|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH
BÀ
RỊA
- VŨNG TÀU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 72/NQ-HĐND
|
Bà Rịa - Vũng
Tàu, ngày 06 tháng 12 năm 2024
|
NGHỊ QUYẾT
PHÊ
DUYỆT KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG NĂM 2025 TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA -
VŨNG TÀU
KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ HAI MƯƠI BỐN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa
phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng
11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25
tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6
năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 40/2020/NĐ-CP ngày
06 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Đầu tư công;
Xét Tờ trình số 463/TTr-UBND ngày 23
tháng 11 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt kế hoạch đầu tư
công năm 2025; Báo cáo số 843/BC-UBND ngày 23 tháng 11 năm 2024 của Ủy
ban nhân dân tỉnh về tình hình thực hiện đầu tư công năm 2024 và xây dựng kế hoạch
đầu tư công năm 2025; Báo cáo thẩm tra số 303/BC-KTNS ngày 25 tháng
11 năm 2024 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý
kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phê duyệt kế hoạch
đầu tư công năm 2025
1. Tổng nguồn vốn đầu tư
công năm 2025, vốn ngân sách cấp tỉnh là 22.075.491 triệu đồng (Chi
tiết theo Phụ lục 01).
2. Phân bổ kế hoạch đầu tư công năm 2025
2.1. Thống nhất phân bổ vốn đầu năm là 19.904.393
triệu đồng, bao gồm:
Đơn vị: triệu đồng
|
1
|
Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng
nông thôn mới
giai
đoạn 2021 - 2025
|
469.655
|
|
2
|
Chương trình mục tiêu Quốc gia phát
triển kinh tế - xã hội cho đồng bào dân tộc thiểu số tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
giai đoạn 2022 - 2025
|
97.626
|
|
3
|
Kế hoạch bảo đảm an sinh xã hội cho 03
xã tại huyện Xuyên Mộc
|
6.389
|
|
4
|
Chương trình đô thị thông minh
|
16.600
|
|
5
|
Bổ sung vốn đầu tư cho ngân sách cấp
huyện
|
1.815.900
|
|
6
|
Bố trí vốn các dự án tỉnh quyết định đầu
tư
|
17.498.223
|
Chi tiết như sau:
2.1.1. Bổ sung cho ngân sách cấp huyện 1.815.900
triệu đồng, trong đó:
- Bổ sung vốn đầu tư cho ngân sách huyện,
thị xã và thành phố theo quy định tại Nghị quyết số 23/2020/NQ-HĐND ngày 13
tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định
mức phân bổ vốn đầu tư
công nguồn ngân sách cấp tỉnh giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Bà Rịa -
Vũng Tàu: 1.587.000 triệu đồng (Chi tiết theo Phụ lục 02).
- Bổ sung cho huyện Châu Đức để thực hiện
03 dự án theo phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân
sách cấp huyện đã xác định tại Nghị quyết số 80/NQ-HĐND ngày 10/12/2022 của Hội
đồng nhân dân tỉnh: 78.688 triệu đồng.
- Bổ sung vốn để hỗ trợ cho thành phố
Vũng Tàu chi phí đầu tư dự án Cải tạo nâng cấp đường Nguyễn Chí Thanh, phường Thắng
Tam: 150.212 triệu đồng.
(Chi tiết theo Phụ lục 03)
2.1.2. Bố trí vốn cho 4 chương trình mục
tiêu Quốc gia 590.270 triệu đồng, trong đó:
- Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng
nông thôn mới giai đoạn 2021 -2025: 375.079 triệu đồng.
- Chương trình mục tiêu Quốc gia phát
triển kinh tế - xã hội cho đồng bào dân tộc thiểu số tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
giai đoạn 2022 - 2025: 97.626 triệu đồng.
- Bố trí vốn đối với số vốn không giải
ngân hết năm 2021, 2022, 2023 và 2024 của các chương trình, đề án trên địa bàn
huyện Đất Đỏ, Xuyên Mộc và thành phố Vũng Tàu: 117.565 triệu đồng, gồm:
+ Chương trình đô thị thông minh: 16.600
triệu đồng (vốn năm 2023 thành phố Vũng Tàu đã nộp trả ngân sách tỉnh).
+ Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng
nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025: 94.576 triệu đồng (trong đó: vốn năm
2023 huyện Xuyên Mộc đã nộp trả ngân sách tỉnh là 4.576 triệu
đồng và 90.000 triệu đồng vốn năm 2024 huyện Đất Đỏ không giải ngân
hết).
+ Kế hoạch bảo đảm an sinh xã hội cho 03
xã tại huyện Xuyên Mộc: 6.389 triệu đồng (vốn năm 2021, 2022 đã nộp trả ngân
sách tỉnh).
2.1.3. Bố trí cho dự án tỉnh quyết định
đầu tư
Tổng số dự án bố trí vốn năm 2025 là 351
dự án, tổng số vốn là 17.498.223 triệu đồng, cụ thể:
(1) Phân theo
nhóm dự án
Đơn vị: Triệu đồng
|
STT
|
Nhóm dự án
|
Số dự án
|
Kế hoạch vốn
|
Tỷ lệ
|
|
|
Tổng số
|
351
|
17.498.223
|
100,00%
|
|
1
|
Dự án hoàn thành
|
71
|
1.080.401
|
6,17%
|
|
2
|
Dự án chuyển tiếp
|
91
|
12.607.156
|
72,05%
|
|
3
|
Dự án khởi công mới
|
9
|
3.719.641
|
21,26%
|
|
4
|
Dự án thực hiện BTGPMB
|
0
|
0
|
0,00%
|
|
5
|
Dự án chuẩn bị đầu tư
|
177
|
86.881
|
0,50%
|
|
6
|
Quy hoạch
|
3
|
4.143
|
0,02%
|
(2) Phân theo tính chất
dự án
Đơn vị: Triệu đồng
|
STT
|
Nhóm dự án
|
Số dự án
|
Kế hoạch vốn
|
Tỷ lệ
|
|
|
Tổng số
|
351
|
17.498.223
|
100,00%
|
|
1
|
Dự án trọng điểm
|
21
|
7.254.631
|
41,46%
|
|
2
|
Dự án hạ tầng giao thông kết nối
|
16
|
3.943.833
|
22,54%
|
|
3
|
Các dự án KTXH còn lại
|
311
|
6.295.616
|
35,98%
|
|
4
|
Quy hoạch
|
3
|
4.143
|
0,02%
|
(3) Phân loại theo
ngành, lĩnh vực
Đơn vị: Triệu đồng
|
STT
|
Ngành, lĩnh vực
|
Kế hoạch vốn
|
Tỷ lệ
|
|
|
Tổng số
|
17.498.223
|
100,00%
|
|
1
|
Chi quốc phòng
|
79.790
|
0,46%
|
|
2
|
Chi an ninh
|
229.586
|
1,31%
|
|
3
|
Chi giáo dục và đào tạo và dạy nghề
|
260.288
|
1,49%
|
|
4
|
Chi khoa học và công nghệ
|
600
|
0,00%
|
|
5
|
Chi y tế
|
531.482
|
3,04%
|
|
6
|
Chi văn hóa thông tin
|
94.670
|
0,54%
|
|
7
|
Chi phát thanh truyền hình, thông tấn
|
37.226
|
0,21%
|
|
8
|
Chi thể dục thể thao
|
1.921
|
0,01%
|
|
9
|
Chi bảo vệ môi trường
|
823.555
|
4,71%
|
|
10
|
Chi các hoạt động kinh tế
|
15.166.556
|
86,67%
|
|
|
Trong đó: Đầu tư các
dự án giao thông đường bộ
|
12.769.830
|
72,98%
|
|
11
|
Chi hoạt động của các cơ quan quản lý nhà
nước, Đảng, đoàn thể
|
138.286
|
0,79%
|
|
12
|
Chi đảm bảo xã hội
|
119.344
|
0,68%
|
|
13
|
Chi tài chính, chi khác
|
14.919
|
0,09%
|
(4) Phân theo địa bàn đầu
tư dự án
Đơn vị: Triệu đồng
|
STT
|
Địa bàn đầu
tư
|
Kế hoạch vốn
|
Tỷ lệ
|
|
|
Tổng số
|
17.498.223
|
100,00%
|
|
1
|
Thành phố Vũng Tàu
|
3.563.373
|
20,36%
|
|
2
|
Thành phố Bà Rịa
|
1.620.086
|
9,26%
|
|
3
|
Thị xã Phú Mỹ
|
3.736.198
|
21,35%
|
|
4
|
Huyện Châu Đức
|
140.797
|
0,80%
|
|
5
|
Huyện Xuyên Mộc
|
2.696.636
|
15,41%
|
|
6
|
Huyện Long Điền
|
191.617
|
1,10%
|
|
7
|
Huyện Đất Đỏ
|
299.257
|
1,71%
|
|
8
|
Huyện Côn Đảo
|
608.051
|
3,47%
|
|
9
|
Liên huyện
|
4.642.209
|
26,53%
|
(Chi tiết theo
Phụ lục 04)
2.2. Thống nhất
phân bổ 1.087.479 triệu đồng để bố trí cho các quỹ, dự án đã được bố trí
vốn trung hạn giai đoạn 2021 - 2025 sau khi hoàn thiện thủ tục theo quy định, gồm:
- Bổ sung 450.000 triệu đồng vốn điều lệ
cho Quỹ Phát triển đất tỉnh.
- Bố trí 494.000 triệu đồng cho Dự án
thành phần 3 thuộc dự án Đầu tư xây dựng đường cao tốc Biên Hòa - Vũng Tàu (giai đoạn
1) để hoàn ứng ngân sách tỉnh.
- Bố trí 143.479 triệu đồng cho 02 dự án
đã duyệt chủ trương đầu tư nhưng chưa duyệt dự án đầu tư, gồm:
+ Dự án Xây dựng kho lưỡng dụng trên địa
bàn huyện Côn Đảo (kho LTTP), với số vốn 48.759 triệu đồng.
+ Dự án Đường Nguyễn Phong sắc, thành phố
Vũng Tàu, với số vốn 94.720 triệu đồng.
(Chi tiết theo Phụ lục 05)
2.3. Thống nhất số vốn còn
lại chưa phân bổ là 1.083.619 triệu đồng. Số vốn này sẽ trình cấp thẩm quyền phân bổ cho Dự
án thành phần 3 cao tốc Biên Hòa - Vũng Tàu sau khi điều chỉnh chủ trương đầu
tư (bổ sung nút giao
khác mức với ĐT991), đường Vành đai 4 - TPHCM và các dự án tăng tổng mức đầu
tư, các tình huống phát sinh khác... khi đủ điều kiện theo quy định.
3. Kéo dài thời gian bố trí vốn
Thống nhất kéo dài thời gian bố trí vốn
đến hết năm 2025 đối với 34 dự án của 11 chủ đầu tư, gồm:
- 22 dự án đã được gia hạn hết năm 2024
nhưng không hoàn thành đúng thời hạn trong năm 2024, cần tiếp tục gia hạn.
- 02 dự án đã tạm dừng bố trí vốn trong
năm 2024 để xử lý vướng mắc,
kiến nghị bố trí vốn trong năm 2025 để tiếp tục thực hiện dự án.
- 10 dự án đề xuất gia hạn mới trong năm
2025.
(Chi tiết theo Phụ lục 06)
Điều 2. Về việc giao kế
hoạch đầu tư công năm 2025 đối với các đơn vị chia tách, sáp nhập theo Nghị quyết
số 1256/NQ-UBTVQH15 ngày 24
tháng 10 năm 2024 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội
1. Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025, thống nhất giao
Kế hoạch đầu tư công của huyện Long Đất năm 2025 trên cơ sở cộng gộp kế hoạch đầu
tư công của huyện Long Điền và huyện Đất Đỏ được giao tại Nghị quyết này.
2. Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025, các chương trình,
dự án đầu tư công của huyện Long Đất được thực hiện theo khoản 3 Điều 25 Nghị
quyết số 35/2023/UBTVQH15 ngày 12
tháng 7 năm 2023 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về sắp xếp đơn vị hành chính cấp
huyện, cấp xã giai đoạn 2023 - 2030, cụ thể như sau:
- Các chương trình, dự án đầu tư công đã
được bố trí vốn trong kế hoạch đầu tư công năm 2025 được cấp có thẩm quyền quyết
định trước ngày 01 tháng 01 năm 2025, tiếp tục thực hiện theo kế hoạch đầu tư
đã được cấp có thẩm quyền quyết định.
- Các chương trình, dự án đầu tư công đã
được bố trí vốn trong kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021 - 2025
nhưng chưa được bố trí kế hoạch vốn năm 2025 trước ngày 01 tháng 01 năm 2025
thì việc điều chỉnh quyết định chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư chương
trình, dự án thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công.
- Các chương trình, dự án đã có chủ trương
đầu tư, nhưng chưa có trong kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021 -
2025 trước ngày 01 tháng 01 năm 2025 thì việc điều chỉnh quyết định chủ trương
đầu tư, quyết định đầu tư chương trình, dự án thực hiện theo quy định của pháp
luật về đầu tư công.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển
khai thực hiện Nghị quyết này, trong đó:
- Tập trung thực hiện các thủ tục, hoàn
thành nguồn thu từ bán đấu giá đất công,
cơ sở nhà đất, cơ quan hành chính sự nghiệp đã đề ra trong giai đoạn 2021 -
2025 để đảm bảo nguồn vốn bố trí đầu tư phát triển trong năm 2025.
- Khẩn trương xây dựng kế hoạch, lộ trình và giải
pháp cụ thể để hoàn thành các
thủ tục phân bổ hết số vốn đầu
tư công còn lại 2.171.098 triệu đồng trước tháng 6 năm 2025.
- Lập danh mục chi tiết các nội dung
công việc, tiến độ, thời gian và trách nhiệm xử lý từng khâu của công việc; khẩn
trương hoàn thành thủ tục trình phê duyệt chủ trương đầu tư, phê duyệt dự án của
các dự án, dự kiến tiếp tục phân bổ sau khi hoàn thiện thủ tục đầu
tư với số vốn trong năm 2025, bảo đảm tính khả thi trong quá trình thực hiện.
- Rà soát xác định rõ nguyên nhân, trách
nhiệm, những vướng mắc cụ thể, thẩm quyền giải quyết của tổ chức, cá nhân có
liên quan, trên cơ sở đó xây dựng lộ trình kế hoạch và cam kết hoàn thành 34 dự
án kéo dài thời gian bố trí vốn.
- Nâng cao chất lượng công tác lập, thẩm
định, phê duyệt chủ trương đầu tư các dự án sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước,
bảo đảm có trọng tâm, trọng điểm để đưa vào Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai
đoạn 2026 - 2030 theo quy định.
- Tập trung giải quyết các vướng mắc
trong thực hiện đầu tư, nhất là công tác bồi thường giải phóng mặt bằng; xử lý
dứt điểm các tồn
tại và hoàn thành các dự án được kéo dài thời gian bố trí vốn trong năm 2025;
nâng cao tính sẵn sàng và tính khả thi để giải ngân vốn của dự án ngay sau khi
được giao kế hoạch vốn năm 2025;
hoàn thành kế hoạch giải ngân vốn năm 2025 và kế hoạch đầu tư công trung hạn
giai đoạn 2021 - 2025, bảo đảm tổng giá trị khối lượng chuyển tiếp sang giai đoạn
2026 - 2030 theo đúng quy định tại khoản 2 Điều 89 Luật Đầu tư công.
- Tập trung chỉ đạo, khẩn trương hoàn
thành thủ tục đưa vào hoạt động các công trình đã hoàn thành lâu nhưng chưa đưa
vào sử dụng; xây dựng kế hoạch, biện pháp xử lý dứt điểm các dự án, công trình
tồn đọng, thi công kéo dài; khảo sát, thống kê số lượng, hiện trạng quản lý sử
dụng tài sản công tại thành phố Vũng Tàu sau khi cơ quan của tỉnh chuyển về thành phố Bà Rịa
và các tài sản sau sáp nhập, thực hiện các giải pháp khai thác tài sản, trụ sở,
công sở không sử dụng hoặc sử dụng không hiệu quả, tránh để thất thoát, lãng phí theo đúng tinh
thần chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Công điện số 112/CĐ-TTg ngày 06 tháng
11 năm 2024 về tập trung giải quyết dứt điểm các dự án tồn đọng, dừng thi công, khẩn trương triển khai,
hoàn thành, đưa vào sử dụng chống lãng phí, thất thoát; Công điện số 125/CĐ-TTg
ngày 01/12/2024 về việc đẩy mạnh thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh,
các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội
đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 4. Điều khoản thi
hành
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân
tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Khóa VII, Kỳ họp thứ Hai Mươi Bốn thông qua ngày 06
tháng 12 năm 2024 và có hiệu lực từ ngày thông qua./.
|
Nơi nhận:
-
Như
Điều 3;
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
- Bộ Tài chính;
- TTr. Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- TTr.HĐND, UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Trung tâm Công báo - Tin học tỉnh;
- Website Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Báo Bà Rịa - Vũng Tàu, Đài PT-TH tỉnh;
-
Lưu:
VT, KHĐT,
CTHĐ.
|
CHỦ TỊCH
Phạm Viết Thanh
|