|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1046/QĐ-UBND
|
Huế, ngày 31
tháng 03 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ, VẬN HÀNH VÀ KHAI THÁC HỆ THỐNG DỮ
LIỆU DÙNG CHUNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HUẾ
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Tiếp cận thông
tin ngày 06 tháng 4 năm 2016
Căn cứ Luật Giao dịch điện tử
ngày 22 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Luật Dữ liệu ngày 30
tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số
85/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ về bảo đảm an toàn hệ thống
thông tin theo cấp độ;
Căn cứ Nghị định số
194/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
của Luật Giao dịch điện tử về cơ sở dữ liệu quốc gia, kết nối và chia sẻ dữ liệu,
dữ liệu mở phục vụ giao dịch điện tử của cơ quan nhà nước;
Căn cứ Nghị định số
278/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định về kết nối, chia
sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các cơ quan thuộc hệ thống chính trị;
Căn cứ Quyết định số
2439/QĐ-TTg ngày 04 tháng 11 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về Ban hành Khung
kiến trúc dữ liệu quốc gia, Khung quản trị, quản lý dữ liệu quốc gia, Từ điển dữ
liệu dùng chung (Phiên bản 1.0).
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 1184/TTr-SKHCN ngày 17 tháng 03 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý, vận
hành và khai thác Hệ thống dữ liệu dùng chung trên địa bàn thành phố Huế.
Điều 2. Hiệu
lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi
hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3.
Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
thành phố; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, các cơ quan Trung ương được tổ chức
theo ngành dọc đóng trên địa bàn thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã,
phường; các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Khoa học và Công nghệ;
- CT, các PCT UBND thành phố;
- Cổng TTĐT thành phố;
- VP: CVP và các PCVP;
- Lưu: VT, TĐKT, CN.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thanh Bình
|
QUY ĐỊNH
QUẢN LÝ, VẬN HÀNH VÀ KHAI THÁC HỆ THỐNG DỮ LIỆU DÙNG CHUNG
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HUẾ
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 1046/QĐ-UBND ngày 31/3/2026 của UBND thành
phố Huế)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
1. Quy định này quy định việc
quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu thuộc Danh mục cơ sở dữ liệu dùng chung
do Ủy ban nhân dân (sau đây viết tắt là UBND) thành phố ban hành, bao gồm: quản
lý dữ liệu; khai thác và sử dụng dữ liệu; quản lý kết nối, chia sẻ dữ liệu;
cung cấp dữ liệu mở của cơ quan nhà nước.
2. Quy định này không áp dụng đối
với việc quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu chứa thông tin thuộc phạm vi bí
mật của nhà nước được quy định tại Luật Bảo vệ bí mật nhà nước.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
Quy định này áp dụng đối với
các sở, ngành; UBND các xã, phường, các tổ chức và cá nhân tham gia việc quản lý,
kết nối, chia sẻ, khai thác và sử dụng dữ liệu thuộc Danh mục cơ sở dữ liệu
dùng chung của thành phố.
Điều 3.
Giải thích từ ngữ
Trong Quy định này, các từ ngữ
dưới đây được hiểu như sau:
1. Danh mục cơ sở dữ liệu
dùng chung là danh mục các cơ sở dữ liệu của các cơ quan nhà nước trên địa
bàn thành phố do Chủ tịch UBND thành phố ban hành theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 8 và khoản 1 Điều 24 Nghị định số
278/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ Quy định về kết nối,
chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các cơ quan thuộc hệ thống chính trị.
2. Kho cơ sở dữ liệu dùng
chung là hệ thống thông tin phục vụ tích hợp, lưu trữ dữ liệu của các cơ sở
dữ liệu thuộc Danh mục cơ sở dữ liệu dùng chung của thành phố để chia sẻ cho tổ
chức, cá nhân khai thác, sử dụng; được lưu trữ tại Trung tâm dữ liệu thành phố.
3. Nền tảng tích hợp, chia sẻ
dữ liệu của thành phố (gọi tắt là LGSP) là hệ thống thông tin được thành phố
xây dựng tuân thủ Khung Kiến trúc số thành phố, đóng vai trò trung gian cung cấp
các dịch vụ dùng chung phục vụ việc kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các hệ thống
thông tin trong và ngoài thành phố.
4. Cơ quan chủ quản cơ sở dữ
liệu là cơ quan có trách nhiệm chính trong việc quản lý, khai thác và sử dụng
trực tiếp cơ sở dữ liệu thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của cơ quan đó.
Điều 4.
Nguyên tắc quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu thuộc Danh mục cơ sở dữ liệu
dùng chung của thành phố
1. Dữ liệu thuộc Danh mục cơ sở
dữ liệu dùng chung của thành phố được khai thác, sử dụng vào các mục đích:
a) Phục vụ phát triển kinh tế -
xã hội của thành phố.
b) Phục vụ thực hiện các nhiệm
vụ vì lợi ích cộng đồng, giải quyết các vấn đề nóng gây bức xúc của xã hội.
c) Phục vụ công tác quản lý, điều
hành hoạt động của cơ quan nhà nước.
d) Phục vụ giải quyết các thủ tục
hành chính.
đ) Phục vụ công tác chuyển đổi
số, phát triển các dịch vụ đô thị thông minh của thành phố.
e) Phục vụ công khai, chia sẻ dữ
liệu cho tổ chức, cá nhân theo quy định pháp luật.
g) Thực hiện các nhiệm vụ cấp
thiết theo chỉ đạo của UBND thành phố.
2. Đảm bảo các nguyên tắc quản
lý dữ liệu, cơ sở dữ liệu thuộc Danh mục cơ sở dữ liệu dùng chung của thành phố
theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 278/2025/NĐ-CP.
3. Việc xây dựng, cập nhật Danh
mục cơ sở dữ liệu dùng chung của thành phố thực hiện trên nguyên tắc đảm bảo phục
vụ các mục đích khai thác, sử dụng dữ liệu đã nêu tại khoản 1 Điều này.
4. Dữ liệu thuộc Danh mục cơ sở
dữ liệu dùng chung phải được cập nhật và tích hợp kịp thời vào Kho cơ sở dữ liệu
dùng chung của thành phố để quản lý tập trung, đảm bảo sẵn sàng chia sẻ cho các
tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng.
5. Dữ liệu được tích hợp vào
Kho cơ sở dữ liệu dùng chung của thành phố có giá trị hoàn toàn tương đồng với
dữ liệu được quản lý tại các cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu.
Chương II
QUẢN LÝ, KHAI THÁC VÀ SỬ
DỤNG DỮ LIỆU THUỘC DANH MỤC CƠ SỞ DỮ LIỆU DÙNG CHUNG CỦA THÀNH PHỐ
Điều 5. Hoạt
động quản lý dữ liệu thuộc Danh mục cơ sở dữ liệu dùng chung của thành phố
1. Thực hiện tổ chức, quản lý dữ
liệu theo quy định tại khoản 1 và 2 Điều 12 Nghị định số
278/2025/NĐ-CP.
2. Rà soát chuẩn hóa, cập nhật
cơ sở dữ liệu đảm bảo tuân thủ các quy định, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về
dữ liệu do cơ quan quản lý chuyên ngành, cơ quan chuyên trách về công nghệ
thông tin quy định.
3. Tích hợp, đồng bộ dữ liệu
vào Kho cơ sở dữ liệu dùng chung của thành phố.
4. Xác định tần suất, thời gian
cập nhật, tích hợp dữ liệu, thời hạn sử dụng dữ liệu chia sẻ.
5. Phối hợp với cơ quan quản lý
Kho cơ sở dữ liệu dùng chung của thành phố thực hiện cung cấp và chia sẻ dữ liệu.
6. Đính chính, hiệu chỉnh khi dữ
liệu có sai sót, sai lệch so với thực tế.
7. Thông báo cho cơ quan quản
lý LGSP khi thay đổi, cập nhật các dịch vụ kết nối, chia sẻ dữ liệu.
8. Kiểm tra, đánh giá dữ liệu
theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 278/2025/NĐ-CP.
Điều 6. Hoạt
động quản lý Kho cơ sở dữ liệu dùng chung của thành phố
1. Quản lý cơ sở hạ tầng thông
tin phục vụ vận hành Kho cơ sở dữ liệu dùng chung của thành phố đảm bảo hoạt động
xuyên suốt, ổn định, tuân thủ các nguyên tắc về an toàn, bảo mật thông tin.
2. Quản lý tài khoản và phân
quyền khai thác dữ liệu.
3. Hướng dẫn, theo dõi và đôn đốc
các cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu thuộc Danh mục cơ sở dữ liệu dùng chung thực
hiện cập nhật, đồng bộ, tích hợp dữ liệu vào Kho cơ sở dữ liệu dùng chung của
thành phố.
4. Thực hiện nhiệm vụ của cơ
quan cung cấp dữ liệu khi chia sẻ dữ liệu được quy định tại Điều
9 Nghị định số 278/2025/NĐ-CP.
5. Tổng hợp, phân tích dữ liệu
để hỗ trợ thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến các nội dung tại khoản
1 Điều 4 của Quy định này, định hướng xây dựng kế hoạch phát triển dài hạn
và các nhiệm vụ khác theo chỉ đạo của UBND thành phố.
6. Phối hợp với các cơ quan chủ
quản cơ sở dữ liệu thuộc Danh mục cơ sở dữ liệu dùng chung của thành phố để kiểm
tra, đánh giá dữ liệu.
Điều 7.
Khai thác, sử dụng dữ liệu thuộc Danh mục cơ sở dữ liệu dùng chung của thành phố
1. Sở Khoa học và Công nghệ có
trách nhiệm:
a) Hướng dẫn việc quản lý, kết
nối, chia sẻ dữ liệu trong phạm vi quản lý.
b) Theo dõi, đôn đốc, đánh giá,
kiểm tra việc kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các cơ quan, đơn vị trong thành phố,
tham mưu người đứng đầu giải quyết các vấn đề khó khăn, vướng mắc về quản lý, kết
nối, chia sẻ dữ liệu.
c) Phối hợp với Công an thành
phố tiến hành kiểm tra, đánh giá việc tuân thủ chuẩn kết nối, tiêu chuẩn kỹ thuật,
bảo đảm an toàn thông tin, việc tuân thủ các quy định về an ninh mạng, an toàn
thông tin, pháp luật về dữ liệu, bảo vệ dữ liệu cá nhân.
2. Tổ chức, cá nhân khai thác,
sử dụng dữ liệu thuộc Danh mục cơ sở dữ liệu dùng chung có trách nhiệm:
a) Khai thác, sử dụng dữ liệu
đúng mục đích đã quy định tại khoản 1 Điều 4 của Quy định này
và các nội dung cụ thể khi đề nghị khai thác dữ liệu.
b) Tuân thủ các quy định pháp
luật về an ninh mạng, pháp luật chuyên ngành liên quan đến dữ liệu, pháp luật về
bảo vệ quyền riêng tư của tổ chức, cá nhân, Khung Kiến trúc số thành phố trong
quá trình khai thác và sử dụng dữ liệu.
c) Các giải pháp kỹ thuật được
sử dụng để khai thác, sử dụng dữ liệu phải tuân thủ theo mô hình Khung Kiến
trúc số thành phố.
d) Trường hợp thực hiện khai
thác, sử dụng dữ liệu có liên quan đến bên thứ ba thì bên thứ ba phải thực hiện
các cam kết, thỏa thuận về khai thác, sử dụng dữ liệu theo yêu cầu của cơ quan
quản lý Kho cơ sở dữ liệu dùng chung của thành phố.
đ) Thông báo đến cơ quan quản
lý Kho cơ sở dữ liệu dùng chung của thành phố khi dữ liệu chia sẻ có sai sót hoặc
không phù hợp với thực tế.
e) Phối hợp với cơ quan quản lý
LGSP của thành phố để xử lý các vướng mắc khi thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu.
Chương
III
QUẢN LÝ KẾT NỐI, CHIA SẺ
DỮ LIỆU VÀ CUNG CẤP DỮ LIỆU MỞ
Điều 8. Hoạt
động quản lý LGSP của thành phố
1. Quản lý hạ tầng thông tin, hạ
tầng kết nối mạng đảm bảo thông suốt phục vụ hoạt động kết nối, chia sẻ dữ liệu,
đảm bảo an toàn thông tin, an ninh mạng.
2. Quản lý tập trung và công
khai thông tin các dịch vụ kết nối, chia sẻ dữ liệu.
3. Quản lý, điều phối hoạt động
kết nối, chia sẻ dữ liệu qua LGSP của thành phố.
4. Cập nhật, điều chỉnh các dịch
vụ kết nối, chia sẻ dữ liệu khi có thay đổi. Theo dõi, đôn đốc, giám sát, kiểm
tra việc kết nối chia sẻ dữ liệu qua LGSP của thành phố.
5. Hỗ trợ các giải pháp kỹ thuật
để tự động tích hợp, đồng bộ dữ liệu vào Kho cơ sở dữ liệu dùng chung của thành
phố thông qua các dịch vụ kết nối, chia sẻ dữ liệu qua LGSP của thành phố.
6. Xử lý các vướng mắc khi thực
hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu.
Điều 9.
Cung cấp dữ liệu mở
1. Dữ liệu mở của thành phố được
cung cấp tập trung, thống nhất trên Cổng dữ liệu của thành phố tại địa chỉ
https://data.hue.gov.vn.
2. Căn cứ hình thức chia sẻ dữ
liệu mở được quy định tại Nghị định số 194/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 7 năm 2025
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giao dịch điện tử về cơ sở
dữ liệu quốc gia, kết nối và chia sẻ dữ liệu, dữ liệu mở phục vụ giao dịch điện
tử của cơ quan nhà nước và các quy định hiện hành, cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu
phối hợp với cơ quan quản lý Cổng dữ liệu của thành phố thực hiện cung cấp dữ
liệu mở thuộc thẩm quyền quản lý của cơ quan.
3. Cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu
phải công bố rộng rãi các thông tin về việc cung cấp dữ liệu mở cho tổ chức, cá
nhân biết, khai thác và sử dụng.
4. Khuyến khích các cơ quan
tăng cường cung cấp dữ liệu mở khác ngoài Danh mục cơ sở dữ liệu dùng chung của
thành phố để tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng.
5. Khuyến khích tổ chức, cá
nhân khai thác, sử dụng dữ liệu mở phối hợp với cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu,
cơ quan quản lý Cổng dữ liệu của thành phố triển khai giải pháp xây dựng, mở rộng
dữ liệu mở.
Điều 10.
Quản lý Cổng dữ liệu mở của thành phố
1. Cổng dữ liệu mở của thành phố
là cổng thông tin điện tử để cung cấp các thông tin về các kết nối, chia sẻ dữ
liệu của thành phố, cung cấp dữ liệu mở của thành phố, các kết quả tổng hợp,
phân tích dữ liệu.
2. Cơ quan quản lý Kho cơ sở dữ
liệu dùng chung của thành phố có trách nhiệm quản lý, vận hành Cổng dữ liệu mở
của thành phố, gồm các nội dung sau:
a) Tuyên truyền, hướng dẫn tổ
chức, cá nhân khai thác, sử dụng Cổng dữ liệu mở của thành phố.
b) Hướng dẫn cơ quan chủ quản
cơ sở dữ liệu thực hiện cung cấp dữ liệu mở.
c) Cấp tài khoản, phân quyền
truy cập, khai thác Cổng dữ liệu mở của thành phố.
d) Công khai các thông tin về kết
nối, chia sẻ dữ liệu của thành phố.
đ) Tiếp nhận và điều phối việc
xử lý các thông tin phản ánh của các tổ chức, cá nhân liên quan đến dữ liệu
chia sẻ, dịch vụ chia sẻ, kết nối dữ liệu.
Chương IV
QUẢN TRỊ DỮ LIỆU
Điều 11.
Nguyên tắc quản trị dữ liệu
1. Việc quản trị dữ liệu phải
tuân thủ Luật Dữ liệu, Luật Giao dịch điện tử, Nghị định số 278/2025/NĐ-CP và
Quyết định số 2439/QĐ-TTg ngày 04 tháng 11 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về
Ban hành Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia, Khung quản trị, quản lý dữ liệu quốc
gia, Từ điển dữ liệu dùng chung (Phiên bản 1.0).
2. Mỗi dữ liệu chỉ có một nguồn
gốc tin cậy duy nhất, tránh trùng lặp và phân mảnh.
3. Thu thập dữ liệu một lần, cập
nhật dữ liệu thường xuyên, sử dụng nhiều lần qua chia sẻ dùng chung.
4. Dữ liệu được coi là tài sản
số của Nhà nước, phải được quản lý, khai thác hiệu quả để tạo giá trị mới, thúc
đẩy phát triển kinh tế - xã hội, theo phương châm “dữ liệu là tài sản; hạ tầng
dữ liệu là nền tảng; kinh tế dữ liệu là mũi nhọn”.
Điều 12. Tổ
chức quản trị dữ liệu
1. Ban Chỉ đạo về dữ liệu thành
phố do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố làm Trưởng ban có nhiệm vụ chỉ đạo,
giám sát thực hiện các chủ trương, chiến lược, cơ chế chính sách về dữ liệu;
xây dựng, phát triển Cơ sở dữ liệu thành phố.
2. Sở Khoa học và Công nghệ là
cơ quan thường trực, chịu trách nhiệm tổ chức triển khai, hướng dẫn, giám sát
triển khai chiến lược dữ liệu số. Phối hợp với Công an thành phố thực hiện kết
nối với nền tảng chia sẻ, điều phối dữ liệu thông qua Máy chủ bảo mật điểm kết
nối (Agent Node).
3. Vai trò, trách nhiệm của các
chủ thể:
a) Chủ sở hữu dữ liệu: Chủ tịch
UBND thành phố quyết định việc xây dựng, phát triển, bảo vệ, quản trị, xử lý, sử
dụng và trao đổi giá trị của dữ liệu do UBND thành phố sở hữu.
b) Chủ quản dữ liệu: Thủ trưởng
đơn vị chủ quản dữ liệu chịu trách nhiệm tính chính xác, cập nhật dữ liệu gốc,
chuẩn hóa, làm sạch và chia sẻ dữ liệu.
c) Bộ phận quản trị dữ liệu:
nghiên cứu, đề xuất các vấn đề liên quan đến hoàn thiện cơ sở pháp lý, chính
sách, liên quan đến phát triển, chia sẻ, bảo vệ, quản trị, xử lý, khai thác dữ
liệu; xây dựng chương trình, kế hoạch xây dựng, phát triển dữ liệu; xây dựng
tiêu chuẩn kỹ thuật, quy chuẩn, quy chế, quy trình vận hành khai thác dữ liệu;
thực hiện quản lý, giám sát, các hoạt động xây dựng, phát triển, bảo vệ, quản
trị, xử lý, sử dụng dữ liệu, bảo đảm an ninh, an toàn dữ liệu.
d) Bộ phận tạo lập dữ liệu:
giúp Người chịu trách nhiệm quản trị, quản lý dữ liệu tổ chức chỉ đạo, hướng dẫn,
kiểm tra và tổ chức thực hiện tạo lập, thu thập, cập nhật, đồng bộ, khai thác, điều
phối dữ liệu.
Điều 13.
Quản trị vòng đời dữ liệu
1. Tạo lập và thu thập dữ liệu:
tạo, thu thập hoặc tổng hợp dữ liệu từ các hệ thống, biểu mẫu, hoặc nguồn tài
liệu chuyên ngành.
2. Chuẩn hóa dữ liệu: tổ chức
và cấu trúc dữ liệu trong cơ sở dữ liệu để loại bỏ dữ liệu trùng lặp, bảo đảm
tính nhất quán, tính toàn vẹn và giảm thiểu sai sót của dữ liệu.
3. Cập nhật dữ liệu: cập nhật dữ
liệu theo quy trình nghiệp vụ định kỳ hoặc theo nhu cầu phát sinh
4. Lưu trữ dữ liệu: lưu trữ
toàn bộ dữ liệu đã chuẩn hóa vào cơ sở dữ liệu dùng chung, chuyên ngành có khả
năng phục vụ: Tra cứu, quản lý, thống kê, phân tích, phân phối, chia sẻ.
5. Cung cấp dữ liệu: cung cấp dữ
liệu cho hệ thống dùng chung, chủ động đẩy dữ liệu.
6. Chia sẻ dữ liệu: cho phép
các đơn vị khác truy vấn hoặc chia sẻ dữ liệu theo đúng quyền, phạm vi được cho
phép.
7. Khai thác và sử dụng: sử dụng
dữ liệu phục vụ để tra cứu, phân tích, quản lý, báo cáo theo nghiệp vụ từng
chuyên ngành, hỗ trợ ra quyết định và các chính sách.
8. Lưu trữ lịch sử: sau khi dữ
liệu đã được sử dụng hoặc cập nhật, thực hiện lưu trữ dữ liệu lịch sử bảo đảm
khả năng truy xuất, tra cứu, đối soát hoặc phục vụ kiểm tra, rà soát về sau
9. Hủy dữ liệu: huỷ dữ liệu khi
hết hạn lưu trữ hoặc không còn giá trị cần lưu trữ (theo quy định), không cho
phép khôi phục và cần lưu lại lịch sử huỷ dữ liệu.
Điều 14.
Tiêu chí chất lượng dữ liệu
1. Tính đầy đủ (Completeness):
dữ liệu phải hiện diện đầy đủ các trường cần thiết để phục vụ nghiệp vụ;
2. Tính nhất quán
(Consistency): dữ liệu phải đồng nhất và không mâu thuẫn giữa các hệ thống;
3. Tính chính xác (Accuracy): dữ
liệu phản ánh đúng thực tế khách quan, không bị sai lệch;
4. Tính kịp thời (Timeliness):
dữ liệu được cập nhật đúng thời điểm cần thiết;
5. Tính duy nhất (Uniqueness):
không có bản ghi trùng lặp đối với dữ liệu định danh hoặc dữ liệu chủ.
Điều 15.
Đo lường, đánh giá chất lượng dữ liệu
Bao gồm việc thiết lập ngưỡng phần
trăm chấp nhận được cho từng chiều chất lượng; xây dựng công thức tính điểm tổng
hợp để đánh giá mức độ tuân thủ; xây dựng và công bố Chỉ số chất lượng dữ liệu
được cập nhật định kỳ.
Chương V
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ
QUAN NHÀ NƯỚC
Điều 16.
Trách nhiệm chung của các cơ quan nhà nước
1. Khai thác, sử dụng hiệu quả dữ
liệu thuộc Danh mục cơ sở dữ liệu dùng chung của thành phố đảm bảo đúng quy định
tại Điều 4, Điều 8 của Quy định này.
2. Đề xuất bổ sung cơ sở dữ liệu
thuộc thẩm quyền quản lý vào Danh mục cơ sở dữ liệu dùng chung của thành phố.
3. Nâng cấp, hoàn thiện hệ thống
thông tin của cơ quan đảm bảo sẵn sàng triển khai kết nối, chia sẻ dữ liệu trực
tuyến qua môi trường mạng.
4. Đảm bảo bố trí nhân sự phối
hợp chặt chẽ trong thực hiện nhiệm vụ kết nối, chia sẻ, khai thác, sử dụng dữ
liệu thuộc Danh mục cơ sở dữ liệu dùng chung của thành phố.
5. Đảm bảo các yêu cầu về kết nối,
chia sẻ dữ liệu với Kho cơ sở dữ liệu dùng chung thông qua LGSP của thành phố
khi xây dựng mới, nâng cấp phần mềm hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành của cơ
quan.
6. Đảm bảo kế hoạch phát triển
Chính quyền số và bảo đảm an ninh mạng của cơ quan hàng năm có đầy đủ các nội
dung về xây dựng, hoàn thiện cơ sở dữ liệu, thực hiện kết nối, chia sẻ, khai
thác và sử dụng dữ liệu thuộc Danh mục cơ sở dữ liệu dùng chung.
Điều 17.
Trách nhiệm của cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu thuộc Danh mục cơ sở dữ liệu
dùng chung của thành phố
1. Chủ trì thực hiện nhiệm vụ
quy định tại Điều 6 của Quy định này.
2. Xây dựng, nâng cấp, hoàn thiện
cơ sở dữ liệu thuộc Danh mục cơ sở dữ liệu dùng chung, đảm bảo tích hợp, đồng bộ
dữ liệu đầy đủ, kịp thời vào Kho cơ sở dữ liệu dùng chung của thành phố.
3. Bố trí nhân sự đảm bảo thực
hiện nhiệm vụ quản lý, vận hành, cập nhật đầy đủ dữ liệu vào các cơ sở dữ liệu
do ngành mình quản lý thuộc Danh mục cơ sở dữ liệu dùng chung, tích hợp, đồng bộ
dữ liệu vào Kho cơ sở dữ liệu dùng chung.
Điều 18.
Trách nhiệm của Sở Khoa học và Công nghệ
1. Bảo đảm hạ tầng kỹ thuật, đường
truyền kết nối, quản lý, duy trì, vận hành, nâng cấp, phát triển Kho cơ sở dữ
liệu dùng chung, LGSP và Cổng dữ liệu mở của thành phố phục vụ phát triển Chính
quyền điện tử hướng tới Chính quyền số, thúc đẩy quá trình chuyển đổi số của
thành phố.
2. Thực hiện nhiệm vụ quản lý
Kho cơ sở dữ liệu dùng chung, quản lý Trục LGSP và Cổng dữ liệu mở của thành phố
theo quy định tại Điều 7, Điều 9 của Quy định này.
3. Tham mưu UBND thành phố cập
nhật, ban hành Danh mục cơ sở dữ liệu dùng chung của thành phố khi có sự thay đổi
hoặc theo chỉ đạo của cấp trên.
4. Hướng dẫn, đôn đốc các cơ
quan nhà nước trên địa bàn thành phố hoàn thiện hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu,
đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật, kết nối, chia sẻ dữ liệu với Kho cơ sở dữ liệu
dùng chung qua LGSP của thành phố.
5. Dự toán kinh phí quản lý,
duy trì vận hành hệ thống Kho cơ sở dữ liệu dùng chung, nền tảng LGSP và Cổng dữ
liệu mở của thành phố hàng năm.
Điều 19.
Trách nhiệm của Công an thành phố
1. Chủ trì, phối hợp với Sở
Khoa học và Công nghệ tổ chức hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá định kỳ việc bảo đảm
an ninh dữ liệu, an toàn thông tin, bảo mật dữ liệu, việc tuân thủ quy định
pháp luật về an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân.
2. Chủ trì giám sát, ứng cứu sự
cố an toàn, an ninh mạng các hệ thống cơ sở dữ liệu thành phố theo quy định của
pháp luật.
Điều 20.
Trách nhiệm của Văn phòng UBND thành phố
Phối hợp với Sở Khoa học và Công
nghệ tham mưu UBND thành phố chỉ đạo các sở, ngành tăng cường khai thác, sử dụng
dữ liệu thuộc danh mục cơ sở dữ liệu dùng chung để giải quyết thủ tục hành
chính, thực hiện đơn giản thành phần hồ sơ của các thủ tục hành chính
Điều 21.
Trách nhiệm của Sở Tài chính
Sở Tài chính tham mưu cấp có thẩm
quyền bố trí kinh phí để triển khai các dự án nâng cấp, mở rộng và kinh phí quản
lý, duy trì vận hành thường xuyên hệ thống Kho cơ sở dữ liệu dùng chung, Trục
LGSP và Cổng dữ liệu mở của thành phố hàng năm theo khả năng cân đối ngân sách
và phân cấp ngân sách.
Chương VI
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 22. Điều
khoản thi hành
1. Giao Sở Khoa học và Công nghệ
chịu trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, giám sát việc thực hiện Quy định này; định
kỳ hàng năm (trước ngày 15/12) hoặc đột xuất, tổng hợp báo cáo UBND
thành phố tình hình thực hiện Quy định.
2. Khuyến khích các tổ chức, cá
nhân trên địa bàn thành phố áp dụng Quy định này vào thực hiện quản lý, khai
thác và sử dụng các cơ sở dữ liệu khác không thuộc Danh mục cơ sở dữ liệu dùng
chung của thành phố.
3. Trong quá trình triển khai
thực hiện Quy định này, nếu có vướng mắc hoặc cần đề xuất sửa đổi, bổ sung, các
cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan kịp thời phản ánh bằng văn bản về Sở
Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo UBND thành phố xem xét, chỉ đạo giải
quyết./.
PHỤ LỤC 1
DANH MỤC CƠ SỞ DỮ LIỆU DÙNG CHUNG THÀNH PHỐ HUẾ
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 1046/QĐ-UBND ngày 31/3/2026 của UBND thành
phố Huế)
|
STT
|
ĐƠN VỊ
|
CƠ SỞ DỮ LIỆU
|
|
1.
|
Công an thành phố
|
1. Cơ sở dữ liệu (CSDL) giấy
phép lái xe
2. CSDL nạn nhân bị mua bán
3. CSDL người cai nghiện ma
túy và sau cai nghiện ma túy
4. CSDL về cư trú
5. CSDL Căn cước
6. CSDL đăng ký phương tiện
7. CSDL Địa chỉ số
8. CSDL định danh điện tử
9. CSDL định danh điện tử tổ
chức
10. CSDL dùng chung về con dấu
và kinh doanh có điều kiện
11. CSDL Quản lý phạm nhân,
trại viên, học sinh trường giáo dưỡng
12. CSDL về dân cư
13. CSDL về xuất nhập cảnh
14. CSDL tai nạn giao thông
15. CSDL về phòng cháy chữa
cháy và cứu hộ, cứu nạn
16. CSDL Xử lý vi phạm hành
chính
17. CSDL lý lịch tư pháp
18. CSDL thi hành án hình sự
tại cộng đồng
19. CSDL tái hòa nhập cộng đồng
20. CSDL về thi hành tạm giữ,
tạm giam trong Công an nhân dân.
21. CSDL quản lý ngành nghề đầu
tư kinh doanh có điều kiện về An ninh trật tự.
22. CSDL quản lý vật liệu nổ
công nghiệp, tiền chất thuốc nổ
|
|
2.
|
Sở Công Thương
|
1. CSDL Hồ chứa thủy điện
2. CSDL Môi trường ngành Công
Thương
3. CSDL Hệ thống cảnh báo sớm
4. CSDL Kết quả điều tra thống
kê ngành TMĐT
5. CSDL Quản lý hoạt động
thương mại điện tử
6. CSDL Xúc tiến thương mại
7. CSDL Hội chợ triển lãm
8. CSDL Quản lý khuyến mại
9. CSDL Bảo vệ người tiêu
dùng
10. CSDL Quản lý bán hàng đa
cấp
11. CSDL Hiệp định thương mại
tự do
12. CSDL Thương mại Việt Nam
(VNTR)
13. CSDL Thống kê ngành Công
thương
14. CSDL Kết quả điều tra thống
kê quốc gia về năng lực sản xuất
15. CSDL Báo cáo thống kê
ngành Công thương
16. CSDL Quản lý các nhiệm vụ
Khoa học công nghệ
17. CSDL Xuất nhập khẩu của
Việt Nam với các đối tác quốc tế
18. CSDL Xuất nhập khẩu Trung
Quốc
19. CSDL Quản lý và điều hành
hoạt động xăng dầu
20. CSDL Danh sách cơ sở sử dụng
năng lượng trọng điểm
21. CSDL Hàng hóa
22. CSDL kinh tế công nghiệp
và thương mại
23. CSDL xử lý vi phạm hành
chính (INS)
24. Hệ thống Quản lý thông
tin khách hàng (EVN)
|
|
3.
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
1. CSDL cơ sở giáo dục nghề
nghiệp
2. CSDL học sinh, sinh viên
giáo dục nghề nghiệp
3. CSDL nhà giáo giáo dục nghề
nghiệp
4. CSDL về Giáo dục Mầm non -
Phổ thông - Thường xuyên
|
|
4.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
1. CSDL Cơ quan, doanh nghiệp
bưu chính
2. CSDL Cơ quan, doanh nghiệp
lĩnh vực viễn thông
3. CSDL Doanh thu dịch vụ viễn
thông
4. CSDL quốc gia về khoa học
và công nghệ
5. CSDL Tài nguyên viễn thông
6. CSDL Thống kê tốc độ truy
cập Internet băng rộng cố định và băng rộng di động của các Doanh nghiệp.
7. CSDL Nhân lực khoa học và
công nghệ
8. CSDL về tiêu chuẩn, đo lường,
chất lượng
9. CSDL công bố đơn về Sở hữu
công nghiệp
10. CSDL về năng lượng nguyên
tử
11. CSDL về quản lý thị trường
KH&CN
12. CSDL về ứng dụng và phát
triển công nghệ
13. CSDL về khoa học biển
14. CSDL về công nghệ sinh học
15. CSDL về an toàn bức xạ hạt
nhân
16. CSDL công nghiệp công nghệ
số
17. CSDL Nhiệm vụ khoa học và
công nghệ
18. CSDL Tổ chức khoa học và
công nghệ
19. CSDL về công tác thanh
tra - kiểm tra chuyên ngành.
20. CSDL về phổ biến thông
tin KH&CN
21. CSDL về đối thoại doanh
nghiệp
22. CSDL Thống kê khoa học và
công nghệ
23. CSDL quản lý các đề án - chương
trình KH&CN thành phố
24. CSDL Quyết toán tài chính.
|
|
5.
|
Sở Ngoại vụ
|
1. CSDL hợp tác giữa Sở Ngoại
vụ với các địa phương
2. CSDL hộ chiếu ngoại giao,
hộ chiếu công vụ
|
|
6.
|
Sở Nội vụ
|
1. CSDL giải quyết hưởng bảo
hiểm thất nghiệp
2. CSDL người hưởng chính
sách ưu đãi người có công
3. CSDL người lao động
4. CSDL Người lao động nước
ngoài làm việc tại thành phố
5. CSDL người lao động thành
phố đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
6. CSDL về cán bộ, công chức,
viên chức
7. CSDL tai nạn lao động
8. CSDL về Chính quyền địa
phương và địa giới hành chính
9. CSDL về Hội, quỹ, tổ chức
phi chính phủ.
10. CSDL liệt sĩ, mộ liệt sĩ
và nghĩa trang liệt sĩ.
11. CSDL về Tổ chức, bộ máy
12. CSDL quản lý, đào tạo, bồi
dưỡng cán bộ, công chức, viên chức
13. CSDL thi đua - khen thưởng
14. CSDL về các dân tộc thiểu
số.
15. CSDL về đào tạo, bồi dưỡng
lĩnh vực dân tộc, tôn giáo, tín ngưỡng.
16. CSDL về kết quả khoa học,
công nghệ lĩnh vực dân tộc, tôn giáo, tín ngưỡng
17. CSDL về Tôn giáo
18. Xây dựng, số hóa cơ sở dữ
liệu về dân tộc, thành phần dân tộc các dân tộc Việt Nam
19. CSDL về thực trạng kinh tế
- xã hội của dân tộc thiểu số
20. CSDL về Nhân tài thành phố
|
|
7.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
1. CSDL khí tượng thủy văn
2. CSDL nền địa lý
3. CSDL nghề cá
4. CSDL nuôi trồng thủy sản
5. CSDL về Đất đai
6. CSDL trồng trọt
7. CSDL về giống cây trồng.
8. CSDL về khai thác sử dụng
tài nguyên biển và hải đảo
9. CSDL báo cáo thống kê
ngành tài nguyên và môi trường
10. CSDL môi trường
11. CSDL hộ nghèo, hộ cận
nghèo
12. CSDL thuốc bảo vệ thực vật
13. CSDL Quản lý mã số vùng
trồng
14. CSDL về thức ăn chăn nuôi
15. CSDL về bố trí dân cư
nông thôn.
16. Hệ thống quản lý và Cơ sở
dữ liệu văn bản, hồ sơ, tài liệu
17. CSDL rừng
|
|
8.
|
Sở Tài chính
|
1. CSDL về đăng ký doanh nghiệp
2. CSDL về đầu tư công
3. CSDL về đầu tư nước ngoài và
đầu tư ra nước ngoài
4. CSDL về khu công nghiệp,
khu kinh tế
5. CSDL về quy hoạch
6. CSDL về đăng ký hợp tác xã
7. CSDL về hỗ trợ doanh nghiệp
nhỏ và vừa
8. CSDL tổng hợp về tài chính
9. CSDL Giá
10. CSDL Nợ công
11. CSDL Tài sản công
12. CSDL Thu - chi ngân sách
thành phố
13. CSDL về các dự án đầu tư
14. CSDL về giám sát, đánh
giá đầu tư.
15. CSDL về chương trình mục
tiêu quốc gia
|
|
9.
|
Sở Tư pháp
|
1. CSDL hộ tịch điện tử
2. CSDL về pháp luật (dữ liệu
văn bản QPPL...)
3. CSDL phổ biến, giáo dục
pháp luật và hoà giải cơ sở
4. CSDL trợ giúp pháp lý
5. CSDL bồi thường nhà nước
6. CSDL quản lý thừa phát lại
7. CSDL công chứng
8. CSDL quản lý đấu giá tài sản
9. CSDL quản lý các chức danh
bổ trợ tư pháp (luật sư, trọng tài viên...)
|
|
10.
|
Sở Du lịch
|
1. CSDL dùng chung về nguồn lực
của ngành Du lịch
2. CSDL dùng chung về hạ tầng
của ngành Du lịch
3. CSDL Cơ sở lưu trú du lịch
4. CSDL Hướng dẫn viên du lịch
5. CSDL Doanh nghiệp lữ hành
6. CSDL Khu du lịch, điểm du
lịch thành phố
|
|
11.
|
Sở Văn hóa và Thể thao
|
1. CSDL Cơ quan báo chí
2. CSDL Đăng ký quyền tác giả,
quyền liên quan
3. CSDL Di sản văn hóa phi vật
thể (hệ thống thông tin quản lý di sản văn hóa phi vật thể)
4. CSDL Hiện vật (Hệ thống
thông tin quản lý hiện vật)
5. CSDL Phòng chống bạo lực
gia đình
6. CSDL Sản phẩm quảng cáo
7. CSDL Thành tích thể thao
8. CSDL về hạ tầng của ngành
VHTT
9. CSDL Văn hóa các dân tộc
thành phố
10. CSDL Nguồn lực về quyền
tác giả, quyền liên quan.
11. CSDL Sản xuất phim
12. CSDL Phát hành, phổ biến,
lưu chiểu phim
13. CSDL Quảng bá, xúc tiến
phát triển điện ảnh
14. CSDL Hoạt động nghệ thuật
biểu diễn
15. CSDL Di tích Việt Nam (Hệ
thống thông tin quản lý di tích)
16. CSDL Hạ tầng cơ sở thể
thao
17. CSDL Đăng cai sự kiện thể
thao
18. CSDL tài nguyên văn hóa,
đình chùa miếu mạo… trên địa bàn thành phố.
19. CSDL các điểm di tích
|
|
12.
|
Sở Xây dựng
|
1. CSDL cấp nước sạch và
thoát nước đô thị
2. CSDL đăng kiểm phương tiện
3. CSDL kết cấu hạ tầng đường
bộ
4. CSDL về năng lực hành nghề
hoạt động xây dựng của cá nhân và tổ chức.
5. CSDL về Phát triển đô thị
6. Hệ thống thông tin nhà ở
và thị trường bất động sản.
7. CSDL về định mức xây dựng,
giá xây dựng công trình và chỉ số giá xây dựng;
8. CSDL chứng chỉ hành nghề
hoạt động xây dựng.
|
|
13.
|
Sở Y tế
|
1. CSDL cơ sở trợ giúp xã hội
2. CSDL đối tượng trợ giúp xã
hội
3. CSDL lĩnh vực dự phòng,
HIV, AIDS
4. CSDL môi trường cơ sở y tế
5. CSDL người khuyết tật
6. CSDL người làm công tác xã
hội
7. CSDL quản lý trẻ em
8. CSDL về an toàn thực phẩm
9. CSDL về khám, chữa bệnh
10. CSDL về nhân lực y tế
11. Hệ thống quản lý thông
tin tiêm chủng quốc gia
12. Hệ thống thông tin lĩnh vực
sức khỏe bà mẹ trẻ em/sức khỏe sinh sản
13. CSDL hồ sơ bệnh án điện tử
14. CSDL mã định danh y tế cá
nhân
15. CSDL mã dược phẩm &
thiết bị y tế
16. CSDL giám sát dịch bệnh
17. CSDL quản lý hồ sơ sức khỏe
& hỗ trợ sinh sản
18. CSDL quản lý khám chữa bệnh
& hành nghề y tế
19. CSDL về dược và mỹ phẩm
20. CSDL quản lý thiết bị y tế
21. CSDL quản lý cơ sở khám
chữa bệnh
22. CSDL báo cáo - thống kê
dược & thiết bị y tế
23. CSDL giám định pháp y
24. CSDL thanh toán viện phí
điện tử
25. CSDL nền tảng sổ sức khoẻ
điện tử
26. CSDL kỹ thuật về quản lý
An toàn thông tin y tế.
|
|
14.
|
Văn phòng UBND thành phố
|
1. CSDL về Thủ tục hành chính
|
PHỤ LỤC 2
DANH MỤC DỮ LIỆU CHỦ THÀNH PHỐ HUẾ
(Ban
hành kèm theo Quyết định số: 1046/QĐ-UBND ngày 31/3/2026 của UBND thành phố Huế)
|
Stt
|
Cơ quan thực hiện
|
Loại dữ liệu chủ
|
Thông tin cơ bản mô tả đối tượng
|
Mã quản lý duy nhất cho đối tượng
|
|
|
1
|
Công an thành phố
|
Con người
|
Họ, chữ đệm và tên khai sinh;
Ngày, tháng, năm sinh; Giới tính; Quê quán; Quốc tịch; Dân tộc; Ngày, tháng,
năm chết hoặc mất tích
|
Số định danh cá nhân
|
|
|
2
|
Công an thành phố
|
Tổ chức
|
Tên cơ quan, tổ chức; Ngày,
tháng, năm thành lập; Địa chỉ trụ sở chính; Giấy tờ liên quan (Số đăng ký
kinh doanh; mã số; Số giấy chứng nhận con dấu, quyết định thành lập,...); Loại
hình tổ chức; Họ, chữ đệm và tên, số định danh cá nhân (hoặc số định danh của
người nước ngoài) của người đại diện theo pháp luật hoặc người đứng đầu cơ
quan, tổ chức
|
Số định danh của cơ quan, tổ
chức
|
|
|
3
|
Công an thành phố
|
Địa điểm
|
Đối tượng định danh địa điểm;
Tên địa điểm; địa chỉ chi tiết; đường, phố; Phường, xã; Tỉnh, thành phố; Mã
bưu chính; Giá trị tọa độ của các địa điểm được thể hiện trên hệ tọa độ hệ
quy chiếu quốc gia VN-2000
|
Mã định danh địa điểm
|
|
|
|