|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
63/NQ-HĐND
|
|
Loại văn bản:
|
Nghị quyết
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Thái Bình
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Tiến Thành
|
|
Ngày ban hành:
|
12/12/2024
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH THÁI BÌNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 63/NQ-HĐND
|
Thái Bình, ngày
12 tháng 12 năm 2024
|
NGHỊ QUYẾT
PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ CÔNG NĂM 2025 TỈNH
THÁI BÌNH
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH
KHÓA XVII KỲ HỌP THỨ CHÍN
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương
ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước
ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày
13 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Nghị quyết số
62/NQ-HĐND ngày 11 tháng 10 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt Kế hoạch
đầu tư công trung hạn nguồn ngân sách địa phương giai đoạn 2021-2025 tỉnh Thái
Bình;
Căn cứ Nghị quyết số
13/NQ-HĐND ngày 09 tháng 6 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt bổ
sung Kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn ngân sách tỉnh giai đoạn 2021-2025;
Căn cứ Nghị quyết số
45/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt điều
chỉnh Kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn ngân sách tỉnh giai đoạn 2021-2025;
Căn cứ Nghị quyết số
28/NQ-HĐND ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt điều
chỉnh, bổ sung kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn ngân sách tỉnh giai đoạn
2021-2025 cho Dự án đầu tư xây dựng trụ sở làm việc của Công an các xã trên địa
bàn tỉnh;
Căn cứ Nghị quyết số 52/NQ-HĐND
ngày 04 tháng 10 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt điều chỉnh, bổ
sung kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn ngân sách tỉnh giai đoạn 2021-2025;
Thực hiện Kết luận số
356-KL/TU ngày 05 tháng 12 năm 2024 của Hội nghị Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh
khoá XX về kết quả lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ chính trị năm 2024, mục tiêu,
nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu năm 2025.
Xét Báo cáo số 191/BC-UBND
ngày 05 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình thực hiện Kế hoạch
đầu tư công, Chương trình mục tiêu quốc gia năm 2024, dự kiến kế hoạch năm
2025; Báo cáo thẩm tra số 59/BC-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2024 của Ban Kinh tế
- Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân
dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1.
Phê duyệt kế hoạch phân bổ vốn đầu tư công năm 2025 với
tổng số vốn là 11.532.836 triệu đồng, cụ thể như sau:
1. Kế hoạch vốn đầu tư công nguồn
ngân sách trung ương: 6.169.466 triệu đồng, trong đó:
a) Vốn trung ương trong nước:
6.114.466 triệu đồng, bao gồm:
- Bố trí cho Dự án tuyến đường
bộ cao tốc Ninh Bình - Hải Phòng, đoạn qua tỉnh Nam Định và Thái Bình (vốn tăng
thu ngân sách trung ương): 5.700.000 triệu đồng.
- Hỗ trợ theo ngành, lĩnh vực:
259.497 triệu đồng.
(Chi
tiết tại Biểu 3 kèm theo).
- Vốn Chương trình mục tiêu quốc
gia: 154.969 triệu đồng.
(Chi
tiết tại Biểu 7 kèm theo).
b) Vốn nước ngoài: 55.000 triệu
đồng.
(Chi
tiết tại Biểu 6 kèm theo).
Đối với nguồn vốn ngân sách
trung ương hỗ trợ, giao Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Chính phủ và các bộ, ngành
trung ương. Căn cứ thông báo của Chính phủ và ý kiến thẩm định của Bộ Kế hoạch
và Đầu tư, Ủy ban nhân dân tỉnh hoàn chỉnh phương án kế hoạch vốn và quyết định
phân bổ chi tiết để triển khai thực hiện.
2. Kế hoạch vốn đầu tư công nguồn
ngân sách tỉnh: 5.183.989 triệu đồng, trong đó:
a) Thực hiện các nhiệm vụ
chung: 198.591 triệu đồng, bao gồm:
- Trả vay ngân hàng công thương
(Bệnh viện Nhi): 20.000 triệu đồng.
- Trả nợ dự án REII: 12.791 triệu
đồng.
- Thực hiện cơ chế chính sách của
tỉnh: 150.000 triệu đồng (nước sạch, thắp sáng đường quê, nông thôn mới nâng
cao, nông thôn mới kiểu mẫu,…).
- Đối ứng các dự án ODA: 15.000
triệu đồng (trong đó thu hồi tạm ứng 300 triệu đồng)
(Chi
tiết tại Biểu 6 kèm theo).
- Trả nợ gốc vay lại vốn vay nước
ngoài dự án VILG: 800 triệu đồng.
b) Bố trí cho các dự án hoàn
thành: 753.418 triệu đồng.
(Chi
tiết tại Biểu 1 kèm theo)
c) Bố trí cho các dự án chuyển
tiếp: 199.628 triệu đồng (trong đó thu hồi tạm ứng 2.500 triệu đồng; trả vay Quỹ
phát triển đất 6.956 triệu đồng).
(Chi
tiết tại Biểu 2 kèm theo).
d) Bố trí đối ứng các dự án
PPP: 1.063.805 triệu đồng
(Chi
tiết tại mục I, Biểu 3 kèm theo)
đ) Bố trí đối ứng các dự án sử
dụng vốn ngân sách trung ương: 540.215 triệu đồng.
(Chi
tiết tại mục II, Biểu 3 kèm theo).
e) Vốn sửa chữa lớn, chuẩn bị đầu
tư: 141.269 triệu đồng.
g) Bổ sung vốn ủy thác sang chi
nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh: 50.000 triệu đồng.
h) Hỗ trợ từ nguồn thu tiền sử
dụng đất ngân sách cấp tỉnh cho các huyện, thành phố theo Nghị quyết số
11/2024/NQ-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định cơ
chế hỗ trợ nguồn thu tiền sử dụng đất ngân sách cấp tỉnh được hưởng cho các địa
phương trong giai đoạn 2024-2025: 403.000 triệu đồng.
i) Hỗ trợ bổ sung qua ngân sách
huyện: 504.700 triệu đồng.
(Chi
tiết tại Biểu 5 kèm theo).
k) Bố trí cho các dự án khởi
công mới năm 2025: 1.329.363 triệu đồng, (trong đó thu hồi tạm ứng 6.500 triệu
đồng).
(Chi
tiết tại Biểu 4 kèm theo).
3. Vốn đầu tư phát triển phân cấp
cho các huyện, thành phố: 179.381 triệu đồng, cụ thể như sau:
Đơn
vị tính: Triệu đồng
|
STT
|
Đơn vị
|
Phân cấp cho các huyện, thành phố năm 2025
|
Ghi chú
|
|
1
|
Thành phố Thái Bình
|
13.555
|
|
|
2
|
Huyện Quỳnh Phụ
|
24.168
|
|
|
3
|
Huyện Hưng Hà
|
24.115
|
|
|
4
|
Huyện Đông Hưng
|
24.121
|
|
|
5
|
Huyện Thái Thụy
|
26.601
|
|
|
6
|
Huyện Tiền Hải
|
23.006
|
|
|
7
|
Huyện Kiến Xương
|
22.167
|
|
|
8
|
Huyện Vũ Thư
|
21.648
|
|
|
|
Tổng cộng
|
179.381
|
|
Các huyện, thành phố sử dụng
nguồn vốn đầu tư công được phân cấp để thanh toán nợ xây dựng cơ bản, bố trí
cho công trình thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách cấp huyện đã được Tỉnh ủy, Hội
đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh cho phép triển khai thực hiện và đồng ý hỗ
trợ từ ngân sách tỉnh; công trình dở dang và nhiệm vụ trọng điểm khác của địa
phương.
Điều 2.
Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh:
1. Tổ chức triển khai, thực hiện
Nghị quyết theo đúng quy định của pháp luật.
2. Đối với các nhiệm vụ chưa
phân bổ chi tiết, Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ quy định của pháp luật, tình hình
triển khai thực hiện phân bổ chi tiết cho các nhiệm vụ báo cáo Hội đồng nhân
dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất.
3. Đối với các dự án khởi công
mới thuộc cấp tỉnh quản lý: Chỉ đạo các Chủ đầu tư và các đơn vị có liên quan
khẩn trương hoàn thiện các thủ tục đầu tư theo đúng quy định của pháp luật; chỉ
giao chi tiết kế hoạch vốn năm 2025 cho các dự án khi đảm bảo đủ điều kiện theo
quy định của Luật Đầu tư công.
4. Đối với các dự án đầu tư
công thuộc cấp huyện quản lý, được ngân sách tỉnh hỗ trợ bổ sung qua ngân sách huyện:
Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm bổ sung nguồn vốn ngân sách cấp
huyện, nguồn vốn hợp pháp khác để triển khai, hoàn thành dự án bảo đảm tiến độ,
không để phát sinh nợ xây dựng cơ bản; quản lý, sử dụng nguồn vốn được hỗ trợ bảo
đảm hiệu quả, tránh thất thoát, lãng phí.
5. Đối với nguồn tăng thu tiền
sử dụng đất thực hiện điều hành ngân sách và thanh toán theo tiến độ thu tiền sử
dụng đất năm 2025.
Điều 3.
Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng
nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc tổ chức
triển khai, thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng
nhân dân tỉnh Thái Bình Khóa XVII Kỳ họp thứ Chín thông qua ngày 12 tháng 12
năm 2024 và có hiệu lực từ ngày thông qua./.
|
|
CHỦ TỊCH
Nguyễn Tiến Thành
|
Biểu 1. DANH MỤC DỰ ÁN HOÀN THÀNH
(Kèm theo Nghị quyết số 63/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng
nhân dân tỉnh)
Đơn
vị tính: Triệu đồng
|
TT
|
DANH MỤC DỰ ÁN, CÔNG TRÌNH
|
QĐ đầu tư/QĐ đầu tư điều chỉnh
|
Tổng mức đầu tư
|
KH ĐTC trung hạn 2021-2025 ngân sách tỉnh còn lại
|
Kế hoạch năm 2025
|
|
Tổng số
|
Trong đó
|
Nguồn vốn
|
|
Thanh toán Nợ XDCB
|
Thu hồi tạm ứng
|
Cân đối
|
Tăng thu tiền sử dụng đất
|
|
A
|
B
|
C
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
|
|
TỔNG SỐ
|
|
9.932.137
|
810.003
|
753.418
|
49
|
700.000
|
53.418
|
700.000
|
|
I
|
DỰ ÁN HOÀN THÀNH ĐÃ PHÊ
DUYỆT QUYẾT TOÁN
|
|
4.790.653
|
700.349
|
700.049
|
49
|
700.000
|
49
|
700.000
|
|
1
|
Dự án tuyến đường bộ nối hai
tỉnh Thái Bình - Hà Nam với đường cao tốc cầu Giẽ Ninh Bình
|
45/QĐ-UBND ngày 14/01/2010; 1388/QĐ-UBND ngày 20/6/2014
|
4.666.049
|
700.000
|
700.000
|
|
700.000
|
|
700.000
|
|
2
|
Tuyến đường kết nối cầu sông
Hóa với tuyến đường bộ ven biển, đoạn từ cầu sông Hóa đến Quốc lộ.37 mới, huyện
Thái Thụy
|
1857/QĐ-UBND ngày 30/7/2021
|
124.604
|
349
|
49
|
49
|
|
49
|
|
|
II
|
DỰ ÁN HOÀN THÀNH CHƯA PHÊ
DUYỆT QUYẾT TOÁN
|
|
5.141.484
|
109.654
|
53.369
|
-
|
-
|
53.369
|
-
|
|
1
|
Tuyến đường bộ từ Thành phố
Thái Bình đi cầu Nghìn (theo hình thức PPP)
|
1658/QĐ-UBND ngày 12/6/2020
|
2.586.830
|
22.800
|
22.800
|
|
|
22.800
|
|
|
2
|
Đầu tư xây dựng tuyến đường từ
thành phố Thái Bình qua cầu Tịnh Xuyên đến huyện Hưng Hà
|
3096/QĐ-UBND ngày 28/10/2016; 1674/QĐ-UBND ngày 15/6/2020; 1449/QĐ-UBND
ngày 18/6/2021
|
586.608
|
21.244
|
3.000
|
|
|
3.000
|
|
|
3
|
Cải tạo, nâng cấp đường tỉnh
455, đoạn từ xã An Dục, huyện Quỳnh Phụ đến đường tỉnh 456, huyện Thái Thụy
|
3068/QĐ-UBND ngày 08/12/2021; 1136/QĐ-UBND ngày 31/5/2022
|
194.026
|
35.967
|
4.766
|
|
|
4.766
|
|
|
4
|
Cải tạo, nâng cấp đường tỉnh
452 (đường 224 cũ) đoạn từ ngã tư La đến đường nối hai tỉnh Thái Bình - Hà
Nam, tỉnh Thái Bình
|
3110/QĐ-UBND ngày 28/11/2017; 2196/QĐ-UBND ngày 12/8/2019; 1444/QĐ-UBND
ngày 18/6/2021
|
101.427
|
1.391
|
530
|
|
|
530
|
|
|
5
|
Dự án cải tạo, nâng cấp đường
tránh trú bão, cứu hộ, cứu nạn, phát triển kinh tế biển và đảm bảo an ninh quốc
phòng ven biển phía nam tỉnh Thái Bình (đường 221A)
|
2624/QĐ-UBND ngày 15/10/2018; 1451/QĐ-UBND ngày 18/6/2021
|
734.295
|
7.184
|
3.823
|
|
|
3.823
|
|
|
6
|
Dự án xử lý cấp bách kè Lão
Khê (Giai đoạn 1, từ K0+00 đến K1+00 đê Hữu Luộc) huyện Hưng Hà
|
2169/QĐ-UBND ngày 30/9/2022
|
23.253
|
1.288
|
1.288
|
|
|
1.288
|
|
|
7
|
Dự án đầu tư xây dựng một số
công trình hạ tầng kỹ thuật Khu công nghiệp Tiền Hải (xây dựng đường số 1, đường
số 5)
|
718/QĐ-UBND ngày 15/3/2019; 2826/QĐ-UBND ngày 08/10/2019; 68/QĐ-UBND
ngày 12/01/2023
|
25.082
|
126
|
126
|
|
|
126
|
|
|
8
|
Dự án đầu tư xây dựng, hoàn
thiện nền tảng Chính quyền điện tử tỉnh Thái Bình
|
3055/QĐ-UBND ngày 27/10/2016; 1666/QĐ-UBND ngày 12/7/2021
|
45.000
|
82
|
82
|
|
|
82
|
|
|
9
|
Cải tạo, nâng cấp tuyến đường
tỉnh 455 (đường 216 cũ) đoạn từ xã Quỳnh Nguyên đến xã Quỳnh Mỹ, huyện Quỳnh
Phụ
|
953/QĐ-UBND ngày 01/4/2020
|
78.170
|
2.787
|
668
|
|
|
668
|
|
|
10
|
Dự án đầu tư xây dựng tuyến
đường tỉnh 455 (đường 216 cũ) đoạn từ đường Thái Bình - Hà Nam đến đường vào
UBND xã Tây Đô, huyện Hưng Hà
|
2000/QĐ-UBND ngày 15/8/2018; 3372/QĐ-UBND ngày 15/12/2020
|
99.978
|
373
|
174
|
|
|
174
|
|
|
11
|
Nhà khám chữa bệnh, trung tâm
lọc máu, nhà cận lâm sàng, nhà hành chính và các hạng mục phụ trợ thiết yếu
trên khu đất mở rộng - Bệnh viện đa khoa huyện Tiền Hải
|
1487/QĐ-UBND ngày 23/6/2021
|
61.096
|
834
|
834
|
|
|
834
|
|
|
12
|
Xây dựng nhà học và phục vụ học
tập, các hạng mục phụ trợ Trường THPT Bắc Duyên Hà
|
2450/QĐ-UBND ngày 31/10/2022
|
17.597
|
3.030
|
3.030
|
|
|
3.030
|
|
|
13
|
Xây dựng nhà học và phục vụ học
tập, các hạng mục phụ trợ Trường THPT Nguyễn Trãi
|
2451/QĐ-UBND ngày 31/10/2022
|
17.597
|
2.897
|
2.597
|
|
|
2.597
|
|
|
14
|
Cải tạo, sửa chữa nhà học 3 tầng,
24 phòng và Nhà Hiệu bộ Trường THPT Thái Ninh
|
2988/QĐ-UBND ngày 23/12/2022
|
7.786
|
741
|
741
|
|
|
741
|
|
|
15
|
Xử lý cấp bách trạm bơm tiêu
úng cống Múc tại K192+270 tại đê tả Hồng Hà 2, xã Minh Tân, huyện Kiến Xương
|
1861/QĐ-UBND ngày 4/7/2019; 2150/QĐ-UBND ngày 27/7/2020
|
14.741
|
37
|
37
|
|
|
37
|
|
|
16
|
GPMB tuyến đường nối từ QL10
(tuyến tránh S1) đến đường Thái Bình - Hà Nam
|
48/QĐ-UBND ngày 18/8/2016
|
40.000
|
1.911
|
1.911
|
|
|
1.911
|
|
|
17
|
Dự án doanh trại Sở Chỉ huy Bộ
đội biên phòng tỉnh Thái Bình
|
338/QĐ-BQP ngày 23/01/2019; 4099/QĐ-BQP ngày 20/9/2019
|
122.500
|
3.300
|
3.300
|
|
|
3.300
|
|
|
18
|
Dự án đầu tư xây dựng công
trình sửa chữa, nâng cấp đường Nguyễn Mậu Kiến (đoạn qua Khu công nghiệp Phúc
Khánh) thành phố Thái Bình
|
546/QĐ-UBND ngày 04/3/2016
|
16.974
|
490
|
490
|
|
|
490
|
|
|
19
|
Quảng trường Thái Bình xây dựng
tượng đài "Bác Hồ với nông dân" công trình san lấp mặt bằng, đắp
núi cảnh quan (giai đoạn 1)
|
572/QĐ-UBND ngày 28/3/2014; 1865/QĐ- UBND ngày 17/8/2015
|
368.525
|
3.172
|
3.172
|
|
|
3.172
|
|
Biểu 2. DANH MỤC DỰ ÁN CHUYỂN TIẾP SỬ DỤNG NGÂN SÁCH TỈNH
NĂM 2025
(Kèm theo Nghị quyết số 63/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng
nhân dân tỉnh)
Đơn
vị tính: Triệu đồng
|
TT
|
DANH MỤC DỰ ÁN, CÔNG TRÌNH
|
QĐ đầu tư/QĐ đầu tư điều chỉnh
|
Tổng mức đầu tư
|
Kế hoạch vốn ngân sách tỉnh
giai đoạn 2021-2025
|
Kế hoạch năm 2025
|
|
KH ĐTC trung hạn 2021-2025
ngân sách tỉnh đã phê duyệt
|
KH ĐTC trung hạn 2021-2025 ngân sách tỉnh còn lại
|
TỔNG SỐ
|
Trong đó
|
Nguồn vốn
|
|
Thu hồi tạm ứng
|
Trả vay Quỹ PT đất
|
Cân đối
|
Tiết kiệm chi
|
|
A
|
B
|
C
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
|
|
Tổng số
|
|
1.573.004
|
899.058
|
200.643
|
199.628
|
2.500
|
6.956
|
177.711
|
21.917
|
|
1
|
Đầu tư xây dựng nhà điều trị và thực hành lâm sàng Bệnh viện đa khoa
Trường cao đẳng y tế Thái Bình
|
2311/QĐ-UBND ngày 14/10/2022
|
86.199
|
16.199
|
16.199
|
16.199
|
|
|
15.500
|
699
|
|
2
|
Nạo vét, kè bờ kênh Bồng Tiên, huyện Vũ Thư
|
2808/QĐ-UBND ngày 05/12/2022;
1679/QĐ-UBND ngày 14/10/2024
|
34.997
|
35.000
|
15.315
|
15.000
|
|
|
14.500
|
500
|
|
3
|
Xử lý cấp bách kè Thái Hạc (đoạn từ K181 đến K182+500), đê tả Hồng
Hà II, huyện Vũ Thư
|
2822/QĐ-UBND ngày 06/12/2022
|
13.140
|
13.140
|
1.440
|
1.140
|
|
|
1.140
|
|
|
4
|
Đường tỉnh 452 (nay là đường tỉnh 452A) từ thị trấn Quỳnh Côi đi xã
Quỳnh Ngọc, huyện Quỳnh Phụ
|
2689/QĐ-UBND ngày 25/11/2022
|
175.604
|
140.000
|
13.251
|
12.851
|
|
|
12.851
|
|
|
5
|
Xử lý sạt lở bờ kênh Đồng Cống xã Liên Hoa, huyện Đông Hưng
|
1106/QĐ-UBND ngày 08/7/2024
|
13.566
|
12.950
|
12.950
|
12.950
|
2.500
|
|
12.950
|
|
|
6
|
Cải tạo nâng cấp đường cứu hộ, cứu nạn liên xã Quang Bình, Quang
Minh, Minh Tân, Bình Thanh huyện Kiến Xương
|
2056/QĐ-UBND ngày 14/10/2011;
2435/QĐ-UBND ngày 28/9/2018
|
341.755
|
95.000
|
23.000
|
23.000
|
|
|
23.000
|
|
|
7
|
Cải tạo, nâng cấp tuyến đường
ĐH.61 đoạn từ ngã ba Giếng Đầu và đường ĐH.59 đoạn từ đường Thái Bình - Hà
Nam đi di tích lịch sử Quốc gia đền Tiên La, huyện Hưng Hà
|
6314/QĐ-UBND ngày 31/10/2019
|
152.459
|
96.769
|
22.269
|
22.269
|
|
|
22.269
|
|
|
8
|
Hạ tầng kỹ thuật Khu trung
tâm thành phố Thái Bình tại phường Lê Hồng Phong và phường Bồ Xuyên, thành phố
Thái Bình
|
1585/QĐ-UBND ngày 21/7/2023
|
341.410
|
300.000
|
9.819
|
9.819
|
|
6.956
|
9.101
|
718
|
|
9
|
Xây dựng tuyến đường vào Cụm
công nghiệp Ninh An, huyện Kiến Xương (giai đoạn 1)
|
4592/QĐ-UBND ngày 22/12/2023
|
90.843
|
45.000
|
15.000
|
15.000
|
|
|
15.000
|
|
|
10
|
Cải tạo đường Lê Quý Đôn, đoạn
từ đường Trần Thái Tông đến đường Trần Thủ Độ, thành phố Thái Bình
|
1982/QĐ-UBND ngày 31/8/2023
|
52.153
|
20.000
|
400
|
400
|
|
|
400
|
|
|
11
|
Xây dựng nhà học 4 tầng, 20
phòng học Trường THPT Nam Tiền Hải
|
2328/QĐ-UBND ngày 23/10/2023
|
22.979
|
20.000
|
11.000
|
11.000
|
|
|
11.000
|
|
|
12
|
Đường từ khu dân cư kiểu mẫu
xã Minh Khai đi đường tỉnh ĐT.454 huyện Hưng Hà
|
8079/QĐ-UBND ngày 14/11/2023
|
75.132
|
45.000
|
30.000
|
30.000
|
|
|
20.000
|
10.000
|
|
13
|
Đường nối từ đường tỉnh
ĐT.452 qua xã Duyên Hải huyện Hưng Hà đi xã Châu Sơn, huyện Quỳnh Phụ (Nâng cấp,
cải tạo tuyến đường ĐH.69 huyện Hưng Hà)
|
8074/QĐ-UBND ngày 14/11/2023
|
172.767
|
60.000
|
30.000
|
30.000
|
|
|
20.000
|
10.000
|
Biểu 3. DANH MỤC DỰ ÁN PPP, DỰ ÁN SỬ DỤNG VỐN NSTW TRONG
NƯỚC VÀ ĐỐI ỨNG NGÂN SÁCH TỈNH NĂM 2025
(Kèm theo Nghị quyết số 63/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng
nhân dân tỉnh)
Đơn
vị tính: Triệu đồng
|
TT
|
DANH MỤC DỰ ÁN, CÔNG TRÌNH
|
QĐ đầu tư/QĐ đầu tư điều chỉnh
|
Tổng mức đầu tư
|
KH ĐTC trung hạn giai đoạn
2021-2025 còn lại
|
Kế hoạch năm 2025
|
|
TỔNG SỐ
|
Trong đó
|
|
TỔNG SỐ
|
NSTW
|
Ngân sách tỉnh
|
NSTW
|
Ngân sách tỉnh
|
|
Tổng số
|
Nguồn vốn
|
|
Tiết kiệm chi
|
Thu tiền sử dụng đất
|
Tăng thu tiền sử dụng đất
|
|
A
|
B
|
C
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
|
|
Tổng số
|
|
19.179.327
|
9.260.621
|
6.489.580
|
2.771.041
|
7.563.517
|
5.959.497
|
1.604.020
|
330.000
|
673.097
|
600.923
|
|
I
|
Dự án PPP
|
|
13.086.885
|
8.024.882
|
6.200.000
|
1.824.882
|
6.763.805
|
5.700.000
|
1.063.805
|
-
|
462.882
|
600.923
|
|
1
|
Dự án đầu tư xây dựng tuyến đường bộ cao tốc Ninh Bình - Hải Phòng,
đoạn qua tỉnh Nam Định và Thái Bình theo phương thức PPP (CT.08)
|
1680/QĐ-TTg ngày 25/12/2023;
1799/QĐ-UBND ngày 31/10/2024
|
9.337.000
|
7.062.000
|
6.200.000
|
862.000
|
5.800.923
|
5.700.000
|
100.923
|
|
|
100.923
|
|
2
|
Đầu tư xây dựng tuyến đường bộ ven biển tỉnh Thái Bình
|
348/QĐ-TTg ngày 28/3/2018;
2344/QĐ-UBND ngày 19/8/2018
|
3.749.885
|
962.882
|
-
|
962.882
|
962.882
|
-
|
962.882
|
|
462.882
|
500.000
|
|
II
|
Dự án sử dụng vốn NSTW
|
|
6.092.442
|
1.235.739
|
289.580
|
946.159
|
799.712
|
259.497
|
540.215
|
330.000
|
210.215
|
-
|
|
1
|
Đầu tư xây dựng các tuyến đường trục kết nối với các khu chức năng
trong khu kinh tế tỉnh Thái Bình
|
509/QĐ-UBND ngày 09/3/2022;
31/NQ-HĐND , 11/7/2024
|
3.157.000
|
500.000
|
-
|
500.000
|
100.000
|
-
|
100.000
|
100.000
|
-
|
|
|
2
|
Đường vành đai phía Nam thành phố Thái Bình đoạn từ cầu ngang S1 đến
đường Chu Văn An kéo dài
|
256/QĐ-UBND ngày 26/01/2022;
1983/QĐ-UBND , 22/11/2024
|
1.038.968
|
180.500
|
11.492
|
169.008
|
180.500
|
11.492
|
169.008
|
50.000
|
119.008
|
|
|
3
|
Đầu tư xây dựng tuyến đường tỉnh 454 (đường 223) đoạn từ Thành phố
Thái Bình đến cầu Sa Cao
|
3709/QĐ-UBND ngày 31/12/2020
|
559.386
|
132.300
|
79.664
|
52.636
|
132.300
|
79.664
|
52.636
|
35.000
|
17.636
|
|
|
4
|
Xử lý cấp bách tuyến đê I xã
Bình Thanh, xã Bình Định, xã Hồng Tiến, huyện Kiến Xương
|
2858/QĐ-UBND ngày 26/12/2023
|
325.518
|
95.000
|
94.000
|
1.000
|
95.000
|
94.000
|
1.000
|
1.000
|
-
|
|
|
5
|
Xây dựng cơ sở vật chất phục
vụ công tác đào tạo nghề để tạo việc làm cho người khuyết tật tại Trường
Trung cấp nghề cho người khuyết tật Thái Bình
|
2980/QĐ-UBND ngày 20/10/2016; 2402QĐ-UBND ngày 29/8/2019; 1397QĐ-UBND
ngày 14/6/2021; 2465QĐ-UBND ngày 06/11/2023
|
71.122
|
43.032
|
19.000
|
24.032
|
43.032
|
19.000
|
24.032
|
15.000
|
9.032
|
|
|
6
|
Xây dựng kho lưu trữ chuyên dụng
tỉnh Thái Bình
|
1325/QĐ-UBND ngày 30/6/2023
|
95.196
|
44.896
|
9.000
|
35.896
|
44.896
|
9.000
|
35.896
|
25.000
|
10.896
|
|
|
7
|
Nạo vét và kè sông 223 huyện
Hưng Hà
|
2581/QĐ-UBND ngày 22/10/2021
|
84.442
|
36.837
|
3.585
|
33.252
|
36.837
|
3.585
|
33.252
|
20.000
|
13.252
|
|
|
8
|
Khu thực nghiệm sinh học công
nghệ cao tỉnh Thái Binh tại xã Minh Quang huyện Vũ Thư tỉnh Thái Bình (giai
đoạn 1)
|
3340/QĐ-UBND ngày 27/12/2021
|
70.334
|
42.756
|
42.756
|
-
|
42.756
|
42.756
|
-
|
|
-
|
|
|
9
|
Cải tạo, nâng cấp đường tỉnh
452 (đường 224) đoạn từ QL39 xã Minh Khai đến đường ĐH.62 xã Chí Hòa, huyện
Hưng Hà
|
3438/QĐ-UBND ngày 31/12/2021
|
119.080
|
26.748
|
-
|
26.748
|
26.748
|
-
|
26.748
|
18.000
|
8.748
|
|
|
10
|
Cải tạo, nâng cấp đường tỉnh
452 (đường 224) đoạn từ đường Thái Bình - Hà Nam đến xã Dân Chủ, huyện Hưng
Hà
|
227/QĐ-UBND ngày 25/01/2022
|
120.011
|
24.155
|
-
|
24.155
|
24.155
|
-
|
24.155
|
15.000
|
9.155
|
|
|
11
|
Đường cứu hộ cứu nạn qua xã
Tân Phong, huyện Vũ Thư, đoạn từ đường tỉnh 454 (đường 223 cũ) đến đê sông
Trà Lý
|
2639/QĐ-UBND ngày 29/10/2021
|
91.086
|
12.027
|
-
|
12.027
|
12.027
|
-
|
12.027
|
8.000
|
4.027
|
|
|
12
|
Nâng cấp, cải tạo đường tỉnh
464 (đường 221D), đoạn từ xã Đông Xuyên đến đường ven biển, xã Đông Minh, huyện
Tiền Hải
|
2279/QĐ-UBND ngày 17/9/2021
|
89.357
|
14.657
|
-
|
14.657
|
14.657
|
-
|
14.657
|
10.000
|
4.657
|
|
|
13
|
Nâng cấp cải tạo tuyến đường
ĐH.65A, ĐH.65B huyện Hưng Hà; Đoạn từ QL 39 (km46+100) đến đường ĐH.59 đi di
tích lịch sử quốc gia đền Tiên La, huyện Hưng Hà
|
2709/QĐ-UBND ngày 10/6/2021; 2189/QĐ-UBND ngày 26/4/2024
|
180.941
|
36.804
|
-
|
36.804
|
36.804
|
|
36.804
|
23.000
|
13.804
|
|
|
14
|
Dự án đầu tư nâng cao năng lực
kiểm nghiệm, kiểm định chất lượng thuốc - mỹ phẩm - thực phẩm và đầu tư nâng
cấp trang thiết bị Trung tâm kiểm soát bệnh tật tỉnh
|
3058/QĐ-UBND ngày 28/10/2016; 2301/QĐ-UBND ngày 19/8/2019; 1645/QĐ-UBND
ngày 08/7/2021
|
45.000
|
23.170
|
16.715
|
6.455
|
5.000
|
-
|
5.000
|
5.000
|
|
|
|
15
|
Dự án nâng cấp trang thiết bị
y tế phục vụ công tác xét nghiệm tại Trung tâm kiểm soát bệnh tật tỉnh Thái
Bình
|
3059/QĐ-UBND ngày 28/10/2016; 2302/QĐ-UBND ngày 19/8/2019; 1646/QĐ-UBND
ngày 08/7/2021
|
45.000
|
22.858
|
13.369
|
9.489
|
5.000
|
-
|
5.000
|
5.000
|
|
|
Biểu 4. DANH MỤC DỰ ÁN KHỞI CÔNG MỚI SỬ DỤNG NGÂN SÁCH TỈNH
NĂM 2025
(Kèm theo Nghị quyết số 63/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng
nhân dân tỉnh)
Đơn
vị tính: Triệu đồng
|
TT
|
DANH MỤC DỰ ÁN, CÔNG TRÌNH
|
QĐ chủ trương đầu tư/QĐ đầu
tư
|
Tổng mức đầu tư
|
KH ĐTC trung hạn 2021-2025
NST đã duyệt
|
Kế hoạch năm 2025
|
|
TỔNG SỐ
|
Trong đó: Thu hồi tạm ứng
|
Nguồn vốn
|
|
Tiết kiệm chi
|
Thu tiền sử dụng đất
|
Tăng thu tiền sử dụng đất
|
|
A
|
B
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
|
|
TỔNG SỐ
|
|
13.815.859
|
2.329.343
|
1.329.363
|
6.500
|
398.083
|
484.553
|
446.727
|
|
1
|
Nâng cấp đường Kỳ Đồng, thành phố Thái Bình (đoạn từ đường Trần Thủ
Độ đến đường Trần Thái Tông)
|
39/NQ-HĐND ngày 24/8/2022;
1155/QĐ- UBND ngày 22/7/2024
|
41.952
|
32.000
|
32.000
|
|
17.500
|
14.500
|
|
|
2
|
Nạo vét luồng vào cảng cá, khu vực cảng và một số công trình trên cảng
cá Tân Sơn, huyện Thái Thuỵ
|
1142/QĐ-UBND ngày 26/4/2023
|
76.980
|
15.000
|
15.000
|
2.500
|
10.000
|
5.000
|
|
|
3
|
Trụ sở làm việc Trạm cảnh sát giao thông đường thủy thành phố
|
219/QĐ-UBND ngày 07/10/2024
|
6.297
|
6.000
|
6.000
|
|
6.000
|
|
|
|
4
|
Xử lý cấp bách đoạn đê biển số 5 từ K16+379,4 đến K16+479,4 (cống
Nam Cường cũ) huyện Tiền Hải
|
1022/QĐ-UBND ngày 25/6/2024;
1868/QĐ- UBND ngày 08/11/2024
|
9.087
|
8.900
|
8.900
|
|
5.583
|
3.317
|
|
|
5
|
Đầu tư xây dựng công trình Nhà công vụ Tỉnh ủy Thái Bình
|
181/QĐ-UBND ngày 20/2/2024;
1830/QĐ- UBND ngày 05/11/2024
|
14.663
|
14.950
|
14.663
|
4.000
|
12.000
|
2.663
|
|
|
6
|
Nạo vét và kè chống sạt lở bờ kênh Hoàng Á Huy, huyện Đông Hưng
|
09/NQ-HĐND ngày 10/4/2024;
2065/QĐ- UBND ngày 04/12/2024
|
48.941
|
25.000
|
25.000
|
|
15.000
|
10.000
|
|
|
7
|
Nâng cấp, mở rộng tuyến đường ĐT.464 đoạn từ nút giao đường ven biển
đến đường ĐT.465; đoạn tuyến nhánh từ nút giao với đường ĐH.34 đến trường
THPT Đông Tiền Hải, huyện Tiền Hải
|
10/NQ-HĐND ngày 14/4/2024
|
89.974
|
28.000
|
28.000
|
|
15.000
|
13.000
|
|
|
8
|
Bệnh viện đa khoa tỉnh Thái Bình tại Khu trung tâm y tế tỉnh
|
47/NQ-HĐND ngày 04/10/2024
|
2.733.000
|
100.000
|
100.000
|
|
50.000
|
36.073
|
13.927
|
|
9
|
Đầu tư tuyến đường từ Thành phố Thái Bình đi cầu Nghìn theo hình thức
đầu tư công
|
51/NQ-HĐND ngày 04/10/2024
|
2.220.000
|
1.000.000
|
500.000
|
|
|
400.000
|
100.000
|
|
10
|
Xử lý cấp bách kè chống sạt lở
và cứng hóa mái bờ sông Kiến Giang đoạn từ xã Vũ Quý đến thị trấn Kiến Xương,
huyện Kiến Xương
|
35/NQ-HĐND ngày 11/7/2020; 718/QĐ-UBND ngày 17/5/2024
|
299.996
|
45.000
|
30.000
|
|
|
|
30.000
|
|
11
|
Cải tạo, sửa chữa, nâng cấp một
số hạng mục công trình của Bệnh viện đa khoa Phụ Dực, Bệnh viện đa khoa huyện
Tiền Hải và Bệnh viện đa khoa Nam Tiền Hải
|
48/NQ-HĐND ngày 04/10/2024
|
19.756
|
12.000
|
12.000
|
|
7.000
|
|
5.000
|
|
12
|
Cải tạo, nâng cấp Trường
Chính trị Thái Bình
|
49/NQ-HĐND ngày 04/10/2024
|
55.345
|
18.000
|
18.000
|
|
10.000
|
|
8.000
|
|
13
|
Đầu tư xây dựng Nhà học và phục
vụ học tập, các hạng mục phụ trợ Trường Trung học phổ thông Hưng Nhân
|
08/NQ-HĐND ngày 10/4/2024
|
46.020
|
23.000
|
18.000
|
|
10.000
|
|
8.000
|
|
14
|
Bảo tàng tỉnh Thái Bình
|
06/NQ-HĐND ngày 13/5/2019
|
269.650
|
50.000
|
35.000
|
|
|
|
35.000
|
|
15
|
Cải tạo, sửa chữa Nhà A4
thành phòng học, Ký túc xá 4 tầng thành phòng chức năng và đầu tư xây dựng một
số hạng mục phụ trợ Trường Cao đẳng Sư phạm Thái Bình
|
1150/QĐ-UBND ngày 19/7/2024
|
14.891
|
10.000
|
10.000
|
|
5.000
|
|
5.000
|
|
16
|
Đầu tư xây dựng kè bảo vệ đê
phía sông, đoạn từ K0+350 đến K0+750 và đắp tôn cao, hoàn thiện mặt cắt đê từ
K0+400 đến K2+000, đê cửa sông Hữu Hóa thuộc địa phận xã Thụy Quỳnh, huyện
Thái Thụy
|
41/NQ-HĐND ngày 29/8/2024; 2081/QĐ- UBND ngày 06/12/2024
|
31.992
|
12.000
|
12.000
|
|
6.000
|
|
6.000
|
|
17
|
Đầu tư xây dựng công trình
Khoa hồi sức cấp cứu, Khu kỹ thuật (chẩn đoán hình ảnh, thăm dò chức năng,
xét nghiệm, khu phòng mổ) Bệnh viện đa khoa huyện Kiến Xương
|
07/NQ-HĐND ngày 10/4/2024
|
40.000
|
20.000
|
15.000
|
|
7.500
|
|
7.500
|
|
18
|
Đầu tư xây dựng Nhà điều trị
truyền nhiễm và một số hạng mục phụ trợ của Bệnh viện đa khoa huyện Vũ Thư, Bệnh
viện đa khoa Thái Ninh và Bệnh viện đa khoa Đông Hưng
|
42/NQ-HĐND ngày 29/8/2024
|
48.000
|
30.400
|
15.000
|
|
7.500
|
|
7.500
|
|
19
|
Dự án đầu tư xây dựng Trụ sở
làm việc của Công an các xã trên địa bàn tỉnh Thái Bình
|
05/NQ-HĐND ngày 10/4/2024; 287/QĐ-UBND ngày 06/12/2024
|
253.284
|
130.000
|
20.000
|
|
7.000
|
|
13.000
|
|
20
|
Hạ tầng kỹ thuật Khu cơ quan
hành chính tỉnh tại phường Hoàng Diệu, thành phố Thái Bình
|
17/NQ-HĐND ngày 09/6/2023
|
309.230
|
150.000
|
100.000
|
|
50.000
|
|
50.000
|
|
21
|
Cải tạo, sửa chữa các hạng mục
công trình Tổng kho Hậu cần kỹ thuật trong khu vực phòng thủ tỉnh
|
486/QĐ-UBND ngày 12/4/2024
|
14.800
|
14.800
|
14.800
|
|
7.000
|
|
7.800
|
|
22
|
Dự án đầu tư xây dựng tuyến
đường từ thành phố Thái Bình đi Cồn Vành, đoạn từ thành phố Thái Bình đến Quốc
lộ 37B
|
10/NQ-HĐND ngày 29/4/2022
|
2.504.000
|
154.293
|
50.000
|
|
|
|
50.000
|
|
23
|
Tuyến đường từ thành phố Thái
Bình đi huyện Hưng Hà kết nối với tỉnh Hưng Yên (giai đoạn 1 - GPMB)
|
|
4.148.000
|
300.000
|
150.000
|
|
150.000
|
|
|
|
24
|
Nâng cấp tuyến đê hữu Trà Lý
giai đoạn 1 từ K24+670 đến K26+265, thành phố Thái Bình
|
|
520.000
|
130.000
|
100.000
|
|
|
|
100.000
|
Biểu 5. DANH MỤC DỰ ÁN HỖ TRỢ BỔ SUNG QUA NGÂN SÁCH HUYỆN
TỪ NGUỒN NGÂN SÁCH TỈNH NĂM 2025
(Kèm theo Nghị quyết số 63/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng
nhân dân tỉnh)
Đơn
vị tính: Triệu đồng
|
TT
|
DANH MỤC DỰ ÁN, CÔNG TRÌNH
|
QĐ chủ trương đầu tư/QĐ đầu
tư
|
Tổng mức đầu tư
|
KH ĐTC trung hạn 2021-2025
ngân sách tỉnh đã được phê duyệt
|
KH ĐTC trung hạn 2021-2025
ngân sách tỉnh còn lại
|
Năm 2025
|
|
Tổng số
|
Nguồn vốn
|
|
Thu tiền sử dụng đất
|
Tăng thu tiền sử dụng đất
|
|
A
|
B
|
C
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
|
|
TỔNG SỐ
|
|
2.419.434
|
666.700
|
519.700
|
504.700
|
252.350
|
252.350
|
|
A
|
HỖ TRỢ CÁC DỰ ÁN TRỌNG ĐIỂM CẤP HUYỆN TẠI NGHỊ QUYẾT SỐ
62/NQ-HĐND NGÀY 11/10/2021
|
|
529.116
|
200.000
|
53.000
|
53.000
|
26.500
|
26.500
|
|
1
|
Nâng cấp, cải tạo đường ĐH.53 đoạn từ QL10 đến cầu Lan xã Đông Vinh,
huyện Đông Hưng
|
9632/QĐ-UBND ngày 27/12/2021
|
69.152
|
40.000
|
10.000
|
10.000
|
5.000
|
5.000
|
|
2
|
Cải tạo, nâng cấp tuyến đường ĐH.61A, ĐH.67A; đoạn từ đường QL39 đến
đường ĐH.65, huyện Hưng Hà
|
7238/QĐ-UBND ngày 23/9/2021
|
89.904
|
40.000
|
10.000
|
10.000
|
5.000
|
5.000
|
|
3
|
Đường quy hoạch số 2 (đoạn từ tuyến đường bộ ven biển đến đường tỉnh
ĐT.461)
|
5166/QĐ-UBND ngày 10/11/2021
|
194.710
|
40.000
|
10.000
|
10.000
|
5.000
|
5.000
|
|
4
|
Cải tạo, nâng cấp đường Bình Thanh - Bình Định - Hồng Tiến huyện Kiến
Xương
|
3920/QĐ-UBND ngày 22/12/2021
|
119.960
|
40.000
|
13.000
|
13.000
|
6.500
|
6.500
|
|
5
|
Đường cứu hộ cứu nạn từ đê sông Hồng đến UBND xã Nam Hải, huyện Tiền
Hải
|
8489/QĐ-UBND ngày 19/11/2021
|
55.390
|
40.000
|
10.000
|
10.000
|
5.000
|
5.000
|
|
B
|
HỖ TRỢ CÁC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN BỔ SUNG TẠI NGHỊ QUYẾT SỐ
52/NQ-HĐND NGÀY 04/10/2024
|
|
1.890.318
|
466.700
|
466.700
|
451.700
|
225.850
|
225.850
|
|
1
|
Đường vào thôn Trà Bôi, xã Thụy Liên, huyện Thái Thụy (đường vào khu
Nhà ở xã hội, KCN Liên Hà Thái)
|
2224/QĐ-UBND ngày 02/8/2024
|
39.729
|
20.000
|
20.000
|
20.000
|
10.000
|
10.000
|
|
2
|
Nâng cấp, cải tạo đường ĐH.36 từ đường ĐH.31 Đông Trung đi Đông
Phong đến ĐT.465 xã Đông Cơ, huyện Tiền Hải
|
3264/QĐ-UBND ngày 25/6/2024
|
48.700
|
30.000
|
30.000
|
30.000
|
15.000
|
15.000
|
|
3
|
Đường Vành đai (Vũ Trọng) kéo
dài cắt đường 8B xã An Ninh, huyện Tiền Hải
|
5472/QĐ-UBND ngày 18/8/2022
|
151.000
|
30.000
|
30.000
|
30.000
|
15.000
|
15.000
|
|
4
|
Nâng cấp đường phố Hoa Diêm
và đường vào khu nhà ở thương mại (OĐT-19), thị trấn Diêm Điền, huyện Thái Thụy
|
2235/QĐ-UBND ngày 08/8/2024
|
95.360
|
50.000
|
50.000
|
50.000
|
25.000
|
25.000
|
|
5
|
Xây dựng đường Hùng Vương (đoạn
từ cầu qua kênh Cổ Rồng đến đường ĐH.33), Tiền Hải
|
4695/QĐ-UBND ngày 16/9/2024
|
68.000
|
30.000
|
30.000
|
30.000
|
15.000
|
15.000
|
|
6
|
Xây dựng đường kết nối vào
khu thiết chế công đoàn, huyện Vũ Thư
|
7371/QĐ-UBND ngày 16/11/2023
|
42.936
|
14.000
|
14.000
|
14.000
|
7.000
|
7.000
|
|
7
|
Xây dựng tuyến đường kết nối
khu DTLS quốc gia đình - Đền làng Cổ Trai xã Hồng Minh với khu DTLS cách mạng
Trường Vỵ Sỹ và đền thờ Diệu Dung công chúa xã Chí Hòa, huyện Hưng Hà
|
6679/QĐ-UBND ngày 21/10/2024
|
168.897
|
15.000
|
15.000
|
15.000
|
7.500
|
7.500
|
|
8
|
Tuyến đường từ đường ĐT.454
(chân cầu Tịnh Xuyên) đi khu di tích lịch sử Hành Cung Lỗ Giang và khu lưu niệm
nhà bác học Lê Quý Đôn, huyện Hưng Hà (GĐ II)
|
5980/QĐ-UBND ngày 4/10/2024
|
89.826
|
15.000
|
15.000
|
15.000
|
7.500
|
7.500
|
|
9
|
Cải tạo, nâng cấp tuyến đường
ĐH.61A, ĐH.67A; đoạn từ đường QL39 đến đường ĐH.65, huyện Hưng Hà (*)
|
6364/QĐ-UBND ngày 12/9/2023
|
188.201
|
45.000
|
45.000
|
35.000
|
17.500
|
17.500
|
|
10
|
Cải tạo nâng cấp đường Song
An, Trung An đi thành phố Thái Bình (đoạn từ đường ĐT463 đi thành phố Thái
Bình)
|
1981/QĐ-UBND ngày 21/4/2023
|
44.973
|
14.000
|
14.000
|
14.000
|
7.000
|
7.000
|
|
11
|
Đầu tư xây dựng tuyến đường
ĐH.64A, đoạn từ cống Hò xã Thống Nhất đi UBND xã Hòa Bình, huyện Hưng Hà
|
8531/QĐ-UBND ngày 06/12/2023
|
44.238
|
15.000
|
15.000
|
15.000
|
7.500
|
7.500
|
|
12
|
Nâng cấp hệ thống kênh tưới
tiêu và cải tạo tuyến đường giao thông nông thôn xã Thái Xuyên, huyện Thái Thụy
|
130/QĐ-UBND ngày 31/12/2023
|
12.987
|
9.000
|
9.000
|
9.000
|
4.500
|
4.500
|
|
13
|
Đường số 2 kéo dài đoạn từ đường
tránh S1 đến tỉnh lộ 454 thuộc địa phận xã Minh Lãng, huyện Vũ Thư
|
3375/QĐ-UBND ngày 10/6/2024
|
389.999
|
30.000
|
30.000
|
30.000
|
15.000
|
15.000
|
|
14
|
Đường ĐH.66C đoạn từ quốc lộ
39 đến ĐT.453, huyện Hưng Hà
|
7420/QĐ-UBND ngày 30/9/2021
|
68.786
|
20.000
|
20.000
|
20.000
|
10.000
|
10.000
|
|
15
|
Cải tạo, nâng cấp tuyến đường
ven kênh Nguyệt Lâm từ xã Quang Minh đi Minh Tân và chống sạt lở bờ kênh (đoạn
giao với đường ĐH.17 đến cống Kem xã Minh Tân), huyện Kiến Xương
|
1240/QĐ-UBND ngày 30/5/2023
|
73.421
|
20.000
|
20.000
|
20.000
|
10.000
|
10.000
|
|
16
|
Cải tạo, nâng cấp tuyến đường
ĐH.460 đoạn từ nhà văn hóa thôn 9 xã Vũ Trung đến đường ĐH.30 xã Vũ Hòa, huyện
Kiến Xương
|
3150/QĐ-UBND ngày 09/10/2023
|
32.985
|
15.000
|
15.000
|
15.000
|
7.500
|
7.500
|
|
17
|
Xây dựng tuyến đường từ đường
ĐT.457 (đường 222 cũ) đến Quốc lộ 39 xã Đông Tân, huyện Đông Hưng
|
42/NQ-HĐND ngày 03/10/2024
|
60.000
|
20.000
|
20.000
|
20.000
|
10.000
|
10.000
|
|
18
|
Xây dựng hệ thống giao thông
trục thôn, trục xã, xã Mỹ Lộc, huyện Thái Thụy
|
116/QĐ-UBND ngày 04/12/2024
|
7.820
|
6.700
|
6.700
|
6.700
|
3.350
|
3.350
|
|
19
|
Trường Tiểu học xã Thụy Liên,
huyện Thái Thụy
|
105/QĐ-UBND ngày 06/12/2024
|
50.777
|
15.000
|
15.000
|
10.000
|
5.000
|
5.000
|
|
20
|
Thảm tăng cường lớp bê tông
nhựa các tuyến đường huyện trên địa bàn huyện Quỳnh Phụ
|
8020/QĐ-UBND ngày 03/12/2024
|
138.676
|
25.000
|
25.000
|
25.000
|
12.500
|
12.500
|
|
21
|
Cải tạo, nâng cấp tuyến đường
ĐH.74 đi xã Quỳnh Trang, huyện Quỳnh Phụ
|
7953/QĐ-UBND ngày 26/11/2024
|
58.037
|
20.000
|
20.000
|
20.000
|
10.000
|
10.000
|
|
22
|
Cải tạo, nâng cấp tuyến đường
từ đường ĐT.452 qua xã Dân Chủ, huyện Hưng Hà đi xã Quỳnh Châu cũ (xã Châu
Sơn hiện nay), huyện Quỳnh Phụ đoạn kết nối từ xã Dân Chủ và xã Châu Sơn
|
6160/QĐ-UBND ngày 10/9/2024
|
14.970
|
8.000
|
8.000
|
8.000
|
4.000
|
4.000
|
(*) Giai đoạn 2
Biểu 6. DANH MỤC DỰ ÁN SỬ DỤNG VỐN NSTW NƯỚC NGOÀI ODA VÀ
ĐỐI ỨNG NGÂN SÁCH TỈNH
(Kèm theo Nghị quyết số 63/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng
nhân dân tỉnh)
Đơn
vị tính: Triệu đồng
|
TT
|
Danh mục dự án
|
KH trung hạn 2021-2025 còn lại
|
Kế hoạch năm 2025
|
Ghi chú
|
|
Cân đối NSTW
|
Vay lại
|
Đối ứng
|
Tổng số
|
Vốn nước ngoài
|
Đối ứng NS tỉnh
|
|
Tổng
|
Trong đó
|
|
Cân đối NSTW
|
Vay lại
|
Tổng số
|
Trong đó: Thu hồi tạm ứng
|
|
A
|
B
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
|
|
TỔNG SỐ
|
109.701
|
79.796
|
40.229
|
112.829
|
97.829
|
55.000
|
42.829
|
15.000
|
300
|
|
|
1
|
Dự án Tăng cường hệ thống y tế tuyến tỉnh tại Thái Bình giai đoạn
2020-2023
|
52.333
|
22.428
|
14.511
|
37.429
|
30.429
|
21.300
|
9.129
|
7.000
|
300
|
|
|
2
|
Bảo tồn và quản lý hệ sinh thái rừng ngập mặn ven biển khu vực Đồng
bằng sông Hồng thực hiện tại tỉnh Thái Bình
|
57.368
|
57.368
|
25.718
|
75.400
|
67.400
|
33.700
|
33.700
|
8.000
|
|
Trong đó kinh phí từ nguồn bội
chi ngân sách địa phương để thực hiện vay lại là 18.200 triệu đồng
|
Biểu 7. DANH MỤC NHIỆM VỤ, DỰ ÁN BỐ TRÍ VỐN ĐẦU TƯ PHÁT
TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA (CTMTQG) NĂM 2025
(Kèm theo Nghị quyết số 63/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng
nhân dân tỉnh)
Đơn
vị tính: Triệu đồng
|
STT
|
Danh mục nhiệm vụ, dự án
|
Kế hoạch năm 2025
|
Đơn vị thực hiện
|
|
A
|
B
|
1
|
2
|
|
|
TỔNG CỘNG
|
154.969
|
|
|
A
|
CTMTQG GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG
|
3.099
|
|
|
I
|
Hỗ trợ thực hiện Tiểu dự án 3 (Hỗ trợ việc làm bền vững)
thuộc Dự án 4. Phát triển giáo dục nghề nghiệp, việc làm bền vững
|
3.099
|
|
|
-
|
Dự án đầu tư cơ sở hạ tầng, trang thiết bị công nghệ thông tin để hiện
đại hóa hệ thống thông tin thị trường lao động, hình thành sàn giao dịch việc
làm trực tuyến và xây dựng cơ sở dữ liệu.
|
3.099
|
Trung tâm dịch vụ việc làm
|
|
B
|
CTMTQG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
|
151.870
|
|
|
I
|
Hỗ trợ xã đã đạt chuẩn nông thôn mới nhưng mức đạt chuẩn của
một số tiêu chí còn chưa cao để nâng cao chất lượng các tiêu chí đáp ứng với
yêu cầu của tiêu chí giai đoạn 2021-2025 và bảo đảm bền vững
|
48.400
|
|
|
1
|
Huyện Hưng Hà
|
6.600
|
|
|
1.1
|
Xã Liên Hiệp
|
1.100
|
UBND xã Liên Hiệp
|
|
1.2
|
Xã Hồng An
|
1.100
|
UBND xã Hồng An
|
|
1.3
|
Xã Hùng Dũng (nay là xã Quang Trung)
|
1.100
|
UBND xã Quang Trung
|
|
1.4
|
Xã Điệp Nông (nay là xã Quang Trung)
|
1.100
|
UBND xã Quang Trung
|
|
1.5
|
Xã Thống Nhất
|
1.100
|
UBND xã Thống Nhất
|
|
1.6
|
Xã Thái Phương
|
1.100
|
UBND xã Thái Phương
|
|
2
|
Huyện Thái Thụy
|
7.700
|
|
|
2.1
|
Xã Thụy Trình
|
1.100
|
UBND xã Thụy Trình
|
|
2.2
|
Xã Mỹ Lộc
|
1.100
|
UBND xã Mỹ Lộc
|
|
2.3
|
Xã Thụy Thanh
|
1.100
|
UBND xã Thụy Thanh
|
|
2.4
|
Xã Thái Phúc
|
1.100
|
UBND xã Thái Phúc
|
|
2.5
|
Xã Thụy Quỳnh
|
1.100
|
UBND xã Thụy Quỳnh
|
|
2.6
|
Xã Thụy Hải
|
1.100
|
UBND xã Thụy Hải
|
|
2.7
|
Xã Thụy Việt
|
1.100
|
UBND xã Thụy Việt
|
|
3
|
Huyện Quỳnh Phụ
|
7.700
|
|
|
3.1
|
Xã Quỳnh Nguyên
|
1.100
|
UBND xã Quỳnh Nguyên
|
|
3.2
|
Xã An Hiệp
|
1.100
|
UBND xã An Hiệp
|
|
3.3
|
Xã Quỳnh Hải
|
1.100
|
UBND xã Quỳnh Hải
|
|
3.4
|
Xã An Vũ
|
1.100
|
UBND xã An Vũ
|
|
3.5
|
Xã Đông Hải
|
1.100
|
UBND xã Đông Hải
|
|
3.6
|
Xã Quỳnh Lâm
|
1.100
|
UBND xã Quỳnh Lâm
|
|
3.7
|
Xã An Vinh
|
1.100
|
UBND xã An Vinh
|
|
4
|
Huyện Tiền Hải
|
5.500
|
|
|
4.1
|
Xã Đông Cơ
|
1.100
|
UBND xã Đông Cơ
|
|
4.2
|
Xã Tây Lương
|
1.100
|
UBND xã Tây Lương
|
|
4.3
|
Xã Nam Trung
|
1.100
|
UBND xã Nam Trung
|
|
4.4
|
Xã Đông Xuyên
|
1.100
|
UBND xã Đông Xuyên
|
|
4.5
|
Xã Nam Hà
|
1.100
|
UBND xã Nam Hà
|
|
5
|
Huyện Vũ Thư
|
4.400
|
|
|
5.1
|
Xã Vũ Tiến
|
1.100
|
UBND xã Vũ Tiến
|
|
5.2
|
Xã Vũ Vinh
|
1.100
|
UBND xã Vũ Vinh
|
|
5.3
|
Xã Minh Khai
|
1.100
|
UBND xã Minh Khai
|
|
5.4
|
Xã Tam Quang
|
1.100
|
UBND xã Tam Quang
|
|
6
|
Huyện Đông Hưng
|
9.900
|
|
|
6.1
|
Xã Đông La
|
1.100
|
UBND xã Đông La
|
|
6.2
|
Xã Đông Vinh
|
1.100
|
UBND xã Đông Vinh
|
|
6.3
|
Xã Nguyên Xá
|
1.100
|
UBND xã Nguyên Xá
|
|
6.4
|
Xã Đông Các
|
1.100
|
UBND xã Đông Các
|
|
6.5
|
Xã Hồng Giang
|
1.100
|
UBND xã Hồng Giang
|
|
6.6
|
Xã Minh Tân
|
1.100
|
UBND xã Minh Tân
|
|
6.7
|
Xã Hồng Việt
|
1.100
|
UBND xã Hồng Việt
|
|
6.8
|
Xã Lô Giang
|
1.100
|
UBND xã Lô Giang
|
|
6.9
|
Xã Thăng Long
|
1.100
|
UBND xã Thăng Long
|
|
7
|
Huyện Kiến Xương
|
6.600
|
|
|
7.1
|
Xã Bình Nguyên
|
1.100
|
UBND xã Bình Nguyên
|
|
7.2
|
Xã Hồng Thái
|
1.100
|
UBND xã Hồng Thái
|
|
7.3
|
Xã Hồng Tiến
|
1.100
|
UBND xã Hồng Tiến
|
|
7.4
|
Xã Quang Lịch
|
1.100
|
UBND xã Quang Lịch
|
|
7.5
|
Xã Vũ Thắng (nay là xã Hồng
Vũ)
|
1.100
|
UBND xã Hồng Vũ
|
|
7.6
|
Xã Trà Giang
|
1.100
|
UBND xã Trà Giang
|
|
II
|
Hỗ trợ xây dựng công trình
thủy lợi, giao thông nội đồng các vùng sản xuất tập trung các hợp tác xã theo
Quyết định số 1804/QĐ-TTg ngày 13/11/2020 của Thủ tướng Chính phủ
|
23.900
|
|
|
1
|
Huyện Hưng Hà
|
|
|
|
-
|
Xây dựng công trình thủy lợi,
giao thông nội đồng vùng sản xuất tập trung hợp tác xã Tân Lễ
|
3.000
|
Chi cục Phát triển nông thôn
|
|
2
|
Huyện Thái Thụy
|
|
|
|
-
|
Xây dựng công trình thủy lợi,
giao thông nội đồng vùng sản xuất tập trung hợp tác xã Thụy Quỳnh
|
4.200
|
UBND huyện Thái Thụy
|
|
3
|
Huyện Quỳnh Phụ
|
|
|
|
-
|
Xây dựng công trình thủy lợi,
giao thông nội đồng vùng sản xuất tập trung hợp tác xã An Mỹ
|
2.400
|
Chi cục Phát triển nông thôn
|
|
4
|
Huyện Tiền Hải
|
|
|
|
-
|
Xây dựng công trình thủy lợi,
giao thông nội đồng vùng sản xuất tập trung hợp tác xã Phương Công
|
5.100
|
UBND huyện Tiền Hải
|
|
5
|
Huyện Vũ Thư
|
|
|
|
-
|
Xây dựng công trình thủy lợi,
giao thông nội đồng vùng sản xuất tập trung hợp tác xã Tân Phong
|
3.000
|
UBND huyện Vũ Thư
|
|
6
|
Huyện Đông Hưng
|
|
|
|
-
|
Xây dựng công trình thủy lợi,
giao thông nội đồng vùng sản xuất tập trung hợp tác xã An Châu
|
3.200
|
UBND huyện Đông Hưng
|
|
7
|
Huyện Kiến Xương
|
|
|
|
-
|
Xây dựng công trình thủy lợi,
giao thông nội đồng vùng sản xuất tập trung hợp tác xã Bình Định
|
3.000
|
UBND huyện Kiến Xương
|
|
III
|
Hỗ trợ đầu tư kết cấu hạ tầng
và chế biến sản phẩm các Hợp tác xã thực hiện Đề án lựa chọn, hoàn thiện, nhân
rộng mô hình hợp tác xã kiểu mới hiệu quả theo Quyết định số 167/QĐ- TTg ngày
03/02/2021 của Thủ tướng Chính phủ
|
3.800
|
|
|
-
|
Hợp tác xã Nam Cao, huyện Kiến
Xương
|
3.800
|
UBND huyện Kiến Xương
|
|
IV
|
Hỗ trợ thực hiện các
chương trình chuyên đề thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông
thôn mới
|
41.700
|
|
|
1
|
Đầu tư cải tạo, nâng cấp các
công trình kết cấu hạ tầng phát triển du lịch sinh thái kết hợp du lịch tâm
linh tại xã Bách Thuận, huyện Vũ Thư
|
14.000
|
UBND huyện Vũ Thư
|
|
2
|
Đầu tư cải tạo, nâng cấp các
công trình kết cấu hạ tầng phát triển du lịch biển kết hợp du lịch tâm linh,
nghỉ dưỡng tại khu du lịch Đồng Châu, xã Đông Minh, huyện Tiền Hải
|
13.700
|
UBND huyện Tiền Hải
|
|
3
|
Đầu tư cải tạo, nâng cấp các
công trình kết cấu hạ tầng phát triển du lịch biển kết hợp du lịch sinh thái,
tâm linh tại các xã Thụy Hải, Thụy Xuân, Thụy Trường, huyện Thái Thụy
|
14.000
|
UBND huyện Thái Thụy
|
|
V
|
Hỗ trợ thí điểm mô hình
xây dựng Trung tâm thu mua - cung ứng nông sản an toàn cấp huyện tại xã Quỳnh
Hải, huyện Quỳnh Phụ
|
8.060
|
|
|
-
|
Xây dựng Trung tâm thu mua -
cung ứng nông sản an toàn cấp huyện tại xã Quỳnh Hải, huyện Quỳnh Phụ
|
8.060
|
UBND huyện Quỳnh Phụ
|
|
VI
|
Hỗ trợ các huyện thực hiện:
Các chương trình chuyên đề; Chương trình hỗ trợ phát triển kinh tế tập thể, hợp
tác xã giai đoạn 2021-2025 đã được phê duyệt tại Quyết định số 1804/QĐ- TTg
ngày 13/11/2020 của Thủ tướng Chính phủ; Đề án lựa chọn, hoàn thiện, nhân rộng
mô hình hợp tác xã kiểu mới hiệu quả tại các địa phương trên cả nước giai đoạn
2021 - 2025 theo Quyết định số 167/QĐ-TTg ngày 03/02/2021 của Thủ tướng Chính
phủ
|
26.010
|
|
|
1
|
Huyện Hưng Hà
|
4.000
|
|
|
-
|
Xây dựng công trình thủy lợi,
giao thông nội đồng ra vùng sản xuất tập trung số 2, xã Hồng Minh, huyện Hưng
Hà
|
4.000
|
UBND huyện Hưng Hà
|
|
2
|
Huyện Thái Thụy
|
4.000
|
|
|
-
|
Xây dựng công trình thủy lợi,
giao thông nội đồng vùng sản xuất tập trung Hợp tác xã Thụy Chính, huyện Thái
Thụy
|
4.000
|
UBND huyện Thái Thụy
|
|
3
|
Huyện Đông Hưng
|
4.000
|
|
|
-
|
Xây dựng công trình giao
thông, thủy lợi nội đồng vùng sản xuất tập trung hợp tác xã Lô Giang
|
4.000
|
UBND huyện Đông Hưng
|
|
4
|
Huyện Quỳnh Phụ
|
4.000
|
|
|
-
|
Cải tạo, nâng cấp các tuyến
đường giao thông nội đồng xã Quỳnh Hội, huyện Quỳnh Phụ
|
4.000
|
UBND huyện Quỳnh Phụ
|
|
5
|
Huyện Tiền Hải
|
4.000
|
|
|
-
|
Xây dựng công trình thủy lợi,
giao thông nội đồng vùng sản xuất tập trung Hợp tác xã Đông Trung
|
4.000
|
UBND huyện Tiền Hải
|
|
6
|
Huyện Kiến Xương
|
2.500
|
|
|
-
|
Xây dựng công trình thủy lợi,
giao thông nội đồng vùng lúa hữu cơ hợp tác xã Bình Định, huyện Kiến Xương
|
2.500
|
UBND huyện Kiến Xương
|
|
7
|
Huyện Vũ Thư
|
3.510
|
|
|
-
|
Xây dựng công trình hạ tầng
vùng sản xuất rau màu tập trung gắn với phát triển du lịch nông thôn của Hợp
tác xã nông nghiệp Vũ Hồng, xã Hồng Phong, huyện Vũ Thư
|
3.510
|
UBND huyện Vũ Thư
|
Nghị quyết 63/NQ-HĐND năm 2024 phê duyệt kế hoạch phân bổ vốn đầu tư công năm 2025 tỉnh Thái Bình
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Nghị quyết 63/NQ-HĐND ngày 12/12/2024 phê duyệt kế hoạch phân bổ vốn đầu tư công năm 2025 tỉnh Thái Bình
Văn bản liên quan
Ban hành:
06/12/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/09/2025
Ban hành:
04/10/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/07/2025
Ban hành:
11/07/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/07/2024
Ban hành:
25/12/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/12/2023
Ban hành:
08/12/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/01/2024
Ban hành:
08/12/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/04/2024
Ban hành:
29/08/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/09/2023
Ban hành:
09/06/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/05/2025
Ban hành:
28/07/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/10/2024
Ban hành:
11/10/2021
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/11/2021
446
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|