|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KHÁNH HÒA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
59/2026/QĐ-UBND
|
Khánh Hòa, ngày
04 tháng 8 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
SỬA
ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 29/2026/QĐ-UBND NGÀY 13/4/2026 CỦA ỦY
BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA BAN HÀNH QUY TRÌNH KIỂM TRA NỘI DUNG VỀ ĐĂNG KÝ
KINH DOANH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp số
59/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Doanh nghiệp số
76/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số
198/2025/QH15 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển
kinh tế tư nhân;
Căn cứ Nghị định số
168/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp
Căn cứ Nghị định số
217/2025/NĐ-CP ngày 05 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ về hoạt động kiểm tra
chuyên ngành;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Tài chính tại Tờ trình số 9684/TTr-STC ngày 15 tháng 7 năm 2026 và tổng hợp ý
kiến các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh tại Công văn số 10318/STC-QLDN ngày 27
tháng 7 năm 2026; ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại Báo cáo số 285/BC-STP
ngày 14 tháng 7 năm 2026;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 29/2026/QĐ-UBND ngày 13
tháng 4 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa ban hành quy trình kiểm tra
nội dung về đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung
một số điều của Quyết định số 29/2026/QĐ- UBND ngày 13 tháng 4 năm 2026 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa ban hành quy trình kiểm tra nội dung về đăng ký kinh
doanh trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như sau:
“1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
có thẩm quyền kiểm tra đối với các trường hợp có nội dung phức tạp, liên quan đến
nhiều ngành, nhiều cấp, có dấu hiệu vi phạm nghiêm trọng và các tổ chức, cá
nhân thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã có thẩm quyền kiểm tra theo nội dung trong hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh đối với
tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân cấp xã.
3. Giám đốc Sở Tài chính có thẩm
quyền kiểm tra nội dung về đăng ký kinh doanh trong phạm vi chức năng quản lý
nhà nước về đăng ký doanh nghiệp.
4. Thủ trưởng cơ quan đăng ký
kinh doanh các cấp có thẩm quyền trực tiếp hoặc đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm
quyền kiểm tra theo nội dung trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh
doanh.
5. Việc kiểm tra phải bảo đảm
đúng thẩm quyền, đúng phạm vi quản lý nhà nước về đăng ký kinh doanh, không làm
phát sinh thủ tục hành chính ngoài quy định của pháp luật.”
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 5 như sau:
“3. Kiểm tra đột xuất được tiến
hành khi phát hiện tổ chức, cá nhân có dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc sự cố, sự
kiện, dấu hiệu bất thường theo quy định của pháp luật chuyên ngành; theo yêu cầu
của việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, phản ánh, phòng, chống tham nhũng, tiêu
cực hoặc theo yêu cầu cấp thiết phục vụ công tác quản lý nhà nước.”
3. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 như sau:
“1. Cuộc kiểm tra của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính thực hiện thì thời hạn kiểm tra không
quá 10 ngày, trường hợp phức tạp hoặc địa bàn đi lại khó khăn thì được gia hạn
một lần không quá 05 ngày.
2. Cuộc kiểm tra của Thủ trưởng
cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thực hiện thì thời hạn kiểm tra không quá
10 ngày, trường hợp phức tạp hoặc địa bàn đi lại khó khăn thì được gia hạn một
lần không quá 05 ngày.
3. Cuộc kiểm tra của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã, Thủ trưởng cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã thực hiện thì
thời hạn kiểm tra không quá 07 ngày, trường hợp phức tạp hoặc địa bàn đi lại
khó khăn thì được gia hạn một lần không quá 03 ngày.
4. Thời hạn kiểm tra được tính
từ ngày công bố quyết định kiểm tra đến ngày kết thúc việc kiểm tra tại nơi được
kiểm tra. Trường hợp không tiến hành kiểm tra trực tiếp tại cơ sở của đơn vị được
kiểm tra thì thời hạn kiểm tra được tính từ ngày công bố quyết định kiểm tra đến
ngày thông báo kết thúc kiểm tra.
5. Việc gia hạn thời gian kiểm
tra do người ra Quyết định kiểm tra quyết định.”
4. Sửa đổi, bổ sung Điều 7 như sau:
“1. Số lần kiểm tra tại doanh
nghiệp, hộ kinh doanh, bao gồm cả kiểm tra liên ngành, không được quá 01 lần
trong năm, trừ trường hợp có dấu hiệu vi phạm rõ ràng.
2. Đối với cùng một nội dung quản
lý nhà nước, trường hợp đã tiến hành hoạt động thanh tra thì không thực hiện hoạt
động kiểm tra hoặc đã tiến hành hoạt động kiểm tra thì không thực hiện hoạt động
thanh tra doanh nghiệp, hộ kinh doanh trong cùng một năm, trừ trường hợp có dấu
hiệu vi phạm rõ ràng.
3. Kết luận kiểm tra đối với
doanh nghiệp, hộ kinh doanh phải được công khai theo quy định của pháp luật.”
Điều 2. Quyết định này
có hiệu lực kể từ ngày 04 tháng 8 năm 2026.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy
ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các ban, ngành, đơn vị thuộc tỉnh;
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các tổ chức, cá nhân có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Ủy ban thường vụ Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật;
- Thường trực Tỉnh ủy (báo cáo);
- Thường trực HĐND tỉnh (báo cáo);
- Chủ tịch UBND tỉnh (báo cáo);
- Các PCT UBND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Cơ quan UBMTTQVN tỉnh;
- VPUB: LĐVP, P. XDND, P. TH, P. NC;
- Trung tâm Công báo và Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT. NDT
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Huyền
|