|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 4102/QĐ-UBND
|
Lâm Đồng, ngày 13
tháng 8 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH ÁP DỤNG THIẾT KẾ SẴN CÓ; DANH MỤC LOẠI DỰ
ÁN ĐẶC THÙ THEO QUY ĐỊNH TẠI ĐIỀU 17 NGHỊ ĐỊNH SỐ 358/2025/NĐ-CP CỦA CHÍNH PHỦ
QUY ĐỊNH CƠ CHẾ QUẢN LÝ, TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Xây dựng số
135/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
358/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các
Chương trình mục tiêu quốc gia;
Căn cứ Kế hoạch số
1690/KH-UBND ngày 04 tháng 02 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng về triển
khai thực hiện Nghị quyết số 424/NQ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ
về ban hành kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết số 257/2025/QH15 ngày 11
tháng 12 năm 2025 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục
tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế
- xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2035;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Xây dựng tại Tờ trình số 938/TTr-SXD ngày 24 tháng 7 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban
hành quy định áp dụng thiết kế sẵn có; danh mục loại dự án đặc thù theo quy định
tại Điều 17 Nghị định số 358/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định cơ chế quản lý,
tổ chức thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
Điều 2:
Danh mục loại dự án đặc thù theo quy định tại Điều 17
Nghị định số 358/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ:
a) Công trình giáo dục, đào tạo:
Nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non, trường tiểu học, trường trung học cơ
sở.
b) Công trình y tế: Trạm y tế
xã.
c) Công trình văn hóa, thể thao
xã; nhà văn hóa, khu thể thao thôn.
d) Công trình giao thông: Đường
giao thông nông thôn (đường xã, thôn, ngõ, xóm; đường giao thông nội đồng).
đ) Công trình nông nghiệp và
Phát triển nông thôn: Kiên cố kênh mương nội đồng; cống lấy nước trên kênh nội
đồng, cống dâng lấy nước trên các suối nhỏ; công trình trữ nước quy mô nhỏ phục
vụ sản xuất; Hệ thống tưới tiên tiến, tiết kiệm nước; nhà vệ sinh công cộng;
Nhà vệ sinh hộ gia đình.
Điều 3. Quy
định tiêu chí áp dụng thiết kế sẵn có trên địa bàn
1. Tiêu chí:
a) Đảm bảo phù hợp với quy chuẩn,
tiêu chuẩn tại thời điểm thực hiện.
b) Phù hợp quy mô của dự án,
công trình và điều kiện thực tế của địa phương.
c) Phù hợp với truyền thống văn
hóa, phong tục tập quán của địa phương hoặc cộng đồng dân cư.
2. Quy định áp dụng thiết kế sẵn
có trên địa bàn:
Căn cứ điều kiện thực tế, truyền
thống văn hóa, phong tục tập quán của địa phương hoặc cộng đồng dân cư các cơ
quan, đơn vị, địa phương xem xét áp dụng thiết kế sẵn có trên địa bàn đã được ban
hành tại các quyết định:
a) Quyết định số 2253/QĐ-UBND
ngày 26 tháng 10 năm 2023 của UBND tỉnh Bình Thuận (trước sáp nhập) ban hành
thiết kế mẫu, thiết kế điển hình đối với dự án, công trình thuộc lĩnh vực dân dụng
được áp dụng cơ chế đặc thù thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh
Bình Thuận.
b) Quyết định số 1453/QĐ-UBND
ngày 30 tháng 6 năm 2022 của UBND tỉnh Bình Thuận (trước sáp nhập) ban hành quy
định hướng dẫn về quy mô, giải pháp thiết kế mẫu, đơn giá xây dựng các loại mặt
đường và cống thoát nước thuộc Đề án tiếp tục phát triển giao thông nông thôn
trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2021-2025; Công văn số 3745/UBND-ĐTQH ngày 02 tháng
10 năm 2023 của UBND tỉnh Bình Thuận về việc áp dụng thiết kế mẫu đối với các dự
án thuộc lĩnh vực giao thông áp dụng cơ chế đặc thù thuộc Chương trình mục tiêu
quốc gia trên địa bàn tỉnh.
c) Quyết định số 624/QĐ-SNN
ngày 04 tháng 12 năm 2024 của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Bình
Thuận (trước sáp nhập) ban hành thiết kế mẫu, thiết kế điển hình đối với dự án,
công trình thuộc lĩnh vực Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được áp dụng cơ
chế đặc thù thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.
d) Quyết định số 106/QĐ-UBND
ngày 03 tháng 02 năm 2023 của UBND tỉnh Đắk Nông (trước sáp nhập) Ban hành thiết
kế mẫu - thiết kế điển hình đối với các dự án được áp dụng cơ chế đặc thù thuộc
Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Đắk Nông.
đ) Quyết định số 51/QĐ-SXD ngày
21 tháng 3 năm 2023 của Sở Xây dựng tỉnh Lâm Đồng (trước sáp nhập) về việc ban
hành thiết kế mẫu Trạm y tế xã (thuộc công trình y tế) đối với dự án theo cơ chế
đặc thù thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
e) Quyết định số 52/QĐ-SXD ngày
21 tháng 3 năm 2023 của Sở Xây dựng tỉnh Lâm Đồng (trước sáp nhập) về việc ban
hành thiết kế mẫu Trường Mẫu giáo - Mầm non (công trình giáo dục) đối với dự án
theo cơ chế đặc thù thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Lâm
Đồng.
g) Quyết định số 54/QĐ-SXD ngày
23 tháng 3 năm 2023 của Sở Xây dựng tỉnh Lâm Đồng (trước sáp nhập) về việc phê
duyệt thiết kế mẫu Khối 06 phòng sử dụng cho Trường Tiểu học (công trình giáo dục)
đối với dự án theo cơ chế đặc thù thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa
bàn tỉnh Lâm Đồng.
h) Quyết định số 55/QĐ-SXD ngày
24 tháng 3 năm 2023 của Sở Xây dựng tỉnh Lâm Đồng (trước sáp nhập) về việc áp dụng
thiết kế sẵn có đối với công trình Nhà văn hóa xã đầu tư xây dựng theo cơ chế đặc
thù thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
i) Quyết định số 57/QĐ-SXD ngày
25 tháng 3 năm 2023 của Sở Xây dựng tỉnh Lâm Đồng (trước sáp nhập) về việc phê
duyệt thiết kế mẫu Khối 06 phòng sử dụng cho Trường Trung học cơ sở và Trung học
phổ thông (công trình giáo dục) đối với dự án theo cơ chế đặc thù thuộc Chương
trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
k) Quyết định số 162/QĐ-SGTVT
ngày 30 tháng 3 năm 2023 của Sở Giao thông vận tải tỉnh Lâm Đồng (trước sáp nhập)
về việc ban hành Thiết kế mẫu đường Giao thông nông thôn phục vụ Chương trình mục
tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Lâm
Đồng.
l) Quyết định số 674/QĐ-SNN
ngày 17 tháng 12 năm 2021 của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Lâm Đồng
(trước sáp nhập) về việc ban hành thiết kế mẫu, thiết kế điển hình công trình
thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng và tưới tiên tiến, tiết kiệm nước trên địa bàn
tỉnh Lâm Đồng năm 2025.
m) Quyết định số 1554/QĐ-SNNMT
ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Lâm Đồng (trước
sáp nhập) về việc phê duyệt thiết kế mẫu, thiết kế điển hình nhà vệ sinh công cộng
và nhà vệ sinh hộ gia đình đối với dự án theo cơ chế đặc thù thuộc Chương trình
mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
Điều 4. Trình
tự, thủ tục thực hiện các dự án đầu tư đặc thù theo quy định tại Chương IV Nghị
định số 358/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định cơ chế
quản lý, tổ chức thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia.
Điều 5. Tổ
chức thực hiện
1. Sở Xây dựng:
a) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp
xã, các đơn vị có liên quan áp dụng thiết kế sẵn có thuộc lĩnh vực dân dụng,
giao thông; hướng dẫn thực hiện đầu tư xây dựng dự án theo cơ chế đặc thù quy định
tại Chương IV Nghị định số 358/2025/NĐ-CP đảm bảo phù hợp với các quy chuẩn,
tiêu chuẩn tại thời điểm thực hiện dự án, phù hợp với quy mô của dự án, công
trình, điều kiện thực tế của địa phương theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Quyết
định này.
b) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp
xã, các chủ đầu tư về quy trình thực hiện đầu tư xây dựng đối với Báo cáo kinh
tế - kỹ thuật đơn giản, đảm bảo phù hợp quy định pháp luật.
c) Chủ trì tổng hợp, tham mưu
báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc trong quá trình áp
dụng thiết kế sẵn có trên địa bàn đối với dự án theo cơ chế đặc thù thuộc Chương
trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường:
a) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp
xã, các tổ chức, đơn vị có liên quan áp dụng thiết kế sẵn có thuộc lĩnh vực
nông nghiệp và phát triển nông thôn; hướng dẫn thực hiện đầu tư xây dựng dự án
theo cơ chế đặc thù quy định tại Chương IV Nghị định số 358/2025/NĐ-CP đảm bảo
phù hợp với các quy chuẩn, tiêu chuẩn tại thời điểm thực hiện dự án, phù hợp với
quy mô của dự án, công trình, điều kiện thực tế của địa phương theo quy định tại
khoản 2 Điều 2 Quyết định này.
b) Phối hợp với Sở Xây dựng
tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc trong quá trình áp dụng thiết kế sẵn có trên địa
bàn đối với dự án theo cơ chế đặc thù thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia trên
địa bàn tỉnh.
3. Ủy ban nhân dân cấp xã, các
chủ đầu tư: Chịu trách nhiệm thực hiện thủ tục đầu tư và triển khai thực hiện
các dự án đặc thù đảm bảo tuân thủ quy định tại Chương IV Nghị định số
358/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức
thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia và các văn bản hướng dẫn của Trung
ương, của tỉnh ban hành.
Điều 6. Quyết
định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành và thay thế các quyết định:
a) Quyết định số 73/QĐ-UBND
ngày 11 tháng 01 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng (trước sáp nhập)
ban hành danh mục loại dự án đầu tư xây dựng được áp dụng cơ chế đặc thù thực
hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng giai đoạn
2021-2025.
b) Quyết định số 1639/QĐ-UBND
ngày 15 tháng 8 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận (trước sáp nhập)
ban hành danh mục dự án được áp dụng cơ chế đặc thù thuộc Chương trình mục tiêu
quốc gia trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.
c) Quyết định số 1703/QĐ-UBND
ngày 18 tháng 10 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông (trước sáp nhập)
ban hành danh mục dự án được áp dụng cơ chế đặc thù thuộc Chương trình mục tiêu
quốc gia trên địa bàn tỉnh Đắk Nông.
Điều 7. Chánh
Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc/Thủ trưởng các sở, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân
dân các xã, phường, đặc khu; Giám đốc/Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức,
cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định./.
|
Nơi nhận:
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Như Điều 7;
- Lưu: VT, XDCT;
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Hồng Hải
|