|
BỘ TƯ PHÁP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1241/QĐ-BTP
|
Hà Nội, ngày 22
tháng 5 năm 2020
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH KẾ HOẠCH TỔNG KẾT 05 NĂM THI HÀNH LUẬT CÔNG CHỨNG
BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP
Căn cứ Luật ban
hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 ngày 22/06/2015;
Căn cứ Luật Công
chứng số 53/2014/QH13 ngày 20/06/2014;
Căn cứ Nghị định số 96/2017/NĐ-CP
ngày 16/8/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của Bộ Tư pháp;
Căn cứ Quyết định số 222/QĐ-BTP ngày 10/02/2020
của Bộ trưởng Bộ Tư pháp phê duyệt Kế hoạch công tác năm 2020 của Cục Bổ trợ tư
pháp;
Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Bổ trợ tư pháp,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch tổng kết 05 năm
thi hành Luật Công chứng năm 2014.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương, Thủ trưởng đơn vị chức năng có liên quan đến hoạt động công chứng
thuộc Bộ Ngoại giao, Cục trưởng Cục Bổ trợ tư pháp, Cục trưởng Cục Kế hoạch -
Tài chính, Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực, Giám đốc Học viện Tư pháp, Chánh
Văn phòng Bộ, Giám đốc Sở Tư pháp, Chủ tịch Hiệp hội công chứng viên Việt Nam
và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3 (để thực hiện);
- Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo);
- Phó Thủ tướng Thường trực Chính phủ Trương Hòa Bình (để báo cáo);
- Văn phòng Chính phủ, Văn phòng Quốc hội (để phối hợp);
- Các Thứ trưởng;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Tư pháp;
- Lưu VT, BTTP.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Phan Chí Hiếu
|
KẾ HOẠCH
TỔNG
KẾT 05 NĂM THI HÀNH LUẬT CÔNG CHỨNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1241/QĐ-BTP ngày 22 tháng 5 năm 2020 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp)
Luật Công chứng
(sửa đổi) đã được Quốc hội khóa XIII thông qua ngày 20/6/2014, có hiệu lực thi
hành từ ngày 01/01/2015. Sau hơn 5 năm triển khai thực hiện, Luật Công chứng đã đi vào cuộc sống, đạt nhiều
kết quả cụ thể góp phần tích cực vào việc thực hiện chủ trương xã hội hóa hoạt
động công chứng, thực hiện cải cách hành chính và cải cách tư pháp. Tuy nhiên,
trong quá trình triển khai thực hiện đã phát sinh một số vấn đề mới chưa được
quy định trong Luật Công chứng; một số quy
định của Luật đã bất cập, vướng mắc trong thực tiễn, cần được nghiên cứu, tổng
kết, đánh giá toàn diện đế đề xuất kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết
định.
Để đánh giá kết quả đã đạt được, nhận diện những vướng
mắc, hạn chế, bất cập phát sinh trong thực tiễn thi hành Luật, chỉ rõ nguyên
nhân, từ đó tìm ra các giải pháp nhằm tiếp tục nâng cao chất lượng, hiệu quả của
tổ chức và hoạt động công chứng, Bộ Tư pháp xây dựng Kế hoạch tổng kết 05 năm
thi hành Luật Công chứng, bao gồm các nội
dung sau đây:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
1.1. Đánh giá kết quả 05 năm thi hành Luật Công chứng năm 2014 (những kết quả đạt được,
ưu điểm, tồn tại, hạn chế, khó khăn, nguyên nhân; bài học kinh nghiệm trong thi
hành Luật, từ đó kiến nghị các giải pháp nhằm hoàn thiện thể chế pháp luật về
công chứng cho giai đoạn tiếp theo.
1.2. Đánh giá sự thống nhất, đồng bộ của Luật Công chứng năm 2014 và các văn bản hướng
dẫn thi hành Luật với các văn bản pháp luật khác có liên quan; sự phù hợp của
Luật với thực tiễn đời sống, từ đó đề xuất các biện pháp, giải pháp nhằm nâng
cao chất lượng hoạt động công chứng.
1.3. Phát hiện, khen thưởng những tập thể, cá nhân
có thành tích xuất sắc trong 05 năm thực hiện Luật
Công chứng.
2. Yêu cầu
2.1. Việc tổng kết 05 năm thi hành Luật Công chứng phải khách quan, toàn diện, hiệu
quả, thực chất, tiết kiệm.
2.2. Nội dung tổng kết phải thiết thực, chính xác,
có số liệu cụ thể, bám sát các nội dung Kế hoạch triển khai thi hành Luật Công chứng (ban hành kèm theo Quyết định
số 2250/QĐ-BTP ngày 01/10/2014 của Bộ trưởng
Bộ Tư pháp).
II. PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ HÌNH THỨC
TỔNG KẾT
1. Phạm vi tổng kết
Tổng kết toàn diện các quy định của Luật Công chứng và thực tiễn thi hành trên phạm
vi toàn quốc và cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện lãnh sự của Việt
Nam ở nước ngoài.
Thời gian tổng kết tính từ ngày 01/01/2015 đến hết
ngày 31/12/2019. Riêng số liệu liên quan đến việc phát triển mới, thay đổi trụ
sở Văn phòng công chứng từ địa bàn cấp huyện này sang địa bàn cấp huyện khác
tính từ ngày 01/01/20191 đến hết ngày 30/6/2020.
2. Nội dung tổng kết
2.1. Kết quả triển khai thi hành Luật Công chứng
- Công tác tuyên truyền, phổ biến, xây dựng Kế hoạch
triển khai Luật Công chứng; ban hành văn bản
chỉ đạo, đôn đốc, hướng dẫn triển khai Luật;
- Kết quả rà soát để sửa đổi, bổ sung; ban hành mới
văn bản quy định chi tiết hướng dẫn thi hành Luật
Công chứng.
2.2. Tình hình, kết quả thực hiện Luật Công chứng
2.2.1. Số lượng, chất lượng đội ngũ công chứng
viên/viên chức lãnh sự, viên chức ngoại giao được giao thực hiện việc công chứng;
2.2.2. Số lượng, chất lượng tổ chức hành nghề công
chứng;
2.2.3. Kết quả hoạt động của các tổ chức hành nghề
công chứng/cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện lãnh sự của Việt Nam ở
nước ngoài;
2.2.4. Chuyển đổi, giải thể Phòng công chứng;
2.2.5. Hợp nhất, sáp nhập, chuyển nhượng, thay đổi
nội dung đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng; tên gọi của Văn phòng công
chứng; chấm dứt tư cách thành viên hợp danh của Văn phòng công chứng; chấm dứt
hoạt động của Văn phòng công chứng;
2.2.6. Trình tự, thủ tục công chứng hợp đồng, giao
dịch, bản dịch;
2.2.7. Tranh chấp, khởi kiện, bồi thường trong hoạt
động công chứng.
2.3. Quy hoạch tổng thể phát triển tổ chức hành nghề
công chứng đến năm 2020, Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của 11 luật có liên quan đến quy hoạch
- Đánh giá về kết quả, hệ quả và tác động của Quy
hoạch tổng thể phát triển tổ chức hành nghề công chứng công chứng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 luật có
liên quan đến quy hoạch đến hoạt động công chứng;
- Việc phát triển mới, thay đổi trụ sở của Văn
phòng công chứng từ địa bàn cấp huyện này sang địa bàn cấp huyện khác sau khi
Quy hoạch công chứng bị bãi bỏ;
- Các biện pháp đang thực hiện tại địa phương về việc
phát triển tổ chức chức hành nghề công chứng, công chứng viên sau khi Quy hoạch
công chứng bị bãi bỏ;
- Dự báo nhu cầu phát triển Văn phòng công chứng và
hệ quả trong điều kiện không còn Quy hoạch công chứng.
2.4. Thực hiện chủ trương chuyển giao việc chứng thực
hợp đồng, giao dịch từ Ủy ban nhân dân cấp xã sang tổ chức hành nghề công chứng
Đánh giá tình hình, kết quả, tác động của chủ
trương chuyển giao (chú ý tác động của chủ trương chuyển giao trong việc giảm tải
công tác hành chính tư pháp cho Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện, biên chế,
ngân sách nhà nước), từ đó có những đề xuất giải pháp cụ thể cụ thể.
2.5. Thành lập và hoạt động của tổ chức xã hội -
nghề nghiệp của công chứng viên
2.6. Hợp tác quốc tế về công chứng
2.7. Quản lý nhà nước về hoạt động công chứng
- Ban hành và tổ chức thực hiện Tiêu chí xét duyệt
hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng;
- Ban hành và tổ chức thực hiện về mức trần thù lao
công chứng;
- Xây dựng và tổ chức thực hiện cơ sở dữ liệu công
chứng, quy chế khai thác sử dụng cơ sở dữ liệu công chứng;
- Kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm, giải quyết
khiếu nại, tố cáo trong hoạt động công chứng.
- Đào tạo, bồi dưỡng, hướng dẫn nghiệp vụ;
- Đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm công
chứng viên;
- Thực trạng đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước về hoạt
động công chứng;
- Cơ chế phối hợp giữa Sở Tư pháp với các Sở, ban,
ngành có liên quan trong quản lý nhà nước về công chứng tại địa phương; giữa tổ
chức hành nghề với Văn phòng đăng ký đất đai và các cơ quan, tổ chức có liên
quan.
- Công cụ quản lý nhà nước về hoạt động công chứng.
2.8. Các nội dung khác.
2.9. Hạn chế, vướng mắc; nguyên nhân
2.10. Kiến nghị, đề xuất.
3. Hình thức tổng kết
3.1. Căn cứ vào điều kiện thực tiễn cụ thể, Bộ Ngoại
giao, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chủ động tổ chức
tổng kết bằng các hình thức phù hợp, hiệu quả.
3.2. Bộ Tư pháp chủ trì tổ chức Hội nghị tổng kết
05 năm thi hành Luật Công chứng trên phạm
vi toàn quốc và cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài (trong trường hợp cần
thiết và trên cơ sở riêng).
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trên cơ sở Kế hoạch này, cơ quan, đơn vị chức
năng có liên quan thuộc Bộ Ngoại giao chủ trì tham mưu giúp Bộ trưởng; Sở Tư
pháp chủ trì tham mưu giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức tổng kết 05 năm thi
hành Luật Công chứng; báo cáo kết quả tổng
(theo Đề cương đính kèm theo Kế hoạch này) về Bộ Tư pháp (qua Cục Bổ trợ tư
pháp) trước ngày 30 tháng 8 năm 2020.
2. Cục Bổ trợ tư pháp:
- Hướng dẫn, kịp thời giải đáp vướng mắc trong quá
trình tổ chức tổng kết 05 năm thi hành Luật
Công chứng của Bộ Ngoại giao và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương;
- Tham mưu tổ chức Hội nghị tổng kết 05 năm thi
hành Luật Công chứng trên phạm vi toàn quốc,
cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài; xây dựng báo cáo tổng kết toàn quốc và
cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;
- Tập hợp, đánh giá thành tích của các tập thể, cá
nhân; phối hợp với Vụ Thi đua - khen thưởng trình Hội đồng Thi đua - khen thưởng
Ngành Tư pháp xét, chọn các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc, tiêu biểu
trong hoạt động hành nghề công chứng, quản lý nhà nước về công chứng để trình Bộ
trưởng Bộ Tư pháp khen thưởng theo thẩm quyền.
3. Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực cung cấp cho
Cục Bổ trợ tư pháp về thực trạng đội ngũ công chức làm công tác chứng thực thuộc
Phòng Tư pháp cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã; kết quả chứng thực hợp đồng,
giao dịch, chữ ký, bản sao từ bản chính của Phòng Tư pháp cấp huyện, UBND cấp
xã trong các năm 2015, 2016, 2017, 2018, 2019; kết quả công tác kiểm tra, thanh
tra, xử lý vi phạm trong hoạt động chứng thực; phối hợp thực hiện các nhiệm vụ
có liên quan, gửi báo cáo về Cục Bổ trợ tư pháp trước ngày 30/6/2020.
4. Học viện Tư pháp đánh giá tình hình, kết quả đào
tạo, bồi dưỡng nghề công chứng; bồi dưỡng nghiệp vụ công chứng hàng năm, gửi
báo cáo về Cục Bổ trợ tư pháp trước ngày 30/6/2020.
5. Văn phòng Bộ, Cục Kế hoạch - Tài chính, Vụ Thi
đua - khen thưởng và các đơn vị có liên quan thuộc Bộ phối hợp với Cục Bổ trợ
tư pháp triển khai thực hiện các nhiệm vụ theo Kế hoạch này.
6. Kinh phí triển khai Kế hoạch được bảo đảm từ
ngân sách theo quy định về phân cấp ngân sách và các nguồn hợp pháp khác (nếu
có).
Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc,
đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Tư pháp (Cục Bổ trợ tư pháp, số điện thoại:
024.62739508) để được hướng dẫn, giải đáp./.
ĐỀ CƯƠNG BÁO CÁO
TỔNG
KẾT 05 NĂM THI HÀNH LUẬT CÔNG CHỨNG DÀNH CHO HỌC VIỆN TƯ PHÁP
(kèm theo Kế hoạch tổng kết 05 năm thi hành Luật
Công chứng)
I. KẾT QUẢ TRIỂN KHAI THI HÀNH
LUẬT CÔNG CHỨNG
1. Công tác phổ biến, tuyên truyền, quán triệt Luật Công chứng và các văn bản hướng dẫn thi
hành, tác động của công tác tuyên truyền đến nhận thức của xã hội, người dân,
cơ quan, tổ chức về vị trí, vai trò của hoạt động công chứng.
2. Thực trạng đội ngũ giảng viên, cộng tác viên giảng
dạy đào tạo, bồi dưỡng nghề công chứng, bồi dưỡng nghiệp vụ công chứng hàng
năm.
3. Về chương trình đào tạo nghề công chứng, thời
gian, hình thức đào tạo, bồi dưỡng nghề công chứng;
4. Tình hình, kết quả đào tạo, bồi dưỡng nghề công
chứng, bồi dưỡng nghiệp vụ công chứng hàng năm;
5. Dự báo nhu cầu tham dự các khóa đào tạo, bồi dưỡng
nghề công chứng.
(Việc thống kê số liệu về các nội dung nêu trên
theo phụ lục kèm theo).
II. ĐÁNH GIÁ CHUNG
1. Đánh giá chung những kết quả đạt được;
2. Đánh giá nhu cầu về công chứng; về hiệu quả thực
hiện Luật Công chứng trong cuộc sống;
3. Đánh giá tác động xã hội của Luật Công chứng và các văn bản hướng dẫn thi
hành.
III. TỒN TẠI, HẠN CHẾ VÀ
NGUYÊN NHÂN
1. Tồn tại, hạn chế
- Đánh giá những vướng mắc, bất cập trong việc tổ
chức thực hiện Luật Công chứng;
- Đánh giá những vướng mắc, bất cập khác liên quan
đến tổ chức và hoạt động công chứng (pháp luật về dân sự, đất đai, nhà ở, chứng
thực v.v.).
2. Nguyên nhân của tồn tại, hạn chế
- Nguyên nhân chủ quan;
- Nguyên nhân khách quan
3. Bài học kinh nghiệm
IV. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ
1. Đề xuất, kiến nghị
1.1. Về hoàn thiện các quy định của pháp luật
Kiến nghị các nội dung cần sửa đổi, bổ sung trong Luật Công chứng và các văn bản hướng dẫn thi
hành; các văn bản pháp luật liên quan đến hoạt động công chứng (nếu có).
1.2. Về tổ chức thi hành Luật
Các đề xuất, kiến nghị nhằm tháo gỡ khó khăn, vướng
mắc trong tổ chức và hoạt động công chứng.
1.3. Về các vấn đề khác
2. Giải pháp
- Giải pháp trước mắt;
- Giải pháp lâu dài.
BỘ TƯ PHÁP
HỌC VIỆN TƯ PHÁP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
PHỤ
LỤC SỐ VII: THỐNG KÊ KẾT QUẢ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG NGHỀ CÔNG CHỨNG, BỒI DƯỠNG NGHIỆP
VỤ HÀNG NĂM
(Từ 01/01/2015 đến
hết ngày 31/12/2019)
|
STT
|
Năm
|
Kết quả đào tạo
nghề công chứng
|
Kết quả bồi dưỡng
nghề công chứng
|
Kết quả đào tạo
nghiệp vụ công chứng hàng năm
|
|
Tổng số khóa đào tạo
nghề
|
Địa điểm tổ chức
|
Số lượng học viên
tham dự khóa đào tạo nghề
|
Số lượng học viên
tốt nghiệp khóa đào tạo nghề
|
Tổng số khóa bồi
dưỡng nghề
|
Địa điểm tổ chức
|
Số lượng học viên
tham dự bồi dưỡng nghề
|
Số lượng học viên
tốt nghiệp khóa bồi dưỡng nghề
|
Tổng số lớp bồi dưỡng
nghiệp vụ công chứng hàng năm
|
Địa điểm tổ chức
|
Số lượng học viên
tham dự lớp bồi dưỡng
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
(12)
|
(13)
|
|
1
|
2015
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
2016
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
2017
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
2018
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5
|
2019
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
ĐỀ CƯƠNG BÁO CÁO
TỔNG
KẾT 05 NĂM THI HÀNH LUẬT CÔNG CHỨNG DÀNH CHO UBND CẤP TỈNH
(kèm theo Kế hoạch tổng kết 05 năm thi hành Luật
Công chứng)
I. KẾT QUẢ TRIỂN KHAI THI HÀNH
LUẬT CÔNG CHỨNG
- Công tác tuyên truyền, phổ biến, xây dựng Kế hoạch
triển khai Luật Công chứng; ban hành văn bản
chỉ đạo, đôn đốc, hướng dẫn triển khai Luật;
- Kết quả rà soát để sửa đổi, bổ sung; ban hành mới
văn bản quy định chi tiết hướng dẫn thi hành Luật
Công chứng.
II. TÌNH HÌNH KẾT QUẢ THỰC HIỆN
LUẬT CÔNG CHỨNG
1. Số lượng, chất lượng đội ngũ công chứng viên;
2. Số lượng, chất lượng tổ chức hành nghề công chứng;
3. Kết quả hoạt động của các tổ chức hành nghề công
chứng;
4. Chuyển đổi, giải thể Phòng công chứng;
5. Hợp nhất, sáp nhập, chuyển nhượng, thay đổi nội
dung đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng; tên gọi của Văn phòng công chứng;
chấm dứt tư cách thành viên hợp danh của Văn phòng công chứng; chấm dứt hoạt động
của Văn phòng công chứng;
6. Trình tự, thủ tục công chứng hợp đồng, giao dịch,
bản dịch;
- Tiếng nói và chữ Viết dùng trong công chứng;
- Thành phần giấy tờ trong hồ sơ công chứng;
- Địa điểm công chứng, ký, điểm chỉ trong văn bản
công chứng, người làm chứng, người phiên dịch;
- Công chứng bản dịch, công chứng hợp đồng ủy quyền
trong trường hợp hai bên không thể cùng đến một tổ chức hành nghề công chứng
v.v.
7. Tranh chấp, khởi kiện, bồi thường trong hoạt động
công chứng;
8. Quy hoạch tổng thể phát triển tổ chức hành nghề
công chứng đến năm 2020, Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của 11 luật có liên quan đến quy hoạch
- Đánh giá về kết quả, hệ quả và tác động của Quy
hoạch tổng thể phát triển tổ chức hành nghề công chứng công chứng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 luật có
liên quan đến quy hoạch đến hoạt động công chứng;
- Việc phát triển mới, thay đổi trụ sở của Văn
phòng công chứng từ địa bàn cấp huyện này sang địa bàn cấp huyện khác sau khi
Quy hoạch công chứng bị bãi bỏ;
- Các biện pháp đang thực hiện tại địa phương về việc
phát triển tổ chức chức hành nghề công chứng, công chứng viên sau khi Quy hoạch
công chứng bị bãi bỏ;
- Dự báo nhu cầu phát triển Văn phòng công chứng và
hệ quả trong điều kiện không còn Quy hoạch công chứng.
9. Thực hiện chủ trương chuyển giao việc chứng thực
hợp đồng, giao dịch từ Ủy ban nhân dân cấp xã sang tổ chức hành nghề công chứng
Đánh giá tình hình, kết quả, tác động của chủ
trương chuyển giao (chú ý tác động của chủ trương chuyển giao trong việc giảm tải
công tác hành chính tư pháp cho Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện, biên chế,
ngân sách nhà nước), từ đó có những đề xuất giải pháp cụ thể cụ thể.
10. Thành lập và hoạt động của tổ chức xã hội - nghề
nghiệp của công chứng viên;
11. Hợp tác quốc tế về công chứng (nếu có);
12. Quản lý nhà nước về hoạt động công chứng
- Ban hành và tổ chức thực hiện Tiêu chí xét duyệt
hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng;
- Ban hành và tổ chức thực hiện về mức trần thù lao
công chứng;
- Xây dựng và tổ chức thực hiện cơ sở dữ liệu công
chứng, quy chế khai thác sử dụng cơ sở dữ liệu công chứng;
- Kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm, giải quyết
khiếu nại, tố cáo trong hoạt động công chứng.
- Đào tạo, bồi dưỡng, hướng dẫn nghiệp vụ (số lượng,
chất lượng, cách thức tổ chức);
- Đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm công
chứng viên (về hồ sơ, giấy tờ, trình tự, thủ tục thực hiện);
- Thực trạng đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước về hoạt
động công chứng;
- Cơ chế phối hợp giữa Sở Tư pháp với các Sở, ban,
ngành có liên quan trong quản lý nhà nước về công chứng tại địa phương; giữa tổ
chức hành nghề với Văn phòng đăng ký đất đai và các cơ quan, tổ chức có liên
quan.
- Công cụ quản lý nhà nước về hoạt động công chứng.
13. Các nội dung khác.
(Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thống kê số liệu về
các nội dung nêu trên theo phụ lục số I, II, III, IV kèm theo).
III. ĐÁNH GIÁ CHUNG
1. Đánh giá chung những kết quả đạt được;
2. Đánh giá nhu cầu về công chứng; về hiệu quả thực
hiện Luật Công chứng trong cuộc sống;
3. Đánh giá tác động xã hội của Luật Công chứng và các văn bản hướng dẫn thi
hành.
IV. TỒN TẠI, HẠN CHẾ VÀ NGUYÊN
NHÂN
1. Tồn tại, hạn chế
- Đánh giá những vướng mắc, bất cập trong việc tổ
chức thực hiện Luật Công chứng;
- Đánh giá những vướng mắc, bất cập khác liên quan
đến tổ chức và hoạt động công chứng (pháp luật về dân sự, đất đai, nhà ở, chứng
thực v.v.).
2. Nguyên nhân của tồn tại, hạn chế
- Nguyên nhân chủ quan;
- Nguyên nhân khách quan
3. Bài học kinh nghiệm
V. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ
1. Đề xuất, kiến nghị
1.1. Về hoàn thiện các quy định của pháp luật
Kiến nghị các nội dung cần sửa đổi, bổ sung trong Luật Công chứng và các văn bản hướng dẫn thi
hành; các văn bản pháp luật liên quan đến hoạt động công chứng (nếu có).
1.2. Về tổ chức thi hành Luật
Các đề xuất, kiến nghị nhằm tháo gỡ khó khăn, vướng
mắc trong tổ chức và hoạt động công chứng.
1.3. Về các vấn đề khác
2. Giải pháp
- Giải pháp trước mắt;
- Giải pháp lâu dài.
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH, THÀNH PHỐ………
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
PHỤ
LỤC SỐ I: THỐNG KÊ KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÔNG CHỨNG, CHỨNG THỰC CỦA TỔ CHỨC HÀNH
NGHỀ CÔNG CHỨNG
(Từ ngày
01/01/2015 đến hết ngày 31/12/2019)
|
STT
|
Năm
|
Số tổ chức hành nghề công chứng
|
Số công chứng viên
|
Tổng số việc đã công chứng, chứng thực
|
Tổng số phí công chứng, chứng thực (Nghìn đồng)
|
Tổng số thù lao công chứng, chi phí khác thu được (Nghìn
đồng)
|
Tổng số tiền nộp vào ngân sách Nhà nước hoặc nộp thuế
(Nghìn đồng)
|
|
Tổng số
|
Số Phòng Công chứng1
|
Số Văn phòng công chứng
|
Tổng số
|
Phòng công chứng
|
Văn phòng công chứng
|
Công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch, nhận lưu giữ
di chúc, cấp bản sao văn bản công chứng
|
Chứng thực chữ ký, chứng thực bản sao từ bản chính
|
Tổng số phí công chứng thu được
|
Tổng số phí chứng thực thu được
|
|
|
Tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư
|
Tự bảo đảm chi thường xuyên
|
Tự bảo đảm một phần chi thường xuyên
|
Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên
|
|
|
|
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(6)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
(12)
|
(13)
|
(14)
|
(15)
|
(16)
|
(17)
|
|
1
|
2015
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
2016
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
2017
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
2018
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5
|
2019
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH, THÀNH PHỐ…….
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
PHỤ
LỤC SỐ II: THỐNG KÊ VỀ VIỆC PHÁT TRIỂN MỚI2, THAY ĐỔI TRỤ SỞ VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG
TỪ ĐỊA BÀN CẤP HUYỆN NÀY SANG ĐỊA BÀN CẤP HUYỆN KHÁC
(Từ ngày
01/01/20193 đến hết ngày 31/6/2020)
|
STT
|
Tên địa bàn cấp
huyện đã phát triển mới, tiếp nhận việc thay đổi trụ sở Văn phòng công chứng
|
Tổng số tổ chức
hành nghề công chứng tại địa bàn cấp huyện đã phát triển mới, tiếp nhận việc
thay đổi trụ sở Văn phòng công chứng
|
Ghi chú
|
|
Tổng số TCHNCC
|
Số TCHNCC phát
triển mới
|
Số VPCC được
chuyển trụ sở từ địa bàn cấp huyện khác về
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
4
|
|
|
|
|
|
|
5
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
|
|
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH, THÀNH PHỐ…….
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
PHỤ
LỤC SỐ III: THỐNG KÊ VIỆC KHỞI KIỆN, BỒI THƯỜNG TRONG HOẠT ĐỘNG CÔNG CHỨNG
(Từ 01/1/2015 đến
hết ngày 31/12/2019)
|
STT
|
Năm
|
Số lượng văn bản
công chứng và lý do bị khởi kiện ra Tòa án
|
Số tiền tổ chức
hành nghề công chứng phải bồi thường theo bản án, quyết định của Tòa án
|
Ghi chú
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
|
1
|
2015
|
|
|
|
|
2
|
2016
|
|
|
|
|
3
|
2017
|
|
|
|
|
4
|
2018
|
|
|
|
|
5
|
2019
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
|
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH, THÀNH PHỐ……..
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
PHỤ
LỤC IV: THỐNG KÊ VỀ HOẠT ĐỘNG THANH TRA TRONG LĨNH VỰC CÔNG CHỨNG
(Từ 01/1/2015 đến
hết ngày 31/12/2019)
|
STT
|
Năm
|
Số lượng tổ chức
hành nghề công chứng được thanh tra
|
Số lượng quyết
định xử phạt
|
Số tiền xử phạt
|
Ghi chú
|
|
Số lượng quyết
định xử phạt TCHNCC
|
Số lượng quyết
định xử phạt CCV
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
|
1
|
2015
|
|
|
|
|
|
|
2
|
2016
|
|
|
|
|
|
|
3
|
2017
|
|
|
|
|
|
|
4
|
2018
|
|
|
|
|
|
|
5
|
2019
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
|
|
|
|
ĐỀ CƯƠNG BÁO CÁO
TỔNG
KẾT 05 NĂM THI HÀNH LUẬT CÔNG CHỨNG DÀNH CHO CỤC HỘ TỊCH, QUỐC TỊCH, CHỨNG THỰC
(kèm theo Kế hoạch tổng kết 05 năm thi hành Luật
Công chứng)
I. KẾT QUẢ TRIỂN KHAI THI HÀNH
LUẬT CÔNG CHỨNG
1. Thực trạng đội ngũ công chức làm công tác chứng
thực thuộc Phòng Tư pháp cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã.
2. Kết quả thực hiện việc chứng thực tại Phòng Tư
pháp cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã.
3. Kết quả công tác kiểm tra, thanh tra, xử lý vi
phạm trong hoạt động chứng thực.
4. Đánh giá tác động của Luật Công chứng với hoạt động chứng thực.
II. TỒN TẠI, HẠN CHẾ VÀ NGUYÊN
NHÂN
1. Tồn tại, hạn chế
Đánh giá những vướng mắc, bất cập trong việc tổ chức
thực hiện Luật Công chứng với pháp luật về
chứng thực và pháp luật khác có liên quan.
2. Nguyên nhân của tồn tại, hạn chế
- Nguyên nhân chủ quan;
- Nguyên nhân khách quan
3. Bài học kinh nghiệm
IV. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ
1. Đề xuất, kiến nghị
1.1. Về hoàn thiện các quy định của pháp luật
Kiến nghị các nội dung cần sửa đổi, bổ sung trong Luật Công chứng và các văn bản hướng dẫn thi
hành.
1.2. Về tổ chức thi hành Luật
Các đề xuất, kiến nghị nhằm tháo gỡ khó khăn, vướng
mắc.
1.3. Về các vấn đề khác
2. Giải pháp
- Giải pháp trước mắt;
- Giải pháp lâu dài.
ĐỀ CƯƠNG BÁO CÁO
TỔNG
KẾT 05 NĂM THI HÀNH LUẬT CÔNG CHỨNG DÀNH CHO BỘ NGOẠI GIAO
(kèm theo Kế hoạch tổng kết 05 năm thi hành Luật
Công chứng)
I. TÌNH HÌNH, KẾT QUẢ TRIỂN
KHAI THI HÀNH LUẬT CÔNG CHỨNG
1. Công tác chỉ đạo, ban hành văn bản chỉ đạo, hướng
dẫn, tổ chức thực hiện Luật Công chứng;
2. Tình hình triển khai Luật Công chứng (việc tuân thủ Luật Công chứng
của các cơ quan, tổ chức, cá nhân; nguồn tài chính, nguồn nhân lực và tổ chức bộ
máy tổ chức thi hành Luật Công chứng);
3. Kết quả về công chứng hợp đồng, giao dịch, tổng
số phí và thù lao công chứng; số tiền nộp ngân sách nhà nước;
4. Về đội ngũ số lượng, chất lượng của đội ngũ viên
chức lãnh sự, viên chức ngoại giao được giao thực hiện công chứng;
5. Về việc thực hiện nội dung quản lý nhà nước theo
quy định của Luật Công chứng, đặc biệt chế
độ báo cáo và công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại,
tố cáo trong hoạt động công chứng.
(Việc thống kê số liệu về các nội dung nêu trên
theo phụ lục kèm theo).
II. ĐÁNH GIÁ CHUNG
1. Đánh giá chung những kết quả đạt được;
2. Đánh giá nhu cầu về công chứng; về hiệu quả thực
hiện Luật Công chứng trong cuộc sống;
3. Đánh giá tác động xã hội của Luật Công chứng và các văn bản hướng dẫn thi
hành.
III. TỒN TẠI, HẠN CHẾ VÀ
NGUYÊN NHÂN
1. Tồn tại, hạn chế
- Đánh giá những vướng mắc, bất cập trong việc tổ
chức thực hiện Luật Công chứng;
- Đánh giá những vướng mắc, bất cập khác liên quan
đến tổ chức và hoạt động công chứng (pháp luật về dân sự, đất đai, nhà ở, chứng
thực v.v.).
2. Nguyên nhân của tồn tại, hạn chế
- Nguyên nhân chủ quan;
- Nguyên nhân khách quan
3. Bài học kinh nghiệm
IV. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ
1. Đề xuất, kiến nghị
1.1. Về hoàn thiện các quy định của pháp luật
Kiến nghị các nội dung cần sửa đổi, bổ sung trong Luật Công chứng và các văn bản hướng dẫn thi
hành; các văn bản pháp luật liên quan đến hoạt động công chứng (nếu có).
1.2. Về tổ chức thi hành Luật
Các đề xuất, kiến nghị nhằm tháo gỡ khó khăn, vướng
mắc trong tổ chức và hoạt động công chứng.
1.3. Về các vấn đề khác
2. Giải pháp
- Giải pháp trước mắt;
- Giải pháp lâu dài.
|
BỘ NGOẠI GIAO
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
PHỤ
LỤC SỐ I: THỐNG KÊ KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÔNG CHỨNG CỦA CƠ QUAN ĐẠI DIỆN NGOẠI
GIAO, CƠ QUAN ĐẠI DIỆN LÃNH SỰ CỦA VIỆT NAM Ở NƯỚC NGOÀI
(Từ 01/01/2015 đến
hết ngày 31/12/2019)
|
STT
|
Năm
|
Tổng số viên chức
lãnh sự, viên chức ngoại giao được giao thực hiện công chứng
|
Viên chức lãnh sự,
viên chức ngoại giao được giao thực hiện công chứng có bằng cử nhân luật
|
Viên chức lãnh sự,
viên chức ngoại giao được giao thực hiện công chứng được bồi dưỡng nghiệp vụ
công chứng
|
Tổng số việc đã
công chứng
|
Tổng số phí
công chứng thu được (Nghìn đồng)
|
Tổng số thù lao
công chứng, chi phí khác thu được (Nghìn đồng)
|
Tổng số tiền nộp
vào ngân sách Nhà nước (Nghìn đồng)
|
Ghi chú
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
|
1
|
2015
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
2016
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
2017
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
2018
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5
|
2019
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
BỘ NGOẠI GIAO
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
PHỤ
LỤC II: THỐNG KÊ VỀ HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA, THANH TRA HOẠT ĐỘNG CÔNG CHỨNG ĐỐI VỚI
CƠ QUAN ĐẠI DIỆN NGOẠI GIAO, CƠ QUAN ĐẠI DIỆN LÃNH SỰ CỦA VIỆT NAM Ở NƯỚC NGOÀI
(Từ 01/1/2015 đến
hết ngày 31/12/2019)
|
STT
|
Năm
|
Số lượng đoàn
kiểm tra, thanh tra về hoạt động công chứng
|
Số lượng vụ việc
vi phạm trong hoạt động công chứng
|
Kết quả xử lý
vi phạm
|
Ghi chú
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
|
1
|
2015
|
|
|
|
|
|
2
|
2016
|
|
|
|
|
|
3
|
2017
|
|
|
|
|
|
4
|
2018
|
|
|
|
|
|
5
|
2019
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
|
|
|
1 Ngày Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của 11 luật có liên quan đến quy hoạch có hiệu lực thi hành
1 Trường hợp Phòng Công chứng
giải thể, chuyển đổi thành Văn phòng công chứng, đề nghị nêu rõ năm và lý do giải
thể, chuyển đổi.
2 Phát triển mới
Văn phòng công chứng là những Văn phòng được thành lập kể từ ngày 01/01/2019
(ngày Luật sửa đổi, bổ sung 11 luật có liên quan đến quy hoạch có hiệu lực thi
hành).
3 Ngày Luật sửa đổi,
bổ sung 11 luật có liên quan đến quy hoạch có hiệu lực thi hành