|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
95/2026/QĐ-UBND
|
Đắk Lắk, ngày 27
tháng 8 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH HÌNH THỨC, ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ, QUẢN LÝ, THANH TOÁN,
QUYẾT TOÁN VỐN ĐẦU TƯ NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
CÓ TÍNH CHẤT KỸ THUẬT ĐƠN GIẢN THUỘC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA GIAO CHO CỘNG
ĐỒNG TỰ THỰC HIỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước
số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đầu tư công số
58/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đấu thầu số
22/2023/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 57/2024/QH15, Luật số
90/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
254/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án
sử dụng vốn đầu tư công;
Căn cứ Nghị định số
358/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các
chương trình mục tiêu quốc gia;
Căn cứ Nghị định số
193/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định về quyết toán vốn đầu tư dự án;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Tài chính tại Tờ trình số 320/TTr-STC ngày 03/8/2026;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định quy định hình thức, định mức hỗ trợ, quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu
tư nguồn ngân sách nhà nước đối với các dự án đầu tư xây dựng có tính chất kỹ
thuật đơn giản thuộc chương trình mục tiêu quốc gia giao cho cộng đồng tự thực
hiện trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
1. Quyết định này quy định hình
thức, định mức hỗ trợ, quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư nguồn ngân
sách nhà nước đối với các dự án đầu tư xây dựng có tính chất kỹ thuật đơn giản
thuộc chương trình mục tiêu quốc gia giao cho cộng đồng tự thực hiện trên địa
bàn tỉnh Đắk Lắk theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 56 Nghị định
số 358/2025/NĐ-CP quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương
trình mục tiêu quốc gia.
2. Các nội dung không quy định
tại Quyết định này thực hiện theo quy định tại Nghị định số 358/2025/NĐ-CP; Nghị
định số 254/2025/NĐ-CP quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng
vốn đầu tư công; Nghị định số 193/2026/NĐ-CP quy định về quyết toán vốn đầu tư
dự án và các văn bản pháp luật hiện hành.
3. Trường hợp các văn bản được
viện dẫn tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế bằng văn bản khác
thì thực hiện theo các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
Quyết định này áp dụng đối với
các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân xã, phường (gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp
xã); cộng đồng dân cư và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc
quản lý, thanh toán, quyết toán phần vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước hỗ trợ
thực hiện các dự án, công trình đầu tư xây dựng trong phạm vi quy định tại Điều 1 của Quyết định này.
Điều 3.
Hình thức và định mức hỗ trợ
Ngân sách nhà nước hỗ trợ bằng
tiền hoặc bằng hiện vật, với định mức hỗ trợ không vượt quá tổng mức đầu tư một
dự án thuộc danh mục loại dự án đặc thù theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh
và có tổng mức đầu tư dưới 500 triệu đồng.
Điều 4.
Nguyên tắc quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư
1. Việc quản lý, thanh toán,
quyết toán vốn đầu tư của các dự án đảm bảo đúng mục đích, đúng đối tượng, tiết
kiệm, hiệu quả; chấp hành đúng quy định của pháp luật về quản lý ngân sách nhà
nước và theo nội dung hướng dẫn tại Quyết định này.
2. Đảm bảo công khai, minh bạch
trong quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia.
Điều 5. Quản
lý, thanh toán vốn đầu tư
1. Việc quản lý, thanh toán vốn
đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước được thực hiện theo quy định tại Chương II Nghị định số 254/2025/NĐ-CP.
2. Chủ đầu tư mở tài khoản để
thực hiện thanh toán vốn đầu tư tại Kho bạc Nhà nước theo quy định tại Thông tư
số 157/2025/TT-BTC hướng dẫn đăng ký và sử dụng tài khoản tại Kho bạc Nhà nước;
mở mã số dự án theo quy định tại Thông tư số 185/2015/TT-BTC hướng dẫn đăng ký,
cấp và sử dụng mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách.
3. Tạm ứng vốn được thực hiện
theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 254/2025/NĐ-CP. Chủ đầu
tư lập hồ sơ tạm ứng vốn (gửi theo từng lần đề nghị tạm ứng vốn) gửi tới Kho bạc
Nhà nước theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định số
254/2025/NĐ-CP.
4. Vốn tạm ứng được thu hồi qua
các lần thanh toán khối lượng hoàn thành của hợp đồng (được quy định cụ thể
trong hợp đồng) hoặc của dự toán được duyệt đối với công việc không thực hiện
theo hợp đồng (trên cơ sở đề nghị của chủ đầu tư), đảm bảo thu hồi hết khi giá
trị giải ngân đạt 80% giá trị hợp đồng hoặc dự toán.
5. Thanh toán khối lượng hoàn
thành được thực hiện theo quy định tại Điều 10 Nghị định số
254/2025/NĐ-CP. Chủ đầu tư lập hồ sơ thanh toán (gửi theo từng lần đề nghị
thanh toán khối lượng hoàn thành) gửi tới Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch theo
quy định tại khoản 3 Điều 8 Nghị định số 254/2025/NĐ-CP.
Điều 6. Quyết
toán vốn đầu tư
1. Quyết toán vốn đầu tư theo
niên độ ngân sách hằng năm, Chủ đầu tư thực hiện theo quy định tại Mục 1 Chương III Nghị định số 254/2025/NĐ-CP và tại Điều 22 Nghị định số 193/2026/NĐ-CP.
2. Quyết toán vốn đầu tư dự án
a) Việc quyết toán vốn đầu tư dự
án trình thẩm tra, phê duyệt được thực hiện theo quy định tại Điều
5 Nghị định số 193/2026/NĐ-CP.
b) Thành phần hồ sơ trình thẩm
tra phê duyệt quyết toán và thẩm quyền phê duyệt, cơ quan chủ trì thẩm tra quyết
toán được thực hiện theo quy định tại Điều 7 và Điều 8 Nghị định
số 193/2026/NĐ-CP.
c) Thời gian lập hồ sơ, thẩm
tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án theo quy định tại Điều
21 Nghị định số 193/2026/NĐ-CP.
d) Hằng năm, Ủy ban nhân dân cấp
xã báo cáo tình hình quyết toán vốn đầu tư dự án trong năm theo quy định gửi đến
Sở Tài chính để tổng hợp chung theo quy định tại Điều 22 Nghị định
số 193/2026/NĐ-CP và Quyết định số 64/2026/QĐ-UBND quy định thời hạn gửi
báo cáo quyết toán theo niên độ đối với vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước
do Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý; trình tự, thời gian lập, gửi, xét quyết toán
theo niên độ đối với vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước do Ủy ban nhân
dân cấp xã quản lý trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
Điều 7.
Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức có liên quan
1. Trách nhiệm của Sở Tài chính
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị có liên quan tham mưu cấp thẩm quyền phân bổ, giao kế hoạch vốn đầu
tư công trung hạn và hằng năm thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia đúng
quy định.
b) Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành liên quan trong tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh đảm bảo kinh phí từ ngân sách
nhà nước theo quy định hiện hành; kiểm tra tình hình quản lý, sử dụng và quyết
toán vốn đầu tư.
2. Trách nhiệm của các cơ quan
chủ trì thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ để
phối hợp tổ chức thực hiện.
3. Trách nhiệm của Kho bạc Nhà
nước khu vực XIV: Kiểm soát, thanh toán vốn kịp thời, đầy đủ cho dự án khi đã
có đủ điều kiện và đúng thời gian quy định của pháp luật hiện hành và Nghị định
số 254/2025/NĐ-CP; đôn đốc các Chủ đầu tư thực hiện đúng quy định về tạm ứng,
thu hồi vốn tạm ứng; thực hiện chế độ thông tin báo cáo và quyết toán vốn đầu
tư theo quy định.
4. Trách nhiệm của Ủy ban nhân
dân cấp xã
a) Chỉ đạo việc triển khai các
dự án giao cho cộng đồng tự thực hiện xây dựng công trình trên địa bàn xã; huy
động sự tham gia của các tổ chức chính trị - xã hội và người dân để thực hiện
xây dựng công trình.
b) Tổ chức thẩm định, phê duyệt
hồ sơ xây dựng công trình quy mô nhỏ, có tính chất kỹ thuật đơn giản; tổ chức
thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư hoàn thành.
c) Lập báo cáo quyết toán vốn đầu
tư theo niên độ ngân sách hằng năm theo quy định tại Mục 1
Chương III Nghị định số 254/2025/NĐ-CP.
d) Thực hiện quản lý chất lượng,
tiến độ, khối lượng, an toàn lao động, môi trường xây dựng, chi phí quản lý đầu
tư xây dựng công trình.
đ) Giao cho Ban phát triển thôn
(nhà thầu thi công) làm đầu mối triển khai thực hiện dự án, ký kết hợp đồng xây
dựng với người dân trực tiếp tham gia thi công, đồng thời trực tiếp quản lý, vận
hành công trình xây dựng.
e) Quyết định kế hoạch bảo trì
và lựa chọn cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn thể, tổ, nhóm thợ, hợp tác xã thực
hiện bảo trì công trình xây dựng.
g) Quản lý, sử dụng vốn đúng mục
đích, tiết kiệm, hiệu quả; ký hợp đồng với Ban phát triển thôn để tổ chức thi
công công trình, giám sát trong quá trình thi công, tổ chức nghiệm thu công
trình; đồng thời tổ chức huy động đóng góp của nhân dân để thi công công trình.
5. Trách nhiệm của phòng chuyên
môn thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia hoặc Ban quản lý dự án đầu tư xây
dựng cấp xã
a) Chịu trách nhiệm xác định
giá thị trường đối với hạng mục sử dụng lao động, vật liệu tại chỗ.
b) Có trách nhiệm giám sát
trong quá trình thi công xây dựng công trình.
c) Xây dựng kế hoạch bảo trì
trên cơ sở quy trình bảo trì mẫu theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh.
6. Trách nhiệm của Ban phát triển
thôn (nhà thầu thi công)
a) Lập hồ sơ xây dựng công
trình đơn giản gửi Ủy ban nhân dân cấp xã thẩm định và phê duyệt. Trường hợp gặp
khó khăn trong lập hồ sơ xây dựng công trình đơn giản, Ban phát triển thôn có
văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã cử cán bộ chuyên môn hỗ trợ lập hồ sơ
xây dựng công trình đơn giản.
b) Tổ chức thi công công trình,
phối hợp với các phòng chuyên môn của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Ban quản lý dự
án đầu tư xây dựng cấp xã thực hiện giám sát và nghiệm thu công trình.
c) Có trách nhiệm phối hợp với
phòng chuyên môn được giao thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia hoặc Ban quản
lý dự án đầu tư xây dựng cấp xã xác định giá thị trường đối với hạng mục sử dụng
lao động, vật liệu tại chỗ.
d) Trực tiếp quản lý vận hành
công trình xây dựng.
Điều 8. Hiệu
lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 11 tháng 9 năm 2026.
2. Bãi bỏ Quyết định số
52/2022/QĐ-UBND ngày 30/12/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk (cũ) quy định
quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước giao cho cộng
đồng tự thực hiện xây dựng công trình theo định mức hỗ trợ thuộc các chương
trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành; Kho bạc Nhà nước khu vực XIV; Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ: Tài chính; Nông nghiệp và Môi trường;
Dân tộc và Tôn giáo;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành
pháp luật - Bộ Tư pháp;
- TT Tỉnh ủy; TT. HĐND tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- Chủ tịch; các PCT UBND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Báo, Phát thanh và Truyền hình Đắk Lắk;
- Các phòng thuộc VP UBND tỉnh;
- TTCN & CTTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, ĐTKT (td 20b).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thiên Văn
|