|
BỘ TƯ PHÁP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 516/QĐ-BTP
|
Hà Nội, ngày 30
tháng 01 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG
LĨNH VỰC TƯ VẤN PHÁP LUẬT THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TƯ PHÁP
BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP
Căn cứ Nghị định số 09/2026/NĐ-CP ngày 10/01/2026 của Chính phủ quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm
soát thủ tục hành chính, Nghị định số 48/2013/NĐ-CP
ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định
liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành
chính;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng,
Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành
chính;
Xét đề nghị của Cục trưởng Cục
Bổ trợ tư pháp.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công
bố kèm theo Quyết định này các thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong
lĩnh vực tư vấn pháp luật thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tư pháp.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Sửa đổi, bổ sung các thủ tục
hành chính nêu tại các điểm B.1, B.2, B.3, B.5 và B.6 Phần I Phụ lục ban hành
kèm theo Quyết định số 1853/QĐ-BTP ngày 23
tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc công bố thủ tục hành chính được
chuẩn hóa, thủ tục hành chính bãi bỏ trong lĩnh vực tư vấn pháp luật thuộc phạm
vi chức năng quản lý của Bộ Tư pháp.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Bổ trợ tư pháp, Cục trưởng Cục Kiểm soát thủ tục
hành chính, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ và các cơ quan, tổ chức có liên quan
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng (để biết);
- UBND các tỉnh, thành phố (để công bố);
- Cục Kiểm soát TTHC (để công khai);
- Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố (để t/h);
- Cổng thông tin điện tử Bộ Tư pháp (để đăng tải);
- Lưu: VT, Cục BTTP.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Phan Chí Hiếu
|
PHỤ LỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC
TƯ VẤN PHÁP LUẬT THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TƯ PHÁP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 516/QĐ-BTP ngày 30 tháng 01 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp)
PHẦN I.
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG
LĨNH VỰC TƯ VẤN PHÁP LUẬT THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TƯ PHÁP
|
STT
|
Số hồ sơ TTHC
|
Tên thủ tục hành chính
|
Tên VBQPPL là căn cứ sửa đổi, bổ sung
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
1.
|
1.000627
|
Đăng ký hoạt động của Trung
tâm tư vấn pháp luật
|
Nghị định số 18/2026/NĐ-CP ngày 14/01/2026 của Chính phủ
|
Tư vấn pháp luật
|
Sở Tư pháp
|
|
2.
|
1.000614
|
Đăng ký hoạt động cho chi
nhánh của Trung tâm tư vấn pháp luật
|
Thông tư số 30/2025/TT-BTP ngày 31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp
|
Tư vấn pháp luật
|
Sở Tư pháp
|
|
3.
|
1.000588
|
Thay đổi nội dung đăng ký hoạt
động của Trung tâm tư vấn pháp luật, chi nhánh
|
Thông tư số 30/2025/TT-BTP ngày 31/12/2025 của Bộ trưởng
Bộ Tư pháp
|
Tư vấn pháp luật
|
Sở Tư pháp
|
|
4.
|
1.000404
|
Thu hồi thẻ tư vấn viên pháp
luật
|
Thông tư số 30/2025/TT-BTP ngày 31/12/2025 của Bộ trưởng
Bộ Tư pháp
|
Tư vấn pháp luật
|
Sở Tư pháp
|
|
5.
|
1.000390
|
Cấp lại thẻ tư vấn viên pháp
luật
|
Thông tư số 30/2025/TT-BTP ngày 31/12/2025 của Bộ trưởng
Bộ Tư pháp
|
Tư vấn pháp luật
|
Sở Tư pháp
|
PHẦN II.
NỘI DUNG CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ
SUNG TRONG LĨNH VỰC TƯ VẤN PHÁP LUẬT THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TƯ
PHÁP
1. Đăng
ký hoạt động của Trung tâm tư vấn pháp luật
Trình tự thực hiện:
- Tổ chức chủ quản ra Quyết định
thành lập Trung tâm tư vấn pháp luật. Quyết định thành lập Trung tâm tư vấn
pháp luật do người đứng đầu của tổ chức chủ quản ký.
- Trung tâm tư vấn pháp luật
đăng ký hoạt động tại Sở Tư pháp, nơi đặt trụ sở của Trung tâm.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp có trách nhiệm cấp Giấy đăng ký hoạt
động cho Trung tâm tư vấn pháp luật; trong trường hợp từ chối, phải thông báo
lý do bằng văn bản.
Cách thức thực hiện:
Hồ sơ được gửi trực tiếp, qua hệ
thống bưu chính hoặc trực tuyến trên Cổng dịch cụ công quốc gia (đủ điều kiện
thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình).
Thành phần hồ sơ:
- Đơn đăng ký hoạt động;
- Quyết định của tổ chức chủ quản
về việc thành lập Trung tâm tư vấn pháp luật; về việc cử Giám đốc của Trung tâm
tư vấn pháp luật;
- Dự thảo quy chế tổ chức, hoạt
động của Trung tâm tư vấn do tổ chức chủ quản ban hành.
Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
Thời hạn giải quyết: Trong
thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính: Sở Tư pháp.
Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Tổ chức.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu TP-TVPL-01-sđ ban hành kèm
theo Thông tư số 03/2024/TT-BTP ngày
15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung 08 thông tư liên quan đến
thủ tục hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp, sửa đổi bởi Thông tư số 08/2025/TT-BTP ngày 12/6/2025 của Bộ Tư pháp quy
định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp
trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
Lệ phí: Không.
Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Giấy đăng ký hoạt động Trung tâm tư vấn pháp luật.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính: Không.
Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Nghị định số 77/2008/NĐ-CP của Chính phủ ngày 16/7/2008 về tư
vấn pháp luật;
- Nghị định số 05/2012/NĐ-CP ngày 02/02/2012 của Chính phủ về sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về đăng ký giao dịch bảo đảm, trợ
giúp pháp lý, luật sư, tư vấn pháp luật;
- Thông tư số 01/2010/TT-BTP của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ngày
09/02/2010 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số
77/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 7 năm 2008 của
Chính phủ về tư vấn pháp luật.
- Thông tư số 19/2011/TT-BTP ngày 31/10/2011 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số quy định của thủ tục hành chính của Thông tư số
05/2008/TT-BTP ngày 23/9/2008, Thông tư số
03/2008/TT-BTP ngày 25/8/2008 và Thông tư số 01/2010/TT-BTP
ngày 09/2/2010 của Bộ Tư pháp.
- Thông tư số 03/2024/TT-BTP ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp sửa đổi, bổ sung 08 thông tư liên quan đến thủ tục hành chính trong
lĩnh vực bổ trợ tư pháp.
- Thông tư số 08/2025/TT-BTP ngày 12/6/2025 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp và
phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
- Nghị định số 18/2026/NĐ-CP ngày 14/01/2026 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều
kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp.
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN
ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG
CỦA TRUNG TÂM TƯ VẤN PHÁP LUẬT
Kính
gửi: Sở Tư pháp tỉnh (thành phố)...............................................
Trung tâm tư vấn pháp luật (tên
gọi đầy đủ):.........................................................
được thành lập theo Quyết định
số:.................................... ngày…....../…...../.........
của ...........................................................................................................................
Đăng ký hoạt động của Trung tâm
tư vấn pháp luật với các nội dung sau đây:
1. Tên đầy đủ của Trung tâm tư
vấn pháp luật (ghi bằng chữ in hoa):
................................................................................................................................
................................................................................................................................
Tên viết tắt (nếu có):..............................................................................................
2. Địa chỉ trụ sở:...................................................................................................
Điện thoại:................................................
Fax:......................................................
Email:.....................................................................................................................
3. Giám đốc Trung tâm:
Họ và tên (ghi bằng chữ in
hoa):..................................................Giới tính
(1):.........
Ngày, tháng, năm
sinh:………/………../……………Quốc tịch (2):…………….
Số Thẻ Căn cước công dân/Số Thẻ
căn cước/Số định danh cá nhân: ……………
Ngày, tháng, năm cấp (3):
...../...../............Nơi cấp (4):.......................................
(đối với Thẻ Căn cước công dân/ Thẻ căn cước)
Thẻ tư vấn viên pháp luật số:.........................................
cấp ngày....../....../............
Chứng chỉ hành nghề luật sư số:...................................
cấp ngày....../....../............
Thẻ luật sư số:............................................
cấp ngày....../....../............
4. Phạm vi hoạt động:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
5. Danh sách tư vấn viên pháp
luật, luật sư và nhân viên khác:
- Họ và
tên:....................................................Chức
danh:......................................
- Họ và
tên:....................................................Chức
danh:.......................................
- Họ và
tên:....................................................Chức
danh:.......................................
Trung tâm tư vấn pháp luật xin
cam đoan nghiêm chỉnh tuân thủ pháp luật và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của
Trung tâm theo quy định của pháp luật.
|
|
Tỉnh (thành phố), ngày.....tháng.....năm.......
GIÁM ĐỐC TRUNG TÂM
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên)
|
Ghi chú:
1. Các thông tin số (1), (2),
(3), (4):
- Trường hợp nộp hồ sơ trực
tuyến: các thông tin được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để tự động
điền vào biểu mẫu, người thực hiện thủ tục hành chính không cần kê khai. Nếu
các thông tin không được tự động điền vào biểu mẫu thì người thực hiện thủ tục
hành chính kê khai đầy đủ.
- Trường hợp nộp hồ sơ giấy
(nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính): người thực hiện thủ tục hành chính kê khai
đầy đủ trong biểu mẫu.
2. Các thông tin tại biểu mẫu
này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử tương tác khi cơ quan
quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
2. Đăng
ký hoạt động cho chi nhánh của Trung tâm tư vấn pháp luật
Trình tự thực hiện:
- Tổ chức chủ quản ra quyết định
thành lập Chi nhánh của Trung tâm tư vấn pháp luật.
- Chi nhánh của Trung tâm tư vấn
pháp luật thực hiện đăng ký hoạt động tại Sở Tư pháp, nơi đặt trụ sở của Chi
nhánh.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp nơi đặt trụ sở của Chi nhánh có
trách nhiệm cấp Giấy đăng ký hoạt động cho Chi nhánh; trong trường hợp từ chối,
phải thông báo lý do bằng văn bản cho người làm đơn.
Cách thức thực hiện:
Hồ sơ được gửi trực tiếp, qua hệ
thống bưu chính hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia (đủ điều kiện
thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình).
Thành phần hồ sơ:
- Đơn đăng ký hoạt động theo mẫu;
- Quyết định của tổ chức chủ
quản về việc thành lập Chi nhánh.
Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
Thời hạn giải quyết: Trong
thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính: Sở Tư pháp.
Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Tổ chức.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu TP-TVPL-02-sđ ban hành kèm
theo Thông tư số 03/2024/TT-BTP ngày
15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung 08 thông tư liên quan đến
thủ tục hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp, được sửa đổi bởi Thông tư số 08/2025/TT-BTP ngày 12/6/2025 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp và
phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
Lệ phí: Không.
Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Giấy đăng ký hoạt động của Chi nhánh Trung tâm tư vấn pháp luật.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính: Không.
Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Nghị định số 77/2008/NĐ-CP của Chính phủ ngày 16/7/2008 về
tư vấn pháp luật;
- Thông tư số 01/2010/TT-BTP của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ngày
09/02/2010 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số
77/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 7 năm 2008 của
Chính phủ về tư vấn pháp luật.
- Thông tư số 19/2011/TT-BTP ngày 31/10/2011 của Bộ Tư pháp
sửa đổi, bổ sung một số quy định của thủ tục hành chính của Thông tư số
05/2008/TT- BTP ngày 23/9/2008, Thông tư số 03/2008/TT-BTP ngày 25/8/2008 và
Thông tư số 01/2010/TT-BTP ngày 09/2/2010 của
Bộ Tư pháp.
- Thông tư số 03/2024/TT-BTP ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp sửa đổi, bổ sung 08 thông tư liên quan đến thủ tục hành chính trong
lĩnh vực bổ trợ tư pháp.
- Thông tư số 08/2025/TT-BTP ngày 12/6/2025 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp và
phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
- Thông tư số 30/2025/TT-BTP ngày 31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp sửa đổi một số thủ tục hành chính quy định tại các thông tư trong lĩnh
vực bổ trợ tư pháp.
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN
ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG
CHI NHÁNH CỦA TRUNG TÂM TƯ VẤN PHÁP LUẬT
Kính
gửi: Sở Tư pháp tỉnh (thành phố)..................................................
Chi nhánh của Trung tâm tư vấn
pháp luật………………………….. đề nghị đăng ký hoạt động với các nội dung sau đây:
1. (Ghi tên đầy đủ của Chi
nhánh bằng chữ in hoa):
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Tên viết tắt (nếu có):...............................................................................................
Quyết định thành lập Chi nhánh
số:........................ngày....../...../...........................
trực thuộc Trung tâm tư vấn
pháp luật:...................................................................
Quyết định thành lập Trung tâm
số:........................ngày....../...../....... của ...........
.................................................................................................................................
Giấy đăng ký hoạt động của
Trung tâm số:........................................ do Sở Tư pháp ……………….. cấp
ngày....../...../..........
Địa chỉ trụ sở của Trung
tâm:..................................................................................
.................................................................................................................................
Điện thoại:...........................................................
Fax:...........................................
Email:......................................................................................................................
2. Địa chỉ trụ sở của Chi
nhánh:..............................................................................
.................................................................................................................................
Điện thoại:......................................................Fax.................................................
Email:......................................................................................................................
3. Trưởng Chi nhánh:
Họ và
tên:....................................................Giới tính
(1)................
Ngày, tháng, năm
sinh:………/………../………Quốc tịch (2):………………....
Số Thẻ Căn cước công dân/Số Thẻ
căn cước/Số định danh cá nhân ........................
Ngày, tháng, năm cấp
(3):......./...../......... Nơi cấp
(4):............................................
(đối với Thẻ Căn cước công dân/ Thẻ căn cước)
Thẻ tư vấn viên pháp luật số:
............................ cấp ngày............../............./.........
Chứng chỉ hành nghề luật sư số:
............................. cấp ngày....../....../................
Thẻ luật sư số:
........................................................... cấp
ngày....../....../...............
4. Phạm vi hoạt động:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
5. Danh sách tư vấn viên pháp
luật, luật sư và nhân viên khác:
- Họ và
tên:.................................................Chức danh:..........................................
- Họ và
tên:.................................................Chức
danh:..........................................
- Họ và
tên:.................................................Chức
danh:..........................................
Chi nhánh của Trung tâm tư vấn
pháp luật xin cam đoan nghiêm chỉnh tuân thủ pháp luật và thực hiện đầy đủ các
nghĩa vụ theo quy định của pháp luật./.
|
|
Tỉnh (thành phố), ngày........tháng........năm......
TRƯỞNG CHI NHÁNH
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên)
|
Ghi chú:
1. Các thông tin số (1),
(2), (3), (4):
- Trường hợp nộp hồ sơ trực
tuyến: các thông tin được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để tự động
điền vào biểu mẫu, người thực hiện thủ tục hành chính không cần kê khai. Nếu các
thông tin không được tự động điền vào biểu mẫu thì người thực hiện thủ tục hành
chính kê khai đầy đủ.
- Trường hợp nộp hồ sơ giấy
(nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính): người thực hiện thủ tục hành chính kê khai
đầy đủ trong biểu mẫu.
2. Các thông tin tại biểu mẫu
này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử tương tác khi cơ quan
quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
3. Thay đổi
nội dung đăng ký hoạt động của Trung tâm tư vấn pháp luật, chi nhánh
Trình tự thực hiện:
- Chậm nhất là 10 ngày làm việc,
kể từ ngày có quyết định thay đổi trụ sở hoặc Giám đốc Trung tâm, Trưởng Chi
nhánh, tư vấn viên pháp luật, luật sư, thì Trung tâm tư vấn pháp luật, Chi
nhánh phải gửi thông báo bằng văn bản cho Sở Tư pháp nơi đăng ký hoạt động về
việc thay đổi.
- Trong thời hạn 05 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp thực hiện việc ghi nội dung
thay đổi nêu trên vào Giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm, Chi nhánh và gửi lại
Giấy đăng ký hoạt động cho Trung tâm, Chi nhánh sau khi đã hoàn tất thủ tục.
- Trong quá trình hoạt động, nếu
tổ chức chủ quản quyết định thay đổi về mức thu thù lao hoặc sửa đổi, bổ sung
quy chế tổ chức, hoạt động của Trung tâm thì Trung tâm tư vấn pháp luật có
trách nhiệm gửi biểu thù lao, quy chế mới cho Sở Tư pháp nơi đăng ký hoạt động
của Trung tâm.
Cách thức thực hiện:
Hồ sơ được gửi trực tiếp, qua hệ
thống bưu chính hoặc trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia (đủ điều kiện
thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình).
Thành phần hồ sơ:
- Bản chính Giấy đăng ký hoạt động
của Trung tâm tư vấn pháp luật, Chi nhánh;
- Giấy xác nhận trụ sở mới của
Trung tâm, Chi nhánh trong trường hợp thay đổi trụ sở;
- Quyết định về việc cử Giám đốc
Trung tâm, Trưởng Chi nhánh trong trường hợp thay đổi Giám đốc Trung tâm, Trưởng
Chi nhánh;
- Hồ sơ đề nghị cấp Thẻ tư vấn
viên pháp luật, hồ sơ của luật sư trong trường hợp bổ sung tư vấn viên pháp luật,
luật sư. Sở Tư pháp xem xét, cấp Thẻ tư vấn viên pháp luật cho người được đề
nghị.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết: Trong
thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính: Sở Tư pháp
Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Tổ chức
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu TP-TVPL-11-sđ ban hành kèm
theo Thông tư số 03/2024/TT-BTP ngày
15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung 08 thông tư liên quan đến
thủ tục hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp.
Lệ phí: Không
Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm tư vấn pháp luật, Giấy
đăng ký hoạt động của Chi nhánh Trung tâm tư vấn pháp luật.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính: Không
Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Nghị định số 77/2008/NĐ-CP của Chính phủ ngày 16/7/2008 về
tư vấn pháp luật;
- Thông tư số 01/2010/TT-BTP của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ngày
09/02/2010 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số
77/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 7 năm 2008 của
Chính phủ về tư vấn pháp luật.
- Thông tư số 19/2011/TT-BTP ngày 31/10/2011 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số quy định của thủ tục hành chính của Thông tư số
05/2008/TT-BTP ngày 23/9/2008, Thông tư số
03/2008/TT-BTP ngày 25/8/2008 và Thông tư số 01/2010/TT-BTP
ngày 09/2/2010 của Bộ Tư pháp.
- Thông tư số 03/2024/TT-BTP ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp sửa đổi, bổ sung 08 thông tư liên quan đến thủ tục hành chính trong
lĩnh vực bổ trợ tư pháp.
- Thông tư số 30/2025/TT-BTP ngày 31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp sửa đổi một số thủ tục hành chính quy định tại các thông tư trong lĩnh
vực bổ trợ tư pháp.
|
|
Mẫu TP-TVPL-11-sđ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2024/TT-BTP)
|
|
TÊN TỔ CHỨC CHỦ QUẢN
TÊN TRUNG TÂM
TƯ VẤN PHÁP LUẬT
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
Tỉnh (thành phố),
ngày tháng năm
|
THÔNG
BÁO
VỀ
VIỆC THAY ĐỔI NỘI DUNG ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG
CỦA TRUNG TÂM TƯ VẤN PHÁP LUẬT
Kính
gửi: Sở Tư pháp tỉnh (thành phố).........
Trung tâm tư vấn pháp luật (tên
gọi đầy đủ):………………………………..........
Giấy đăng ký hoạt động số:………………cấp
ngày……tháng……năm…...........
Địa chỉ trụ sở:………………………………………………………………..........
Điện thoại:…………………Fax:……………………….Email:……………........
Thay đổi nội dung đăng ký hoạt
động như sau:
.......................................................................................…………….....................
..........................................................................................................……………...
................................................................................................…………….............
Trung tâm tư vấn pháp luật xin
hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung thông báo này và đề nghị Sở Tư pháp tỉnh
(thành phố)……… ghi nội dung thay đổi nói trên vào Giấy đăng ký hoạt động của
Trung tâm.
Tài liệu gửi kèm:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
|
|
GIÁM ĐỐC TRUNG TÂM
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên, dấu/chữ ký số của tổ chức)
|
Ghi chú:
Các thông tin tại biểu mẫu
này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử tương tác khi cơ quan
quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
4. Thu hồi
thẻ tư vấn viên pháp luật
Trình tự thực hiện:
- Người được cấp Thẻ tư vấn
viên pháp luật mà thuộc các trường theo quy định của khoản 2 Điều 20 Nghị định
số 77/2008/NĐ-CP thì chậm nhất là ba mươi
ngày, kể từ khi phát hiện người đó không còn đủ tiêu chuẩn của tư vấn viên pháp
luật, Trung tâm tư vấn pháp luật nơi người không còn đủ tiêu chuẩn của tư vấn
viên pháp luật làm việc phải có văn bản đề nghị Sở Tư pháp nơi cấp Thẻ tư vấn
viên pháp luật tiến hành thu hồi Thẻ tư vấn viên pháp luật.
Trong thời hạn 05 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Giám đốc Sở Tư pháp ra quyết định
thu hồi Thẻ tư vấn viên pháp luật.
Quyết định thu hồi Thẻ tư vấn
viên pháp luật được gửi cho Trung tâm tư vấn pháp luật, Chi nhánh, tổ chức chủ
quản, Bộ Tư pháp và các cơ quan quản lý nhà nước về lao động, thuế.
Cách thức thực hiện:
Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện
hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch công quốc gia (đủ điều kiện thực hiện dịch vụ công
trực tuyến toàn trình).
Thành phần hồ sơ: Văn bản
đề nghị của Trung tâm tư vấn pháp luật.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết: Trong
thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Giám đốc Sở Tư
pháp ra quyết định thu hồi Thẻ tư vấn viên pháp luật.
Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính: Sở Tư pháp.
Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Tổ chức.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
Lệ phí: Không
Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định thu hồi Thẻ tư vấn viên pháp luật.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính: Không.
Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Nghị định số 77/2008/NĐ-CP của Chính phủ ngày 16/7/2008 về
tư vấn pháp luật;
- Thông tư số 01/2010/TT-BTP của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ngày
09/02/2010 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số
77/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 7 năm 2008 của
Chính phủ về tư vấn pháp luật.
- Thông tư số 30/2025/TT-BTP ngày 31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp sửa đổi một số thủ tục hành chính quy định tại các thông tư trong lĩnh
vực bổ trợ tư pháp.
5. Cấp lại
thẻ tư vấn viên pháp luật
Trình tự thực hiện:
- Trong trường hợp Thẻ tư vấn
viên pháp luật bị mất hoặc bị hư hỏng không thể tiếp tục sử dụng được tư vấn
viên pháp luật nộp cho Trung tâm tư vấn pháp luật hoặc Chi nhánh nơi mình làm
việc 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại Thẻ tư vấn viên pháp luật.
- Trung tâm tư vấn pháp luật,
Chi nhánh có trách nhiệm gửi hồ sơ đề nghị cấp lại Thẻ tư vấn viên pháp luật
cho Sở Tư pháp.
- Trong thời hạn 05 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp có trách nhiệm cấp lại Thẻ tư
vấn viên pháp luật cho người có yêu cầu.
Cách thức thực hiện:
Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện
hoặc trực tuyến trên công dịch vụ công quốc gia (đủ điều kiện thực hiện dịch vụ
công trực tuyến toàn trình).
Thành phần hồ sơ:
- Giấy đề nghị cấp Thẻ tư vấn
viên pháp luật, trong đó có xác nhận của Trung tâm tư vấn pháp luật hoặc Chi
nhánh về tình trạng của Thẻ tư vấn viên pháp luật;
- Hai ảnh chân dung cỡ 2 cm x 3
cm;
- Thẻ tư vấn viên pháp luật cũ
(trong trường hợp Thẻ bị hư hỏng).
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết: Trong
thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp có trách
nhiệm cấp lại Thẻ tư vấn viên pháp luật cho người có yêu cầu.
Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính: Sở Tư pháp.
Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Cá nhân, tổ chức.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Không.
Lệ phí: Không.
Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Thẻ Tư vấn viên pháp luật.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính: Không.
Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
Thông tư số 01/2010/TT-BTP của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ngày
09/02/2010 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số
77/2008/NĐ- CP ngày 16 tháng 7 năm 2008 của
Chính phủ về tư vấn pháp luật.
- Thông tư số 30/2025/TT-BTP ngày 31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp sửa đổi một số thủ tục hành chính quy định tại các thông tư trong lĩnh
vực bổ trợ tư pháp.