|
BỘ TƯ PHÁP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 523/QĐ-BTP
|
Hà Nội, ngày 30
tháng 01 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ
SUNG, THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC HỖ TRỢ PHÁP LÝ CHO DOANH NGHIỆP
NHỎ VÀ VỪA THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TƯ PHÁP
BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP
Căn cứ Nghị định số 09/2026/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2026 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư
pháp;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính
phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP
ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ
tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ
trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục
hành chính;
Theo đề nghị của Cục trưởng
Cục Phổ biến, giáo dục pháp luật và Trợ giúp pháp lý.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công
bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, thủ tục
hành chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa
thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tư pháp (theo Phụ lục kèm theo Quyết
định này).
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Quyết định số 1844/QĐ-BTP ngày 23 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Tư pháp về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh
vực hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc phạm vi chức năng quản lý
của Bộ Tư pháp hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Phổ biến, giáo dục pháp luật và Trợ giúp pháp lý,
Cục trưởng Cục Pháp luật dân sự - kinh tế, Cục trưởng Cục Kiểm soát thủ tục
hành chính, Thủ
trưởng các đơn vị thuộc Bộ và các đơn vị khác có liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng (để biết);
- Văn phòng Chính phủ (để biết);
- UBND các tỉnh, thành phố (để công bố);
- Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố (để thực hiện);
- Cục Kiểm soát thủ tục hành chính (để công khai);
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Tư pháp (để đăng tải);
- Lưu: VT, PB&TG (Tâm).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Thanh Ngọc
|
PHỤ LỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI,
BỔ SUNG, THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC HỖ TRỢ PHÁP LÝ CHO DOANH
NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TƯ PHÁP
(Kèm theo Quyết định số 523/QĐ-BTP ngày 30 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1.
Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung thuộc phạm vi chức năng quản
lý của Bộ Tư pháp
|
STT
|
Số hồ sơ TTHC
|
Tên thủ tục hành chính
|
Tên VBQPPL quy định nội dung sửa đổi, bổ sung
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
Thủ tục hành chính cấp tỉnh
|
|
1
|
1.005464
|
Đề nghị hỗ trợ chi phí tư vấn
pháp luật cho doanh nghiệp nhỏ và vừa
|
Nghị định số 18/2026/NĐ-CP ngày 14/01/2026
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định để cắt giảm,
đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của
Bộ Tư pháp
|
Hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa
|
Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh
|
2. Danh mục thủ tục hành
chính bị bãi bỏ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tư pháp
|
STT
|
Số hồ sơ TTHC
|
Tên thủ tục hành chính
|
Tên VBQPPL quy định nội dung sửa đổi, bổ sung
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
Thủ tục hành chính cấp tỉnh
|
|
1
|
3.000024
|
Đề nghị thanh toán chi phí tư
vấn pháp luật cho doanh nghiệp nhỏ và vừa
|
Nghị định số 18/2026/NĐ-CP ngày 14/01/2026 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định để cắt giảm,
đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp
|
Hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
PHẦN II.
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ
TƯ PHÁP
1. Thủ tục
đề nghị hỗ trợ chi phí tư vấn pháp luật cho doanh nghiệp nhỏ và vừa
Trình tự thực hiện:
- Sau khi hoàn thành thỏa
thuận dịch vụ tư vấn pháp luật với tư vấn viên pháp luật phù hợp thuộc mạng lưới
tư vấn viên pháp luật, doanh nghiệp gửi hồ sơ đề nghị hỗ trợ chi phí tư vấn
pháp luật trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm phục vụ hành chính
công tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc
gia.
- Trong thời hạn 10 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem
xét, quyết định hỗ trợ chi phí tư vấn pháp luật về vụ việc, vướng mắc pháp lý.
- Trong quá trình giải quyết
thủ tục hành chính, Sở Tư pháp có trách nhiệm xem xét, thẩm định hồ sơ, trình
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.
- Trường hợp xét thấy doanh
nghiệp không thuộc đối tượng hỗ trợ hoặc qua kiểm tra, xác minh nội dung đề nghị
hỗ trợ của doanh nghiệp không phải là vụ việc hoặc vướng mắc pháp lý thực tế hoặc
nội dung văn bản tư vấn pháp luật không phù hợp với chủ trương, chính sách của
Đảng, trái quy định của pháp luật hoặc không thuộc phạm vi tư vấn theo văn bản
thỏa thuận cung cấp dịch vụ tư vấn pháp luật giữa tư vấn viên pháp luật và
doanh nghiệp thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra văn bản thông báo lý do từ
chối hỗ trợ chi phí tư vấn.
Cách thức thực hiện:
- Nộp hồ sơ trực tiếp.
- Gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu
chính.
- Nộp hồ sơ trực tuyến trên
Cổng Dịch vụ công Quốc gia.
(Thủ tục đủ điều kiện thực
hiện dịch vụ công toàn trình).
Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị hỗ trợ chi phí tư vấn pháp
luật;
- Văn bản tư vấn pháp luật,
bao gồm 01 bản đầy đủ và 01 bản đã loại bỏ các thông tin về bí mật kinh doanh của
doanh nghiệp.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ
sơ.
Thời hạn giải quyết hồ sơ:
Trong thời hạn 10 ngày làm việc
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Cơ quan có thẩm quyền quyết
định: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Cơ quan hoặc người có thẩm
quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không.
Cơ quan trực tiếp thực hiện
thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Doanh nghiệp nhỏ và vừa
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Văn
bản đề nghị hỗ trợ chi phí tư vấn pháp luật (Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định số 55/2019/NĐ-CP ngày
24/6/2019 của Chính phủ về hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa được bổ
sung bởi Nghị định số 18/2026/NĐ-CP).
Lệ phí: Không.
Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định hỗ trợ chi phí tư vấn pháp luật cho doanh nghiệp nhỏ
và vừa/Văn bản trả lời trong trường hợp không hỗ trợ chi phí tư vấn pháp luật
cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính (nếu có):
- Doanh nghiệp nhỏ và vừa sử
dụng dịch vụ tư vấn pháp luật với tư vấn viên pháp luật phù hợp thuộc mạng lưới
tư vấn viên pháp luật.
- Nội dung đề nghị hỗ trợ của
doanh nghiệp là vụ việc hoặc vướng mắc pháp lý thực tế.
- Nội dung văn bản tư vấn
pháp luật phù hợp với chủ trương, chính sách của Đảng, không trái quy định của
pháp luật, thuộc phạm vi tư vấn theo văn bản thỏa thuận cung cấp dịch vụ tư vấn
pháp luật giữa tư vấn viên pháp luật và doanh nghiệp.
Căn cứ pháp lý của thủ tục
hành chính:
- Luật
Hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa ngày 12/6/2017;
- Nghị định số 55/2019/NĐ-CP ngày 24/6/2019 của Chính phủ về
hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa;
- Nghị định số 121/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của Chính phủ quy
định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp;
- Nghị định số 18/2026/NĐ-CP ngày 14/01/2026 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều
kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp.
Ghi chú: Phần in nghiêng
là nội dung sửa đổi, bổ sung.
Mẫu số 01
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ CHI PHÍ TƯ VẤN PHÁP LUẬT
Kính
gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố) ……….
I. Thông tin về doanh nghiệp
đề nghị hỗ trợ chi phí tư vấn pháp luật
1. Tên doanh nghiệp:
......................................................................................
2. Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế:
...............................................................
3. Loại hình doanh nghiệp:
.............................................................................
4. Địa chỉ trụ sở chính:
...................................................................................
5. Điện thoại:
..................................... Email:
................................................
6. Người đại diện theo pháp luật:
...................................................................
7. Chức danh:
..................................................................................................
8. Doanh nghiệp tự xác định quy
mô (đánh dấu
vào
ô phù hợp):
□ Doanh nghiệp siêu nhỏ
□ Doanh nghiệp nhỏ
□ Doanh nghiệp vừa
□ Hộ kinh doanh chuyển đổi sang
doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo, doanh
nghiệp nhỏ và vừa tham gia cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị
II. Thông tin tổ chức, cá
nhân tư vấn pháp luật
1. Tên tổ chức/cá nhân tư vấn
pháp luật: ........................................................
2. Giấy phép hành nghề/Quyết định
thành lập/Thẻ tư vấn viên pháp luật (nếu có):
..................................................................................................................
3. Địa chỉ:
.......................................................................................................
4. Điện thoại:
...................................... Email:
...............................................
5. Họ và tên tư vấn viên pháp
luật trực tiếp thực hiện (trong trường hợp bên tư vấn là tổ chức):
...................................................................................................
III. Nội dung tư vấn pháp luật
1. Nội dung tư vấn pháp luật đã
thực hiện:
………………………………………………………………………………
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
2. Căn cứ thực hiện tư vấn: Văn
bản thỏa thuận/Hợp đồng cung cấp dịch vụ tư vấn pháp luật số: ............. ký
ngày ....../....../........ giữa.......................................
IV. Chi phí tư vấn pháp luật
1. Tổng chi phí tư vấn pháp luật
theo thỏa thuận: ................................. đồng
(Bằng chữ:
....................................................................................................)
2. Hóa đơn tài chính (nếu có):
- Số hóa đơn:
........................................ Ngày lập: ....../....../........
- Giá trị hóa đơn:
........................................ đồng
(Bằng chữ:
.....................................................................................................)
V. Phương thức nhận chi phí
hỗ trợ tư vấn
□ Tài khoản ngân hàng:
Tên chủ tài khoản:
..........................................................................................
Số tài khoản:
...................................................................................................
Ngân hàng:
.....................................................................................................
□ Tiền mặt
Tôi xin cam đoan những lời khai
trên là đúng sự thật, nếu có điều gì khai không đúng, tôi xin chịu trách nhiệm
hoàn toàn.
|
...., ngày....
tháng.... năm ...
NGƯỜI TIẾP NHẬN
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
.... , ngày....
tháng.... năm ...
NGƯỜI ĐỀ NGHỊ
(Ký, ghi rõ họ tên)
|