|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 110/QĐ-UBND
|
Bắc Ninh, ngày 18
tháng 02 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ
DUYỆT ĐỀ ÁN HỢP NHẤT SỞ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG VÀ SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
THÀNH SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH BẮC NINH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa
phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22
tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP
ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn
thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị định số 107/2020/NĐ-CP
ngày 14 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Kết luận số 1347-KL/TU ngày 16 tháng 01 năm 2025 của Ban Chấp hành
Đảng bộ tỉnh về việc tổ chức lại các cơ quan, đơn vị thuộc UBND tỉnh;
Căn cứ Nghị quyết số 392/NQ-HĐND
ngày 17 tháng 01 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh về việc hợp nhất
Sở Khoa học và Công nghệ và Sở Thông tin và Truyền thông thành Sở Khoa học và
Công nghệ tỉnh Bắc Ninh;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Đề án hợp nhất
Sở Thông tin và Truyền thông và Sở Khoa học và Công nghệ thành Sở Khoa học và
Công nghệ tỉnh Bắc Ninh.
(có
Đề án hợp nhất kèm theo)
Điều 2. Cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và
Công nghệ tỉnh Bắc Ninh
1. Lãnh đạo Sở
Sở có Giám đốc và các
Phó Giám đốc.
Số lượng Phó Giám đốc thực hiện
theo quy định của pháp luật hiện hành.
Trước mắt, số lượng
Phó Giám đốc có thể cao hơn quy định, nhưng sau 05 năm số lượng cấp phó đảm bảo
đúng quy định.
Tiêu chuẩn chức danh
Giám đốc, Phó Giám đốc theo quy định của Ban Thường vụ Tỉnh ủy và hướng dẫn của
Bộ, ngành Trung ương (nếu có). Giám đốc là người đứng đầu Sở, chịu trách nhiệm
trước UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh và trước pháp luật về chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn của Sở.
Phó Giám đốc là người
giúp Giám đốc phụ trách, chỉ đạo một số mặt công tác của các phòng, đơn vị thuộc
Sở, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân
công. Khi Giám đốc vắng mặt, một Phó Giám đốc được Giám đốc ủy nhiệm điều hành
các hoạt động của Sở.
Việc bổ nhiệm, bổ
nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức,
nghỉ hưu và thực hiện các chế độ, chính sách đối với Giám đốc và Phó Giám đốc
do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định theo quy định của Đảng và pháp luật của Nhà nước.
2. Các phòng tham mưu, tổng hợp và chuyên môn nghiệp vụ
- Phòng Kế hoạch - Tổng
hợp;
- Thanh tra Sở;
- Phòng Chuyển đổi số;
- Phòng Quản lý Khoa học;
- Phòng Đổi mới Công
nghệ và Sáng tạo;
- Phòng Viễn thông
và Đo lường Chất lượng.
3. Các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở
- Trung tâm Ứng dụng Khoa học và Công
nghệ tỉnh Bắc Ninh.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bắc
Ninh căn cứ theo nội dung Đề án được phê duyệt tổ chức triển khai thực hiện đảm
bảo theo quy định pháp luật và phân cấp của UBND tỉnh cho đến khi có hướng dẫn
của cơ quan có thẩm quyền.
Điều 4. Quyết định này có hiệu
lực kể từ ngày ký và đơn vị đi vào hoạt động theo mô hình mới từ ngày
01/3/2025. Bãi bỏ các quy định trước đây trái với Quyết định này.
Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng
UBND tỉnh, Sở Nội vụ, Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan, đơn vị có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ Khoa học và Công nghệ (b/c);
- TT.TU, TT.HĐND tỉnh (b/c);
- Chủ tịch và các PCT.UBND tỉnh;
- VP UBND tỉnh: LĐVP, CVNC;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, NC.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Vương Quốc Tuấn
|
HỢP
NHẤT SỞ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG VÀ SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH BẮC NINH
(Kèm theo Quyết định số: 110/QĐ-UBND ngày 18/02/2025 của UBND tỉnh Bắc Ninh)
SỰ CẦN THIẾT VÀ CƠ SỞ
PHÁP LÝ
I. SỰ CẦN THIẾT
Trong bối cảnh nền kinh tế toàn cầu có nhiều biến động
và sự cạnh tranh ngày càng tăng, việc triển khai tinh gọn bộ máy chính trị ở Việt
Nam không chỉ là một nhu cầu mà còn là một yêu cầu cấp thiết. Thứ nhất, tinh gọn
bộ máy không chỉ giúp nâng cao hiệu quả quản lý mà còn tạo điều kiện thuận lợi
cho việc phát triển bền vững của đất nước. Trước hết, việc tinh gọn bộ máy
chính trị giúp giảm thiểu sự chồng chéo trong tổ chức và hoạt động của các cơ
quan nhà nước, dẫn đến tình trạng lãng phí nguồn lực và thiếu hiệu quả trong việc
thực hiện các chính sách, chương trình phát triển kinh tế - xã hội. Thứ hai,
tinh gọn bộ máy chính trị cũng góp phần nâng cao tính trách nhiệm và minh bạch
trong hoạt động quản lý nhà nước. Khi cơ cấu tổ chức đơn giản hơn, các cán bộ
công chức sẽ rõ ràng hơn về trách nhiệm của mình, từ đó thúc đẩy tinh thần làm
việc cũng như giảm thiểu các hiện tượng tiêu cực, tham nhũng. Điều này cũng
giúp tăng cường lòng tin của người dân đối với các cơ quan nhà nước, từ đó tạo
ra một môi trường chính trị ổn định và thân thiện hơn. Hơn nữa, trong thời đại
công nghệ thông tin bùng nổ như hiện nay, việc tinh gọn bộ máy trở thành một yếu
tố cần thiết để ứng dụng công nghệ một cách hiệu quả hơn. Điều này không chỉ
giúp nâng cao năng suất lao động mà còn góp phần cải thiện chất lượng phục vụ của
chính quyền đối với người dân.
Triển khai cuộc cách mạng về tinh gọn tổ chức bộ
máy theo chủ trương của Bộ Chính trị và Trung ương, Tỉnh ủy Bắc Ninh đã xác định
đây là nhiệm vụ đặc biệt quan trọng, phải thực hiện với quyết tâm chính trị cao
nhất. Trong đó, phải bám sát nội dung hướng dẫn của Trung ương, thực hiện tinh
gọn tổ chức bộ máy hệ thống chính trị của tỉnh bảo đảm đúng tiến độ; hướng tới
mục tiêu chung là hoàn thành và báo cáo Trung ương Phương án sắp xếp, kiện toàn
tổ chức bộ máy trong quý I/2025.
Với tinh thần quyết tâm cao nhất, ngay sau Hội nghị
toàn quốc quán triệt, triển khai tổng kết việc thực hiện Nghị quyết số
18-NQ/TW, Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Khoa học và Công nghệ đã họp, trao đổi,
thống nhất việc triển khai hợp nhất hai cơ quan là xu thế tất yếu, phù hợp với
điều kiện, tình hình thực tiễn, cũng như đảm bảo bám sát theo định hướng của
Trung ương về việc nghiên cứu, hợp nhất 02 Bộ là Bộ Thông tin và Truyền thông
và Bộ Khoa học và Công nghệ.
Thứ nhất, việc hợp nhất sẽ tạo ra một cơ cấu quản
lý thống nhất.
Thứ hai, hợp nhất góp phần tối ưu hóa nguồn nhân lực.
Đội ngũ công chức, viên chức và người lao động có thể kết hợp lại, tạo ra một đội
ngũ nhân lực trình độ cao và chuyên môn đa dạng. Nhờ đó, khả năng xử lý vấn đề
và sáng tạo ra những giải pháp mới sẽ trở nên tốt hơn. Việc này cũng giúp giảm
thiểu tình trạng thiếu nhân lực tại một số vị trí chuyên môn dùng chung.
Thứ ba, việc hợp nhất có thể thúc đẩy đổi mới sáng
tạo. Cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 và quá trình chuyển đổi số đòi hỏi những giải
pháp sáng tạo và nhanh chóng để đáp ứng nhu cầu phát triển. Khi Sở TT&TT và
Sở KH&CN hợp nhất, sẽ hình thành một môi trường làm việc sáng tạo hơn, nơi
mà các ý tưởng về chuyển đổi số, công nghệ mới và các dự án nghiên cứu có thể
được phát triển và triển khai nhanh chóng. Sự thống nhất trong xây dựng, hoàn
thiện thể chế chính sách về chuyển đổi số và khoa học công nghệ sẽ góp phần
thúc đẩy phát triển khoa học công nghệ và chuyển đổi số toàn diện trên nhiều
lĩnh vực.
Có thể nói, việc hợp nhất Sở Thông tin và Truyền
thông và Sở Khoa học và Công nghệ là cần thiết không chỉ cụ thể hóa cuộc cách mạng
về tinh gọn tổ chức bộ máy theo chủ trương của Đảng, mà còn nâng cao hiệu quả
quản lý nhà nước về khoa học công nghệ, chuyển đổi số để thúc đẩy đổi mới sáng
tạo và phát triển kinh tế. Đây là bước đi cần thiết để đáp ứng yêu cầu phát triển
trong bối cảnh hiện nay, và mang lại lợi ích lâu dài cho xã hội.
II. CÁC CĂN CỨ PHÁP LÝ XÂY DỰNG
ĐỀ ÁN
1. Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19/6/2015;
2. Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
19/6/2015;
3. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức
chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
4. Luật Viên chức ngày 15/11/2010;
5. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ,
công chức và Luật Viên chức ngày 25/11/2019;
6. Nghị quyết số 18-NQ/TW, ngày 25/10/2017 của Ban
Chấp hành Trung ương khóa XII một số vấn đề về tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức
bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả;
7. Kết luận số 09-KL/BCĐ ngày 24/11/2024 của Ban Chỉ
đạo Trung ương về việc thực hiện Nghị quyết số 18-NQ/TW, ngày 25/10/2017 của
Ban Chấp hành Trung ương khóa XII một số vấn đề về tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ
chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả.
8. Kế hoạch số 141/KH-BCĐTKNQ18 ngày 06/12/2024 của
Ban chỉ đạo về tổng kết việc thực hiện Nghị quyết số 18-NQ/TW về định hướng sắp
xếp, tinh gọn tổ chức bộ máy của Chính phủ.
9. Công văn số 7968/BNV-CCVC ngày 08/12/2024 của Bộ
Nội vụ về việc định hướng xây dựng phương án bố trí, sắp xếp CBCCVC và người
làm việc theo chế độ LĐHĐ khi thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy hành chính.
10. Công văn số 02/CV-BCĐTKNQ18 ngày 12/12/2024 của
Ban chỉ đạo về tổng kết việc thực hiện Nghị quyết số 18-NQ/TW về việc sắp xếp,
tinh gọn tổ chức bộ máy của Chính phủ.
11. Công văn số
08-CV/BCĐ ngày 18/12/2024 của Ban chỉ đạo về tổng kết việc thực hiện Nghị
quyết số 18-NQ/TW về việc sắp xếp, tinh gọn tổ chức bộ máy của Chính phủ về định hướng, gợi ý một số nội dung khi sắp xếp tổ
chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh, cấp huyện.
12. Nghị quyết số
198-NQ/TU ngày 17/12/2024 của Tỉnh ủy Bắc Ninh về việc phê duyệt đề án sắp xếp
tổ chức bộ máy theo kết luận số 09-KL/BCĐ ngày 24/11/2024 của Ban chỉ đạo trung
ương về tổng kết thực hiện Nghị quyết số 18-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Ban Chấp
hành Trung ương Đảng khóa XII.
13. Báo cáo số 219/BC-BNV ngày 11/01/2025 của Bộ Nội
vụ về bổ sung, hoàn thiện phương án sắp xếp, tinh gọn tổ chức bộ máy của Chính
phủ.
THỰC TRẠNG TỔ CHỨC, HOẠT
ĐỘNG CỦA 02 SỞ TRƯỚC KHI HỢP NHẤT
1. Vị trí, chức năng, nhiệm vụ
Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Bắc Ninh là cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh, thực hiện chức năng
tham mưu, giúp UBND tỉnh quản lý nhà nước về báo chí; xuất bản, in, phát
hành; phát thanh, truyền hình; thông tin điện tử; thông tin đối ngoại; thông
tin cơ sở; bưu chính; viễn thông; tần số vô tuyến điện; công nghiệp công
nghệ thông tin; ứng dụng công nghệ thông tin; an toàn thông tin mạng; giao
dịch điện tử, chuyển đổi số tại địa phương).
2.
Tổ chức bộ máy (tính đến ngày 31/12/2024)
- Ban Lãnh đạo gồm: Giám đốc và 02 Phó Giám đốc;
- Các bộ phận chuyên môn: gồm 04 phòng:
+ Phòng Thông tin Báo chí Xuất bản : 13 người,
trong đó: 08 công chức và 05 LĐHĐ (01 Trưởng phòng và 02 PTP).
+ Phòng Bưu chính Viễn thông: 05 người (01 Trưởng
phòng và 02 Phó Trưởng phòng).
+ Phòng Công nghệ thông tin: 05 người (01 Trưởng
phòng và 01 Phó Trưởng phòng).
+ Thanh tra: 03 người (01 Chánh Thanh tra và 01 Phó
Chánh Thanh tra).
- Đơn vị sự nghiệp: Trung tâm CNTT&TT: 52 người
(01 GĐ và 02 PGĐ). Gồm 06 phòng: (1). Hành chính - Tổng hợp; (2). Hạ tầng; (3).
Phần mềm; (4). Nghiệp vụ; (5). Dịch vụ; (6). Truyền thông.
- Các tổ chức Đảng và đoàn thể bao gồm: Đảng bộ,
Công đoàn, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.
3.
Biên chế (tính đến ngày 31/12/2024)
3.1. Chỉ tiêu biên chế công chức được giao:
25 người;
+ Số hiện có mặt: 24 công chức;
3.2. Chỉ tiêu hợp đồng lao động theo Nghị định
số 111/2022/NĐ-CP: 05 người. Có mặt: 05 người
3.3. Chỉ tiêu viên chức được giao: 52
người
+ Số hiện có mặt: 51 người.
3.4. Đánh giá nhân sự:
* Công chức:
- Tuổi trung bình 43,7 tuổi;
- Số lượng năm công tác:
+ Còn dưới 05 năm công tác: 01 người;
+ Dưới 10 năm công tác: 0 người;
+ Trên 10 năm công tác: 23 người.
- Trình độ: Chuyên môn (21 thạc sĩ; 03 Đại học); LLCT
(13 Cao cấp, cử nhân; 08 Trung cấp)
* Viên chức
- Tuổi trung bình: 36,5 tuổi;
- Số lượng năm công tác còn trên 10 năm: 51/51 người.
- Trình độ: Chuyên môn (19 thạc sĩ; 32 Đại học);
LLCT (02 Cao cấp, cử nhân; 12 Trung cấp)
* Hợp đồng lao động:
- Tuổi trung bình 45,8 tuổi;
- Số lượng năm công tác:
+ Còn dưới 05 năm công tác: 0 người;
+ Dưới 10 năm công tác: 02 người;
+ Trên 10 năm công tác: 03 người.
4. Trụ sở làm việc
Sở Thông tin và Truyền thông có trụ sở làm việc tại
khu tổ hợp CNTT&TT (Số 11A - Lý Thái Tổ - Suối Hoa - TP Bắc Ninh). Tổng diện
tích được giao sử dụng: 3662 m2.
5. Tổ chức Đảng, đoàn thể
- Đảng bộ: gồm có 04 Chi bộ trực thuộc với tổng
số 63 đảng viên (chính thức: 58; dự bị: 05); BCH Đảng bộ: gồm 06 đ/c (Bí thư và
05 UV).
- Công đoàn: 80 đoàn viên công đoàn (BCH gồm
05 đồng chí).
- Đoàn Thanh niên: 28 đoàn viên (BCH gồm 05
đồng chí).
1. Vị trí, chức năng, nhiệm vụ
Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bắc Ninh (sau đây
gọi tắt là Sở) là cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh,
thực hiện chức năng tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về
khoa học và công nghệ, bao gồm: hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển
công nghệ, đổi mới sáng tạo; phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ;
tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng; sở hữu trí tuệ; ứng dụng bức xạ và đồng
vị phóng xạ; an toàn bức xạ và hạt nhân; quản lý và tổ chức thực hiện
các dịch vụ sự nghiệp công về các lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng của
Sở theo quy định của pháp luật.
2. Cơ cấu tổ chức (tính đến ngày
31/12/2024)
1. Lãnh đạo Sở: gồm 03 đồng chí (03 Phó Giám đốc);
2. Các bộ phận chuyên môn: Được chia thành 06 phòng
cụ thể:
- Phòng Tổ chức - Hành chính: 04 người (01 Trưởng phòng,
01 Phó Trưởng phòng).
- Thanh tra Sở: 02 người (01 Chánh Thanh tra)
- Phòng Kế hoạch và Quản lý Khoa học: 05 người (01
Trưởng phòng, 01 Phó Trưởng phòng);
- Phòng Quản lý Công nghệ và đổi mới sáng tạo: 05
người (01 Trưởng phòng, 01 Phó Trưởng phòng).
- Phòng Quản lý Chuyên ngành: 05 người (01 Trưởng
phòng, 01 Phó Trưởng phòng);
- Phòng Quản lý Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng:
05 người (01 Trưởng phòng, 01 Phó Trưởng phòng);
3. Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở: Trung tâm Ứng
dụng và Dịch vụ khoa học công nghệ. 30 người (01 GĐ và 02 PGĐ). Gồm 04 phòng:
(1). Phòng Tổng hợp - Thông tin KHCN
(2). Phòng Ứng dụng và Chuyển giao tiến bộ KHCN
(3). Phòng Nghiệp vụ Đo lường
(4). Phòng Nghiệp vụ Chất lượng
4. Các tổ chức Đảng và đoàn thể bao gồm: Đảng bộ,
Công đoàn, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.
3. Biên chế (tính đến ngày 31/12/2024)
3.1. Chỉ tiêu biên chế công chức được giao:
30 chỉ tiêu.
Số có mặt: 29 người.
3.2. Chỉ tiêu viên chức: 30 chỉ tiêu.
Số có mặt: 30 người
3.3. Chỉ tiêu HĐLĐ theo Nghị định số
111/2022/NĐ-CP: 12 chỉ tiêu.
- Khối Văn phòng Sở: 05 chỉ tiêu, có mặt 04 chỉ
tiêu
- Đơn vị sự nghiệp: 07 chỉ tiêu, có mặt 06 chỉ tiêu
3.4. Đánh giá nhân sự:
* Công chức:
- Tuổi trung bình 43,5 tuổi;
- Số lượng năm công tác:
+ Còn dưới 05 năm công tác: 0 người;
+ Còn dưới từ 5 năm đến 10 năm công tác: 04 người;
+ Trên 10 năm công tác: 25 người.
- Trình độ: Chuyên môn (02 tiến sĩ; 13 thạc sĩ; 14
Đại học); LLCT (09 Cao cấp, cử nhân; 15 Trung cấp).
* Viên chức:
- Tuổi trung bình: 36,2 tuổi;
- Số lượng năm công tác:
+ Còn dưới 05 năm công tác: 01 người;
+ Còn dưới từ 5 năm đến 10 năm công tác: 0 người
+ Trên 10 năm công tác: 29 người.
- Trình độ: Chuyên môn (01 tiến sĩ; 10 thạc sĩ; 19
Đại học); LLCT (01 cao cấp, cử nhân; 05 Trung cấp).
* Hợp đồng lao động:
- Tuổi trung bình 48.7 tuổi;
- Số lượng năm công tác:
+ Còn dưới 05 năm công tác: 0 người;
+ Còn dưới từ 5 năm đến 10 năm công tác: 04 người;
+ Trên 10 năm công tác: 06 người.
4. Trụ sở làm việc
Sở khoa học và Công nghệ có trụ sở làm việc tại số
08 Lý Thái Tông, phường Suối Hoa, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh. Tổng diện
tích được giao 3.752,6m2.
- Trung tâm Ứng dụng và dịch vụ khoa học và công
nghệ quản lý 02 cơ sở:
+ Số 25 Nguyễn Đăng Đạo, với tổng diện tích được
giao 2.377,4m2.
+ Khu thực nghiệm sản xuất nông nghiệp công nghệ
cao tại Lạc vệ, Tiên Du, với tổng diện tích được giao 169.175,9m2.
5. Tổ chức Đảng, đoàn thể
* Đảng bộ: gồm có 04 Chi bộ trực thuộc với tổng
số 56 đảng viên (chính thức: 52; dự bị: 04); BCH Đảng bộ: gồm 07 đ/c (Bí thư;
Phó Bí thư; 05 UV), hiện có mặt 06 đ/c (đ/c Bí thư nghỉ hưu theo chế độ).
* Công đoàn: 75 đoàn viên (BCH gồm 05 đồng
chí).
* Đoàn Thanh niên: 28 đoàn viên (BCH gồm 05
đồng chí).
PHƯƠNG ÁN HỢP NHẤT SỞ
THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG VÀ SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
I. MỤC TIÊU
- Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác lãnh đạo, chỉ
đạo, điều hành thống nhất trong việc triển khai thực hiện các chủ trương, chính
sách của Đảng, Nhà nước về chuyển đổi số và khoa học công nghệ.
- Tinh gọn hệ thống tổ chức bộ máy theo chỉ đạo của
Trung ương và của tỉnh.
- Xây dựng một tổ chức có vị trí pháp lý phù hợp và
năng lực đủ mạnh để thực hiện có hiệu lực, hiệu quả chức năng quản lý nhà nước đa
ngành, đa lĩnh vực về chuyển đổi số, khoa học công nghệ.
- Nâng cao năng lực quản lý, điều hành, triển khai
thực hiện nhiệm vụ của đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý, CCVC&NLĐ thuộc Sở,
đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ.
- Đối với các đơn vị sự nghiệp hướng đến mục tiêu tự
chủ (tự đảm bảo chi thường xuyên).
II. PHƯƠNG ÁN ĐỀ XUẤT TỔ CHỨC
SAU KHI HỢP NHẤT SỞ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG VÀ SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
1. Về tên gọi: Sở
Khoa học và Công nghệ tỉnh Bắc Ninh.
Sở Khoa học và Công nghệ là cơ quan chuyên môn thuộc
Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Uỷ ban
nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo,
thông tin và truyền thông, bao gồm: hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển
công nghệ, đổi mới sáng tạo; phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ; sở hữu
trí tuệ; tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng; năng lượng nguyên tử, an toàn bức xạ
và hạt nhân; bưu chính; viễn thông; tần số vô tuyến điện; công nghiệp công
nghệ thông tin; ứng dụng công nghệ thông tin; giao dịch điện tử, chuyển
đổi số; quản lý và tổ chức thực hiện các dịch vụ sự nghiệp công về các
lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng của Sở theo quy định của pháp luật.
3. Tổ chức bộ máy, nhân sự
3.1. Tổ chức bộ máy: Sở Khoa học và
Công nghệ có: 06 phòng, 01 đơn vị sự nghiệp (giảm 04 phòng và 01 đơn vị sự
nghiệp)
a) Lãnh đạo Sở, gồm: Giám đốc và các Phó Giám đốc.
b) Phòng chuyên môn, nghiệp vụ, gồm 06 phòng:
1. Phòng Kế hoạch - Tổng hợp;
2. Thanh tra;
3. Phòng Chuyển đổi số;
4. Phòng Quản lý Khoa học;
5. Phòng Viễn thông và Đo lường Chất lượng;
6. Phòng Đổi mới Công nghệ và Sáng tạo.
c) 01 Đơn vị sự nghiệp: Trung tâm Ứng dụng Khoa học và Công nghệ.
4. Chức năng, nhiệm vụ các
phòng
4.1. Phòng Kế hoạch - Tổng hợp
4.1.1 Vị trí,
chức năng
Tham mưu, thực hiện
chỉ đạo, điều hành các mặt công tác của Giám đốc, các Phó Giám đốc Sở bảo đảm
tính thống nhất, liên tục và hiệu quả. Tham mưu công tác tổ chức bộ máy, cán bộ;
tài chính, kế toán; hành chính, tổng hợp; công tác quản trị, văn thư, lưu trữ.
Đảm bảo các điều kiện làm việc của lãnh đạo Sở và cán bộ trong cơ quan, làm đầu
mối quan hệ với các quan, đơn vị trong và ngoài tỉnh theo chỉ đạo của Giám đốc
Sở và theo quy định của Nhà nước. Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng được sử dụng
con dấu của Sở trong các nhiệm vụ thuộc công tác Hành chính tổ chức.
4.1.2. Nhiệm vụ, quyền hạn
a. Công tác tham mưu, tổng hợp
- Chủ trì, phối hợp với các phòng
chuyên môn tổng hợp, xây dựng trình Giám đốc Sở các chương trình, kế hoạch phát
triển của ngành trình cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt. Tổ chức triển khai,
chỉ đạo, hướng dẫn, quản lý, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các nhiệm vụ sau
khi được phê duyệt. Theo dõi, đôn đốc các phòng, đơn vị thực hiện các kết luận,
nhiệm vụ do Giám đốc Sở giao.
- Chủ trì, phối hợp với các phòng
chuyên môn thực hiện tổng hợp, xây dựng báo cáo định kỳ, đột xuất và chuyên đề
về việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Sở với Tỉnh uỷ, HĐND, UBND tỉnh, Bộ
Khoa học và Công nghệ. Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện chế độ báo
cáo, thống kê, điều tra thông tin kinh tế về khoa học, công nghệ, chuyển đổi số
và truyền thông trên địa bàn.
- Chủ trì, phối hợp với các phòng
chuyên môn chuẩn bị nội dung làm việc cho Lãnh đạo Sở; theo dõi, ghi biên bản,
ra văn bản thông báo kết luận đối với các hội nghị, cuộc họp của Sở.
b. Công tác tổ chức, bộ máy,
biên chế
- Tham mưu, giúp Giám đốc Sở về công tác tổ chức bộ máy và biên chế thuộc quyền quản lý của Sở; tổ chức
quản lý nhân sự; xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức và
thực hiện các chế độ, chính sách đối với công chức, viên chức và người lao động
của cơ quan. Làm nhiệm vụ thường trực Hội đồng Thi đua
khen thưởng của Sở, thực hiện các chế độ chính sách khác đối với cán bộ, công
chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý của Sở. Quản lý hồ sơ,
tham mưu công tác đào tạo, bồi dưỡng về chính trị, nghiệp vụ quản lý đối với
công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của Sở theo quy định của pháp luật.
- Xây dựng và tổ chức thực hiện
quy hoạch cán bộ, kế hoạch tuyển dụng, công tác đánh giá cán bộ, bổ nhiệm, miễn
nhiệm, luân chuyển, thuyên chuyển, tiếp nhận cán bộ, công chức, viên chức theo
thẩm quyền.
- Phối hợp thẩm định các đề án thành
lập, sáp nhập, hợp nhất, chia tách, giải thể, đổi tên các tổ chức thuộc các đơn
vị sự nghiệp thuộc Sở.
c. Công tác kế hoạch - tài
chính:
- Tham mưu Dự thảo quyết định
liên quan đến lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và thông tin, truyền
thông thuộc phạm vi quản lý và các văn bản khác theo phân công của Uỷ ban nhân dân tỉnh.
- Tham mưu Dự thảo kế hoạch
phát triển, chương trình, đề án, dự án trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và thông tin, truyền thông trên địa bàn tỉnh thuộc phạm vi quản
lý.
- Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các văn
bản pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, đề án, dự án, cơ chế, chính sách về khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo; về công nghệ thông tin, chuyển đổi số sau khi được
ban hành, phê duyệt.
- Thực hiện nhiệm vụ quản lý tài
chính của cơ quan bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả và đúng chế độ; tổng hợp, xây dựng
kế hoạch kinh phí hoạt động hàng năm của Sở, trình Giám đốc Sở xem xét. Hướng
dẫn các đơn vị xây dựng dự toán thu, chi ngân sách hàng năm, kiểm tra việc thực
hiện các chế độ, quy định về tài chính - kế toán, xét duyệt quyết toán đối với
đơn vị dự toán trực thuộc theo chế độ kế toán hiện hành.
- Tham mưu quản lý, sử dụng có hiệu
quả kinh phí được cấp theo chế độ kế toán và theo quy định của Nhà nước; thực
hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý
hành chính của cơ quan theo quy định hiện hành của Nhà nước.
- Tham mưu giúp Giám đốc Sở lập, cân đối kế hoạch vốn
đầu tư xây dựng cơ bản, vốn sự nghiệp của các đơn vị trực thuộc. Tham mưu cho
Giám đốc Sở giao, phân bổ dự toán, điều chỉnh dự toán ngân sách hàng năm và đề
xuất xử lý các vấn đề về tài chính, kế toán, tài sản của các đơn vị trực thuộc
Sở trình cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt.
- Đối với lĩnh vực quản lý tài chính, kế toán, quản
lý tài sản của Văn phòng Sở: lập dự toán, thực hiện nhiệm vụ kế toán theo Luật
kế toán, kiểm soát các hồ sơ, chứng từ thu - chi, đảm bảo chi đúng chi đủ theo
các quy định hiện hành liên quan về tài chính.
- Tham mưu xây dựng, trình Giám đốc
Sở ban hành quy chế làm việc, quy chế chi tiêu nội bộ, quy chế thực hành tiết
kiệm, chống lãng phí và các quy chế khác của Sở; tổ chức theo dõi, hướng dẫn,
kiểm tra, đôn đốc thực hiện các nội dung của quy chế sau khi được phê duyệt.
- Chấp hành chế độ công khai tài
chính, báo cáo quyết toán theo quy định.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở giao.
d. Công tác cải cách hành
chính, hành chính - quản trị
- Chủ trì, phối
hợp với các phòng, đơn vị thuộc Sở trong thực hiện công tác cải cách hành chính; quản lý, duy trì hoạt động của bộ phận tiếp nhận và trả kết quả
theo cơ chế “một cửa”. Tổ chức thực hiện việc áp dụng Hệ
thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2015 vào hoạt động
của Sở.
- Bảo đảm các điều kiện phục vụ
cho công tác của lãnh đạo Sở, hoạt động của các phòng chuyên môn thuộc Khối Văn
phòng Sở; phối hợp với các phòng, đơn vị tổ chức các cuộc hội họp, hội nghị của
Sở,...
- Tham mưu Giám đốc Sở tổ chức đón
tiếp, làm việc và duy trì quan hệ công tác với các cấp, các ngành, các cơ quan,
tổ chức trong nước và các tổ chức quốc tế có liên quan theo quy định của pháp
luật.
- Thực hiện công tác quản lý tài sản,
công cụ, dụng cụ (mua sắm, sửa chữa, thanh lý,…) của Sở theo quy định.
- Phối hợp với tổ chức đoàn thể,
các đơn vị thuộc Sở chăm lo đời sống và các chế độ khác cho cán bộ, công chức,
viên chức trong cơ quan.
- Tổ chức thực hiện nhiệm vụ quân
sự địa phương, công tác bảo vệ cơ quan, đảm bảo an ninh, trật tự, phòng chống
bão lụt và phòng chống cháy nổ, vệ sinh môi trường cơ quan, văn hóa công sở.
e. Công tác văn thư, lưu trữ
- Tham mưu Giám đốc Sở tổ chức quản
lý và thực hiện các quy định của pháp luật về công tác văn thư, lưu trữ; hướng
dẫn đơn vị trực thuộc Sở thực hiện công tác văn thư, lưu trữ;
- Quản lý và sử dụng con dấu, chứng
thư số của Sở theo quy định của pháp luật;
- Kiểm tra thể thức ban hành các
văn bản của Sở theo quy định; thực hiện chế độ lưu trữ công văn và quản lý tài
liệu mật, hồ sơ các dự án của Sở theo quy định của Nhà nước. Sắp xếp văn bản
đi/đến hàng năm của Sở để đưa vào lưu trữ theo quy định.
4.2. Thanh tra
4.2.1. Vị trí chức năng
Thanh tra Sở là cơ
quan thuộc Sở, giúp Giám đốc Sở tiến hành thanh tra hành chính và thanh tra
chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở; giải quyết khiếu nại, tố
cáo và phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật.
Thanh tra Sở có con
dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, điều hành của Giám đốc Sở; chịu sự chỉ
đạo về công tác thanh tra và hướng dẫn về nghiệp vụ thanh tra hành chính của
Thanh tra tỉnh, về nghiệp vụ thanh tra chuyên ngành của Thanh tra Bộ.
4.2.2. Nhiệm vụ, quyền hạn
- Xây dựng dự thảo kế hoạch
thanh tra, kiểm tra của Sở, báo cáo Giám đốc Sở xem xét, quyết định trước khi gửi
Thanh tra tỉnh tổng hợp vào kế hoạch thanh tra, kiểm tra của tỉnh; tổ chức thực
hiện kế hoạch thanh tra, kiểm tra thuộc trách nhiệm của Thanh tra Sở.
- Thanh tra hành chính đối với các cơ quan, tổ chức,
cá nhân thuộc quyền quản lý trực tiếp của Sở. Thanh tra, kiểm tra chuyên ngành
đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phạm vi mà Sở được giao tham mưu, giúp Ủy
ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý nhà nước.
- Giúp Giám đốc Sở thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn
trong công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham
nhũng, tiêu cực theo quy định của pháp luật.
- Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận,
kiến nghị của Thanh tra Sở và quyết định xử lý về thanh tra của Giám đốc Sở.
- Thanh tra, kiểm tra các vụ việc khác theo chỉ đạo
của Chánh Thanh tra Bộ hoặc do Giám đốc Sở giao.
- Tổng kết, rút kinh nghiệm về công tác thanh tra
trong phạm vi quản lý nhà nước của Sở; tổng hợp, báo cáo kết quả công tác thanh
tra, kiểm tra theo quy định.
- Tham mưu giúp Giám đốc Sở triển khai thực hiện
nhiệm vụ về công tác pháp chế của Sở, gồm: công
tác xây dựng pháp luật; công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật;
công tác kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật; công tác phổ biến, giáo
dục pháp luật; công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật; công tác bồi thường
của Nhà nước và hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp.
4.3. Phòng Chuyển đổi số
4.4.1. Vị trí, chức năng:
Phòng Chuyển đổi số là phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở, có
chức năng tham mưu giúp Giám đốc Sở thực hiện quản lý Nhà nước về CNTT bao gồm:
công nghiệp công nghệ thông tin; ứng dụng công nghệ thông tin; an toàn thông
tin mạng; chuyển đổi số, giao dịch điện tử, phát triển chính quyền điện tử,
chính quyền số, kinh tế số, xã hội số trên địa bàn tỉnh theo quy định của
pháp luật.
4.4.2. Nhiệm vụ, quyền hạn
- Về công nghiệp công nghệ thông tin
+ Tổ chức thực hiện các chiến lược, kế hoạch,
chương trình, đề án, dự án về công nghiệp công nghệ thông tin; cơ chế, chính
sách, các quy định quản lý, hỗ trợ phát triển công nghiệp phần cứng, công nghiệp
phần mềm, công nghiệp nội dung số và dịch vụ công nghệ thông tin, phát triển
doanh nghiệp công nghệ thông tin, doanh nghiệp công nghệ số;
+ Xây dựng, quản lý, cập nhật cơ sở dữ liệu về sản
phẩm công nghiệp công nghệ thông tin, doanh nghiệp công nghệ thông tin, doanh
nghiệp công nghệ số trên địa bàn tỉnh, thông tin về sản phẩm, dịch vụ công nghệ
thông tin sản xuất trong nước được ưu tiên đầu tư, thuê, mua sắm phục vụ công
tác báo cáo định kỳ theo quy định;
+ Hỗ trợ, thúc đẩy phát triển doanh nghiệp công nghệ
thông tin, doanh nghiệp công nghệ số;
+ Tham mưu trong việc đề xuất thành lập, mở rộng,
công nhận khu công nghệ thông tin tập trung, bổ sung vào quy hoạch khu công nghệ
thông tin tập trung và các nhiệm vụ khác liên quan theo quy định pháp luật.
- Về chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ thông
tin, giao dịch điện tử, phát triển chính quyền điện tử, chính quyền số, kinh tế
số và xã hội số
+ Thực hiện nhiệm vụ thường trực về chuyển đổi số của
Ban chỉ đạo Cải cách hành chính, chuyển đổi số và Đề án 06; là đầu mối tham mưu
để thực hiện các chủ trương, chiến lược, cơ chế, chính sách thúc đẩy chuyển đổi
số, ứng dụng công nghệ thông tin, giao dịch điện tử, phát triển chính quyền điện
tử, chính quyền số, kinh tế số và xã hội số trên địa bàn tỉnh;
+ Tham mưu, đề xuất, xây dựng, hướng dẫn, tổ chức
thực hiện cơ chế, chính sách, chiến lược, kế hoạch, chương trình, đề án của địa
phương về chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ thông tin, giao dịch điện tử trong
cơ quan nhà nước, doanh nghiệp và người dân, phát triển chính quyền điện tử,
chính quyền số, kinh tế số và xã hội số; xây dựng quy chế, quy định và tổ chức
hoạt động chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ thông tin, giao dịch điện tử, phát
triển chính quyền điện tử, chính quyền số, kinh tế số và xã hội số; thu thập,
lưu trữ, xử lý thông tin phục vụ sự chỉ đạo, điều hành của lãnh đạo;
+ Hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện
chương trình, kế hoạch, đề án ứng dụng công nghệ thông tin trong phạm vi quản
lý, bảo đảm đầu tư tập trung, đúng mục tiêu, có hiệu quả; kiểm tra việc tuân thủ
các quy định của pháp luật về đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin đối với các tổ
chức, cá nhân tham gia quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn
vốn ngân sách nhà nước theo thẩm quyền; thẩm định thiết kế cơ sở/thiết kế chi
tiết dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số, phát triển chính
quyền điện tử, chính quyền số, kinh tế số và xã hội số theo quy định;
+ Xây dựng, duy trì, cập nhật, tổ chức thực hiện và
đánh giá, kiểm tra việc tuân thủ Kiến trúc Chính quyền điện tử, Kiến trúc ICT
phát triển đô thị thông minh;
+ Hướng dẫn việc quản lý, kết nối, chia sẻ dữ liệu
trong phạm vi quản lý; theo dõi, đôn đốc, đánh giá, kiểm tra việc kết nối, chia
sẻ dữ liệu giữa các cơ quan, đơn vị trong nội bộ của địa phương, là đầu mối
tham mưu giải quyết các vấn đề khó khăn, vướng mắc về quản lý, kết nối, chia sẻ
dữ liệu; điều phối kết nối chia sẻ dữ liệu, hướng dẫn, hỗ trợ cơ quan, đơn vị kết
nối ra ngoài phạm vi địa phương mình; xây dựng và trình cấp có thẩm quyền ban
hành, cập nhật danh mục các cơ sở dữ liệu thuộc địa phương quản lý;
+ Tham mưu tổ chức triển khai, xây dựng, quản lý cơ
sở dữ liệu dùng chung, sử dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh phục vụ chuyển đổi
số, ứng dụng công nghệ thông tin, giao dịch điện tử, phát triển chính quyền số,
kinh tế số và xã hội số;
+ Tổ chức triển khai các hoạt động thúc đẩy đưa hoạt
động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, hoạt động của người dân lên các nền
tảng số Việt Nam theo hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông;
+ Tổ chức triển khai các hoạt động thúc đẩy tổ chức,
doanh nghiệp, người dân sử dụng chữ ký số, dấu thời gian, dịch vụ tin cậy và
xác thực điện tử; phối hợp với đầu mối của Ban Cơ yếu Chính phủ thúc đẩy sử dụng
chữ ký số chuyên dùng trong cơ quan nhà nước; thúc đẩy ứng dụng và phát triển
chữ ký số, dấu thời gian, dịch vụ tin cậy và xác thực điện tử trên địa bàn tỉnh
theo hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông.
+ Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp
vụ về lĩnh vực CNTT cho Phòng Văn hóa và Thông tin cấp huyện;
+ Tham gia thực hiện điều
tra, thống kê, cung cấp thông tin về lĩnh vực CNTT theo hướng dẫn của Bộ Thông
tin và Truyền thông.
+ Tổ chức triển khai các hoạt
động nâng cao nhận thức, phổ cập kỹ năng, đào tạo, bồi dưỡng, phát triển nguồn
nhân lực CNTT trên địa bàn tỉnh;
+ Tham mưu Giám đốc Sở trong
việc thực hiện các nhiệm vụ của đơn vị chuyên trách về CNTT của
tỉnh;
+ Thực hiện quản lý nhà nước đối với hoạt động của các hội, các tổ chức phi
chính phủ thuộc lĩnh vực CNTT, điện tử trên địa bàn tỉnh;
+ Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ
và đột xuất tình hình thực hiện các nhiệm vụ được giao về lĩnh vực CNTT.
4.4. Phòng Quản lý Khoa học
4.4.1. Chức năng: Tham mưu, giúp Giám
đốc Sở hướng dẫn, theo dõi đôn đốc việc thực hiện công tác quản lý nhà nước về
khoa học và công nghệ ở các Sở, ngành, các huyện, thị xã, thành phố; thực hiện
chức năng quản lý nhà nước về công tác nghiên cứu khoa học, phát triển nguồn lực
khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.
4.4.2. Nhiệm vụ, quyền hạn
- Đề xuất, xây dựng các cơ chế, chính sách, biện
pháp thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển nguồn lực khoa học và
công nghệ trên địa bàn tỉnh.
- Tham mưu Giám đốc Sở thành lập các Hội đồng tư
vấn khoa học và công nghệ theo quy định tại Luật Khoa học và Công nghệ và
theo phân cấp hoặc ủy quyền của Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban
nhân dân tỉnh.
- Tổ chức việc xác định, đặt hàng, tuyển chọn,
giao trực tiếp, đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ; phối hợp,
tổ chức giao quyền sở hữu và quyền sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học
và phát triển công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước.
- Theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá quá trình
thực hiện và sau nghiệm thu các nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân
sách nhà nước; xử lý hoặc hướng dẫn xử lý tài sản hình thành từ
nhiệm vụ KH&CN theo quy định.
- Tham mưu Giám đốc Sở tiếp nhận hoặc
hướng dẫn tiếp nhận kết quả nghiên cứu, tổ chức ứng dụng, đánh giá kết quả/hiệu
quả ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN do UBND cấp tỉnh đề xuất đặt
hàng hoặc đặt hàng sau khi nhiệm vụ được đánh giá, nghiệm thu.
- Phối hợp với các sở, ban, ngành của địa phương và
các cơ quan liên quan đề xuất danh mục các nhiệm vụ KH&CN cấp quốc gia;
tham gia ý kiến trong quá trình xây dựng danh mục nhiệm vụ KH&CN cấp quốc
gia khi được yêu cầu; phối hợp theo dõi, kiểm tra trong quá trình thực hiện và
đề xuất việc tiếp nhận kết quả, tổ chức ứng dụng kết quả thực hiện KH&CN cấp
quốc gia phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
- Chủ trì, hướng dẫn các sở, ban, ngành, Ủy ban
nhân dân cấp huyện, tổ chức khoa học và công nghệ của địa phương về quản lý
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
- Chủ trì, phối hợp tuyên truyền kết quả nghiên cứu
khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh.
- Quản lý công chức, tài sản; lưu trữ hồ sơ, tài liệu
của Phòng theo quy định của Sở và quy định của pháp luật.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở giao.
4.5. Phòng Viễn thông và Đo
lường Chất lượng
4.5.1. Vị trí, chức năng
Phòng Viễn thông và Đo lường Chất lượng là phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở, có
chức năng tham mưu giúp Giám đốc Sở thực hiện công tác quản lý Nhà nước về lĩnh
vực: Tiêu chuẩn, đo lường, năng suất chất lượng, mã số, mã vạch và truy
xuất nguồn gốc sản phẩm hàng hóa; bưu chính, viễn thông, Internet, tần số vô tuyến điện, chuyển đổi số lĩnh vực
bưu chính viễn thông trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.
4.5.2.
Nhiệm vụ, quyền hạn
a) Về
Bưu chính, Viễn thông
- Chủ trì tham mưu xây dựng quy hoạch,
chương trình, đề án, dự án, kế hoạch phát triển dài hạn, 05 năm, hàng năm
đối với lĩnh vực bưu chính - viễn thông trên địa
bàn tỉnh theo quy định của pháp luật; tham mưu tổ chức thực hiện, hướng dẫn,
kiểm tra đôn đốc việc thực hiện sau khi được phê duyệt.
- Xây dựng dự thảo các văn bản
quản lý Nhà nước về lĩnh vực bưu chính - viễn thông báo cáo Giám đốc Sở trình
UBND tỉnh phê duyệt và ban hành.
- Xây dựng các giải pháp cụ thể để
triển khai các hoạt động công ích về lĩnh vực bưu chính - viễn thông trên địa bàn tỉnh.
- Chủ trì chủ trì tham mưu, đề xuất
nội dung, giải pháp kỹ thuật đối với lĩnh vực bưu chính - viễn thông của Sở và
các nhiệm vụ được lãnh đạo Sở giao. Thẩm định về phương án, giải pháp kỹ thuật
công nghệ của các chương trình, dự án về lĩnh vực bưu chính - viễn thông trên địa
bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.
- Chủ trì thẩm định và đề xuất cấp,
gia hạn, sửa đổi, đình chỉ, thu hồi... các giấy phép về lĩnh vực bưu chính - viễn
thông trong phạm vi nội tỉnh theo quy định của pháp luật;
- Quản lý nhà nước các doanh nghiệp
bưu chính - viễn thông; hạ tầng về phát thanh - truyền hình theo quy định của
pháp luật.
- Tham mưu việc tổ chức công tác thông tin liên lạc
phục vụ các cơ quan Đảng, Nhà nước, phục vụ quốc phòng, an ninh, đối ngoại;
thông tin phòng chống giảm nhẹ thiên tai; thông tin về an toàn cứu nạn, cứu hộ
và các thông tin khẩn cấp khác trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.
- Chủ trì hướng dẫn, tạo điều kiện
phát triển mạng bưu chính công cộng trên địa bàn; giám sát, kiểm tra hoạt động
của mạng bưu chính công cộng; việc cung ứng các dịch vụ bưu chính công ích, dịch
vụ bưu chính; chất lượng dịch vụ bưu chính, an toàn bưu chính; tem bưu chính
trên địa bàn;
- Hướng dẫn, kiểm tra, chỉ đạo các doanh nghiệp viễn
thông phát triển hạ tầng viễn thông, hạ tầng số triển khai công tác bảo đảm an
toàn cơ sở hạ tầng trong hoạt động viễn thông trên địa bàn theo quy định của
pháp luật; thúc đẩy việc chia sẻ, sử dụng chung và xử lý các vướng mắc, tranh
chấp về việc tiếp cận, chia sẻ, sử dụng chung, giá thuê đối với hạ tầng kỹ thuật
viễn thông thụ động và hạ tầng kỹ thuật liên ngành trên địa bàn;
- Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch
sử dụng kênh tần số đối với phát thanh, truyền hình trên địa bàn tỉnh; các quy
định về điều kiện, kỹ thuật, điều kiện khai thác các thiết bị vô tuyến điện được
sử dụng có điều kiện; phối hợp xử lý can nhiễu trong địa bàn tỉnh;
- Phối hợp tổ chức thực hiện các
quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ đối với tác phẩm thuộc lĩnh vực bưu
chính - viễn thông;
- Chủ trì hoặc phối hợp tuyên truyền,
phổ biến giáo dục pháp luật về lĩnh vực bưu chính - viễn thông.
- Hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ
trong lĩnh vực bưu chính - viễn thông đối với Phòng
Văn hóa và Thông tin cấp huyện.
- Thực hiện chế độ tổng hợp, báo
cáo, thống kê về lĩnh vực bưu chính - viễn thông
theo quy định.
b) Về Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng
- Nghiên cứu, xây dựng tham mưu giúp Giám đốc Sở để
trình cấp có thẩm quyền dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, văn bản triển khai
thực hiện cơ chế, chính sách và pháp luật của nhà nước về tiêu chuẩn, đo lường,
năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa phù hợp với điều kiện cụ thể của tỉnh;
- Trình Giám đốc Sở ban hành theo thẩm quyền hoặc
tham mưu Giám đốc Sở trình cấp có thẩm quyền ban hành chương trình, quy hoạch,
kế hoạch dài hạn, 05 năm và hàng năm về phát triển hoạt động tiêu chuẩn và quy
chuẩn kỹ thuật, đo lường, thử nghiệm, năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng
hóa trên địa bàn tỉnh;
- Hướng dẫn, tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm
pháp luật, các chương trình, quy hoạch, kế hoạch hoạt động trong lĩnh vực tiêu
chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, quản lý đo lường, quản lý chất lượng sản phẩm,
hàng hóa sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ
biến kiến thức và pháp luật về tiêu chuẩn, đo lường, năng suất và chất lượng sản
phẩm, hàng hóa trên địa bàn tỉnh;
- Là đầu mối triển khai các nhiệm vụ, chương trình,
đề án thuộc lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng thuộc phạm vi thẩm quyền
tại địa phương; tổ chức mạng lưới kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm về đo lường
đáp ứng yêu cầu của địa phương;
- Phối hợp với các cơ quan có liên quan thực hiện
thanh tra chuyên ngành về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hóa
trên địa bàn theo phân công, phân cấp của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
- Tổ chức triển khai áp dụng Hệ thống quản lý chất
lượng theo TCVN ISO 9001 vào hoạt động của các cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống
hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh theo ủy quyền của Giám đốc Sở bao gồm:
- Xây dựng và kiểm tra việc thực hiện kế hoạch triển
khai áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo TCVN ISO 9001 vào hoạt động của
các cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh;
- Xây dựng kế hoạch và tổ chức các lớp đào tạo về
việc xây dựng, áp dụng, duy trì, cải tiến Hệ thống quản lý chất lượng và nghiệp
vụ kiểm tra cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động tại các cơ quan,
đơn vị.
- Tập huấn, đào tạo, hướng dẫn, bồi dưỡng chuyên
môn, nghiệp vụ về tiêu chuẩn, đo lường, năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng
hóa cho các tổ chức, cá nhân có liên quan; tổ chức nghiên cứu, áp dụng, chuyển
giao tiến bộ khoa học và công nghệ trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường, năng suất
và chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn tỉnh;
- Quản lý và tổ chức thực hiện hoạt động dịch vụ kỹ
thuật về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hóa; tổ chức việc thu,
nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí và các khoản thu khác liên quan đến hoạt động
tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo quy định của pháp luật;
- Tiếp nhận bản công bố hợp chuẩn, bản
công bố hợp quy, bản công bố sử dụng dấu định lượng và chứng nhận cơ sở đủ điều
kiện sử dụng dấu định lượng trên nhãn hàng đóng gói sẵn theo quy định của pháp
luật;
- Chủ trì, phối hợp với cơ quan, đơn
vị liên quan hướng dẫn, quản lý việc áp dụng hệ thống truy xuất nguồn gốc gắn với
mã số, mã vạch trên địa bàn địa phương.
- Thực hiện nhiệm vụ thông báo vào hỏi
đáp về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng và hàng rào kỹ thuật trong thương mại
(gọi tắt là TBT) trên địa bàn tỉnh; phối hợp với Điểm TBT quốc gia trong xử lý
thông tin hỏi đáp, rà soát các văn bản. dự thảo biện pháp TBT của địa phương và
tuyên truyền phổ biến về TBT cho doanh nghiệp đề hỗ trợ xuất khẩu tại địa
phương;
- Tổ chức triển khai ứng dụng các giải pháp về chuyển
đổi số, mã số, mã vạch, truy xuất nguồn gốc để tăng cường công tác quản lý nhà
nước về năng suất, chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
- Xây dựng, đào tạo nguồn nhân lực lĩnh vực hoạt động
tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng bảo đảm số lượng và chất lượng.
- Phối hợp thực hiện việc đổi mới, phát triển hoạt
động đo lường, tăng cường năng lực hạ tầng đo lường quốc gia, hỗ trợ doanh nghiệp
nâng cao năng lực cạnh tranh trong phạm vi thẩm quyền được giao.
4.6. Phòng Đổi mới Công nghệ
và sáng tạo
4.6.1. Chức năng: Tham mưu, giúp Giám
đốc Sở thực hiện chức năng quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ và hoạt động sáng
kiến, ứng dụng và bảo đảm an toàn bức xạ và hạt nhân; về công nghệ, phát triển
thị trường khoa học và công nghệ, doanh nghiệp khoa học và công nghệ, tổ chức
khoa học và công nghệ, tiềm lực khoa học và công nghệ và đổi mới sáng tạo theo
quy định của pháp luật.
4.6.2. Nhiệm
vụ và quyền hạn
a) Về Sở hữu trí tuệ và hoạt động sáng kiến
- Tổ chức xây dựng chiến lược, chương trình, kế hoạch
dài hạn và hàng năm, cơ chế, chính sách, biện pháp thúc đẩy hoạt động sở hữu
trí tuệ, hoạt động sáng kiến trên địa bàn tỉnh; tổ chức thực hiện các văn bản
trên sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
- Tổ chức triển khai thực hiện
Chiến lược sở hữu trí tuệ, các nhiệm vụ, chương trình thuộc lĩnh vực sở hữu trí
tuệ trong phạm vi thẩm quyền được giao; thực hiện các biện pháp hỗ trợ phát triển
hoạt động sở hữu công nghiệp; hướng dẫn nghiệp vụ sở hữu công nghiệp đối với
các tổ chức và cá nhân; quản lý, xây dựng, phát triển nhãn hiệu sử dụng địa
danh, dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý của sản phẩm địa phương; quản lý chỉ dẫn
địa lý khi được giao quyền;
- Hướng dẫn, hỗ trợ tổ chức,
cá nhân tiến hành các thủ tục về sở hữu công nghiệp; chủ trì, phối hợp với các
cơ quan có liên quan bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp và xử lý vi phạm pháp luật
về sở hữu công nghiệp;
- Triển khai các biện pháp để
phổ biến, khuyến khích, thúc đẩy hoạt động sáng chế, sáng kiến, sáng tạo trên địa
bàn tỉnh; tổ chức xét chấp thuận việc công nhận sáng kiến được tạo ra do Nhà nước
đầu tư kinh phí, phương tiện vật chất - kỹ thuật theo quy định của pháp luật;
- Cấp mới, cấp lại, thu hồi
Giấy chứng nhận tổ chức giám định sở hữu công nghiệp theo quy định của pháp luật;
- Thực hiện quản lý nhà nước
về sở hữu trí tuệ đối với các lĩnh vực liên quan theo quy định của pháp luật;
- Làm nhiệm vụ Thường trực Hội đồng sáng kiến tỉnh;
b) Về ứng dụng và bảo đảm an toàn bức xạ và hạt
nhân
- Tổ chức thực hiện các quy hoạch,
kế hoạch, chương trình, dự án và các biện pháp để thúc đẩy ứng dụng bức xạ và đồng
vị phóng xạ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội;
- Quản lý các hoạt động quan trắc
phóng xạ môi trường trên địa bàn tỉnh; phối hợp quản lý các hoạt động phát triển,
ứng dụng năng lượng nguyên tử theo quy định;
- Quản lý các hoạt động dịch vụ sự
nghiệp công trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử, an toàn bức xạ và hạt nhân
trên địa bàn tỉnh;
- Quản lý và thực hiện việc tiếp
nhận khai báo, thẩm định an toàn, cấp giấy phép, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp
lại giấy phép tiến hành công việc bức xạ sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán
trong y tế; cấp chứng chỉ nhân viên bức xạ cho người phụ trách an toàn tại cơ sở
X-quang chẩn đoán trong y tế hoạt động trên địa bàn tỉnh theo quy định;
- Phối hợp với Thanh tra Sở và các
cơ quan liên quan thực hiện thanh tra, kiểm tra việc tuân thủ các quy định pháp
luật về an toàn bức xạ và hạt nhân trên địa bàn tỉnh và xử lý đối với các vi phạm
theo thẩm quyền;
- Chủ trì và phối hợp với các cơ
quan có liên quan xây dựng, bổ sung kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ và hạt nhân cấp
tỉnh trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức triển khai thực hiện;
tham mưu, xử lý sự cố bức xạ và hạt nhân trên địa bàn tỉnh theo quy định; tiếp
nhận, thông báo và phối hợp với các cơ quan có liên quan xác minh thông tin và
tổ chức tìm kiếm, xử lý đối với nguồn phóng xạ, vật liệu hạt nhân, thiết bị hạt
nhân nằm ngoài sự kiểm soát;
- Phối hợp với các cơ quan liên
quan và đơn vị chức năng của Bộ Khoa học và Công nghệ thu gom chất thải phóng xạ,
nguồn phóng xạ phát hiện trên địa bàn tỉnh mà không xác định được chủ sở hữu;
phối hợp với đơn vị chức năng của Bộ Khoa học và Công nghệ trong việc thẩm định
cấp phép và quản lý các nguồn phóng xạ trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp
luật;
- Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân
trên địa bàn tỉnh các biện pháp quản lý chất thải phóng xạ và nguồn phóng xạ đã
qua sử dụng, thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn, an ninh khi phát hiện nguồn
phóng xạ, vật liệu hạt nhân, thiết bị hạt nhân nằm ngoài sự kiểm soát;
- Xây dựng cơ sở dữ liệu về kiểm soát an toàn, an
ninh bức xạ và hạt nhân tại địa phương và tích hợp với cơ sở dữ liệu quốc gia về
khoa học và công nghệ.
c) Về quản lý công nghệ và đổi mới sáng tạo
- Đề xuất, xây dựng các cơ chế, chính sách, biện
pháp thúc đẩy hoạt động phát triển công nghệ, chuyển giao công nghệ, phát triển
thị trường khoa học và công nghệ, ứng dụng các thành tựu khoa học và công nghệ
và hoạt động đổi mới sáng tạo trên địa bàn tỉnh;
- Hướng dẫn, quản lý hoạt động đánh giá, thẩm định,
giám định và chuyển giao công nghệ trên địa bàn; chứng nhận đăng ký chuyển giao
công nghệ, chứng nhận chuyển giao công nghệ đối với công nghệ khuyến khích chuyển
giao theo phân cấp; thẩm định, có ý kiến về nội dung khoa học và công nghệ của
các dự án đầu tư theo phân cấp, các quy hoạch, các chương trình, đề án nghiên cứu
khoa học và công nghệ của địa phương theo thẩm quyền; tổ chức việc giám định chất
lượng và giá trị máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ trong dự án đầu tư thuộc
thẩm quyền theo quy định của pháp luật;
- Tham mưu, tổ chức triển khai, theo dõi, giám sát
các hoạt động của doanh nghiệp ứng dụng phát triển công nghệ; hướng dẫn thành lập,
trích và sử dụng Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp;
- Tổ chức khảo sát, điều tra đánh giá trình độ,
năng lực công nghệ của doanh nghiệp, tổ chức khoa học và công nghệ; năng lực hoạt
động của tổ chức trung gian của thị trường khoa học và công nghệ; hướng dẫn việc
thành lập và cấp giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ thuộc phạm
vi thẩm quyền; theo dõi, kiểm tra, tổng hợp tình hình, kết quả hoạt động của
doanh nghiệp khoa học và công nghệ theo quy định; phối hợp với các cơ quan liên
quan thực hiện cơ chế, chính sách ưu đãi, hỗ trợ của nhà nước đối với doanh
nghiệp khoa học và công nghệ, tổ chức khoa học và công nghệ theo quy định của
pháp luật.
- Tổ chức đánh giá, thẩm định kết quả thực hiện
nhiệm vụ khoa học và công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn
tỉnh theo quy định của pháp luật;
- Hướng dẫn thực hiện cơ chế tự chủ của các tổ chức
khoa học và công nghệ công lập theo quy định của pháp luật; quản lý hoạt động của
các tổ chức khoa học và công nghệ trong và ngoài công lập thuộc thẩm quyền quản
lý;
- Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân ươm tạo công nghệ,
ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ; hỗ trợ các tổ chức, cá nhân đổi mới
công nghệ, tìm kiếm công nghệ, nhập khẩu công nghệ, khai thác sáng chế, giải mã
và làm chủ công nghệ; thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển
công nghệ, phát triển thị trường khoa học và công nghệ và tổ chức trung gian của
thị trường khoa học và công nghệ;
- Tổ chức hướng dẫn thực hiện việc khảo sát, điều
tra đánh giá trình độ, năng lực công nghệ của doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh
theo quy định;
- Tổ chức thẩm định và kiểm tra hoạt động chuyển
giao công nghệ. Quản lý việc cấp, điều chỉnh, thu hồi, gia hạn các loại giấy chứng
nhận đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ, doanh nghiệp khoa học và công nghệ,
tổ chức khoa học và công nghệ và các giấy chứng nhận khác trong phạm vi thẩm
quyền theo quy định của pháp luật;
- Tổ chức quản lý, hướng dẫn, kiểm tra hoạt động của
các trung tâm giao dịch công nghệ, sàn giao dịch công nghệ, các tổ chức trung
gian của thị trường khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh; quản lý phát triển
các chợ công nghệ - thiết bị, các trung tâm, sàn giao dịch công nghệ;
- Về hoạt động đổi mới sáng tạo: Quản lý, hướng dẫn
và tổ chức triển khai các hoạt động đổi mới sáng tạo, phát triển hệ sinh thái đổi
mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo; hướng dẫn, triển khai áp dụng khung thể chế
thử nghiệm có kiểm soát (sandbox) đối với hoạt động đổi mới sáng tạo với các sản
phẩm mới, dịch vụ mới, mô hình kinh doanh công nghệ mới; thúc đẩy hoạt động hỗ
trợ đổi mới sáng tạo, hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo; hướng dẫn việc hình thành tổ
chức trung gian, cơ sở ươm tạo, cơ sở kỹ thuật, khu làm việc chung về đổi mới
sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo tại địa phương; khai thác, ứng dụng công nghệ,
thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tuyên truyền
kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo; huy động
nguồn lực đầu tư cho hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới
sáng tạo và khởi nghiệp sáng tạo tại địa phương.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tiến
hành thu thập, tổng hợp, cung cấp thông tin, dữ liệu, đề xuất, thực hiện các giải
pháp phục vụ xây dựng, nâng cao chỉ số đổi mới sáng tạo của địa phương.
- Thực hiện đầy đủ chế độ thông
tin, báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao
theo quy định và yêu cầu của Giám đốc, Phó Giám đốc phụ trách;
d) Về thông tin, thống kê khoa
học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và viễn thông, chuyển đổi số
- Thực hiện đề xuất, xây dựng các cơ chế, chính
sách, biện pháp thúc đẩy phát triển công tác thông tin, thống kê khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và viễn thông, chuyển đổi số; xây dựng và phát triển hạ tầng thông tin khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và viễn thông, chuyển đổi số; Hướng dẫn, quản lý nhà nước về
công tác thông tin, thống kê khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và viễn
thông, chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh;
- Quản lý, chỉ đạo xây dựng và phát triển các nguồn
tin khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và viễn thông, chuyển đổi số; chỉ đạo tổ chức thực hiện chế độ báo cáo thống kê về khoa
học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và viễn thông, chuyển đổi số tại tỉnh;
- Phối hợp quản lý, tổ chức và phát triển các chợ
công nghệ - thiết bị, các trung tâm, sàn giao dịch thông tin công nghệ trực tiếp
và trên mạng Internet, hội trợ khoa học, công nghệ;
phổ biến, xuất bản ấn phẩm, cung cấp thông tin khoa học, công nghệ;
- Phối hợp quản lý
các hoạt động dịch vụ trong lĩnh vực thông tin, thư viện, thống kê, cơ sở dữ liệu
về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và viễn thông, chuyển đổi số; in ấn, số hóa; tổ chức các sự kiện khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và viễn thông, chuyển đổi số.
- Làm nhiệm vụ thường
trực Ban Biên tập Bản tin Thông tin Khoa học và Công nghệ, tham mưu biên tập và
xuất bản Bản tin Thông tin Khoa học và Công nghệ.
5. Hợp nhất 02 đơn vị sự nghiệp
5.1. Tên gọi đơn vị sau khi hợp nhất: Trung
tâm Ứng dụng Khoa học và Công nghệ.
5.2. Chức năng nhiệm vụ
5.2.1. Vị trí, chức năng
Trung tâm Ứng dụng Khoa học và Công nghệ là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Khoa học và Công nghệ, có chức năng quản lý, vận hành, đảm bảo an
toàn thông tin cho cơ sở hạ tầng tích hợp của tỉnh gồm cơ sở hạ tầng thông tin,
các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu và phần mềm dùng chung của tỉnh; tổ chức thực hiện các dịch vụ công về công nghệ thông tin, dịch vụ công
về khoa học và công nghệ; dịch vụ công về quản trị vận hành các kênh truyền
thông trên mạng xã hội; Tư vấn và cung cấp các sản phẩm về lĩnh vực công nghệ
thông tin, khoa học và công nghệ; Quản lý, vận hành, thu thập, đăng tải tin bài
đăng lên các cổng/trang thông tin điện tử được giao liên quan đến chuyển đổi số,
khoa học và công nghệ, thông tin đối ngoại.
Trung tâm có trụ sở, có tư cách
pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật; chịu sự
quản lý trực tiếp và toàn diện của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bắc Ninh.
5.2.2. Nhiệm vụ và quyền hạn
* Lĩnh vực Công nghệ thông tin,
chuyển đổi số:
- Tổ chức triển
khai thực hiện kế hoạch ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin, chuyển đổi
số; Quản lý, vận hành, đảm bảo an toàn thông tin cho cơ
sở hạ tầng tích hợp của tỉnh gồm cơ sở hạ tầng thông tin, các hệ thống thông
tin, cơ sở dữ liệu và phần mềm dùng chung của tỉnh;
- Quản trị mạng truyền số liệu
chuyên dùng của tỉnh, đảm bảo kết nối giữa các cơ quan trong hệ thống chính trị
của tỉnh với nhau, với các cơ quan Trung ương và với các đơn vị khác theo quy định;
- Quản trị hệ thống hội nghị truyền
hình của tỉnh; Quản trị, vận hành hệ thống camera giám sát công cộng và hệ thống
camera xã hội hóa giám sát an ninh của tỉnh;
- Quản trị, vận hành Trung tâm điều
hành thông minh của tỉnh, Trung tâm Giám sát An ninh mạng khi đi vào hoạt động.
- Chủ trì điều phối các hoạt động ứng
cứu sự cố máy tính và an toàn thông tin; bảo đảm an toàn thông tin cho các hệ
thống thông tin, các hoạt động ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin của tỉnh
như giám sát, thu thập, phân tích và cảnh báo về an toàn thông tin mạng; thực
hiện kiểm định, kiểm tra, đánh giá an toàn thông tin mạng; phòng, chống thư
rác; chủ trì thực hiện phối hợp ứng cứu khẩn cấp bảo đảm an toàn thông tin, “an
ninh quốc gia” trên không gian mạng theo quy định của pháp luật;
- Tổ chức phát triển nội dung cho các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu và
các dịch vụ khai thác cơ sở dữ liệu (CSDL) dùng chung của tỉnh; Kết nối, tích hợp và chia sẻ các hệ thống thông tin qua hệ thống nền
tảng tích hợp chia sẻ dữ liệu cấp tỉnh (LGSP tỉnh Bắc Ninh);
- Sản xuất, gia công phần mềm; xây dựng,
tạo lập cơ sở dữ liệu và cung cấp các dịch vụ, giải pháp phần mềm, nội dung số,
chuyển đổi số, dịch vụ giá trị gia tăng trên môi trường mạng; kiểm thử, vận
hành thử, kiểm tra chất lượng các hệ thống công nghệ thông tin, đo kiểm hệ thống
viễn thông theo quy định của pháp luật;
- Cập nhật, sửa lỗi, bảo trì và
nâng cấp các ứng dụng dùng chung của tỉnh và các hệ thống thông tin được giao
quản trị vận hành tại Trung tâm dữ liệu tỉnh;
- Tiếp nhận, quản lý mã nguồn các hệ
thống công nghệ thông tin triển khai tại Trung tâm dữ liệu của tỉnh và các hệ
thống công nghệ thông tin khác trên địa bàn tỉnh theo quy định;
- Theo dõi, hướng dẫn, hỗ trợ các cơ
quan, đơn vị của tỉnh khai thác, sử dụng hạ tầng, ứng dụng công nghệ thông tin;
hướng dẫn, hỗ trợ người dân, doanh nghiệp khai thác sử dụng các hệ thống thông
tin được giao;
- Cung cấp và tổ chức thực hiện các dịch
vụ công về công nghệ thông tin; Cung cấp các dịch vụ tư vấn đầu tư, sản xuất sản
phẩm, phần mềm ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số;
* Lĩnh vực Khoa học và công nghệ:
- Cung cấp và tổ chức thực hiện các dịch vụ công về khoa học và công
nghệ;
-
Tổ chức thực hiện các hoạt động trình diễn, kết nối cung cầu công nghệ; tổ chức
hội nghị, hội thảo, triển lãm giới thiệu quảng bá công nghệ và kinh doanh các sản
phẩm công nghệ trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ theo quy định;
- Nghiên cứu, tư vấn, môi giới, xúc tiến chuyển giao công nghệ
và cung cấp các sản phẩm, dịch vụ khoa học và công nghệ trong phạm vi chức
năng, nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật;
-
Tổ chức thực hiện các dự án sản xuất thử nghiệm; đào tạo, chuyển giao, thương mại
hoá và nhân rộng các kết quả của đề tài và dự án sản xuất thử nghiệm;
- Thiết lập, duy trì, bảo quản
và khai thác các chuẩn đo lường của địa phương; Thực hiện hoạt động kiểm định,
hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường trong các lĩnh vực và phạm
vi đã đăng ký, được chỉ định; cung cấp dịch vụ bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa
phương tiện đo, chuẩn đo lường, thiết bị thí nghiệm, vật liệu, dụng cụ, thiết bị
điện theo quy định;
- Thực hiện hoạt động thử nghiệm, giám định chất lượng
sản phẩm, hàng hóa phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước;
- Thực hiện hoạt động tư vấn, chứng nhận sản phẩm,
hàng hóa phù hợp tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước;
Tư vấn xây dựng, áp dụng hệ thống quản lý chất lượng và các công cụ cải tiến
nâng cao năng suất chất lượng cho các tổ chức, cơ quan, doanh nghiệp;
* Lĩnh vực truyền thông:
- Tuyên truyền, phổ biến các chủ
trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước phục vụ phát triển kinh tế
xã hội của tỉnh và phát triển lĩnh vực thông tin và truyền thông, khoa học và
công nghệ;
- Quản lý, vận hành, thu thập, đăng tải
tin bài đăng lên các cổng/trang thông tin điện tử được giao quản lý vận hành
liên quan đến chuyển đổi số, khoa học và công nghệ, thông tin đối ngoại.
- Tổ chức khai thác và thực hiện xử lý, phân tích,
tổng hợp và cung cấp thông tin khoa học và công nghệ, thông tin, số liệu thống
kê khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
- Tổ chức hoặc liên kết tổ chức các
hoạt động truyền thông đa phương tiện, truyền thông mạng xã hội về lĩnh vực
công nghệ thông tin và truyền thông, khoa học và công nghệ;
- Tổ chức thực hiện các cuộc điều tra thống kê khoa
học và công nghệ; xây dựng và phát triển hạ tầng thông tin khoa học và công nghệ;
xây dựng, cập nhật và khai thác cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ;
xây dựng, quản lý, kết nối và chia sẻ các cơ sở dữ liệu về khoa học và công nghệ
của địa phương bảo đảm việc tích hợp, trao đổi, chia sẻ dữ liệu đồng bộ, thống
nhất;
- Tổ chức thu thập, đăng ký, lưu giữ và công bố
thông tin kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo quy định;
- Cung cấp và tổ chức thực hiện các dịch
vụ công về truyền thông trên địa bàn tỉnh;
* Các nhiệm vụ khác:
- Tổ chức hoặc liên kết cung cấp dịch
vụ đào tạo, bồi dưỡng nâng cao kiến thức, kỹ năng về ứng dụng, phát triển công
nghệ thông tin và truyền thông, khoa học và công nghệ cho các cơ quan, tổ chức
và cá nhân có nhu cầu qua các hình thức đào tạo trực tiếp, từ xa hoặc trực tuyến
qua mạng Internet;
- Quản lý cán bộ, viên chức, tài
chính, tài sản của Trung tâm theo quy định của pháp luật;
- Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo
theo quy định;
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám
đốc Sở Khoa học, Công nghệ và Truyền thông giao theo quy định
của pháp luật.
4.3. Cơ cấu tổ chức
4.3.1. Tổ chức số lượng phòng
chuyên môn: dự kiến tổ chức thành 06 phòng chuyên môn gồm:
(1) Phòng Hành chính - Tổng hợp
(2) Phòng Hạ tầng
(3) Phòng Phần mềm
(4) Phòng Đo lường và Chất lượng
(5) Phòng Tư vấn và Chuyển giao công nghệ
(6) Phòng Ứng dụng và Thông tin Khoa học, Công nghệ
4.3.2. Sắp xếp nhân sự ngay sau khi hợp nhất:
Ngay sau khi hợp nhất, tạm thời giữ nguyên số lượng
biên chế được cấp: 82 viên chức và 7 HĐLĐ, trong đó:
- Lãnh đạo Trung tâm: 01 Giám đốc và 05 Phó Giám đốc
(trong vòng 05 năm sẽ đề nghị cấp có thẩm quyền xem xét, bố trí để số lượng cấp
Phó đảm bảo đúng quy định)
Tổng số 148 người làm việc, trong đó 49 công chức, 82 viên
chức, 17 lao động hợp đồng, trong đó:
|
STT
|
|
Sở TTTT
|
Sở KHCN
|
Đề xuất sau khi hợp nhất
|
Ghi chú
|
|
1
|
Biên chế giao
|
25 CC; 52 VC; 05 LĐHĐ
|
30 CC; 30 VC; 12 LĐHĐ
|
49 CC; 82 VC; 17 LĐHĐ
|
Giảm 06 chỉ
tiêu (01 lãnh đạo Sở và 05 công chức phòng TTBCXB chuyển sang Sở VHTTDL)
|
|
2
|
Lãnh đạo Sở
|
3
|
3
|
5
|
Đề xuất giảm 01
lãnh đạo Sở chuyển về Sở VHTTDL (theo sự phân công của Tỉnh ủy)
|
|
3
|
Tổng số phòng
tham mưu, tổng hợp, chuyên môn nghiệp vụ
|
4
|
6
|
6
|
Giảm 04
(03 phòng chuyên môn; 01 phòng thanh tra)
|
|
3.1
|
Kế hoạch - Tổng
hợp
|
0[1]
|
1
|
1[2]
|
Hợp nhất bộ phận
văn phòng thuộc phòng Thông tin Báo chí Xuất bản (Sở TT&TT) với phòng Tổ
chức – Hành chính (Sở KHCN)
|
|
|
Tổng biên chế
|
4
|
4
|
9
|
|
|
|
Trưởng phòng
|
|
1
|
1
|
|
|
|
Phó Trưởng phòng
|
1
|
1
|
2
|
|
|
|
Chuyên viên
|
3
|
2
|
6
|
- 03 chuyên viên
thực hiện nhiệm vụ Kế toán, KHTC, Tổng hợp thuộc phòng TTBCXB (sở TT&TT)
- 02 chuyên
viên thực hiện nhiệm Kế toán, tổng hợp thuộc phòng TC-HC (sở KH&CN)
- Bổ sung 01
chuyên viên sau khi hợp nhất.
|
|
|
LĐHĐ
|
5
|
5
|
10
|
|
|
3.2
|
Thanh tra
|
1
|
1
|
1
|
Giảm 01 sau
khi hợp nhất thanh tra 02 sở
|
|
|
Tổng biên chế
|
3
|
2
|
5
|
|
|
|
Chánh thanh tra
|
1
|
1
|
1
|
Giảm 01 do 01
Chánh thanh tra xuống Phó
|
|
|
Phó Chánh Thanh
tra
|
1
|
0
|
2
|
Tăng 01 do 01
Chánh thanh tra xuống Phó
|
|
|
Thanh tra viên
|
1
|
1
|
2
|
|
|
3.3
|
Phòng chuyên
môn
|
3
|
4
|
4
|
Giảm 03 phòng
chuyên môn:
- Hợp nhất
Phòng Quản lý Chuyên ngành và Phòng Quản lý Công nghệ và đổi mới sáng tạo thuộc
Sở KH&CN thành Phòng Đổi mới công nghệ và sáng tạo
- Hợp nhất
Phòng Quản lý Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng của Sở KH&CN và phòng
Bưu chính Viễn thông của Sở TT&TT thành Phòng Viễn thông và Đo lường
Chất lượng;
- Chuyển chức
năng nhiệm vụ và công chức làm việc ở lĩnh vực báo chí, xuất bản của Phòng
TTBCXB (Sở TT&TT) về Sở VHTTDL
|
|
3.3.1
|
Phòng Chuyển
đổi số
|
|
|
|
Theo chức
năng nhiệm vụ của phòng CNTT (Sở TT&TT)
|
|
|
Tổng biên chế
|
5
|
|
9
|
|
|
|
Trưởng phòng
|
1
|
|
1
|
|
|
|
Phó Trưởng
phòng
|
1
|
|
2
|
Chuyển 01 PTP từ
Phòng Viễn thông và Đo lường chất lượng sang
|
|
|
Chuyên viên
|
3
|
|
6
|
- Bổ sung 02
chuyên viên sau khi hợp nhất
- Tuyển dụng
thêm 01 công chức.
|
|
3.3.2
|
Phòng Quản
lý Khoa học
|
|
|
|
Nhiệm vụ Kế
hoạch chuyển về Phòng Kế hoạch - Tổng hợp
|
|
|
Tổng biên chế
|
|
5
|
5
|
|
|
|
Trưởng phòng
|
|
1
|
1
|
|
|
|
Phó Trưởng
phòng
|
|
1
|
1
|
|
|
|
Chuyên viên
|
|
3
|
3
|
|
|
3.3.3
|
Phòng Viễn
thông và Đo lường chất lượng
|
|
|
|
Gồm Phòng Quản
lý Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng của Sở KH&CN và phòng Bưu chính Viễn
thông của Sở TT&TT
|
|
|
Tổng biên chế
|
5
|
5
|
8
|
|
|
|
Trưởng phòng
|
1
|
1
|
1
|
Giảm 01 do 01
trưởng phòng xuống phó
|
|
|
Phó Trưởng
phòng
|
2
|
1
|
3
|
01 trưởng phòng
xuống phó và điều chuyển 01 PTP sang phòng chuyển đổi số
|
|
|
Chuyên viên
|
2
|
3
|
4
|
Giảm 01 chuyên
viên do điều động sang phòng chuyên môn khác
|
|
3.3.4
|
Phòng Đổi mới
công nghệ và sáng tạo
|
|
|
|
Gồm 02 phòng của
Sở KHCN:
Phòng quản lý Chuyên
ngành + phòng Quản lý Công nghệ và ĐMST
|
|
|
Tổng biên chế
|
|
10
|
8
|
|
|
|
Trưởng phòng
|
|
2
|
1
|
Giảm 01 do 01
trưởng phòng xuống phó
|
|
|
Phó Trưởng
phòng
|
|
2
|
3
|
Tăng 01 do 01
trưởng phòng xuống Phó
|
|
|
Chuyên viên
|
|
6
|
4
|
Giảm 02 chuyên viên
do điều động sang phòng chuyên môn khác
|
|
4
|
Đơn vị sự nghiệp
trực thuộc sở
|
1
|
1
|
1
|
Giảm 01 đơn vị
|
|
|
Trung tâm Ứng dụng Khoa học và Công nghệ
|
|
|
82
|
Viên chức
|
|
4.1
|
Lãnh đạo Trung tâm
|
3
|
3
|
6
|
|
|
|
Giám đốc
|
1
|
1
|
1
|
|
|
|
Phó Giám đốc
|
2
|
2
|
5
|
Tăng 01 do 01 GĐ
xuống PGĐ
|
|
4.2
|
Các phòng thuộc Trung tâm
|
06
|
04
|
06
|
Giảm 04
phòng
|
|
4.2.1
|
Phòng Hành
chính – Tổng hợp
|
|
|
13
|
Hợp nhất phòng
Hành chính - Tổng hợp (TTCNTT&TT) và phòng Tổng hợp - Thông tin Khoa học
Công nghệ (TTƯD&DVKHCN), chuyển các chức năng về thông tin Khoa học công
nghệ sang phòng Ứng dụng và Thông tin Khoa học, Công nghệ
|
|
|
Trưởng phòng
|
1
|
|
1
|
|
|
|
Phó Trưởng phòng
|
1
|
|
2
|
Bổ sung 01 Phó
trưởng phòng từ phòng khác điều chuyển sang
|
|
|
Viên chức
|
9
|
7
|
10
|
Giảm 7 viên chức
do điều động sang phòng khác + Tuyển bổ sung 01 viên chức trong biên chế
|
|
4.2.2
|
Phòng Hạ tầng
|
|
|
10
|
Giữ nguyên
phòng Hạ tầng (TTCNTT&TT)
|
|
|
Trưởng phòng
|
1
|
|
1
|
|
|
|
Phó Trưởng phòng
|
1
|
|
1
|
|
|
|
Viên chức
|
6
|
|
8
|
Bổ sung 2 viên
chức từ phòng khác
|
|
4.2.3
|
Phòng Phần mềm
|
|
|
8
|
Giữ nguyên
phòng Phần mềm (TTCNTT&TT)
|
|
|
Trưởng phòng
|
1
|
|
1
|
|
|
|
Phó Trưởng phòng
|
1
|
|
1
|
|
|
|
Viên chức
|
5
|
|
6
|
Bổ sung 01 viên
chức từ phòng khác
|
|
4.2.4
|
Phòng Đo lường
và Chất lượng
|
|
|
12
|
Hợp nhất phòng Nghiệp
vụ đo lường và phòng Nghiệp vụ Chất lượng (TTƯD&DVKHCN)
|
|
|
Trưởng phòng
|
|
2
|
1
|
Giảm 01 Trưởng
phòng do chuyển sang Trưởng phòng khác
|
|
|
Phó Trưởng phòng
|
|
1
|
1
|
|
|
|
Viên chức
|
|
10
|
10
|
|
|
4.2.5
|
Phòng Tư vấn
và Chuyển giao công nghệ
|
|
|
22
|
Hợp nhất phòng
Dịch vụ và phòng Nghiệp vụ (TTCNTT&TT), Chuyển nhiệm vụ chuyển giao công
nghệ từ phòng Ứng dụng và chuyển giao tiến bộ KHCN (TTƯD&DVKHCN)
|
|
|
Trưởng phòng
|
2
|
|
1
|
Giảm 01 Trưởng
phòng xuống Phó Trưởng phòng
|
|
|
Phó Trưởng phòng
|
2
|
|
3
|
Tăng 01 phó phòng
do Trưởng phòng xuống phó
|
|
|
Viên chức
|
11
|
|
18
|
Bổ sung 07 viên
chức từ phòng khác
|
|
4.2.6
|
Phòng Ứng dụng
và Thông tin Khoa học, Công nghệ
|
|
|
11
|
Hợp nhất phòng
Truyền thông (TTCNTT&TT) và phòng Ứng dụng và chuyển giao tiến bộ KHCN
(TTƯD&DVKHCN) + bổ sung thêm chức năng nhiệm vụ về Thông tin KHCN từ
phòng Tổng hợp – Thông tin KHCN (TTƯD&DVKHCN)
|
|
|
Trưởng phòng
|
|
|
1
|
Tăng 01 Trưởng
phòng do chuyển từ phòng khác đến
|
|
|
Phó Trưởng phòng
|
2
|
1
|
2
|
Giảm 01 do điều động
sang phòng khác
|
|
|
Viên chức
|
5
|
6
|
8
|
Chuyển 05 viên chức
sang phòng khác
Bổ sung 2 viên chức
từ phòng Tổng hợp – Thông tin KHCN (TTƯD&DVKHCN)
|
|
4.3
|
Hợp đồng lao động
|
0
|
7
|
7
|
|
Sau khi hợp nhất, căn cứ yêu cầu nhiệm vụ, khối lượng
công việc được giao Giám đốc Sở xây dựng Đề án vị trí việc làm, cơ cấu ngạch
công chức, viên chức và xác định số lượng người làm việc cần thiết của Sở, các
đơn vị sự nghiệp thuộc Sở đề nghị UBND tỉnh thẩm định và phê duyệt.
Sau khi thành lập, lãnh đạo Sở họp, bàn thống nhất
với cấp ủy để xem xét, trình các cơ quan có thẩm quyền kiện toàn tổ chức Đảng,
đoàn thể của Sở theo quy định của Điều lệ Đảng, Điều lệ các đoàn thể và theo
phân cấp của Tỉnh ủy Bắc Ninh.
Phần
thứ Tư:
PHƯƠNG ÁN SẮP XẾP NHÂN SỰ
DÔI DƯ, TÀI CHÍNH, TÀI SẢN, TRANG THIẾT BỊ HOẠT ĐỘNG
1. Nguyên tắc sắp
xếp
- Bảo đảm sự lãnh đạo toàn diện của cấp
ủy, tổ chức đảng trong sắp xếp, bố trí cán bộ theo đúng quy định của Đảng và của
pháp luật. CBCCVC phải chấp hành nghiêm sự phân công của tổ chức và quyết định
của cấp có thẩm quyền. Người đứng đầu cấp ủy, cơ quan, tổ chức phải chịu trách
nhiệm trong việc sắp xếp, bố trí CBCCVC thuộc phạm vi quản lý, bảo đảm mục tiêu
đề ra theo yêu cầu của Trung ương.
- Việc sắp xếp, bố trí cán bộ phải được
thực hiện nghiêm túc, thận trọng, khoa học, chặt chẽ; bảo đảm dân chủ, công
khai, minh bạch, có nguyên tắc, tiêu chí cụ thể, phù hợp với tình hình thực tiễn
của đội ngũ CBCCVC và yêu cầu nhiệm vụ của từng bộ, ngành, địa phương; trong đó
quan tâm bố trí sử dụng đối với cán bộ có năng lực nổi trội, có trách nhiệm,
tâm huyết với công việc, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới.
- Gắn việc bố trí, sắp xếp nhân sự với
tinh giản biên chế, cơ cấu lại đội ngũ CBCCVC của cơ quan, tổ chức, đơn vị; tiến
hành rà soát, đánh giá chất lượng đội ngũ CBCCVC trên cơ sở yêu cầu của vị trí
việc làm tại cơ quan, tổ chức, đơn vị mới để thực hiện việc bố trí, sắp xếp
nhân sự, tinh giản biên chế và cơ cấu lại đội ngũ.
- Việc lựa chọn, sắp xếp, bố trí CBCCVC
lãnh đạo, quản lý phải căn cứ vào năng lực, sở trường, uy tín, kinh nghiệm công
tác, kết quả sản phẩm công việc cụ thể phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của tổ
chức mới, nhất là đối với người đứng đầu. Đồng thời, phải bảo đảm tiêu chuẩn chức
danh theo quy định của Đảng, của pháp luật, gắn với cơ cấu và quy hoạch cấp ủy
để chuẩn bị tốt cho công tác nhân sự Đại hội Đảng các cấp tiến tới Đại hội toàn
quốc lần thứ XIV của Đảng.
- Quan tâm, thực hiện đầy đủ, kịp thời
các chế độ, chính sách đối với CBCCVC theo quy định của Chính phủ và quy định của
bộ, ngành, địa phương, bảo đảm sau 05 năm phải hoàn thành việc sắp xếp đối với
CBCCVC dôi dư và thực hiện việc quản lý, sử dụng biên chế theo yêu cầu chung của
Bộ Chính trị tại cơ quan, tổ chức, đơn vị mới hình thành sau sắp xếp (kể từ
ngày cấp có thẩm quyền phê duyệt Đề án).
- Động viên, làm công tác tư tưởng đối
với các trường hợp đủ điều kiện để thực hiện chế độ, chính sách theo Nghị định
số 178/2024/NĐ-CP ngày 31/12/2024 của Chính phủ về chính sách, chế độ đối với cán
bộ, công chức, viên chức, người lao động và lực lượng vũ trang trong thực hiện
sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị.
2. Tiêu chí khi
sắp xếp
(1) Có chuyên môn đào tạo, phẩm chất đạo đức, năng
lực nổi trội, có uy tín, trách nhiệm, tâm huyết với công việc, đáp ứng yêu cầu
nhiệm vụ trong tình hình mới.
(2) Có tuổi đời, thâm niên giữ chức vụ Trưởng
phòng.
(3) Khó có thể sắp xếp ở vị trí công tác khác.
3. Về bố trí, sắp
xếp cán bộ quản lý cấp phòng và công chức, viên chức, người lao động
* Đối với chức danh Trưởng
phòng, Trưởng đơn vị
Thực hiện sắp xếp, bố trí bảo đảm
nguyên tắc 01 cấp trưởng/01 đơn vị. Số cấp trưởng còn lại (nếu có), bố trí ở vị
trí cấp dưới liền kề hoặc bố trí tại vị trí khác phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ,
trình độ chuyên môn, năng lực, sở trường của cán bộ.
* Đối với chức danh phó trưởng
phòng, phó trưởng đơn vị
- Thực hiện nhập cơ học số lượng cấp
phó của các đơn vị sau hợp nhất. Trước mắt, số lượng cấp phó của người đứng đầu
đơn vị hình thành sau sắp xếp có thể cao hơn quy định nhưng các đơn vị phải xây
dựng phương án giảm số lượng cấp phó theo quy định chung trong thời hạn 05 năm
(kể từ ngày đơn vị mới được thành lập).
- Điều động, bố trí sang đơn vị khác
theo yêu cầu nhiệm vụ, trình độ chuyên môn, năng lực, sở trường của cán bộ.
- Các cơ quan, đơn vị chỉ được bổ nhiệm
mới cấp phó phòng khi cơ quan, đơn vị đó thực hiện xong phương án giảm số lượng
cấp phó dôi dư theo quy định.
* Đối với công chức, viên chức
không giữ chức danh lãnh đạo quản lý
- Thực hiện tiếp nhận nguyên trạng
công chức, viên chức không giữ chức danh lãnh đạo quản lý tại các đơn vị sau sắp
xếp.
- Tiến hành rà soát, đánh giá chất lượng
đội ngũ để sắp xếp, bố trí nhân sự phù hợp với vị trí việc làm, năng lực, trình
độ chuyên môn, nghiệp vụ của từng người, đáp ứng ngay yêu cầu công việc và thực
hiện mục tiêu tinh giản biên chế theo quy định.
- Đối với các công chức, viên chức
không giữ chức danh lãnh đạo quản lý làm việc tại vị trí việc làm dùng chung thực
hiện giảm dần theo lộ trình hoặc điều động sang các đơn vị khác theo yêu cầu
nhiệm vụ và trình độ chuyên môn.
- Trước mắt, số lượng biên chế của
các cơ quan, đơn vị mới tối đa không vượt quá tổng số cán bộ, công chức, viên
chức hiện đang có mặt trước khi thực hiện hợp nhất nhưng các cơ quan, đơn vị phải
xây dựng phương án giảm biên chế theo quy định chung của Trung ương, Tỉnh ủy,
UBND tỉnh (giảm tối thiểu 20% biên chế công chức và 20% biên chế viên chức
hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong thời hạn 05 năm, kể từ ngày đơn vị mới
được thành lập).
* Đối với hợp đồng lao động
- Trước mắt thực hiện tiếp nhận
nguyên trạng người lao động tại các đơn vị sau hợp nhất. Sau đó, tiến hành rà
soát, xây dựng Đề án vị trí việc làm, xác định vị trí, số lượng lao động hợp đồng
phù hợp với mô hình tổ chức bộ máy mới; tiến hành sắp xếp, bố trí người lao động
phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ và trình độ của từng người.
- Thực hiện giải quyết chế độ chính
sách theo quy định đối với các trường hợp dôi dư hoặc không thể bố trí được vị
trí công tác khác.
a) Tài chính
Tiếp nhận toàn bộ kinh phí hoạt động hiện có của 02
Sở; thực hiện quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật về tài chính, kế
toán.
b) Tài sản, trang thiết bị hoạt động
Tiếp nhận toàn bộ
tài sản, trang thiết bị phục vụ hoạt động từ 02 Sở; thực hiện quản lý, bảo quản,
sử dụng theo quy định.
c) Đối với Khu thực nghiệm sản xuất nông nghiệp
công nghệ cao: Đối với hoạt động của Khu thực nghiệm sản xuất nông nghiệp công
nghệ cao tại huyện Tiên Du được triển khai thực hiện theo Kết luận số 03-KL/TU
ngày 11/06/2006 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ về việc tiếp tục thực hiện Chỉ thị số
50/CT-TW của Ban chấp hành Trung ương Đảng về phát triển và ứng dụng công nghệ
sinh học phục vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá, trong đó giao Sở Khoa học và
Công nghệ chủ trì tham mưu xây dựng Dự án “Đầu tư xây dựng khu thực nghiệm nông
nghiệp công nghệ cao tại xã Việt Đoàn, huyện Tiên Du”, Dự án được Bộ KH&CN
đồng ý cho thực hiện bằng nguồn vốn đầu tư cho phát triển KH&CN. Đến nay, Dự
án đầu tư xây dựng Khu thực nghiệm Nông nghiệp công nghệ cao đang thực hiện các
nội dung hoàn thiện thủ tục pháp lý để kết thúc Dự án. Sau khi hợp nhất, Sở
Khoa học và Công nghệ sẽ nghiên cứu, đề xuất phương án cụ thể báo cáo Thường trực
Tỉnh ủy, lãnh đạo UBND tỉnh xem xét, quyết định. Thời gian thực hiện trong Quý
I/2025.
Sau khi hợp nhất, Sở tiếp tục sử dụng trụ sở làm việc
tại tòa nhà 08 tầng khu tổ hợp CNTT&TT, số 11A Lý Thái Tổ, Phường Suối Hoa,
TP Bắc Ninh và trụ sở số 08 Lý Thái Tông, Phường Suối Hoa, thành phố Bắc Ninh,
tỉnh Bắc Ninh.
Đối với đơn vị thuộc Sở, Giao Trung tâm Ứng dụng Khoa học và Công nghệ tiếp nhận, quản
lý, sử dụng trụ sở tại Số 25 Nguyễn
Đăng Đạo và Khu thực nghiệm sản xuất nông nghiệp công nghệ cao tại Lạc vệ, Tiên
Du.
Phần
thứ Năm:
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SAU
KHI SẮP XẾP, HỢP NHẤT
Khi thực hiện hợp nhất Sở Khoa học và Công nghệ được
tổng hợp, sắp xếp hợp lý, tổ chức bộ máy tinh giản, không làm tăng số biên chế
được giao. Các nhiệm vụ được thực hiện thống nhất bởi một đầu mối về công tác quản
lý nhà nước về chuyển đổi số và khoa học công nghệ; bảo đảm công việc để hoạt động
thường xuyên, góp phần thúc đẩy hoạt động chuyển đổi số, KHCN trên địa bàn.
Giảm đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý, giảm số lượng
đầu mối tổ chức bên trong từ hệ thống Trưởng phòng của 02 Sở được tinh giản, bố
trí, sắp xếp trong 01 Sở, cụ thể như sau:
- Số phòng thuộc Sở giảm 04 phòng (từ 10 xuống còn
06 phòng)
- Số Trưởng phòng giảm 04 người (từ 10 người xuống
còn 06 người)
- Trung tâm Ứng dụng Khoa học và Công nghệ:
+ Giảm 04 phòng (từ 10 xuống còn 06 phòng) và giảm
01 trưởng phòng (Từ 07 xuống 06). Trong đó, đã hợp nhất lại các mảng nhiệm vụ
tương đồng và tinh gọn lại bộ máy thực hiện các nhiệm vụ về truyền thông và quản
lý khu thực nghiệm công nghệ cao.
+ Sau khi hợp nhất sẽ là đơn vị sẽ tự chủ thuộc
nhóm 3. Theo lộ trình Trung tâm sẽ tăng dần mức độ tự chủ trong các năm tiếp
theo.
Phần
thứ Sáu:
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nội vụ
Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, các
cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu cơ quan có thẩm quyền quyết định về tổ chức
bộ máy, biên chế, nhân sự đảm bảo đúng quy định, phù hợp với tổ chức, hoạt động
của đơn vị.
2. Sở Tài chính
Hướng dẫn bàn giao trang thiết bị, tài chính, tài sản
của đơn vị sáp nhập.
3. Sở Khoa học và Công nghệ
- Tiếp nhận chức năng, nhiệm vụ, trang thiết bị, hồ
sơ, tài liệu có liên quan, tài chính, tài sản, số lượng người làm việc của 02 Sở
bảo đảm tuân thủ đúng các quy định của pháp luật.
- Thực hiện sắp xếp, ổn định tổ chức bộ máy, số lượng
người làm việc được giao theo thẩm quyền được phân cấp để thực hiện nhiệm vụ.
- Sau khi sáp nhập, lãnh đạo Sở thống nhất với cấp ủy
để xem xét, trình các cơ quan có thẩm quyền kiện toàn tổ chức Đảng, đoàn thể của
Sở theo quy định của Điều lệ Đảng, Điều lệ các đoàn thể và theo phân cấp của Tỉnh
ủy.
- Xây dựng, trình UBND tỉnh ban hành Quy định về
nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Sở.
- Xây dựng quy chế làm việc của Sở, chỉ đạo các cơ
quan, đơn vị thuộc Sở xây dựng quy chế làm việc, quy chế tổ chức và hoạt động của
đơn vị./.
[1] Do trước đó, Sở TTTT đã hợp nhất bộ phận kế hoạch tài chính, văn phòng với
phòng TTBCXB thành phòng TTBCXB
[2] Hợp nhất bộ phận văn
phòng thuộc phòng Thông tin Báo chí Xuất bản (Sở TT&TT) với phòng Tổ chức –
Hành chính (Sở KHCN)