|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 362/QĐ-UBND
|
Ninh Bình, ngày 06 tháng 02 năm
2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH
KHUNG KIẾN TRÚC SỐ TỈNH NINH BÌNH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
NINH BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa
phương số 72/2025/QH15 ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị quyết số 52-NQ/TW ngày
27/9/2019 của Bộ Chính trị về một số chủ trương, chính sách chủ động tham gia
Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư;
Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày
22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Quy định số 05-QĐ/BCDDTWW
ngày 27/8/2025 về Mô hình liên thông số thống nhất, hiệu quả và quản trị dựa
trên dữ liệu trong hệ thống chính trị;
Căn cứ Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày
01/4/2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung cập nhật chương trình hành động của
Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về
đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc
gia;
Căn cứ Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày
14/01/2026 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung, cập nhật Nghị quyết số
71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, cập nhật
Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày
22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 749/QĐ-TTg ngày
03/6/2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc Phê duyệt “Chương trình chuyển đổi số
quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030”;
Căn cứ Quyết định số 411/QĐ-TTg ngày
31/3/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chiến lược Quốc gia phát triển kinh
tế số và xã hội số đến năm 2025, định hướng đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định Quyết định số
2629/QĐ-TTg ngày 01/12/2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương
trình phát triển Chính phủ số;
Căn cứ Quyết định số 2629/QĐ-TTg
ngày 01/4/2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình phát
triển Chính phủ số;
Căn cứ Quyết định số 2439/QĐ-TTg
ngày 04/11/2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Khung kiến trúc dữ liệu quốc
gia, Khung quản trị, quản lý dữ liệu quốc gia, Từ điển dữ liệu dùng chung
(phiên bản 1.0);
Căn cứ Quyết định số 292/QĐ-BKHCN
ngày 25/3/2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ về Ban hành Khung kiến trúc Chính
phủ số Việt Nam, phiên bản 4.0;
Căn cứ Quyết định số 2618/QĐ-BKHCN
ngày 11/9/2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc ban hành Danh mục
và kế hoạch triển khai các nền tảng số quốc gia, nền tảng số dùng chung của
ngành, lĩnh vực, vùng;
Căn cứ Quyết định số 3090/QĐ-BKHCN
ngày 08/10/2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ về ban hành Khung kiến trúc tổng
thể quốc gia số;
Căn cứ Công văn số 2943/CĐSQG-CNCPS
ngày 27/10/2025 của Cục Chuyển đổi số quốc gia về hướng dẫn xây dựng Đề cương
Khung kiến trúc số cấp bộ, Khung kiến trúc số cấp tỉnh theo Khung kiến trúc
tổng thể quốc gia số;
Căn cứ Kế hoạch hành động số
15-KH/TU ngày 28/8/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc thực hiện Nghị quyết
số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia trên địa bàn tỉnh Ninh
Bình;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa
học và Công nghệ tại Tờ trình số 262/TTr-SKHCN ngày 30/01/2026 về việc đề nghị
ban hành Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này
Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình (có Khung kiến trúc số tỉnh Ninh Bình kèm
theo).
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Sở Khoa học và Công nghệ chủ
trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức phổ biến, hướng dẫn,
cập nhật và kiểm tra, giám sát triển khai, áp dụng Khung kiến trúc số tỉnh Ninh
Bình.
2. Giao Thủ trưởng các sở, ban,
ngành; Chủ tịch UBND các xã, phường; các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan
triển khai, áp dụng trong triển khai thực hiện các nhiệm vụ, chương trình, dự
án ứng dụng công nghệ thông tin, công nghệ số, chuyển đổi số; tổng hợp các khó
khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện trình UBND tỉnh cập nhật, điều chỉnh
cho phù hợp với định hướng chuyển đổi số của Chính phủ, Bộ Khoa học và Công
nghệ và tình hình thực tiễn trên địa bàn tỉnh.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành
kể từ ngày ký và thay thế các Quyết định số 955/QĐ-UBND ngày 30/12/2024 của
UBND tỉnh Ninh Bình (cũ) về việc ban hành Kiến trúc chính quyền điện tử, chính
quyền số tỉnh Ninh Bình, phiên bản 3.0; Quyết định số 978/QĐ-UBND ngày
26/5/2022 của UBND tỉnh Nam Định (cũ) về việc ban hành Kiến trúc Chính quyền
điện tử tỉnh Nam Định, phiên bản 2.0 và Quyết định số 2526/QĐ-UBND ngày
09/12/2020 của UBND tỉnh Hà Nam (cũ) về việc ban hành Kiến trúc Chính quyền
điện tử tỉnh Hà Nam, phiên bản 2.0.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám
đốc Sở Khoa học và Công nghệ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị thuộc tỉnh;
Chủ tịch UBND các xã, phường; các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ Khoa học và Công nghệ (để b/c);
- Thường trực Tỉnh ủy (để b/c);
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Lãnh đạo HĐND tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- Báo và PTTH Ninh Bình;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, VP11.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đặng Thanh Sơn
|
|
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO
VĂN BẢN

|