|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH ĐỊNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 72/KH-UBND
|
Bình Định, ngày
15 tháng 4 năm 2025
|
KẾ HOẠCH
CHUYỂN ĐỔI SỐ TỈNH BÌNH ĐỊNH NĂM 2025
Theo đề nghị của Sở Khoa học và
Công nghệ tại Tờ trình số 28/TTr- SKHCN ngày 09/4/2025, Ủy ban nhân dân tỉnh
ban hành Kế hoạch chuyển đổi số tỉnh Bình Định năm 2025 với các nội dung như
sau:
I. CƠ SỞ XÂY
DỰNG KẾ HOẠCH
- Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày
22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
- Chỉ thị số 07/CT-TTg ngày
14/3/2025 của Thủ tướng Chính phủ về đẩy mạnh triển khai Đề án phát triển ứng dụng
dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia
giai đoạn 2022-2025, tầm nhìn đến năm 2030 tại các bộ, ngành, địa phương năm
2025 và những năm tiếp theo;
- Kế hoạch số 01-KH/BCĐTW ngày
21/3/2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số về Triển khai Phong trào “Bình dân học vụ số”;
- Nghị quyết số 05-NQ/TU ngày
20/9/2021 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Bình Định (Khóa XX) về Chuyển đổi số tỉnh
Bình Định đến năm 2025, định hướng đến năm 2030;
- Kế hoạch số 59/KH-UBND ngày
25/4/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về triển khai thực hiện Nghị quyết số
05-NQ/TU ngày 20/9/2021 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy (khóa XX) về chuyển đổi số tỉnh
Bình Định đến năm 2025, định hướng đến năm 2030;
- Kế hoạch số 210/KH-UBND ngày
18/12/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh về thực hiện Chiến lược quốc gia phát triển
kinh tế số và xã hội số đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh
Bình Định;
- Văn bản số
3816/BTTTT-CĐSQG ngày 14/9/2024 của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc hướng dẫn
các bộ, ngành, địa phương xây dựng Kế hoạch Chuyển đổi số năm 2025;
- Quyết định số 4339/QĐ-UBND
ngày 07/12/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc giao dự toán ngân sách nhà nước
năm 2025;
- Quyết định số 77/QĐ-UBND ngày
09/01/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh
Bình Định phiên bản 3.0, hướng tới Chính quyền số;
- Quyết định số 232/QĐ-UBND
ngày 17/01/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Đề án xây dựng Kho dữ liệu số
thông minh tỉnh Bình Định;
- Kế hoạch số 37/KH-UBND ngày
26/02/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thực hiện Nghị quyết số 03/NQ-CP
ngày 09/01/2025 của Chính phủ và Chương trình hành động số 32-CTr/TU ngày
17/02/2025 của Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ
Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số quốc gia;
- Thông báo số 116/TB-UBND ngày
24/3/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về ý kiến kết luận của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh Phạm Anh Tuấn tại cuộc họp nghe Sở Khoa học và Công nghệ báo cáo các
nhiệm vụ trọng tâm của ngành năm 2025;
- Kế hoạch số 62/KH-UBND ngày
01/4/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc triển khai nền tảng công nghệ Signet
trên địa bàn tỉnh Bình Định;
- Quyết định số 12/QĐ-BCĐ ngày
18/02/2025 của Trưởng ban Ban Chỉ đạo Cải cách hành chính, chuyển đổi số và Đề
án 06 tỉnh Bình Định ban hành Kế hoạch hoạt động năm 2025 của Ban chỉ đạo.
II. MỤC TIÊU
CỤ THỂ
1. Hạ tầng số
- 100% thôn, làng đã có điện lưới
quốc gia được phủ sóng băng rộng di động 4G; phấn đấu số trạm 5G bằng 50% số trạm
4G hiện có; đảm bảo các hộ gia đình có khả năng tiếp cận truy nhập Internet cố
định, tốc độ trung bình 01 Gb/s.
- 100% các hệ thống thông tin
phê duyệt và triển khai đầy đủ phương án bảo đảm an toàn hệ thống thông tin
theo cấp độ.
2. Chính quyền số
- Phấn đấu đạt 100% thủ tục
hành chính đủ điều kiện được cung cấp trực tuyến toàn trình; 80% hồ sơ được xử
lý trực tuyến toàn trình; 100% thủ tục hành chính liên quan đến tổ chức, doanh
nghiệp được thực hiện trực tuyến, thông suốt, hiệu quả; 100% thủ tục hành chính
không bị giới hạn bởi địa giới hành chính trong phạm vi cấp tỉnh.
- Tỷ lệ xử lý văn bản, hồ sơ
công việc toàn trình trên môi trường điện tử (trừ hồ sơ công việc thuộc phạm vi
bí mật nhà nước) của các cơ quan hành chính nhà nước đạt 100%.
- Tỷ lệ nhiệm vụ được theo dõi,
quản lý, giám sát của các cơ quan hành chính thực hiện trên môi trường điện tử:
70%.
3. Kinh tế số, xã hội số
- Kinh tế số chiếm 15% GRDP của
tỉnh.
- Mỗi người dân có 01 định danh
số.
- Tỷ lệ dân số trưởng thành có
chữ ký số hoặc chữ ký điện tử cá nhân đạt 70% trở lên.
- 90% người dân có tài khoản
thanh toán số tại các ngân hàng hoặc tổ chức được phép khác.
- Tỷ lệ dân số có hồ sơ sức khỏe
điện tử đạt trên 90%.
- 80% cán bộ, công chức, viên
chức và người lao động trong khu vực công có hiểu biết về chuyển đổi số, kiến
thức và kỹ năng số, sử dụng được các nền tảng, dịch vụ số phục vụ công việc.
- 100% học sinh trung học và
sinh viên được trang bị kiến thức, kỹ năng số để phục vụ học tập, nghiên cứu và
sáng tạo, có kỹ năng an toàn trong học tập và tương tác xã hội trong môi trường
số.
III. NHIỆM VỤ
TRỌNG TÂM
1.
Tập trung triển khai các giải pháp đảm bảo hoàn thành
các chỉ tiêu được Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh giao đến năm 2025 tại Nghị quyết
số 05-NQ/TU ngày 20/9/2021 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy (khóa XX) về chuyển đổi số
tỉnh Bình Định đến năm 2025, định hướng đến năm 2030, Kế hoạch số 59/KH-UBND
ngày 25/4/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về triển khai thực hiện Nghị quyết số
05-NQ/TU.
- Cơ quan chủ trì: Văn phòng
UBND tỉnh (02 chỉ tiêu), Sở Khoa học và Công nghệ (04 chỉ tiêu), Sở Nội vụ (02
chỉ tiêu), Sở Tài chính (02 chỉ tiêu), Thanh tra tỉnh (01 chỉ tiêu), Tỉnh đoàn
Bình Định (01 chỉ tiêu).
- Cơ quan phối hợp: Các sở,
ban, ngành; địa phương.
- Thời hạn hoàn thành: Năm
2025.
2. Rà
soát, hoàn thiện chính sách chuyển đổi số
2.1. Rà soát, cập nhật, sửa đổi,
bổ sung, xây dựng, ban hành các văn bản quy định thúc đẩy chuyển đổi số, như:
Khuyến khích, thúc đẩy sử dụng dịch vụ công trực tuyến đối với người dân, doanh
nghiệp; Quy chế quản lý, vận hành, kết nối và ứng dụng, dịch vụ dùng chung trên
mạng truyền số liệu chuyên dùng; Quy chế quản lý và sử dụng chữ ký số, chứng
thư số trong cơ quan nhà nước; Kiến trúc chính quyền số tỉnh Bình Định (phiên bản
4.0).
- Cơ quan chủ trì: Các Sở, ban,
ngành.
- Thời hạn hoàn thành: Quý
II/2025.
2.2. Xây dựng, triển khai Mô
hình Trung tâm giám sát, điều hành thông minh tập trung.
- Cơ quan chủ trì: Sở Khoa học
và Công nghệ.
- Cơ quan phối hợp: Các Sở,
ngành, địa phương
- Thời hạn hoàn thành: Quý
II/2025.
3. Phát triển
hạ tầng số
3.1. Phát triển, nâng cấp, mở rộng
hạ tầng Trung tâm dữ liệu tỉnh, Trung tâm IOC tỉnh, bảo đảm năng lực cung cấp,
khai thác hiệu quả thông tin. Ưu tiên thiết lập, vận hành Trung tâm dữ liệu
trên nền tảng điện toán đám mây.
- Cơ quan chủ trì: Sở Khoa học
và Công nghệ.
- Cơ quan phối hợp: Các Sở,
ban, ngành.
- Thời hạn hoàn thành: Năm
2025.
3.2. Phát triển phủ sóng băng rộng
di động, đảm bảo 100% các thôn, làng đã có điện lưới quốc gia được phủ sóng
băng rộng 4G, với tốc độ tải xuống trung bình tối thiểu 40Mbps. Phủ sóng 5G, phấn
đấu số trạm 5G bằng 50% số trạm 4G hiện có trên địa bàn.
- Cơ quan chủ trì: Sở Khoa học
và Công nghệ.
- Cơ quan phối hợp: Các doanh
nghiệp thông tin di động.
- Thời hạn hoàn thành: Quý
II/2025.
3.3. Xây dựng kế hoạch và triển
khai hạ tầng 5G, IoT trong các khu công nghiệp, cụm công nghiệp
- Cơ quan chủ trì: Sở Khoa học
và Công nghệ.
- Cơ quan phối hợp: Ban Quản lý
khu kinh tế tỉnh; các doanh nghiệp viễn thông trên địa bàn tỉnh.
- Thời hạn hoàn thành: Năm
2025.
3.4. Tiếp tục triển khai cấp chữ
ký số cho người dân, doanh nghiệp để thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn
trình, đảm bảo giá trị pháp lý của các tài liệu, giấy tờ đã được số hóa (như sổ
sức khỏe điện tử, học bạ số…).
- Cơ quan chủ trì: Sở Khoa học
và Công nghệ.
- Cơ quan phối hợp: Tỉnh đoàn
Bình Định; Các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ chữ ký số công cộng.
- Thời hạn hoàn thành: Năm
2025.
4. Nhân lực
số
4.1. Xây dựng và triển khai Kế
hoạch thực hiện Phong trào “Bình dân học vụ số”. Triển khai “Ngày hội
toàn dân học tập số” (ngày Chuyển đổi số quốc gia – ngày 10/10). Tổ chức
hội thảo, hội nghị, tọa đàm trải nghiệm và hướng dẫn sử dụng các nền tảng,
dịch vụ số, lớp học số cho cộng đồng.
- Cơ quan chủ trì: Sở Khoa học
và Công nghệ; Sở Nội vụ, Tỉnh đoàn.
- Cơ quan phối hợp: Các đơn vị
có liên quan.
- Thời hạn hoàn thành: Quý II,
III/2025.
4.2. Tham mưu triển khai thực
hiện chính sách đặc thù thu hút, tuyển dụng, đãi ngộ và trọng dụng nhân lực
chuyển đổi số làm việc tại các cơ quan nhà nước, đảm bảo đủ về số lượng, chất
lượng, phù hợp theo đặc thù lĩnh vực, vùng, miền.
- Cơ quan chủ trì: Sở Nội vụ.
- Cơ quan phối hợp: Các sở,
ngành, địa phương.
- Thời hạn hoàn thành: Năm
2025.
4.3. Xây dựng kế hoạch xây dựng
Trung tâm chuyên sâu về chuyển đổi số, là cơ sở đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, kỹ
năng số cho công chức, viên chức toàn tỉnh.
- Cơ quan chủ trì: Trường Đại học
Quy Nhơn.
- Cơ quan phối hợp: Sở Nội vụ,
Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Giáo dục và Đào tạo.
- Thời hạn hoàn thành: Năm
2025.
5. Xây dựng,
phát triển các nền tảng, hệ thống, cơ sở dữ liệu, ứng dụng dịch vụ số, nâng cao
hiệu quả hoạt động của các cơ quan nhà nước, phục vụ người dân, doanh nghiệp
5.1. Triển khai nền tảng SIGNET
cho các cơ quan, đơn vị, địa phương thuộc tỉnh.
- Cơ quan chủ trì: Sở Khoa học
và Công nghệ, Văn phòng UBND tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: Các Sở,
ban, ngành; địa phương.
- Thời hạn hoàn thành: Quý
II/2025.
5.2. Xây dựng nền tảng Kho dữ
liệu số thông minh giai đoạn I.
- Cơ quan chủ trì: Sở Khoa học
và Công nghệ.
- Cơ quan phối hợp: Các Sở,
ban, ngành; địa phương.
- Thời hạn hoàn thành: Quý
III/2025.
5.3. Xây dựng hệ thống thông
tin quản lý đất đai.
- Cơ quan chủ trì: Sở Nông nghiệp
và Môi trường
- Cơ quan phối hợp: Sở Khoa học
và Công nghệ; Chi cục Thuế khu vực XIII; địa phương.
- Thời hạn hoàn thành: Năm
2025.
5.4. Xây dựng nền tảng bản đồ số
dùng chung.
- Cơ quan chủ trì: Sở Khoa học
và Công nghệ.
- Cơ quan phối hợp: Các Sở,
ban, ngành.
- Thời hạn hoàn thành: Năm
2025.
5.5. Xây dựng hệ thống thông
tin quản lý đầu tư công và quản lý đầu tư vốn ngoài ngân sách.
- Cơ quan chủ trì: Sở Tài
chính.
- Cơ quan phối hợp: Sở Khoa học
và Công nghệ.
- Thời hạn hoàn thành: Quý
III/2025.
5.6. Triển khai xây dựng Mô
hình Trung tâm giám sát, điều hành thông minh tập trung.
- Cơ quan chủ trì: Sở Khoa học
và Công nghệ
- Cơ quan phối hợp: Các sở,
ban, ngành liên quan.
- Thời hạn hoàn thành: Tháng
06/2025.
5.7. Triển khai, tăng cường ứng
dụng trí tuệ nhân tạo, trợ lý ảo trong cơ quan nhà nước để hỗ trợ cán bộ, công
chức, viên chức nâng cao hiệu quả và năng suất lao động.
- Cơ quan chủ trì: Sở Khoa học
và Công nghệ.
- Cơ quan phối hợp: Các sở,
ban, ngành; địa phương.
- Thời hạn hoàn thành: Năm
2025.
5.8. Triển khai Hệ thống theo
dõi chỉ đạo, điều hành, tích hợp với Hệ thống Văn phòng điện tử của tỉnh và Hệ
thống theo dõi nhiệm vụ của Chính phủ.
- Cơ quan chủ trì: Sở Khoa học
và Công nghệ.
- Cơ quan phối hợp: Các sở,
ban, ngành; địa phương.
- Thời hạn hoàn thành: Quý III
năm 2025.
5.9. Xây dựng, số hóa, tạo lập
cơ sở dữ liệu chuyên ngành phục vụ hoạt động của các cơ quan nhà nước các cấp;
trong đó tập trung phát triển các cơ sở dữ liệu về: đất đai, xây dựng, tài
chính, y tế, giáo dục, tư pháp, doanh nghiệp, giao thông vận tải, nông nghiệp…
kết nối vào Kho dữ liệu số thông minh của tỉnh và kết nối, chia sẻ dữ liệu các
cơ sở dữ liệu quốc gia để khai thác, sử dụng hiệu quả dữ liệu, phục vụ công tác
quản lý điều hành, phát triển kinh tế - xã hội, cung cấp dịch vụ công trực tuyến
trên địa bàn tỉnh.
- Cơ quan chủ trì: Các sở, ban,
ngành; địa phương.
- Cơ quan phối hợp, hướng dẫn:
Sở Khoa học và Công nghệ.
- Thời hạn hoàn thành: Năm
2025.
5.10. Triển khai các mô hình thực
hiện Đề án 06 trên địa bàn tỉnh theo Quyết định 4466/QĐ-UBND ngày 01/12/2023 của
Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Cơ quan chủ trì: Các sở, ban,
ngành.
- Cơ quan phối hợp: Công an tỉnh.
- Thời hạn hoàn thành: Năm
2025.
6. Công
nghiệp công nghệ thông tin
6.1. Xây dựng và triển khai Đề
án thành lập Khu công nghệ số tập trung Bình Định
- Cơ quan chủ trì: Sở Khoa học
và Công nghệ.
- Cơ quan phối hợp: Các cơ
quan, đơn vị có liên quan.
- Thời hạn hoàn thành: Năm
2025.
6.2. Triển khai Đề án Phát triển
ngành công nghiệp bán dẫn, trí tuệ nhân tạo và an ninh mạng.
- Cơ quan chủ trì: Sở Khoa học
và Công nghệ.
- Cơ quan phối hợp: Các cơ
quan, đơn vị có liên quan.
- Thời hạn hoàn thành: Năm
2025.
6.3. Phối hợp, hỗ trợ Tập đoàn
FPT triển khai các dự án tại Khu Công viên Phần mềm Quang Trung và Trung tâm AI
- Đô thị phụ trợ Long Vân.
- Cơ quan chủ trì: Sở Khoa học
và Công nghệ.
- Cơ quan phối hợp: Các cơ
quan, đơn vị có liên quan.
- Thời hạn hoàn thành: Năm
2025.
7. Bảo đảm
an toàn thông tin mạng
7.1. Hoàn thành phê duyệt hồ sơ
đề xuất cấp độ an toàn hệ thống thông tin và triển khai phương án bảo đảm an
toàn hệ thống thông tin theo cấp độ.
- Cơ quan chủ trì: Các Sở, ban,
ngành; địa phương.
- Cơ quan phối hợp, hướng dẫn:
Công an tỉnh; Sở Khoa học và Công nghệ.
- Thời hạn hoàn thành: Quý
II/2025.
7.2. Triển khai các hoạt động bảo
đảm an toàn thông tin theo mô hình “4 lớp”.
- Cơ quan chủ trì: Sở, ban,
ngành, UBND cấp huyện, cấp xã.
- Cơ quan phối hợp, hướng dẫn:
Công an tỉnh; Sở Khoa học và Công nghệ.
- Thời hạn hoàn thành: Năm
2025.
8. Phát triển
kinh tế số và xã hội số
8.1. Phát triển kinh tế số
ngành, lĩnh vực: thương mại bán buôn, bán lẻ; nông nghiệp; dịch vụ du lịch,
lưu trú, vui chơi, giải trí; công nghiệp chế biến, chế tạo; vận tải, kho
bãi, logistics
- Cơ quan chủ trì: Sở Nông nghiệp
và Môi trường; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Sở Công Thương; Sở Xây dựng.
- Cơ quan phối hợp: Sở Khoa học
và Công nghệ, Sở Tài chính.
- Thời hạn hoàn thành: Năm
2025.
8.2. Tổ chức hội nghị, hội thảo
hướng dẫn, hỗ trợ các doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi số.
- Cơ quan chủ trì: Sở Khoa học
và Công nghệ
- Cơ quan phối hợp: Sở Tài
chính, Sở Công Thương, Ban Quản lý Khu Kinh tế tỉnh.
- Thời hạn hoàn thành: Năm
2025.
8.3. Xây dựng học liệu điện tử
E-learning hỗ trợ tổng hợp tài liệu học tập và khóa học trực tuyến trong lĩnh vực
STEM, đặc biệt là robotics.
- Cơ quan chủ trì: Sở Giáo dục
và Đào tạo.
- Cơ quan phối hợp: Các cơ
quan, đơn vị có liên quan.
- Thời hạn hoàn thành: Năm
2025.
8.4. Đầu tư, nâng cấp hạ tầng
công nghệ thông tin các cơ sở y tế, phục vụ thực hiện triển khai Bệnh án điện tử
tại các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh.
- Cơ quan chủ trì: Sở Y tế.
- Cơ quan phối hợp: Các cơ
quan, đơn vị có liên quan.
- Thời hạn hoàn thành: Năm
2025-2026.
IV. GIẢI
PHÁP THỰC HIỆN
1. Đẩy mạnh
công tác truyền thông, nâng cao nhận thức số
- Đẩy mạnh các hoạt động truyền
thông về vị trí, vai trò, tầm quan trọng của xây dựng, phát triển chính quyền số,
kinh tế số, xã hội số trong phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Thực hiện nhiều
hình thức, giải pháp truyền thông hiện đại để tuyên truyền rộng rãi về các kế
hoạch, hoạt động chuyển đổi số của tỉnh; nâng cao nhận thức, tạo sự đồng thuận
của người dân, doanh nghiệp về chuyển đổi số, xây dựng chính quyền số, phát triển
kinh tế số, xã hội số.
- Ứng dụng các kênh truyền
thông đa dạng để hình thành văn hóa số cho người dân, tạo điều kiện thuận tiện
cho người dân tiếp cận các dịch vụ số; tuyên truyền cho người dân thường xuyên
sử dụng điện thoại thông minh để có thể tiếp cận dịch vụ số mọi lúc, mọi nơi.
2. Phát
triển các mô hình kết hợp giữa cơ quan nhà nước với doanh nghiệp
- Thực hiện gắn kết chặt chẽ giữa
cải cách thủ tục hành chính với xây dựng chính quyền số; rà soát, điều chỉnh
các thủ tục hành chính, quy trình nghiệp vụ trong các cơ quan nhà nước theo hướng
đơn giản hóa để có thể ứng dụng hiệu quả công nghệ số.
- Phối hợp với các doanh nghiệp,
các trường đại học đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao kiến thức cho cán bộ, công chức,
viên chức của tỉnh về kỹ năng số, các nội dung theo Khung chương trình bồi dưỡng
về chuyển đổi số do Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn.
3. Nghiên
cứu, hợp tác để làm chủ, ứng dụng hiệu quả các công nghệ
- Tăng cường nghiên cứu, đề xuất
triển khai các giải pháp tích hợp, ứng dụng, sản phẩm công nghệ thông tin phục
vụ xây dựng chính quyền số, phát triển kinh tế số, xã hội số, ứng dụng các công
nghệ mới.
- Tăng cường hợp tác, chia sẻ
kinh nghiệm với một số tỉnh, thành phố về cơ chế, chính sách xây dựng chính quyền
số, phát triển kinh tế số, xã hội số. Chủ động hợp tác với các Tập đoàn viễn
thông và công nghệ thông tin để triển khai hạ tầng kỹ thuật, ứng dụng và phát
triển công nghệ hiện đại.
- Tăng cường công tác phối hợp
các doanh nghiệp viễn thông trên địa bàn và huy động các nguồn lực xã hội hóa để
triển khai công tác hỗ trợ hộ nghèo, hộ cận nghèo mua điện thoại thông minh, phổ
cập dịch vụ viễn thông, internet và phát triển hạ tầng tại các khu vực khó
khăn. Phấn đấu mỗi hộ gia đình có một thiết bị thông minh, mỗi người dân trưởng
thành có một điện thoại thông minh.
4. Thu
hút nguồn lực công nghệ thông tin
- Ưu tiên sử dụng nguồn vốn
ngân sách nhà nước và huy động các nguồn vốn hợp pháp khác nhằm đa dạng
hóa nguồn lực để phát triển chính quyền số; tăng cường thực hiện giải
pháp thuê dịch vụ công nghệ thông tin.
- Ưu tiên bố trí đầu tư để thực
hiện các dự án phát triển hạ tầng, cơ sở dữ liệu, nền tảng, các ứng dụng dịch vụ
số của tỉnh.
- Khuyến khích các doanh nghiệp
đầu tư cho ứng dụng công nghệ thông tin để nâng cao năng lực cạnh tranh, đổi mới
phương thức quản lý, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm.
5. Tăng
cường hợp tác quốc tế
Chủ động hợp tác quốc tế về
chuyển đổi số; tổ chức hội thảo, xây dựng chương trình hợp tác, huy động nguồn
lực, đào tạo cán bộ, chuyên gia trong lĩnh vực chuyển đổi số, học tập kinh nghiệm,
chuyển giao công nghệ số, nhất là với các đối tác chiến lược có trình độ khoa học
công nghệ tiên tiến và có chương trình ký kết, thỏa thuận hợp tác với tỉnh;
nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao công nghệ, thúc đẩy khởi nghiệp, đổi mới sáng
tạo.
V. LỘ TRÌNH
VÀ KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Lộ trình thực hiện: Chi
tiết tại Phụ lục danh mục các nhiệm vụ, dự án năm 2025 kèm theo.
2. Nguồn vốn thực hiện
- Nguồn vốn ngân sách nhà nước
theo Quyết định số 4339/QĐ-UBND ngày 17/12/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc
giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2025;
- Nguồn vốn huy động hợp pháp
khác theo quy định của pháp luật.
VI. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở Khoa học và Công nghệ
- Là cơ quan đầu mối hướng dẫn,
đôn đốc, phối hợp với các sở, ban, ngành và địa phương tổ chức triển khai thực
hiện Kế hoạch này. Định kỳ 6 tháng, năm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Chỉ đạo
của Ủy ban nhân dân tỉnh về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, cải
cách hành chính, chuyển đổi số và Đề án 06 tỉnh Bình Định về kết quả triển khai
thực hiện.
- Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành, địa phương có liên quan xây dựng các cơ chế, chính sách liên quan đến việc
thực hiện Kế hoạch, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo thực hiện.
- Tham mưu tổng kết đánh giá kết
quả triển khai thực hiện Kế hoạch; đánh giá và đề xuất khen thưởng các tập thể,
cá nhân có thành tích trong hoạt động chuyển đổi số của tỉnh.
2. Sở Tài chính
- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
cân đối, bố trí kinh phí ngân sách để triển khai thực hiện Kế hoạch theo
quy định.
- Hướng dẫn các đơn vị, địa
phương về quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện Kế hoạch theo đúng quy định của
Nhà nước.
3. Các sở, ban, ngành, đoàn
thể tỉnh và các địa phương
- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được
giao, xây dựng kế hoạch triển khai cụ thể để triển khai tại đơn vị, địa phương
mình; phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các đơn vị có liên quan tổ chức
triển khai thực hiện Kế hoạch đúng mục tiêu và tiến độ đề ra.
- Thực hiện đầy đủ chế độ báo
cáo kết quả thực hiện Kế hoạch này về Sở Khoa học và Công nghệ định kỳ 6 tháng,
năm (báo cáo 6 tháng gửi trước ngày 15/6 và báo cáo năm gửi trước ngày
30/11) để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Chỉ đạo của Ủy ban
nhân dân tỉnh về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, cải cách
hành chính, chuyển đổi số và Đề án 06 tỉnh Bình Định theo quy định./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Khoa học và Công nghệ (báo cáo);
- BCĐ CCHC, CĐS và Đề án 06 tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Văn phòng Tỉnh ủy;
- Văn phòng HĐND tỉnh;
- Văn phòng UBND tỉnh;
- Công an tỉnh;
- Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh;
- Các sở, ban, ngành thuộc tỉnh;
- Tỉnh đoàn Bình Định;
- Trường Đại học Quy Nhơn;
- UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- UBND các xã, phường, thị trấn;
- LĐVP UBND tỉnh, CV;
- Trung tâm PVHCC tỉnh;
- Các phòng: CC&KSTTHC, HCQT;
- Lưu: VT, K8.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lâm Hải Giang
|
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ, DỰ ÁN NĂM 2025
(Kèm theo Kế hoạch số 72/KH-UBND ngày 15 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban nhân
dân tỉnh)
|
Stt
|
Nội dung nhiệm vụ
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Thời hạn hoàn thành
|
|
I
|
Thể chế số
|
|
1
|
Rà soát, cập nhập, sửa đổi,
xây dựng ban hành các văn bản quy định thúc đẩy chuyển đổi số
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành; địa phương
|
Quý II/2025
|
|
2
|
Xây dựng, triển khai Mô hình
Trung tâm giám sát, điều hành thông minh tập trung
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ngành, địa phương
|
Quý II/2025
|
|
II
|
Hạ tầng số (Hạ tầng viễn
thông và Internet; Hạ tầng dữ liệu; Hạ tầng vật lý - số; Hạ tầng tiện ích số
và công nghệ số)
|
|
1
|
Phát triển phủ sóng băng rộng
di động, đảm bảo 100% các thôn, làng đã có điện lưới quốc gia được phủ sóng
băng rộng 4G. Triển khai phủ sóng 5G, phấn đấu số trạm 5G bằng 50% số trạm 4G
hiện có trên địa bàn.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các địa phương; các doanh nghiệp viễn thông
|
Năm 2025
|
|
2
|
Triển khai hạ tầng điện toán
đám mây tập trung
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành; địa phương
|
Năm 2025
|
|
3
|
Xây dựng kế hoạch và triển
khai hạ tầng 5G, IoT trong các khu công nghiệp, cụm công nghiệp
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh; các doanh nghiệp viễn thông
|
Năm 2025
|
|
4
|
Duy trì, nâng cấp, mở rộng hạ
tầng tại Trung tâm dữ liệu và Trung tâm IOC tỉnh
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành; địa phương.
|
Năm 2025
|
|
5
|
Triển khai hướng dẫn và cấp
chữ ký số cho người dân, doanh nghiệp để cung cấp dịch vụ công trực tuyến
toàn trình
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Tỉnh đoàn Bình Định
|
Các cơ quan, đơn vị cung cấp dịch vụ chữ ký số công cộng
|
Năm 2025
|
|
6
|
Trang thiết bị cho các thành
viên Ban Chỉ đạo về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số trên địa bàn tỉnh
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Tài chính
|
Năm 2025
|
|
III
|
Nhân lực số
|
|
1
|
Triển khai “Ngày hội toàn dân
học tập số” (ngày Chuyển đổi số quốc gia - ngày 10/10). Tổ chức hội thảo, hội
nghị, tọa đàm trải nghiệm và hướng dẫn sử dụng các nền tảng, dịch vụ số, lớp
học số cho cộng đồng
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Tỉnh đoàn Bình Định
|
Các đơn vị có liên quan
|
Quý II, III/2025
|
|
2
|
Tham mưu chính sách đặc thù
thu hút, tuyển dụng, đãi ngộ và trọng dụng nhân lực chuyển đổi số làm việc tại
các cơ quan nhà nước
|
Sở Nội vụ
|
Các sở, ban, ngành; địa phương.
|
Năm 2025
|
|
3
|
Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn về:
Kiến trúc chính quyền số 4.0; dữ liệu, phân tích dữ liệu; trợ lý ảo, sử dụng
dữ liệu hỗ trợ ra quyết định; về ATTT; kỹ năng số cho người dân, doanh nghiệp
để khai thác sử dụng các nền tảng số, dịch vụ số do chính quyền, tổ chức,
doanh nghiệp cung cấp
|
Sở Nội vụ; Sở Khoa học và Công nghệ; Tỉnh đoàn Bình Định; Trường Đại học
Quy Nhơn
|
Các địa phương
|
Năm 2025
|
|
4
|
Triển khai xây dựng Trung tâm
chuyên sâu về chuyển đổi số (cơ sở đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng số
cho công chức, viên chức toàn tỉnh)
|
Trường Đại học Quy Nhơn
|
Sở Nội vụ; Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Giáo dục và Đào tạo; Sở Tài
chính
|
Năm 2025
|
|
5
|
Xây dựng và triển khai Kế hoạch
thực hiện Phong trào "Bình dân học vụ số"
|
Sở Nội vụ; Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Các tổ chức, đơn vị có liên quan
|
Năm 2025
|
|
IV
|
Xây dựng, phát triển các nền
tảng, hệ thống, cơ sở dữ liệu, ứng dụng dịch vụ số, nâng cao hiệu quả hoạt động
của cơ quan nhà nước, phục vụ người dân, doanh nghiệp
|
|
1
|
Triển khai nền tảng Signet
trong các cơ quan nhà nước
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành; địa phương.
|
Năm 2025
|
|
2
|
Nền tảng Kho dữ liệu số thông
minh giai đoạn I
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành; địa phương.
|
Quý III/2025
|
|
3
|
Hệ thống quản lý thông tin đất
đai
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các sở, ban, ngành; địa phương.
|
Năm 2025
|
|
4
|
Nền tảng bản đồ số dùng chung
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành; địa phương.
|
Năm 2025
|
|
5
|
Hệ thống thông tin quản lý đầu
tư công và quản lý đầu tư vốn ngoài ngân sách
|
Sở Tài chính
|
Các sở, ban, ngành; địa phương.
|
Quý II, III/2025
|
|
6
|
Triển khai ứng dụng trí tuệ
nhân tạo, trợ lý ảo trong cơ quan nhà nước (giai đoạn I)
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ngành, địa phương
|
Năm 2025
|
|
7
|
Hệ thống theo dõi chỉ đạo, điều
hành
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ngành, địa phương
|
Năm 2025
|
|
8
|
Triển khai phát triển, nâng cấp,
mở rộng các hệ thống ứng dụng, dịch vụ số; số hóa, tạo lập cơ sở dữ liệu
chuyên ngành
|
|
|
|
|
8.1
|
Hệ thống phòng họp không giấy;
Hệ thống thông tin báo cáo; Hệ thống tiếp nhận, xử lý và theo dõi đơn thư; mở
rộng triển khai dịch vụ công trực tuyến trên điện thoại thông minh
|
Văn phòng Ủy ban nhân dân tinh
|
Các sở, ban, ngành; địa phương.
|
Năm 2025
|
|
8.2
|
Phần mềm quản lý lưu trú trực
tuyến. Phần mềm văn phòng điện tử cho các hội, đoàn thể
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các cơ quan, đơn vị, địa phương
|
Năm 2025
|
|
8.3
|
Phần mềm quản lý thi tuyển
sinh vào lớp 10
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
Năm 2025
|
|
8.4
|
Xây dựng kho dữ liệu số, bài
giảng điện tử
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
Năm 2025
|
|
8.5
|
Mô hình thông tin công trình
(BIM)
|
Sở Xây dựng
|
Các sở, ban, ngành, tổ chức liên quan
|
Năm 2025
|
|
8.6
|
Hệ thống thông tin các đồ án
quy hoạch chung, quy hoạch phân khu
|
Sở Xây dựng
|
|
Năm 2025
|
|
8.7
|
Phần mềm quản lý CSDL hộ nghèo,
hộ cận nghèo trên địa bàn tỉnh
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các cơ quan, đơn vị, địa phương
|
Năm 2025
|
|
8.8
|
Hệ thống thông tin cơ sở dữ
liệu ngành Nông nghiệp (lĩnh vực: Trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, thủy lợi)
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
Năm 2025
|
|
8.9
|
Xây dựng các cơ sở dữ liệu
chuyên ngành
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành; địa phương
|
Năm 2025
|
|
8.10
|
Phát triển số hóa công tác bảo
tồn và phát huy võ cổ truyền (giai đoạn II)
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Năm 2025
|
|
8.11
|
Số hóa tài liệu của các cơ
quan, tổ chức cấp huyện trước khi kết thúc hoạt động và cấp xã trước khi được
tổ chức lại
|
Sở Nội vụ
|
Sở Khoa học và Công nghệ; các đơn vị có liên quan
|
Năm 2025
|
|
9
|
Triển khai các mô hình thực
hiện Đề án 06 trên địa bàn tỉnh theo Quyết định 4466/QĐ-UBND ngày 01/12/2023
của UBND tỉnh
|
Các sở, ban, ngành
|
Công an tỉnh
|
Năm 2025
|
|
V
|
An toàn thông tin mạng
|
|
1
|
Triển khai hoàn thành phân loại,
xác định, phê duyệt hồ sơ đề xuất cấp độ an toàn hệ thống thông tin và phương
án bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ
|
Các sở, ban, ngành; địa phương
|
Công an tỉnh
|
Năm 2025
|
|
2
|
Duy trì, nâng cấp Trung tâm
giám sát an toàn thông tin mạng tại Trung tâm dữ liệu tỉnh theo mô hình 4 lớp
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
Năm 2025
|
|
3
|
Tổ chức diễn tập thực chiến bảo
đảm an toàn thông tin mạng hệ thống Trung tâm dữ liệu tỉnh
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành; địa phương
|
Năm 2025
|
|
VI
|
Kinh tế số, Xã hội số
|
|
1
|
Phát triển kinh tế số ngành,
lĩnh vực: thương mại điện tử; nông nghiệp; văn hóa, du lịch, logistics; công
nghiệp sản xuất, chế tạo
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Sở Công
Thương; Sở Xây dựng
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Tài chính
|
Năm 2025
|
|
2
|
Hướng dẫn, hỗ trợ các doanh nghiệp
nhỏ và vừa chuyển đổi số
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Tài chính; Sở Công Thương; Ban Quản lý Khu Kinh tế tỉnh
|
Năm 2025
|
|
3
|
Xây dựng học liệu điện tử
E-learning hỗ trợ tổng hợp tài liệu học tập và khóa học trực tuyến trong lĩnh
vực STEM, đặc biệt là robotics
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
Quý III/2025
|
|
4
|
Đầu tư, nâng cấp hạ tầng CNTT
phục vụ triển khai thực hiện Bệnh án điện tử tại các cơ sở y tế trên địa bàn
tỉnh
|
Sở Y tế
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Năm 2025-2026
|
|
5
|
Xây dựng Kế hoạch và triển
khai Đề án Phát triển ngành công nghiệp bán dẫn, trí tuệ nhân tạo và an ninh
mạng
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành; địa phương.
|
Năm 2025
|