|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
10/2025/QĐ-UBND
|
An Giang, ngày 14
tháng 02 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY
ĐỊNH ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KỸ THUẬT CỦA CÁC DỊCH VỤ THEO YÊU CẦU LIÊN QUAN ĐẾN VIỆC
CÔNG CHỨNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11
năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Công chứng ngày
20 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật Giá ngày 19
tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số
29/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Công chứng;
Căn cứ Nghị định số
85/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
của Luật Giá;
Căn cứ Thông tư số
45/2024/TT-BTP ngày 01 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do nhà nước định giá;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Tư pháp tại Tờ trình số 212/TTr-STP ngày 27 tháng 12 năm 2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định đặc điểm
kinh tế - kỹ thuật của các dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng
trên địa bàn tỉnh An Giang.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Tổ chức hành nghề công chứng
trên địa bàn tỉnh.
2. Các tổ chức, cá nhân sử dụng
các dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng.
3. Cơ quan thuế.
Điều 3. Đặc điểm kinh tế - kỹ
thuật của các dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng
Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của
các dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng bao gồm:
1. Soạn thảo hợp đồng, giao dịch
a) Hợp đồng: Mua bán, chuyển
nhượng, tặng cho, trao đổi tài sản, mua bán tài sản đấu giá, góp vốn bằng quyền
sử dụng đất, chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp.
b) Hợp đồng: Thế chấp, bảo
lãnh, cầm cố, đặt cọc (không có tổ chức tín dụng).
c) Hợp đồng ủy quyền.
d) Hợp đồng kinh tế, thương mại,
đầu tư, góp vốn, hợp tác kinh doanh.
đ) Hợp đồng: Thuê, mượn, vay
tài sản.
e) Văn bản sửa đổi, bổ sung, hủy
bỏ, chấm dứt hợp đồng, giao dịch.
g) Văn bản liên quan đến hôn
nhân và gia đình: Văn bản thỏa thuận chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân;
văn bản chấm dứt hiệu lực của việc chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ
hôn nhân; văn bản nhập tài sản riêng của vợ hoặc chồng vào tài sản chung; văn bản
thỏa thuận phân chia tài sản chung của vợ chồng sau khi ly hôn; văn bản thỏa
thuận chế độ tài sản giữa vợ và chồng; văn bản xác nhận tài sản riêng của vợ hoặc
chồng; văn bản thỏa thuận mang thai hộ vì mục đích nhân đạo.
h) Văn bản liên quan đến thừa kế:
Di chúc, văn bản khai nhận di sản, văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản
từ chối nhận di sản, văn bản cử người quản lý di sản.
i) Giấy ủy quyền.
k) Các loại hợp đồng, giao dịch
khác.
2. Đánh máy, in ấn giấy tờ, văn
bản.
3. Sao chụp giấy tờ, văn bản.
4. Dịch thuật giấy tờ, văn bản
a) Dịch từ tiếng nước ngoài
sang tiếng Việt.
b) Dịch từ tiếng Việt sang tiếng
nước ngoài.
5. Các việc khác liên quan đến
việc công chứng
Điều 4. Trách nhiệm của Sở
Tư pháp và các tổ chức hành nghề công chứng
1. Sở Tư pháp có trách nhiệm tham
mưu Ủy ban nhân dân tỉnh lựa chọn các tổ chức hành nghề công chứng đủ điều kiện
theo quy định tại khoản 3 Điều 9 của Nghị định số 85/2024/NĐ-CP
ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Giá để lập phương án giá.
2. Các tổ chức hành nghề công
chứng được lựa chọn lập phương án giá có trách nhiệm lập phương án giá gửi Sở
Tư pháp theo đúng thời hạn quy định tại khoản 5 Điều 9 của Nghị
định số 85/2024/NĐ-CP.
3. Sở Tư pháp lập Báo cáo thẩm
định phương án giá do các tổ chức hành nghề công chứng được lựa chọn lập phương
án giá trình trước khi tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh định giá tối đa đối với
các dịch vụ liên quan đến việc công chứng quy định tại Điều 3 của Quyết định
này.
Điều 5. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành từ ngày 28 tháng 02 năm 2025.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục thuế; các
tổ chức hành nghề công chứng và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Cục Bổ trợ tư pháp - Bộ Tư pháp;
- Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật - Bộ Tư Pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh;
- Chủ tịch và các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- Đoàn Đại biểu quốc hội tỉnh;
- Sở, ban, ngành tỉnh;
- UBND huyện, thị xã, thành phố;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Trung tâm Công báo - Tin học tỉnh;
- Lưu: VT, KTTH, NC.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Hồ Văn Mừng
|