Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Nghị định 144/2018/NĐ-CP sửa đổi Nghị định về vận tải đa phương thức

Số hiệu: 144/2018/NĐ-CP Loại văn bản: Nghị định
Nơi ban hành: Chính phủ Người ký: Nguyễn Xuân Phúc
Ngày ban hành: 16/10/2018 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

Điểm mới hồ sơ đề nghị cấp GPKD vận tải đa phương thức quốc tế

Chính phủ vừa ban hành Nghị định 144/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung các Nghị định về vận tải đa phương thức.

Theo đó, hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế của doanh nghiệp, hợp tác xã, doanh nghiệp nước ngoài đầu tư tại Việt Nam gồm các thành phần:

- Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế ( theo mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này);

-  Bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao kèm bản chính đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực (nếu nộp hồ sơ trực tiếp), bản sao có chứng thực (nếu nộp hồ sơ qua đường bưu điện) GCN đăng ký doanh nghiệp hoặc GCN đăng ký đầu tư hoặc giấy tờ tương đương khác;

- Báo cáo tài chính được kiểm toán, nếu không kiểm toán thì phải được Ngân hàng hoặc tổ chức, cá nhân khác bảo lãnh tương đương hoặc có phương án tài chính thay thế.

Như vậy, hồ sơ theo quy định mới không yêu cầu thể hiện ngành nghề kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế trong GCN đăng ký doanh nghiệp, GCN đăng ký đầu tư.

Nghị định 144/2018/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 16/10/2018, bãi bỏ Chương 3 Nghị định 87/2009/NĐ-CP và Nghị định 89/2011/NĐ-CP ngày 10/10/2011.

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 144/2018/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 16 tháng 10 năm 2018

 

NGHỊ ĐỊNH

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG CÁC NGHỊ ĐỊNH VỀ VẬN TẢI ĐA PHƯƠNG THỨC

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Bộ luật hàng hải Việt Nam ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Luật giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;

Căn cứ Luật hàng không dân dụng Việt Nam ngày 29 tháng 6 năm 2006; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật hàng không dân dụng Việt Nam ngày 21 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Luật giao thông đường thủy nội địa ngày 15 tháng 6 năm 2004; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật giao thông đường thủy nội địa ngày 17 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Luật đường sắt ngày 16 tháng 6 năm 2017;

Căn cứ Luật doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Luật hợp tác xã ngày 20 tháng 11 năm 2012;

Căn cứ Luật đầu tư ngày 26 tháng 11 năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung Điều 6 và Phụ lục 4 về Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện của Luật đầu tư ngày 22 tháng 11 năm 2016;

Căn cứ Luật hải quan ngày 23 tháng 6 năm 2014;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải;

Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung các Nghị định về vận tải đa phương thức.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 87/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về vận tải đa phương thức, đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 89/2011/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2011 của Chính phủ

1. Bổ sung khoản 3 Điều 1 như sau:

"3. Người kinh doanh các phương thức vận tải tham gia vào hoạt động vận tải đa phương thức phải đáp ứng các điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật tương ứng với mỗi phương thức vận tải.".

2. Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 5. Điều kiện kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế

1. Doanh nghiệp, hợp tác xã Việt Nam, doanh nghiệp nước ngoài đầu tư tại Việt Nam chỉ được kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế sau khi có Giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế trên cơ sở đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

a) Duy trì tài sản tối thiểu tương đương 80.000 SDR hoặc có bảo lãnh tương đương hoặc có phương án tài chính thay thế theo quy định của pháp luật;

b) Có bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp vận tải đa phương thức hoặc có bảo lãnh tương đương.

2. Doanh nghiệp của các quốc gia là thành viên Hiệp định khung ASEAN về vận tải đa phương thức hoặc là doanh nghiệp của quốc gia đã ký điều ước quốc tế với Việt Nam về vận tải đa phương thức chỉ được kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế sau khi có Giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế của Việt Nam trên cơ sở đáp ứng đủ các điều kiện sau:

a) Có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh vận tải đa phương thực quốc tế hoặc giấy tờ tương đương do cơ quan có thẩm quyền nước đó cấp;

b) Có bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp vận tải đa phương thức hoặc có bảo lãnh tương đương.

3. Bộ Giao thông vận tải tổ chức quản lý và cấp Giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế.".

3. Điều 6 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 6. Thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế

1. Doanh nghiệp, hợp tác xã, doanh nghiệp nước ngoài đầu tư tại Việt Nam quy định tại khoản 1 Điều 5 của Nghị định này nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế trực tiếp tại Bộ Giao thông vận tải hoặc qua đường bưu chính hoặc gửi bằng hình thức phù hợp khác theo quy định. Hồ sơ bao gồm:

a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao và xuất trình bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực (trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp), nộp bản sao có chứng thực (trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu chính) đối với Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy tờ tương đương theo quy định của pháp luật;

c) Báo cáo tài chính được kiểm toán. Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã không thực hiện kiểm toán thì phải được tổ chức ngân hàng hoặc tổ chức, cá nhân khác bảo lãnh tương đương; hoặc có phương án tài chính thay thế theo quy định của pháp luật.

2. Doanh nghiệp quy định tại khoản 2 Điều 5 của Nghị định này nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế trực tiếp tại Bộ Giao thông vận tải hoặc qua đường bưu chính hoặc gửi bằng hình thức phù hợp khác. Hồ sơ bao gồm:

a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế hoặc giấy tờ tương đương do Cơ quan có thẩm quyền nước đó cấp và đã được hợp pháp hóa lãnh sự;

c) Hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp vận tải đa phương thức hoặc có bảo lãnh tương đương.

3. Trường hợp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế chưa đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trực tiếp hoặc ngày đến ghi trên dấu bưu điện, Bộ Giao thông vận tải phải có văn bản trả lời doanh nghiệp và nêu rõ lý do.

4. Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Bộ Giao thông vận tải cấp Giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thực quốc tế cho doanh nghiệp theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.

Giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế có giá trị 05 năm kể từ ngày cấp.

5. Nếu có thay đổi một trong những nội dung ghi trong Giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế trong thời hạn có hiệu lực, người kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế phải làm thủ tục theo quy định tại Điều 7 của Nghị định này để đề nghị cấp lại Giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế.”.

4. Điều 7 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 7. Cấp lại Giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế

Trường hợp có thay đổi một trong những nội dung ghi trong Giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế trong thời hạn có hiệu lực hoặc Giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế hết hạn, bị mất, bị hủy hoại hoặc bị hư hỏng, doanh nghiệp được cấp lại Giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế. Thủ tục cấp lại thực hiện như sau:

1. Doanh nghiệp, hợp tác xã quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 5 của Nghị định này nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế trực tiếp tại Bộ Giao thông vận tải hoặc qua đường bưu chính hoặc gửi bằng hình thức phù hợp khác theo quy định. Hồ sơ bao gồm:

a) Đơn đề nghị cấp lại giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao và xuất trình bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực (trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp); nộp bản sao có chứng thực (trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu chính) đối với Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương theo quy định của pháp luật (nếu có thay đổi);

c) Báo cáo tài chính được kiểm toán hoặc có phương án tài chính thay thế theo quy định của pháp luật hoặc bảo lãnh tương đương (nếu có thay đổi).

2. Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Bộ Giao thông vận tải cấp lại Giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế cho doanh nghiệp. Giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế này có giá trị 05 (năm) năm kể từ ngày cấp.

3. Trường hợp hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế chưa hợp lệ, trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trực tiếp hoặc ngày đến ghi trên dấu bưu điện, Bộ Giao thông vận tải phải có văn bản trả lời doanh nghiệp và nêu rõ lý do.".

Điều 2. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

2. Bãi bỏ các quy định sau:

a) Chương 3 Nghị định số 87/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về vận tải đa phương thức;

b) Nghị định số 89/2011/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 87/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về vận tải đa phương thức.

3. Các tổ chức đã được cấp Giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế của Việt Nam trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành được tiếp tục hoạt động đến hết thời hạn của Giấy phép đó.

4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

 


Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Ủy ban Giám sát tài chính quốc gia;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, CN (2b) pvc

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG




Nguyễn Xuân Phúc

 

THE GOVERNMENT
-------

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence – Freedom – Happiness
--------------

No.: 144/2018/ND-CP

Hanoi, October 16, 2018

 

DECREE

AMENDING AND SUPPLEMENTING CERTAIN DECREES ON MULTIMODAL TRANSPORT

Pursuant to the Law on government organization dated June 19, 2015;

Pursuant to the Maritime Code of Vietnam dated November 25, 2015;

Pursuant to the Law on road traffic dated November 13, 2008;

Pursuant to the Law on civil aviation of Vietnam dated June 29, 2006; the Law amending and supplementing a number of articles of the Law on civil aviation of Vietnam dated November 21, 2014;

Pursuant to the Law on inland waterway transport dated June 15, 2004; the Law amending and supplementing a number of articles of the Law on inland waterway transport dated June 17, 2014;

Pursuant to the Law on railway transport dated June 16, 2017;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Pursuant to the Law on cooperatives dated November 20, 2012;

Pursuant to the Law on investment dated November 26, 2014 and the Law dated November 22, 2016 amending and supplementing Article 6 and Appendix 4 regarding the list of conditional business lines of the Law on investment;

Pursuant to the Law on customs dated June 23, 2014;

At the request of the Minister of Transport;

The Government promulgates a Decree amending and supplementing certain Decrees on multimodal transport;

Article 1. Amendments and supplements to the Government’s Decree No. 87/2009/ND-CP dated October 19, 2009 on multimodal transport, as amended in the Government’s Decree No. 89/2011/ND-CP dated October 10, 2011

1. Clause 3 is added to Article 1 as follows:

“3. Multimodal transport operators must meet business conditions applied to each mode of transport as regulated by laws.”

2. Article 5 is amended and supplemented as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. A Vietnamese enterprise or cooperative, or a foreign-invested enterprise in Vietnam is allowed to engage in international multimodal transport only after obtaining the License to provide international multimodal transport service by means of satisfying all of the following licensing requirements:

a) Maintain a minimum amount of assets equivalent to SDR 80,000 or provide an equivalent guarantee or an alternative of financial character as regulated by laws;

b) Have a liability insurance policy for multimodal transport operator or an equivalent guarantee.

2. An enterprise of a member state of the ASEAN Framework Agreement on Multimodal Transport or another international treaty on multimodal transport to which Vietnam is a signatory are allowed to perform international multimodal transport contracts only after obtaining the License to provide international multimodal transport service granted by a competent authority of Vietnam by means of satisfying all of the following licensing requirements:

a) Have a registration certificate of international multimodal transport or another document of equivalent validity issued by the competent national body of its country;

b) Have a liability insurance policy for multimodal transport operator or an equivalent guarantee.

3. The Ministry of Transport shall organize the management and issuance of license to provide international multimodal transport service”.

3. Article 6 is amended and supplemented as follows:

“Article 6. Procedures for licensing of international multimodal transport

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) The application form for the License to provide international multimodal transport service made according to the form provided in Appendix I enclosed herewith;

b) The duplicate copy derived from the original register, the duplicate copy with the original copy for verification purposes (if the application is submitted directly) or the certified duplicate copy (if the application is submitted by post) of the certificate of business registration, the certificate of investment registration or another document of equivalent validity as regulated by laws;

c) Audited financial statements. If audited financial statements are not available, the applicant must submit an equivalent guarantee given by a bank or other organization or individual, or provide an alternative financial plan as regulated by laws.

2. The applicant (that is one of enterprises as prescribed in Clause 2 Article 5 of this Decree) shall submit 01 set of required application documents for the License to provide international multimodal transport service directly or by post or in any appropriate form to the Ministry of Transport. The application documentation includes:

a) The application form for the License to provide international multimodal transport service made according to the form provided in Appendix I enclosed herewith;

b) The copy of the registration certificate of international multimodal transport or another document of equivalent validity issued by the competent national body of its country and legalized by a consular official;

c) The liability insurance policy for multimodal transport operator or an equivalent guarantee.

3. If the received application documentation is invalid, within a period of 03 (three) business days from receipt of directly submitted application or from the incoming date of the application specified on the postage stamp, the Ministry of Transport must give a written response in which unsatisfactory contents must be specified to the applicant.

4. Within a period of 05 (five) business days from receipt of a valid application documentation, the Ministry of Transport shall issue the License to provide international multimodal transport service using the form provided in Appendix III enclosed herewith.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5. If there is any change in contents of the License to provide international multimodal transport service during its validity, the multimodal transport operator must apply for re-issuance of the License by following the procedures in Article 7 of this Decree".

4. Article 7 is amended and supplemented as follows:

“Article 7. Re-issuing the License to provide international multimodal transport service

In case there is any change in contents of the License to provide international multimodal transport service during its validity or the License is expired, lost, destroyed or damaged, the multimodal transport operator is entitled to apply for re-issuance of the License. Procedures for re-issuance of the License:

1. The applicant (that is one of enterprises or cooperatives prescribed in Clause 1 or Clause 2 Article 5 of this Decree) shall submit 01 set of required application documents for re-issuance of the License to provide international multimodal transport service directly or by post or in any appropriate form to the Ministry of Transport. The application documentation includes:

a) The application form for re-issuance of the License to provide international multimodal transport service made according to the form provided in Appendix II enclosed herewith;

b) The duplicate copy derived from the original register, the duplicate copy with the original copy for verification purposes (if the application is submitted directly) or the certified duplicate copy (if the application is submitted by post) of the certificate of business registration or another document of equivalent validity as regulated by lawsoft (if changed);

c) The audited financial statements or an alternative financial plan as regulated by law or an equivalent guarantee (if changed).

2. Within a period of 03 (three) business days from receipt of a valid application documentation, the Ministry of Transport shall re-issue the License to provide international multimodal transport service to the applicant. The re-issued License to provide international multimodal transport service is valid for 05 years from the date of re-issuance.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 2. Entry into force and implementation

1. This Decree comes into force as from the date on which it is signed.

2. The following regulations shall be abrogated:

a) Regulations in Chapter 3 of the Government's Decree No. 87/2009/ND-CP dated October 19, 2009; and

b) Regulations in the Government’s Decree No. 89/2011/ND-CP dated October 10, 2011.

3. The Licenses to provide international multimodal transport service issued by competent authorities of Vietnam before the date of entry into force of this Decree are still valid until their expiration dates.

4. Ministers, heads of ministerial agencies, heads of the Government’s affiliates and Chairpersons of People’s Committees of provinces and central-affiliated cities shall implement this Decree.

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Nghị định 144/2018/NĐ-CP ngày 16/10/2018 sửa đổi Nghị định về vận tải đa phương thức

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


12.676

Địa chỉ: 17 Nguyễn Gia Thiều, P. Võ Thị Sáu, Q.3, TP.HCM
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn

DMCA.com Protection Status
IP: 3.235.140.84