|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
101/2026/QĐ-UBND
|
Ninh Bình, ngày
14 tháng 8 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH HỒ SƠ, TRÌNH TỰ PHÊ DUYỆT, ĐIỀU CHỈNH ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN
ĐÔ THỊ THÔNG MINH TỈNH NINH BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị
và nông thôn số 47/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 144/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
78/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn
thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị
định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số
269/2025/NĐ-CP về phát triển đô thị thông minh; Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Xây dựng;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định Quy định hồ sơ, trình tự phê duyệt, điều chỉnh Đề án phát triển đô thị
thông minh tỉnh Ninh Bình.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
Quyết định này quy định hồ sơ,
trình tự phê duyệt, điều chỉnh Đề án phát triển đô thị thông minh tỉnh Ninh
Bình theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 7 Nghị định số
269/2025/NĐ-CP về phát triển đô thị thông minh.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Các cơ quan chuyên môn thuộc
Ủy ban nhân dân tỉnh được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước liên quan đến
lĩnh vực phát triển đô thị thông minh.
2. Các cơ quan, tổ chức, cá
nhân có liên quan đến việc lập, lấy ý kiến, phê duyệt và điều chỉnh Đề án phát
triển đô thị thông minh tỉnh Ninh Bình.
Điều 3. Lấy
ý kiến góp ý đối với Đề án
1. Đối tượng lấy ý kiến
a) Các sở, ban, ngành liên
quan;
b) Ủy ban nhân dân các xã, phường
có liên quan;
c) Các tổ chức chính trị - xã hội
và tổ chức xã hội - nghề nghiệp cấp tỉnh có liên quan;
d) Cộng đồng dân cư chịu tác động
trực tiếp của Đề án;
đ) Chuyên gia trong lĩnh vực
phát triển đô thị thông minh (trường hợp cần thiết).
2. Hình thức lấy ý kiến
Việc lấy ý kiến góp ý đối với Đề
án được thực hiện thông qua một hoặc nhiều hình thức sau:
a) Gửi văn bản lấy ý kiến;
b) Tổ chức hội nghị, hội thảo;
c) Đăng tải dự thảo Đề án trên
Cổng thông tin điện tử của tỉnh;
d) Các hình thức khác do cơ
quan chủ trì lập Đề án xác định (trường hợp cần thiết).
3. Thời hạn lấy ý kiến
Thời hạn lấy ý kiến tối thiểu
là 10 ngày kể từ ngày gửi văn bản hoặc đăng tải dự thảo Đề án trên Cổng thông
tin điện tử của tỉnh. Hết thời hạn lấy ý kiến bằng văn bản, các đơn vị không có
ý kiến được coi là thống nhất với nội dung dự thảo Đề án.
Điều 4. Hồ
sơ, trình tự lấy ý kiến Hội đồng điều phối phát triển đô thị thông minh tỉnh
Ninh Bình
1. Hồ sơ gửi lấy ý kiến Hội đồng
điều phối phát triển đô thị thông minh tỉnh Ninh Bình (sau đây gọi tắt là Hội
đồng điều phối) gồm:
a) Dự thảo Tờ trình phê duyệt;
b) Thuyết minh Đề án;
c) Báo cáo tiếp thu, giải trình
ý kiến góp ý đối với Đề án;
d) Các tài liệu liên quan.
2. Trình tự thực hiện lấy ý kiến
Hội đồng điều phối:
a) Cơ quan chủ trì gửi hồ sơ đến
Thường trực Hội đồng điều phối;
b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Thường trực Hội đồng điều phối tổ chức họp Hội đồng
hoặc gửi văn bản lấy ý kiến kèm theo hồ sơ Đề án và phiếu ý kiến đến các thành
viên Hội đồng. Trường hợp lấy ý kiến bằng văn bản, các thành viên Hội đồng điều
phối có trách nhiệm nghiên cứu, hoàn thành phiếu ý kiến và gửi về Thường trực Hội
đồng điều phối trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ lấy ý
kiến;
c) Trong thời hạn 05 ngày làm
việc kể từ ngày có kết quả họp hoặc hết thời hạn tổng hợp phiếu ý kiến của các
thành viên Hội đồng, Thường trực Hội đồng điều phối ban hành Thông báo kết luận
hoặc văn bản ý kiến chính thức gửi Cơ quan chủ trì lập Đề án để hoàn thiện hồ
sơ trước khi trình phê duyệt.
Điều 5. Hồ
sơ, trình tự phê duyệt Đề án
1. Hồ sơ trình phê duyệt Đề án
gồm:
a) Tờ trình đề nghị phê duyệt Đề
án;
b) Thuyết minh Đề án;
c) Báo cáo tổng hợp, tiếp thu
và giải trình ý kiến góp ý của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan; Báo
cáo tổng hợp, tiếp thu và giải trình ý kiến góp ý của Hội đồng điều phối;
d) Thông báo kết luận hoặc văn
bản ý kiến của Hội đồng điều phối;
đ) Dự thảo Quyết định phê duyệt
Đề án phát triển đô thị thông minh;
e) Các tài liệu, phụ lục có
liên quan (nếu có).
2. Trình tự phê duyệt Đề án
a) Cơ quan chủ trì lập Đề án gửi
01 bộ hồ sơ theo quy định tại Khoản 1 Điều này trực tiếp hoặc qua môi trường điện
tử (Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của tỉnh) đến Sở
Xây dựng để thực hiện rà soát, đánh giá, kiểm tra;
b) Trong thời hạn 03 ngày làm
việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Sở Xây dựng có trách nhiệm kiểm tra tính đầy đủ, hợp
lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ theo quy định, Sở
Xây dựng thông báo bằng văn bản một lần để hướng dẫn cơ quan chủ trì lập Đề án
hoàn thiện, bổ sung hồ sơ;
c) Trong thời hạn 15 ngày làm
việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với Sở Khoa
học và Công nghệ và các cơ quan, đơn vị có liên quan rà soát, đánh giá sự phù hợp
của Đề án với các quy hoạch, chiến lược, chương trình phát triển đô thị, phát
triển đô thị thông minh đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, các quy định có
liên quan và nội dung tiếp thu hoàn thiện ý kiến của Hội đồng điều phối; lập
Báo cáo rà soát đánh giá và trình Ủy ban nhân dân tỉnh;
d) Trong thời hạn 10 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được Báo cáo rà soát đánh giá Đề án phát triển đô thị
thông minh của Sở Xây dựng kèm theo hồ sơ trình phê duyệt, Ủy ban nhân dân tỉnh
xem xét, quyết định phê duyệt Đề án.
Điều 6. Điều
chỉnh Đề án
1. Đề án được xem xét điều chỉnh
khi thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Có sự thay đổi lớn về định
hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh;
b) Có sự thay đổi về định hướng,
pháp luật về phát triển đô thị thông minh;
c) Theo yêu cầu từ thực tế tình
hình phát triển đô thị thông minh của tỉnh.
2. Hồ sơ, trình tự điều chỉnh Đề
án thực hiện theo Điều 3, Điều 4, Điều 5 của Quyết định này.
Điều 7. Điều
khoản thi hành
Quyết định này có hiệu lực kể từ
ngày 25 tháng 8 năm 2026.
Điều 8. Tổ
chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường;
các tổ chức, cá nhân và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 8;
- Văn phòng Chính phủ;
- Vụ Pháp chế - Bộ Xây dựng;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;
- Văn phòng UBND tỉnh: CVP, các PCVP và các VP;
- Trung tâm thông tin - Công báo tỉnh;
- Lưu: VT, VP4.
DAH_VP4_QĐ
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Anh Dũng
|