|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG NAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 70/2025/QĐ-UBND
|
Đồng Nai, ngày 05 tháng 12 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH ĐỊNH MỨC KINH
TẾ - KỸ THUẬT XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15
được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bới Luật
số 43/2024/QH15;
Căn cứ Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách số 83/2015/QH13;
Căn cứ Nghị định số 101/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định về điều
tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số 226/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết
thi hành một số điều của Luật Đất đai được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
226/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP của Chính phủ quy định giao
nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân
sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị
định số 111/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP của Chính phủ quy định cơ chế tự
chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định
số 111/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 151/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân
định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong
lĩnh vực đất đai được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 226/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và
Môi trường ban hành quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật ngành tài
nguyên và môi trường;
Căn cứ Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và
Môi trường ban hành quy định quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về đất
đai;
Căn cứ Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp
và Môi trường ban hành quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước
trong lĩnh vực đất đai.
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ
trình số 377/TTr-SoNNMT ngày 21 tháng 10 năm 2025;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định Định mức kinh tế - kỹ thuật
Xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Định mức kinh tế - kỹ thuật Xây
dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2025.
Trường hợp các quy định, văn bản được viện dẫn tại Định mức kinh
tế - kỹ thuật ban hành Quyết định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp
dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.
2. Quy định chuyển tiếp
a) Đối với khối lượng công việc tại các dự án, công trình đã được
cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đã thực hiện trước ngày Quyết định này có hiệu
lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo nội dung công việc đã được phê duyệt.
b) Đối với khối lượng công việc tại các dự án, công trình đã được
cơ quan có thẩm quyền phê duyệt nhưng chưa triển khai thực hiện thì điều chỉnh
bổ sung theo định mức kinh tế - kỹ thuật ban hành kèm theo Quyết định này và
trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức triển khai và tổng hợp
những khó khăn, vướng mắc và kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét,
quyết định sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế cho phù hợp với quy định hiện hành.
2. Các cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan có chức năng quản lý đất
đai các cấp và các tổ chức, cá nhân khác có liên đến việc thực hiện xây dựng cơ
sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Đồng Nai căn cứ lập phương án giá theo quy
định pháp luật về Giá.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban,
ngành của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân
có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như
Điều 3;
- Văn phòng
Chính phủ;
- Vụ Pháp chế
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục Kiểm tra
văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính - Bộ Tư pháp;
- Thường trực
Tỉnh ủy;
- Thường trực
HĐND Tỉnh;
- Chủ tịch,
các Phó Chủ tịch UBND Tỉnh;
- Ủy ban mặt
trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội;
- Chánh, Phó
Chánh Văn phòng UBND tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- Báo và Phát
thanh, Truyền hình Đồng Nai (Phòng Quản lý Cổng Thông tin điện tử);
- Lưu: VT,
KTNS, KTN.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thị Hoàng
|
|
FILE ĐƯỢC ĐÍNH
KÈM THEO VĂN BẢN

|