|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 431/QĐ-UBND
|
Nghệ An, ngày 23
tháng 2 năm 2023
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ĐƯỢC ÁP DỤNG CƠ CHẾ ĐẶC THÙ THUỘC
CÁC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA GIAI ĐOẠN 2021 - 2025 TỈNH NGHỆ AN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Nghị định số 27/2022/NĐ-CP
ngày 19/4/2022 của Chính phủ ban hành quy chế quản lý, điều hành thực hiện các
Chương trình mục tiêu quốc gia;
Căn cứ các Quyết định
của Thủ tướng Chính phủ: số 1719/QĐ-TTg ngày 14/10/2021 phê duyệt Chương trình
mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và
miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: Từ năm 2021 đến năm 2025; số
90/QĐ-TTg ngày 18/01/2022 phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo
bền vững giai đoạn 2021-2025 và Số 263/QĐ-TTg ngày 22/02/2022 phê duyệt Chương
trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025;
Theo đề nghị của Sở Kế
hoạch và Đầu tư tại các Công văn: số 464/SKHĐT-ĐT ngày 15/02/2023, số
109/SKHĐT-ĐT ngày 11/01/2023.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành danh mục các dự án được áp dụng cơ chế đặc thù thuộc
các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025 tỉnh Nghệ An theo quy
định tại Điều 14 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19/4/2022 của Chính phủ, bao
gồm:
1. Đường giao thông nông
thôn phục vụ sản xuất và dân sinh từ cấp B trở xuống theo TCVN 10380:2014 (có
bề rộng nền đường ≤ 5m, bề rộng mặt đường ≤ 3,5m).
2. Công trình thủy lợi
nhỏ; hệ thống tưới tiêu tiên tiến, tiết kiệm nước (quy định tại Điều 3 Nghị
định số 77/2018/NĐ-CP ngày 16/5/2018 của Chính phủ quy định hỗ trợ phát triển
thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng và tưới tiên tiến, tiết kiệm nước); Hồ đập nhỏ
có dung tích từ 30.000 m3 đến 70.000 m3 để tạo nguồn nước
tưới, giữ ẩm cho cây công nghiệp và cây ăn quả, trừ công trình hồ chứa nước,
đập ngăn mặn.
3. Công trình cấp nước
sinh hoạt nông thôn, gồm: công trình cấp nước sinh hoạt tập trung, hệ thống
đường ống cấp nước sạch đến hộ gia đình.
4. Trạm y tế xã và các
công trình phụ trợ (nhà cao ≤ 2 tầng, hàng rào, sân đường nội bộ và mương thoát
nước).
5. Nhà lớp học trường mầm
non, tiểu học, trung học cơ sở và các công trình phụ trợ (nhà cao ≤ 2 tầng, tối
đa 06 phòng học, hàng rào, sân đường nội bộ và mương thoát nước).
6. Trung tâm văn hóa -
thể thao xã, nhà văn hóa - khu thể thao thôn và các công trình phụ trợ (hàng
rào, sân đường nội bộ và mương thoát nước).
7. Nhà ở hỗ trợ cho hộ
nghèo, hộ cận nghèo.
8. Nhà tránh trú bão, lũ.
9. Chợ nông thôn.
10. Đầu tư xây dựng điểm
đến du lịch tiêu biểu, gồm: Nhà vệ sinh, lắp đặt biển chỉ dẫn du lịch, nhà
trưng bày, trung tâm thông tin du lịch.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Xây dựng chủ trì,
phối hợp với các ngành, đơn vị liên quan tham mưu UBND tỉnh ban hành thiết kế
mẫu, thiết kế điển hình hoặc hướng dẫn việc áp dụng các tiêu chuẩn về thiết kế
để thực hiện trong trường hợp dự án có kỹ thuật không phức tạp, không cần thiết
phải ban hành thiết kế mẫu, thiết kế điển hình đối với dự án tại các khoản 4, 5,
6, 7, 9 và 10 Điều 1 Quyết định này (hoàn thành trước ngày 30/4/2023).
2. Sở Giao thông vận tải
chủ trì, phối hợp với các ngành, đơn vị liên quan tham mưu UBND tỉnh ban hành
thiết kế mẫu, thiết kế điển hình hoặc hướng dẫn việc áp dụng các tiêu chuẩn về
thiết kế để thực hiện trong trường hợp dự án có kỹ thuật không phức tạp, không
cần thiết phải ban hành thiết kế mẫu, thiết kế điển hình đối với dự án tại
khoản 1 Điều 1 Quyết định này (hoàn thành trước ngày 30/4/2023).
3. Sở Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các ngành, đơn vị liên quan tham mưu UBND
tỉnh ban hành thiết kế Mẫu, thiết kế điển hình hoặc hướng dẫn việc áp dụng các tiêu
chuẩn về thiết kế để thực hiện trong trường hợp dự án có kỹ thuật không phức
tạp, không cần thiết phải ban hành thiết kế mẫu, thiết kế điển hình đối với dự
án tại các khoản 2, 3 và 8 Điều 1 Quyết định này (hoàn thành trước ngày
30/4/2023).
4. Đối với các thiết kế
mẫu đã được UBND tỉnh ban hành và đang còn hiệu lực, yêu cầu các Sở rà soát,
tham mưu UBND tỉnh điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với các quy định hiện hành
của pháp luật và điều kiện thực tế.
5. Sở Tài chính
a) Hướng dẫn các địa
phương thực hiện: quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư nguồn ngân sách
nhà nước giao cho cộng đồng tự thực hiện xây dựng công trình theo định mức hỗ
trợ (bằng hiện vật hoặc bằng tiền) có tổng mức đầu tư dưới 500 triệu đồng;
quyết toán đối với dự án được áp dụng cơ chế đặc thù (hoàn thành trước ngày
30/3/2023).
b) Tham mưu UBND tỉnh bố
trí kinh phí để các Sở: Xây dựng, Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn thực hiện thiết kế mẫu, thiết kế điển hình tại khoản 1, 2 và 3 Điều 2
Quyết định này.
6. Các UBND cấp huyện,
UBND cấp xã và chủ đầu tư có trách nhiệm thực hiện các thủ tục đầu tư và triển
khai các dự án được áp dụng cơ chế đặc thù đảm bảo tuân thủ theo đúng quy định
tại Chương IV Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19/4/2022 của Chính phủ và các
quy định của pháp luật chuyên ngành có liên quan.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND
tỉnh; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các
huyện, thành phố, thị xã; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng
các đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các PCT UBND tỉnh;
- Các PCVP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, KGVX (TP, D).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Bùi Đình Long
|