|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
4520/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Nghệ An
|
|
Người ký:
|
Thái Văn Thành
|
|
Ngày ban hành:
|
31/12/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN
DÂN
TỈNH
NGHỆ AN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
4520/QĐ-UBND
|
Nghệ An, ngày
31
tháng
12 năm 2025
|
QUYẾT
ĐỊNH
PHÊ
DUYỆT KHUNG KIẾN TRÚC SỐ TỈNH NGHỆ AN
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ
AN
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa
phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày
29/6/2006;
Căn cứ Quyết định số 749/QĐ-TTg ngày
03/6/2020 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình CĐS quốc gia đến
năm 2025, định hướng đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số 2629/QĐ-TTg ngày
01/12/2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình phát triển
Chính phủ số;
Căn cứ Nghị quyết số 175/NQ-CP ngày
30/10/2023 của Chính phủ về Phê duyệt Đề án Trung tâm dữ liệu quốc gia;
Căn cứ Nghị định số 194/2025/NĐ-CP ngày
03/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật giao dịch điện
tử về cơ sở dữ liệu quốc gia, kết nối và chia sẻ dữ liệu, dữ liệu mở phục vụ
giao dịch điện tử của cơ quan nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 278/2025/NĐ-CP ngày
22/10/2025 của Chính phủ quy định về kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa
các cơ quan thuộc hệ thống chính trị;
Căn cứ Quyết định số 3090/QĐ-BKHCN ngày
08/10/2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Khung kiến trúc tổng thể quốc
gia sổ;
Căn cứ Công văn số 2943/CĐSQG-CNCPS ngày
27/10/2025 của Cục Chuyển đổi số quốc gia về việc hướng dẫn xây dựng Đề cương
Khung kiến trúc số cấp
bộ, Khung kiến trúc số cấp tỉnh theo Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và
Công nghệ tại Tờ trình số 3449/TTr-SKHCN ngày 29/12/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Khung kiến trúc số tỉnh
Nghệ An, với các nội dung chủ yếu nêu tại Phụ lục (Nội dung chi tiết Khung
kiến trúc số tỉnh Nghệ An ban hành kèm theo Quyết định này được đăng tải trên Cổng
Thông tin điện tử của tỉnh tại địa chỉ: http://nghean.gov.vn).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết
định số 3692/QĐ-UBND ngày 31/12/2024 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Kiến trúc
Chính quyền điện tử tỉnh Nghệ An, phiên bản 3.0.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở,
Ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường, xã; Thủ trưởng các cơ quan,
đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
BCĐTƯ về PTKHCN, ĐMST, CĐSQG (b/c);
- Văn phòng Chính phủ (b/c);
- Bộ KH&CN (b/c);
- TT TU; TT HĐND tỉnh;
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- CVP, các PCVP UBND tỉnh;
- Các Sở, Ban, ngành;
- UBND các xã, phường;
- Báo - PTTH tỉnh; Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, TH (T. Anh).
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Thái Văn Thành
|
PHỤ
LỤC CÁC NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA KHUNG KIẾN TRÚC SỐ TỈNH NGHỆ AN
1. Sơ đồ tổng quát
Khung kiến trúc số tỉnh Nghệ An

Khung kiến trúc được cấu thành từ 04
lớp, trong mỗi lớp quy định thành phần dùng chung giữa các cơ quan trong hệ
thống chính trị cụ thể gồm:
I. Lớp Hạ tầng
số và an ninh mạng dùng chung
1. Hạ tầng số và an
ninh mạng dùng chung giữa các cơ quan trong hệ thống chính trị
(1) Mạng Truyền số liệu
chuyên dùng của các cơ quan Đảng, Nhà nước (Mạng TSLCD): việc tổ chức, quản
lý, vận hành mạng truyền số liệu chuyên dùng được quy định tại Quyết định số
33/2025/QĐ-TTg ngày 15/9/2025 về Mạng truyền số liệu chuyên dùng phục vụ các cơ
quan Đảng, Nhà nước và các văn bản khác có liên quan.
(2) Mạng thông tin diện
rộng của Đảng: tuân thủ theo quy định tại Quyết định số 337-QĐ/TW ngày
27/6/2025 của Ban chấp hành Trung ương về gửi, nhận văn bản điện tử trên mạng
thông tin diện rộng của Đảng và mạng internet và các văn bản khác có liên quan.
Các kết nối và trao đổi thông tin yêu cầu độ mật, độ tin cậy cao nhất của các
cơ quan trong hệ thống chính trị (Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc) phải sử
dụng Mạng thông tin diện rộng của Đảng.
(3) Trung tâm Dữ liệu
Quốc gia và Nền tảng điện toán đám mây của Trung tâm dữ liệu quốc gia: căn
cứ quy định tại Điều 20, Nghị định số 165/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Dữ liệu, trong đó nêu rõ: Trung
tâm dữ liệu quốc gia xây dựng, phát triển cơ sở hạ tầng điện toán đám mây và
triển khai thành các vùng chức năng để phục vụ nhu cầu của cơ quan nhà nước bảo
đảm việc phát triển các phân hệ tích hợp, đồng bộ, khai thác dữ liệu, yêu cầu
cao về bảo mật thông tin; Trung tâm dữ liệu quốc gia thiết lập hạ tầng tính
toán hiệu suất cao và hệ thống phân tích dữ liệu phục vụ công tác quản lý với
các mô hình phân tích dự báo phục vụ công tác khai thác từ Cơ sở dữ liệu tổng
hợp quốc gia.
(4) Nền tảng phòng vệ
mạng quốc gia: đây là nền tảng dùng chung trong kiến trúc tổng thể quốc gia
số, bảo vệ an ninh mạng vòng ngoài cho các hệ thống trọng yếu. Hệ thống thông
tin của các cơ quan, tổ chức sử dụng Nền tảng phòng vệ mạng quốc gia nhằm đảm
bảo an ninh mạng và an toàn thông tin, góp phần bảo vệ chủ quyền số và đảm bảo
vững chắc thành quả của quá trình chuyển đổi số quốc gia trước các mối đe dọa
an ninh mạng ngày càng phức tạp.
(5) Hệ thống chứng thực
chữ ký số chuyên dùng công vụ: tuân thủ các quy định tại Nghị định
68/2024/NĐ-CP ngày 25/06/2024 của Chính phủ quy định về chữ ký số chuyên dùng
công vụ và các văn bản khác có liên quan.
(6) Cổng kết nối dịch
vụ chứng thực chữ ký số công cộng: Cổng kết nối dịch vụ chứng thực chữ ký
số công cộng được quy định tại Nghị định số 42/2022/NĐ-CP. Cổng kết nối dịch vụ
chứng thực chữ ký số công cộng phục vụ kết nối dịch vụ chứng thực chữ ký số
công cộng với các hệ thống thông tin phục vụ giao dịch điện tử sử dụng chữ ký
số để bảo đảm tính xác thực, tính toàn vẹn và tính chống chối bỏ của thông điệp
dữ liệu (Thông tư 15/2025/TT-BKHCN quy định yêu cầu kỹ thuật đối với phần mềm
ký số, phần mềm kiểm tra chữ ký số và Cổng kết nối dịch vụ chứng thực chữ ký số
công cộng).
(7) Các kết nối đặc thù
cho vùng sâu, vùng xa và vùng có điều kiện địa lý đặc biệt: Sử dụng các
công nghệ kết nối phù hợp (Internet vệ tinh, di động 4G/5G,...) để đảm bảo kết
nối ổn định.
(8) Hạ tầng bảo đảm an ninh, an toàn dữ
liệu đầu cuối: Do chủ quản hệ thống thông tin đầu cuối chịu trách nhiệm
triển khai.
(9) Giải pháp bảo mật cho hệ thống gửi,
nhận văn bản mật từ Trung ương đến cấp xã và liên thông với các cơ quan khối
chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội.
2. Hạ tầng số
và an ninh mạng giữa các cơ quan trong tỉnh
(1) Trung tâm dữ liệu: Là TTDL của
tỉnh Nghệ An. Hạ tầng kỹ thuật, trang thiết bị CNTT cung cấp năng lực xử lý
phục vụ các phần mềm ứng dụng CNTT của tỉnh Nghệ An. Khối này bao gồm các hệ
thống hạ tầng chính như: Hệ thống quản trị tập trung trang thiết bị, Hệ thống
trang thiết bị mạng, Các hệ thống bảo mật an toàn thông tin toàn diện (tuân
theo chiến lược bảo mật đa lớp), các hệ thống máy chủ và lưu trữ, các hệ thống
phục vụ công tác chăm sóc khách hàng (hệ thống Call Center, hệ thống hỗ trợ
trực tuyến...).
Lưu ý: sử dụng Trung tâm dữ liệu hiện có,
trong đó tập trung vào các giải pháp xây dựng và hợp nhất hạ tầng thông tin, hạ
tầng số tại địa phương tại Công văn số 5199/BKHCN-CĐSQG ngày 30/9/2025 của Bộ
Khoa học và Công nghệ.
(2) Hạ tầng mạng kết nối: Bao gồm: Mạng
truyền số liệu chuyên dùng (MTSLCD); Mạng diện rộng (WAN); Mạng cục bộ (LAN);
Mạng riêng ảo (VPN); Mạng kết nối Internet, về cơ bản, hệ thống mạng tỉnh Nghệ
An được xây dựng trên nền dịch vụ của nhà cung cấp dịch vụ. Trang thiết bị
triển khai tại các node mạng cơ bản đủ điều kiện để vận hành tổng thể hệ thống
mạng thông tin của tỉnh, bảo đảm được sự độc lập tương đối của các phân hệ mạng
thành phần, tiết kiệm chi phí đầu tư và vận hành. Hệ thống mạng triển khai trên
nền công nghệ MPLS VPN hoàn toàn thực hiện được việc phân chia thành các phân
hệ thành phần trên cùng một mạng vật lý duy nhất. Công nghệ xuyên suốt hệ thống
là công nghệ MPLS VPN bảo đảm được sự mềm dẻo và linh hoạt trong quản lý và vận
hành hệ thống.
(3) Hạ tầng máy trạm và thiết bị ngoại
vi:
Tập hợp máy tính, trang thiết bị điện tử, công nghệ thông tin phục vụ nhu cầu
thu thập, xử lý, cung cấp thông tin, nhằm nâng cao hiệu quả công việc, chủ yếu
là các trang thiết bị cho người dùng cuối, thiết bị đầu cuối.
(4) Hạ tầng An ninh mạng: Là thành phần
xuyên suốt, là điều kiện bảo đảm triển khai các thành phần của Chính quyền số
cần được triển khai đồng bộ ở các cấp. Nội dung đảm bảo an toàn thông tin bao
gồm các nội dung chính như: bảo vệ an toàn thiết bị, an toàn mạng, an toàn hệ
thống, an toàn ứng dụng CNTT, an toàn dữ liệu, quản lý và giám sát. Các nội
dung này cần được triển khai đồng bộ tại các cấp đáp ứng nhu cầu thực tế và xu
thế phát triển công nghệ. Việc triển khai chữ ký số trong hệ thống chính trị
phục vụ công tác an toàn, an ninh thông tin do Ban Cơ yếu Chính phủ chủ trì tổ
chức thực hiện.
(5) Trung tâm Điều hành và Giám sát an
ninh mạng (SOC): Cung cấp hạ tầng điều hành và giám sát các hoạt động của
hệ thống, hạ tầng công nghệ thông tin tỉnh Nghệ An.
(6) Dịch vụ cơ sở hạ tầng: Tập hợp các
dịch vụ về cơ sở hạ tầng, như: dịch vụ chữ ký số, thư điện tử, dịch vụ xác
thực, dịch vụ cung cấp hạ tầng ảo hóa... Có vai trò cung cấp các hệ thống thông
tin hoặc công cụ xử lý, trao đổi, chia sẻ thông tin dùng chung trong toàn hệ
thống, được cung cấp từ các khối Hạ tầng kỹ thuật,
(7) Quản lý cơ sở hạ tầng: Tập hợp quy
trình, giải pháp kỹ thuật nhằm quản lý dịch vụ, trang thiết bị vận hành ổn
định, tối ưu, bảo mật, nâng cao tính sẵn sàng, đảm bảo hiệu quả của toàn bộ hệ
thống. Thành phần này giúp cho các dịch vụ hoạt động trơn tru, hiệu quả và cũng
giúp tăng tính sẵn sàng của toàn bộ hệ thống, hỗ trợ nhiều cơ chế, hình thức
quản trị tập trung hạ tầng CNTT.
II. Lớp Dữ liệu
và nền tảng lõi
Đây là lớp trung tâm, có vai trò quan
trọng của Mô hình, nơi dữ liệu được tạo ra, lưu trữ, chia sẻ và xử lý thành tri
thức. Dữ liệu trong các CSDL phải được chuẩn hóa, bảo đảm nguyên tắc “đúng,
đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung”, bao gồm:
1. Dữ liệu và
nền tảng lõi dùng chung giữa các cơ quan trong hệ thống chính trị
(1) Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu
Quốc gia (NDXP); Nền tảng chia sẻ, điều phối dữ liệu của Trung tâm dữ liệu quốc
gia (NDOP):
Là nền tảng trung gian, đóng vai trò quan trọng cho việc kết nối, chia sẻ dữ
liệu giữa các hệ thống thông tin, CSDL của các cơ quan nhà nước, bảo đảm dữ
liệu được chia sẻ thông suốt, an toàn và tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật.
(2) Nền tảng trao đổi giao diện lập
trình ứng dụng quốc gia (V-APEX): Là nền tảng trung tâm phục vụ kết nối,
công bố, quản lý và chia sẻ API của các cơ quan trong hệ thống chính trị. Nền
tảng bảo đảm dữ liệu và dịch vụ số của Chính phủ được cung cấp an toàn, chuẩn
hóa, có khả năng tích hợp và khai thác bởi khu vực tư nhân và cộng đồng. V-APEX
hình thành hệ sinh thái API quốc gia, thúc đẩy phát triển Chính phủ số, đồng
thời tạo động lực cho kinh tế số và xã hội số. Mọi hệ thống thông tin cấp bộ,
cấp tỉnh, cấp xã khi triển khai phải đăng ký, công bố và tuân thủ chuẩn API
quốc gia thông qua V-APEX, bảo đảm liên thông, kết nối thống nhất trên toàn
quốc.
(3) Nền tảng định danh và xác thực điện
tử:
Là nền tảng cung cấp danh tính số duy nhất cho công dân, doanh nghiệp và các
chủ thể khác, cho phép xác thực và truy cập vào các dịch vụ số của hệ thống
chính trị một cách an toàn, tin cậy.
(4) Bản đồ số quốc gia và hệ thống mã
bưu chính,
đảm bảo định vị chính xác các đối tượng quản lý.
(5) Nền tảng phân tích dữ liệu lớn và
trí tuệ nhân tạo dùng chung (Nền tảng AI): Được xác định là trung
tâm của quốc gia số. Để đảm bảo tính khả thi, nền tảng này không phải là một
ứng dụng AI duy nhất, mà là một hạ tầng dịch vụ (Platform-as-a-Service) cung
cấp các tài nguyên dùng chung như: năng lực tính toán hiệu năng cao, các mô
hình nền tảng (foundation models) đã được huấn luyện sẵn và các dịch vụ AI lõi
(thông qua giao diện lập trình ứng dụng - API) cho toàn bộ hệ thống (như xử lý
ngôn ngữ tự nhiên, bao gồm cả các ngôn ngữ dân tộc thiểu số, nhận dạng hình
ảnh, phân tích dự báo, trợ lý ảo, ...), giúp các bộ, ngành, địa phương có thể
khai thác năng lực AI, không cần đầu tư riêng lẻ, tốn kém.
(6) Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia tại
Trung tâm dữ liệu quốc gia và Nền tảng chia sẻ, điều phối dữ liệu của Trung tâm
dữ liệu quốc gia do Bộ Công an chủ trì, là thành phần cốt lõi để phân tích,
cung cấp thông tin phục vụ chỉ đạo, điều hành vĩ mô.
(7) Các CSDL quốc gia, chuyên ngành: Bao gồm các
CSDL quốc gia (Dân cư, Đất đai, Doanh nghiệp, Cán bộ công chức viên chức trong
các cơ quan nhà nước...) và các CSDL chuyên ngành do các Bộ, ngành chủ quản xây
dựng, bao gồm cả các CSDL đặc thù (dữ liệu về đồng bào dân tộc thiểu số, quản
lý biên giới, ...), là nguồn cung cấp dữ liệu gốc, cốt lõi cho mọi hoạt động
của Chính phủ số.
(8) Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia,
Khung quản trị, quản lý dữ liệu quốc gia và Từ điển dữ liệu dùng chung quốc gia áp dụng thống
nhất trong hệ thống chính trị từ Trung ương tới địa phương và đảm bảo tính liên
thông quốc tế.
2. Dữ liệu và
nền tảng lõi giữa các cơ quan trong tỉnh
(1) Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu
cấp tỉnh (LGSP): Là hạ tầng kết nối, chia sẻ dữ liệu cấp tỉnh phục vụ kết
nối, chia sẻ dữ liệu giữa các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu trong cùng cơ
quan cấp tỉnh. Hạ tầng kết nối, chia sẻ dữ liệu cấp tỉnh kết nối với Nền tảng
tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia để kết nối ra bên ngoài
(2) Nền tảng tổng hợp, phân tích dữ liệu
cấp tỉnh:
Nhằm lưu trữ tập trung, tổng hợp, phân tích, xử lý dữ liệu về phát triển kinh tế
- xã hội từ các nguồn khác nhau, từ đó tạo ra thông tin mới, dịch vụ dữ liệu
mới phục vụ Chính quyền số, hướng tới việc hình thành Kho dữ liệu dùng chung
cấp tỉnh.
(3) Kho dữ liệu dùng chung cấp tỉnh: là hệ thống
thu thập, hợp nhất dữ liệu từ nhiều nguồn dữ liệu với các định dạng dữ liệu
khác nhau (có cấu trúc, bán cấu trúc, phi cấu trúc), làm sạch, chuẩn hóa dữ
liệu phục vụ xử lý, phân tích, khai phá dữ liệu, trình diễn, trực quan hóa dữ
liệu, dự báo, hỗ trợ ra quyết định dựa trên dữ liệu; chia sẻ dữ liệu cho các cơ
quan nhà nước khác khai thác, sử dụng.
(4) Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ
chức, cá nhân: Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân: là không
gian điện tử riêng của tổ chức, cá nhân tại Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng
dịch vụ công cấp bộ, cấp tỉnh để hỗ trợ quản lý, lưu giữ thông tin, dữ liệu
điện tử liên quan đến giao dịch hành chính của tổ chức, cá nhân đó.
(5) Các CSDL dùng chung, CSDL chuyên
ngành, ...
(6) Khung kiến trúc dữ liệu cấp tỉnh:
Thực hiện xây dựng theo Quyết định số 2439/QĐ-TTg ngày 04/11/2025 của Thủ tướng
Chính phủ ban hành Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia, Khung quản trị, quản lý dữ
liệu quốc gia, Từ điển dữ liệu dùng chung (phiên bản 1.0).
III. Lớp Ứng
dụng và nghiệp vụ dùng chung
Về Chính quyền số:
1. Ứng dụng và nghiệp
vụ dùng chung giữa các cơ quan trong hệ thống chính trị
- Cổng Dịch vụ công Quốc gia: Là cổng tích
hợp thông tin và cung cấp dịch vụ công trực tuyến, tình hình giải quyết, kết
quả giải quyết thủ tục hành chính của tất cả các bộ, ngành, địa phương trên cơ
sở kết nối, truy xuất dữ liệu từ các Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính cấp bộ, cấp tỉnh; tích hợp, cung cấp các dịch vụ trực tuyến khác theo yêu
cầu của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ. Cổng Dịch vụ công Quốc gia tại Trung
tâm dữ liệu quốc gia được Bộ Công an, Văn phòng Chính phủ và các đơn vị có liên
quan triển khai xây dựng, định hướng theo mô hình “một cửa số” sử dụng dữ liệu
trực tiếp từ Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia để giải quyết thủ tục hành chính,
từ đó cắt giảm thành phần hồ sơ, người dân, doanh nghiệp không phải cung cấp
các giấy tờ, tài liệu đã có dữ liệu, hướng tới cắt giảm chi phí đi lại, thực
hiện thủ tục hành chính, cán bộ công chức tiếp nhận hồ sơ không phải kiểm tra
đối soát thủ công mà có thể thực hiện trực tiếp trên hệ thống.
- Cổng dữ liệu quốc gia: Là đầu mối để
các cơ quan nhà nước công bố thông tin về các loại dữ liệu đang quản lý; công
bố, cung cấp dữ liệu mở nhằm tăng cường tính minh bạch trong hoạt động của
Chính phủ và thúc đẩy sáng tạo, phát triển kinh tế, xã hội; để tổ chức, cá nhân
cung cấp dữ liệu phục vụ cho các mục tiêu vì lợi ích chung, cải thiện việc cung
cấp dịch vụ công, hoạch định chính sách công hoặc mục đích nghiên cứu khoa học
vì lợi ích chung; phục vụ cơ quan, tổ chức, cá nhân truy cập, tìm kiếm, khám
phá và sử dụng dữ liệu mở.
- Trục Liên thông văn bản quốc gia: Là giải pháp
kỹ thuật, công nghệ được triển khai từ Văn phòng Chính phủ tới các bộ, ngành,
địa phương để kết nối, liên thông gửi, nhận văn bản điện tử.
- Hệ thống thông tin phục vụ chỉ đạo,
điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ: Là hệ thống dựa trên
số liệu thu thập từ các bộ, ngành, địa phương cung cấp thông tin, hỗ trợ đắc
lực cho quá trình chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
- Hệ thống thông tin báo cáo quốc gia (bao gồm Hệ
thống thông tin báo cáo Chính phủ và Hệ thống thông tin báo cáo bộ, cơ quan,
địa phương): Là hệ thống được xây dựng hướng tới mục tiêu: Đơn giản hóa chế độ
báo cáo trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước; Bảo đảm cung cấp thông
tin chính xác, đầy đủ, kịp thời, phục vụ hiệu quả công tác quản lý, chỉ đạo,
điều hành của cơ quan hành chính nhà nước, người có thẩm quyền; Giảm gánh nặng
hành chính trong tuân thủ chế độ báo cáo tại các cơ quan hành chính nhà nước,
bảo đảm tiết kiệm thời gian, nhân lực thực hiện; Hệ thống báo cáo phải đồng bộ,
thống nhất, bảo đảm cung cấp và truyền dẫn thông tin chính xác, đầy đủ, kịp
thời, an toàn, phục vụ thiết thực, hiệu quả công tác quản lý, chỉ đạo, điều
hành của cơ quan hành chính nhà nước, người có thẩm quyền; đồng thời, giảm tải
gánh nặng hành chính trong tuân thủ chế độ báo cáo tại các cơ quan hành chính
nhà nước.
- Hệ thống thư điện tử (email) công vụ
thống nhất:
Là hệ thống thông tin dùng chung, cho phép cơ quan, đơn vị, cá nhân trong hệ
thống chính trị gửi, nhận thông tin dưới dạng thư điện tử thông qua môi trường
mạng. Hệ thống này được triển khai dùng chung từ Trung ương đến cấp xã.
- Hệ thống thư điện tử phục vụ tiếp nhận
thông báo do cơ quan nhà nước gửi đến: Là hệ thống được triển
khai trên hạ tầng Trung tâm dữ liệu quốc gia với mục tiêu phục vụ các cơ quan,
bộ, ngành, địa phương và công dân Việt Nam sử dụng trong giao dịch, giao tiếp
nhằm tăng cường tính hiệu quả trong công việc hành chính, bảo vệ dữ liệu và
thông tin quan trọng, đồng thời đáp ứng nhu cầu về sự minh bạch, tiện lợi trong
giao tiếp với công dân.
- Nền tảng họp trực tuyến quốc gia: Là hệ thống
thông tin cho phép thực hiện hình thức họp trực tuyến bằng phần mềm hoặc
website thông qua mạng truyền số liệu chuyên dùng, mạng nội bộ (mạng WAN) hoặc
mạng internet để những người ở vị trí địa lý khác nhau có thể cùng tham gia
cuộc họp từ xa, mà ở đó họ có thể nghe, nói, nhìn thấy nhau như đang ở chung
một phòng họp. Nền tảng HTT bao gồm: Phần mềm HTT xử lý kết nối đa điểm; Hệ
thống hạ tầng kỹ thuật họp trực tuyến (máy chủ, kết nối mạng, cloud, lưu trữ,
tường lửa, ...).
- Nền tảng quản lý cán bộ, công chức,
viên chức quốc gia: Là nền tảng số dùng chung phục vụ quản lý thống nhất đội
ngũ cán bộ công chức, viên chức trong các cơ quan nhà nước từ Trung ương đến
địa phương.
- Nền tảng điều hành an ninh mạng quốc
gia
do Bộ Công an quản lý, thực hiện giám sát an ninh mạng tập trung, phát hiện và
điều phối ứng phó sự cố.
- Nền tảng Bình dân học vụ số: Là nền tảng
học trực tuyến mở đại trà quốc gia để đào tạo, bồi dưỡng, phổ cập kiến thức về
chuyển đổi số, kỹ năng số cho mọi đối tượng.
- Các nền tảng, ứng dụng chuyên ngành
đặc thù
phục vụ công tác tuyên giáo, dân vận, quản lý biên giới, cảnh báo thiên tai và
các nhiệm vụ khác của các cơ quan trong hệ thống chính trị
- Các nền tảng số quốc gia, nền tảng số
dùng chung của ngành, lĩnh vực, vùng.
- Các ứng dụng và nghiệp vụ dùng chung
của Đảng, Quốc hội, Mặt trận Tổ quốc.
2. Ứng dụng và
nghiệp vụ dùng chung giữa các cơ quan trong tỉnh
- Các nghiệp vụ, ứng dụng chuyên ngành
của tỉnh
- Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu cấp
tỉnh:
Là hạ tầng kết nối, chia sẻ dữ liệu cấp tỉnh phục vụ kết nối, chia sẻ dữ liệu
giữa các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu trong cùng cơ quan cấp tỉnh. Hạ tầng
kết nối, chia sẻ dữ liệu cấp tỉnh kết nối với Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ
liệu quốc gia để kết nối ra bên ngoài.
- Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính cấp tỉnh: là hệ thống thông tin được phát triển để tiếp
nhận, giải quyết, theo dõi, đánh giá chất lượng thực hiện thủ tục hành chính,
cung cấp dịch vụ công trực tuyến thuộc thẩm quyền giải quyết của tỉnh.
Ghi chú: HTTT giải quyết TTHC cấp tỉnh
(hiện có) tiếp tục duy trì, là nơi nhận đồng bộ dữ liệu giải quyết TTHC để địa
phương tra cứu, khai thác cho các nhu cầu quản lý tại địa phương, không thực
hiện giải quyết TTHC trên các hệ thống đó. Giai đoạn sau, sẽ thực hiện theo
hướng dẫn của cấp có thẩm quyền về Kiến trúc hệ thống thông tin giải quyết TTHC
cấp bộ, cấp tỉnh.
- Hệ thống thông tin phục vụ chỉ đạo,
điều hành cấp tỉnh: là hệ thống thông tin được phát triển để phục vụ quá trình
chỉ đạo, điều hành trên môi trường điện tử của các cơ quan hành chính nhà nước
cấp tỉnh.
- Nền tảng tổng hợp, phân tích dữ liệu: Nhằm lưu trữ
tập trung, tổng hợp, phân tích, xử lý dữ liệu về phát triển kinh tế - xã hội từ
các nguồn khác nhau, từ đó tạo ra thông tin mới, dịch vụ dữ liệu mới phục vụ
Chính quyền số, hướng tới việc hình thành Kho dữ liệu dùng chung cấp tỉnh.
- Trung tâm giám sát, điều hành thông
minh cấp tỉnh: Cho phép tổng hợp tất cả các nguồn thông tin, dữ liệu của
địa phương trên tất cả các lĩnh vực, cung cấp cái nhìn tổng thể theo thời gian
thực đối với các đối tượng liên quan, qua đó, giúp người ra quyết định các cấp
có khả năng giám sát, điều hành, phân tích dữ liệu lớn và hỗ trợ ra quyết định.
- Phần mềm quản lý chuyên ngành của các
Sở.
Đối với các phần mềm, hệ thống thông tin
quản lý chuyên ngành của các Sở, trước khi tỉnh có nhu cầu xây dựng, triển
khai, phải có văn bản xin ý kiến thống nhất của Bộ, ngành quản lý chuyên ngành.
Việc này nhằm bảo đảm tính pháp lý, thống nhất, tránh trùng lặp chức năng với
hệ thống của Bộ, ngành, đồng thời bảo đảm khả năng kết nối, chia sẻ dữ liệu
theo quy định của Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số.
- Hệ thống thông tin nguồn cấp tỉnh: Là hệ thống
thông tin được thiết lập để cung cấp thông tin nguồn cho đài truyền thanh cấp
xã ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông của tỉnh. Hệ thống thông tin nguồn
cấp tỉnh còn có chức năng thu thập tổng hợp, phân tích, quản lý dữ liệu, đánh
giá hiệu quả hoạt động thông tin cơ sở phục vụ công tác quản lý nhà nước tại
địa phương.
- Nền tảng AI cấp tỉnh: Là hạ tầng và
dịch vụ AI dùng chung trong phạm vi tỉnh, cung cấp năng lực tính toán, mô hình
và công cụ phát triển ứng dụng để phục vụ chính quyền số, đô thị thông minh,
kinh tế số và dịch vụ công. Nền tảng này gồm các dịch vụ AI lõi (xử lý tiếng
Việt và ngôn ngữ dân tộc, thị giác máy tính, phân tích dự báo, cảnh báo thiên
tai, quản lý đô thị - môi trường), kho mô hình và API mở để phát triển ứng dụng
AI địa phương, tích hợp trợ lý ảo phục vụ người dân, doanh nghiệp và các ứng
dụng AI chuyên ngành. Việc vận hành phải tuân thủ nguyên tắc AI có trách nhiệm,
bảo đảm minh bạch, an toàn, đồng thời kết nối, chia sẻ dữ liệu qua LGSP cấp
tỉnh, tích hợp vào NDXP, NDOP và đồng bộ với Nền tảng AI quốc gia.
- Ứng dụng hỗ trợ hoạt động của các cơ
quan nhà nước (bao gồm các ứng dụng tiêu biểu như: Quản lý công việc, Hệ thống
báo cáo, Họp trực tuyến...).
Về Kinh tế số và Xã hội
số:
Xây dựng, phát triển các ứng dụng trên
một số lĩnh vực ưu tiên gồm:
- Bản đồ số nông nghiệp: Hệ thống công
nghệ hiện đại hỗ trợ số hóa vùng trồng, giúp quản lý thông tin cây trồng và đất
đai hiệu quả. Tính năng truy xuất nguồn gốc đảm bảo minh bạch, tăng niềm tin
thị trường. Cảnh báo thời tiết kịp thời giúp nông dân ứng phó khí hậu, giảm rủi
ro. Tích hợp hệ thống quan trắc môi trường cung cấp dữ liệu đất, nước, không
khí, hỗ trợ quyết định canh tác chính xác, nâng cao năng suất và phát triển
nông nghiệp bền vững.
- Hệ thống chiếu sáng thông minh: Hệ thống chiếu
sáng công cộng tại các khu vực đô thị bằng các thiết bị chiếu sáng thông minh,
tiết kiệm điện, tích hợp cảm biến ánh sáng và chuyển động để tự động điều chỉnh
độ sáng theo nhu cầu thực tế, hỗ trợ điều khiển tự động hoặc từ xa, từ đó giúp
nâng cao chất lượng chiếu sáng và giảm thiểu tiêu hao, sử dụng năng lượng.
- Giải pháp chuyển đổi số du lịch: Áp dụng các
công nghệ tiên tiến như số hóa 3D, VR 360, AI, ...bao gồm: Hỗ trợ du khách
trong và ngoài nước toàn diện 24/7 và cung cấp thông tin theo thời gian thực;
Hỗ trợ đa ngôn ngữ, đa nền tảng và nội dung đa phương tiện; Trải nghiệm du lịch
ảo và thực tế tăng cường; Đặt lịch thông minh, tích hợp bản đồ và định vị thông
minh; Tích hợp dữ liệu và
phân tích; Tích hợp sản phẩm OCOP và đặc sản địa phương; Kết nối cộng đồng và chia
sẻ trải nghiệm; Tạo trải nghiệm ảo (VR/AR), thuyết minh tự động và cá nhân hóa
thông tin, từ đó nâng cao trải nghiệm, giáo dục và bảo tồn di sản.
- Hệ thống quan trắc và giám sát môi
trường:
Giải pháp công nghệ kết hợp quan trắc và giám sát môi trường trong một nền tảng
thống nhất nhằm thu thập dữ liệu liên tục về các thông số môi trường, quản lý
tập trung dữ liệu, có thể phân tích và đưa ra cảnh báo tự động khi phát hiện
các biến động, rủi ro môi trường.
- Ứng dụng quản lý thanh toán vé điện
tử giao thông công cộng: Quản lý tập trung thanh toán vé điện tử của các
phương tiện vận tải hành khách, xe điện tại các điểm du lịch trên địa bàn tỉnh.
- Bãi đỗ xe thông minh: Cho phép người
dùng xem thông tin bãi đỗ, đặt chỗ trước và thanh toán trực tuyến, tăng tiện
lợi và giảm thời gian tìm kiếm chỗ đỗ; là giải pháp ứng dụng công nghệ nhằm tối
ưu hóa quản lý bãi đỗ xe, giảm ùn tắc giao thông, tiết kiệm thời gian cho người
dân và thúc đẩy phát triển kinh tế số tại địa phương.
- Hệ thống điều khiển đèn giao thông
thông minh:
Quản lý, điều khiến tập trung các hệ thống đèn giao thông thông minh được triển
khai tại các giao lộ lớn của các đô thị tại địa phương.
- Hệ thống logistic của tỉnh: Điều hành hoạt
động các doanh nghiệp logistic trong tỉnh bao gồm các đơn vị vận tải, các đơn
vị dịch vụ logistic, kho bãi; Tổng hợp dữ liệu giúp hoạch định nguồn lực tối ưu
của tỉnh; tích hợp chặt chẽ với các cơ sở dữ liệu quốc gia liên quan đến các
doanh nghiệp logistic.
Khi xây dựng và triển khai các hệ thống
thông tin, nền tảng số cần phải bảo đảm không trùng lặp với các hệ thống dùng
chung đã được cơ quan khác chủ trì xây dựng, ban hành và vận hành; ưu tiên sử
dụng, tích hợp và mở rộng trên cơ sở các hệ thống hiện có để tiết kiệm nguồn
lực, bảo đảm tính thống nhất và khả năng liên thông trên phạm vi toàn quốc.
IV. Lớp Kênh
tương tác và đo lường hiệu quả
1. Kênh tương
tác và đo lường hiệu quả giữa các cơ quan trong hệ thống chính trị
- Triển khai, sử dụng Cổng Dịch vụ công
Quốc gia
(dành cho giao diện web) và ứng dụng VNeID (dành cho di động) là hai kênh giao
tiếp chính giữa các cơ quan trong hệ thống chính trị với người dân, doanh
nghiệp, tổ chức.
- Triển khai, sử dụng các công cụ chỉ
đạo, điều hành giữa các cơ quan trong hệ thống chính trị: các Bảng thông
tin điều hành (Dashboard) giám sát, điều hành quốc gia, ngành, lĩnh vực, địa
phương. Các dashboard này trực quan hóa dữ liệu từ Nền tảng AI quốc gia, cung
cấp cho lãnh đạo cái nhìn toàn cảnh, thời gian thực về tình hình, làm cơ sở cho
việc ra quyết định.
- Triển khai, sử dụng Khung giám sát và
đo lường kết quả (KPIs): bao gồm các chỉ số đo lường hiệu suất, hiệu
quả. Khung KPIs này phải gắn trực tiếp với các mục tiêu tại Nguyên tắc 1 (Quản
trị dựa trên kết quả). Các chỉ số phải được đo lường tự động từ dữ liệu thời
gian thực của hệ thống.
Khung KPI là công cụ giám sát bắt buộc,
áp dụng thống nhất trên phạm vi toàn quốc. Tất cả dự án, nền tảng, cơ sở dữ
liệu và hệ thống thông tin thuộc phạm vi điều chỉnh của Khung phải cung cấp dữ
liệu vận hành và báo cáo KPI định kỳ hoặc thời gian thực theo chuẩn chung. Các
chỉ số KPI tập trung vào các nhóm chính gồm: Tuân thủ kiến trúc; Liên thông và
tích hợp; Quản trị và vận hành; Kỹ thuật và an toàn; Kết quả triển khai. Bộ
Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp Bộ Công an và các cơ quan liên quan ban
hành chi tiết Bộ chỉ số KPI, phương pháp đo lường, cơ chế báo cáo và trách
nhiệm thực hiện.
2. Kênh tương
tác và đo lường hiệu quả giữa các cơ quan trong tỉnh
Đây là lớp giao diện, nơi người dùng
(cán bộ, công chức, viên chức, người dân, doanh nghiệp) tương tác với hệ thống
trong toàn tỉnh, bao gồm:
- Xây dựng, triển khai các kênh tương
tác chính cấp tỉnh, gồm: Cổng/Trang thông tin điện tử; Hệ thống thông tin giải
quyết thủ tục hành chính của tỉnh phải tuân thủ tiêu chuẩn quốc gia về giao diện
người dùng, hỗ trợ đa ngôn ngữ (bao gồm tiếng dân tộc), đa nền tảng (web,
mobile) và đảm bảo khả năng tiếp cận cho nhóm yếu thế và tuân thủ các quy định
bảo mật về phiên làm việc, xác thực định danh và lưu vết truy cập.
(Nội dung chi tiết Khung kiến trúc số
tỉnh Nghệ An ban hành kèm theo Quyết định này được đăng tải trên Cổng Thông tin
điện tử của tỉnh tại địa chỉ: http://nghean.gov.vn).
2. Tổ chức thực
hiện
2.1 Danh sách
các nhiệm vụ và lộ trình triển khai
|
TT
|
Nội dung
nhiệm vụ
|
Cơ quan chủ
trì
|
Cơ quan phối
hợp
|
Thời gian hoàn
thành
|
|
I
|
Nhiệm vụ về cơ chế,
chính sách
|
|
|
|
|
1
|
Xây dựng Chiến lược dữ liệu bảo đảm
phù hợp với Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia, khung quản trị, quản lý dữ liệu
quốc gia
|
Công an tỉnh
|
Các sở,
ngành, địa phương
|
2026- 2027
|
|
2
|
Xây dựng quy định kết nối liên thông
và thu thập dữ liệu của các HTTT trên địa bàn tỉnh
|
Sở Khoa học
và Công nghệ
|
Các sở, ban,
ngành;
UBND cấp xã
|
2026- 2027
|
|
3
|
Xây dựng và ban hành các quy định, Quy
chế khai thác và sử dụng dữ liệu trên toàn tỉnh
|
Sở Khoa học
và Công nghệ
|
Các sở, ban,
ngành;
UBND cấp xã
|
2026- 2027
|
|
4
|
Xây dựng quy chế quản lý các nền tảng
ứng dụng phục vụ công tác chỉ đạo và điều hành
|
Cơ quan/đơn
vị được giao giúp việc theo dõi nhiệm vụ chỉ đạo điều hành của UBND tỉnh
|
Các sở, ban,
ngành;
UBND cấp xã
|
2026- 2027
|
|
5
|
Xây dựng chính sách khuyến khích nhân
lực CNTT, chuyển đổi số thông qua thu hút và giữ chân nhân tài trong lĩnh vực
CNTT, đặc biệt trong cơ quan nhà nước
|
Sở Nội vụ
|
Sở Khoa học
và Công nghệ
|
2026- 2030
|
|
6
|
Xây dựng chính sách hỗ trợ người dân
và doanh nghiệp thông qua hỗ trợ người dân và doanh nghiệp tiếp cận và sử
dụng DVCTT, đặc biệt trong việc đào tạo kỹ năng số
|
Cơ quan/đơn
vị được giao giúp việc tham mưu triển khai theo dõi hệ thống giải quyết TTHC
của tỉnh
|
Sở Khoa học
và Công nghệ
|
2026- 2027
|
|
7
|
Cập nhật ban hành quy chế, quy định sử
dụng chữ ký số trong cơ quan nhà nước tại tỉnh
|
Sở Khoa học
và Công nghệ
|
Các sở, ban,
ngành; UBND cấp xã
|
2026- 2027
|
|
8
|
Ban hành danh mục ứng dụng, nền tảng
trên Mạng truyền số liệu chuyên dùng quy định tại điểm h khoản 2 Điều 5 của
Quyết định số 33/2025/QĐ-TTg về Mạng truyền số liệu chuyên dùng phục vụ các
cơ quan Đảng, Nhà nước sau khi thống nhất với Bộ Khoa học và Công nghệ; Chỉ
đạo các cơ quan, đơn vị trực thuộc phối hợp với Cục Bưu điện Trung ương, Ban
Cơ yếu Chính phủ kết nối và sử dụng ứng dụng, nền tảng trên Mạng truyền số
liệu chuyên dùng tuân thủ quy định.
|
Sở Khoa học
và Công nghệ
|
Các sở, ban,
ngành; UBND cấp xã
|
2026- 2027
|
|
9
|
Chủ trì triển khai liên thông, đồng bộ
dữ liệu, nền tảng, HTTT thuộc phạm vi quản lý của tỉnh bảo đảm an toàn, an
ninh thông tin và bí mật nhà nước theo Quyết định số 1562/QĐ-TTg về việc bảo
đảm liên thông, đồng bộ, bí mật nhà nước trong hoạt động chuyển đổi số của cả
hệ thống chính trị và pháp luật liên quan; Phối hợp với Bộ Khoa học và Công
nghệ thực hiện liên thông, đồng bộ, bí mật nhà nước qua các nền tảng chia sẻ
dùng chung trên MTSLCD; Phối hợp với Bộ Công an rà soát, đánh giá, xây dựng
phương án và triển khai các giải pháp bảo đảm ATTT, an ninh mạng cho các
CSDL, nền tảng, HTTT, trước khi liên thông, đồng bộ, bảo đảm theo
quy định của pháp luật hiện hành; Phối hợp với Ban Cơ yếu Chính phủ tích hợp
chữ ký số chuyên dùng công vụ; triển khai giải pháp bảo mật cơ yếu trong liên
thông, đồng bộ dữ liệu, nền tảng và hệ thống thông tin thuộc phạm vi bí mật
nhà nước trên MTSLCD
|
Sở Khoa học
và Công nghệ
|
Các sở, ban,
ngành; UBND cấp xã
|
2026- 2027
|
|
10
|
Xây dựng và triển khai Bộ chỉ số cải
cách hành chính và chuyển đổi số trong các cơ quan Đảng, Mặt trận Tổ quốc,
các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh
|
Văn phòng
Tỉnh ủy;
Sở Khoa học
và Công nghệ.
|
Sở, ngành,
UBND cấp xã
|
2026
|
|
11
|
Xây dựng và triển khai hiệu quả Đề án
Chuyển đổi sổ góp phần thúc đẩy, tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội
tỉnh giai đoạn 2026 - 2030, định hướng năm 2035
|
Sở Khoa học
và Công nghệ
|
- Sở Ngoại vụ
- Sở Nội vụ
- Các cơ
quan, đơn vị liên quan
|
Thường xuyên
|
|
12
|
Xây dựng và ban hành danh mục các nền
tảng số, CSDL đặc thù triển khai trên quy mô toàn tỉnh
|
Sở Khoa học
và Công nghệ.
|
Các sở, ban,
ngành, UBND cấp xã.
|
2026
|
|
13
|
Rà soát, bổ sung, cập nhật và triển
khai hiệu quả danh mục CSDL chung, dữ liệu mở của các cơ quan, đơn vị trên
địa bàn tỉnh Nghệ An thay thế các đã ban hành trước đó
|
Sở Khoa học
và Công nghệ
|
Các sở ban
ngành, UBND cấp xã
|
Thường xuyên
|
|
14
|
Xây dựng, điều chỉnh tiêu chuẩn, mô tả
vị trí việc làm theo từng lĩnh vực quản lý, bổ sung yêu cầu kỹ năng số phù
hợp với chức năng, nhiệm vụ và công cụ làm việc của vị trí, trên cơ sở tham
chiếu Khung năng lực số quốc gia và các quy định hiện hành.
|
Sở Nội vụ
|
Các sở,
ngành, địa phương
|
2026- 2028
|
|
II
|
Phát triển hạ tầng
số, an ninh mạng
|
|
|
|
|
II.1
|
Phát triển hạ tầng số
|
|
|
|
|
|
Phát triển hạ tầng mạng 5G và các thế
hệ tiếp theo với băng thông rộng, tốc độ cao, phủ sóng toàn tỉnh.
|
Sở Khoa học
và Công nghệ
|
Các doanh
nghiệp viễn thông, nhà mạng.
|
2027
|
|
1
|
Duy trì, Nâng cấp Trung tâm dữ liệu
tỉnh phục vụ chính quyền số
|
Sở Khoa học
và Công nghệ
|
Sở Tài chính
|
Năm 2030
|
|
2
|
Xây dựng, phát triển, mở rộng hạ tầng
số, hạ tầng điện toán đám mây của tỉnh đáp ứng nhu cầu mở rộng triển khai các
hệ thống thông tin, nhu cầu phát triển về dữ liệu lớn, hạ tầng cho trí tuệ
nhân tạo trong các bài toán về chính quyền số, đô thị thông minh và các mô
hình kinh tế số mới
|
Sở Khoa học
và Công nghệ,
|
Các sở, ban,
ngành, UBND cấp xã
|
Năm 2026- 2030
|
|
3
|
Nâng cấp Trung tâm Giám sát điều hành
thông minh tỉnh trở thành Trung tâm chỉ huy, điều hành toàn diện hoạt động
của tỉnh, phục vụ chỉ đạo điều hành của lãnh đạo tỉnh, liên thông từ tỉnh đến
toàn bộ cấp cơ sở.
|
Sở Khoa học
và Công nghệ.
|
Văn phòng
UBND tỉnh, các sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
Năm 2026- 2030.
|
|
4
|
Phát triển hạ tầng Internet vạn vật
(IoT) phục vụ các ứng dụng nghiệp vụ chuyên ngành trong triển khai Chính phủ
số gắn với phát triển đô thị thông minh, giao thông thông minh, nông nghiệp
thông minh, quan trắc tài nguyên môi trường,...;
|
Sở Khoa học
và Công nghệ
|
Các sở ban
ngành, UBND cấp xã
|
2027
|
|
5
|
Đầu tư thiết bị, cải tạo mạng LAN cho
các trụ sở xã, phường mới sau sáp nhập
|
UBND cấp xã
|
Sở Khoa học
và Công nghệ, Sở Tài chính.
|
Năm 2026
|
|
6
|
Bảo đảm hạ tầng, nâng cấp hệ thống
mạng máy tính nội bộ và bổ sung thiết bị CNTT cho các sở, ban, ngành, địa
phương:
- Triển khai chuyển đổi sang IPv6.
- Quy hoạch tổng thể phân các vùng
mạng, lưu trữ, dự phòng.
- Mua sắm, bổ sung phần cứng;
- Nâng cấp, hoàn thiện mạng LAN.
- Nâng cấp các phòng đào tạo công nghệ
thông tin cho cán bộ, công chức, viên chức, cho ngành giáo dục và đào tạo.
|
Các sở, ban,
ngành; UBND cấp xã
|
Sở Tài chính,
Sở Khoa học và Công nghệ; các đơn vị liên quan
|
2026- 2030
|
|
7
|
Nâng cấp, hoàn thiện hạ tầng công nghệ
thông tin đáp ứng yêu cầu tại văn bản số 1552/BTTTT-TTH và 708/BTTTT-CATTT;
hoàn thành kết nối giữa Hệ thống thông tin giải quyết TTHC cấp bộ, cấp tỉnh
với CSDL quốc gia về dân cư phục vụ giải quyết TTHC, dịch vụ công
|
Sở Khoa học
và Công nghệ, Công an tỉnh
|
Các cơ quan,
đơn vị liên quan
|
Trước tháng 12/2026
|
|
8
|
Thúc đẩy tích hợp các cảm biến loT vào
các cơ sở hạ tầng truyền thống như giao thông vận tải, năng lượng, hậu cần,
chính quyền tỉnh, y tế, giáo dục, du lịch, quy hoạch và xây dựng cơ sở hạ
tầng công cộng.
|
Sở Khoa học
và Công nghệ
|
Các sở, ban,
ngành, UBND các phường, xã, đặc khu.
|
Năm 2026- 2030
|
|
II.2
|
Nhóm nhiệm vụ, giải
pháp bảo đảm an toàn thông tin
|
|
|
|
|
1
|
Thực hiện giám sát, bảo vệ cho 100% hệ
thống thông tin thuộc phạm vi quản lý. Đối với các hệ thống thông tin cấp độ
3 trở lên, khuyến nghị tổ chức giám sát, bảo vệ đầy đủ các lớp: lớp mạng, lớp
ứng dụng, lớp CSDL, lớp thiết bị đầu cuối.
|
Công an tỉnh
|
Các sở ban
ngành và địa phương
|
Hàng năm.
|
|
2
|
Triển khai giải pháp bảo mật cho hệ
thống gửi, nhận văn bản mật từ Trung ương đến cấp xã và liên thông với các cơ
quan khối chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội;
triển khai các giải pháp bảo mật dữ liệu cho các phần mềm, ứng dụng.
|
Văn phòng
tỉnh ủy
|
Sở Khoa học
và Công nghệ, các doanh nghiệp viễn thông, nhà mạng.
|
Năm 2026- 2030
|
|
3
|
Xây dựng hồ sơ và trình phê duyệt và
triển khai cấp độ an toàn thông tin đối với CSDL, hệ thống thông tin thuộc
thẩm quyền mới phát sinh
|
Các sở ban
ngành và địa phương
|
Công an tỉnh
|
Hàng năm.
|
|
4
|
Triển khai dự phòng, sao lưu dữ liệu
quan trọng cho các hệ thống thông tin tỉnh.
|
Công an tỉnh
|
Các sở ban
ngành và địa phương
|
Hàng năm.
|
|
5
|
Tổ chức tập huấn, phổ biến, diễn tập
về đảm bảo an toàn dữ liệu, an ninh thông tin, bảo vệ hạ tầng dữ liệu (chuyên
ngành và quốc gia)
|
Công an tỉnh
|
Các sở ban
ngành và địa phương
|
Hàng năm.
|
|
6
|
Chia sẻ thông tin, phối hợp theo dõi,
giám sát, xử lý sự cố, trong đó xác định rõ đầu mối phối hợp với các cơ quan
Trung ương (Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Khoa học và Công nghệ, Ban Cơ yếu
Chính phủ), có kế hoạch theo dõi, giám sát, đánh giá thường xuyên các hệ
thống để bảo đảm an ninh, an toàn.
|
- Bộ Chỉ huy
quân sự tỉnh;
- Công an
tỉnh
|
- Sở Khoa học
và công nghệ;
- Các cơ
quan, đơn vị liên quan.
|
Thường xuyên
|
|
7
|
Triển khai nền tảng phòng chống mã độc
và định kỳ rà quét lỗ hổng bảo mật theo quy định
|
Công an tỉnh
|
Các sở ban
ngành và địa phương
|
Hàng năm.
|
|
III
|
Nhóm nhiệm vụ phát
triển Dữ liệu và nền tảng lõi
|
|
|
|
|
III.1
|
Phát triển các nền
tăng lõi
|
|
|
|
|
1
|
Tiếp tục duy trì, nâng cấp, mở rộng
Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu (LGSP) tỉnh Nghệ An: nâng cấp về kiến trúc
để phù hợp với Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia
|
Sở Khoa học
và Công nghệ
|
Các sở, ban,
ngành; UBND cấp xã và các Bộ, ngành liên quan
|
2026- 2030
|
|
2
|
Xây dựng, triển khai, duy trì Nền tảng
tổng hợp, phân tích dữ liệu tỉnh Nghệ An
|
Sở Khoa học
và Công nghệ
|
Các sở, ban,
ngành;
UBND cấp xã
và các Bộ, ngành liên quan
|
2026- 2030
|
|
3
|
Xây dựng, triển khai Nền tảng chia sẻ,
điều phối dữ liệu tỉnh Nghệ An (LDOP) bao gồm các thành phần cơ bản có chức
năng tương tự như Nền tảng chia
sẻ, điều phối dữ liệu quốc gia NDOP (tích hợp dữ liệu; phân phối dữ liệu;
chia sẻ dữ liệu) và trao đổi dữ liệu với Nền tảng chia sẻ, điều phối dữ liệu
quốc gia NDOP thông qua thành phần bảo mật điểm kết nối AGN theo Khung kiến
trúc dữ liệu quốc gia
|
Sở Khoa học
và Công nghệ
|
Các sở, ban,
ngành; UBND cấp xã và các Bộ, ngành liên quan
|
2026- 2030
|
|
III.2
|
Phát triển dữ liệu
|
|
|
|
|
1
|
Xây dựng, cập nhật, hoàn thiện, chuẩn
hóa hệ thống CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành trong phạm vi quản lý của tỉnh
Nghệ An, bảo đảm tuân thủ Khung Kiến trúc tổng thể quốc gia số, Kiến trúc dữ
liệu quốc gia tổng thể, Khung quản trị, quản lý dữ liệu quốc gia, Từ điển dữ
liệu dùng chung. Trong đó, tiếp tục triển khai cập nhật CSDLQG có phân hệ tại
địa phương theo hướng dẫn của Bộ ngành chủ quản CSDLQG:
- CSDLQG về Dân cư
- CSDLQG về Đất dai
- CSDLQG về Đăng ký doanh nghiệp
- CSDLQG về tài chính
- CSDLQG về Bảo hiểm
- CSDLQG về Cán bộ Công chức, viên
chức
- CSDLQG về TTHC
- CSDL Tổng hợp quốc gia
- CSDLQG về hoạt động xây dựng
- CSDLQG về xuất nhập cảnh.
|
Các sở, ban,
ngành liên quan
|
Bộ, ngành chủ
quản
|
2026- 2027
|
|
2
|
Tiến hành rà soát, đánh giá toàn diện
hệ thống CSDL đã xây dựng, CSDL đang xây dựng, CSDL cần xây dựng mới, bảo đảm
bao quát tất cả các lĩnh vực quản lý nhà nước của tỉnh (Đối với các CSDL đã hoàn
thành xây dựng, phải thực hiện đồng bộ thường xuyên, liên tục theo thời gian
thực về Trung tâm dữ liệu quốc gia để đưa vào sử dụng ngay theo lộ trình xây
dựng Trung tâm dữ liệu quốc gia; đồng thời tổ chức các biện pháp thường xuyên
cập nhật dữ liệu bảo đảm “đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung”; Đối
với các CSDL đang xây dựng, cần đẩy nhanh tiến độ, phối hợp với các tập đoàn,
doanh nghiệp cung cấp dịch vụ, bảo đảm hoàn thành đúng thời hạn, đồng bộ về
Trung tâm dữ liệu quốc gia theo quy định, hoàn thành theo lộ trình triển khai
từng CSDL). Căn cứ kết quả rà soát, xác định các CSDL cần xây dựng mới, phối
hợp với các tập đoàn, doanh nghiệp đồng hành, cung cấp dịch vụ có phương án
triển khai xây dựng cụ thể; ưu tiên hoàn thiện các CSDL phục vụ trực tiếp
công tác quản lý nhà nước, cải cách TTHC phục vụ tốt hơn cho người dân, doanh
nghiệp
|
Các sở, ban,
ngành; UBND cấp xã và các Bộ, ngành liên quan
|
Sở Khoa học
và Công nghệ
|
2026- 2030
|
|
3
|
Tập trung xây dựng, hoàn thiện CSDL
dùng chung, chuyên ngành, ưu tiên lĩnh vực đất đai, giao thông, đô thị, giáo
dục, y tế, hộ tịch, tư pháp, doanh nghiệp...; phát triển nền tảng phân tích
dữ liệu, trí tuệ nhân tạo để mô phỏng, dự báo kịch bản, chiến lược phát triển
kinh tế - xã hội.
|
Văn phòng
UBND tỉnh, các sở, ban, ngành
|
Sở Khoa học
và Công nghệ, UBND cấp xã
|
2027
|
|
4
|
Thực hiện chuẩn hóa dữ liệu địa
phương: Định nghĩa, chuẩn hóa dữ liệu địa phương theo Từ điển dữ liệu quốc
gia; đồng bộ dữ liệu với Trung tâm dữ liệu quốc gia và các CSDL chuyên ngành.
|
Sở Khoa học
và Công nghệ
|
Các sở, ban,
ngành, UBND cấp xã
|
2026- 2030
|
|
5
|
Xây dựng, triển khai và duy trì Kho dữ
liệu dùng chung của tỉnh, chuẩn hóa và tích hợp dữ liệu chuyên ngành
|
Sở Khoa học
và Công nghệ
|
Các sở, ban,
ngành,
UBND cấp xã
|
2026- 2030
|
|
6
|
Xây dựng, triển khai, duy trì Kho quản
lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân
|
Sở Khoa học
và Công nghệ
|
Các sở, ban,
ngành,
UBND cấp xã
|
2026- 2030
|
|
7
|
Xây dựng, duy trì, Nâng cấp Cổng dữ
liệu tỉnh, phục vụ cho doanh nghiệp và người dân khai thác dữ liệu
|
Sở Khoa học
và Công nghệ
|
Các sở, ban,
ngành, UBND cấp xã
|
2026- 2030
|
|
8
|
Số hóa các tư liệu lịch sử Đảng bộ
tỉnh, tư liệu lịch sử, văn hóa và ứng dụng công nghệ số
|
Văn phòng
tỉnh ủy
|
Sở Nội vụ, Sở
Khoa học và Công nghệ
|
Thường xuyên
|
|
9
|
Triển khai tạo lập xây dựng các CSDL
chuyên ngành và các ứng dụng chuyên ngành
|
Các sở, ban,
ngành; UBND cấp xà
|
Sở Tài chính,
Sở Khoa học và Công nghệ; các đơn vị liên quan
|
2026- 2030
|
|
10
|
Triển khai CSDL của nghiệp vụ, ứng
dụng chuyên ngành đặc thù cấp xã
|
Sở Khoa học
và Công nghệ
|
UBND cấp xã
|
Năm 2026- 2030
|
|
IV
|
Nhóm nhiệm vụ phát
triển ứng dụng và nghiệp vụ dùng chung
|
|
|
|
|
IV.1
|
Nhóm nhiệm vụ, giải
pháp về nghiệp vụ
|
|
|
|
|
1
|
Rà soát, tái cấu trúc quy trình TTHC,
công bố, công khai các TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của các cơ quan đảng
trên cổng Dịch vụ công quốc gia.
|
Các cơ quan
đảng, các đảng ủy trực thuộc Tỉnh ủy.
|
Văn phòng
UBND tỉnh
|
Theo hướng
dẫn của các cơ quan Đảng ở Trung ương.
|
|
2
|
Triển khai rà soát đơn giản hóa từng
TTHC, dịch vụ của các cơ quan đảng, chính quyền, Mặt trận, tổ chức chính trị
- xã hội, doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn trên cơ sở tái sử dụng dữ liệu
số và công nghệ số; đồng thời, cung cấp trên môi trường điện tử dưới dạng
toàn trình.
|
|
|
|
|
2.1
|
Rà soát đơn giản hóa từng TTHC, dịch
vụ của các cơ quan, đơn vị, địa phương trên cơ sở tái sử dụng dữ liệu số và
công nghệ số; Cung cấp trên môi trường điện tử dưới dạng toàn trình
|
Các sở, ban,
ngành, UBND cấp xã
|
- Văn phòng
UBND tỉnh;
- Sở Khoa học
và công nghệ.
|
Thường xuyên,
liên tục
|
|
2.2
|
Triển khai tiếp nhận, giải quyết TTHC
không phụ thuộc vào địa giới hành chính trong phạm vi tỉnh.
|
Các sở, ban,
ngành, UBND cấp xã
|
- Văn phòng
UBND tỉnh;
- Sở Khoa học
và công nghệ.
|
Thường xuyên,
liên tục
|
|
3
|
Tổ chức tiếp nhận, xử lý, giải quyết
các TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, số hóa
đầy đủ hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC; tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị
của tổ chức đảng, đảng viên về TTHC.
|
Các cơ quan
đảng, các đảng ủy trực thuộc Tỉnh ủy.
|
Văn phòng
UBND tỉnh
|
Theo hướng
dẫn của các cơ quan Đảng ở Trung ương.
|
|
4
|
Ứng dụng mạnh mẽ công nghệ số, nhất là
trí tuệ nhân tạo nhằm hoàn thiện, tối ưu hóa mô hình vận hành, hoạt động
chính quyền địa phương 02 cấp; thực hiện triệt để việc tái cấu trúc quy trình
TTHC, đơn giản hóa, cắt giảm TTHC dựa trên dữ liệu số và công nghệ số; tổ
chức triển khai hiệu quả Trung tâm Phục vụ hành chính công một cấp tỉnh Nghệ
An, cung cấp, giải quyết 100% TTHC phi địa giới hành chính trong phạm vi tỉnh
|
Văn phòng
UBND tỉnh
|
Các sở, ban,
ngành, UBND cấp xã
|
2026- 2030
|
|
5
|
Thúc đẩy chuyển đổi số đồng bộ trong
toàn hệ thống chính trị, liên thông thông suốt giữa các cơ quan Đảng, chính
quyền, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội
|
Các cơ quan
đảng, các đảng ủy trực thuộc Tỉnh ủy.
|
Sở Khoa học
và Công nghệ
|
Theo hướng
dẫn của các cơ quan Đảng ở Trung ương.
|
|
6
|
Đẩy nhanh quá trình chuyển đổi số, số
hóa dữ liệu phục vụ công tác quản lý cán bộ, đảng viên
|
Ban Tổ chức
Tỉnh ủy.
|
-
|
2026- 2030.
|
|
7
|
Đẩy mạnh cải cách hành chính, tối ưu
hóa quy trình tất cả TTHC để cung cấp dưới hình thức DVCTT toàn trình trên
môi trường số theo đúng quy định
|
Văn phòng
UBND tỉnh.
|
Sở Nội vụ, Sở
Khoa học và Công nghệ
|
Thường xuyên
|
|
IV.2
|
Nhóm nhiệm vụ, giải
pháp phát triển Chính quyền số
|
|
|
|
|
1
|
Phối hợp với các đơn vị chủ quản nền tảng số dùng
chung xây dựng, hoàn thiện nền tảng số đáp ứng yêu cầu thực tế tại địa phương
|
Sở Khoa học
và Công nghệ
|
Các sở, ban,
ngành;
UBND cấp xã
|
2026- 2030
|
|
2
|
Tổ chức khai thác, sử dụng thống nhất
các nền tảng số quốc gia dùng chung, hệ thống thông tin quy mô quốc gia do
các bộ, ngành cung cấp
|
Các sở, ban,
ngành; UBND cấp xã
|
Bộ, ngành
cung cấp
|
2026- 2030
|
|
3
|
Rà soát, đánh giá, nâng cấp, phát
triển các hệ thống thông tin, CSDL, nền tảng số dùng chung bảo đảm kết nối,
liên thông, chia sẻ dữ liệu thông suốt giữa các cơ quan trong hệ thống chính
trị từ Trung ương đến địa phương, phục vụ công tác quản lý nhà nước và chỉ
đạo, điều hành
|
Sở Khoa học
và Công nghệ
|
Các sở, ban,
ngành;
UBND cấp xã
|
2026- 2030
|
|
4
|
Xây dựng nền tảng/hệ thống quản lý
tích hợp ứng dụng từng ngành
|
Các sở, ban,
ngành;UBND cấp xã
|
Sở Khoa học
và Công nghệ
|
2026- 2027
|
|
5
|
Thí điểm triển khai Trợ lý ảo hỗ trợ
CBCC viên chức của tỉnh, từng bước nhân rộng ứng dụng nếu hiệu quả
|
Văn phòng
UBND tỉnh
|
Sở Khoa học
và Công nghệ
|
2026- 2027
|
|
6
|
Xây dựng các ứng dụng tổng hợp, phân
tích, khai phá dữ liệu, báo cáo phục vụ công tác chỉ đạo điều hành dựa trên
dữ liệu lớn và dữ liệu tích hợp dùng chung toàn tỉnh
|
Sở Khoa học
và Công nghệ
|
Các sở, ban,
ngành; UBND cấp xã
|
2026- 2027
|
|
7
|
Triển khai, duy trì, nâng cấp các
HTTT, ứng dụng phục vụ công tác quản lý chuyên ngành tại đơn vị
|
Các sở, ban,
ngành
|
|
2026- 2030
|
|
8
|
Triển khai, duy trì HTTT Thanh tra,
giám sát, xử lý khiếu nại tố cáo.
|
Thanh tra
tỉnh
|
Sở Khoa học
và Công nghệ
|
2026- 2027
|
|
9
|
Duy trì Hệ thống họp không giấy tờ
|
Văn phòng
UBND tỉnh
|
Sở Khoa học
và Công nghệ
|
2026- 2027
|
|
10
|
Duy trì HTTT báo cáo của tỉnh và kết
nối với Hệ thống thông tin báo cáo của Chính phủ
|
Sở Khoa học
và Công nghệ
|
Các sở, ban,
ngành; UBND cấp xã
|
2026- 2027
|
|
11
|
Duy trì, nâng cấp, phát triển Hệ thống
phần mềm Quản lý văn bản và điều hành
|
Sở Khoa học
và Công nghệ
|
Các sở, ban,
ngành; UBND cấp xã
|
2026- 2027
|
|
12
|
Hệ thống quan trắc và giám sát môi
trường: Giải pháp công nghệ kết hợp quan trắc và giám sát môi trường trong
một nền tảng thống nhất nhằm thu thập dữ liệu liên tục về các thông số môi
trường, quản lý tập trung dữ liệu, có thể phân tích và đưa ra cảnh báo tự
động khi phát hiện các biến động, rủi ro môi trường.
|
Sở Nông
nghiệp và Môi trường
|
Sở Khoa học
và Công nghệ
|
Năm 2026- 2030
|
|
13
|
Ứng dụng trí tuệ nhân tạo để mô phỏng,
dự báo kịch bản phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, giải quyết các bài toán
yêu cầu đặc thù của tỉnh dựa trên dữ liệu thống kê
|
Thống kê tỉnh
|
Các sở, ban,
ngành, UBND cấp xã
|
|
|
14
|
Ban hành hướng dẫn phân loại mức độ
rủi ro, phân tầng rủi ro từ thiết kế, triển khai cho đến ứng dụng nhằm bảo vệ
người dùng nhưng vẫn thúc đẩy ứng dụng và phát triển AI tại tỉnh.
|
Sở Khoa học
và Công nghệ
|
Các sở, ban,
ngành, UBND các phường, xã, đặc khu
|
Năm 2026.
|
|
15
|
Xây dựng, hoàn thiện Phần mềm quản lý
chuyên ngành của các sở, ban, ngành, đảm bảo kết nối, chia sẻ dữ liệu với các
Hệ thống thông tin phục vụ chỉ đạo điều hành cấp tỉnh, Trung tâm IOC tỉnh.
|
Các sở, ban,
ngành
|
Sở Khoa học
và Công nghệ, Công an tỉnh
|
Năm 2026- 2030.
|
|
16
|
Đầu tư, nâng cấp nền tảng, ứng dụng
dùng chung phục vụ chuyển đổi số, trong đó ưu tiên một số nền tảng, ứng dụng
dùng chung như: Hệ thống phục vụ chỉ đạo điều hành của UBND tỉnh; HTTT CQS;
trục tích hợp, chia sẻ dữ liệu; kho dữ liệu dùng chung; nền tảng định danh và
xác thực điện tử tập trung qua sử dụng tài khoản VNeID; nền tảng phân tích,
xử lý dữ liệu tổng hợp toàn tỉnh; hệ thống cảnh báo sớm, phòng tránh thiên
tai thông minh; nền tảng số đất đai, xây dựng, môi trường; nền tảng thông tin
địa lý dùng chung (GIS); các hệ thống giám sát chuyên ngành (giao thông, an
ninh, môi trường...).
|
Sở Khoa học
và Công nghệ
|
- Công an tỉnh,
- Các cơ
quan, đơn vị liên quan
|
Giai đoạn
2025- 2030
|
|
17
|
Xây dựng, triển khai và duy trì nền
tảng điện toán đám mây tỉnh Nghệ An kết nối với nền tảng điện toán đám mây
Chính phủ
|
Sở Khoa học
và Công nghệ
|
Các sở, ban,
ngành liên quan
|
2027
|
|
18
|
Triển khai kết nối, tích hợp với nền
tảng số quốc gia, nền tảng số dùng chung của ngành, lĩnh vực, vùng và các
CSDL quốc gia, chuyên ngành theo phân công và tiến độ cụ thể đối với từng nền
tảng số, CSDL
|
Các cơ quan
đảng, sở, ban, ngành.
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Năm 2026- 2030.
|
|
19
|
Duy trì, nâng cấp Hệ thống thông tin
nguồn cấp tỉnh để cung cấp thông tin nguồn cho đài truyền thanh cấp xã ứng
dụng công nghệ thông tin - viễn thông của tỉnh. Hệ thống thông tin nguồn cấp
tỉnh còn có chức năng thu thập tổng hợp, phân tích, quản lý dữ liệu, đánh giá
hiệu quả hoạt động thông tin cơ sở phục vụ công tác quản lý nhà nước tại địa
phương
|
Sở Văn hóa,
Thể thao và Du lịch.
|
Sở Khoa học
và Công nghệ
|
Năm 2026
|
|
20
|
Xây dựng Nền tảng AI cấp tỉnh cung cấp
năng lực tính toán, mô hình và công cụ phát triển ứng dụng để phục vụ chính
quyền số, đô thị thông minh, kinh tế số và dịch vụ công. Việc phát triển, vận
hành phải tuân thủ nguyên tắc AI có trách nhiệm, bảo đảm minh bạch, an toàn,
đồng thời kết nối, chia sẻ dữ liệu qua LGSP cấp tỉnh, tích hợp vào NDXP, NDOP
và khai thác, đồng bộ với Nền tảng AI quốc gia
|
Sở Khoa học
và Công nghệ.
|
Các sở, ban,
ngành, UBND cấp xã.
|
Năm 2026- 2030.
|
|
21
|
Hệ thống thông tin phục vụ chỉ đạo,
điều hành cấp tỉnh: là hệ thống thông tin được phát triển để phục vụ quá
trình chỉ đạo, điều hành trên môi trường điện tử của các cơ quan hành chính
nhà nước cấp tỉnh.
|
Văn phòng
UBND tỉnh
|
Các sở, ban,
ngành, UBND cấp xã
|
Năm 2026- 2030
|
|
22
|
Xây dựng, triển khai, duy trì nền tảng
Đô thị thông minh (SCP) của tỉnh phục vụ xây dựng, phát triển các dịch vụ đô
thị thông minh
|
Sở Khoa học
và Công nghệ
|
Các sở, ban,
ngành liên quan
|
2026- 2030
|
|
23
|
Duy trì, đầu tư, nâng cấp, phát triển
các HTTT quản lý và tạo lập CSDL chuyên ngành.
|
Các sở, ban,
ngành
|
Sở Khoa học
và Công nghệ
|
2026- 2030
|
|
24
|
Xây dựng hệ thống quản lý và đăng ký
ứng dụng CNTT trên địa bàn tỉnh
|
Sở Khoa học
và Công nghệ
|
Các sở, ban,
ngành liên quan
|
2026- 2027
|
|
IV.3
|
Nhóm nhiệm vụ, giải
pháp phát triển Kinh tế số
|
|
|
|
|
IV.3.1
|
Lĩnh vực Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
|
|
|
|
|
1
|
Triển khai giải pháp chuyển đổi số du
lịch: Áp dụng các công nghệ tiên tiến như số hóa 3D, VR 360, AI, ... bao gồm:
Hỗ trợ du khách trong và ngoài nước toàn diện 24/7 và cung cấp thông tin theo
thời gian thực; Hỗ trợ đa ngôn ngữ, đa nền tảng và nội dung đa phương tiện;
Trải nghiệm du lịch ảo và thực tế tăng cường; Đặt lịch thông minh, tích hợp
bản đồ và định vị thông minh; Tích hợp dữ liệu và phân tích; Tích hợp sản
phẩm OCOP và đặc sản địa phương; Kết nối cộng đồng và chia sẻ trải nghiệm;
Tạo trải nghiệm ảo (VR/AR), thuyết minh tự động và cá nhân hóa thông tin, từ
đó nâng cao trải nghiệm, giáo dục và bảo tồn di sản.
|
Sở Văn hóa,
Thể thao và Du lịch
|
Sở Khoa học
và Công nghệ, Sở Tài chính.
|
Năm 2030
|
|
2
|
Triển khai ứng dụng AI, big data,
VR/AR để cá nhân hóa trải nghiệm tham quan di sản. Đổi mới giáo dục bảo tàng,
hướng tới mô hình bảo tàng mở, bền vững, Robot AI hướng dẫn tại bảo tàng.
|
Sở Văn hóa,
Thể thao và Du lịch
|
Sở Khoa học
và Công nghệ, Sở Tài chính.
|
Thường xuyên.
|
|
IV.3.2
|
Lĩnh vực Công Thương
|
|
|
|
|
1
|
Công nghiệp
|
|
|
|
|
1.1
|
Xây dựng và triển khai Đề án hỗ trợ
chuyển đổi số cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, cơ sở sản xuất cá thể trong lĩnh
vực công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
|
Sở Công
Thương
|
Sở Khoa học
và Công nghệ
|
2026- 2030
|
|
1.2
|
Xây dựng và triển khai Đề án “Khảo sát
đánh giá mức độ sẵn sàng sản xuất thông minh và thí điểm mô hình nhà máy
thông minh trong một số ngành công nghiệp chủ lực trên địa bàn tỉnh Nghệ An”.
|
Sở Công
Thương
|
Sở Khoa học
và Công nghệ
|
2026- 2030
|
|
1.3
|
Ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong công
tác quản lý, vận hành an toàn các nhà máy, cơ sở sản xuất kinh doanh.
|
Sở Công
Thương
|
Sở Khoa học
và Công nghệ
|
2026- 2030
|
|
1.4
|
Nâng cao nhận thức trong chuyển đổi số
và xây dựng các mô hình sản xuất ứng dụng công nghệ cao cho đồng bào dân tộc
thiểu số.
|
Sở Công
Thương
|
Sở Khoa học
và Công nghệ, UBND cấp xã
|
2026- 2030
|
|
2
|
Thương mại
|
|
|
|
|
2.1
|
Tổ chức tập huấn kỹ năng xúc tiến
thương mại cho người dân tộc thiểu số, doanh nghiệp, hợp tác xã khu vực miền
núi tỉnh Nghệ An
|
Sở Công
Thương
|
Sở Nông
nghiệp và Môi trường, UBND cấp xã
|
Thường xuyên
|
|
2.2
|
Thúc đẩy Thương mại điện tử cho sản
phẩm OCOP: Hỗ trợ người dân, hợp tác xã đưa các sản phẩm đặc trưng lên các
sàn thương mại điện tử.
|
Sở Công
Thương
|
Sở Nông
nghiệp và Môi trường, UBND cấp xã
|
Thường xuyên
|
|
3
|
Năng lượng
|
|
|
|
|
3.1
|
Thúc đẩy rà soát, bổ sung các quy
hoạch về điện đảm bảo có nguồn điện xanh - sạch, đảm bảo dự phòng cao để thu
hút doanh nghiệp đầu tư phát triển Trung tâm dữ liệu
|
Sở Công
Thương
|
Sở Khoa học
và Công nghệ, các sở ban ngành, UBND cấp xã
|
2026- 2030
|
|
IV.3.3
|
Lĩnh vực Tài chính -
Ngân hàng
|
|
|
|
|
1
|
Ban hành chính sách, chương trình hỗ
trợ chuyển đổi số cho doanh nghiệp vừa và nhỏ
|
Sở Tài chính
|
Sở Khoa học
và Công nghệ, các sở ban ngành, UBND các phường, xã, đặc khu cấp xã
|
2026- 2030
|
|
2
|
Tổ chức tuyên truyền các doanh nghiệp,
cơ sở buôn bán, kinh doanh thực hiện hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế
khởi tạo từ máy tính tiền
|
Thuế tỉnh
|
Sở Tài chính,
Sở Khoa học và Công nghệ, UBND cấp xã
|
2026
|
|
3
|
Triển khai mỗi hộ kinh doanh có một
tài khoản thanh toán không dùng tiền mặt, tổ chức tuyên truyền vận động triển
khai thực hiện nộp thuế, thu thuế qua các ứng dụng như ETAX Mobile
|
Thuế tỉnh
|
Sở Tài chính,
Sở Khoa học và Công nghệ, UBND cấp xã.
|
2026
|
|
4
|
Phối hợp triển khai, duy trì các nền
tảng thanh toán trực tuyến
|
Sở Khoa học
và Công nghệ
|
Các sở, ban,
ngành; UBND cấp xã
|
2026- 2030
|
|
IV.3.4
|
Lĩnh vực Nông nghiệp
và Môi trường
|
|
|
|
|
1
|
Phát triển, triển khai Bản đồ số nông
nghiệp: Hỗ trợ số hóa vùng trồng, giúp quản lý thông tin cây trồng và đất đai
hiệu quả. Tính năng truy xuất nguồn gốc đảm bảo minh bạch, tăng niềm tin thị
trường. Cảnh báo thời tiết kịp thời giúp nông dân ứng phó khí hậu, giảm rủi
ro. Tích hợp hệ thống quan trắc môi trường cung cấp dữ liệu đất, nước, không
khí, hỗ trợ quyết định canh tác chính xác, nâng cao năng suất và phát triển
nông nghiệp bền vững.
|
Sở Nông
nghiệp và Môi trường
|
Sở Khoa học
và Công nghệ, các sở ban ngành, UBND cấp xã.
|
2026- 2030
|
|
2
|
Triển khai các mô hình tưới tiêu tự
động cảm biến (IoT), sử dụng thiết bị bay không người lái (drone) để giám sát
cây trồng, sâu bệnh.
|
Sở Nông
nghiệp và Môi trường
|
Sở Khoa học
và Công nghệ, các sở ban ngành, UBND cấp xã.
|
2026- 2030
|
|
3
|
Xây dựng hệ thống truy xuất nguồn gốc
sản phẩm (QR code, Blockchain) để nâng cao giá trị và niềm tin cho người tiêu
dùng.
|
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
|
Sở Khoa học
và Công nghệ, các sở ban ngành, UBND cấp xã
|
2026- 2030
|
|
4
|
Quản lý quá trình canh tác: thu thập
dữ liệu môi trường, giá thể, đất trồng... thông qua hệ thống các cảm biến về
nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng, pH, EC... để xây dựng bộ CSDL và ứng dụng trí tuệ
nhân tạo vào thực hiện phân tích, giám sát quản lý quá trình canh tác (tối ưu
hóa nước, dinh dưỡng, thuốc bảo vệ thực vật và tự động hóa quá trình canh
tác).
|
Sở Nông
nghiệp và Môi trường
|
Sở Khoa học
và Công nghệ, các sở ban ngành, UBND cấp xã
|
2026- 2030
|
|
5
|
Quản lý sâu bệnh hại cây trồng: ứng
dụng trí tuệ nhân tạo AI thu thập, phân tích hình ảnh để dự báo và ra quyết
định trong việc phòng trừ sâu bệnh hại cây trồng.
|
Sở Nông
nghiệp và Môi trường
|
Sở Khoa học
và Công nghệ
|
2026- 2030
|
|
6
|
Quản lý quá trình sản xuất, nuôi trồng
trong lĩnh vực chăn nuôi, thủy sản: ứng dụng trí tuệ nhân tạo AI trong giám
sát môi trường nuôi nhốt, giám sát môi trường nước; quản lý thức ăn; quản lý
bệnh và tự động hóa trong quá trình cho ăn, chăm sóc; cảnh báo môi trường và
ra quyết định xử lý.
|
Sở Nông
nghiệp và Môi trường
|
Sở Khoa học
và Công nghệ, các sở ban ngành, UBND cấp xã
|
2026- 2030
|
|
7
|
Tổ chức triển khai, hoàn thiện dự án
đo đạc, xây dựng CSDL đất đai, hồ sơ địa chính, kê khai đăng ký, cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An
|
Sở Nông
nghiệp và Môi trường
|
UBND cấp xã
|
2026- 2030
|
|
8
|
Nền tảng tích hợp dịch vụ quan trắc để
thu thập dữ liệu quan trắc bao gồm cả các thiết bị loT của tổ chức, doanh
nghiệp
|
Sở Khoa học
và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành;
UBND cấp xã
|
2026- 2030
|
|
IV.3.5
|
Lĩnh vực xây dựng,
giao thông
|
|
|
|
|
1
|
Triển khai ứng dụng trí tuệ nhân tạo
dựa trên dữ liệu lớn để quản lý, phân tích dữ liệu quy hoạch, xây dựng, tối
ưu quy trình xử lý hồ sơ, báo cáo; giám sát tiến độ, chất lượng, cảnh báo rủi
ro công trình; Mô phỏng, trực quan hóa quy hoạch, hạ tầng và công trình xây
dựng; quản lý dự án, công trình dựa trên công nghệ, hỗ trợ ra quyết định
chính xác.
|
Sở Xây dựng
|
Sở Khoa học
và Công nghệ, các sở ban ngành, UBND cấp xã
|
2026- 2030
|
|
2
|
Triển khai Hệ thống Quản lý giao thông
thông minh: AI phân tích dữ liệu từ cảm biến, camera... để quản lý, điều hành
giao thông, quản lý hoạt động kinh doanh vận tải; Hỗ trợ trong công tác nhận
dạng, cảnh báo sự cố giao thông. Giám sát, điều tiết phân luồng phương tiện
tự động, tối ưu hóa tuyến đường vận tải, quản lý kho bãi, bốc dỡ hàng hóa...
|
Sở Xây dựng
|
Sở Khoa học
và Công nghệ, các sở ban ngành, UBND cấp
|
2026- 2030
|
|
3
|
Quản lý, vận hành và bảo trì hạ tầng:
ứng dụng IoT và AI giám sát công trình hạ tầng giao thông, hạ tầng kỹ thuật
theo thời gian thực, tích hợp BIM - GIS - IoT để dự báo, tối ưu công tác quản
lý, bảo trì, vận hành hạ tầng.
|
Sở Xây dựng
|
Sở Khoa học
và Công nghệ, các sở ban ngành, UBND cấp xã
|
2026- 2030
|
|
4
|
Ứng dụng công nghệ số toàn trình trong
thẩm định, cấp phép xây dựng công trình và nhà ở riêng lẻ
|
Sở Xây dựng
|
Sở Khoa học
và Công nghệ, các sở ban ngành, UBND cấp xã
|
2026- 2030
|
|
IV.3.6
|
Các lĩnh vực khác
|
|
|
|
|
1
|
Thúc đẩy, hỗ trợ các doanh nghiệp tham
gia phát triển các ứng dụng, dịch vụ số mới theo hình thức hợp tác công tư
(PPP).
|
Sở Khoa học
và Công nghệ
|
Sở Tài chính,
các sở ban ngành, UBND cấp xã.
|
2026- 2030
|
|
2
|
Thiết lập mạng lưới chuyên gia và hợp
tác quốc tế: kết nối đội ngũ chuyên gia quốc tế về AI trong các lĩnh vực
chuyên sâu (hành chính, đô thị, y tế, giáo dục...) để tư vấn chuyên môn cho
tỉnh. Hỗ trợ tham gia các diễn đàn, chương trình, khóa học quốc tế về AI dành
cho đội ngũ cán bộ lãnh đạo và chuyên viên kỹ thuật.
|
Sở Khoa học
và Công nghệ
|
Các sở ban
ngành, UBND cấp xã
|
Thường xuyên.
|
|
3
|
Tổ chức các cuộc thi về công nghệ
thông tin và truyền thông, trong đó, ưu tiên đối với các chủ đề liên quan AI
nhằm tìm kiếm nguồn nhân lực trẻ có tiềm năng cho tỉnh.
|
Sở Khoa học
và Công nghệ
|
Các sở ban
ngành, UBND cấp xã
|
Thường xuyên.
|
|
4
|
Thúc đẩy triển khai các hình thức đào
tạo chứng chỉ ngắn hạn và trung hạn về AI cho học sinh, người lao động có nhu
cầu chuyển đổi nghề nghiệp.
|
Các cơ sở đào
tạo trên địa bàn tỉnh
|
Sở Khoa học
và Công nghệ, Sở Nội vụ
|
Thường xuyên
|
|
IV.4
|
Nhóm nhiệm vụ, giải
pháp phát triển Xã hội số
|
|
|
|
|
IV.4.1
|
Truyền thông
|
|
|
|
|
1
|
Tăng cường công tác truyền thông về
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; ứng dụng mạnh mẽ công
nghệ số, đa dạng hóa hình thức, nội dung tuyên truyền sinh động, trực quan;
đẩy mạnh phong trào “Bình dân học vụ số”;
|
Văn phòng
Tỉnh ủy, Sở Khoa học và Công nghệ.
|
Các sở ban
ngành, UBND cấp xã
|
Thường xuyên
|
|
2
|
Triển khai “Ngày hội toàn dân học tập
số” vào ngày 10/10 hằng năm (Ngày Chuyển đổi số quốc gia), kết hợp giữa các
hoạt động trực tuyến và trực tiếp tại các dị a phương như tổ chức hội thảo,
tọa đàm và hội nghị; trải nghiệm và hướng dẫn sử dụng các nền tảng, dịch vụ
số, lớp học số cho cộng đồng.
|
Các sở ban
ngành, UBND cấp xã
|
Văn phòng
Tỉnh ủy, Sở Khoa học và Công nghệ.
|
Thường xuyên
|
|
3
|
Đầu tư, mở rộng hệ thống loa truyền
thanh IP để đáp ứng cho việc tuyên truyền, phủ sóng phát thanh
|
Sở Khoa học
và Công nghệ
|
Văn phòng
Tỉnh ủy, Sở Khoa học và Công nghệ. UBND cấp xã
|
Thường xuyên
|
|
4
|
Tổ chức tuyên truyền, đào tạo kỹ năng
số cho người dân, doanh nghiệp; hướng dẫn sử dụng dịch vụ công, thanh toán
điện tử, phổ cập kiến thức về an toàn thông tin, bảo vệ dữ liệu cá nhân và kỹ
năng ứng xử trên môi trường mạng; tuyên truyền qua hệ thống truyền thanh và
mang xã hội địa phương.
|
UBND cấp xã
|
Văn phòng
Tỉnh ủy, Sơ Khoa học và Công nghệ. UBND cấp xã
|
Thường xuyên
|
|
5
|
Triển khai nền tảng số cho người dân
sử dụng chung; triển khai Khung năng lực số cho công dân để xây dựng văn hóa
số cho cộng đồng của Nghệ An. Phát triển công nghiệp nội dung số, tập trung
vào lĩnh vực di tích, di sản, văn hóa. Mặt trận Tổ quốc phối hợp với các cơ
quan liên quan triển khai các chương trình hỗ trợ kỹ năng số cho các đối
tượng yếu thế, như tổ chức lớp học kỹ năng số miễn phí, cung cấp thiết bị
công nghệ cơ bản cho các hộ nghèo, và xây dựng các tài liệu hướng dẫn sử dụng
dịch vụ số đơn giản, dễ hiểu.
|
Sở Văn hóa,
Thể thao và Du lịch
|
Các cơ quan,
đơn vị liên quan
|
2026- 2030
|
|
IV.4.2
|
Lĩnh vực Y tế
|
|
|
|
|
1
|
Triển khai Trợ lý AI về tư vấn chăm
sóc sức khỏe để phân tích dữ liệu sức khỏe của người dân để dự đoán nguy cơ phát
triển bệnh. Cung cấp các dịch vụ chăm sóc sức khỏe cá nhân hóa cho người có
nguy cơ, người bệnh như: theo dõi tình trạng sức khỏe, đề xuất các phương
pháp điều trị và quản lý chi phí chăm sóc sức khỏe.
|
Sở Y tế
|
Sở Khoa học
và Công nghệ, Sở Tài chính.
|
Năm 2026- 2030.
|
|
2
|
Triển khai ứng dụng AI nâng cao hiệu
quả quản lý dịch bệnh: tổng hợp dữ liệu lớn, dữ liệu dùng chung đa ngành, đưa
ra cảnh báo, tư vấn quản lý y tế cộng đồng, dịch bệnh.
|
Sở Y tế
|
Sở Khoa học
và Công nghệ, Sở Tài chính.
|
Năm 2026- 2030.
|
|
IV.4.3
|
Lĩnh vực Giáo dục và
Đào tạo
|
|
|
|
|
1
|
Thực hiện việc tạo lập, thu thập, quản
lý, phát triển dữ liệu giáo dục và đào tạo để hình thành các CSDL chuyên
ngành giáo dục phục vụ công tác quản lý và sử dụng dữ liệu tại địa phương.
Kết nối, chia sẻ, đồng bộ dữ liệu liên quan đến giáo dục do địa phương quản
lý với CSDL quốc gia về giáo dục và đào tạo và các CSDL chuyên ngành của Bộ
Giáo dục và Đào tạo theo quy định.
|
Sở Giáo dục
và Đào tạo
|
Bộ Giáo dục
và đào tạo, các cơ sở giáo dục.
|
Năm 2026.
|
|
2
|
Triển khai ứng dụng Quản lý trường học
thông minh: sử dụng AI để phân tích thông tin học sinh (kết quả học tập, sức
khỏe học đường, tâm sinh lý, nhu cầu giải trí) nhằm đưa ra đề xuất nâng cao
hiệu quả học tập cho học sinh. Phòng học ứng dụng công nghệ thực tế ảo, thực
tế tăng cường; chấm điểm tự động, đánh giá năng lực; phân tích dữ liệu học
tập để cải thiện chất lượng đào tạo...).
|
Sở Giáo dục
và Đào tạo
|
Bộ Giáo dục
và đào tạo, các cơ sở giáo dục.
|
Năm 2026.
|
|
7
|
Hoàn thiện CSDL hồ sơ văn bằng cấp
THCS (Phòng GDĐT trước đây bàn giao cho Sở GDĐT theo hướng dẫn của Bộ GDĐT
khi thực hiện mô hình chính quyền địa phương 02 cấp). Số hóa và chỉnh lý hồ
sơ văn bằng, chứng chỉ của tỉnh.
|
Sở Giáo dục
và Đào tạo
|
Sở Nội vụ, Sở
Khoa học và Công nghệ.
|
Năm 2026- 2027.
|
|
IV.4.4
|
Lĩnh vực khác
|
|
|
|
|
1
|
Triển khai Phong trào “Bình dân học vụ
số” nhằm phổ cập tri thức cơ bản về chuyển đổi số, kỹ năng số cho người dân
với tinh thần cách mạng, toàn dân, toàn diện, không ai bị bỏ lại phía sau
trong tiến trình chuyển đổi số; mọi người dân đều được trang bị kiến thức, kỹ
năng số cần thiết để áp dụng trong cuộc sống; để khai thác, thụ hưởng những
thành quả của khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số mạng
lai.
|
Sở Khoa học
và Công nghệ
|
UBND cấp xã
|
Thường xuyên.
|
|
2
|
Triển khai đầu tư, ưu tiên nguồn lực
cho phát triển kinh tế số các ngành, lĩnh vực; đưa các sản phẩm, dịch vụ tại
tỉnh lên các nền tảng số để tiếp cận thị trường toàn cầu. Xây dựng và dùng
chung các nền tảng số liên ngành, liên vùng. Triển khai chính sách khuyến
khích đầu tư, mua, thuê các sản phẩm, dịch vụ số; chính sách đặc biệt để đào
tạo, phát triển, thu hút tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp trong và ngoài nước
hoạt động lĩnh vực chuyển đổi số, phát triển sản phẩm công nghệ số, công
nghiệp an ninh mang.
|
Sở Khoa học
và Công nghệ
|
|
|
|
3
|
Xây dựng thương hiệu số cho sản phẩm
chủ lực, áp dụng công nghệ truy xuất nguồn gốc, IoT, blockchain trong nông
nghiệp, chế biến... Ưu tiên đặt hàng, giao nhiệm vụ cho các doanh nghiệp công
nghệ số của địa phương thực hiện các nhiệm vụ trọng điểm về chuyển đổi số.
|
|
|
|
|
3.1
|
Xây dựng thương hiệu số cho sản phẩm chủ lực
|
- Sở Công
Thương;
- Sở Nông
nghiệp và Môi trường.
|
- Sở Khoa học
và Công nghệ;
- Các cơ
quan, đơn vị liên quan.
|
2026- 2030
|
|
3.2
|
Áp dụng công nghệ truy xuất nguồn gốc,
IoT, blockchain trong nông nghiệp, chế biến
|
- Sở Nông
nghiệp và Môi trường
|
- Sở Khoa học
và Công nghệ;
- Các cơ
quan, đơn vị liên quan.
|
2026- 2030
|
|
V
|
Nhóm nhiệm vụ về Kênh
giao tiếp và đo lường hiệu quả
|
|
|
|
|
V.1
|
Triển khai các Kênh
tương tác và đo lường hiệu quả giữa các Cơ quan trong hệ thống chính trị:
Cổng Dịch vụ công Quốc gia (dành cho giao diện web) và ứng dụng VNeID
(dành cho di động)
|
Các sở, ban,
ngành; UBND cấp xã
|
Sở Khoa học
và Công nghệ
|
2026- 2030
|
|
V.2
|
Triển khai Kênh tương
tác và đo lường hiệu quả giữa các cơ quan trong tỉnh Nghệ An
|
|
|
|
|
1
|
Duy trì nâng cấp HTTT giải quyết TTHC
của tỉnh đáp ứng Thông tư số 21/2023/TT- BTTTT ngày 31/12/2023 Quy định về
chức năng, tính năng kỹ thuật của HTTT giải quyết TTHC; Thông tư số
11/2025/TT-BKHCN ngày 30/6/2025; Liên thông với Cổng Dịch vụ công quốc gia và
dữ liệu điện tử theo Đề án 06 của Chính Phủ; tuân thủ Kiến trúc Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC cấp bộ, cấp tỉnh tại Công văn 5721/BKHCN-CĐSQG và
Công văn số 7753/BKHCN-CĐSQG ngày 17/12/2025.
|
Sở Khoa học
và Công nghệ
|
Các sở, ban,
ngành; UBND cấp xã
|
2026- 2030
|
|
2
|
Duy trì tích hợp các Cổng thông tin
điện tử và các ứng dụng với Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu LGSP tỉnh và Hệ
thống giám sát đo lường mức độ cung cấp và sử dụng chính phủ số (EMC)
|
Sở Khoa học
và Công nghệ
|
Các sở, ban,
ngành; UBND cấp xã
|
2026- 2027
|
|
3
|
Phát triển, đẩy mạnh cung cấp DVCTT
trên cả nền tảng thiết bị thông minh, tận dụng các kênh xã hội để tương tác
và gia tăng sự tham gia của người dân. Các kênh zalo OA, Nghệ An Smart ...
|
Cơ quan/đơn
vị được giao giúp việc tham mưu triển khai theo dõi hệ thống giải quyết TTHC
của tỉnh
|
Các sở, ban,
ngành; UBND cấp xã
|
2026- 2027
|
|
4
|
Xây dựng, triển khai Bàn làm việc số
(Digital Workplace) tạo lập môi trường làm việc thống nhất trên không gian
số, tích hợp đa dạng hệ thống CNTT, CSDL ngành và các công cụ làm việc số
(như quản lý văn bản, điều hành, lịch công tác, hội nghị trực tuyến, quản lý
công việc, kho tài liệu số....), đồng thời ứng dụng các công nghệ mới như trí
tuệ nhân tạo, trợ lý ảo, GenAI
|
Sở Khoa học
và Công nghệ
|
Các sở, ban,
ngành; UBND cấp xã
|
2026- 2027
|
|
5
|
Duy trì nâng cấp cổng thông tin
điện tử
|
Sở Khoa học
và Công nghệ
|
Các sở, ban,
ngành; UBND cấp xã
|
2026- 2027
|
|
6
|
Duy trì, nâng cấp Cổng thông tin Bình
dân học vụ số
|
Sở Khoa học
và Công nghệ
|
Các sở, ban,
ngành; UBND cấp xã
|
2026- 2027
|
|
7
|
Duy trì, nâng cấp Cổng Thông tin
chuyển đổi số
|
Sở Khoa học
và Công nghệ
|
Các sở, ban,
ngành;
UBND cấp xã
|
2026 - 2027
|
|
8
|
Xây dựng Hệ thống đo lường, hiệu quả
(KPI) của tỉnh
|
Sở Khoa học
và Công nghệ
|
Các sở, ban,
ngành;
UBND cấp xã
|
2026 - 1 2027
|
|
9
|
Triển khai một số tiện ích miễn phí
phục vụ người dân, doanh nghiệp thực hiện TTHC tại Trung tâm Phục vụ hành
chính công các xã, phường trên địa bàn tỉnh
|
UBND cấp xã
|
Văn phòng
UBND tỉnh
|
2026
|
|
10
|
Chuyển đổi số tại Trung tâm Phục vụ
hành chính công một cấp: Lấy số online, xếp hàng điện tử, camera AI, Kiosk,
robot lễ tân, các tiện ích, thư viện số...
|
Văn phòng
UBND tỉnh
|
UBND cấp xã
|
2026
|
|
VI
|
Nhóm nhiệm vụ, giải
pháp phát triển nhân lực
|
|
|
|
|
1
|
Phát triển nguồn nhân lực công nghệ
số, người dân có kỹ năng số, song song với triển khai ứng dụng công nghệ AI
rộng rãi để phát triển lực lượng sản xuất.
|
Các sở, ban,
ngành, UBND cấp xã
|
Sở Nội vụ, Sở
Khoa học và Công nghệ, Công an tỉnh
|
Hàng năm
|
|
2
|
Triển khai các chương trình hỗ trợ,
nâng cao kỹ năng số các nhóm yếu thế như người cao tuổi, người khuyết tật.
|
Sở Y tế, Sở
Nội vụ
|
Sở Khoa học
và Công nghệ, các sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
Hàng năm
|
|
3
|
Triển khai các chương trình đào tạo
ngắn hạn, miễn phí về kỹ năng số tại các phường, xã, đặc biệt tập trung vào
người cao tuổi và lao động phổ thông.
|
UBND cấp xã
|
Sở Y tế, Sở
Nội vụ, Sở Khoa học và Công nghệ.
|
Hàng năm
|
|
4
|
Triển khai các hoạt động bồi dưỡng,
tập huấn chuyên sâu về kiến trúc; dữ liệu, phân tích dữ liệu, trí tuệ nhân
tạo; sử dụng dữ liệu hỗ trợ ra quyết định, xây dựng chính sách, công tác chỉ
đạo điều hành của lãnh đạo các cấp; về ATTT; đào tạo nâng cao trình độ chuyên
môn cho đội ngũ chuyên trách chuyển đổi số, cán bộ phụ trách an toàn thông
tin,...
|
Các sở, ban,
ngành, UBND cấp xã
|
Sở Khoa học
và Công nghệ, Công an tỉnh
|
Hàng năm
|
|
5
|
Xây dựng và triển khai chương trình
đào tạo, bồi dưỡng, hỗ trợ kỹ thuật chuyên biệt và thường xuyên cho đội ngũ
cán bộ cấp xã, phường, tập trung vào kỹ năng vận hành các nền tảng dùng chung
và kỹ năng hỗ trợ người dân sử dụng dịch vụ số.
|
Sở Nội vụ, Sở
Khoa học và Công nghệ.
|
UBND cấp xã
|
Hàng năm
|
|
6
|
Thực hiện truyền thông chính sách, phổ
biến thông tin về Chính phủ số, các nền tảng số, chính sách dữ liệu, AI,
chuyển đổi số đến người dân, doanh nghiệp.
|
UBND các
phường, xã, đặc khu
|
Sở Khoa học
và Công nghệ, Công tỉnh
|
Hàng năm
|
|
7
|
Xây dựng chương trình và tổ chức phổ
cập kỹ năng số cho người dân, hướng dẫn người dân sử dụng các dịch vụ số của
cơ quan nhà nước thông qua Nền tảng Bình dân học vụ số, Tổ công nghệ số cộng
đồng và các hoạt động xã hội hóa, ưu triển khai tại nông thôn, vùng sâu vùng
xa và với nhóm người cao tuổi.
|
UBND cấp xã
|
Sở Khoa học
và Công nghệ, Công an tỉnh
|
Hàng năm
|
|
8
|
Phổ cập AI toàn dân, toàn diện thông
qua phổ cập các ứng dụng AI, phổ cập kỹ năng cơ bản về ứng dụng AI cho người
dân và cán bộ, công chức xã.
|
UBND cấp xã
|
Sở Khoa học
và Công nghệ, Công an tỉnh
|
Hàng năm
|
|
9
|
Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao
thông qua các chương trình đào tạo cho cán bộ, công chức, viên chức trong
lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số trong và ngoài
nước.
|
Sở Khoa học
và Công nghệ
|
Sở Nội vụ,
các sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
Thường xuyên
|
2.2 Trách nhiệm
của các đơn vị
a) Đề nghị Ban Chỉ đạo về phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, cải cách hành chính và Đề
án 06 tỉnh Nghệ An và Tổ giúp việc
- Lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra giám sát
và đánh giá việc triển khai các dự án ứng dụng CNTT tuân thủ theo Khung kiến
trúc, đặc biệt là các dự án dùng chung của tỉnh.
- Tổ giúp việc của Ban chỉ đạo có trách
nhiệm trực tiếp tham mưu, kiểm tra, đánh giá các đề xuất cập nhật kiến trúc, kế
hoạch, dự án ứng dụng CNTT phục vụ triển khai Khung kiến trúc của tỉnh.
b) Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Nghệ An
- Là cơ quan thường trực giúp việc cho
UBND tỉnh trong việc theo dõi, giám sát quá trình triển khai Khung kiến trúc
số; phối hợp với các Sở, ban, ngành xây dựng kế hoạch triển khai chi tiết cho
các dự án theo từng lĩnh vực;
- Chủ trì đề xuất cơ chế, chính sách,
giải pháp phát triển hạ tầng CNTT, chuyển đổi số phục vụ triển khai Khung kiến
trúc số của tỉnh để trình tỉnh ủy, UBND tỉnh xem xét, quyết định;
- Quản lý hạ tầng CNTT dùng chung của
tỉnh và bảo đảm cơ sở hạ tầng CNTT để triển khai các thành phần của Khung kiến
trúc số;
- Chủ trì, xây dựng kế hoạch triển khai
chi tiết các hoạt động Chính quyền số của tỉnh dựa trên Khung kiến trúc số;
- Chủ trì, xây dựng ban hành các văn bản
pháp luật, các văn bản hướng dẫn về việc áp dụng các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ
thuật phục vụ cho Kiến trúc số;
- Chủ trì xây dựng nền tảng chia sẻ,
tích hợp chính quyền số và triển khai tích hợp dịch vụ, ứng dụng đối với các
HTTT trong tỉnh, đảm bảo khả năng kết nối hệ thống, chia sẻ dữ liệu, dùng chung
hạ tầng;
- Chủ động nắm bắt các khó khăn, vướng
mắc có khả năng ảnh hưởng đến chất lượng, lộ trình/kế hoạch triển khai Khung
kiến trúc số và phối hợp với các Sở, ban, ngành để tìm phương án giải quyết,
báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định đối với các vấn đề vượt quá thẩm quyền.
Đồng thời, đề xuất các cơ chế chính sách cần thiết thúc đẩy kết quả, tiến độ,
chất lượng triển khai Khung kiến trúc số;
- Phối hợp với Sở Tài chính xây dựng dự
toán kinh phí thực hiện các chương trình, dự án trình UBND tỉnh xem xét, phê
duyệt;
- Phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Giáo dục và
Đào tạo và các cơ quan cơ liên quan chỉ đạo triển khai trên địa bàn các nhiệm
vụ đào tạo, phát triển nguồn nhân lực công nghệ, đào tạo kỹ năng sử dụng công
nghệ cho cán bộ công chức, công dân phục vụ vận hành, khai thác các hệ thống
của CQS;
- Chủ trì, đầu mối phối hợp với Sở, ban,
ngành để tổ chức triển khai áp dụng Khung kiến trúc số của tỉnh trong việc tổ
chức triển khai các dự án đầu tư ứng dụng CNTT cũng như các hoạt động chính
quyền số của tỉnh; tuyên truyền, phổ biến Khung kiến trúc số;
- Phối hợp, hỗ trợ, hướng dẫn các đơn vị
trong tỉnh trong việc đảm bảo thiết kế kỹ thuật của các HTTT của các đơn vị đáp
ứng các yêu cầu của Khung kiến trúc số; kiểm tra và giám sát việc tuân thủ
Khung kiến trúc số của tỉnh;
- Chủ trì theo dõi, giám sát tình hình
thực hiện nội dung của Khung kiến trúc số, tổng hợp báo cáo UBND tỉnh (định kỳ
hoặc đột xuất theo yêu cầu) và tổ chức sơ kết hàng năm thực hiện Khung kiến
trúc số của tỉnh để rút kinh nghiệm thực tiễn trong quá trình thực hiện;
- Quản lý duy trì, cập nhật, nâng cấp
Khung kiến trúc số khi có sự thay đổi về chính sách, các văn bản chỉ đạo, hướng
dẫn về Khung kiến trúc số của Trung ương hoặc các phát sinh các yêu cầu mới về
nghiệp vụ, các thay đổi về công nghệ...
- Tăng cường mối quan hệ, tranh thủ sự
giúp đỡ của các bộ, ngành Trung ương, đặc biệt về chuyên môn nghiệp vụ và sự hỗ
trợ, tăng cường năng lực quản lý, ứng dụng và phát triển CNTT của Bộ Khoa học
và Công nghệ trong quá trình thực hiện Khung kiến trúc.
c) Sở Tài chính
- Chủ trì, phối hợp Sở Khoa học và Công
nghệ tham mưu UBND tỉnh về việc cân đối, bố trí nguồn vốn đầu tư phát triển
trung hạn để thực hiện Khung kiến trúc số;
- Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ
và các cơ quan liên quan nghiên cứu đề xuất cơ chế, chính sách thu hút đầu tư
vào lĩnh vực CNTT trên địa bàn tỉnh;
- Chủ trì, đề xuất các biện pháp thu
hút, kêu gọi các nguồn vốn ngoài ngân sách như vốn vay ưu đãi từ các tổ chức
tài trợ nước ngoài, vốn ODA cũng như đưa ra một số mô hình hợp tác công tư
(PPP) để kêu gọi các tổ chức, doanh nghiệp cùng tham gia thực hiện các chương
trình, dự án triển khai Khung kiến trúc số.
- Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ
và các cơ quan liên quan nghiên cứu đề xuất cơ chế, chính sách thu hút đầu tư
vào lĩnh vực CNTT trên địa bàn tỉnh;
- Chủ trì, đề xuất các biện pháp thu
hút, kêu gọi các nguồn vốn ngoài ngân sách như vốn vay ưu đãi từ các tổ chức
tài trợ nước ngoài, vốn ODA cũng như đưa ra một số mô hình hợp tác công tư
(PPP) để kêu gọi các tổ chức, doanh nghiệp cùng tham gia thực hiện các chương
trình, dự án triển khai Khung kiến trúc số
- Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ
tham mưu UBND tỉnh về việc quyết định cân đối, bố trí nguồn kinh phí để thực
hiện các dự án trên địa bàn tỉnh đảm bảo tuân thủ Khung kiến trúc sổ của tỉnh
được phê duyệt.
d) Các Sở, ban, ngành khác và các đơn vị
cấp xã
- Các Sở, ban, ngành khác và các đơn vị
cấp xã có trách nhiệm chủ trì/phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ cùng cơ
quan liên quan triển khai các dự án thuộc phạm vi phân công căn cứ trên nội
dung Khung kiến trúc số tỉnh Nghệ An, đồng thời, phối hợp với các đơn vị khác
trong việc thực hiện các dự án liên quan đến nhiều Sở, ban, ngành và các dự án
dùng chung của toàn tỉnh, đặc biệt là các dự án cung cấp DVCTT toàn trình cho
công dân, doanh nghiệp có liên thông quy trình;
- Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ
để xây dựng kế hoạch thực hiện hàng năm cho các công việc, dự án được giao, xác
định quy mô, phạm vi, nhu cầu nguồn lực, giải pháp công nghệ, các bước thực
hiện cụ thể trình UBND tỉnh phê duyệt;
- Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ
tổ chức khảo sát, đánh giá toàn bộ hiện trạng hạ tầng kỹ thuật CNTT cùng các
yêu cầu, nhu cầu đầu tư ứng dụng CNTT để phục vụ triển khai các chương trình/dự
án đề xuất trong Khung kiến trúc số của tỉnh;
- Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ,
Sở Nội vụ rà soát nguồn nhân lực CNTT hiện có để đề xuất kế hoạch, phương án bổ
sung, phát triển nguồn nhân lực CNTT đảm bảo đáp ứng cả về chất lượng, số lượng
phục vụ tham gia triển khai Khung kiến trúc số tỉnh;
- Nghiên cứu các nguyên tắc định hướng
áp dụng vào các hoạt động, dự án, đề xuất của đơn vị liên quan đến việc xây
dựng CQS, trong đó, đặc biệt quan tâm xây dựng lộ trình cung cấp các sản phẩm,
dịch vụ đảm bảo các lợi ích đến được với mọi tầng lớp nhân dân;
- Tổ chức triển khai dự án trên cơ sở
các quy định và hướng dẫn của UBND tỉnh và Sở Khoa học và Công nghệ, đảm bảo
tuân thủ Khung kiến trúc số tỉnh, chịu trách nhiệm thực hiện các dự án được
phân giao và định kỳ báo cáo kết quả, tiến độ thực hiện;
- Căn cứ tình hình thực tiễn tại địa
phương để tham mưu cho UBND tỉnh ban hành những cơ chế, chính sách tạo điều kiện
thuận lợi cho việc phát triển Khung kiến trúc số tỉnh Nghệ An;
- Thường xuyên tổng kết kinh nghiệm thực
tiễn, hiệu quả, khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện, báo cáo UBND
tỉnh, nhất là các vấn đề liên quan đến nâng cao chất lượng phục vụ công dân,
doanh nghiệp và phát triển bền vững;
- Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ
cùng các cơ quan liên quan thực hiện kiểm tra, đánh giá về kết quả, hiệu quả
triển khai Khung kiến trúc số định kỳ hàng năm để báo cáo, tham mưu UBND tỉnh
về việc đề xuất thay đổi nội dung dự án đầu tư, lộ trình, mức độ ưu tiên... đảm
bảo phù hợp với tình hình, nhu cầu thực tế của cơ quan, đơn vị.
e) Các tổ chức đoàn thể, hiệp hội khác
- Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ
và các Sở, ban, ngành liên quan vận động, tuyên truyền, nâng cao ý thức của
người dân về ứng dụng CNTT, chuyển đổi số trong hoạt động cung cấp dịch vụ phục
vụ người dân của Chính quyền trên môi trường điện tử, cụ thể là việc tích cực
thực hiện các TTHC trên môi trường điện tử đã được các cơ quan nhà nước cung
cấp dưới dạng DVCTT toàn trình hoặc một phần.
- Đóng vai trò là cầu nối giữa người dân
và các cấp chính quyền, tạo điều kiện để người dân tham gia và đóng góp ý kiến
vào các chương trình, dự án xây dựng Chính quyền số tỉnh Nghệ An.
Quyết định 4520/QĐ-UBND năm 2025 phê duyệt Khung kiến trúc số tỉnh Nghệ An
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 4520/QĐ-UBND ngày 31/12/2025 phê duyệt Khung kiến trúc số tỉnh Nghệ An
Văn bản liên quan
Ban hành:
06/02/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/03/2026
Ban hành:
03/02/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/03/2026
Ban hành:
31/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/02/2026
Ban hành:
29/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/01/2026
Ban hành:
29/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/01/2026
Ban hành:
17/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
23/12/2025
Ban hành:
01/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/12/2025
Ban hành:
04/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/11/2025
Ban hành:
22/10/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/10/2025
Ban hành:
17/10/2025
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
18/10/2025
357
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|