|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 621/QĐ-UBND
|
Gia Lai, ngày 10
tháng 02 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG
BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG; THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI
BỎ TRONG LĨNH VỰC TƯ VẤN PHÁP LUẬT; LUẬT SƯ; HỖ TRỢ PHÁP LÝ CHO DOANH NGHIỆP
NHỎ VÀ VỪA THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ TƯ PHÁP
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục
hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát
thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số
118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục
hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và
Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Nghị định số
367/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ Nghị định sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên
thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Thông tư số
02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng
Chính phủ hướng dẫn nghiệp vụ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số
516/QĐ-BTP ngày 30 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc công bố
thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực tư vấn pháp luật
thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ trưởng Bộ Tư pháp;
Căn cứ Quyết định số 517/QĐ-BTP
ngày 30 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc công bố thủ tục
hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực luật sư thuộc phạm vi chức
năng quản lý của Bộ Tư pháp;
Căn cứ Quyết định số
523/QĐ-BTP ngày 30 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc công
bố các thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, thủ tục hành chính bị bãi
bỏ trong lĩnh vực hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc phạm vi
chức năng quản lý của Bộ Tư pháp;
Theo đề nghị của Giám đốc
Sở Tư pháp tại Tờ trình số 31/TTr-STP ngày 03 tháng 02 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm
theo Quyết định này Danh mục 24 thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và 01
thủ tục hành chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực Tư vấn pháp luật; Luật sư; Hỗ trợ
pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định số 516/QĐ-BTP ngày 30
tháng 01 năm 2026, Quyết định 517/QĐ- BTP ngày 30 tháng 01 năm 2026 và Quyết
định 523/QĐ-BTP ngày 30 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.
Điều 2. Sở Tư pháp chủ
trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thiết lập cấu hình cung cấp dịch vụ
công trực tuyến đối với thủ tục hành chính được công bố tại Điều 1 Quyết định
này theo quy định.
Điều 3. Chánh Văn phòng
Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh, xã, phường; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường và các cơ
quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này kể từ ngày ký ban hành./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tư pháp;
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- LĐVP UBND tỉnh;
- Sở Tài chính;
- Bưu điện tỉnh;
- VNPT tỉnh;
- Lưu: VT, NC, PVHCC(KSTT).
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lâm Hải Giang
|
24
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG; 01 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ TRONG
LĨNH VỰC TƯ VẤN PHÁP LUẬT; LUẬT SƯ; HỖ TRỢ PHÁP LÝ CHO DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ TƯ PHÁP
(Kèm theo Quyết định số:621 /QĐ-UBND ngày 10/02/2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh)
|
STT
|
Tên TTHC
|
Thời hạn giải quyết
|
Địa điểm tiếp nhận và trả kết quả giải quyết TTHC
|
Tiếp nhận và trả kết quả qua BCCI
|
Mức độ DVC trực tuyến
|
Nội dung sửa đổi, bổ sung
|
Phí, lệ phí (nếu có)
|
Căn cứ pháp lý
|
TTHC liên thông
|
TTHC không phụ thuộc vào địa giới hành chính
|
|
Mã số TTHC
|
|
I. Thủ tục hành chính được
công bố theo Quyết định số 516/QĐ-BTP ngày 30 tháng 01 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp
|
|
|
Lĩnh vực: Tư vấn pháp
luật (05 TTHC)
|
|
01
|
Đăng ký hoạt động của Trung
tâm tư vấn pháp luật
1.000627.H21
|
Trong thời hạn 05 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
|
- Trực tiếp hoặc qua bưu điện
đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính
công xã, phường.
- Trực tuyến: qua Cổng Dịch
vụ công quốc gia tại địa chỉ: http://dichvucong.gov.vn hoặc ứng dụng định
danh quốc gia.
|
Có
|
Toàn trình
|
- Trình tự thực hiện;
- Thành phần hồ sơ;
- Căn cứ pháp lý.
|
Không
|
- Nghị định số 77/2008/NĐ-CP
của Chính phủ ngày 16/7/2008 về tư vấn pháp luật;
- Nghị định số 05/2012/NĐ-CP
ngày 02/02/2012 của Chính phủ;
- Thông tư số 01/2010/TT-BTP
của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.
- Thông tư số 19/2011/TT-BTP
ngày 31/10/2011 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp;
- Thông tư số 03/2024/TT-BTP
ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.
- Thông tư số 08/2025/TT-BTP
ngày 12/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.
- Nghị định số 18/2026/NĐ-CP
ngày 14/01/2026 của Chính phủ.
|
-
|
x
|
|
2
|
Đăng ký hoạt động cho chi
nhánh của Trung tâm tư vấn pháp luật
1.000614.H21
|
Trong thời hạn 05 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
|
- Trực tiếp hoặc qua bưu điện
đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính
công xã, phường.
- Trực tuyến: qua Cổng Dịch
vụ công quốc gia tại địa chỉ: http://dichvucong.gov.vn hoặc ứng dụng định
danh quốc gia.
|
Có
|
Toàn trình
|
- Thành phần hồ sơ;
- Căn cứ pháp lý.
|
Không
|
- Nghị định số 77/2008/NĐ-CP
ngày 16/7/2008 của Chính phủ;
- Thông tư số 01/2010/TT-BTP
của Bộ trưởng Bộ Tư pháp;
- Thông tư số 19/2011/TT-BTP
ngày 31/10/2011 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp;
- Thông tư số 03/2024/TT-BTP
ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp;
- Thông tư số 08/2025/TT-BTP
ngày 12/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp;
- Thông tư số 30/2025/TT-
BTP ngày 31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.
|
-
|
x
|
|
3
|
Thay đổi nội dung đăng ký
hoạt động của Trung tâm tư vấn pháp luật, chi nhánh
1.000588.H21
|
Trong thời hạn 05 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
|
- Trực tiếp hoặc qua bưu điện
đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính
công xã, phường.
- Trực tuyến: qua Cổng Dịch
vụ công quốc gia tại địa chỉ: http://dichvucong.gov.vn hoặc ứng dụng định
danh quốc gia.
|
Có
|
Toàn trình
|
- Trình tự thực hiện;
- Thời gian thực hiện;
- Căn cứ pháp lý.
|
Không
|
- Nghị định số 77/2008/NĐ-CP
của Chính phủ;
- Thông tư số 01/2010/TT-BTP
của Bộ trưởng Bộ Tư pháp;
- Thông tư số 19/2011/TT-BTP
ngày 31/10/2011 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp;
- Thông tư số 03/2024/TT-BTP
ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp;
- Thông tư số 30/2025/TT-BTP
ngày 31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.
|
-
|
x
|
|
4
|
Thu hồi thẻ tư vấn viên pháp
luật
1.000404.H21
|
Trong thời hạn 05 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Giám đốc Sở Tư pháp ra quyết
định thu hồi Thẻ tư vấn viên pháp luật
|
- Trực tiếp hoặc qua bưu điện
đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính
công xã, phường.
- Trực tuyến: qua Cổng Dịch
vụ công quốc gia tại địa chỉ: http://dichvucong.gov.vn hoặc ứng dụng định
danh quốc gia.
|
Có
|
Toàn trình
|
- Trình tự thực hiện;
- Thời gian thực hiện;
- Căn cứ pháp lý.
|
Không
|
- Nghị định số 77/2008/NĐ-CP
ngày 16/7/2008 của Chính phủ;
- Thông tư số 01/2010/TT-BTP
ngày 09/02/2010 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp;
- Thông tư số 30/2025/TT-BTP
ngày 31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.
|
-
|
x
|
|
5
|
Cấp lại thẻ tư vấn viên pháp
luật
1.000390.H21
|
Trong thời hạn 05 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp có trách nhiệm cấp lại Thẻ
tư vấn viên pháp luật cho người có yêu cầu.
|
- Trực tiếp hoặc qua bưu điện
đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính
công xã, phường.
- Trực tuyến: qua Cổng Dịch
vụ công quốc gia tại địa chỉ: http://dichvucong.gov.vn hoặc ứng dụng định
danh quốc gia.
|
Có
|
Toàn trình
|
- Trình tự thực hiện;
- Thời gian thực hiện;
- Căn cứ pháp lý.
|
Không
|
- Thông tư số 01/2010/TT-BTP
ngày 09/02/2010 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp;
- Thông tư số 30/2025/TT-BTP
ngày 31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.
|
-
|
x
|
|
II. Thủ tục hành chính
được công bố theo Quyết định số 523/QĐ-BTP ngày 30 tháng 01 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp
|
|
Lĩnh vực hỗ trợ pháp lý
cho doanh nghiệp nhỏ và vừa (01 TTHC)
|
|
1
|
Thủ tục đề nghị hỗ trợ chi
phí tư vấn pháp luật cho doanh nghiệp nhỏ và vừa
1.005464.H21
|
Trong thời hạn 10 ngày làm
việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
|
- Trực tiếp hoặc qua bưu điện
đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính
công xã, phường.
- Trực tuyến: qua Cổng Dịch
vụ công quốc gia tại địa chỉ: http://dichvucong.gov.vn hoặc ứng dụng định
danh quốc gia.
|
Có
|
Toàn trình
|
- Trình tự thực hiện;
- Cách thức thực hiện;
- Thành phần hồ sơ;
- Cơ quan có thẩm quyền quyết
định;
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
thủ tục hành chính;
- Mẫu đơn, mẫu tờ khai;
- Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính;
- Căn cứ pháp lý.
|
Không
|
- Luật Hỗ trợ pháp lý cho
doanh nghiệp nhỏ và vừa ngày 12/6/2017;
- Nghị định số 55/2019/NĐ-CP
ngày 24/6/2019 của Chính phủ;
- Nghị định số 121/2025/NĐ- CP
ngày 11/6/2025 của Chính phủ;
- Nghị định số 18/2026/NĐ-CP
ngày 14/01/2026 của Chính phủ.
|
Cấp tỉnh
|
x
|
|
III. Thủ tục hành chính
được công bố theo Quyết định số 517/QĐ-BTP ngày 30 tháng 01 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp
|
|
Lĩnh vực Luật sư (18
TTHC)
|
|
1
|
Cấp Chứng chỉ hành nghề luật
sư đối với người đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư
1.000828.H21
|
Trong thời hạn 05 ngày làm
việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra hồ
sơ, trong trường hợp cần thiết thì tiến hành xác minh tính hợp pháp của hồ sơ
và có văn bản đề nghị kèm theo hồ sơ cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư trình
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Khi giải quyết hồ sơ đề
nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư, Sở Tư pháp yêu cầu cơ quan quản lý cơ
sở dữ liệu lý lịch tư pháp cung cấp thông tin lý lịch tư pháp đối với người
đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề luật sư.
- Cơ quan quản lý cơ sở dữ
liệu lý lịch tư pháp có trách nhiệm cung cấp thông tin cho cơ quan yêu cầu
trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu. Thời gian phối
hợp cung cấp thông tin lý lịch tư pháp không tính vào thời gian giải quyết
thủ tục hành chính.
- Trong thời hạn 10 ngày làm
việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của Sở Tư pháp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh quyết định cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư; trường hợp từ chối phải
thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
|
- Trực tiếp hoặc qua bưu điện
đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính
công xã, phường.
- Trực tuyến: qua Cổng Dịch
vụ công quốc gia tại địa chỉ: http://dichvucong.gov.vn hoặc ứng dụng định
danh quốc gia.
|
Có
|
Toàn trình
|
- Thành phần hồ sơ.
- Phí, lệ phí.
- Căn cứ pháp lý.
|
- Lệ phí: 100.000 đồng/hồ sơ.
- Phí: 800.000 đồng/hồ sơ (áp
dụng mức phí 400.000 đồng/hồ sơ kể từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày
31/12/2026 theo Thông tư số 64/2025/TT- BTC).
(Phí, lệ phí được thu
tại thời điểm nộp hồ sơ)
|
- Luật Luật sư số
65/2006/QH11 ngày 29/6/2006; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Luật
sư số 20/2012/QH13 ngày 20/11/2012;
- Nghị định số 137/2018/NĐ-
CP ngày 08/10/2018 của Chính phủ;
- Nghị định số 121/2025/NĐ-
CP ngày 11/6/2025 của Chính phủ;
- Nghị định số 18/2026/NĐ-CP
ngày 14/01/2026 của Chính phủ;
- Thông tư số 220/2016/TT-
BTC ngày 10/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
- Thông tư số 08/2025/TT-BTP
ngày 12/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp;
- Thông tư 64/2025/TT-BTC
ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
|
Cấp tỉnh
|
x
|
|
2
|
Cấp Chứng chỉ hành nghề luật
sư đối với người được miễn đào tạo nghề luật sư, miễn tập sự hành nghề luật
sư
1.000688.H21
|
- Trong thời hạn 05 ngày làm
việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra hồ
sơ, trong trường hợp cần thiết thì tiến hành xác minh tính hợp pháp của hồ sơ
và có văn bản đề nghị kèm theo hồ sơ cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư trình
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Khi giải quyết hồ sơ đề
nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư, Sở Tư pháp yêu cầu cơ quan quản lý cơ
sở dữ liệu lý lịch tư pháp cung cấp thông tin lý lịch tư pháp đối với người
đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề luật sư.
- Cơ quan quản lý cơ sở dữ
liệu lý lịch tư pháp có trách nhiệm cung cấp thông tin cho cơ quan yêu cầu
trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu. Thời gian phối
hợp cung cấp thông tin lý lịch tư pháp không tính vào thời gian giải quyết
thủ tục hành chính.
- Trong thời hạn 10 ngày làm
việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của Sở Tư pháp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh quyết định cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư; trường hợp từ chối phải
thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
|
- Trực tiếp hoặc qua bưu điện
đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính
công xã, phường.
- Trực tuyến: qua Cổng Dịch
vụ công quốc gia tại địa chỉ: http://dichvucong.gov.vn hoặc ứng dụng định
danh quốc gia.
|
Có
|
Toàn trình
|
- Thành phần hồ sơ;
- Phí, lệ phí;
- Căn cứ pháp lý
|
Lệ phí: 100.000 đồng/hồ sơ.
Phí: 800.000 đồng/hồ sơ (áp
dụng mức phí 400.000 đồng/hồ sơ kể từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày
31/12/2026 theo Thông tư số 64/2025/TT-BTC).
(Phí, lệ phí được thu
tại thời điểm nộp hồ sơ)
|
- Luật Luật sư số
65/2006/QH11 ngày 29/6/2006; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Luật
sư số 20/2012/QH13 ngày 20/11/2012;
- Nghị định số 137/2018/NĐ-
CP ngày 08/10/2018 của Chính phủ;
- Nghị định số 121/2025/NĐ-
CP ngày 11/6/2025 của Chính phủ;
- Nghị định số
18/2026/NĐ-CP ngày 14/01/2026 của Chính phủ;
- Thông tư số 220/2016/TT-
BTC ngày 10/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
- Thông tư số 05/2021/TT-BTP
ngày 24/6/2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp;
- Thông tư số 08/2025/TT-BTP
ngày 12/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp;
- Thông tư 64/2025/TT-BTC
ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
|
Cấp tỉnh
|
x
|
|
3
|
Cấp lại Chứng chỉ hành nghề
luật sư trong trường hợp bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề luật sư theo quy định
tại Điều 18 của Luật Luật sư
1.008624.H21
|
- Trong thời hạn 05 ngày làm
việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra hồ
sơ, trong trường hợp cần thiết thì tiến hành xác minh tính hợp pháp của hồ sơ
và có văn bản đề nghị kèm theo hồ sơ cấp lại Chứng chỉ hành nghề luật sư
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Khi giải quyết hồ sơ đề
nghị cấp lại Chứng chỉ hành nghề luật sư, Sở Tư pháp yêu cầu cơ quan quản lý
cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp cung cấp thông tin lý lịch tư pháp đối với
người đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề luật sư.
- Cơ quan quản lý cơ sở dữ
liệu lý lịch tư pháp có trách nhiệm cung cấp thông tin cho cơ quan yêu cầu
trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu. Thời gian phối
hợp cung cấp thông tin lý lịch tư pháp không tính vào thời gian giải quyết
thủ tục hành chính.
- Trong thời hạn 10 ngày làm
việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của Sở Tư pháp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh quyết định cấp lại Chứng chỉ hành nghề luật sư; trường hợp từ chối
phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
|
- Trực tiếp hoặc qua bưu điện
đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính
công xã, phường.
- Trực tuyến: qua Cổng Dịch
vụ công quốc gia tại địa chỉ: http://dichvucong.gov.vn hoặc ứng dụng định
danh quốc gia.
|
Có
|
Toàn trình
|
- Thành phần hồ sơ;
- Phí, lệ phí;
- Căn cứ pháp lý.
|
- Lệ phí: 100.000 đồng/hồ sơ.
- Phí: 800.000 đồng/hồ sơ (áp
dụng mức phí 400.000 đồng/hồ sơ kể từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày
31/12/2026 theo Thông tư số 64/2025/TT- BTC).
(Phí, lệ phí được thu
tại thời điểm nộp hồ sơ)
|
- Luật Luật sư số
65/2006/QH11 ngày 29/6/2006; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Luật
sư số 20/2012/QH13 ngày 20/11/2012;
- Nghị định số 137/2018/NĐ-
CP ngày 08/10/2018 của Chính phủ;
- Nghị định số 121/2025/NĐ-
CP ngày 11/6/2025 của Chính phủ;
- Nghị định số
18/2026/NĐ-CP ngày 14/01/2026 của Chính phủ;
- Thông tư số 220/2016/TT-
BTC ngày 10/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
- Thông tư số 08/2025/TT-BTP
ngày 12/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp;
- Thông tư 64/2025/TT-BTC
ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
|
Cấp tỉnh
|
x
|
|
4
|
Cấp lại Chứng chỉ hành nghề
luật sư trong trường hợp bị mất, bị rách, bị cháy hoặc vì lý do khác không
cố ý
1.008628.H21
|
- Trong thời hạn 05 ngày làm
việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra hồ
sơ, trong trường hợp cần thiết thì tiến hành xác minh tính hợp pháp của hồ sơ
và có văn bản đề nghị kèm theo hồ sơ cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư trình
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Khi giải quyết hồ sơ đề
nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư, Sở Tư pháp yêu cầu cơ quan quản lý cơ
sở dữ liệu lý lịch tư pháp cung cấp thông tin lý lịch tư pháp đối với người
đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề luật sư.
- Cơ quan quản lý cơ sở dữ
liệu lý lịch tư pháp có trách nhiệm cung cấp thông tin cho cơ quan yêu cầu
trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu. Thời gian phối
hợp cung cấp thông tin lý lịch tư pháp không tính vào thời gian giải quyết thủ
tục hành chính.
- Trong thời hạn 10 ngày làm
việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của Sở Tư pháp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh quyết định cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư; trường hợp từ chối phải
thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
|
- Trực tiếp hoặc qua bưu điện
đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính
công xã, phường.
- Trực tuyến: qua Cổng Dịch
vụ công quốc gia tại địa chỉ: http://dichvucong.gov.vn hoặc ứng dụng định
danh quốc gia.
|
Có
|
Toàn trình
|
- Thành phần hồ sơ;
- Phí, lệ phí;
- Căn cứ pháp lý.
|
- Lệ phí: 100.000 đồng/hồ sơ.
- Phí: 800.000 đồng/hồ sơ
(áp dụng mức phí 400.000
đồng/hồ sơ kể từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026 theo Thông tư số
64/2025/TT- BTC).
(Phí, lệ phí được thu
tại thời điểm nộp hồ sơ)
|
- Luật Luật sư số
65/2006/QH11 ngày 29/6/2006; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Luật
sư số 20/2012/QH13 ngày 20/11/2012;
- Nghị định số 137/2018/NĐ-
CP ngày 08/10/2018 của Chính phủ;
- Nghị định số 121/2025/NĐ-
CP ngày 11/6/2025 của Chính phủ;
- Nghị định số
18/2026/NĐ-CP ngày 14/01/2026 của Chính phủ;
- Thông tư số 220/2016/TT-
BTC ngày 10/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
- Thông tư số 05/2021/TT-BTP
ngày 24/6/2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp;
- Thông tư số 08/2025/TT-BTP
ngày 12/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp;
- Thông tư 64/2025/TT-BTC
ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
|
Cấp tỉnh
|
x
|
|
5
|
Công nhận đào tạo nghề luật
sư ở nước ngoài
1.001928.H21
|
- Trong thời hạn 07 ngày làm
việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp kiểm tra và trình Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Trong thời hạn 07 ngày làm
việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra
quyết định công nhận đào tạo nghề luật sư ở nước ngoài; trường hợp từ chối
phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
|
- Trực tiếp hoặc qua bưu điện
đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính
công xã, phường.
- Trực tuyến: qua Cổng Dịch
vụ công quốc gia tại địa chỉ: http://dichvucong.gov.vn hoặc ứng dụng định
danh quốc gia.
|
Có
|
Toàn trình
|
- Thành phần hồ sơ;
- Căn cứ pháp lý.
|
Không
|
- Luật Luật sư số
65/2006/QH11 ngày 29/6/2006; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Luật
sư số 20/2012/QH13 ngày 20/11/2012;
- Nghị định số 121/2025/NĐ-
CP ngày 11/6/2025 của Chính phủ;
- Nghị định số
18/2026/NĐ-CP ngày 14/01/2026 của Chính phủ;
- Thông tư số 08/2025/TT-BTP
ngày 12/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp;
- Thông tư 30/2025/TT-BTP
ngày 31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
|
Cấp tỉnh
|
x
|
|
6
|
Đăng ký hoạt động của tổ chức
hành nghề luật sư
1.002010.H21
|
Trong thời hạn mười ngày làm
việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Tư pháp cấp Giấy đăng ký hoạt động cho tổ
chức hành nghề luật sư; trong trường hợp từ chối thì phải thông báo bằng văn
bản và nêu rõ lý do, người bị từ chối cấp Giấy đăng ký hoạt động có quyền
khiếu nại theo quy định của pháp luật.
|
- Trực tiếp hoặc qua bưu điện
đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính
công xã, phường.
- Trực tuyến: qua Cổng Dịch
vụ công quốc gia tại địa chỉ: http://dichvucong.gov.vn hoặc ứng dụng định
danh quốc gia.
|
Có
|
Toàn trình
|
- Lệ phí;
- Căn cứ pháp lý.
|
Lệ phí: 50.000 đồng/hồ
sơ (áp dụng mức phí 25.000 đồng/hồ sơ kể từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày
31/12/2026 theo Thông tư số 64/2025/TT- BTC).
(Phí, lệ phí được thu
tại thời điểm nộp hồ sơ)
- Tổ chức hành nghề luật sư
bổ sung, thay đổi thông tin do thay đổi địa giới hành chính được miễn lệ phí đăng
ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư.
- Tổ chức hành nghề luật sư
thực hiện đăng ký hoạt động qua mạng điện tử được miễn lệ phí đăng ký hoạt
động của tổ chức hành nghề luật sư.
|
- Luật Luật sư số
65/2006/QH11 ngày 29/6/2006;
- Nghị định số
123/2013/NĐ-CP ngày 14/10/2013 của Chính phủ;
- Thông tư số 05/2021/TT-BTP
ngày 24/6/2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp;
- Thông tư số 47/2019/TT-
BTC ngày 05/8/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
- Thông tư số 03/2024/TT-BTP
ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp;
- Thông tư số 08/2025/TT-BTP
ngày 12/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp;
- Thông tư 64/2025/TT-BTC
ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
|
-
|
x
|
|
7
|
Thay đổi nội dung đăng ký
hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư
1.002032.H21
|
Trong thời hạn mười ngày làm
việc, kể từ ngày quyết định thay đổi, tổ chức hành nghề luật sư phải đăng ký
với Sở Tư pháp nơi tổ chức hành nghề luật sư đăng ký hoạt động.
|
- Trực tiếp hoặc qua bưu điện
đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính
công xã, phường.
- Trực tuyến: qua Cổng Dịch
vụ công quốc gia tại địa chỉ: http://dichvucong.gov.vn hoặc ứng dụng định
danh quốc gia.
|
Có
|
Toàn trình
|
- Lệ phí;
- Căn cứ pháp lý.
|
Lệ phí: 50.000 đồng/hồ
sơ (áp dụng mức phí 25.000 đồng/hồ sơ kể từ ngày 01/7/2025 đến
hết ngày 31/12/2026 theo Thông tư số 64/2025/TT-BTC).
(Phí, lệ phí được thu
tại thời điểm nộp hồ sơ)
- Tổ chức hành nghề luật sư
bổ sung, thay đổi thông tin do thay đổi địa giới hành chính được miễn lệ phí đăng
ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư.
- Tổ chức hành nghề luật sư
thực hiện đăng ký hoạt động qua mạng điện tử được miễn lệ phí đăng ký hoạt
động của tổ chức hành nghề luật sư.
|
- Luật Luật sư số
65/2006/QH11 ngày 29/6/2006;
- Thông tư số 05/2021/TT-BTP
ngày 24/6/2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp;
- Thông tư số 47/2019/TT-
BTC ngày 05/8/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
- Thông tư số 03/2024/TT-BTP
ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp;
- Thông tư 64/2025/TT-BTC
ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
|
-
|
x
|
|
8
|
Thay đổi người đại diện theo
pháp luật của Văn phòng luật sư, công ty luật trách nhiệm hữu hạn một thành
viên
1.002055.H21
|
Trong thời hạn 05 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp cấp lại Giấy đăng ký hoạt
động cho tổ chức hành nghề luật sư, trong đó ghi rõ nội dung thay đổi người
đại diện theo pháp luật; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và
nêu rõ lý do.
|
- Trực tiếp hoặc qua bưu điện
đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính
công xã, phường.
- Trực tuyến: qua Cổng Dịch
vụ công quốc gia tại địa chỉ: http://dichvucong.gov.vn hoặc ứng dụng định
danh quốc gia.
|
Có
|
Toàn trình
|
- Thành phần hồ sơ;
- Lệ phí;
- Căn cứ pháp lý.
|
Lệ phí: 50.000 đồng/hồ
sơ (áp dụng mức phí 25.000 đồng/hồ sơ kể từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày
31/12/2026 theo Thông tư số 64/2025/TT- BTC).
(Phí, lệ phí được thu
tại thời điểm nộp hồ sơ)
- Tổ chức hành nghề luật sư
bổ sung, thay đổi thông tin do thay đổi địa giới hành chính được miễn lệ phí đăng
ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư.
- Tổ chức hành nghề luật sư
thực hiện đăng ký hoạt động qua mạng điện tử được miễn lệ phí đăng ký hoạt
động của tổ chức hành nghề luật sư.
|
- Luật Luật sư số
65/2006/QH11 ngày 29/6/2006;
- Nghị định số 123/2013/NĐ-
CP ngày 14/10/2013 của Chính phủ;
- Nghị định số 112/2025/NĐ-
CP ngày 29/5/2025 của Chính phủ;
- Nghị định số
18/2026/NĐ-CP ngày 14/01/2026 của Chính phủ;
- Thông tư số 05/2021/TT-BTP
ngày 24/6/2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp;
- Thông tư số 47/2019/TT-
BTC ngày 05/8/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
- Thông tư số 03/2024/TT-BTP
ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp;
- Thông tư 64/2025/TT-BTC
ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
|
-
|
x
|
|
9
|
Thay đổi người đại diện theo
pháp luật của công ty luật trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công
ty luật hợp danh
1.002079.H21
|
Trong thời hạn 05 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp cấp lại Giấy đăng ký hoạt
động cho tổ chức hành nghề luật sư, trong đó ghi rõ nội dung thay đổi người
đại diện theo pháp luật; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và
nêu rõ lý do.
|
- Trực tiếp hoặc qua bưu điện
đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính
công xã, phường.
- Trực tuyến: qua Cổng Dịch
vụ công quốc gia tại địa chỉ: http://dichvucong.gov.vn hoặc ứng dụng định
danh quốc gia.
|
Có
|
Toàn trình
|
- Thành phần hồ sơ;
- Lệ phí;
- Căn cứ pháp lý.
|
- Lệ phí: 50.000
đồng/hồ sơ (áp dụng mức phí 25.000 đồng/hồ sơ kể từ ngày 01/7/2025 đến
hết ngày 31/12/2026 theo Thông tư số 64/2025/TT- BTC).
(Phí, lệ phí được thu
tại thời điểm nộp hồ sơ)
- Tổ chức hành nghề luật sư
bổ sung, thay đổi thông tin do thay đổi địa giới hành chính được miễn lệ phí đăng
ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư.
- Tổ chức hành nghề luật sư
thực hiện đăng ký hoạt động qua mạng điện tử được miễn lệ phí đăng ký hoạt
động của tổ chức hành nghề luật sư.
|
- Luật Luật sư số
65/2006/QH11 ngày 29/6/2006;
- Nghị định số 123/2013/NĐ-
CP ngày 14/10/2013 của Chính phủ;
- Nghị định số 112/2025/NĐ-
CP ngày 29/5/2025 của Chính phủ;
- Nghị định số
18/2026/NĐ-CP ngày 14/01/2026 của Chính phủ;
- Thông tư số 05/2021/TT-BTP
ngày 24/6/2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp;
- Thông tư số 47/2019/TT-
BTC ngày 05/8/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
- Thông tư số 03/2024/TT-BTP
ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp;
- Thông tư 64/2025/TT-BTC
ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
|
-
|
x
|
|
10
|
Đăng ký hoạt động của chi
nhánh của tổ chức hành nghề luật sư
1.002099.H21
|
Trong thời hạn bảy ngày làm
việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Tư pháp cấp Giấy đăng ký hoạt động cho chi
nhánh
|
- Trực tiếp hoặc qua bưu điện
đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính
công xã, phường.
- Trực tuyến: qua Cổng Dịch
vụ công quốc gia tại địa chỉ: http://dichvucong.gov.vn hoặc ứng dụng định
danh quốc gia.
|
Có
|
Toàn trình
|
- Lệ phí;
- Căn cứ pháp lý.
|
- Lệ phí: 50.000
đồng/hồ sơ (áp dụng mức phí 25.000 đồng/hồ sơ kể từ ngày 01/7/2025
đến hết ngày 31/12/2026 theo Thông tư số 64/2025/TT- BTC).
(Phí, lệ phí được thu
tại thời điểm nộp hồ sơ)
- Tổ chức hành nghề luật
sư bổ sung, thay đổi thông tin do thay đổi địa giới hành chính được miễn lệ
phí đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư.
- Tổ chức hành nghề luật
sư thực hiện đăng ký hoạt động qua mạng điện tử được miễn lệ phí đăng ký hoạt
động của tổ chức hành nghề luật sư.
|
- Luật Luật sư số
65/2006/QH11 ngày 29/6/2006; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Luật
sư số 20/2012/QH13 ngày 20/11/2012;
- Nghị định số 123/2013/NĐ-
CP ngày 14/10/2013 của Chính phủ;
- Thông tư số 05/2021/TT-BTP
ngày 24/6/2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp;
- Thông tư số 47/2019/TT-
BTC ngày 05/8/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
- Thông tư số 03/2024/TT-BTP
ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp;
- Thông tư số 08/2025/TT-
BTP ngày 12/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp;
- Thông tư 64/2025/TT-BTC
ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
|
-
|
x
|
|
11
|
Đăng ký hoạt động của chi
nhánh, công ty luật nước ngoài
1.002181.H21
|
Trong thời hạn mười ngày làm
việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Tư pháp cấp Giấy đăng ký hoạt động cho chi
nhánh, công ty luật nước ngoài.
|
- Trực tiếp hoặc qua bưu điện
đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính
công xã, phường.
- Trực tuyến: qua Cổng Dịch
vụ công quốc gia tại địa chỉ: http://dichvucong.gov.vn hoặc ứng dụng định
danh quốc gia.
|
Có
|
Toàn trình
|
- Phí;
- Căn cứ pháp lý.
|
Phí: 2.000.000 đồng/hồ
sơ (áp dụng mức phí 1.000.000 đồng/hồ sơ kể từ ngày 01/7/2025 đến
hết ngày 31/12/2026 theo Thông tư số 64/2025/TT- BTC).
(Phí, lệ phí được thu
tại thời điểm nộp hồ sơ)
|
- Luật Luật sư số
65/2006/QH11 ngày 29/6/2006; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Luật
sư số 20/2012/QH13 ngày 20/11/2012;
- Thông tư số 220/2016/TT-
BTC ngày 10/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
- Thông tư 64/2025/TT-BTC
ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
|
-
|
x
|
|
12
|
Thay đổi nội dung Giấy đăng
ký hoạt động của chi nhánh, công ty luật nước ngoài
1.002198
|
Trong thời hạn 03 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp thực hiện việc đăng ký thay
đổi nội dung Giấy đăng ký hoạt động bằng cách cấp lại Giấy đăng ký hoạt động
cho chi nhánh, công ty luật nước ngoài; trường hợp từ chối phải thông báo
bằng văn bản và nêu rõ lý do.
|
- Trực tiếp hoặc qua bưu điện
đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính
công xã, phường.
- Trực tuyến: qua Cổng Dịch
vụ công quốc gia tại địa chỉ: http://dichvucong.gov.vn hoặc ứng dụng định
danh quốc gia.
|
Có
|
Toàn trình
|
- Trình tự thực hiện;
- Thành phần hồ sơ;
- Thời hạn giải quyết.
- Phí;
- Căn cứ pháp lý.
|
Phí: 1.000.000 đồng/hồ
sơ (áp dụng mức phí 500.000 đồng/hồ sơ kể từ ngày 01/7/2025
đến hết ngày 31/12/2026 theo Thông tư số 64/2025/TT-BTC).
(Phí, lệ phí được thu
tại thời điểm nộp hồ sơ)
|
- Luật Luật sư số
65/2006/QH11 ngày 29/6/2006; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Luật
sư số 20/2012/QH13 ngày 20/11/2012;
- Nghị định số 123/2013/NĐ-
CP ngày 14/10/2013 của Chính phủ;
- Nghị định số
112/2025/NĐ-CP ngày 29/5/2025 của Chính phủ;
- Nghị định số
18/2026/NĐ-CP ngày 14/01/2026 của Chính phủ;
- Thông tư số 220/2016/TT-
BTC ngày 10/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
- Thông tư số 05/2021/TT-BTP
ngày 24/6/2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp;
- Thông tư số 03/2024/TT-BTP
ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp;
- Thông tư 64/2025/TT-BTC
ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
|
-
|
x
|
|
13
|
Hợp nhất công ty luật
1.002218.H21
|
Trong thời hạn 05 ngày làm
việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp cấp Giấy đăng ký hoạt
động cho công ty luật hợp nhất; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn
bản và nêu rõ lý do.
|
- Trực tiếp hoặc qua bưu điện
đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính
công xã, phường.
- Trực tuyến: qua Cổng Dịch
vụ công quốc gia tại địa chỉ: http://dichvucong.gov.vn hoặc ứng dụng định
danh quốc gia.
|
Có
|
Toàn trình
|
- Trình tự thực hiện;
- Thành phần hồ sơ;
- Thời hạn giải quyết;
- Căn cứ pháp lý.
|
Không
|
- Nghị định số 123/2013/NĐ-
CP ngày 14/10/2013 của Chính phủ;
- Nghị định số 112/2025/NĐ-
CP ngày 29/5/2025 của Chính phủ;
- Nghị định số
18/2026/NĐ-CP ngày 14/01/2026 của Chính phủ;
- Thông tư số 05/2021/TT-BTP
ngày 24/6/2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp;
- Thông tư số 03/2024/TT-BTP
ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp;
- Thông tư số 08/2025/TT-BTP
ngày 12/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.
|
-
|
x
|
|
14
|
Sáp nhập công ty luật
1.002234.H21
|
Trong thời hạn 05 ngày làm
việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp cấp Giấy đăng ký hoạt
động cho công ty luật nhận sáp nhập; trường hợp từ chối phải thông báo bằng
văn bản và nêu rõ lý do.
|
- Trực tiếp hoặc qua bưu điện
đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính
công xã, phường.
- Trực tuyến: qua Cổng Dịch
vụ công quốc gia tại địa chỉ: http://dichvucong.gov.vn hoặc ứng dụng định
danh quốc gia.
|
Có
|
Toàn trình
|
- Trình tự thực hiện;
- Thành phần hồ sơ;
- Thời hạn giải quyết;
- Căn cứ pháp lý.
|
Không
|
- Nghị định số 123/2013/NĐ-
CP ngày 14/10/2013 của Chính phủ;
- Nghị định số 112/2025/NĐ-
CP ngày 29/5/2025 của Chính phủ;
- Nghị định số
18/2026/NĐ-CP ngày 14/01/2026 của Chính phủ;
- Thông tư số 05/2021/TT-BTP
ngày 24/6/2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp;
- Thông tư số 03/2024/TT-BTP
ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp;
- Thông tư số 08/2025/TT-BTP
ngày 12/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.
|
-
|
x
|
|
15
|
Chuyển đổi
công ty luật trách nhiệm hữu
hạn và công ty luật hợp danh, chuyển đổi văn phòng luật sư thành công ty luật
1.008709.H21
|
- Đối với chuyển đổi công ty
luật trách nhiệm hữu hạn và công ty luật hợp danh: Trong thời hạn 07 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp cấp Giấy đăng ký hoạt động cho
công ty luật chuyển đổi; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và
nêu rõ lý do.
- Đối với chuyển đổi văn
phòng luật sư thành công ty luật: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp cấp Giấy đăng ký hoạt động cho công
ty luật chuyển đổi; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ
lý do.
|
- Trực tiếp hoặc qua bưu điện
đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính
công xã, phường.
- Trực tuyến: qua Cổng Dịch
vụ công quốc gia tại địa chỉ: http://dichvucong.gov.vn hoặc ứng dụng định
danh quốc gia.
|
Có
|
Toàn trình
|
- Trình tự thực hiện;
- Thời hạn giải quyết;
- Căn cứ pháp lý.
|
Không
|
- Nghị định số 123/2013/NĐ-
CP ngày 14/10/2013 của Chính phủ;
- Nghị định số 112/2025/NĐ-
CP ngày 29/5/2025 của Chính phủ;
- Nghị định số
18/2026/NĐ-CP ngày 14/01/2026 của Chính phủ;
- Thông tư số 05/2021/TT-BTP
ngày 24/6/2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp;
- Thông tư số 03/2024/TT-BTP
ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp;
|
-
|
x
|
|
16
|
Đăng ký hoạt động của công ty
luật Việt Nam chuyển đổi từ công ty luật nước ngoài
1.002398.H21
|
Trong thời hạn 05 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp thực hiện cấp Giấy đăng
ký hoạt động cho công ty luật Việt Nam chuyển đổi.
|
- Trực tiếp hoặc qua bưu điện
đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính
công xã, phường.
- Trực tuyến: qua Cổng Dịch
vụ công quốc gia tại địa chỉ: http://dichvucong.gov.vn hoặc ứng dụng định
danh quốc gia.
|
Có
|
Toàn trình
|
- Trình tự thực hiện;
- Thành phần hồ sơ;
- Thời hạn giải quyết;
- Lệ phí;
- Căn cứ pháp lý.
|
Lệ phí: 50.000 đồng (áp
dụng mức phí 25.000 đồng/hồ sơ kể từ ngày 01/7/2025 đến hết
ngày 31/12/2026 theo Thông tư số 64/2025/TT-BTC).
(Phí, lệ phí được thu
tại thời điểm nộp hồ sơ)
|
- Nghị định số 123/2013/NĐ-
CP ngày 14/10/2013 của Chính phủ;
- Nghị định số
18/2026/NĐ-CP ngày 14/01/2026 của Chính phủ;
- Thông tư số
47/2019/TT- BTC ngày 05/8/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
- Thông tư số 08/2025/TT-BTP
ngày 12/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp;
- Thông tư số
64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
|
-
|
x
|
|
17
|
Đăng ký hoạt động của chi
nhánh của công ty luật nước ngoài tại Việt Nam
1.002384.H21
|
Trong thời hạn 05 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp cấp Giấy đăng ký hoạt động
cho chi nhánh của công ty luật nước ngoài tại Việt Nam; trường hợp từ chối
phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
|
- Trực tiếp hoặc qua bưu điện
đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính
công xã, phường.
- Trực tuyến: qua Cổng Dịch
vụ công quốc gia tại địa chỉ: http://dichvucong.gov.vn hoặc ứng dụng định
danh quốc gia.
|
Có
|
Toàn trình
|
- Trình tự thực hiện;
- Thành phần hồ sơ;
- Thời hạn giải quyết;
- Phí;
- Căn cứ pháp lý.
|
Phí: 600.000 đồng/hồ
sơ (áp dụng mức phí 300.000 đồng/hồ sơ kể từ ngày 01/7/2025 đến
hết ngày 31/12/2026 theo Thông tư số 64/2025/TT- BTC).
(Phí, lệ phí được thu
tại thời điểm nộp hồ sơ)
|
- Nghị định số 123/2013/NĐ-
CP ngày 14/10/2013 của Chính phủ;
- Nghị định số
18/2026/NĐ-CP ngày 14/01/2026 của Chính phủ;
- Thông tư số 05/2021/TT-BTP
ngày 24/6/2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp;
- Thông tư số 220/2016/TT-
BTC ngày 10/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
- Thông tư số 03/2024/TT-BTP
ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp;
- Thông tư số 08/2025/TT-BTP
ngày 12/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp;
- Thông tư số
64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
|
-
|
x
|
|
18
|
Cấp lại Giấy đăng ký hoạt
động của chi nhánh, công ty luật nước ngoài
1.002368.H21
|
Trong thời hạn mười ngày làm
việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
|
- Trực tiếp hoặc qua bưu điện
đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính
công xã, phường.
- Trực tuyến: qua Cổng Dịch
vụ công quốc gia tại địa chỉ: http://dichvucong.gov.vn hoặc ứng dụng định
danh quốc gia.
|
Có
|
Toàn trình
|
- Phí;
- Căn cứ pháp lý.
|
Phí: 2.000.000 đồng/hồ
sơ (áp dụng mức phí 1.000.000 đồng/hồ sơ kể từ ngày 01/7/2025 đến
hết ngày 31/12/2026 theo Thông tư số 64/2025/TT- BTC).
(Phí, lệ phí được thu
tại thời điểm nộp hồ sơ)
|
- Luật Luật sư số
65/2006/QH11 ngày 29/6/2006; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Luật
sư số 20/2012/QH13 ngày 20/11/2012;
- Thông tư số 05/2021/TT-BTP
ngày 24/6/2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp;
- Thông tư số 220/2016/TT-
BTC ngày 10/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
- Thông tư số 03/2024/TT-
BTP ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp;
- Thông tư 64/2025/TT-BTC
ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
|
-
|
x
|
|
Tổng cộng: 24 TTHC
|
|
|
|
|
|
|
|
|