|
BỘ Y TẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 932/QĐ-BYT
|
Hà Nội, ngày 22
tháng 03 năm 2016
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC BAN HÀNH HƯỚNG DẪN ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TẠI TRUNG TÂM Y TẾ DỰ
PHÒNG TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG
BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ
Căn cứ Luật Công
nghệ thông tin ngày 29/06/2006;
Căn cứ Nghị định
số 63/2012/NĐ-CP ngày 31/08/2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của Bộ Y tế;
Căn cứ Thông tư số 51/2014/TT-BYT
ngày 29/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Công nghệ thông tin - Bộ Y tế,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Hướng dẫn ứng dụng công
nghệ thông tin tại Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương”.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Các Ông/Bà: Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Công nghệ
thông tin, Cục trưởng Cục Y tế dự phòng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Y tế và
các đơn vị, tổ chức liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng Bộ Y tế (để b/c);
- Các Thứ trưởng Bộ Y tế (để phối hợp chỉ đạo);
- Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Trung tâm Y tế dự phòng các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Lưu: VT, CNTT(2).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Lê Quang Cường
|
HƯỚNG DẪN
ỨNG
DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TẠI TRUNG TÂM Y TẾ DỰ PHÒNG TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC
TRUNG ƯƠNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 932/QĐ-BYT ngày 22 tháng 03 năm 2016 của
Bộ trưởng Bộ Y tế)
I. QUY ĐỊNH CHUNG
1. Phạm vi Điều chỉnh và đối
tượng áp dụng
a) Phạm vi Điều chỉnh
Quyết định này hướng
dẫn ứng dụng công nghệ thông tin tại
Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là
Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh) về:
- Chức năng hệ thống phần mềm quản lý hoạt động
chuyên môn, quản lý nội bộ: Quản lý tiêm chủng; quản lý bệnh truyền nhiễm; quản
lý bệnh không lây nhiễm; quản lý kiểm dịch y tế; quản lý sức khỏe trường học; quản lý giám sát vệ sinh, chất lượng nguồn nước;
quản lý phòng, chống tai nạn thương tích; quản lý vệ sinh lao động, sức khỏe
người lao động và bệnh nghề nghiệp; quản lý xét nghiệm; quản lý kho thuốc, vắc
xin, sinh phẩm, vật tư, hóa chất; quản lý chỉ đạo tuyến; quản lý văn bản và Điều
hành; quản lý nhân sự; quản lý đề tài nghiên cứu khoa học.
- Chức năng trang thông tin điện tử và hệ thống thư
điện tử.
- Hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin.
- Nhân lực công nghệ
thông tin.
b) Đối tượng áp dụng
Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh căn cứ vào Điều kiện cụ
thể để áp dụng Hướng dẫn này cho phù hợp với thực tế của đơn vị.
2. Yêu cầu chung
a) Đầu tư xây dựng và triển khai hệ thống phần mềm,
hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin tại
Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh cần hướng tới quản lý tổng thể, thống nhất.
b) Thiết kế hệ thống phần mềm, hạ tầng kỹ thuật
công nghệ thông tin cần mang tính mở, thuận
tiện cho việc bảo hành, bảo trì và nâng cấp.
c) Khuyến khích sử dụng các công nghệ, kỹ thuật
tiên tiến.
d) Hệ thống phần mềm quản lý hoạt động chuyên môn,
quản lý nội bộ phải đảm bảo liên thông dữ liệu
giữa các tuyến, có thể trao đổi dữ liệu với
các hệ thống khác trong ngành Y tế, đáp ứng yêu cầu cung cấp thông tin của các cơ quan quản lý Nhà nước.
đ) Các Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh đảm bảo nhân lực
để quản lý, vận hành các ứng dụng công nghệ
thông tin tại đơn vị.
II. HƯỚNG DẪN CHỨC NĂNG HỆ THỐNG
PHẦN MỀM QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN VÀ QUẢN LÝ NỘI BỘ
1. Quản lý tiêm chủng
a) Quản lý thông tin theo đối tượng tiêm chủng
- Mỗi đối tượng tiêm chủng được quản lý bằng một mã
định danh duy nhất trên toàn hệ thống, không trùng lặp.
- Hệ thống quản lý được danh sách lịch tiêm của cơ
sở và lịch hẹn tiêm của các đối tượng tiêm chủng theo thời gian.
- Hệ thống quản lý được thông tin khám sàng lọc của
đối tượng tiêm chủng.
- Quản lý thông tin lịch sử tiêm chủng của đối tượng
gồm các mũi tiêm trong chương trình tiêm chủng mở rộng, tiêm chủng dịch vụ,
tiêm chủng theo chiến dịch, thông tin phản ứng sau tiêm của đối tượng trên từng
mũi tiêm.
- Hệ thống cho phép quản lý danh sách, tra cứu
thông tin đối tượng tiêm chủng trên toàn tỉnh.
b) Hệ thống cho phép cập nhật thông tin, số liệu
tiêm chủng tại Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh, các Trung tâm Y tế huyện và các Trạm
Y tế xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh.
2. Quản lý bệnh truyền nhiễm
a) Hệ thống quản lý được thông tin, số liệu tại Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh, báo
cáo ca bệnh truyền nhiễm, báo cáo hoạt động phòng chống dịch và báo cáo ổ dịch
của các Trạm Y tế xã, phường, thị trấn;
Trung tâm Y tế huyện, quận, thị xã, thành phố
thuộc tỉnh; Bệnh viện trên địa bàn tỉnh.
b) Hệ thống cho phép ghi nhận báo cáo trường hợp bệnh
từ tuyến xã đến tuyến tỉnh và có khả năng thông báo, lọc dữ liệu trùng khớp của
ca bệnh từ các tuyến.
c) Hệ thống có các chức năng nhập số liệu đảm bảo đủ
thông tin để kết xuất báo cáo theo mẫu quy định tại Thông tư số 54/2015/TT-BYT ngày 28/12/2015 của Bộ trưởng Bộ
Y tế hướng dẫn chế độ thông tin báo cáo
và khai báo bệnh, dịch bệnh truyền nhiễm (sau đây gọi là Thông tư 54/2015/TT-BYT).
d) Khuyến khích xây dựng các chức năng thể hiện
thông tin trên bản đồ số hỗ trợ theo dõi, dự báo, cảnh báo dịch bệnh.
3. Quản lý bệnh không lây nhiễm
a) Hệ thống cho phép cập nhật thông tin, số liệu tại Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh và báo
cáo hoạt động phòng, chống và kiểm soát bệnh
không lây nhiễm của các Trạm Y tế xã, phường,
thị trấn; Trung tâm Y tế huyện; Bệnh viện trên địa bàn tỉnh.
b) Hệ thống cho phép ghi nhận các trường hợp bệnh
trên địa bàn tỉnh và có khả năng thông báo, lọc dữ
liệu trùng khớp của ca bệnh từ các tuyến.
c) Các chức năng nhập số
liệu đảm bảo đủ thông tin phục vụ tổng hợp, tính toán kết quả các chỉ số theo Quyết định số 2180/QĐ-BYT ngày 28/06/2011
của Bộ Y tế về
việc ban hành bộ chỉ số theo dõi, đánh giá hoạt động phòng, chống các bệnh
không lây nhiễm.
d) Khuyến khích xây dựng hệ thống có chức năng hỗ trợ theo dõi, dự báo, giám sát yếu tố nguy
cơ, số mắc bệnh và tử vong, đánh giá khả năng đáp ứng của hệ thống y tế
và hiệu quả của các biện pháp phòng, chống bệnh không lây nhiễm.
4. Quản lý kiểm dịch y tế
a) Hệ thống cho phép liên thông, trao đổi dữ liệu
giữa các đơn vị kiểm dịch y tế biên giới và Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh.
b) Các chức năng nhập số liệu đảm bảo đủ thông tin
theo mẫu quy định tại Thông tư số 15/2014/TT-BYT ngày 15/05/2014 của Bộ trưởng Bộ
Y tế hướng dẫn thông tin, báo cáo hoạt động
kiểm dịch y tế (sau đây gọi là Thông tư 15/2014/TT-BYT).
c) Hệ thống cho phép cập nhật, quản lý báo cáo kiểm dịch y tế định kỳ và đột
xuất.
5. Quản lý sức khỏe trường học
a) Hệ thống cần quản lý được thông tin sức khỏe cho
từng học sinh, tối thiểu phải có các thông tin: Hành chính; diễn biến sức khỏe;
các bệnh đã mắc; khám sức khỏe định kỳ.
b) Các chức năng nhập số liệu đảm bảo đủ thông tin
để kết xuất các bảng kiểm đánh giá theo mẫu được quy định:
- Bảng kiểm
đánh giá công tác y tế trường học theo mẫu tại Thông tư liên tịch số 18/2011/TTLT-BGDĐT-BYT ngày 28/04/2011 của Bộ Y
tế - Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định các nội dung đánh giá công tác y tế tại
các trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường
phổ thông có nhiều cấp học (sau đây gọi là Thông tư liên tịch 18/2011/TTLT-BGDĐT-BYT);
- Bảng đánh
giá công tác y tế cơ sở giáo dục mầm non theo mẫu tại Thông tư liên tịch số
22/2013/TTLT-BGDĐT-BYT ngày 18/06/2013 của Bộ
Giáo dục và Đào tạo - Bộ Y tế quy định đánh giá công tác y tế tại các cơ sở
giáo dục mầm non (sau đây gọi là Thông tư liên tịch 22/2013/TTLT-BGDĐT-BYT).
6. Quản lý giám sát vệ sinh, chất
lượng nguồn nước
a) Hệ thống cho phép cập nhật thông tin, số liệu
báo cáo kiểm tra chất lượng nước tại: Trung tâm y tế dự phòng tỉnh; Trung tâm y
tế huyện; Trạm y tế xã, phường, thị trấn; cơ sở cấp nước trên địa bàn tỉnh.
b) Hệ thống cần quản lý được chỉ tiêu, kết quả kiểm
tra chất lượng nước theo bộ chỉ tiêu được quy định tại:
- Quy chuẩn quốc gia về chất lượng nước ăn uống QCVN 01: 2009/BYT ban hành theo Thông tư số 04/2009/TT-BYT ngày 17/06/2009 của Bộ Y tế;
- Quy chuẩn quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt QCVN 02: 2009/BYT ban hành theo Thông tư số 05/2009/TT-BYT ngày 17/06/2009 của Bộ Y tế.
c) Các chức năng nhập số liệu đảm bảo đủ thông tin
để kết xuất báo cáo theo mẫu tại
Thông tư số 50/2015/TT-BYT ngày 11/12/2015 của
Bộ Y tế quy định việc kiểm tra vệ sinh, chất lượng nước ăn uống, nước sinh hoạt (sau
đây gọi là Thông tư 50/2015/TT-BYT).
d) Khuyến khích xây dựng các chức năng hỗ trợ giám sát vệ sinh, chất lượng nguồn nước
trên bản đồ số.
7. Quản lý phòng, chống tai nạn
thương tích
a) Hệ thống cần quản lý đầy đủ thông tin trong phiếu
tai nạn, thương tích được quy định tại Phụ
lục 1 Quyết định số 25/QĐ-BYT ngày
22/08/2006 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành bổ sung biểu mẫu về tai nạn
thương tích vào hệ thống biểu mẫu của ngành y tế (sau đây gọi là Quyết định 25/QĐ-BYT).
b) Hệ thống cần kết xuất và in được mẫu phiếu tai nạn,
thương tích được quy định tại Phụ lục
1 Quyết định 25/QĐ-BYT.
8. Quản lý vệ sinh lao động, sức
khỏe người lao động và bệnh nghề nghiệp
a) Hệ thống cho phép cập nhật báo cáo hoạt động y tế
các cơ sở lao động trên địa bàn tỉnh.
b) Hệ thống quản lý được: Hồ sơ vệ sinh lao động; kết
quả đo, kiểm tra môi trường lao động; hồ sơ quản lý sức khỏe và bệnh tật người
lao động theo mẫu quy định tại Phụ lục I,
Phụ lục II và Phụ lục III của Thông tư số 19/2011/TT-BYT ngày 06/06/2011 của Bộ Y tế hướng
dẫn quản lý vệ sinh lao động, sức khỏe người lao động và bệnh nghề nghiệp (sau
đây gọi là Thông tư 19/2011/TT-BYT).
c) Hệ thống cần kết xuất và in được: Hồ sơ vệ sinh
lao động; hồ sơ quản lý sức khỏe và bệnh tật người lao động; báo cáo hoạt động
y tế cơ sở trên địa bàn tỉnh theo mẫu quy định tại Phụ lục VIII Thông tư 19/2011/TT-BYT.
9. Quản lý xét nghiệm
a) Hệ thống cho phép tiếp nhận yêu cầu xét nghiệm,
thông tin mẫu xét nghiệm từ các khoa, phòng trong trung tâm.
b) Quản lý thông tin các mẫu xét nghiệm: tên xét
nghiệm; ngày giờ yêu cầu; ngày giờ lấy mẫu; ngày giờ thực hiện; người thực hiện;
kết quả của xét nghiệm; ngày giờ trả kết quả;
người nhập liệu và các thông tin liên quan khác.
c) Hệ thống phải kết xuất và in được phiếu kết quả
xét nghiệm.
d) Khuyến khích xây dựng các chức năng kết nối với
các máy xét nghiệm để kết xuất kết quả trực tiếp.
10. Quản lý kho thuốc, vắc
xin, sinh phẩm, vật tư, hóa chất
a) Quản lý thông tin thuốc, vắc xin, sinh phẩm, vật
tư, hóa chất
- Quản lý danh sách thuốc, vắc xin, sinh phẩm, vật
tư, hóa chất thống nhất trong toàn trung tâm.
- Hệ thống quản lý được thông tin về hạn sử dụng và
có chức năng cảnh báo thuốc, vắc xin, sinh phẩm, vật tư, hóa chất sắp hết hạn sử
dụng.
b) Quản lý xuất nhập tại kho
- Hệ thống có chức năng quản lý nhập thuốc, vắc
xin, sinh phẩm, vật tư, hóa chất vào kho
từ các đầu vào khác nhau (từ nhà cung cấp, trả lại từ khoa phòng).
- Có chức năng cập nhật thông tin, số liệu cho hoạt
động xuất thuốc, vắc xin, sinh phẩm, vật tư, hóa chất từ kho như xuất trả nhà
cung cấp; xuất khoa phòng; xuất để phòng dịch; xuất hủy; xuất thanh lý; xuất mất,
hỏng, vỡ.
- Hệ thống phải kết xuất và in được các phiếu nhập
xuất thuốc, vắc xin, sinh phẩm, vật tư,
hóa chất.
c) Quản lý cấp phát thuốc, vắc xin, sinh phẩm, vật
tư, hóa chất
- Hệ thống có các màn hình nhập số liệu cấp phát thuốc, vắc xin, sinh phẩm, vật tư, hóa chất theo kế hoạch, chương
trình hoạt động.
- Quản lý được việc nhập, xuất và cấp phát thuốc, vắc
xin, sinh phẩm, vật tư, hóa chất theo các nguồn
kinh phí khác nhau như: nguồn ngân sách, nguồn viện trợ, nguồn chương trình.
11. Quản lý chỉ đạo tuyến
Hệ thống cho phép quản lý thông tin về chương
trình, kế hoạch hoạt động chỉ đạo tuyến, báo cáo kết quả các hoạt động như đào
tạo nâng cao nghiệp vụ chuyên môn tuyến dưới; truyền thông, thông tin, giáo dục
sức khỏe thuộc lĩnh vực y tế dự phòng;
dinh dưỡng; an toàn vệ sinh thực phẩm và kiểm tra, đánh giá hoạt động y tế dự phòng trên địa bàn tỉnh.
12. Quản lý văn bản và Điều
hành
Hệ thống cần đáp ứng các yêu cầu về chức năng, tính
năng kỹ thuật nêu tại Công văn số 1036/BTTTT-THH
ngày 10/04/2015 của Bộ Thông tin và Truyền thông hướng
dẫn yêu cầu cơ bản về chức năng,
tính năng kỹ thuật đối với hệ thống quản lý văn bản và Điều hành.
13. Quản lý nhân sự
a) Hệ thống cần quản lý được thông tin trong sơ yếu
lý lịch cán bộ, nhân viên.
b) Quản lý thông tin quá trình đào tạo, quá trình
công tác, diễn biến chức vụ, diễn biến lương, phụ cấp
của cán bộ, nhân viên.
c) Cho phép tra cứu được thông tin tiểu sử bản thân
của cán bộ, nhân viên (quá trình công tác, quá trình đào tạo, gia cảnh, đi nước
ngoài...).
d) Quản lý chấm công: Chấm công theo tháng, chấm
công thêm giờ.
đ) Cho phép các chức năng khác trong hệ thống sử dụng
các thông tin cần thiết về nhân sự.
14. Quản lý đề tài nghiên cứu
khoa học
a) Hệ thống cần quản lý được thông tin trong lý lịch
khoa học của nguồn nhân lực phục vụ công tác nghiên cứu khoa học của Trung tâm.
b) Quản lý thông tin chi tiết các đề tài nghiên cứu
khoa học.
c) Quản lý danh sách, thông tin chi tiết các đề tài
được đề xuất, đề tài được xét duyệt, đề tài được nghiệm thu.
15. Báo cáo thống kê
a) Cung cấp công cụ phân tích, thống kê và kết xuất
số liệu báo cáo; số liệu được kết xuất dưới dạng file thông dụng (.doc, .docx,
.xls, .pdf...); người dùng có thể in trực tiếp báo cáo từ hệ thống hoặc từ file
dữ liệu kết xuất.
b) Hệ thống cần kết xuất và in được báo cáo theo
các hoạt động được quản lý, gồm:
- Báo cáo bệnh, dịch bệnh truyền nhiễm tại Thông tư
54/2015/TT-BYT, ngoài ra hệ thống cần cung cấp các biểu mẫu báo cáo sử dụng trong Niên
giám thống kê bệnh truyền nhiễm;
- Báo cáo hoạt động kiểm dịch y tế tại Thông tư 15/2014/TT-BYT;
- Báo cáo giám sát vệ sinh, chất lượng nguồn nước
quy định tại Thông tư 50/2015/TT-BYT;
- Báo cáo hoạt động phòng, chống các bệnh không lây
nhiễm;
- Báo cáo hoạt động tiêm chủng theo các mẫu quy định
của Chương trình Tiêm chủng mở rộng;
- Báo cáo quản lý vắc xin, sinh phẩm y tế tại Trung
tâm Y tế dự phòng tỉnh theo mẫu quy
định tại Thông tư số 12/2014/TT-BYT ngày
20/03/2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn
việc quản lý sử dụng vắc xin trong tiêm chủng;
- Báo cáo về nhân sự theo các mẫu quy định của Bộ Nội
vụ và mẫu của Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh;
- Bảng kiểm
đánh giá công tác y tế trường học theo mẫu tại Thông tư liên tịch 18/2011/TTLT-BGDĐT-BYT;
- Bảng đánh
giá công tác y tế cơ sở giáo dục mầm non theo mẫu tại Thông tư liên tịch 22/2013/TTLT-BGDĐT-BYT;
- Báo cáo tình hình mắc và tử vong do tai nạn
thương tích tại Biểu 13/BCT Phụ
lục 4 Thông tư số 27/2014/TT-BYT ngày
14/08/2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định hệ thống biểu mẫu thống kê y tế áp dụng
đối với các cơ sở y tế tuyến tỉnh, huyện và xã;
- Báo cáo hoạt động kho thuốc, vật tư, hóa chất, vắc
xin, sinh phẩm tại Thông tư 22/2011/TT-BYT
ngày 10/6/2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định tổ chức và hoạt động của khoa Dược
bệnh viện.
c) Ngoài ra căn cứ thực tế tại mỗi Trung tâm Y tế dự
phòng tỉnh hệ thống cần hỗ trợ kết xuất những mẫu báo cáo khác.
16. Quản lý danh Mục dùng
chung
Hệ thống phần mềm quản lý hoạt động chuyên môn và
phần mềm nội bộ tối thiểu phải quản lý được danh Mục dùng chung:
- Danh Mục bệnh truyền nhiễm, bệnh không lây nhiễm;
- Danh Mục thuốc, vắc xin, sinh phẩm, vật tư, hóa
chất;
- Danh Mục hành chính;
- Danh Mục dân tộc;
- Danh Mục cơ sở y tế trong tỉnh;
- Danh Mục cơ sở
lao động trong tỉnh;
- Danh Mục trường học trong tỉnh.
17. Quản trị hệ thống
a) Quản trị người dùng: Quản trị người dùng hệ thống,
phân quyền, nhật ký người sử dụng.
b) Quản trị thông tin về cấu hình hệ thống: Thiết lập
tham số cấu hình kết nối cơ sở dữ liệu;
thiết lập tham số chế độ làm việc; sao lưu; chế độ nhật ký; đăng nhập/đăng xuất
các chức năng cấu hình khác liên quan.
III. HƯỚNG DẪN CHỨC NĂNG TRANG
THÔNG TIN ĐIỆN TỬ VÀ HỆ THỐNG THƯ ĐIỆN TỬ
1. Trang thông tin điện tử
a) Giao diện trang thông tin điện tử cần trình bày
khoa học, hợp lý, đảm bảo cung cấp đủ
thông tin, phù hợp với hoạt động của Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh.
b) Trang thông tin điện tử cần có các chức năng quản
trị: Quản trị các trang; quản trị chức năng; quản trị mẫu giao diện; thiết lập
mẫu hiển thị nội dung.
c) Cung cấp chức năng hỏi đáp và tiếp nhận thông
tin phản hồi cho phép người sử dụng gửi câu hỏi, ý kiến trực tiếp.
d) Trang thông tin điện tử cần có chức năng tra cứu,
tìm kiếm thông tin cho phép tìm kiếm được đầy đủ và chính xác nội dung thông
tin, tin, bài viết.
đ) Khuyến khích xây dựng các chức năng nâng cao hỗ trợ hiển thị chuyên Mục thông tin, bài viết
bằng tiếng Anh và các ngôn ngữ khác.
2. Hệ thống thư điện tử
Hệ thống cần đáp ứng các yêu cầu về chức năng, tính
năng kỹ thuật tại Công văn số 1654/BTTTT-ƯDCNTT
ngày 27/5/2008 của Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn các yêu cầu cơ bản về
chức năng, tính năng kỹ thuật cho hệ thống thư điện tử.
IV. HẠ TẦNG KỸ THUẬT, NHÂN LỰC
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
1. Hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin
a) Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh cần đảm bảo Điều kiện
về hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin tại
Điều 3 Thông tư số 53/2014/TT-BYT ngày 29/12/2014 của Bộ trưởng
Bộ Y tế quy định Điều kiện hoạt động y tế trên môi trường mạng (sau đây gọi là
Thông tư 53/2014/TT-BYT).
b) Hệ thống mạng Internet và mạng nội bộ toàn đơn vị
được thiết kế, triển khai phù hợp, có băng thông đáp ứng nhu cầu sử dụng thực tế.
c) Hệ thống máy chủ và thiết bị đi kèm đảm bảo đủ
công suất, hiệu năng, tốc độ xử lý, đáp ứng được yêu cầu triển khai và vận hành hệ thống công nghệ thông tin. Hệ thống máy chủ có tính sẵn sàng
cao, cơ chế dự phòng linh hoạt để hoạt động liên tục.
d) Đảm bảo đủ số lượng máy trạm, máy in, các thiết
bị phụ trợ có cấu hình phù hợp để vận hành hệ thống
công nghệ thông tin và công tác chuyên
môn.
đ) Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh cần tuân thủ Điều
kiện đảm bảo an toàn, an ninh thông tin được nêu tại Điều 4
Thông tư 53/2014/TT-BYT và Quyết định số 4159/QĐ-BYT
ngày 13/10/2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế về đảm bảo an toàn thông tin y tế điện tử
tại các đơn vị trong ngành Y tế.
2. Nhân lực công nghệ thông tin
a) Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh cần đáp ứng yêu cầu
về nhân lực chuyên trách công nghệ thông tin
quy định tại Điều 5 Thông tư 53/2014/TT-BYT, đảm bảo số lượng
và trình độ đáp ứng yêu cầu các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin tại đơn vị.
b) Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh cần thường xuyên rà
soát, đánh giá, xây dựng kế hoạch và tổ chức đào tạo nâng cao trình độ nhân lực công
nghệ thông tin để đảm bảo năng lực, trình
độ đáp ứng yêu cầu công việc.
V. TRÁCH NHIỆM THI HÀNH
1. Trách nhiệm của Cục Công
nghệ thông tin - Bộ Y tế
a) Cục Công nghệ
thông tin có trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện
Quyết định này của các Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh.
b) Tổng hợp, báo cáo Lãnh đạo Bộ tình hình ứng dụng
công nghệ thông tin tại các Trung tâm Y tế
dự phòng tỉnh.
2. Trách nhiệm của Cục Y tế dự phòng và các đơn vị liên quan thuộc Bộ Y tế
Phối hợp với Cục Công nghệ thông tin hướng dẫn, theo dõi, giám sát thực hiện Quyết định này.
3. Trách nhiệm của các Sở Y tế
a) Chỉ đạo, hướng dẫn, bố trí nguồn lực để Trung
tâm Y tế dự phòng tỉnh thuộc thẩm quyền
quản lý, triển khai hiệu quả việc ứng dụng công nghệ
thông tin.
b) Báo cáo tình hình ứng dụng công nghệ thông tin tại Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh
thuộc thẩm quyền quản lý về Bộ Y tế (Cục Công nghệ
thông tin).
4. Trách nhiệm của các Trung
tâm Y tế dự phòng tỉnh
a) Triển khai thực hiện Hướng dẫn này tại đơn vị.
b) Báo cáo tình hình ứng dụng công nghệ thông tin tại đơn vị mình về Sở Y tế.
5. Các đơn vị, tổ chức khác liên quan
Khuyến khích các tổ chức, cá nhân áp dụng Hướng dẫn
này trong việc xây dựng, phát triển và triển khai ứng dụng công nghệ thông tin tại Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh./.