|
BỘ TƯ PHÁP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2250/QĐ-BTP
|
Hà Nội, ngày 01
tháng 10 năm 2014
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THI HÀNH LUẬT CÔNG CHỨNG SỐ 53/2014/QH13 NGÀY
20 THÁNG 6 NĂM 2014
BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP
Căn cứ Luật công
chứng số 53/2014/QH13 ngày 20 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 22/2013/NĐ-CP
ngày 13 tháng 03 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;
Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Bổ trợ tư pháp,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển khai thi
hành Luật công chứng số 53/2014/QH13 ngày 20 tháng 6 năm 2014 (sau đây gọi là
Luật công chứng năm 2014).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chủ tịch Ủy ban nhân
dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Giám đốc Sở Tư pháp, Chủ tịch Hội
công chứng các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Cục trưởng Cục Bổ trợ tư
pháp, Cục trưởng Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực, Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng
Vụ Kế hoạch - Tài chính, Vụ trưởng Vụ Phổ biến giáo dục pháp luật, Vụ trưởng Vụ
Tổ chức cán bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Cục trưởng Cục Công nghệ thông tin, Giám đốc Học viện tư pháp và Thủ
trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Tư pháp chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này.
|
Nơi nhận:
- Như Điều
3 (để th/h);
- Thủ tướng Chính phủ (để b/c);
- Phó Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc (để b/c);
- Ủy ban thường vụ Quốc hội (để b/c);
- Ủy ban Tư pháp, Ủy ban Pháp luật của Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Ủy ban TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Các Thứ trưởng Bộ Tư pháp;
- Cổng thông tin Bộ Tư pháp;
- Lưu VT, Cục BTTP.
|
BỘ TRƯỞNG
Hà Hùng Cường
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN
KHAI THI HÀNH LUẬT CÔNG CHỨNG NĂM 2014
(Ban hành kèm theo Quyết định số
2250/QĐ-BTP ngày 01 tháng 10 năm 2014 của
Bộ trưởng Bộ Tư pháp)
Luật công chứng năm
2014 được Quốc hội thông qua ngày 20 tháng 6 năm 2014, có hiệu lực thi hành
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015. Việc ban hành Luật
công chứng năm 2014 có ý nghĩa quan trọng góp phần tháo gỡ những khó khăn,
hạn chế, bất cập về thể chế, nâng cao chất lượng của hoạt động công chứng, công
chứng viên, tổ chức hành nghề công chứng, tăng cường vai trò quản lý nhà nước đối
với hoạt động công chứng, đáp ứng được chủ trương của Đảng và Nhà nước về xã hội
hóa hoạt động công chứng phù hợp với công cuộc cải cách tư pháp và hội nhập quốc
tế.
Để triển khai thi hành Luật được đồng bộ, thống nhất
và hiệu quả, Bộ Tư pháp ban hành Kế hoạch
triển khai thi hành Luật công chứng năm 2014
với các nội dung cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Tuyên truyền, phổ biến, quán triệt về các nội
dung cơ bản của Luật công chứng năm 2014 đến
cán bộ, công chức, viên chức, công chứng viên, tổ chức hành nghề công chứng và
các tầng lớp nhân dân.
b) Tổ chức thực hiện có hiệu quả các quy định của
Luật, xác định trách nhiệm cụ thể đối với các Bộ, ngành, cơ quan, tổ chức có
liên quan trong việc xây dựng các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành
Luật công chứng năm 2014 bảo đảm thực hiện
thống nhất, đồng bộ, kịp thời.
2. Yêu cầu
a) Xác định cụ thể nội dung công việc, thời hạn
hoàn thành và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức trong việc triển khai thi
hành Luật công chứng năm 2014.
b) Trong quá trình thực hiện phải bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, tổ chức có
liên quan, kịp thời đôn đốc, hướng dẫn và tháo gỡ những vướng mắc, khó khăn
trong quá trình tổ chức thực hiện để bảo đảm tiến độ và hiệu quả của việc triển
khai thi hành Luật công chứng năm 2014.
II. NỘI DUNG VÀ PHÂN CÔNG THỰC
HIỆN
1. Xây dựng Kế hoạch triển
khai thi hành Luật công chứng năm 2014 của các Bộ, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương
Căn cứ vào nội dung của Kế hoạch này và tình hình thực tiễn, nhu cầu quản lý của mình,
các Bộ, ngành có liên quan, Ủy ban nhân
dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xây dựng Kế hoạch triển khai thi hành Luật
công chứng năm 2014 tại Bộ, ngành, địa phương trong Quý IV/2014.
2. Tuyên truyền, phổ biến Luật
công chứng năm 2014
a) Tổ chức
02 Hội nghị quán triệt, triển khai Luật công chứng năm 2014 tại khu vực phía Bắc
và phía Nam
- Thành phần: Đại diện các Bộ: Tài chính, Nội vụ,
Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Ngoại giao, Ngân hàng Nhà nước, Ủy ban nhân dân, Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương, đại diện một số Sở, ban, ngành có liên quan và một số tổ
chức hành nghề công chứng, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất, cơ quan có thẩm
quyền đăng ký giao dịch bảo đảm, tổ chức tín dụng.
- Cơ quan chủ trì: Bộ Tư pháp.
- Cơ quan phối hợp:
Các Bộ, ngành có liên quan, Ủy ban nhân
dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Hội công chứng các tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương.
- Thời gian thực hiện: Quý IV năm 2014
b) Tổ chức giới thiệu, tuyên truyền, phổ biến những
nội dung cơ bản Luật công chứng năm 2014 bằng
các hình thức phù hợp với điều kiện, tình hình thực tế của địa phương và từng đối
tượng, địa bàn: tập huấn, biên soạn, phát hành các tài liệu phổ biến, giới thiệu
Luật công chứng năm 2014; phối hợp với các
cơ quan báo chí tổ chức thực hiện các chuyên mục, chương trình, tin, bài phổ biến
Luật công chứng năm 2014 và các văn bản hướng
dẫn thi hành
Ở Trung ương:
- Cơ quan chủ trì: Bộ Tư pháp.
- Cơ quan phối hợp: Cơ quan thông tin và truyền
thông, cơ quan báo chí, phát thanh, truyền hình ở Trung ương, địa phương và các
cơ quan, tổ chức khác có liên quan.
Ở địa phương:
- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương.
- Cơ quan phối hợp: Cơ quan thông tin và truyền
thông, cơ quan báo chí, phát thanh, truyền hình ở địa phương và các cơ quan, tổ
chức có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Năm 2014 và các năm tiếp
theo.
3. Rà soát các văn bản quy phạm
pháp luật liên quan đến tổ chức và hoạt động công chứng để sửa đổi, bổ sung hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm
quyền sửa đổi, bổ sung
Ở Trung ương:
- Cơ quan chủ trì: Bộ Tư pháp.
- Cơ quan phối hợp: Các Bộ, ngành có liên quan.
Ở địa phương:
- Cơ quan chủ trì: Ủy
ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, tổ chức có liên
quan.
- Thời gian thực hiện: Quý IV năm 2014 và các năm
tiếp theo.
4. Xây dựng các văn bản quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật công chứng năm 2014
a) Nghị định của Chính
phủ quy định chi tiết và hướng dẫn
thi hành một số điều của Luật công chứng năm
2014
- Cơ quan chủ trì: Bộ Tư pháp.
- Cơ quan phối hợp: Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ, các Bộ,
ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân các tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức có liên quan.
- Thời gian trình Chính phủ: Tháng 10 năm 2014.
b) Thông tư của Bộ Tư pháp hướng dẫn các vấn đề
mà Luật công chứng năm 2014 giao
- Cơ quan chủ trì: Bộ Tư pháp.
- Cơ quan phối hợp: Các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương và các cơ quan, tổ chức có liên quan.
- Thời gian ban hành: Quý IV năm 2014.
c) Thông tư của Bộ Tư pháp quy định về tập sự và
kiểm tra kết quả tập sự hành nghề công chứng
- Cơ quan chủ trì: Bộ Tư pháp.
- Cơ quan phối hợp: Các Bộ, ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương.
- Thời gian ban hành: Quý IV năm 2014.
d) Quyết định quy định chương trình khung đào tạo,
khóa bồi dưỡng nghề công chứng và việc công nhận tương đương đối với những người
được đào tạo nghề công chứng ở nước ngoài
- Cơ quan chủ trì: Bộ Tư pháp.
- Cơ quan phối hợp: Bộ Giáo dục và Đào tạo, các Bộ,
ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân các tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương.
- Thời gian ban hành: Quý IV năm 2014.
đ) Quyết định quy định mức trần thù lao công chứng
áp dụng đối với các tổ chức hành nghề
công chứng tại địa phương
- Cơ quan chủ trì: Ủy
ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, tổ chức có liên
quan.
- Thời gian thực hiện: Quý IV năm 2014.
e) Quyết định quy định Tiêu chí xét duyệt hồ sơ
đề nghị thành lập Văn phòng công chứng
- Cơ quan chủ trì: Ủy
ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, tổ chức có liên
quan.
- Thời gian thực hiện: Năm 2014 - 2015.
5. Thành lập Tổ chức xã hội -
nghề nghiệp của công chứng viên
a) Thành lập Tổ chức công chứng toàn quốc
- Cơ quan chủ trì: Bộ Tư pháp.
- Cơ quan phối hợp:
Bộ Nội vụ, các Bộ, ngành, Ủy ban nhân
dân, Hội công chứng các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ
chức có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Năm 2015 - 2016
b) Thành lập Hội công chứng tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- Cơ quan chủ trì: Ủy
ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- Cơ quan phối hợp:
Hội công chứng các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đã thành lập, các cơ
quan, tổ chức có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Năm 2014 - 2015.
6. Xây dựng cơ sở dữ liệu công
chứng và ban hành quy chế khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu công chứng
- Cơ quan chủ trì: Ủy
ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, tổ chức có liên
quan.
- Thời gian thực hiện: Năm 2014 - 2016.
7. Tổ chức thanh tra, kiểm tra
thực hiện Luật công chứng năm 2014
a) Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện Luật công chứng năm 2014 ở trong nước
Ở Trung ương:
- Cơ quan chủ trì: Bộ Tư pháp.
- Cơ quan phối hợp: Các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương và các cơ quan, tổ chức có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Hàng năm.
Ở địa phương:
- Cơ quan chủ trì: Ủy
ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- Cơ quan phối hợp:
Các cơ quan, tổ chức có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Hàng năm.
b) Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện công chứng
của cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài
- Cơ quan chủ trì: Bộ Ngoại giao.
- Cơ quan phối hợp: Bộ Tư pháp, cơ quan, tổ chức có
liên quan.
- Thời gian thực hiện: Hàng năm.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Đề nghị các Bộ, ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương, các Sở, ban, ngành ở địa phương và các cơ quan, tổ chức có liên
quan trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình phối
hợp với các cơ quan có trách nhiệm chủ trì thực hiện các nhiệm vụ được
giao trong Kế hoạch này.
2. Giao các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp chủ trì thực hiện
các nhiệm vụ do Bộ Tư pháp chủ trì; phối hợp với các đơn vị chức năng của các Bộ,
ngành, đơn vị thuộc Bộ Tư pháp thực hiện các nhiệm vụ trong Kế hoạch, cụ thể như sau:
2.1. Cục Bổ trợ tư pháp, Bộ Tư pháp chủ trì triển
khai thực hiện Mục II.2.a, II.3, II.4.a, II.4.b, II.4.c, II.5.a.
2.2. Vụ Phổ biến giáo dục pháp luật, Bộ Tư pháp chủ
trì triển khai thực hiện Mục II.2.b.
2.3. Học viện Tư pháp, Bộ Tư pháp chủ trì triển
khai thực hiện Mục II.4.d.
2.4. Cục Công nghệ
thông tin, Bộ Tư pháp có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan, tổ chức
có liên quan thực hiện nhiệm vụ quy định tại Mục II.6.
2.5. Thanh tra Bộ, Cục Bổ trợ tư pháp chủ trì, phối
hợp các cơ quan, tổ chức có liên quan triển khai thực hiện Mục II.7.a.
2.6. Các đơn vị
thuộc Bộ Tư pháp có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong
quá trình triển khai thực hiện Kế hoạch
này.
3. Đề nghị Bộ Ngoại giao chủ trì, phối hợp với Bộ
Tư pháp, cơ quan, tổ chức có liên quan triển khai thực hiện Mục II.7.b.
4. Giao Cục Bổ trợ tư pháp, Bộ Tư pháp làm đầu mối phối hợp, theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc các Bộ,
ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức khác có liên quan triển khai thực
hiện Kế hoạch theo đúng tiến độ và hoàn
thành nhiệm vụ đề ra.
5. Kinh phí thực hiện Kế hoạch triển khai Luật công chứng năm 2014.
5.1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch triển khai Luật công chứng
năm 2014 ở Trung ương được bố trí từ nguồn kinh phí chi thường xuyên của Bộ,
ngành mình.
5.2. Kinh phí thực hiện Kế hoạch triển khai Luật công chứng năm 2014 của các tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương được bố trí từ nguồn kinh phí chi thường xuyên của địa
phương.
Trong quá trình thực hiện triển khai Kế hoạch này,
nếu có vướng mắc, khó khăn, đề nghị kịp thời phản ánh, kiến nghị về Bộ Tư pháp
để được hướng dẫn giải quyết.