|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
350/QĐ-TTg
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Thủ tướng Chính phủ
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Chí Dũng
|
|
Ngày ban hành:
|
26/02/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
Đề án chuyển đổi số toàn diện lĩnh vực Nội vụ phục vụ người dân và doanh nghiệp
Ngày 26/02/2026, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định 350/QĐ-TTg phê duyệt Đề án Chuyển đổi số toàn diện lĩnh vực Nội vụ phục vụ người dân và doanh nghiệp đến năm 2030, định hướng đến năm 2045.Đề án chuyển đổi số toàn diện lĩnh vực Nội vụ phục vụ người dân và doanh nghiệp
Theo đó, Thủ tướng phê duyệt Đề án Chuyển đổi số toàn diện lĩnh vực Nội vụ phục vụ người dân và doanh nghiệp đến năm 2030, định hướng đến năm 2045 với mục tiêu tổng quát như sau:
Thực hiện chuyển đổi số toàn diện, đồng bộ trong tất cả các lĩnh vực quản lý nhà nước của ngành Nội vụ từ trung ương đến địa phương, lấy người dân và doanh nghiệp làm trung tâm phục vụ; xây dựng nền hành chính phục vụ chuyên nghiệp, hiện đại, minh bạch, vận hành dựa trên dữ liệu, có năng lực phân tích, dự báo và thích ứng linh hoạt; phấn đấu ngành Nội vụ trở thành ngành tiêu biểu trong chuyển đổi số thực thi công vụ.
Đến năm 2030, cơ bản hoàn thành hạ tầng số, dữ liệu số, nền tảng số và ứng dụng dùng chung trong toàn ngành; đến năm 2035, hình thành nền hành chính số và mô hình quản trị hiện đại ngành Nội vụ, thống nhất, liên thông, góp phần phát triển Chính phủ số; đến năm 2045, ngành Nội vụ vận hành trên nền hành chính số thông minh, dựa trên dữ liệu và công nghệ số thông minh.
Về tầm nhìn đến năm 2045:
- Chuyển đổi số lĩnh vực Nội vụ đóng góp tích cực để hệ thống chính sách xã hội phát triển toàn diện, bền vũng, tiến bộ và công bằng, bảo đảm an sinh và phúc lợi xã hội cho nhân dân, góp phần thực hiện mục tiêu phát triển đất nước và xây dựng con người Việt Nam toàn diện, giúp người dân tham gia các hoạt động xã hội toàn diện, thụ hưởng chính sách an sinh xã hội thuận lợi hơn, góp phần đưa Việt Nam trở thành quốc gia số.
- Hoạt động quản lý, chỉ đạo, điều hành của ngành Nội vụ được hỗ trợ bởi các hệ thống phân tích dữ liệu, trợ lý ảo và công cụ thông minh, nâng cao chất lượng ra quyết định.
- Hầu hết các quy trình nghiệp vụ cốt lõi trong ngành Nội vụ được tự động hóa ở mức cao, vận hành thông suốt trên môi trường số, bảo đảm an toàn, bảo mật dữ liệu.
- Chuyển đổi số lĩnh vực Nội vụ giữ vai trò nòng cốt về thể chế, tổ chức bộ máy và nguồn nhân lực góp phần hiện thực hóa mục tiêu Việt Nam thuộc nhóm 30 nước dẫn đầu thế giới về đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, chỉ số Chính phủ điện tử, quản trị công và cung cấp dịch vụ công.
Xem thêm tại Quyết định 350/QĐ-TTg có hiệu lực từ ngày 26/02/2026.
|
THỦ
TƯỚNG CHÍNH PHỦ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
350/QĐ-TTg
|
Hà
Nội, ngày 26 tháng 02 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN CHUYỂN ĐỔI SỐ TOÀN DIỆN LĨNH VỰC NỘI VỤ PHỤC
VỤ NGƯỜI DÂN VÀ DOANH NGHIỆP ĐẾN NĂM 2030, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2045
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm
2025;
Căn cứ Nghị quyết số 42-NQ/TW ngày 24 tháng 11 năm 2023, Hội nghị lần
thứ tám Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về tiếp tục đổi mới, nâng cao
chất lượng chính sách xã hội, đáp ứng yêu cầu sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ
quốc trong giai đoạn mới;
Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính
trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 68/NQ-CP ngày 09 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ
ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 42-NQ/TW ngày 24 tháng 11 năm 2023, Hội nghị lần
thứ tám Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về tiếp tục đổi mới, nâng cao
chất lượng chính sách xã hội, đáp ứng yêu cầu sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ
quốc trong giai đoạn mới;
Căn cứ Chương trình hành động của
Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW
của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số quốc gia ban hành kèm theo Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ,
được sửa đổi cập nhật tại Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2026 của
Chính phủ;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội
vụ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê
duyệt Đề án Chuyển đổi số toàn diện lĩnh vực Nội vụ phục vụ người dân và doanh
nghiệp đến năm 2030, định hướng đến năm 2045 (sau đây gọi tắt là Đề án) với những
nội dung sau đây:
I. QUAN ĐIỂM
1. Thực hiện chuyển đổi số lĩnh vực
Nội vụ phục vụ người dân và doanh nghiệp phải phù hợp với chủ trương, đường lối
của Đảng, pháp luật của Nhà nước về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia, gắn với các chiến lược, chương trình, kế hoạch
quốc gia về phát triển Chính phủ số, kinh tế số, xã hội số; được xác định là
nhiệm vụ tất yếu, cấp bách, vừa là mục tiêu, vừa là động lực đổi mới phương thức
lãnh đạo, quản lý, chỉ đạo, điều hành trong lĩnh vực Nội vụ.
2. Thực hiện chuyển đổi số lĩnh vực
Nội vụ đồng bộ, thống nhất trên phạm vi toàn quốc, dựa trên các trụ cột: (1) hạ
tầng số, (2) dữ liệu số, (3) nền tảng số, (4) ứng dụng dùng chung, (5) nhân lực
số, (6) an toàn thông tin, an ninh mạng; bảo đảm liên thông, chia sẻ, tránh phân
tán, cát cứ thông tin; triển khai có trọng tâm, trọng điểm, đo lường được bằng
các chỉ số hiệu quả.
3. Lấy thể chế là nền tảng, dữ liệu
lĩnh vực Nội vụ là tài nguyên, nghiên cứu, đề xuất chính sách huy động mọi nguồn
lực để làm giàu dữ liệu lĩnh vực Nội vụ, phát triển dữ liệu trở thành tài sản.
4. Lấy người dân và doanh nghiệp
làm trung tâm, chuyển mạnh từ tiền kiểm sang hậu kiểm; đơn giản hóa thủ tục
hành chính, cắt giảm điều kiện kinh doanh, rút ngắn thời gian xử lý, giảm chi
phí tuân thủ; đồng thời tăng cường kiểm tra, giám sát, bảo đảm an toàn, bảo mật
dữ liệu cá nhân.
5. Huy động và sử dụng hiệu quả các
nguồn lực, ưu tiên đầu tư cho nguồn nhân lực số, hạ tầng số, dữ liệu số; kết hợp
đổi mới tư duy, đổi mới thể chế với ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng
tạo, chuyển đổi số, coi đây là giải pháp tổng thể nâng cao hiệu lực, hiệu quả
quản lý nhà nước lĩnh vực Nội vụ.
6. Ưu tiên ứng dụng công nghệ số
tiên tiến, đặc biệt là các công nghệ mới như: trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn,
chuỗi khối..., nhằm nâng cao chất lượng ra quyết định, chỉ đạo, điều hành, năng
lực phân tích, dự báo, hoạch định chính sách lĩnh vực Nội vụ, góp phần xây dựng
nền hành chính hiện đại, minh bạch, hiệu quả.
II. MỤC
TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Thực hiện chuyển đổi số toàn diện,
đồng bộ trong tất cả các lĩnh vực quản lý nhà nước của ngành Nội vụ từ trung
ương đến địa phương, lấy người dân và doanh nghiệp làm trung tâm phục vụ; xây dựng
nền hành chính phục vụ chuyên nghiệp, hiện đại, minh bạch, vận hành dựa trên dữ
liệu, có năng lực phân tích, dự báo và thích ứng linh hoạt; phấn đấu ngành Nội
vụ trở thành ngành tiêu biểu trong chuyển đổi số thực thi công vụ. Đến năm
2030, cơ bản hoàn thành hạ tầng số, dữ liệu số, nền tảng số và ứng dụng dùng
chung trong toàn ngành; đến năm 2035, hình thành nền hành chính số và mô hình
quản trị hiện đại ngành Nội vụ, thống nhất, liên thông, góp phần phát triển
Chính phủ số; đến năm 2045, ngành Nội vụ vận hành trên nền hành chính số thông
minh, dựa trên dữ liệu và công nghệ số thông minh.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
a) Xây dựng, hoàn thiện hạ tầng dữ
liệu và nền tảng số ngành Nội vụ
- Triển khai 100% cơ sở dữ liệu
lĩnh vực Nội vụ theo mô hình thống nhất, tập trung, bảo đảm kết nối, chia sẻ dữ
liệu với Trung tâm Dữ liệu quốc gia theo lộ trình.
- Hình thành, phát triển, hoàn thiện
kho dữ liệu tập trung lĩnh vực Nội vụ, bảo đảm kết nối, liên thông, chia sẻ dữ
liệu phục vụ chỉ đạo, điều hành, giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ
công trực tuyến với các bộ, ngành, địa phương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân,
doanh nghiệp.
b) Hoàn thành xây dựng, vận hành
các cơ sở dữ liệu quốc gia trọng yếu
- Hoàn thành xây dựng, vận hành Cơ
sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức, bảo đảm phục vụ 100% nhiệm
vụ quản lý cán bộ, công chức, viên chức.
- Hoàn thành xây dựng, vận hành Cơ
sở dữ liệu quốc gia về an sinh xã hội, đáp ứng tối thiểu 80% yêu cầu thực hiện
chính sách an sinh xã hội của các cơ quan có thẩm quyền.
c) Phát triển dịch vụ công trực tuyến
toàn trình phục vụ người dân và doanh nghiệp, lấy người dân, doanh nghiệp làm
trung tâm phục vụ
- 100% thủ tục hành chính lĩnh vực
Nội vụ được cung cấp dưới hình thức dịch vụ công trực tuyến toàn trình, kết nối,
liên thông với Cổng Dịch vụ công quốc gia.
- 100% các biểu mẫu điện tử thực hiện
dịch vụ công trực tuyến lĩnh vực Nội vụ được ứng dụng trí tuệ nhân tạo và trợ
lý ảo để hỗ trợ người dân, doanh nghiệp trong quá trình thực hiện thủ tục hành
chính.
- Bảo đảm 100% hoạt động tương tác
giữa người dân, doanh nghiệp với cơ quan hành chính nhà nước lĩnh vực Nội vụ được
thực hiện thông suốt trên môi trường số (trừ nội dung thuộc phạm vi bí mật nhà
nước), thông qua Cổng/Trang thông tin điện tử, Cổng Dịch vụ công và các hệ thống
thông tin theo quy định pháp luật, bảo đảm tiếp nhận, xử lý, phản hồi và trả kết
quả kịp thời, an toàn, thuận tiện.
d) Nâng cao năng lực số của đội ngũ
cán bộ, công chức, viên chức ngành Nội vụ, đồng thời nâng cao khả năng tiếp cận
và sử dụng của người dân, doanh nghiệp đối với thông tin, dịch vụ công trực tuyến
toàn trình, các nền tảng số và hệ thống thông tin lĩnh vực Nội vụ trên môi trường
số
- Bảo đảm 100% cán bộ, công chức,
viên chức trong ngành Nội vụ sử dụng thành thạo các nền tảng số, hệ thống thông
tin, ứng dụng dùng chung trong xử lý, giải quyết thủ tục hành chính, thực hiện
nghiệp vụ chuyên môn trên môi trường số.
- Bảo đảm điều kiện để 100% người
dân, doanh nghiệp có khả năng tiếp cận, sử dụng thuận tiện các dịch vụ công trực
tuyến toàn trình trong lĩnh vực Nội vụ, bao gồm tra cứu thông tin, nộp hồ sơ,
theo dõi tiến độ và nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính trên môi trường
số.
đ) Đẩy mạnh hoạt động của các cơ
quan quản lý nhà nước lĩnh vực Nội vụ trên môi trường điện tử
- Trên 95% hồ sơ công việc tại các
cơ quan quản lý nhà nước lĩnh vực Nội vụ được xử lý trên môi trường điện tử (đối
với hồ sơ thuộc phạm vi bí mật nhà nước thì thúc đẩy việc xử lý trên hệ thống/mạng
phù hợp theo quy định pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước) và sử dụng chữ ký số
chuyên dùng công vụ để giải quyết công việc.
- Trên 95% văn bản, hồ sơ công việc
tại các cơ quan quản lý nhà nước lĩnh vực Nội vụ được xử lý toàn trình trên môi
trường điện tử.
- Trên 95% các quy trình nghiệp vụ
nền tảng (lõi) tại các cơ quan quản lý nhà nước lĩnh vực Nội vụ được tái cấu
trúc, chuẩn hóa, số hóa và được đưa lên môi trường số.
- Trên 95% các cơ quan quản lý nhà
nước ngành Nội vụ tổ chức thực hiện quản lý, chỉ đạo, điều hành và tác nghiệp
trên môi trường điện tử, thông qua các hệ thống thông tin, nền tảng số và quy
trình điện tử thống nhất.
- Trên 95% các quyết định quản lý của
các cơ quan quản lý nhà nước ngành Nội vụ được đưa ra trên cơ sở phân tích,
khai thác dữ liệu, thông qua các hệ thống hỗ trợ chỉ đạo, điều hành, bảo đảm
tính khách quan, khoa học và hiệu quả.
e) Phát triển dữ liệu mở, dữ liệu
dùng chung
- 100% cơ sở dữ liệu lĩnh vực Nội vụ
được rà soát, chuẩn hóa và xác định rõ danh mục dữ liệu dùng chung, dữ liệu mở
phục vụ quản lý nhà nước, chỉ đạo, điều hành và giải quyết thủ tục hành chính
trong toàn ngành, kết nối, chia sẻ với các bộ, ngành, địa phương.
- Tối thiểu 70% dữ liệu đủ điều kiện
trong lĩnh vực Nội vụ được công bố dưới dạng dữ liệu mở, phục vụ người dân,
doanh nghiệp và xã hội khai thác, sử dụng.
- 100% dữ liệu dùng chung, dữ liệu
mở lĩnh vực Nội vụ được chuẩn hóa, cập nhật định kỳ, bảo đảm khả năng truy cập,
khai thác và tái sử dụng thuận tiện trên môi trường số.
g) Thúc đẩy định danh, xác thực điện
tử và số hóa hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức và các nhóm đối tượng chính
sách thuộc phạm vi quản lý
- 100% cán bộ, công chức, viên chức
được gắn định danh điện tử thống nhất; tối thiểu 70% thông tin, hồ sơ quản lý của
cán bộ, công chức, viên chức được số hóa, chuẩn hóa và lưu trữ tập trung trong
các cơ sở dữ liệu lĩnh vực Nội vụ.
- Tối thiểu 70% các nhóm đối tượng
chính sách thuộc phạm vi quản lý nhà nước của ngành Nội vụ được gắn định danh
điện tử thống nhất; tối thiểu 70% các nhóm đối tượng chính sách thuộc phạm vi
quản lý nhà nước được số hóa, chuẩn hóa và lưu trữ tập trung trong các cơ sở dữ
liệu lĩnh vực Nội vụ.
h) Đẩy mạnh chi trả không dùng tiền
mặt trong an sinh xã hội
Bảo đảm tối thiểu 75% đối tượng hưởng
chính sách an sinh xã hội nhận trợ cấp thường xuyên thông qua phương thức chi
trả không dùng tiền mặt; đồng thời tiếp tục triển khai các giải pháp hỗ trợ, tạo
điều kiện để mở rộng phạm vi tiếp cận hình thức chi trả không dùng tiền mặt đối
với các nhóm đối tượng khác.
i) Nâng cao chất lượng phục vụ và mức
độ hài lòng
Bảo đảm tối thiểu 95% người dân,
doanh nghiệp đánh giá ở mức độ hài lòng trở lên khi thực hiện thủ tục hành
chính, dịch vụ công trực tuyến lĩnh vực Nội vụ.
k) Về bảo đảm an toàn thông tin, an
ninh mạng
- 100% hệ thống thông tin và cơ sở
dữ liệu thuộc phạm vi quản lý của ngành Nội vụ được xác định, phê duyệt cấp độ
an toàn thông tin và triển khai đầy đủ các biện pháp bảo đảm an toàn theo cấp độ,
được giám sát, vận hành an toàn, liên tục.
- 100% hệ thống thông tin trọng yếu
của ngành Nội vụ được bảo đảm an toàn, an ninh mạng theo mô hình nhiều lớp, kết
nối, chia sẻ thông tin giám sát với hệ thống điều hành an ninh mạng quốc gia; kịp
thời phát hiện, cảnh báo và xử lý sự cố.
- 100% dữ liệu, hồ sơ, văn bản điện
tử, bao gồm cả dữ liệu mật và dữ liệu nhạy cảm, được bảo vệ an toàn trong suốt
vòng đời xử lý, có biện pháp phòng, chống thất thoát, rò rỉ dữ liệu; định kỳ tổ
chức đánh giá tổng thể về an ninh mạng, an toàn dữ liệu trong toàn ngành.
3. Định hướng đến năm 2035, tầm
nhìn đến năm 2045
a) Định hướng đến năm 2035
- Trên cơ sở các chỉ tiêu đã đạt được
đến năm 2030, phấn đấu đến năm 2035 các chỉ tiêu chủ yếu của ngành Nội vụ được
hoàn thiện ở mức cao, tiệm cận 100%, bảo đảm vận hành ổn định, đồng bộ và bền vững,
có tính dự báo với độ chính xác cao.
- Thủ tục hành chính, dịch vụ công
trực tuyến lĩnh vực Nội vụ được cung cấp theo phương thức chủ động, tự động, dựa
trên dữ liệu số; người dân, doanh nghiệp không phải nộp hồ sơ lặp lại; ứng dụng
trợ lý ảo, trí tuệ nhân tạo trong quản trị và dự báo nhu cầu giải quyết thủ tục
hành chính, nhu cầu nhân lực công, hỗ trợ sắp xếp tổ chức, bộ máy tối ưu.
- Dữ liệu lĩnh vực Nội vụ trở thành
nguồn lực cốt lõi, tài nguyên số, tài sản số, được quản trị tập trung, chia sẻ
hiệu quả, phục vụ quản lý, điều hành và xây dựng chính sách.
- Quản lý, chỉ đạo, điều hành chuyển
sang mô hình dựa trên dữ liệu, với đa số quyết định quản lý được hỗ trợ bởi
phân tích dữ liệu và hệ thống thông minh.
- Ngành Nội vụ giữ vai trò tiêu biểu
trong chuyển đổi số khu vực công, góp phần phát triển Chính phủ số, Chính phủ
thông minh và nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước.
b) Tầm nhìn đến năm 2045
- Chuyển đổi số lĩnh vực Nội vụ
đóng góp tích cực để hệ thống chính sách xã hội phát triển toàn diện, bền vững,
tiến bộ và công bằng, bảo đảm an sinh và phúc lợi xã hội cho nhân dân, góp phần
thực hiện mục tiêu phát triển đất nước và xây dựng con người Việt Nam toàn diện,
giúp người dân tham gia các hoạt động xã hội toàn diện, thụ hưởng chính sách an
sinh xã hội thuận lợi hơn, góp phần đưa Việt Nam trở thành quốc gia số.
- Hoạt động quản lý, chỉ đạo, điều
hành của ngành Nội vụ được hỗ trợ bởi các hệ thống phân tích dữ liệu, trợ lý ảo
và công cụ thông minh, nâng cao chất lượng ra quyết định.
- Hầu hết các quy trình nghiệp vụ cốt
lõi trong ngành Nội vụ được tự động hóa ở mức cao, vận hành thông suốt trên môi
trường số, bảo đảm an toàn, bảo mật dữ liệu.
- Chuyển đổi số lĩnh vực Nội vụ giữ
vai trò nòng cốt về thể chế, tổ chức bộ máy và nguồn nhân lực góp phần hiện thực
hóa mục tiêu Việt Nam thuộc nhóm 30 nước dẫn đầu thế giới về đổi mới sáng tạo,
chuyển đổi số, chỉ số Chính phủ điện tử, quản trị công và cung cấp dịch vụ
công.
III. NHIỆM
VỤ, GIẢI PHÁP CỤ THỂ ĐẾN NĂM 2030
Danh mục các nhiệm vụ, giải pháp
triển khai Đề án được liệt kê tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.
IV. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Bộ Nội vụ
Chủ trì, phối hợp với các bộ,
ngành, địa phương theo dõi, thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Đề
án.
2. Bộ Công an
- Chủ trì hướng dẫn, hỗ trợ Bộ Nội
vụ và các địa phương kết nối, đồng bộ dữ liệu về Trung tâm Dữ liệu quốc gia; vận
hành Nền tảng chia sẻ, điều phối dữ liệu (NDOP) để bảo đảm thông suốt.
- Chủ trì bảo đảm an ninh mạng, an
toàn thông tin cho hệ thống hạ tầng của Trung tâm Dữ liệu quốc gia nơi lưu trữ
các Cơ sở dữ liệu quốc gia của ngành Nội vụ.
- Phối hợp với Bộ Nội vụ khai thác
Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và hệ thống định danh, xác thực điện tử
(VNeID) để phục vụ giải quyết thủ tục hành chính và cung cấp dịch vụ công ngành
Nội vụ.
- Chủ trì thực hiện kiểm tra, đánh
giá, giám sát việc tuân thủ các quy định về kết nối, chia sẻ dữ liệu và bảo vệ
dữ liệu cá nhân.
3. Bộ Khoa học và Công nghệ
- Chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ
thẩm định, hướng dẫn áp dụng các giải pháp công nghệ mới, công nghệ tiên tiến
(AI, Big Data) trong triển khai Đề án.
- Phối hợp với Bộ Tài chính tổng hợp,
trình cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển
thực hiện Đề án theo quy định của Luật Ngân sách
nhà nước.
- Theo dõi, đôn đốc, tổng hợp kết
quả thực hiện Đề án trong tổng thể Chương trình phát triển Chính phủ số quốc
gia, báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
4. Bộ Tài chính
- Trên cơ sở đề xuất của Bộ Khoa học
và Công nghệ, tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí chi thường
xuyên và chi đầu tư phát triển thực hiện Đề án theo quy định.
5. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ
quan thuộc Chính phủ
- Theo chức năng nhiệm vụ được giao
phối hợp với Bộ Nội vụ trong triển khai các nhiệm vụ, giải pháp thuộc Đề án.
- Phối hợp với Bộ Nội vụ trong việc
kết nối, chia sẻ dữ liệu chuyên ngành (như dữ liệu về y tế, bảo trợ xã hội, giảm
nghèo, giáo dục, bảo hiểm...) để làm giàu Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ,
công chức, viên chức và Cơ sở dữ liệu quốc gia về an sinh xã hội.
- Chỉ đạo các cơ quan chức năng trực
thuộc thực hiện thống nhất các nền tảng số, phần mềm dùng chung của ngành Nội vụ.
6. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương
- Xây dựng, lồng ghép các nhiệm vụ,
giải pháp triển khai Đề án tại địa phương vào kế hoạch ứng dụng công nghệ thông
tin, chuyển đổi số hằng năm; bố trí kinh phí, nhân lực, hạ tầng để thực hiện
các nhiệm vụ được giao có liên quan.
- Chỉ đạo Sở Nội vụ và các cơ quan
chuyên môn thực hiện số hóa hồ sơ, dữ liệu đầy đủ, chính xác, cập nhật vào các
Cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành do Bộ Nội vụ quản lý.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Bộ
trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan, tổ chức,
cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục;
- Lưu: VT, CĐS (2b). NMC
|
KT.
THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Nguyễn Chí Dũng
|
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TRIỂN KHAI ĐỀ ÁN
(Kèm theo Quyết định số 350/QĐ-TTg ngày 26 tháng 02 năm 2026 của Thủ tướng
Chính phủ)
|
STT
|
Nhiệm
vụ
|
Cơ
quan chủ trì
|
Cơ
quan phối hợp
|
Sản
phẩm đầu ra
|
Thời
hạn hoàn thành
|
|
I
|
Nâng
cao nhận thức, phổ cập kỹ năng và phát triển văn hóa số
|
|
|
|
|
|
1
|
Trên cơ sở các chương trình, chiến
lược, chỉ đạo của Lãnh đạo Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp với
Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Công an và các bộ, ngành, địa phương liên quan
xây dựng Kế hoạch tổng thể và hàng năm của lĩnh vực Nội vụ để tuyên truyền,
nâng cao nhận thức, phổ biến các chủ trương, chính sách về chuyển đổi số.
|
Bộ
Nội vụ
|
Bộ
Khoa học và Công nghệ, Bộ Công an và các bộ, ngành, địa phương liên quan
|
Kế
hoạch tổng thể và hàng năm được ban hành theo thẩm quyền
|
Nhiệm
vụ thường xuyên, ban hành trong Quý I hằng năm, đến năm 2030
|
|
2
|
Tổ chức hoặc lồng ghép nội dung
chuyển đổi tư duy, nâng cao năng lực lãnh đạo số vào các hội nghị, phiên họp,
chương trình công tác, chương trình bồi dưỡng, tập huấn do Ban Chỉ đạo Trung
ương, Ban Chỉ đạo của Chính phủ chủ trì hoặc chỉ đạo triển khai; tập trung
trang bị cho lãnh đạo, cán bộ quản lý các cấp trong ngành Nội vụ về tư duy
chuyển đổi số, kỹ năng lãnh đạo trong môi trường số, quản trị dựa trên dữ liệu,
an toàn thông tin và đổi mới phương thức làm việc từ thủ công sang môi trường
số.
|
Bộ
Nội vụ
|
Văn
phòng Trung ương Đảng, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Công an và các bộ, ngành,
địa phương liên quan
|
Các
hội nghị, phiên họp, chương trình công tác
|
Nhiệm
vụ thường xuyên đến năm 2030
|
|
3
|
Xây dựng, triển khai các học liệu
số trên nền tảng đào tạo trực tuyến mở (MOOCs) và phát động phong trào “Bình
dân học vụ số” trong lĩnh vực Nội vụ để phổ cập kiến thức, kỹ năng số cơ bản,
kỹ năng an toàn thông tin cho toàn thể cán bộ, công chức, viên chức và người
dân, doanh nghiệp.
|
Bộ
Nội vụ
|
Bộ
Khoa học và Công nghệ, Bộ Công an và các bộ, ngành, địa phương liên quan
|
Các
học liệu số được xây dựng và triển khai phục vụ đào tạo, tập huấn
|
Nhiệm
vụ thường xuyên đến năm 2030
|
|
4
|
Phát động phong trào thi đua chuyển
đổi số trong toàn ngành; lựa chọn, vinh danh, khen thưởng các tổ chức, cá
nhân điển hình tiên tiến về chuyển đổi số; đưa nội dung, kết quả thực hiện
chuyển đổi số thành tiêu chí bắt buộc trong đánh giá thi đua, khen thưởng hằng
năm; gắn kết quả chuyển đổi số với đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của
người đứng đầu cơ quan, đơn vị.
|
Bộ
Nội vụ
|
Các
bộ, ngành, địa phương liên quan
|
Các
phong trào được phát động, danh sách các tổ chức, cá nhân điển hình tiên tiến;
xây dựng các tiêu chí đánh giá cụ thể
|
Nhiệm
vụ thường xuyên đến năm 2030
|
|
II
|
Xây dựng
và hoàn thiện chính sách, thể chế, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật phục vụ
chuyển đổi số lĩnh vực Nội vụ
|
|
|
|
|
|
1
|
Rà soát toàn diện các văn bản quy
phạm pháp luật chuyên ngành để sửa đổi, bổ sung các quy định nhằm công nhận đầy
đủ giá trị pháp lý của thông điệp dữ liệu, hồ sơ điện tử, kết quả giải quyết
thủ tục hành chính điện tử thay thế hoàn toàn văn bản giấy; quy định về lưu
trữ số và giá trị của tài liệu lưu trữ số.
|
Bộ
Nội vụ
|
Bộ
Tư pháp, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Công an và các bộ, ngành, địa phương
liên quan
|
Các
văn bản quy phạm pháp luật được ban hành phù hợp với thẩm quyền
|
Nhiệm
vụ thường xuyên đến năm 2030
|
|
2
|
Xây dựng, ban hành theo thẩm quyền
Khung quản trị, quản lý dữ liệu, Từ điển dữ liệu dùng chung chi tiết áp dụng
đối với các cơ sở dữ liệu do Bộ Nội vụ là cơ quan chủ quản, bảo đảm phù hợp với
Khung quản trị, quản lý dữ liệu quốc gia, Từ điển dữ liệu dùng chung.
|
Bộ
Nội vụ
|
Các
bộ, ngành, địa phương liên quan
|
Khung
quản trị, quản lý dữ liệu, Từ điển dữ liệu dùng chung của Bộ Nội vụ
|
Ban
hành trong năm 2026
|
|
3
|
Xác định, công bố và cập nhật bộ
dữ liệu chủ chuyên ngành của ngành Nội vụ và tích hợp vào Hệ thống Từ điển dữ
liệu dùng chung quốc gia để làm cơ sở tham chiếu, đồng bộ dữ liệu toàn hệ thống.
|
Bộ
Nội vụ
|
Các
bộ, ngành, địa phương liên quan
|
Bộ
dữ liệu chủ chuyên ngành của ngành Nội vụ; tích hợp, chia sẻ với Từ điển dữ
liệu dùng chung quốc gia
|
Ban
hành trong năm 2026
|
|
4
|
Xây dựng, ban hành theo thẩm quyền,
rà soát cập nhật khung kiến trúc số của Bộ Nội vụ, kiến trúc dữ liệu của Bộ Nội
vụ, bảo đảm phù hợp, tuân thủ Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số.
|
Bộ
Nội vụ
|
Bộ
Khoa học và Công nghệ, Bộ Công an và các bộ, ngành, địa phương liên quan
|
Quyết
định của Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành khung kiến trúc số của Bộ Nội vụ, kiến
trúc dữ liệu của Bộ Nội vụ
|
Nhiệm
vụ thường xuyên đến năm 2030
|
|
5
|
Ban hành, cập nhật danh mục dữ liệu
dùng chung, dữ liệu mở, quy chế quản lý, kết nối, chia sẻ dữ liệu ngành Nội vụ
tuân thủ theo quy định của pháp luật.
|
Bộ
Nội vụ
|
Bộ
Khoa học và Công nghệ, Bộ Công an và các bộ, ngành, địa phương liên quan
|
Quyết
định của Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành danh mục dữ liệu dùng chung, dữ liệu mở
của Bộ Nội vụ
|
Nhiệm
vụ thường xuyên đến năm 2030
|
|
6
|
Xây dựng và ban hành các quy định
kỹ thuật về cấu trúc dữ liệu trao đổi, quy chuẩn kỹ thuật kết nối, liên thông
đối với các cơ sở dữ liệu quốc gia và cơ sở dữ liệu chuyên ngành để bảo đảm đồng
bộ với Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia và Trung tâm Dữ liệu quốc gia.
|
Bộ
Nội vụ
|
Bộ
Khoa học và Công nghệ, Bộ Công an và các bộ, ngành, địa phương liên quan
|
Quyết
định của Bộ trưởng Bộ Nội vụ được ban hành
|
Nhiệm
vụ thường xuyên đến năm 2030
|
|
III
|
Xây dựng
các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành
|
|
|
|
|
|
1
|
Tập trung rà soát, làm sạch, chuẩn
hóa dữ liệu “đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung” phục vụ kết
nối, chia sẻ dữ liệu.
|
Bộ
Nội vụ
|
Bộ
Khoa học và Công nghệ, Bộ Công an và các bộ, ngành, địa phương liên quan
|
Các
thông tin, dữ liệu chủ, dữ liệu tham chiếu trong các cơ sở dữ liệu lĩnh vực Nội
vụ được làm sạch và chuẩn hóa
|
Nhiệm
vụ thường xuyên đến năm 2030
|
|
2
|
Xây dựng, hoàn thiện, vận hành có
hiệu quả các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành lĩnh vực Nội
vụ.
|
Bộ
Nội vụ
|
Bộ
Công an, Bộ Khoa học và Công nghệ và các bộ, ngành, địa phương liên quan
|
Các
cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành được xây dựng, hoàn thiện,
vận hành có hiệu quả
|
Theo
lộ trình được cấp có thẩm quyền giao
|
|
3
|
Hoàn thành việc kết nối, đồng bộ
dữ liệu với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc
gia tại Trung tâm Dữ liệu quốc gia.
|
Bộ
Nội vụ
|
Bộ
Công an, Bộ Khoa học và Công nghệ và các bộ, ngành, địa phương liên quan
|
Hoàn
thành việc kết nối, đồng bộ dữ liệu với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và
Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia
|
Theo
lộ trình của Trung tâm Dữ liệu quốc gia
|
|
4
|
Tiếp tục xây dựng, phát triển Cơ
sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức; thường xuyên cập nhật,
triển khai ứng dụng dữ liệu chủ về cán bộ, công chức, viên chức để làm giàu dữ
liệu và cắt giảm thủ tục hành chính trong công tác quản lý nhà nước, theo mức
độ hoàn thiện, trưởng thành của dữ liệu.
|
Bộ
Nội vụ
|
Bộ
Khoa học và Công nghệ, Bộ Công an và các bộ, ngành, địa phương liên quan
|
Cắt
giảm thành phần hồ sơ giấy được thay thế bằng dữ liệu
|
Nhiệm
vụ thường xuyên đến năm 2030
|
|
5
|
Xây dựng, hoàn thiện, phát triển
Cơ sở dữ liệu quốc gia về an sinh xã hội; kết nối, chia sẻ, tích hợp dữ liệu
với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu quốc gia về Bảo hiểm và
các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác có liên quan.
|
Bộ
Nội vụ
|
Bộ
Công an, Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Môi trường và các bộ, ngành, địa phương
liên quan
|
Cơ
sở dữ liệu quốc gia về an sinh xã hội được hoàn thành
|
Theo
lộ trình được cấp có thẩm quyền giao
|
|
6
|
Triển khai các công cụ phân tích
dữ liệu, ứng dụng Trí tuệ nhân tạo (AI) để hỗ trợ dự báo nguồn nhân lực, cải
cách tiền lương và đánh giá hiệu quả tổ chức bộ máy.
|
Bộ
Nội vụ
|
Bộ
Khoa học và Công nghệ, Bộ Công an và các bộ, ngành, địa phương liên quan
|
Các
công cụ phân tích dữ liệu, ứng dụng
Trí tuệ nhân tạo (AI) được triển khai
|
Nhiệm
vụ thường xuyên đến năm 2030
|
|
IV
|
Xây dựng,
triển khai các dịch vụ, nền tảng, phần mềm dùng chung để cung cấp các dịch vụ
hỗ trợ người dân, doanh nghiệp
|
|
|
|
|
|
1
|
Thực hiện chuẩn hóa, tái cấu trúc
quy trình nghiệp vụ để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính; cung cấp
100% thủ tục hành chính đủ điều kiện dưới dạng dịch vụ công trực tuyến toàn
trình trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, Hệ thống giải quyết thủ tục hành chính
của Bộ Nội vụ.
|
Bộ
Nội vụ
|
Bộ
Công an, Bộ Tư pháp và các bộ, ngành, địa phương liên quan
|
Các
quy trình nghiệp vụ được tái cấu trúc, chuẩn hóa và các dịch vụ công trực tuyến
toàn trình được triển khai
|
Nhiệm
vụ thường xuyên đến năm 2030, hoàn thành các chỉ tiêu trọng điểm trong năm
2026
|
|
2
|
Phối hợp với Bộ Công an tích hợp
các dịch vụ công thiết yếu lên ứng dụng định danh điện tử quốc gia (VNeID) để
người dân, doanh nghiệp thực hiện thuận tiện qua một tài khoản duy nhất.
|
Bộ
Nội vụ
|
Bộ
Công an và các bộ, ngành, địa phương liên quan
|
Các
dịch vụ công thiết yếu được tích hợp lên ứng dụng định danh điện tử quốc gia
|
Nhiệm
vụ thường xuyên đến năm 2030
|
|
3
|
Bảo đảm nguyên tắc người dân,
doanh nghiệp chỉ phải cung cấp thông tin một lần; tái sử dụng dữ liệu số hóa
từ các Cơ sở dữ liệu quốc gia và chuyên ngành thông qua các nền tảng chia sẻ,
điều phối dữ liệu bao gồm: (1) Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia
(NDXP), (2) Nền tảng chia sẻ, điều phối dữ liệu (NDOP), Nền tảng tích hợp,
chia sẻ dữ liệu (VDXP).
|
Bộ
Nội vụ
|
Bộ
Công an và các bộ, ngành, địa phương liên quan
|
Dữ
liệu được tái sử dụng thông qua các nền tảng chia sẻ, điều phối dữ liệu
|
Nhiệm
vụ thường xuyên đến năm 2030
|
|
4
|
Xây dựng Sàn giao dịch việc làm
quốc gia kết nối cung cầu lao động theo thời gian thực; ứng dụng công nghệ
phân tích dữ liệu lớn (Big Data) để dự báo thị trường lao động, hỗ trợ hoạch
định chính sách.
|
Bộ
Nội vụ
|
Các
bộ, ngành, địa phương liên quan
|
Sàn
giao dịch việc làm quốc gia kết nối cung cầu lao động
|
Hoàn
thành trong năm 2026
|
|
5
|
Triển khai Nền tảng Hợp đồng lao
động điện tử tập trung, thống nhất toàn quốc để hỗ trợ người lao động và
doanh nghiệp giao kết hợp đồng, quản lý quá trình làm việc, bảo hiểm và an
sinh xã hội minh bạch, thuận tiện.
|
Bộ
Nội vụ
|
Các
bộ, ngành, địa phương liên quan
|
Nền
tảng Hợp đồng lao động điện tử được xây dựng
|
Hoàn
thành trong năm 2026
|
|
6
|
Xây dựng, triển khai Nền tảng Lưu
trữ số quốc gia.
|
Bộ
Nội vụ
|
Các
bộ, ngành, địa phương liên quan
|
Nền
tảng Lưu trữ số quốc gia được xây dựng
|
Hoàn
thành trong năm 2026
|
|
7
|
Xây dựng, nâng cấp các ứng dụng phục
vụ quản lý và chi trả trợ cấp an sinh xã hội; đẩy mạnh chi trả qua phương thức
thanh toán không dùng tiền mặt kết nối với tài khoản ngân hàng của đối tượng
thụ hưởng (đã xác thực qua VNeID) bảo đảm kịp thời, công khai, minh bạch.
|
Bộ
Nội vụ
|
Bộ
Công an, Bộ Y tế, Bộ Tài chính và các bộ, ngành, địa phương liên quan
|
Các
ứng dụng phục vụ quản lý và chi trả trợ cấp an sinh xã hội được xây dựng và
triển khai
|
Nhiệm
vụ thường xuyên đến năm 2030
|
|
8
|
Triển khai phân hệ đánh giá cán bộ,
công chức theo chỉ số hiệu suất trên nền tảng số để phục vụ đánh giá hiệu quả
công việc công khai, minh bạch, dựa trên dữ liệu.
|
Bộ
Nội vụ
|
Các
bộ, ngành, địa phương liên quan
|
Phân
hệ đánh giá cán bộ, công chức theo chỉ số hiệu suất được xây dựng và triển
khai
|
Hoàn
thành năm 2026
|
|
9
|
Chuyển đổi số trong quản lý người
Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng nhằm công khai, minh bạch quy
trình, thủ tục, tạo thuận lợi cho người lao động và doanh nghiệp trong tổ chức
các hoạt động đưa người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
|
Bộ
Nội vụ
|
Bộ
Ngoại giao, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và các địa phương
|
Các
Đề án, Dự án được triển khai
|
Nhiệm
vụ thường xuyên đến năm 2030, bắt đầu triển khai từ 2026
|
|
10
|
Chuyển đổi số lĩnh vực người có công,
xây dựng cơ sở dữ liệu, số hóa hồ sơ để nâng cao năng lực quản lý, thực hiện
tốt chính sách điều dưỡng, chăm sóc, hỗ trợ người có công với cách mạng.
|
Bộ
Nội vụ, UBND các tỉnh, thành phố
|
Bộ
Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Các
Đề án, Dự án được triển khai
|
Nhiệm
vụ thường xuyên đến năm 2030, bắt đầu triển khai từ 2026
|
|
11
|
Phát triển Hệ thống hỏi đáp trực
tuyến và Trợ lý ảo (Chatbot) ứng dụng trí tuệ nhân tạo để hỗ trợ người dân,
doanh nghiệp tra cứu thông tin, thực hiện thủ tục hành chính lĩnh vực Nội vụ
tự động 24/7.
|
Bộ
Nội vụ
|
Bộ
Công an và các bộ, ngành, địa phương liên quan
|
Các
Hệ thống hỏi đáp trực tuyến và Trợ lý ảo (Chatbot) ứng dụng trí tuệ nhân tạo
được xây dựng và triển khai
|
Nhiệm
vụ thường xuyên đến năm 2030
|
|
12
|
Xây dựng và vận hành Cổng dữ liệu
mở lĩnh vực Nội vụ, kết nối với Cổng dữ liệu quốc gia để công bố, cung cấp dữ
liệu mở phục vụ người dân, doanh nghiệp khai thác, phát triển kinh tế số.
|
Bộ
Nội vụ
|
Các
bộ, ngành, địa phương liên quan
|
Cổng
dữ liệu mở lĩnh vực Nội vụ được xây dựng, vận hành, kết nối với Cổng dữ liệu
quốc gia
|
Đưa
vào vận hành trong năm 2026, duy trì thường xuyên
|
|
V
|
Phát
triển các phần mềm nghiệp vụ chuyên ngành, ứng dụng công nghệ thông tin phục
vụ công tác chuyển đổi số
|
|
|
|
|
|
1
|
Rà soát, đánh giá hiệu quả, có
phương án nâng cấp Trung tâm điều hành thông minh (IOC) của Bộ Nội vụ, bảo đảm
kết nối, liên thông dữ liệu thời gian thực với Hệ thống thông tin chỉ đạo, điều
hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và các Trung tâm điều hành của các bộ,
ngành, địa phương.
|
Bộ
Nội vụ
|
Văn
phòng Chính phủ, Bộ Công an, Bộ Khoa học và Công nghệ và các bộ, ngành, địa
phương có liên quan
|
Trung
tâm điều hành thông minh (IOC) của Bộ Nội vụ được vận hành hiệu quả
|
Nhiệm
vụ thường xuyên đến năm 2030
|
|
2
|
Xây dựng các biểu mẫu báo cáo điện
tử, tự động hóa quy trình tổng hợp số liệu từ các đơn vị thuộc, trực thuộc và
Sở Nội vụ các địa phương, giảm thiểu báo cáo thủ công.
|
Bộ
Nội vụ
|
Các
bộ, ngành, địa phương có liên quan
|
Các
biểu mẫu điện tử được triển khai theo yêu cầu
|
Quý
IV/2026
|
|
3
|
Ứng dụng Trí tuệ nhân tạo (AI) để
phân tích dữ liệu, đưa ra các cảnh báo sớm và hỗ trợ ra quyết định trong công
tác quản lý nhà nước (tối thiểu 01 ứng dụng AI phục vụ chỉ đạo điều hành).
|
Bộ
Nội vụ
|
Bộ
Khoa học và Công nghệ
|
Ứng
dụng Trí tuệ nhân tạo được triển khai
|
Bắt
đầu triển khai từ năm 2026, nhiệm vụ thường xuyên đến năm 2030
|
|
4
|
Sử dụng Mạng truyền số liệu
chuyên dùng của các cơ quan Đảng, Nhà nước để vận hành hệ thống hội nghị truyền
hình, điều hành trực tuyến từ trung ương xuống địa phương, bảo đảm an toàn, bảo
mật thông tin.
|
Bộ
Nội vụ
|
Ban
Cơ yếu Chính phủ, Bộ Khoa học và Công nghệ và các địa phương
|
Hệ
thống quản lý văn bản tích hợp ký số; Hệ thống họp trực tuyến bảo mật
|
Nhiệm
vụ thường xuyên đến năm 2030
|
|
5
|
Xây dựng, nâng cấp, duy trì phần
mềm ứng dụng công nghệ thông tin, kết nối chia sẻ dữ liệu bảo đảm an ninh mạng
để phục vụ Chấm điểm chỉ số Cải cách hành chính (PAR Index); Hệ thống phải
cho phép thu thập dữ liệu tự động, đánh giá định lượng, công khai, minh bạch
kết quả xếp hạng của các đơn vị, địa phương.
|
Bộ
Nội vụ
|
|
Phần
mềm ứng dụng được triển khai
|
Nhiệm
vụ thường xuyên đến năm 2030
|
|
6
|
Rà soát, nâng cấp các phần mềm
nghiệp vụ: Quản lý thi đua, khen thưởng; Quản lý hội, quỹ; Quản lý văn thư,
lưu trữ... bảo đảm kết nối, chia sẻ dữ liệu với Kho dữ liệu dùng chung của Bộ
và Trung tâm Dữ liệu quốc gia, tích hợp các công cụ hỗ trợ (Trợ lý ảo) vào phần
mềm nghiệp vụ để hỗ trợ cán bộ, công chức tra cứu quy định pháp luật và xử lý
hồ sơ nhanh chóng.
|
Bộ
Nội vụ
|
Sở
Nội vụ các tỉnh/thành phố
|
Các
phần mềm nghiệp vụ được xây dựng, nâng cấp, có khả năng kết nối, liên thông,
chia sẻ
|
Nhiệm
vụ thường xuyên đến năm 2030
|
|
7
|
Triển khai Nền tảng phân tích, xử
lý dữ liệu tổng hợp (Data Analytics Platform): Xây dựng nền tảng tổng hợp,
phân tích dữ liệu cấp Bộ dựa trên hạ tầng của Trung tâm Dữ liệu quốc gia. Triển
khai các mô hình phân tích dữ liệu lớn (Big Data) để dự báo nhu cầu nhân lực
công, xu hướng biến động đội ngũ cán bộ, công chức phục vụ hoạch định chính
sách.
|
Bộ
Nội vụ
|
Các
bộ, ngành, địa phương có liên quan
|
Nền
tảng phân tích dữ liệu ngành Nội vụ
|
2026
đến năm 2028
|
|
8
|
Phát triển các phần mềm, ứng dụng,
công cụ hỗ trợ người dân và doanh nghiệp trong tư vấn, trợ lý ảo, cổng thông
tin chuyên biệt về kinh tế số và xã hội số, cung cấp thông tin chính sách, dữ
liệu và kết nối chuyên gia.
|
Bộ
Nội vụ
|
Các
bộ, ngành, địa phương có liên quan
|
Các
công cụ, phần mềm được xây dựng, triển khai hiệu quả
|
Nhiệm
vụ thường xuyên đến năm 2030
|
|
9
|
Thực hiện chuyển đổi số đối với
các thủ tục hành chính nội bộ; Phát triển/nâng cấp và triển khai các nền tảng
số, phần mềm, ứng dụng phục vụ các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ.
|
Bộ
Nội vụ, UBND các cấp
|
|
Các
phần mềm, ứng dụng chuyên môn được triển khai
|
Nhiệm
vụ thường xuyên đến năm 2030
|
|
10
|
Phát triển, ứng dụng các phần mềm,
công cụ hỗ trợ chính quyền địa phương để quản lý, điều hành chính quyền cấp
cơ sở, vận hành chính quyền địa phương 2 cấp hiệu quả.
|
Bộ
Nội vụ, UBND các tỉnh, thành phố
|
Các
bộ, ngành có liên quan
|
Các
công cụ, phần mềm được xây dựng, triển khai hiệu quả
|
Nhiệm
vụ thường xuyên đến năm 2030
|
|
VI
|
Bảo đảm
hạ tầng số và kết nối mạng phục vụ chuyển đổi số
|
|
|
|
|
|
1
|
Rà soát, quy hoạch lại hạ tầng
Trung tâm dữ liệu của Bộ Nội vụ theo hướng kết hợp mô hình điện toán đám mây
(Cloud Computing).
|
Bộ
Nội vụ
|
|
Hạ
tầng Trung tâm dữ liệu của Bộ Nội vụ được quy hoạch lại
|
Nhiệm
vụ thường xuyên đến năm 2030
|
|
2
|
Thực hiện dịch chuyển các cơ sở dữ
liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, hệ thống thông tin về Trung tâm Dữ
liệu quốc gia theo lộ trình quy định.
|
Bộ
Nội vụ
|
Bộ
Công an
|
Các
hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành được đặt
tại Trung tâm Dữ liệu quốc gia
|
Theo
lộ trình được quy định
|
|
3
|
Duy trì hạ tầng kỹ thuật tại Bộ để
vận hành các ứng dụng nội bộ, hệ thống nghiệp vụ chuyên ngành chưa chuyển về
Trung tâm Dữ liệu quốc gia.
|
Bộ
Nội vụ
|
|
Hạ
tầng số được tái cấu trúc, kết nối thông suốt với Trung tâm Dữ liệu quốc gia
|
Theo
lộ trình của Trung tâm Dữ liệu quốc gia
|
|
4
|
Rà soát, mua sắm, nâng cấp các
trang thiết bị công nghệ thông tin cho các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ và cơ
quan ngành Nội vụ địa phương để phục vụ công tác số hóa hồ sơ, kết quả giải
quyết thủ tục hành chính và làm sạch dữ liệu.
|
Bộ
Nội vụ,
UBND các tỉnh, thành phố
|
|
Trang
thiết bị công nghệ thông tin được trang bị đầy đủ
|
Nhiệm
vụ thường xuyên đến năm 2030
|
|
5
|
Bảo đảm 100% cán bộ, công chức,
viên chức các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ và cơ quan ngành Nội vụ địa phương
được trang bị máy tính có kết nối mạng và cài đặt phần mềm bản quyền, phần mềm
phòng chống mã độc tập trung theo quy định.
|
Bộ
Nội vụ, UBND các tỉnh, thành phố
|
|
Hệ
thống trang thiết bị đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số
|
Nhiệm
vụ thường xuyên đến năm 2030
|
|
VII
|
Bảo đảm
an ninh mạng và an toàn thông tin
|
|
|
|
|
|
1
|
Hoàn thành việc xác định và phê
duyệt hồ sơ đề xuất cấp độ an toàn hệ thống thông tin đối với 100% hệ thống
thông tin thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nội vụ; triển khai đầy đủ phương án bảo
đảm an toàn thông tin theo cấp độ đã được phê duyệt.
|
Bộ
Nội vụ
|
Bộ
Công an
|
Hồ
sơ cấp độ được phê duyệt; Báo cáo đánh giá an toàn thông tin.
|
Nhiệm
vụ thường xuyên đến năm 2030
|
|
2
|
Duy trì, vận hành Trung tâm điều
hành an toàn, an ninh mạng (SOC) của Bộ Nội vụ, bảo đảm giám sát 24/7. Kết nối,
chia sẻ dữ liệu giám sát an toàn thông tin với Trung tâm Giám sát an toàn
không gian mạng quốc gia (NCSC) và hệ thống giám sát của Bộ Công an để kịp thời
phát hiện và xử lý các cuộc tấn công mạng.
|
Bộ
Nội vụ
|
Bộ
Công an, Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Trung
tâm điều hành an toàn, an ninh mạng (SOC) của Bộ Nội vụ được vận hành hiệu quả
|
Nhiệm
vụ thường xuyên đến năm 2030
|
|
3
|
Áp dụng các biện pháp mã hóa dữ
liệu lưu trữ và đường truyền đối với dữ liệu quan trọng, dữ liệu nhạy cảm và
dữ liệu cá nhân theo quy định; Xây dựng và ban hành quy định nội bộ về bảo vệ
dữ liệu cá nhân, đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân trước khi đưa vào vận
hành các hệ thống mới.
|
Bộ
Nội vụ
|
Bộ
Quốc phòng, Bộ Công an
|
Quy
định bảo vệ dữ liệu; Báo cáo đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân
|
Nhiệm
vụ thường xuyên đến năm 2030
|
|
4
|
Nâng cấp hạ tầng công nghệ thông
tin thiết yếu của các sở, ngành bảo đảm thống nhất, đồng bộ, kết nối thông suốt,
bảo đảm an ninh mạng và an toàn thông tin.
|
UBND
các tỉnh, thành phố
|
|
Hạ
tầng, phần mềm được trang bị
|
Nhiệm
vụ thường xuyên đến năm 2030
|
|
VIII
|
Ứng dụng
trí tuệ nhân tạo (AI), dữ liệu lớn (Big Data) và công nghệ mới
|
|
|
|
|
|
1
|
Xây dựng Trợ lý ảo có khả năng trả
lời tự động 24/7 các câu hỏi về quy trình, thủ tục hành chính, pháp luật
ngành Nội vụ; hỗ trợ điền biểu mẫu tự động dựa trên dữ liệu dân cư và dữ liệu
chuyên ngành đã được số hóa.
|
Bộ
Nội vụ
|
Bộ
Khoa học và Công nghệ
|
Trợ
lý ảo phục vụ người dân, doanh nghiệp
|
Thời
gian hoàn thành năm 2027
|
|
2
|
Xây dựng Trợ lý ảo pháp lý hỗ trợ
cán bộ, công chức ngành Nội vụ trong việc tra cứu văn bản quy phạm pháp luật,
tìm kiếm thông tin nghiệp vụ, hỗ trợ soạn thảo văn bản và thẩm định hồ sơ; Phấn
đấu 100% các đơn vị thuộc Bộ sử dụng ít nhất 01 ứng dụng AI để phục vụ công
tác chỉ đạo, điều hành và xử lý công việc.
|
Bộ
Nội vụ
|
|
Trợ
lý ảo hỗ trợ công việc (phiên bản web/mobile)
|
Thời
gian thực hiện trong năm 2026 và năm 2027
|
|
3
|
Xây dựng các mô hình phân tích dữ
liệu lớn dựa trên Kho dữ liệu tổng hợp ngành Nội vụ để: (1) Phân tích, dự báo
xu hướng biến động nguồn nhân lực công, phục vụ quy hoạch và tuyển dụng; (2)
Đánh giá tác động của cải cách tiền lương và các chính sách an sinh xã hội;
(3) Giám sát, đánh giá chất lượng thực thi công vụ và cải cách hành chính
theo thời gian thực.
|
Bộ
Nội vụ
|
Bộ
Công an (Trung tâm Dữ liệu quốc gia)
|
Các
báo cáo phân tích, dự báo thông minh (Dashboard); Hệ thống giám sát dựa trên
dữ liệu
|
Giai
đoạn
2026 - 2030
|
|
4
|
Nghiên cứu, thử nghiệm công nghệ
Chuỗi khối (Blockchain) trong việc lưu trữ, xác thực văn bằng, chứng chỉ, hồ
sơ cán bộ, công chức và tài liệu lưu trữ điện tử có giá trị vĩnh viễn để bảo
đảm tính toàn vẹn và chống giả mạo.
|
Bộ
Nội vụ
|
|
Nghiên
cứu, thử nghiệm công nghệ chuỗi khối được áp dụng
|
Nhiệm
vụ thường xuyên đến năm 2030
|
|
IX
|
Đào tạo,
bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực
|
|
|
|
|
|
1
|
Rà soát, cập nhật khung năng lực,
chuẩn kỹ năng công nghệ thông tin tích hợp kỹ năng số cho cán bộ, công chức,
viên chức. Đưa nội dung đào tạo về kỹ năng số, phân tích dữ liệu và trí tuệ
nhân tạo (AI) vào các chương trình đào tạo, bồi dưỡng quản lý nhà nước cho
cán bộ, công chức, viên chức.
|
Bộ
Nội vụ
|
Bộ
Khoa học và Công nghệ, Bộ Công an
|
Khung
năng lực, chuẩn kỹ năng công nghệ thông tin tích hợp kỹ năng số cho cán bộ,
công chức, viên chức được ban hành
|
Nhiệm
vụ thường xuyên đến năm 2030
|
|
2
|
Tổ chức đào tạo chuyên sâu về quản
trị dữ liệu, phân tích dữ liệu và khai thác dữ liệu lớn (Big Data); bảo đảm
100% cán bộ chuyên trách về công nghệ thông tin, chuyển đổi số được đào tạo,
bồi dưỡng và đạt chứng chỉ quản trị dữ liệu cơ bản theo yêu cầu.
|
Bộ
Nội vụ, UBND các tỉnh, thành phố
|
Bộ
Khoa học và Công nghệ, Bộ Công an
|
Cán
bộ được cấp chứng chỉ quản trị dữ liệu
|
Nhiệm
vụ thường xuyên đến năm 2030
|
|
3
|
Tổ chức các khóa bồi dưỡng dành
riêng cho lãnh đạo, quản lý các cấp về tư duy chuyển đổi số, quản trị dựa
trên dữ liệu và bảo đảm an toàn thông tin.
|
Bộ
Nội vụ,
UBND các tỉnh, thành phố
|
Bộ
Khoa học và Công nghệ, Bộ Công an
|
Các
lớp bồi dưỡng lãnh đạo số
|
Nhiệm
vụ thường xuyên đến năm 2030
|
|
4
|
Xây dựng và duy trì đội ngũ
chuyên gia an toàn thông tin, ứng cứu sự cố mạng của Bộ (Đội ứng cứu sự cố
CSIRT); Tổ chức diễn tập thực chiến an toàn thông tin định kỳ để nâng cao
năng lực ứng phó cho đội ngũ kỹ thuật.
|
Bộ
Nội vụ
|
Bộ
Khoa học và Công nghệ, Bộ Công an
|
Đội
ngũ chuyên gia an toàn thông tin, ứng cứu sự cố mạng của Bộ được hình thành
và duy trì
|
Nhiệm
vụ thường xuyên đến năm 2030
|
|
5
|
Đào tạo, tập huấn, nâng cao chất
lượng nguồn nhân lực của toàn ngành đáp ứng yêu cầu về trình độ, kỹ năng,
khai thác sử dụng hiệu quả các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu trong các hoạt
động của các cơ quan thuộc lĩnh vực Nội vụ.
|
Bộ
Nội vụ, UBND các tỉnh, thành phố
|
|
Các
lớp bồi dưỡng được tổ chức
|
Nhiệm
vụ thường xuyên đến năm 2030
|
|
6
|
Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng chuyên
sâu về công nghệ số, an toàn thông tin và quản trị dữ liệu cho đội ngũ cán bộ
chuyên trách công nghệ thông tin, chuyển đổi số của Bộ và các đơn vị trực thuộc.
|
Bộ
Nội vụ
|
Bộ
Khoa học và Công nghệ, Bộ Công an
|
Các
lớp bồi dưỡng được tổ chức
|
Nhiệm
vụ thường xuyên đến năm 2030
|
|
7
|
Triển khai phong trào “học tập số”
và sử dụng nền tảng “Bình dân học vụ số” để phổ cập kỹ năng số cơ bản, kỹ
năng an toàn thông tin cho 100% cán bộ, công chức, viên chức ngành Nội vụ và
người dân khi tham gia dịch vụ công.
|
Bộ
Nội vụ
|
Bộ
Khoa học và Công nghệ, Bộ Công an
|
Học
liệu số, Chương trình đào tạo được cập nhật; Nền tảng học tập trực tuyến
|
Nhiệm
vụ thường xuyên đến năm 2030
|
|
X
|
Tăng
cường các điều kiện bảo đảm thực hiện chuyển đổi số
|
|
|
|
|
|
1
|
Tận dụng hạ tầng công nghệ thông
tin hiện có, phù hợp với lộ trình xây dựng Trung tâm Dữ liệu quốc gia; khảo
sát, đánh giá nhu cầu để đề xuất, phát triển hạ tầng số đáp ứng yêu cầu chuyển
đổi số trong lĩnh vực Nội vụ; thuê dịch vụ công nghệ thông tin; triển khai,
nâng cấp các hệ thống thông tin.
|
Bộ
Nội vụ
|
Bộ
Công an
|
Hạ
tầng công nghệ thông tin được triển khai hiệu quả
|
Nhiệm
vụ thường xuyên đến năm 2030
|
|
2
|
Khuyến khích hợp tác, liên kết với
các tổ chức, chuyên gia, doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp trong nước, doanh
nghiệp tạo tác động xã hội trong thực hiện chuyển đổi số.
|
Bộ
Nội vụ
|
Bộ
Khoa học và Công nghệ, Bộ Công an
|
Các
thỏa thuận, hợp tác, liên kết
|
Nhiệm
vụ thường xuyên đến năm 2030
|
|
3
|
Xây dựng cơ chế chính sách thu
hút, kêu gọi các nhà đầu tư trong thực hiện chuyển đổi số lĩnh vực Nội vụ.
|
Bộ
Nội vụ
|
Bộ
Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Các
cơ chế, chính sách được ban hành
|
Nhiệm
vụ thường xuyên đến năm 2030
|
|
4
|
Cơ quan nhà nước ngành Nội vụ chủ
trì, phối hợp với doanh nghiệp công nghệ số cung cấp, hỗ trợ người dân và
doanh nghiệp tiếp cận, sử dụng các dịch vụ công, tiện ích Chính phủ số, Chính
quyền số.
|
Bộ
Nội vụ
|
Các
doanh nghiệp công nghệ số
|
Người
dân, doanh nghiệp được hỗ trợ
|
Nhiệm
vụ thường xuyên đến năm 2030
|
Quyết định 350/QĐ-TTg năm 2026 phê duyệt Đề án Chuyển đổi số toàn diện lĩnh vực Nội vụ phục vụ người dân và doanh nghiệp đến năm 2030, định hướng đến năm 2045 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 350/QĐ-TTg ngày 26/02/2026 phê duyệt Đề án Chuyển đổi số toàn diện lĩnh vực Nội vụ phục vụ người dân và doanh nghiệp đến năm 2030, định hướng đến năm 2045 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
14/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/01/2026
Ban hành:
27/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/11/2025
Ban hành:
10/10/2025
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
17/10/2025
Ban hành:
18/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/07/2025
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/07/2025
Ban hành:
01/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/04/2025
Ban hành:
18/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/02/2025
Ban hành:
22/12/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/12/2024
Ban hành:
09/05/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/05/2024
Ban hành:
24/11/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/12/2023
999
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|