NGHỊ QUYẾT
VỀ THÁO GỠ KHÓ KHĂN, VƯỚNG MẮC TRONG TRIỂN KHAI
CÁC DỰ ÁN, NHIỆM VỤ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN SỬ DỤNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH
NHÀ NƯỚC
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Công nghệ thông tin số 67/2006/QH11;
Căn cứ Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15;
Căn cứ Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 được sửa
đổi, bổ sung bởi Luật số 59/2020/QH14 và Luật
số 56/2024/QH15;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu,
Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị
gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật
Quản lý, sử dụng tài sản công số 90/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15
được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Theo đề
nghị của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ;
Chính phủ
ban hành Nghị quyết về tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong triển khai các dự án,
nhiệm vụ ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Nghị quyết này
quy định tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong triển khai các dự án, nhiệm vụ ứng dụng
công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước (kinh phí chi đầu tư
phát triển và kinh phí chi thường xuyên), bao gồm:
a) Quy trình thực
hiện dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin;
b) Tổng mức
đầu tư, dự toán dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin;
c) Quy trình thực
hiện hoạt động mua sắm, thuê dịch vụ công nghệ thông tin.
2. Đối tượng
áp dụng là các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến việc thực
hiện dự án, nhiệm vụ ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách
nhà nước.
3. Khuyến
khích tổ chức, cá nhân liên quan đến việc thực hiện dự án, nhiệm vụ ứng dụng
công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn khác áp dụng các quy định tại Nghị quyết
này.
Điều 2. Quy trình thực hiện dự án đầu tư ứng dụng công nghệ
thông tin
1. Quy trình thực
hiện dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà
nước được thực hiện theo quy định của Nghị định số 73/2019/NĐ-CP
ngày 05 tháng 9 năm 2019 của Chính phủ quy định quản lý đầu tư ứng dụng công
nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước (gọi là Nghị định số 73/2019/NĐ-CP) và Nghị định số 82/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 73/2019/NĐ-CP, trừ quy định về các bước thiết
kế; thẩm quyền thẩm định dự án, thẩm định thiết kế dự án; thời gian thẩm định, quyết
định đầu tư; tổng mức đầu tư, dự toán dự án và các quy định riêng đối với dự án
phần mềm nội bộ được thực hiện theo quy định của Nghị quyết này.
2. Các bước
thiết kế
a) Việc
thiết kế được thực hiện 01 bước hoặc 02 bước: Thiết kế 01 bước gồm thiết kế chi
tiết; thiết kế 02 bước gồm thiết kế cơ sở và thiết kế chi tiết;
b) Thiết kế
01 bước được áp dụng đối với các dự án quy định tại khoản 3 Điều này;
c) Thiết kế
02 bước được áp dụng đối với các dự án quy định tại khoản 4 Điều này;
d) Trong trường
hợp thiết kế 01 bước, thiết kế chi tiết và dự toán của báo cáo kinh tế-kỹ thuật
được lập tại giai đoạn chuẩn bị đầu tư thay cho thiết kế cơ sở và tổng mức đầu
tư của báo cáo nghiên cứu khả thi. Trong trường hợp thiết kế 02 bước, thiết kế
chi tiết phải phù hợp với thiết kế cơ sở đã được phê duyệt về mô hình tổng thể,
mô hình lô-gic, mô hình vật lý của hệ thống hoặc các thành phần của hệ thống (nếu
có).
3. Các dự
án được áp dụng thiết kế 01 bước:
a) Dự án sử
dụng kinh phí chi đầu tư phát triển nguồn vốn ngân sách nhà nước để mua dự
phòng, thay thế, bổ sung các thiết bị phần cứng, phần mềm thương mại thuộc hệ
thống thông tin hiện có; mua thiết bị không cần lắp đặt; mua phần mềm thương mại;
mua thiết bị phần cứng riêng lẻ; mua thiết bị phần cứng, phần mềm, cơ sở dữ liệu
không thuộc hoạt động quy định tại khoản 24 Điều 3 Nghị định số
73/2019/NĐ-CP. Nội dung thiết kế thực hiện theo quy định tại điểm
b khoản 1 Điều 27 Nghị định số 73/2019/NĐ-CP;
b) Dự án sử
dụng kinh phí chi đầu tư phát triển nguồn vốn ngân sách nhà nước hoặc kinh phí
chi thường xuyên nguồn vốn ngân sách nhà nước để đầu tư hệ thống thông tin, phần
cứng, phần mềm, cơ sở dữ liệu quy định tại khoản 24 Điều 3 Nghị
định số 73/2019/NĐ-CP có tổng mức đầu tư không quá 20 tỷ đồng;
c) Dự án sử
dụng kinh phí chi đầu tư phát triển nguồn vốn ngân sách nhà nước hoặc kinh phí
chi thường xuyên nguồn vốn ngân sách nhà nước không thuộc các trường hợp quy định
tại điểm b khoản này nếu chủ đầu tư xét thấy có thể thiết kế 01 bước thì báo
cáo cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư cho phép thực hiện thiết kế 01 bước.
4. Các dự
án được áp dụng thiết kế 02 bước:
a) Dự án
không thuộc quy định tại khoản 3 Điều này;
b) Dự án
quy định tại điểm b khoản 3 Điều này nhưng cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư
yêu cầu thực hiện thiết kế 02 bước.
5. Thẩm
quyền thẩm định dự án
a) Đối với
dự án sử dụng kinh phí chi đầu tư phát triển nguồn vốn ngân sách nhà nước, cơ
quan thẩm định dự án được xác định theo quy định tại Luật Đầu tư công;
b) Đối với
dự án sử dụng kinh phí chi thường xuyên nguồn vốn ngân sách nhà nước, cấp có thẩm
quyền quyết định đầu tư, mua sắm thành lập Hội đồng thẩm định hoặc giao cơ quan
chuyên môn trực thuộc cấp mình tổ chức thẩm định dự án.
6. Thẩm
quyền thẩm định thiết kế cơ sở trong trường hợp thiết kế 02 bước, thiết kế chi
tiết trong trường hợp thiết kế 01 bước
a) Các dự
án nhóm A không phải gửi Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định thiết kế cơ sở, thiết
kế chi tiết;
b) Các dự
án thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư, mua sắm tại bộ, cơ quan trung ương: Đơn
vị chuyên môn về công nghệ thông tin trực thuộc cấp có thẩm quyền quyết định đầu
tư, mua sắm thực hiện thẩm định thiết kế cơ sở, thiết kế chi tiết dự án;
c) Các dự
án thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư, mua sắm tại địa phương: Đơn vị chuyên
môn về công nghệ thông tin trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thẩm định thiết
kế cơ sở, thiết kế chi tiết dự án.
7. Thời
gian thẩm định, quyết định đầu tư dự án
a) Thời
gian thẩm định dự án (bao gồm thời gian thẩm định thiết kế) kể từ ngày cơ quan
thẩm định quy định tại khoản 5 Điều này nhận đủ hồ sơ hợp lệ: Không quá 30 ngày
làm việc đối với dự án nhóm A, trong đó thời gian thẩm định thiết kế không quá
15 ngày làm việc. Không quá 20 ngày làm việc đối với dự án nhóm B, C, trong đó
thời gian thẩm định thiết kế không quá 10 ngày làm việc;
b) Thời
gian quyết định đầu tư dự án kể từ ngày cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư nhận
đủ hồ sơ hợp lệ: Không quá 05 ngày làm việc đối với dự án nhóm A; không quá 03
ngày làm việc đối với dự án nhóm B, C.
8. Chủ đầu
tư được phép tự điều chỉnh, thẩm định, phê duyệt điều chỉnh thiết kế cơ sở (trường
hợp thiết kế 02 bước) hoặc thiết kế chi tiết (trường hợp thiết kế 01 bước)
trong trường hợp không thay đổi mục tiêu, quy mô, thời gian thực hiện, kết quả
đầu ra của dự án và không làm vượt tổng mức đầu tư (trường hợp thiết kế 02 bước)
hoặc dự toán (trường hợp thiết kế 01 bước) đã được phê duyệt. Chủ đầu tư phải
tuân thủ đúng các quy định về yêu cầu của thiết kế khi thực hiện điều chỉnh thiết
kế, chịu trách nhiệm toàn diện đối với thiết kế điều chỉnh và gửi thiết kế đã
điều chỉnh cho cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư để giám sát.
9. Một số
quy định riêng đối với dự án đầu tư xây dựng, phát triển, nâng cấp, mở rộng phần
mềm nội bộ hoặc dự án có hạng mục đầu tư xây dựng, phát triển, nâng cấp, mở rộng
phần mềm nội bộ trong trường hợp thực hiện thiết kế 02 bước thì thực hiện theo Điều 4 của Nghị quyết này.
10. Mẫu hồ
sơ mời thầu đối với gói thầu xây dựng, phát triển, nâng cấp, mở rộng phần mềm nội
bộ áp dụng theo mẫu hồ sơ mời thầu mua sắm hàng hóa của pháp luật về đấu thầu.
Điều 3. Tổng mức đầu tư, dự toán dự án đầu tư ứng dụng công nghệ
thông tin
Tổng mức đầu
tư, dự toán dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin thực hiện theo quy định tại
Điều 19, Điều 28 Nghị định số 73/2019/NĐ-CP. Trong đó,
phương pháp xác định một số chi phí thực hiện theo quy định sau:
1. Chi phí xây lắp;
chi phí trang thiết bị (chi phí mua sắm trang thiết bị công nghệ thông tin; chi
phí tạo lập cơ sở dữ liệu; chuẩn hóa, chuyển đổi phục vụ cho nhập dữ liệu, tạo
lập cơ sở dữ liệu; thực hiện nhập dữ liệu cho cơ sở dữ liệu; chi phí lắp đặt
thiết bị; cài đặt phần mềm; kiểm tra, hiệu chỉnh thiết bị và phần mềm; chi phí
đào tạo hướng dẫn sử dụng; chi phí đào tạo cho cán bộ quản trị, vận hành hệ thống
(nếu có); chi phí triển khai, hỗ trợ, quản trị, vận hành sản phẩm hoặc hạng mục
công việc của dự án trước khi nghiệm thu, bàn giao toàn bộ sản phẩm của dự án
(nếu có)) được xác định theo phương pháp xác định chi phí theo báo giá.
2. Chi phí quản
lý dự án (trong trường hợp thuê tư vấn và không bao gồm chi phí giám sát, đánh
giá đầu tư dự án) và chi phí tư vấn đầu tư (trừ trường hợp chủ đầu tư tự thực
hiện) được xác định theo phương pháp xác định chi phí theo báo giá hoặc phương
pháp xác định chi phí theo chuyên gia.
3. Chi phí khác
(trừ chi phí kiểm toán độc lập, chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn
đầu tư) được xác định theo phương pháp xác định chi phí theo báo giá.
4. Phương pháp
xác định chi phí theo báo giá, phương pháp xác định chi phí theo chuyên
gia thực hiện theo các quy định, hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ về lập
và quản lý chi phí đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân
sách nhà nước.
Điều 4. Quy trình đối với dự án phần mềm nội bộ
Đối với
các dự án đầu tư xây dựng, phát triển, nâng cấp, mở rộng phần mềm nội bộ hoặc dự
án có hạng mục đầu tư xây dựng, phát triển, nâng cấp, mở rộng phần mềm nội bộ
trong trường hợp thực hiện thiết kế 02 bước, sau khi cấp có thẩm quyền quyết định
đầu tư dự án, chủ đầu tư tự thực hiện hoặc thuê một nhà thầu tổ chức khảo sát bổ
sung (nếu thấy cần thiết), lập thiết kế chi tiết và thực hiện công tác triển khai
(sau đây gọi là nhà thầu triển khai). Một số quy định riêng cụ thể như sau:
1. Nội
dung chính của thiết kế cơ sở trong báo cáo nghiên cứu khả thi dự án
a) Yêu cầu
thiết kế cơ sở: Phải tuân thủ Khung kiến trúc Chính phủ điện tử, Chính phủ số
hoặc khung kiến trúc số cấp bộ hoặc khung kiến trúc số cấp tỉnh; phải tuân thủ
các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn được áp dụng; phải đảm bảo tuân thủ quy định
về quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu trong cơ quan nhà nước (nếu có); phải bảo
đảm xác định được tổng mức đầu tư;
b) Phần
thuyết minh: Mô tả các yêu cầu của dự án; danh mục quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn
được áp dụng; thuyết minh mô hình tổng thể, mô hình lô-gic, mô hình vật lý của
hệ thống hoặc các thành phần của hệ thống (nếu có), đưa ra các hạng mục đầu tư của
dự án theo phương án đã chọn bảo đảm thể hiện được các kết nối bên trong, bên
ngoài, đường truyền (nếu có) của hệ thống và tính toán (sizing) thông số kỹ thuật,
số lượng thiết bị;
c) Phần sơ
đồ sơ bộ: Các tài liệu về hiện trạng hạ tầng kỹ thuật và các điều kiện khác; sơ
đồ sơ bộ xây lắp, lắp đặt (đối với xây lắp mạng, lắp đặt thiết bị công nghệ
thông tin và các phụ kiện); sơ đồ sơ bộ thể hiện việc kết nối, liên thông với
các hệ thống thông tin, phần cứng, phần mềm, cơ sở dữ liệu liên quan;
d) Đối với
hạng mục xây lắp mạng, lắp đặt thiết bị công nghệ thông tin và các phụ kiện:
Các chỉ tiêu kỹ thuật áp dụng trong triển khai lắp đặt, cài đặt, kiểm tra và hiệu
chỉnh thiết bị; danh mục thiết bị lắp đặt, cài đặt và các thông số kỹ thuật của
thiết bị; thống kê khối lượng công tác xây lắp, thiết bị của các hạng mục đầu
tư chính và phụ;
đ) Đối với
hạng mục phần mềm nội bộ: Mô tả yêu cầu kỹ thuật cần đáp ứng của phần mềm nội bộ
theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 73/2019/NĐ-CP;
e) Khối lượng
sơ bộ công tác đào tạo hướng dẫn sử dụng, quản trị, vận hành và các công tác
khác có liên quan;
g) Mô tả
yêu cầu về an toàn thông tin của dự án.
2. Trong giai đoạn
thực hiện đầu tư, nội dung chính của hồ sơ thiết kế chi tiết được lập không bao
gồm dự toán và không phải lập, thẩm định, phê duyệt dự toán theo quy định tại khoản 2 Điều 27, Điều 28, Điều 29 của Nghị định số 73/2019/NĐ-CP;
chỉ phải lập thiết kế chi tiết. Thiết kế chi tiết là một trong các căn cứ để tổ
chức triển khai, giám sát triển khai, kiểm thử hoặc vận hành thử, nghiệm thu,
bàn giao sản phẩm hoặc hạng mục công việc của dự án
a) Nhà thầu
triển khai có trách nhiệm bảo đảm tuân thủ các quy định về yêu cầu thiết kế chi
tiết và phải bàn giao thiết kế chi tiết cho chủ đầu tư trước khi triển khai để
giám sát thực hiện;
b) Thiết kế
chi tiết được nhà thầu triển khai điều chỉnh, bổ sung trong quá trình triển
khai và phải được gửi cho chủ đầu tư ngay sau khi điều chỉnh; bổ sung;
c) Chủ đầu
tư không phải tổ chức thẩm định, phê duyệt thiết kế chi tiết do nhà thầu triển
khai lập, điều chỉnh, bổ sung;
d) Trường
hợp thiết kế chi tiết do nhà thầu triển khai lập, điều chỉnh, bổ sung, điều chỉnh
dẫn tới phải điều chỉnh dự án thì chủ đầu tư tổ chức thực hiện điều chỉnh dự án
theo quy định;
đ) Nhà thầu
triển khai được lập thiết kế chi tiết và triển khai đối với toàn bộ hoặc từng hạng
mục của dự án trên cơ sở thống nhất với chủ đầu tư;
e) Chủ đầu
tư tự thực hiện hoặc thuê nhà thầu thực hiện giám sát công tác triển khai xây lắp,
lắp đặt hệ thống thông tin, phần cứng, cài đặt phần mềm thương mại, hiệu chỉnh
vật tư, thiết bị.
3. Mẫu hồ
sơ mời thầu đối với gói thầu thiết kế và thực hiện công tác triển khai áp dụng
theo mẫu hồ sơ mời thầu gói thầu EP của pháp luật về đấu thầu.
Điều 5. Quy trình thực hiện hoạt động mua sắm, thuê dịch vụ công
nghệ thông tin
1. Các hoạt
động ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng kinh phí chi thường xuyên nguồn vốn
ngân sách nhà nước được thực hiện mua sắm và sử dụng kinh phí theo quy định của
pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về đấu thầu, pháp luật về quản lý, sử
dụng tài sản công, các quy định của pháp luật có liên quan và không phải lập dự
án, không phải lập kế hoạch thuê dịch vụ theo yêu cầu riêng bao gồm:
a) Các hoạt
động theo quy định tại khoản 1 Điều 51 Nghị định số 73/2019/NĐ-CP;
b) Hoạt động
mua sắm dự phòng, thay thế, bổ sung các thiết bị phần cứng, phần mềm thương mại
(bao gồm cập nhật bản quyền phần mềm thương mại) thuộc hệ thống thông tin hiện có;
mua sắm thiết bị không cần lắp đặt; mua sắm phần mềm thương mại (bao gồm cập nhật
bản quyền phần mềm thương mại); mua sắm thiết bị phần cứng riêng lẻ;
c) Hoạt động
nâng cấp, mở rộng hệ thống thông tin, phần cứng, phần mềm, cơ sở dữ liệu sử dụng
kinh phí chi thường xuyên nguồn vốn ngân sách nhà nước cần thực hiện ngay do
quy trình nghiệp vụ thay đổi theo quy định của văn bản quy phạm pháp luật;
d) Hoạt động
xây dựng, nâng cấp, mở rộng hệ thống thông tin, phần cứng, phần mềm, cơ sở dữ
liệu sử dụng kinh phí chi thường xuyên nguồn vốn ngân sách nhà nước thuộc nhiệm
vụ có yêu cầu cấp bách phải thực hiện ngay theo chỉ đạo tại Nghị quyết của Quốc
hội, Nghị quyết của Chính phủ, Quyết định, Chỉ thị, văn bản thông báo ý kiến của
lãnh đạo Chính phủ mà nếu áp dụng quy định tại Điều 51a hoặc
khoản 2 Điều 52 Nghị định số 73/2019/NĐ-CP thì không bảo đảm
hoàn thành tiến độ.
Người đứng
đầu bộ, cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định về việc
áp dụng không phải lập dự án, không phải lập kế hoạch thuê dịch vụ theo yêu cầu
riêng đối với các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin quy định tại điểm này.
Bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm kiểm tra, giám
sát đơn vị sử dụng ngân sách trong việc triển khai nhiệm vụ bảo đảm tiết kiệm,
hiệu quả, phòng ngừa xảy ra thất thoát, lãng phí, tiêu cực. Đơn vị sử dụng ngân
sách có trách nhiệm quản lý và sử dụng kinh phí bảo đảm đúng mục đích, chất lượng,
hiệu quả thực hiện nhiệm vụ.
2. Hoạt động
thuê dịch vụ công nghệ thông tin thực hiện theo quy định tại Điều
52 Nghị định số 73/2019/NĐ-CP, trong đó một số nội dung được thực hiện theo
quy định của Nghị quyết này như sau:
a) Không phải
thuyết minh lựa chọn hình thức thuê dịch vụ công nghệ thông tin hoặc đầu tư,
mua sắm;
b) Dự toán
thuê dịch vụ công nghệ thông tin theo yêu cầu riêng quy định tại Điều
55 Nghị định số 73/2019/NĐ-CP. Trong đó, chi phí thuê dịch vụ được xác định
theo phương pháp xác định chi phí theo báo giá; chi phí quản lý (trường hợp
thuê tư vấn), chi phí tư vấn (trừ trường hợp chủ trì thuê tự thực hiện) được
xác định theo phương pháp xác định chi phí theo báo giá hoặc phương pháp xác định
chi phí theo chuyên gia; chi phí khác (trừ chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết
toán vốn) được xác định theo phương pháp xác định chi phí theo báo giá.
Phương pháp xác định
chi phí theo báo giá, phương pháp xác định chi phí theo chuyên gia thực hiện
theo các quy định, hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ về lập và quản lý chi
phí đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước.
Điều 6. Quy định chuyển tiếp
1. Dự án,
nhiệm vụ mua sắm, thuê dịch vụ công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách
nhà nước đã được quyết định đầu tư, mua sắm, thuê dịch vụ trước ngày Nghị quyết
này có hiệu lực thi hành thì áp dụng theo các quy định tại thời điểm phê duyệt.
Trường hợp
cần thiết áp dụng theo các quy định tại Nghị quyết này thì cấp có thẩm quyền quyết
định đầu tư, mua sắm, thuê dịch vụ xem xét, quyết định, bảo đảm không làm gián
đoạn hoặc kéo dài thời gian thực hiện các công việc.
2. Dự án,
nhiệm vụ mua sắm, thuê dịch vụ công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách
nhà nước chưa được quyết định đầu tư, mua sắm, thuê dịch vụ trước ngày Nghị quyết
này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo Nghị quyết này.
Trường hợp
dự án, nhiệm vụ mua sắm, thuê dịch vụ đã có báo cáo thẩm định và chưa được quyết
định đầu tư, mua sắm, thuê dịch vụ trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi
hành thì cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư, mua sắm, thuê dịch vụ xem xét, quyết
định áp dụng theo quy định tại Nghị định số 73/2019/NĐ-CP
hoặc quy định tại Nghị quyết này.
Điều 7. Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
2. Nghị quyết này
được thực hiện đến khi Chính phủ ban hành Nghị định thay thế Nghị định số 73/2019/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2019 của
Chính phủ quy định quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn
ngân sách nhà nước, Nghị định số 82/2024/NĐ-CP
ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 73/2019/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2019 của
Chính phủ quy định quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn
ngân sách nhà nước.
3. Trong thời
gian có hiệu lực của Nghị quyết, trường hợp có quy định khác nhau về cùng một vấn
đề giữa Nghị quyết này với nghị định, nghị quyết khác của Chính phủ thì áp dụng
quy định của Nghị quyết này.
4. Các quy định
khác trong triển khai dự án, nhiệm vụ ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng
nguồn vốn ngân sách nhà nước không quy định tại Nghị quyết này thì tiếp tục
thực hiện theo các quy định hiện hành.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các
Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ cổng TTĐT,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KSTT (2). 70
|
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Nguyễn Chí Dũng
|