|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
1570/KH-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Kế hoạch
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Kon Tum
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Hữu Tháp
|
|
Ngày ban hành:
|
08/05/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KON TUM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1570/KH-UBND
|
Kon Tum, ngày 08
tháng 5 năm 2025
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT 71/NQ-CP NGÀY 01 THÁNG 4 NĂM
2025 CỦA CHÍNH PHỦ VÀ CHƯƠNG TRÌNH SỐ 95-CTR/TU NGÀY 24 THÁNG 01 NĂM 2025 CỦA
BAN THƯỜNG VỤ TỈNH ỦY VỀ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 57-NQ/TW NGÀY 22 THÁNG 12 NĂM
2024 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ “VỀ ĐỘT PHÁ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ, ĐỔI MỚI SÁNG
TẠO VÀ CHUYỂN ĐỔI SỐ QUỐC GIA"
Triển khai Nghị quyết 71/NQ-CP
ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương
trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12
năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia (Nghị quyết 71/NQ-CP); Chương trình số
95-CTr/TU ngày 24 tháng 01 năm 2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Nghị
quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị “về đột phá phát
triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia" (Chương
trình 95-CTr/TU);
Thực hiện chỉ đạo của Ban Thường
vụ Tỉnh ủy tại Văn bản số 1679-CV/TU ngày 28 tháng 4 năm 2025[1], Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực
hiện, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích: Triển khai
hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ theo Nghị quyết số 71/NQ-CP; Chương trình
95-CTr/TU phù hợp với tình hình thực tế của tỉnh.
2. Yêu cầu: Xây dựng và
ban hành Kế hoạch phù hợp với mục tiêu, nhiệm vụ được đề ra tại Nghị quyết số
71/NQ-CP; Chương trình 95-CTr/TU, trong đó phân công rõ trách nhiệm chủ trì và
phối hợp cho các đơn vị, địa phương nhằm phát huy hiệu quả vai trò của các cấp,
các ngành trong quá trình triển khai. Đồng thời, các đơn vị và địa phương chủ động
xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện nghiêm túc, hiệu quả.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung: Tập
trung phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của tỉnh
ngày càng vững chắc, trở thành động lực thúc đẩy tăng trưởng của nền kinh tế
theo hướng bền vững, gắn với bảo vệ môi trường sinh thái, thích nghi và ứng phó
hiệu quả với biến đổi khí hậu. Nâng cao năng lực nghiên cứu, làm chủ công nghệ
tiên tiến, hiện đại để chuyển giao, ứng dụng hiệu quả trong các ngành, lĩnh vực
có tiềm năng, lợi thế[2] và đời sống
của Nhân dân trên địa bàn tỉnh.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Đến năm 2030
- Tiềm lực, trình độ khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo của tỉnh đạt mức trung bình chung của cả nước.
- Phấn đấu tăng năng suất lao động
trên 6,5%; đóng góp của năng suất nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng kinh tế
khoảng 45%. Quy mô kinh tế số đạt tối thiểu 25% GRDP. Tỷ trọng kinh tế số trong
từng ngành, lĩnh vực đạt trên 25%. Tỷ lệ sử dụng dịch vụ công trực tuyến của
người dân và doanh nghiệp đạt trên 80%. Giao dịch không dùng tiền mặt đạt 80%.
Tỷ lệ doanh nghiệp có hoạt động đổi mới sáng tạo chiếm 10-15% trong tổng số
doanh nghiệp về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo góp phần quan trọng xây
dựng, phát triển giá trị văn hoá, xã hội, con người, đóng góp vào chỉ số phát
triển con người (HDI) duy trì trên 0,7.
- Kinh phí chi cho nghiên cứu
phát triển (R&D) đạt 2% GRDP, trong đó kinh phí từ xã hội chiếm hơn 60%. Bảo
đảm bố trí tối thiểu 3% tổng chi ngân sách hằng năm cho phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và tăng dần theo yêu cầu phát triển,
sắp xếp lại các tổ chức khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, bảo đảm hoạt động
hiệu lực, hiệu quả, gắn kết chặt chẽ giữa nghiên cứu - ứng dụng - đào tạo. Duy
trì số lượng tổ chức khoa học và công nghệ hiện có để phục vụ nghiên cứu, ứng dụng,
chuyển giao khoa học và công nghệ vào sản xuất và đời sống. Phấn đấu nguồn nhân
lực nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo đạt 08 người/10.000
dân.
- Hạ tầng công nghệ số đồng bộ,
hiện đại, đáp ứng nhu cầu kết nối và xử lý dữ liệu của địa phương; nghiên cứu ứng
dụng Trí tuệ nhân tạo, Internet vạn vật (IoT), dữ liệu lớn, điện toán đám mây,
chuỗi khối, thông tin di động 5G, 6G, thông tin vệ tinh và một số công nghệ mới
nổi. Phủ sóng 5G đến các khu vực trung tâm, đông dân cư trên địa bàn tỉnh. Phát
triển thành phố Kon Tum theo hướng đô thị thông minh gắn với chỉnh trang, hoàn
thiện hạ tầng; từng bước xây dựng đô thị thông minh gắn với du lịch sinh thái
trên địa bàn huyện Kon Plông và một số địa bàn đủ điều kiện.
- Quản lý nhà nước từ tỉnh đến
xã trên môi trường số, kết nối và vận hành thông suốt giữa các cơ quan, tổ chức
trong hệ thống chính trị. Tham gia xây dựng, kết nối, chia sẻ đồng bộ cơ sở dữ
liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu các ngành; khai thác và sử dụng có hiệu quả tài
nguyên số, dữ liệu số. Phát triển chính quyền số, kinh tế số, xã hội số, công
dân số, công nghiệp văn hoá số của tỉnh đạt mức trung bình của quốc gia. Bảo đảm
an toàn, an ninh không gian mạng, an ninh dữ liệu và bảo vệ dữ liệu.
b) Tầm nhìn đến năm 2045:
Phát triển hệ sinh thái công nghệ số hiện đại, đồng bộ với xu thế quốc
gia. Triển khai sâu rộng Trí tuệ nhân tạo, chuỗi khối, công nghệ bán dẫn trong
các ngành kinh tế chủ chốt. Phấn đấu để quy mô kinh tế số chiếm tối thiểu 50%
GRDP. Hình thành 3-5 doanh nghiệp công nghệ số có năng lực cạnh tranh. Xây dựng,
ứng dụng nền tảng số thông minh, liên kết hiệu quả với hạ tầng số quốc gia.
III. NHIỆM VỤ
VÀ GIẢI PHÁP
1. Nâng cao
nhận thức, đột phá về đổi mới tư duy, xác định quyết tâm chính trị mạnh mẽ, quyết
liệt lãnh đạo, chỉ đạo, tạo xung lực mới, khí thế mới trong toàn xã hội về phát
triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của tỉnh
- Xây dựng và tổ chức triển
khai chương trình tuyên truyền thường xuyên, sâu rộng về nội dung Nghị quyết số
57-NQ/TW, Nghị quyết số 71/NQ-CP, Chương trình số 95-CTr/TU bằng nhiều hình thức
đa dạng và phù hợp cho từng nhóm đối tượng. Đẩy mạnh tuyên truyền trên các nền
tảng số và mạng xã hội. Chỉ đạo phát thanh thường xuyên các nội dung qua hệ thống
truyền thanh cơ sở tại các xã, phường, thị trấn. Định kỳ hàng tháng, tổ chức lồng
ghép đối thoại giữa lãnh đạo tỉnh với cộng đồng doanh nghiệp về nghiên cứu khoa
học và chuyển đổi số.
- Rà soát, bổ sung một số chỉ
tiêu, giải pháp cụ thể về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số vào dự thảo văn kiện Đại hội Đảng bộ nhiệm kỳ 2025-2030, Chương
trình, Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội các cấp, các ngành, địa phương, gắn
với kiểm tra, giám sát, sơ kết, tổng kết theo quy định.
- Rà soát, sửa đổi quy định về
tiêu chí xếp loại và đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ hàng năm của người đứng
đầu, trong đó, đưa tiêu chí đánh giá trách nhiệm người đứng đầu trực tiếp phụ
trách, chỉ đạo triển khai nhiệm vụ phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng
tạo, chuyển đổi số của cơ quan, tổ chức là tiêu chí quan trọng trong việc đánh
giá, xếp loại hàng năm.
- Hằng năm, tổ chức đánh giá, xếp
hạng mức độ chuyển đổi số của các cơ quan, đơn vị. Kịp thời tôn vinh, biểu
dương, khen thưởng các nhà khoa học, các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có
thành tích xuất sắc trong phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số. Tổ chức các sự kiện để nhân rộng các mô hình điển hình tiên tiến
về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
- Phát động phong trào "học
tập số", phong trào thi đua khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số;
phong trào phát minh, sáng chế, phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật nâng cao
hiệu quả công tác, hiệu xuất công việc trong cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp
trong toàn tỉnh với các tiêu chí thi đua cụ thể. Tiếp tục vận hành Cổng thông
tin truy xuất nguồn gốc tỉnh Kon Tum. Tổ chức hội nghị, hội thảo, cuộc thi về
khởi nghiệp đổi mới sáng tạo và các sự kiện khởi nghiệp, chương trình xúc tiến
đầu tư trong và ngoài nước.
- Xây dựng các chương trình, kế
hoạch đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ, công chức, viên chức kiến thức về khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và an toàn thông tin mạng. Phấn đấu
đến hết năm 2025, 100% cán bộ, công chức được đào tạo kiến thức cơ bản về khoa
học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số. Hỗ trợ đào tạo chuyển đổi số,
truy xuất nguồn gốc, kiến thức về năng suất chất lượng và đo lường cho các
doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Xây dựng kế hoạch theo lộ
trình, đảm bảo bố trí tỷ lệ cán bộ có chuyên môn, kinh nghiệm về khoa học kỹ
thuật, về nghiên cứu khoa học, công nghệ trong đội ngũ lãnh đạo từng cơ quan,
đơn vị nhà nước đảm bảo phù hợp.
2. Khẩn
trương, quyết liệt tham gia hoàn thiện, triển khai thực hiện có hiệu quả các thể
chế; xoá bỏ mọi tư tưởng, quan niệm, rào cản đang cản trở sự phát triển; đưa thể
chế thành một lợi thế cạnh tranh trong phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số
Kịp thời cụ thể hoá và thực hiện
có hiệu quả các nghị quyết, chỉ thị, kết luận của Trung ương về phát triển khoa
học và công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số. Tập trung triển khai tốt các
nội dung sau:
- Tiến hành rà soát, đề xuất cải
cách cơ chế quản lý tài chính trong thực hiện nhiệm vụ khoa học công nghệ, đơn
giản hóa thủ tục hành chính, cắt giảm các thủ tục hành chính, nâng cao chất lượng
cung cấp dịch vụ công trực tuyến, nhất các thủ tục liên quan đến người dân và
doanh nghiệp, hoạt động công vụ (đất đai, tư pháp, y tế, giáo dục, lao động việc
làm,…). Triển khai thực hiện đảm bảo các cơ chế, chính sách, pháp luật về khoa
học và công nghệ; kịp thời cụ thể hóa các chủ trương, chính sách của Trung ương
phù hợp với điều kiện thực tiễn của địa phương đáp ứng yêu cầu đặt ra trong
phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của tỉnh.
- Nâng cao hiệu quả phối hợp đồng
bộ trong xây dựng và thực thi các cơ chế, chính sách thúc đẩy phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của tỉnh. Tổ chức triển khai các
chương trình kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ của cán bộ quản lý
khoa học, công nghệ đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số ở các cấp. Tiếp tục triển
khai thực hiện có hiệu quả Kế hoạch phát triển khoa học và công nghệ giai đoạn
2021- 2025; Chương trình hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất và chất lượng sản
phẩm, hàng hóa trên địa bàn tỉnh Kon Tum giai đoạn 2021- 2025; Đề án triển
khai, áp dụng và quản lý hệ thống truy xuất nguồn gốc tại tỉnh Kon Tum kế hoạch
hỗ trợ đổi mới về đo lường cho doanh nghiệp; Chương trình phát triển tài sản
trí tuệ tỉnh Kon Tum giai đoạn 2021-2030; Đề án chuyển đổi số tỉnh Kon Tum đến
năm 2025 và định hướng đến năm 2030…
- Rà soát, sắp xếp tổ chức bộ
máy, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan nhà nước ở địa phương để đảm
bảo thống nhất, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số theo Kết luận của Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết
số 18-NQ/TW.
- Rà soát, sắp xếp lại các tổ
chức khoa học công nghệ trên địa bàn. Kiện toàn và nâng cao chất lượng hoạt động
của Trung tâm Nghiên cứu, Ứng dụng và Dịch vụ khoa học và công nghệ tỉnh. Từng
bước hình thành các tổ chức nghiên cứu và phát triển công nghệ sinh học, dược
liệu; nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao khi đủ điều kiện. Đẩy mạnh việc thực
hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các tổ chức khoa học và công nghệ
công lập.
3. Tăng cường
đầu tư, hoàn thiện hạ tầng cho khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số của tỉnh
- Ban hành Kế hoạch thực hiện
Chương trình phát triển công nghệ và công nghiệp chiến lược. Bố trí ít nhất 15%
ngân sách nhà nước chi sự nghiệp khoa học phục vụ nghiên cứu, chuyển giao, ứng
dụng các công nghệ mới, công nghệ tiên tiến để phát triển các sản phẩm chủ lực
của tỉnh; Kịp thời cụ thể hóa các cơ chế, chính sách về phát triển công nghệ và
công nghiệp chiến lược; hợp tác công tư để nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến
lược (sau khi cấp có thẩm quyền ban hành).
- Triển khai nghiên cứu, chuyển
giao ứng dụng khoa học, công nghệ trong khai thác, phát triển năng lượng, nhất
là năng lượng mới, năng lượng sạch. Quản lý chặt chẽ, khai thác, sử dụng có hiệu
quả các nguồn tài nguyên khoáng sản của đất nước, nhất là đất hiếm để phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo.
- Hình thành, phát triển hệ thống
các trung tâm nghiên cứu, thử nghiệm, các phòng thí nghiệm trên các lĩnh vực (nếu
đủ điều kiện). Hỗ trợ, khuyến khích các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp đầu
tư, xây dựng các phòng thí nghiệm, trung tâm nghiên cứu và phát triển khoa học,
công nghệ.
- Đẩy mạnh ứng dụng và phát triển
công nghệ số. Triển khai thực hiện đảm bảo các chính sách khuyến khích đầu tư,
mua, thuê các sản phẩm, dịch vụ số; chính sách đặc biệt để đào tạo, phát triển,
thu hút tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp trong và ngoài nước hoạt động lĩnh vực
chuyển đổi số, phát triển sản phẩm công nghệ số, công nghiệp an ninh mạng. Ứng
dụng các nền tảng số quốc gia, vùng, bảo đảm hoạt động thống nhất, liên thông của
các ngành, lĩnh vực trên môi trường số. Thúc đẩy hệ sinh thái kinh tế số trên
các lĩnh vực. Trong năm 2025, phối hợp với Bộ Công an, tập trung triển khai hiệu
quả hệ sinh thái Đề án 06 trên địa bàn, kết nối chặt chẽ với Trung tâm dữ liệu
quốc gia, đảm bảo dữ liệu "đúng, đủ, sạch, sống" - nền tảng quan trọng
để dẫn dắt chuyển đổi số toàn diện tại địa phương.
- Đầu tư có trọng điểm một số
phòng thí nghiệm, cơ sở nghiên cứu về nông nghiệp công nghệ cao, dược liệu.
Thành lập Trung tâm đổi mới sáng tạo và tổ chức hỗ trợ đổi mới, khởi nghiệp
sáng tạo cấp tỉnh khi đủ điều kiện. Hoàn thành và phát huy hiệu quả Trung tâm
tích hợp dữ liệu tỉnh kết nối với Trung tâm dữ liệu quốc gia; Phát huy hiệu quả
dữ liệu quốc gia, dữ liệu của bộ, ngành, địa phương bảo đảm liên thông, tích hợp,
chia sẻ. Xác lập quyền sở hữu, kinh doanh dữ liệu và phân phối giá trị tạo ra từ
dữ liệu. Xây dựng các cơ sở dữ liệu lớn, Ứng dụng trí tuệ nhân tạo dựa trên dữ
liệu lớn đối với các ngành, lĩnh vực quan trọng. Tiếp tục triển khai thực hiện
có hiệu quả Kế hoạch thực hiện Chiến lược quốc gia về nghiên cứu, phát triển và
ứng dụng Trí tuệ nhân tạo trên địa bàn tỉnh Kon Tum giai đoạn 2025-2030[3].
- Phát triển hạ tầng viễn
thông, Internet đáp ứng yêu cầu dự phòng, kết nối, an toàn, bền vững, mạng cáp
quang băng thông rộng tốc độ cao, mạng thông tin di động 5G, 6G và các thế hệ
tiếp theo. Trong năm 2025, trên cơ sở hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ
triển khai hạ tầng mạng 5G và ứng dụng Internet vệ tinh trên địa bàn, đáp ứng
yêu cầu của chuyển đổi số, đảm bảo hệ thống mạng có băng thông rộng, tốc độ
cao. Phát triển hạ tầng vật lý số, hạ tầng tiện ích số; tích hợp cảm biến, ứng
dụng công nghệ số vào hạ tầng thiết yếu. Từng bước ứng dụng IoT trong nông nghiệp
thông minh và quản lý đô thị. Xây dựng và khai thác hiệu quả cơ sở dữ liệu của
tỉnh phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.
4. Phát triển,
trọng dụng nhân lực chất lượng cao, nhân tài đáp ứng yêu cầu phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của tỉnh
- Tăng cường đầu tư, đổi mới,
nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo; ban hành chính sách hấp dẫn về học bổng
và học phí để thu hút học sinh, sinh viên theo học các các khối ngành về toán học,
vật lý, sinh học, hóa học, kỹ thuật và công nghệ then chốt; Triển khai quy định
về chính sách cấp học bổng, miễn, giảm học phí cho sinh viên, học viên theo học
các ngành STEM phục vụ phát triển công nghệ chiến lược, những người tham gia các
chương trình đào tạo kỹ sư dữ liệu, kỹ sư an toàn an ninh mạng, vật liệu tiên
tiến từ nguồn ngân sách nhà nước. Đổi mới phương thức tổ chức đào tạo các ngành
STEM, xây dựng nền tảng giáo dục, đào tạo trực tuyến, phát triển mô hình giáo dục
số kết hợp ứng dụng các công nghệ tiên tiến như trí tuệ nhân tạo, không gian ảo.
Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng về công nghệ thông tin, trí tuệ nhân tạo phù hợp với
nhu cầu của địa phương.
Triển khai thực hiện chính sách
thu hút và trọng dụng nhân tài trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng
tạo và chuyển đổi số, bao gồm các cơ chế ưu đãi về thu nhập, môi trường làm việc,
cơ hội thăng tiến để khuyến khích nhân tài đến làm việc tại tỉnh Kon Tum[4].
- Xây dựng kế hoạch phát triển
nguồn nhân lực chất lượng cao. Tập trung đào tạo nguồn nhân lực khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của tỉnh, ưu tiên các lĩnh vực khoa học
kỹ thuật và công nghệ: công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, công nghệ chế
biến,... Tuyển chọn, cử đi đào tạo nhân lực khoa học và công nghệ trình độ cao
thuộc các lĩnh vực ưu tiên, trọng điểm ở các nước có nền khoa học và công nghệ
tiên tiến (khi đủ điều kiện). Thực hiện liên kết, hợp tác đào tạo với
các Viện nghiên cứu, Trường Đại học trong và ngoài nước thông qua các chương
trình hợp tác nghiên cứu, chuyển giao công nghệ.
- Tổ chức triển khai có hiệu quả
Đề án nâng cao năng lực đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý các cơ sở giáo dục đại
học đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo giai đoạn
2019-2030, đáp ứng yêu cầu trong bối cảnh mới được phê duyệt tại Quyết định số
89/QĐ-TTg ngày 18 tháng 01 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ. Phát triển đội ngũ
giảng viên có trình độ đáp ứng việc giảng dạy lĩnh vực khoa học cơ bản, kỹ thuật
và công nghệ then chốt,…
5. Đẩy mạnh
chuyển đổi số, ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo trong hoạt động của
các cơ quan trong hệ thống chính trị; nâng cao hiệu quả quản trị quốc
gia, hiệu lực quản lý nhà nước trên các lĩnh vực, bảo đảm quốc phòng và an ninh
- Trong tháng 4/2025, tổ chức
phát động phong trào thi đua thực hiện chương trình phát triển khoa học công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong toàn hệ thống.
- Xây dựng, triển khai Chương
trình/Kế hoạch phát triển Chính quyền số với các mục tiêu được lượng hóa cụ thể;
giao trách nhiệm người đứng đầu các đơn vị trực tiếp phụ trách, chỉ đạo; xây dựng
bộ tiêu chí đánh giá; định kỳ đo lường, công bố công khai kết quả; đánh giá mức
độ hoàn thành nhiệm vụ dựa trên kết quả phát triển Chính quyền số.
- Đổi mới sáng tạo trong triển
khai giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công không phụ thuộc địa
giới hành chính trong phạm vi tỉnh; nâng cao chất lượng dịch vụ công trực tuyến,
dịch vụ số cho người dân và doanh nghiệp, hướng tới cung cấp dịch vụ công trực
tuyến toàn trình, cá nhân hoá và dựa trên dữ liệu.
- Bảo đảm đến hết năm 2025,
100% thủ tục liên quan đến doanh nghiệp được thực hiện trực tuyến, thông suốt
và hiệu quả. Đẩy mạnh việc chia sẻ dữ liệu về dân cư, tư pháp, giáo dục, thuế,
bảo hiểm, doanh nghiệp, đất đai và phương tiện. Tăng cường giám sát của Hội đồng
nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị-xã hội; trách nhiệm
giải trình của cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền trong việc ứng dụng chuyển
đổi số để phục vụ Nhân dân.
- Chủ động tham gia thử nghiệm
các nền tảng số, mạng xã hội trong nước khi có chủ trương của Trung ương. Tuyên
truyền, hướng dẫn người dân sử dụng các nền tảng số Việt Nam...
- Triển khai các nhiệm vụ
nghiên cứu xây dựng, ứng dụng và phát triển các nền tảng số, công cụ số với nhiều
phương pháp đa dạng. Tích hợp hệ thống thông tin địa lý và viễn thám, kết hợp hệ
thống quan trắc nhằm hỗ trợ ra quyết định, giám sát và thu thập dữ liệu trong
các lĩnh vực tài nguyên, nông nghiệp, môi trường; quản lý tín chỉ carbon từ rừng;
hệ thống giao thông thông minh; các ứng dụng trí tuệ nhân tạo hỗ trợ phân tích,
cảnh báo thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu và bảo vệ môi trường bền vững
sinh thái, hỗ trợ phân tích, cảnh báo về nguy cơ quốc phòng - an ninh, trật tự
an toàn xã hội trên địa bàn tỉnh. Kết hợp các dữ liệu, công cụ phân tích dữ liệu
lớn, công cụ mô hình hoá hoặc các công cụ hữu hiệu khác trợ giúp công tác quản
lý. Đồng thời, tăng cường khả năng giám sát, định hướng, phát triển văn hoá số
giữ gìn bản sắc dân tộc, ứng dụng bộ quy tắc ứng xử trên không gian mạng, giảm
thiểu tác động tiêu cực của công nghệ số đối với xã hội.
- Phối hợp với các cơ quan Đảng,
Hội đồng nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh,
Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh để đảm bảo liên thông, đồng bộ, bí mật nhà nước
trong hoạt động chuyển đổi số của cả hệ thống chính trị.
- Nghiên cứu tham mưu triển
khai Trung tâm giám sát điều hành thông minh nhằm tăng cường quản lý công, nâng
cao hiệu lực quản trị, hiệu quả điều hành của các cấp chính quyền; thực hiện chỉ
đạo, điều hành của cơ quan nhà nước trực tuyến, dựa trên dữ liệu; nâng cao
tương tác giữa chính quyền và người dân giúp giảm quan liêu của bộ máy nhà nước;
giám sát trực tuyến và toàn diện, kịp thời cảnh báo, phát hiện sớm để phòng chống
tham nhũng, tiêu cực, lãng phí.
- Nâng cao chất lượng cung cấp
dịch vụ công trực tuyến toàn trình; cung cấp dịch vụ số mới được cá nhân hóa, dựa
trên dữ liệu cho người dân và doanh nghiệp; cung cấp dịch vụ công không phụ thuộc
địa giới hành chính; tăng cường chỉ đạo điều hành, giám sát đánh giá chất lượng
phục vụ người dân, doanh nghiệp trong thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ
công dựa trên dữ liệu và trách nhiệm giải trình của cơ quan nhà nước, người có
thẩm quyền trong phục vụ nhân dân. Đảm bảo đến hết năm 2025, 100% thủ tục liên
quan đến doanh nghiệp được thực hiện trực tuyến, thông suốt và hiệu quả;
- Chính quyền các cấp sẵn sàng
hỗ trợ doanh nghiệp tham gia phát triển các ứng dụng, dịch vụ số mới theo hình
thức hợp tác công tư (PPP)
- Phổ cập nhanh các dịch vụ số
thiết yếu cho người dân, doanh nghiệp.
- Xây dựng kế hoạch để mỗi người
dân có danh tính số, phương tiện số, kỹ năng số và tài khoản số, hình thành
công dân số.
- Triển khai giải pháp hỗ trợ,
bảo vệ người dân trên không gian mạng ở mức cơ bản, tạo lập niềm tin số.
- Triển khai văn hóa số cộng đồng,
đồng thời giữ gìn bản sắc dân tộc, thuần phong mỹ tục của người Việt Nam trên
môi trường số; triển khai bộ quy tắc ứng xử trên không gian mạng.
- Tăng cường giám sát trên không
gian mạng để kịp thời phát hiện, cảnh báo sớm các nguy cơ mất an toàn, an ninh
mạng cho các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và người dân. Duy trì việc kết nối,
giám sát hệ thống thông tin quan trọng về an ninh mạng của các sở, ngành, địa
phương, cơ quan, doanh nghiệp.
- Phát hiện, đấu tranh ngăn chặn
sớm hoạt động tấn công mạng, gián điệp mạng, âm mưu, hoạt động chống phá của
các thế lực thù địch, phản động trên mạng và tội phạm mạng.
- Triển khai các biện pháp bảo
đảm an toàn, an ninh mạng và chủ quyền quốc gia trên nền tảng số và không gian
mạng; an ninh, an toàn dữ liệu hợp pháp của tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp và
chủ quyền an ninh dữ liệu quốc gia. Từng bước ứng dụng công nghệ số trong chỉ
huy, điều hành tác chiến của lực lượng vũ trang cũng như làm chủ công nghệ cao
trong hoạt động quốc phòng, an ninh. Ngăn chặn hiệu quả tội phạm lĩnh vực chuyển
đổi số, chống lừa đảo trực tuyến. Xây dựng, phát huy sức mạnh thế trận chiến
tranh nhân dân, thế trận lòng dân trên không gian mạng để bảo vệ Tổ quốc.
6. Thúc đẩy
mạnh mẽ hoạt động khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong
doanh nghiệp
- Triển khai các giải pháp hỗ
trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ kinh doanh đầu tư cho chuyển đổi số,
nghiên cứu, ứng dụng khoa học, đổi mới công nghệ, số hóa quy trình, ứng dụng
công nghệ số vào sản xuất, kinh doanh, xây dựng thương hiệu sản phẩm, xây dựng
mô hình thử nghiệm sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản theo VietGAP, GlobalGAP
để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, quản trị doanh nghiệp tạo ra sản phẩm,
hàng hóa có chất lượng cao; các giải pháp để hình thành khu vực đô thị gắn với
hệ sinh thái rừng dựa trên kinh tế tuần hoàn và chuyển đổi số, thúc đẩy việc
chuyển giao tri thức, đào tạo nhân lực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
thông qua doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI); các giải pháp
hỗ trợ doanh nghiệp công nghệ trong nước đầu tư ra nước ngoài.
- Tăng cường triển khai các nhiệm
vụ khoa học và công nghệ về chuyển đổi số, chuyển đổi xanh; đặt hàng, giao nhiệm
vụ cho các doanh nghiệp công nghệ số thực hiện; có cơ chế ưu đãi về đất đai,
tín dụng, thuế trong nghiên cứu, thử nghiệm, ứng dụng, phát triển, sản xuất sản
phẩm, dịch vụ công nghệ số. Nghiên cứu phát triển khu công nghiệp ứng dụng công
nghệ số khi đủ điều kiện.
- Hỗ trợ phát triển các chương
trình, dự án khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo như: Tiếp tục tổ chức cuộc
thi Khởi nghiệp đổi mới sáng tạo từ đó hỗ trợ các ý tưởng đạt giải cao trở
thành các nhiệm vụ khoa học và công nghệ các cấp triển khai trên địa bàn tỉnh;
tư vấn, hỗ trợ việc đăng ký xác lập quyền sở hữu trí tuệ; xây dựng và áp dụng
các công cụ, hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến, truy xuất nguồn gốc sản phẩm
hàng hoá; nghiên cứu ứng dụng công nghệ sinh học, vi sinh bản địa trong kiểm
soát dịch bệnh, hỗ trợ phát triển cho các loại cây trồng chủ lực, bản địa của tỉnh;
ứng dụng công nghệ trong quản lý hệ thống canh tác nông nghiệp; sản xuất
biochar từ phế phẩm nông thôn nhằm cải tạo đất thoái hóa.
- Triển khai chuyển đổi số trong
các ngành kinh tế trọng điểm của tỉnh. Tập trung vào các lĩnh vực có tiềm năng
lớn như nông nghiệp, tài chính, giáo dục, y tế, giao thông, du lịch, logistics
và công nghiệp chế biến. Xây dựng các mô hình kinh tế số điển hình trong từng
ngành để nhân rộng. Đẩy mạnh tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ trên môi trường số, bảo
đảm kinh tế số các ngành, lĩnh vực chiếm tối thiểu 70% kinh tế số; đẩy mạnh sản
xuất thông minh trong các ngành, lĩnh vực: Nông nghiệp, thương mại, tài chính,
giáo dục, y tế, giao thông, logistics.
- Phát triển mạnh thương mại điện
tử trên địa bàn tỉnh. Hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng website thương mại điện tử,
tham gia các sàn giao dịch trực tuyến. Hoàn thiện hạ tầng thanh toán điện tử và
logistics để thúc đẩy thương mại điện tử phát triển.
- Cập nhật, hoàn thiện bộ tiêu
chí đánh giá mức độ chuyển đổi số doanh nghiệp và triển khai các chương trình hỗ
trợ, thúc đẩy doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ
kinh doanh chuyển đổi số (sau khi Trung ương ban hành Bộ tiêu chí đánh giá).
7. Tăng cường
hợp tác quốc tế trong phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số
- Tích cực tham gia các chương
trình hợp tác nghiên cứu quốc tế. Ưu tiên tham gia các dự án nghiên cứu về công
nghệ số tiên tiến, các giải pháp chuyển đổi số trong các lĩnh vực trọng điểm. Tạo
cơ hội cho các nhà khoa học của tỉnh tiếp cận với tri thức và công nghệ mới.
- Cử cán bộ tham gia các diễn
đàn, hội nghị về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số. Tăng
cường hợp tác đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao. Phối hợp với các cơ sở đào
tạo uy tín để đào tạo nhân lực nghiên cứu khoa học, công nghệ, công nghệ thông
tin. Tổ chức các khóa đào tạo, tập huấn với sự tham gia của các chuyên gia quốc
tế uy tín. Tạo điều kiện cho cán bộ được đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài (khi
đủ điều kiện).
IV. NGUỒN
KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Nguồn kinh phí thực hiện Kế
hoạch bao gồm nguồn vốn từ ngân sách nhà nước, vốn doanh nghiệp, tài trợ quốc tế
và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
2. Đối với nguồn ngân sách nhà
nước thực hiện theo phân cấp nhà nước hiện hành. Căn cứ mục tiêu, nhiệm vụ của
Kế hoạch này các sở, ngành, địa phương xây dựng dự toán kinh phí cụ thể hàng
năm để triển khai thực hiện theo quy định.
3. Đẩy mạnh việc huy động các
nguồn lực tài chính từ các tổ chức, cá nhân, các doanh nghiệp trong và ngoài nước
tham gia thực hiện kế hoạch theo quy định của pháp luật; lồng ghép thực hiện
các nhiệm vụ được giao cho các sở, ban ngành, đơn vị trong các chương trình, kế
hoạch khác có liên quan.
V. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Thủ trưởng các cơ
quan, đơn vị, địa phương chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh về tiến độ, nội dung, kết quả thực hiện các nhiệm vụ trong
Kế hoạch và chủ động thực hiện các nội dung sau:
- Xây dựng Kế hoạch tổ chức thực
hiện nhiệm vụ cụ thể được giao của ngành, đơn vị, địa phương (dự kiến nhu cầu
kinh phí, tiến độ thực hiện) tại Phụ lục I, II kèm theo Kế hoạch
này; báo cáo kết quả về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Khoa học và Công nghệ) chậm
nhất sau 05 ngày kể từ khi Kế hoạch này được ban hành.
- Rà soát các Chương trình, Kế
hoạch đã ban hành còn hiệu lực nhưng không còn phù hợp, chủ động tham mưu cấp
thẩm quyền kết thúc và thực hiện chỉ tiêu, nhiệm vụ theo Kế hoạch này.
2. Sở Khoa học và Công
nghệ là cơ quan đầu mối, tổng hợp, có trách nhiệm đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra
việc thực hiện Kế hoạch; tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý các khó
khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai; định kỳ hàng năm hoặc đột
xuất tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện về Bộ Khoa học và Công nghệ, Ủy ban
nhân dân tỉnh theo quy định.
3. Thủ trưởng các sở,
ban ngành, Người đứng đầu chính quyền địa phương cấp cơ sở tập trung chỉ đạo thực
hiện nội dung nhiệm vụ, giải pháp cụ thể, tăng cường kiểm tra đôn đốc việc triển
khai thực hiện Kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh, định kỳ hoặc đột xuất báo cáo
kết quả thực hiện gửi Sở Khoa học và Công nghệ (Chi tiết tại các Phụ lục I,
II kèm theo) kịp thời, đầy đủ: Báo cáo tháng (trước ngày 10 hàng tháng),
quý, 6 tháng, 9 tháng (trước ngày 10 của tháng cuối quý); Báo cáo năm (trước
ngày 10 tháng 11 hàng năm).
4. Sở Tài chính chủ trì,
phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan đảm bảo nguồn kinh phí thực
hiện hằng năm, giai đoạn theo đúng quy định.
5. Đề nghị Ủy ban Mặt trận
Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh phát huy vai trò giám sát, phản
biện xã hội; tăng cường công tác tuyên truyền, vận động thành viên, đoàn viên,
hội viên và Nhân dân tích cực tham gia xây dựng pháp luật, cơ chế, chính sách,
đẩy mạnh các phong trào thi đua về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng
tạo và chuyển đổi số.
Kế hoạch này thay thế Kế hoạch
số 484/KH-UBND ngày 14 tháng 02 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về triển khai
thực hiện Nghị quyết 03/NQ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (b/c);
- Bộ Khoa học và Công nghệ (b/c);
- Thường trực Tỉnh ủy (b/c);
- Thường trực HĐND tỉnh (b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh;
- Các Sở, ban ngành, đơn vị thuộc tỉnh;
- UBND các huyện, thành phố;
- VP UBND tỉnh: CVP, PVP Trà Thanh Trí;
- Lưu: VT, KGVXPTDL.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Hữu Tháp
|
PHỤ LỤC I
CÁC CHỈ TIÊU CỤ THỂ
(Kèm theo Kế hoạch số: 1570/KH-UBND ngày 08 tháng 5 năm 2025 của Ủy ban nhân
dân tỉnh)
|
TT
|
Chỉ tiêu
|
Đơn vị
|
Kết quả
|
Cơ quan chủ trì theo dõi, đánh giá
|
|
I
|
Đến năm 2030
|
|
|
|
|
1
|
Tiềm lực, trình độ khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo của tỉnh
|
Thứ bậc
|
đạt mức trung bình chung của cả nước
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
2
|
Xếp hạng năng lực cạnh tranh
số
|
Thứ bậc
|
45 các tỉnh, thành
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
3
|
Xếp hạng chỉ số phát triển Chính
quyền điện tử, Chính quyền số
|
Thứ bậc
|
45 các tỉnh, thành
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
4
|
Số doanh nghiệp công nghệ số
có năng lực cạnh tranh
|
Doanh nghiệp
|
≥ 3
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
5
|
Tỷ lệ đóng góp của năng suất
nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng kinh tế
|
%
|
≥ 45
|
Sở Tài chính
|
|
6
|
Quy mô kinh tế số
|
% GRDP
|
≥ 25
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
7
|
Chỉ tiêu về thực hiện thủ tục
hành chính, dịch vụ công và chỉ đạo, điều hành, quản trị nội bộ trên môi trường
điện tử
|
|
|
|
|
7.1
|
Tỷ lệ sử dụng dịch vụ công trực
tuyến của người dân và doanh nghiệp
|
%
|
≥ 80
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
|
7.2
|
Tỷ lệ cung cấp dịch vụ công
trực tuyến toàn trình trên tổng số thủ tục hành chính có đủ điều kiện
|
%
|
90
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
|
7.3
|
Tỷ lệ số hóa hồ sơ, kết quả giải
quyết thủ tục hành chính
|
%
|
100
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
|
7.4
|
Tỷ lệ cấp kết quả giải quyết
thủ tục hành chính điện tử
|
%
|
100
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
|
7.5
|
Tỷ lệ khai thác, sử dụng lại
thông tin, dữ liệu đã được số hóa trong giải quyết thủ tục hành chính, dịch vụ
công
|
%
|
80
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
|
7.6
|
Tỷ lệ thanh toán trực tuyến
trong giải quyết thủ tục hành chính, dịch vụ công
|
%
|
80
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
|
7.7
|
Tỷ lệ xử lý văn bản, hồ sơ
công việc toàn trình trên môi trường điện tử của các cơ quan hành chính nhà
nước
|
%
|
100
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
|
7.8
|
Tỷ lệ nhiệm vụ được theo dõi,
quản lý, giám sát của các cơ quan hành chính thực hiện trên môi trường điện tử
|
%
|
100
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
|
7.9
|
Tỷ lệ các cơ quan nhà nước thực
hiện chỉ đạo, điều hành, quản trị nội bộ trên môi trường điện tử
|
%
|
100
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
|
8
|
Tỷ lệ giao dịch không dùng tiền
mặt
|
%
|
≥ 80
|
Ngân hàng Nhà nước khu vực 11
|
|
9
|
Tỷ lệ doanh nghiệp có hoạt động
đổi mới sáng tạo
|
%
|
10-15
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
10
|
Khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo góp phần quan trọng xây dựng, phát triển giá trị văn hóa, xã hội,
con người Việt Nam duy trì chỉ số phát triển con người (HDI)
|
Chỉ số phát triển con người (HDI)
|
> 0,7
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
11
|
Kinh phí chi cho nghiên cứu
phát triển (R&D)
|
% GDP
|
2
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
12
|
Tỷ trọng kinh phí từ xã hội
trên kinh phí chi cho nghiên cứu phát triển (R&D)
|
%
|
>60
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
13
|
Chi ngân sách hằng năm cho
phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số
|
% tổng chi ngân sách hàng năm cho phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo, chuyển đổi số
|
3% và tăng dần theo yêu cầu phát triển
|
Sở Tài chính
|
|
14
|
Nguồn nhân lực nghiên cứu
khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo
|
Người/vạn dân
|
8
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
15
|
Hạ tầng số
|
|
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
15.1
|
Tỷ lệ người sử dụng có khả
năng truy nhập băng rộng cố định với tốc độ trên 1Gb/s.
|
%
|
100%
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
15.2
|
Phủ sóng 5G cho người dân
|
% dân số
|
99
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
16
|
Phấn đấu đạt 80% theo yêu cầu
đô thị thông minh tại một số phường nội thị của Thành phố Kon Tum và của thị
trấn Măng Đen
|
phường, thị trấn
|
≥ 2
|
UBND Thành phố Kon Tum, UBND huyện Kon Plông
|
|
17
|
Quản lý nhà nước từ Trung
ương đến địa phương trên môi trường số, kết nối và vận hành thông suốt giữa
các cơ quan trong hệ thống chính trị
|
%
|
100%
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
18
|
Hoàn thành kết nối, chia sẻ đồng
bộ cơ sở dữ liệu của tỉnh với cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu các ngành
|
%
|
100
|
Công an tỉnh
|
|
19
|
Hoàn thiện Trung tâm tích hợp
dữ liệu tỉnh, triển khai kết nối, đồng bộ dữ liệu với Trung tâm dữ liệu quốc
gia
|
Trung tâm dữ liệu
|
≥1
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
20
|
Dân số từ 15 tuổi trở lên có
tài khoản giao dịch tại ngân hàng hoặc các tổ chức được phép khác
|
%
|
≥ 95
|
Ngân hàng Nhà nước khu vực 11
|
|
21
|
Tỷ lệ dân số trưởng thành có
chữ ký số hoặc chữ ký điện tử cá nhân
|
%
|
≥ 70
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
22
|
Tỷ lệ người dân có hồ sơ sức
khỏe điện tử
|
%
|
≥ 95
|
Sở Y tế
|
|
23
|
Xếp hạng về an toàn thông tin
mạng
|
Thứ bậc
|
45 các tỉnh, thành
|
Công an tỉnh
|
|
II
|
Đến năm 2045
|
|
|
|
|
24
|
Quy mô kinh tế số
|
% GRDP
|
≥ 50
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
25
|
Doanh nghiệp công nghệ số
|
Số doanh nghiệp
|
3-5
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
PHỤ LỤC II
DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI
(Kèm theo Kế hoạch số: 1570/KH-UBND ngày 08 tháng 5 năm 2025 của Ủy ban nhân
dân tỉnh)
|
TT
|
Tên nhiệm vụ
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Kết quả
|
Thời gian hoàn thành
|
|
I.
|
Nâng
cao nhận thức, đột phá về đổi mới tư duy, xác định quyết tâm chính trị mạnh
mẽ, quyết liệt lãnh đạo, chỉ đạo, tạo xung lực mới, khí thế mới trong toàn xã
hội về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc
gia
|
|
1.
|
Xây dựng Kế hoạch định hướng tuyên
truyền nội dung Nghị quyết 57-NQ/TW; Chương trình 95- CTr/TU, Nghị quyết
71/NQ-CP và Kế hoạch của UBND tỉnh theo hướng: đa dạng hóa các hình thức, cụ
thể hóa nội dung và có mục tiêu cụ thể.
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy; các Sở ban ngành, đơn vị, địa
phương; Trung tâm truyền thông tỉnh; các cơ quan báo chí
|
Kế hoạch
|
6/2025
|
|
2.
|
Xây dựng chương trình chuyên
biệt về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên truyền
hình, phát thanh, mạng xã hội và phương tiện thông tin khác.
|
Trung tâm Truyền thông tỉnh Kon Tum; Cổng Thông tin điện tử tỉnh; các
Cơ quan báo chí
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Chương trình
|
Thường xuyên
|
|
3.
|
Xây dựng chương trình, kế hoạch
phát động phong trào học tập trên các nền tảng số để trở thành phong trào “học
tập số” thường xuyên, liên tục, phổ cập, nâng cao kiến thức về khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo, kỹ năng số, công nghệ số cơ bản trong cán bộ, công chức
và Nhân dân theo tinh thần Nghị quyết 57-NQ/TW và Nghị quyết 71/NQ- CP.
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Các Sở, ngành, đơn vị, địa phương
|
Chương trình, Kế hoạch
|
Thường xuyên
|
|
4.
|
Hướng dẫn và triển khai các
văn bản quy định trách nhiệm người đứng đầu các cơ quan nhà nước trực tiếp phụ
trách, lãnh đạo, chỉ đạo triển khai nhiệm vụ về phát triển khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của cơ quan, tổ chức.
|
Sở Nội vụ
|
Các sở, ngành, đơn vị, địa phương
|
Quyết định
|
Sau khi có hướng dẫn của Trung ương
|
|
5.
|
Xây dựng tiêu chí đánh giá mức
độ hoàn thành nhiệm vụ chuyển đổi số của các cơ quan, đơn vị, người đứng đầu
và cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh.
|
Sở Nội vụ
|
Các sở, ngành, đơn vị, địa phương
|
Quyết định
|
8/2025
|
|
6.
|
Cụ thể hóa nhiệm vụ chuyển đổi
số, phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo trong chương trình, kế
hoạch công tác hằng năm của cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương.
|
Các sở, ngành, đơn vị, địa phương
|
|
Chương trình, Kế hoạch
|
12/2025
|
|
7.
|
Hoàn thành cập nhật, điều chỉnh
kế hoạch triển khai Chương trình 95- CTr/TU, Nghị quyết 71/NQ-CP và Kế hoạch
của UBND tỉnh.
|
Các sở, ngành, đơn vị, địa phương
|
|
Kế hoạch
|
6/2025
|
|
8.
|
Xây dựng, ban hành, tổ chức
thực hiện Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ, công chức, viên chức kiến thức
về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, kỹ năng số, công nghệ số cơ bản phục
vụ chuyển đổi số.
|
Sở Nội vụ
|
Các Sở, ngành, đơn vị, địa phương
|
Kế hoạch
|
6/2025
|
|
9.
|
Triển khai văn bản làm rõ định
nghĩa, nội hàm lượng hóa các khái niệm mới trong Nghị quyết số 57- NQ/TW để
thống nhất nhận thức và tổ chức triển khai, thực hiện theo văn bản của Bộ
Khoa học và Công nghệ
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các Sở, ngành, đơn vị, địa phương
|
Văn bản
|
2025 và các năm tiếp theo
|
|
10.
|
Bố trí tỷ lệ phù hợp cán bộ
có chuyên môn, kinh nghiệm về khoa học kỹ thuật trong đội ngũ lãnh đạo từng
cơ quan, đơn vị nhà nước tại tỉnh Kon Tum.
|
Các sở, ngành, đơn vị, địa phương
|
Sở Nội vụ
|
Có tỷ lệ phù hợp cán bộ có chuyên môn về khoa học kỹ thuật trong đội
ngũ lãnh đạo
|
2025 và các năm tiếp theo
|
|
11.
|
Xây dựng văn bản quy định
theo hướng dẫn của cấp có thẩm quyền để phát huy tinh thần sáng tạo, dám
nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức
vì lợi ích chung theo tinh thần Nghị quyết số 57- NQ/TW; Chương trình
95-CTr/TU, Nghị quyết 71/NQ-CP và Kế hoạch của UBND tỉnh.
|
Sở Nội vụ
|
các Sở, ngành, đơn vị, địa phương
|
Văn bản triển khai
|
11/2025
|
|
12.
|
Rà soát, bổ sung một số chỉ tiêu,
giải pháp cụ thể về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số vào dự thảo văn kiện Đại hội Đảng bộ nhiệm kỳ 2025- 2030, Chương
trình, Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội các cấp, các ngành, địa phương, gắn
với kiểm tra, giám sát, sơ kết, tổng kết theo quy định.
|
Sở Tài chính
|
Các đơn vị, địa phương
|
|
12/2025
|
|
13.
|
Triển khai nền tảng đào tạo
trực tuyến mở đại trà cung cấp miễn phí các kiến thức về phát triển khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo, kiến thức, kỹ năng số, công nghệ số cơ bản cho
người dân, doanh nghiệp theo văn bản của Bộ Khoa học và Công nghệ.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các Sở, ngành, đơn vị, địa phương
|
Văn bản
|
2025 và các năm tiếp theo
|
|
14.
|
Điều chỉnh trong dự toán năm
2025 để bố trí ít nhất 3% ngân sách cho phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo, chuyển đổi số và tiếp tục nâng lên 2% GRDP trong 5 năm tiếp theo.
|
Sở Tài chính
|
Các sở, ngành, đơn vị, địa phương
|
|
7/2025
|
|
II.
|
Khẩn
trương, quyết liệt tham gia hoàn thiện, triển khai thực hiện có hiệu quả các
thể chế; xoá bỏ mọi tư tưởng, quan niệm, rào cản đang cản trở sự phát triển;
đưa thể chế thành một lợi thế cạnh tranh trong phát triển khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
|
|
15.
|
- Tiến hành rà soát, đề xuất
cải cách cơ chế quản lý tài chính trong thực hiện nhiệm vụ khoa học công nghệ,
đơn giản hóa thủ tục hành chính.
- Triển khai thực hiện các cơ
chế, chính sách, pháp luật về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
và chuyển đổi số, kịp thời cụ thể hóa các chủ trương, chính sách của Trung
ương phù hợp với điều kiện thực tiễn của địa phương đáp ứng yêu cầu đặt ra
trong phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
- Nâng cao hiệu quả phối hợp
đồng bộ trong xây dựng và thực thi các cơ chế, chính sách để thúc đẩy phát
triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; tổ chức triển
khai kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ của cán bộ quản lý khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số ở các cấp.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các Sở, ngành, đơn vị, địa phương
|
|
2025 và các năm tiếp theo
|
|
16.
|
Triển khai các định mức kinh
tế kỹ thuật, đơn giá lập dự toán chi phí các hoạt động liên quan đến chuyển đổi
số, xây dựng, cập nhật, khai thác, sử dụng, bảo trì, bảo mật CSDL quốc gia,
CSDL chuyên ngành; làm căn cứ để các bộ, ngành, địa phương xây dựng dự toán
thực hiện chiến lược dữ liệu Quốc gia.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ngành, đơn vị, địa phương
|
Văn bản của UBND tỉnh
|
Sau khi có Văn bản của Trung ương
|
|
17.
|
Rà soát, điều chỉnh, số hóa quy
trình nội bộ; hồ sơ tài liệu, kết quả giải quyết thủ tục hành chính trong các
ngành, lĩnh vực liên quan tới người dân; tái cấu trúc, đơn giản hóa quy trình
thủ tục hành chính.
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Các sở, ngành, đơn vị, địa phương
|
Văn bản của UBND tỉnh
|
Thường xuyên
|
|
18.
|
Rà soát, điều chỉnh các quy
trình nội bộ để đáp ứng các quy định của Luật Giao dịch điện tử; thực hiện
các biện pháp, giải pháp linh hoạt sáng tạo, hiệu quả cho phép sử dụng các giấy
tờ điện tử tích hợp trên tài khoản định danh điện tử thay thế với giấy tờ giấy
khi thực hiện các thủ tục hành chính; sớm có phương án cắt giảm các thành phần
hồ sơ khi dữ liệu đã được số hóa.
|
Các sở, ngành, đơn vị, địa phương
|
Văn phòng UBND tỉnh, Công an tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các quy trình nội bộ của các Bộ, ngành, địa phương được ban hành.
|
12/2025
|
|
19.
|
Hoàn thành số hóa quy trình
nghiệp vụ nội bộ, hồ sơ tài liệu, kết quả giải quyết thủ tục hành chính trong
các lĩnh vực liên quan tới người dân, doanh nghiệp, hoạt động công vụ (đất
đai, tư pháp, y tế, giáo dục, lao động việc làm,...); tái sử dụng 100% dữ liệu
đã số hóa để cắt giảm tối đa thủ tục hành chính và chi phí tuân thủ cho người
dân, doanh nghiệp.
|
Các Sở, ngành, đơn vị, địa phương
|
Văn phòng UBND tỉnh, Công an tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ
|
Hoàn thành số hóa quy trình nghiệp vụ nội bộ, hồ sơ tài liệu, kết quả
giải quyết thủ tục hành chính; cắt giảm tối đa thủ tục hành chính
|
9/2025
|
|
20.
|
Đẩy mạnh tái cấu trúc quy
trình, cắt giảm, đơn giản hóa tối đa thủ tục hành chính, nâng cao chất lượng
cung cấp dịch vụ công trực tuyến, nhất là các thủ tục liên quan đến cư trú, hộ
tịch, giấy phép lái xe, đất đai, doanh nghiệp; triển khai tiếp nhận, giải quyết
thủ tục hành chính không phụ thuộc vào địa giới hành chính trong phạm vi cấp
tỉnh.
|
Các Sở, ngành, đơn vị, địa phương
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Thủ tục hành chính được tái cấu trúc, đơn giản hoá quy trình
|
12/2025
|
|
21.
|
Triển khai Đề án huy động hạ
tầng viễn thông, hạ tầng số dùng chung phục vụ yêu cầu, nhiệm vụ quốc phòng,
an ninh.
|
Công an tỉnh
|
Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội biên phòng tỉnh; các sở,
ngành, địa phương
|
Văn bản triển khai
|
Năm 2025 và các năm tiếp theo
|
|
22.
|
Triển khai quy định, hướng dẫn
thi hành Thông tư, Nghị định, Nghị quyết số 193/2025/QH15 của Quốc hội về thí
điểm một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ngành, địa phương
|
Văn bản triển khai
|
Năm 2025 và các năm tiếp theo
|
|
23.
|
Áp dụng cải cách phương thức
quản lý, triển khai các nhiệm vụ khoa học và công nghệ phù hợp với từng loại
hình nghiên cứu theo văn bản của Bộ Khoa học và Công nghệ.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ngành, địa phương
|
Văn bản triển khai
|
Năm 2025 và các năm tiếp theo
|
|
24.
|
Rà soát, sắp xếp lại các tổ
chức khoa học công nghệ trên địa bàn. Kiện toàn và nâng cao chất lượng hoạt động
của Trung tâm Nghiên cứu, Ứng dụng và Dịch vụ khoa học và công nghệ tỉnh.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các đơn vị, địa phương
|
Quyết định
|
12/2025
|
|
III.
|
Tăng
cường đầu tư, hoàn thiện hạ tầng cho khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
và chuyển đổi số của tỉnh
|
|
25.
|
Tham mưu Ban hành Kế hoạch thực
hiện Chương trình phát triển công nghệ và công nghiệp chiến lược.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các đơn vị liên quan
|
Kế hoạch
|
Sau khi có văn bản của Trung ương Chương trình
|
|
26.
|
Kết nối mạng lưới các trung
tâm đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các Sở ban ngành, đơn vị, địa phương
|
Mạng lưới được kết nối
|
2/2026
|
|
27.
|
Tham mưu bố trí kinh phí sự
nghiệp hằng năm theo quy định của Luật ngân sách nhà nước và các văn bản quy
định hiện hành; phù hợp với khả năng cân đối ngân sách địa phương theo phân cấp
ngân sách nhà nước hiện hành chi sự nghiệp phát triển khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số của tỉnh; Bố trí ít nhất 15% ngân sách nhà nước
chi sự nghiệp khoa học phục vụ nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng các công nghệ
mới, công nghệ tiên tiến để phát triển các sản phẩm chủ lực của tỉnh
|
Sở Tài chính
|
Các đơn vị liên quan
|
Quyết định
|
Hằng năm
|
|
28.
|
Đánh giá trữ lượng, tiềm năng
đất hiếm phục vụ khai thác, sử dụng phát triển kinh tế, xã hội; quản lý chặt
chẽ, khai thác, sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên khoáng sản của tỉnh.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các Sở ban ngành, đơn vị, địa phương
|
Báo cáo UBND tỉnh
|
Năm 2025 và các năm tiếp theo
|
|
29.
|
Tổ chức ứng dụng trí tuệ nhân
tạo dựa trên dữ liệu lớn trong các ngành, lĩnh vực quan trọng.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sau khi có hướng dẫn của Trung ương
|
Báo cáo
|
Thường xuyên
|
|
30.
|
Rà soát các quy định hiện
hành để bảo đảm có quy định về ưu đãi đầu tư, thuê, mua các sản phẩm, dịch vụ
số.
|
Sở Tài chính
|
Sở Khoa học và Công nghệ, Các Sở ban ngành, đơn vị có liên quan
|
Văn bản của cấp có thẩm quyền
|
Thường xuyên
|
|
31.
|
Xây dựng kế hoạch triển khai
các nền tảng số quốc gia, nền tảng số dùng chung của các ngành, lĩnh vực.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ngành, địa phương
|
Quyết định
|
8/2025
|
|
32.
|
Triển khai các nền tảng số quốc
gia, nền tảng số dùng chung của ngành, lĩnh vực theo danh mục đã được ban
hành bảo đảm hoạt động thống nhất, liên thông của các ngành, lĩnh vực trên
môi trường số.
|
Các Sở, ngành, đơn vị, địa phương
|
-
|
Ứng dụng các nền tảng số
|
12/2028
|
|
33.
|
Xây dựng Kế hoạch/Chương trình
phát triển kinh tế số, xã hội số của tỉnh
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các đơn vị, địa phương
|
Kế hoạch/ Chương trình
|
Sau khi có văn bản hướng dẫn của Trung ương
|
|
34.
|
Xây dựng, ban hành Kế hoạch
phát triển hạ tầng số của tỉnh.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các đơn vị, địa phương
|
Kế hoạch
|
Sau khi có văn bản hướng dẫn của Trung ương
|
|
35.
|
Xây dựng, triển khai Kế hoạch/Đề
án ứng dụng IoT trong một số ngành, lĩnh vực như sản xuất thương mại, quản lý
năng lượng, nông nghiệp thông minh, giao thông thông minh, y tế thông minh,…
|
Các sở, ngành, địa phương
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Kế hoạch/ Đề án
|
11/2025
|
|
36.
|
Xây dựng kế hoạch và triển
khai hạ tầng 5G, IoT trong các khu công nghiệp, cụm công nghiệp
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các doanh nghiệp viễn thông, UBND các huyện, thành phố
|
Kế hoạch
|
11/2025
|
|
37.
|
Triển khai hạ tầng số, bảo đảm
phủ sóng song mạng di động băng thông rộng 5G trên địa bàn tỉnh gắn với việc
đẩy mạnh ứng dụng Internet vệ tinh.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ngành, địa phương; các doanh nghiệp Viễn thông
|
Ứng dụng dịch vụ Internet vệ tinh (Starlink) cho người dùng; Phủ sóng
5G đến các khu vực trung tâm, đông dân cư trên địa bàn tỉnh
|
6/2025
|
|
38.
|
Triển khai đưa vào khai thác
hiệu quả các cơ sở dữ liệu quốc gia; các cơ sở dữ liệu dùng chung theo danh mục
đã ban hành của UBND tỉnh để phát triển kinh tế - xã hội
|
Các đơn vị, địa phương
|
|
Hoàn thành các CSDL quốc gia; Các CSDL dùng chung của các bộ, ngành;
CSDL của tỉnh
|
|
|
38.1.
|
Cơ sở dữ liệu quốc gia về Bảo
hiểm
|
Sở Tài chính
|
|
Hoàn thành, khai thác sử dụng
|
2/2026
|
|
38.2.
|
Tiếp nhận và quản lý hồ sơ
|
Sở Tài chính
|
|
Hoàn thành, khai thác sử dụng
|
6/2026
|
|
38.3.
|
Hệ thống Cấp mã số BHXH và Quản
lý BHYT hộ gia đình
|
Sở Tài chính
|
|
Hoàn thành, khai thác sử dụng
|
6/2026
|
|
38.4.
|
Hệ thống quản lý thu và sổ thẻ
(TST)
|
Sở Tài chính
|
|
Hoàn thành, khai thác sử dụng
|
6/2026
|
|
38.5.
|
Hệ thống Xét duyệt chính sách
(TCS)
|
Sở Tài chính
|
|
Hoàn thành, khai thác sử dụng
|
6/2026
|
|
38.6.
|
Hệ thống giám định bảo hiểm y
tế
|
Sở Tài chính
|
|
Hoàn thành, khai thác sử dụng
|
6/2026
|
|
38.7.
|
Cơ sở dữ liệu về cư trú
|
Công an tỉnh
|
|
Hoàn thành, khai thác sử dụng
|
6/2026
|
|
38.8.
|
CSDL Căn cước công dân
|
Công an tỉnh
|
|
Hoàn thành, khai thác sử dụng
|
6/2026
|
|
38.9.
|
CSDL đăng ký phương tiện
|
Công an tỉnh
|
|
Hoàn thành, khai thác sử dụng
|
6/2026
|
|
38.10
|
CSDL Địa chỉ số quốc gia
|
Công an tỉnh
|
|
Hoàn thành, khai thác sử dụng
|
6/2026
|
|
38.11
|
CSDL Điều tra hình sự
|
Công an tỉnh
|
|
Hoàn thành, khai thác sử dụng
|
6/2026
|
|
38.12
|
CSDL định danh điện tử
|
Công an tỉnh
|
|
Hoàn thành, khai thác sử dụng
|
6/2026
|
|
38.13
|
CSDL định danh điện tử tổ chức
|
Công an tỉnh
|
|
Hoàn thành, khai thác sử dụng
|
6/2026
|
|
38.14
|
CSDL dùng chung về con dấu và
kinh doanh có điều kiện
|
Công an tỉnh
|
|
Hoàn thành, khai thác sử dụng
|
6/2026
|
|
38.15
|
CSDL Quản lý phạm nhân, trại
viên, học sinh trường giáo dưỡng
|
Công an tỉnh
|
|
Hoàn thành, khai thác sử dụng
|
6/2026
|
|
38.16
|
CSDL về dân cư
|
Công an tỉnh
|
|
Hoàn thành, khai thác sử dụng
|
6/2026
|
|
38.17
|
CSDL về xuất nhập cảnh
|
Công an tỉnh
|
|
Hoàn thành, khai thác sử dụng
|
6/2026
|
|
38.18
|
CSDL tai nạn giao thông
|
Công an tỉnh
|
|
Hoàn thành, khai thác sử dụng
|
6/2026
|
|
38.19
|
CSDL về phòng cháy chữa cháy
và cứu hộ, cứu nạn
|
Công an tỉnh
|
|
Hoàn thành, khai thác sử dụng
|
6/2026
|
|
38.20
|
CSDL Xử lý vi phạm hành chính
trong CAND
|
Công an tỉnh
|
|
Hoàn thành, khai thác sử dụng
|
6/2026
|
|
38.21
|
Quản lý số liệu thống kê CAND
|
Công an tỉnh
|
|
Hoàn thành, khai thác sử dụng
|
6/2026
|
|
38.22
|
Cơ sở dữ liệu kinh tế công
nghiệp và thương mại
|
Sở Công thương
|
|
Hoàn thành, khai thác sử dụng
|
6/2026
|
|
38.23
|
Cơ sở dữ liệu về Giáo dục Mầm
non - Phổ thông - Thường xuyên
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
Hoàn thành, khai thác sử dụng
|
2/2026
|
|
38.24
|
Cơ sở dữ liệu về Giáo dục Đại
học
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
Hoàn thành, khai thác sử dụng
|
2/2026
|
|
38.25
|
Cơ sở dữ liệu kết cấu hạ tầng
đường bộ
|
Sở Xây dựng
|
|
Hoàn thành, khai thác sử dụng
|
6/2026
|
|
38.26
|
Cơ sở dữ liệu giấy phép lái
xe
|
Công an tỉnh
|
|
Hoàn thành, khai thác sử dụng
|
6/2026
|
|
38.27
|
Cơ sở dữ liệu đăng kiểm
phương tiện
|
Sở Xây dựng
|
|
Hoàn thành, khai thác sử dụng
|
6/2026
|
|
38.28
|
Cơ sở dữ liệu về đăng ký
doanh nghiệp
|
Sở Tài chính
|
|
Hoàn thành, khai thác sử dụng
|
2/2026
|
|
38.29
|
Cơ sở dữ liệu về khu công
nghiệp, khu kinh tế
|
Sở Tài chính
|
|
Hoàn thành, khai thác sử dụng
|
6/2026
|
|
38.30
|
Cơ sở dữ liệu về đăng ký hợp
tác xã
|
Sở Tài chính
|
|
Hoàn thành, khai thác sử dụng
|
6/2026
|
|
38.31
|
Cơ sở dữ liệu về đầu tư nước
ngoài và đầu tư ra nước ngoài
|
Sở Tài chính
|
|
Hoàn thành, khai thác sử dụng
|
6/2026
|
|
38.32
|
Cơ sở dữ liệu về đầu tư công
|
Sở Tài chính
|
|
Hoàn thành, khai thác sử dụng
|
6/2026
|
|
38.33
|
Cơ sở dữ liệu về hỗ trợ doanh
nghiệp nhỏ và vừa
|
Sở Tài chính
|
|
Hoàn thành, khai thác sử dụng
|
6/2026
|
|
38.34
|
Cơ sở dữ liệu quốc gia về đấu
thầu
|
Sở Tài chính
|
|
Hoàn thành, khai thác sử dụng
|
6/2026
|
|
38.35
|
Cơ sở dữ liệu thống kê
|
Chi cục Thống kê tỉnh
|
|
Hoàn thành, khai thác sử dụng
|
6/2026
|
|
38.36
|
CSDL về khoa học và công nghệ
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
Hoàn thành, khai thác sử dụng
|
6/2026
|
|
38.37
|
Cơ sở dữ liệu người lao động
|
Sở Nội vụ
|
|
Hoàn thành, khai thác sử dụng
|
2/2026
|
|
38.38
|
Cơ sở dữ liệu Người lao động nước
ngoài làm việc tại Việt Nam
|
Sở Nội vụ
|
|
Hoàn thành, khai thác sử dụng
|
6/2026
|
|
38.39
|
Cơ sở dữ liệu giải quyết hưởng
bảo hiểm thất nghiệp
|
Sở Nội vụ
|
|
Hoàn thành, khai thác sử dụng
|
2/2026
|
|
38.40
|
Cơ sở dữ liệu người lao động Việt
Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
|
Sở Nội vụ
|
|
Hoàn thành, khai thác sử dụng
|
6/2026
|
|
38.41
|
Cơ sở dữ liệu tai nạn lao động
|
Sở Nội vụ
|
|
Hoàn thành, khai thác sử dụng
|
6/2026
|
|
38.42
|
Cơ sở dữ liệu cơ sở giáo dục
nghề nghiệp
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
Hoàn thành, khai thác sử dụng
|
6/2026
|
|
38.43
|
Cơ sở dữ liệu học sinh, sinh
viên giáo dục nghề nghiệp
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
Hoàn thành, khai thác sử dụng
|
2/2026
|
|
38.44
|
Cơ sở dữ liệu ADN của liệt sĩ
và thân nhân
|
Sở Nội vụ
|
|
Hoàn thành, khai thác sử dụng
|
6/2026
|
|
38.45
|
Cơ sở dữ liệu người hưởng
chính sách ưu đãi người có công
|
Sở Nội vụ
|
|
Hoàn thành, khai thác sử dụng
|
6/2026
|
|
38.46
|
Cơ sở dữ liệu cơ sở trợ giúp
xã hội
|
Sở Y tế
|
|
Hoàn thành, khai thác sử dụng
|
6/2026
|
|
38.47
|
Cơ sở dữ liệu đối tượng trợ giúp
xã hội
|
Sở Y tế
|
|
Hoàn thành, khai thác sử dụng
|
6/2026
|
|
38.48
|
Cơ sở dữ liệu hộ nghèo, hộ cận
nghèo
|
Sở Y tế
|
|
Hoàn thành, khai thác sử dụng
|
6/2026
|
|
38.49
|
Cơ sở dữ liệu người khuyết tật
|
Sở Y tế
|
|
Hoàn thành, khai thác sử dụng
|
6/2026
|
|
38.50
|
Cơ sở dữ liệu người làm công
tác xã hội
|
Sở Y tế
|
|
Hoàn thành, khai thác sử dụng
|
6/2026
|
|
38.51
|
Cơ sở dữ liệu quản lý trẻ em
|
Sở Y tế
|
|
Hoàn thành, khai thác sử dụng
|
6/2026
|
|
38.52
|
Cơ sở dữ liệu nạn nhân bị mua
bán
|
Công an tỉnh
|
|
Hoàn thành, khai thác sử dụng
|
6/2026
|
|
38.53
|
Cơ sở dữ liệu người cai nghiện
ma túy và sau cai nghiện ma túy
|
Công an tỉnh
|
|
Hoàn thành, khai thác sử dụng
|
6/2026
|
|
38.54
|
Cơ sở dữ liệu nhà giáo giáo dục
nghề nghiệp
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
Hoàn thành, khai thác sử dụng
|
6/2026
|
|
38.55
|
Cơ sở dữ liệu về di cư
|
Sở Ngoại vụ
|
|
Hoàn thành, khai thác sử dụng
|
6/2026
|
|
38.56
|
Cơ sở dữ liệu về cán bộ, công
chức, viên chức
|
Sở Nội vụ
|
|
Hoàn thành, khai thác sử dụng
|
6/2026
|
|
38.57
|
Cơ sở dữ liệu về Chính quyền
địa phương và địa giới hành chính
|
Sở Nội vụ
|
|
Hoàn thành, khai thác sử dụng
|
6/2026
|
|
38.58
|
Cơ sở dữ liệu về Hội, quỹ, tổ
chức phi chính phủ
|
Sở Nội vụ
|
|
Hoàn thành, khai thác sử dụng
|
6/2026
|
|
38.59
|
Cơ sở dữ liệu về Tôn giáo
|
Sở Dân tộc và Tôn giáo
|
|
Hoàn thành, khai thác sử dụng
|
6/2026
|
|
38.60
|
Cơ sở dữ liệu nghề cá quốc
gia (Vnfishbase)
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
Hoàn thành, khai thác sử dụng
|
6/2026
|
|
38.61
|
Cơ sở dữ liệu nuôi trồng thủy
sản
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
Hoàn thành, khai thác sử dụng
|
6/2026
|
|
38.62
|
Cơ sở dữ liệu về giống cây trồng
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
Hoàn thành, khai thác sử dụng
|
6/2026
|
|
38.63
|
Cơ sở dữ liệu trồng trọt
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
Hoàn thành, khai thác sử dụng
|
6/2026
|
|
38.64
|
CSDL tổng hợp về tài chính
|
Sở Tài chính
|
|
Hoàn thành, khai thác sử dụng
|
2/2026
|
|
38.65
|
Hệ thống báo cáo thống kê
ngành tài nguyên và môi trường
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
Hoàn thành, khai thác sử dụng
|
6/2026
|
|
38.66
|
Cơ sở dữ liệu khí tượng thuỷ
văn
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
Hoàn thành, khai thác sử dụng
|
6/2026
|
|
38.67
|
Hệ thống thông tin cơ sở dữ
liệu môi trường
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
Hoàn thành, khai thác sử dụng
|
6/2026
|
|
38.68
|
Cơ sở dữ liệu nền địa lý
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
Hoàn thành, khai thác sử dụng
|
6/2026
|
|
38.69
|
Cơ sở dữ liệu quốc gia về Đất
đai
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
Hoàn thành, khai thác sử dụng
|
2/2026
|
|
38.70
|
Cơ sở dữ liệu viễn thám
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
Hoàn thành, khai thác sử dụng
|
6/2026
|
|
38.71
|
CSDL Cơ quan, doanh nghiệp
bưu chính
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
Hoàn thành, khai thác sử dụng
|
6/2026
|
|
38.72
|
CSDL Cơ quan, doanh nghiệp
lĩnh vực viễn thông
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
Hoàn thành, khai thác sử dụng
|
6/2026
|
|
38.73
|
CSDL Doanh thu dịch vụ viễn
thông
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
Hoàn thành, khai thác sử dụng
|
6/2026
|
|
38.74
|
CSDL Cơ quan báo chí
|
Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch
|
|
Hoàn thành, khai thác sử dụng
|
6/2026
|
|
38.75
|
Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử
|
Sở Tư pháp
|
|
Hoàn thành, khai thác sử dụng
|
6/2026
|
|
38.76
|
Cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp
|
Sở Tư pháp
|
|
Hoàn thành, khai thác sử dụng
|
6/2026
|
|
38.77
|
Hệ thống quản lý tổ chức và
hoạt động trợ giúp pháp lý
|
Sở Tư pháp
|
|
Hoàn thành, khai thác sử dụng
|
6/2026
|
|
38.78
|
Cơ sở dữ liệu thi hành án dân
sự
|
Sở Tư pháp
|
|
Hoàn thành, khai thác sử dụng
|
6/2026
|
|
38.79
|
Cơ sở dữ liệu xử lý vi phạm
hành chính
|
Sở Tư pháp
|
|
Hoàn thành, khai thác sử dụng
|
6/2026
|
|
38.80
|
Cơ sở dữ liệu về giao dịch bảo
đảm
|
Sở Tư pháp
|
|
Hoàn thành, khai thác sử dụng
|
6/2026
|
|
38.81
|
CSDL Thành tích thể thao
|
Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch
|
|
Hoàn thành, khai thác sử dụng
|
6/2026
|
|
38.82
|
CSDL Sản phẩm quảng cáo
|
Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch
|
|
Hoàn thành, khai thác sử dụng
|
6/2026
|
|
38.83
|
CSDL Phòng chống bạo lực gia
đình
|
Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch
|
|
Hoàn thành, khai thác sử dụng
|
6/2026
|
|
38.84
|
CSDL Hiện vật (Hệ thống thông
tin quản lý hiện vật)
|
Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch
|
|
Hoàn thành, khai thác sử dụng
|
6/2026
|
|
38.85
|
CSDL Di sản văn hóa phi vật
thể (hệ thống thông tin quản lý di sản văn hóa phi vật thể)
|
Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch
|
|
Hoàn thành, khai thác sử dụng
|
6/2026
|
|
38.86
|
CSDL Đăng ký quyền tác giả,
quyền liên quan
|
Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch
|
|
Hoàn thành, khai thác sử dụng
|
6/2026
|
|
38.87
|
Hệ thống thông tin nhà ở và
thị trường bất động sản
|
Sở Xây dựng
|
|
Hoàn thành, khai thác sử dụng
|
6/2026
|
|
38.88
|
Cơ sở dữ liệu cấp nước sạch
và thoát nước đô thị
|
Sở Xây dựng
|
|
Hoàn thành, khai thác sử dụng
|
6/2026
|
|
38.89
|
Cơ sở dữ liệu về năng lực
hành nghề hoạt động xây dựng của cá nhân và tổ chức.
|
Sở Xây dựng
|
|
Hoàn thành, khai thác sử dụng
|
6/2026
|
|
38.90
|
Cơ sở dữ liệu về Phát triển
đô thị
|
Sở Xây dựng
|
|
Hoàn thành, khai thác sử dụng
|
6/2026
|
|
38.91
|
Cơ sở dữ liệu lĩnh vực dự
phòng, HIV, AIDS
|
Sở Y tế
|
|
Hoàn thành, khai thác sử dụng
|
6/2026
|
|
38.92
|
Hệ thống thông tin lĩnh vực sức
khỏe bà mẹ trẻ em/sức khỏe sinh sản
|
Sở Y tế
|
|
Hoàn thành, khai thác sử dụng
|
6/2026
|
|
38.93
|
Cơ sở dữ liệu môi trường cơ sở
y tế
|
Sở Y tế
|
|
Hoàn thành, khai thác sử dụng
|
6/2026
|
|
38.94
|
Hệ thống quản lý thông tin
tiêm chủng
|
Sở Y tế
|
|
Hoàn thành, khai thác sử dụng
|
6/2026
|
|
38.95
|
Cơ sở dữ liệu về nhân lực y tế
|
Sở Y tế
|
|
Hoàn thành, khai thác sử dụng
|
6/2026
|
|
38.96
|
Cơ sở dữ liệu về khám, chữa bệnh
|
Sở Y tế
|
|
Hoàn thành, khai thác sử dụng
|
6/2026
|
|
38.97
|
Cơ sở dữ liệu về an toàn thực
phẩm
|
Sở Y tế
|
|
Hoàn thành, khai thác sử dụng
|
6/2026
|
|
38.98
|
Kho dữ liệu Data warehouse
|
Ngân hàng nhà nước khu vực
|
|
Hoàn thành, khai thác sử dụng
|
6/2026
|
|
38.99
|
CSDL Thông tin tín dụng
|
Ngân hàng nhà nước khu vực
|
|
Hoàn thành, khai thác sử dụng
|
6/2026
|
|
38.10
|
CSDL Mã ngân hàng
|
Ngân hàng nhà nước khu vực
|
|
Hoàn thành, khai thác sử dụng
|
6/2026
|
|
38.10
|
Bảng số liệu Cổng thông tin
điện tử của Ngân hàng Nhà nước
|
Ngân hàng nhà nước khu vực
|
|
Hoàn thành, khai thác sử dụng
|
6/2026
|
|
38.10
|
Hệ thống Quản lý thông tin khách
hàng
|
Công ty Điện lực Kon Tum
|
|
Hoàn thành, khai thác sử dụng
|
6/2026
|
|
38.10
|
Hệ thống phần mềm quản lý
nghiệp vụ thụ lý, giải quyết các loại vụ, việc dùng chung của Tòa án nhân dân
|
Tòa án nhân dân tỉnh
|
|
Hoàn thành, khai thác sử dụng
|
6/2026
|
|
38.10
|
Cơ sở dữ liệu quốc gia về Thủ
tục hành chính
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
|
Hoàn thành, khai thác sử dụng
|
6/2026
|
|
38.10
|
Cơ sở dữ liệu quốc gia về quy
hoạch
|
Sở Tài chính
|
|
Hoàn thành, khai thác sử dụng
|
6/2026
|
|
38.10
|
Cơ sở dữ liệu về các dân tộc
thiểu số
|
Sở Dân tộc và Tôn giáo
|
|
Hoàn thành, khai thác sử dụng
|
3/2026
|
|
38.10
|
Cơ sở dữ liệu về đào tạo, bồi
dưỡng lĩnh vực dân tộc, tôn giáo, tín ngưỡng.
|
Sở Dân tộc và Tôn giáo
|
|
Hoàn thành, khai thác sử dụng
|
3/2026
|
|
38.10
|
Cơ sở dữ liệu về kết quả khoa
học, công nghệ lĩnh vực dân tộc, tôn giáo, tín ngưỡng.
|
Sở Dân tộc và Tôn giáo
|
|
Hoàn thành, khai thác sử dụng
|
3/2026
|
|
38.10
|
Xây dựng, số hoá cơ sở dữ liệu
về dân tộc, thành phần dân tộc các dân tộc Việt Nam
|
Sở Dân tộc và Tôn giáo
|
|
Hoàn thành, khai thác sử dụng
|
3/2026
|
|
38.11
|
Đồng bộ dữ liệu các CSDL quốc
gia, CSDL chuyên ngành về Trung tâm dữ liệu quốc gia để xây dựng Cơ sở dữ liệu
tổng hợp quốc gia, phục vụ chuyển đổi số quốc gia
|
Công an tỉnh
|
|
Hoàn thành, khai thác sử dụng
|
6/2026
|
|
39.
|
Kết nối, khai thác, chia sẻ
hiệu quả dữ liệu; triển khai mở dữ liệu
|
Các Sở ban ngành, địa phương
|
Công an tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ
|
Hoàn thành kết nối
|
3/2027
|
|
40.
|
Nâng cấp, hoàn thiện hệ thống
hạ tầng công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu tại Văn bản số 1552/BTTTT-TTH và
708/BTTTT- CATTT; hoàn thành kết nối giữa Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
cấp bộ, cấp tỉnh với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư phục vụ giải quyết thủ
tục hành chính, dịch vụ công theo Nghị định số 107/2021/NĐ-CP của Chính phủ
|
Các Sở ban ngành, đơn vị, địa phương
|
Công an tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ, Văn phòng UBND tỉnh
|
Khắc phục lỗ hổng bảo mật, hệ thống đảm bảo an ninh an toàn, cắt giảm
giấy tờ cho người dân, phục vụ công tác quản lý và không làm ảnh hưởng đến
các cơ quan, đơn vị khác có sử dụng thông tin giấy tờ đó cũng sẽ được cắt giảm
|
9/2025 và các năm tiếp theo
|
|
41.
|
Thúc đẩy hệ sinh thái kinh tế
số trên các lĩnh vực
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các Sở ban ngành, đơn vị, địa phương
|
Thông tin về hệ sinh thái kinh tế số trong một số lĩnh vực bao gồm:
nông nghiệp; du lịch; logistics; công nghiệp, chế biến chế tạo
|
6/2026
|
|
42.
|
Xây dựng, ban hành Kế hoạch
nghiên cứu, phát triển ứng dụng trí tuệ nhân tạo vào lĩnh vực hành chính
công, nghiên cứu khoa học, chuyển đổi số
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các Sở ban ngành, đơn vị, địa phương
|
Kế hoạch
|
12/2025
|
|
43.
|
Tiếp nhận, tổng hợp, đánh
giá, lựa chọn các sản phẩm, giải pháp khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển
đổi số để đưa vào ứng dụng trong năm 2025 và công bố trên Cổng thông tin điện
tử những sáng kiến, giải pháp đã được lựa chọn
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các Sở ban ngành, đơn vị, địa phương
|
Các sản phẩm, giải pháp được đánh giá, lựa chọn, công bố
|
Thường xuyên
|
|
IV.
|
Phát
triển, trọng dụng nhân lực chất lượng cao, nhân tài đáp ứng yêu cầu phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia
|
|
44.
|
- Rà soát, đảm bảo có chính
sách đặc thù thu hút, tuyển dụng, đãi ngộ và trọng dụng nhân lực chuyển đổi số
làm việc tại các cơ quan nhà nước, đảm bảo đủ về số lượng, chất lượng, phù hợp
theo đặc thù lĩnh vực, vùng, miền.
- Tập trung đào tạo nguồn
nhân lực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của tỉnh, ưu tiên các lĩnh vực
khoa học kỹ thuật và công nghệ: công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, công
nghệ chế biến,... Tuyển chọn, cử đi đào tạo nhân lực khoa học và công nghệ
trình độ cao thuộc các lĩnh vực ưu tiên, trọng điểm ở các nước có nền khoa học
và công nghệ tiên tiến (khi đủ điều kiện).
|
Sở Nội vụ
|
Các đơn vị, địa phương
|
Văn bản của cấp có thẩm quyền
|
Sau khi có văn bản hướng dẫn của Trung ương
|
|
45.
|
Xây dựng kế hoạch phát triển
nguồn nhân lực chất lượng cao. Tập trung đào tạo nguồn nhân lực khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của tỉnh, ưu tiên các lĩnh vực
khoa học kỹ thuật và công nghệ: công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, công
nghệ chế biến
|
Sở Nội vụ
|
Các Sở ban ngành, đơn vị, địa phương
|
Kế hoạch
|
12/2025
|
|
46.
|
Xây dựng Kế hoạch triển khai thực
hiện Quy hoạch mạng lưới tổ chức khoa học và công nghệ công lập thời kỳ
2021-2030, tầm nhìn đến 2050 trên địa bàn tỉnh
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các Sở ban ngành, đơn vị, địa phương có liên quan
|
Kế hoạch
|
2025
|
|
47.
|
Phát triển đội ngũ giảng viên
tại các cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng trên địa bàn tỉnh, đảm bảo có trình
độ đáp ứng việc giảng dạy các ngành phù hợp với định hướng phát triển của địa
phương, nhất là lĩnh vực nông, lâm nghiệp ứng dụng công nghệ cao, công nghệ
thông tin và chuyển đổi số
|
Các cơ sở giáo dục Đại học, Cao đẳng trên địa bàn tỉnh
|
Sở Giáo dục và Đào tạo; Các đơn vị, địa phương
|
|
Thường xuyên
|
|
V.
|
Đẩy
mạnh chuyển đổi số, ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo trong hoạt
động của các cơ quan trong hệ thống chính trị; nâng cao hiệu quả quản trị quốc
gia, hiệu lực quản lý nhà nước trên các lĩnh vực, bảo đảm quốc phòng và an
ninh
|
|
48.
|
Xây dựng Kế hoạch thực hiện
Chương trình phát triển Chính quyền số
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
các Sở ban ngành, đơn vị, địa phương
|
Kế hoạch
|
12/2025
|
|
49.
|
Triển khai Mô hình Trung tâm
giám sát, điều hành thông minh (theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ)
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
các Sở ban ngành, đơn vị, địa phương
|
Kế hoạch
|
12/2025
|
|
50.
|
Tham gia triển khai thực hiện
Kế hoạch nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình;
cung cấp dịch vụ số mới được cá nhân hóa, dựa trên dữ liệu cho người dân và
doanh nghiệp; cung cấp dịch vụ công không phụ thuộc địa giới hành chính
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Các Sở ban ngành, đơn vị, địa phương
|
Văn bản của đơn vị
|
2025 và các năm tiếp theo
|
|
51.
|
Xây dựng kế hoạch hỗ trợ
doanh nghiệp tham gia phát triển các ứng dụng, dịch vụ số mới theo hình thức
hợp tác công tư (PPP).
|
Sở Tài Chính, Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các Sở, ngành, đơn vị, địa phương
|
Kế hoạch
|
Sau khi có văn bản hướng dẫn của Trung ương
|
|
52.
|
Xây dựng kế hoạch thực hiện
Chương trình cắt giảm đơn giản hoá thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động
sản xuất, kinh doanh năm 2025 và 2026
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Các Sở, ngành, đơn vị, địa phương
|
Kế hoạch
|
11/2025
|
|
53.
|
Triển khai phát triển hạ tầng
vật lý số, hạ tầng tiện ích số và công nghệ số như dịch vụ cho chuyển đổi số,
trọng tâm là các nền tảng số dùng chung cho nhiều lĩnh vực kinh tế - xã hội;
tích hợp cảm biến, ứng dụng công nghệ số vào hạ tầng thiết yếu phục vụ các hoạt
động thiết yếu của xã hội trên môi trường số.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các đơn vị, địa phương
|
Kế hoạch
|
12/2026
|
|
54.
|
Xây dựng bộ quy tắc ứng xử
văn hoá trên môi trường số
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Các Sở ban ngành, đơn vị, địa phương
|
Kế hoạch
|
6/2026
|
|
55.
|
Xây dựng kế hoạch triển khai
thực hiện Đề án chuyển đổi số trong lĩnh vực Văn hóa
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Các Sở ban ngành, đơn vị, địa phương
|
Kế hoạch
|
6/2026
|
|
56.
|
Ứng dụng và triển khai các nền
tảng số nhằm giám sát, thu thập dữ liệu lĩnh vực tài nguyên, môi trường
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các huyện và thành phố có liên quan
|
Ứng dụng các hệ thống, nền tảng số được triển khai
|
Sau khi có văn bản hướng dẫn của Trung ương
|
|
57.
|
Triển khai nâng cấp, hoàn thiện,
duy trì hệ thống CSDL đất đai nhằm đáp ứng yêu cầu của công tác quản lý đất
đai trong giai đoạn hiện nay. (Chuyển từ hệ thống vật lý lên đám mây)
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các đơn vị, địa phương
|
Các hệ thống, nền tảng số được triển khai
|
2025 và tiếp tục duy trì cho những năm tiếp theo
|
|
58.
|
Xây dựng và triển khai hệ thống
thông tin, cơ sở dữ liệu môi trường tỉnh Kon Tum.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
Các hệ thống, nền tảng số được triển khai
|
2025- 2026
|
|
59.
|
Ứng dụng và triển khai Đề án
chuyển đổi số trong hoạt động xây dựng, quản lý, khai thác kết cấu hạ tầng
|
Sở Xây dựng
|
Các đơn vị, địa phương
|
Các hệ thống, nền tảng số được triển khai
|
Sau khi có văn bản hướng dẫn của Trung ương
|
|
60.
|
Triển khai các ứng dụng trí
tuệ nhân tạo (AI) hỗ trợ phân tích, cảnh báo thiên tai, ứng phó với biến đổi
khí hậu và bảo vệ môi trường
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các đơn vị, địa phương
|
Các ứng dụng, nền tảng số ứng dụng AI được xây dựng, phổ cập sử dụng
|
Sau khi có văn bản hướng dẫn của Trung ương
|
|
61.
|
Triển khai Kế hoạch và giải
pháp hỗ trợ, bảo vệ người dân trên không gian mạng ở mức cơ bản, tạo lập niềm
tin số
|
Công an tỉnh
|
Các đơn vị, địa phương
|
Văn bản của UBND tỉnh
|
Khi Trung ương ban hành
|
|
62.
|
Triển khai các giải pháp bảo đảm
an toàn, an ninh thông tin, dữ liệu
|
Công an tỉnh
|
Các đơn vị, địa phương
|
Kế hoạch
|
Sau khi Bộ hướng dẫn
|
|
63.
|
Triển khai các giải pháp mã
hoá, bảo mật thông tin, dữ liệu trong lĩnh vực quốc phòng
|
Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh
|
Các đơn vị, địa phương
|
Kế hoạch
|
Sau khi Bộ hướng dẫn
|
|
64.
|
Xây dựng Kế hoạch triển khai
Đề án phát hiện, đấu tranh ngăn chặn sớm hoạt động tấn công mạng, gián điệp mạng,
âm mưu, hoạt động chống phá, xuyên tạc, phá hoại tư tưởng của các thế lực thù
địch, phản động trên mạng và tội phạm
|
Công an tỉnh
|
Các Sở ban ngành, đơn vị, địa phương có liên quan
|
Kế hoạch
|
4/2026
|
|
65.
|
Xây dựng Kế hoạch triển khai
Đề án phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số phục
vụ tự động hóa chỉ huy và hiện đại hóa quân đội
|
Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh
|
Các Sở ban ngành, đơn vị, địa phương có liên quan
|
Kế hoạch
|
4/2026
|
|
66.
|
Triển khai nhiệm vụ phục vụ
chuyển đổi số, bảo đảm phát triển kinh tế ban đêm kết nối với Đề án 06.
|
Các địa phương
|
Công an tỉnh, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Sở Tài chính
|
triển khai kết nối đề án 06
|
10/2025
|
|
67.
|
Hướng dẫn, thúc đẩy doanh
nghiệp cung cấp dịch vụ thương mại điện tử để nghiên cứu sử dụng định danh và
xác thực điện tử trong các giao dịch thương mại điện tử.
|
Công an tỉnh
|
Các đơn vị, địa phương
|
Quản lý chặt chẽ trên môi trường thương mại điện tử, chống thất thu thuế
|
Sau khi có văn bản hướng dẫn của Trung ương
|
|
68.
|
Ứng dụng và Triển khai các giải
pháp, công cụ để giám sát các cơ sở khám chữa bệnh thực hiện liên thông dữ liệu
Sổ sức khỏe điện tử, Giấy chuyển tuyến, Giấy hẹn khám lại, Kết quả xét nghiệm;
để cơ sở khám chữa bệnh, bác sĩ khai thác thông tin Sổ sức khỏe trên VNeID trực
tiếp từ phần mềm của cơ sở khám chữa bệnh.
|
Sở Y tế
|
|
|
Sau khi có văn bản hướng dẫn của Trung ương
|
|
69.
|
Triển khai số hoá dữ liệu, khai
thác ứng dụng cắt giảm thủ tục hành chính - không phụ thuộc các ngành, trọng
tâm là lĩnh vực tư pháp, giáo dục, y tế, đất đai.
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Các Sở, ngành, địa phương có liên quan
|
|
2025 và những năm tiếp theo
|
|
70.
|
Chính quyền số và điều chỉnh
các hệ thống thông tin theo hướng phù hợp với mô hình tổ chức 3 cấp (trung
ương, tỉnh, xã) theo phương án không tổ chức cấp huyện, việc số hóa dữ liệu
phục vụ bàn giao, nâng cấp hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính để
thực hiện được ngay sau khi kết thúc mô hình cấp huyện.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các Sở, ngành, địa phương
|
Cập nhật Khung kiến trúc Chính phủ điện tử cấp tỉnh
|
6/2025
|
|
71.
|
Triển khai thu phí không dừng
tại bến xe, bãi đổ trong đô thị theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng
|
Sở Xây dựng
|
Các Sở, ngành, địa phương
|
|
2026 và những năm tiếp theo
|
|
72.
|
Xây dựng Kế hoạch triển khai
Đề án Nâng cao năng lực số cho người dân vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền
núi
|
Sở Dân tộc và Tôn giáo
|
Các Sở, ngành, địa phương
|
Kế hoạch
|
4/2027
|
|
73.
|
Xây dựng Kế hoạch triển khai
Đề án phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo lĩnh vực công tác dân
tộc và tôn giáo
|
Sở Dân tộc và Tôn giáo
|
Các Sở, ngành, địa phương
|
Kế hoạch
|
4/2027
|
|
74.
|
Phát động phong trào thi đua
thực hiện chương trình phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh
|
Sở Nội vụ
|
Các Sở, ngành, địa phương có liên quan
|
Kế hoạch
|
4/2025
|
|
VI.
|
Thúc
đẩy mạnh mẽ hoạt động khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi
số trong doanh nghiệp
|
|
75.
|
Xây dựng Kế hoạch triển khai
Đề án chuyển đổi số cho các doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp
tác xã, hộ kinh doanh
|
Sở Khoa học và công nghệ
|
Các sở, ngành, địa phương
|
Kế hoạch
|
Sau khi có văn bản của Trung ương
|
|
76.
|
Triển khai bộ tiêu chí đánh
giá mức độ chuyển đổi số doanh nghiệp.
|
Sở Khoa học và công nghệ
|
Các đơn vị, địa phương
|
Văn bản của UBND tỉnh
|
Sau khi có văn bản hướng dẫn của Trung ương
|
|
77.
|
Xây dựng Kế hoạch/chương trình
hỗ trợ, thúc đẩy doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp nhỏ và vừa, hộ kinh
doanh, hợp tác xã chuyển đổi số.
|
Sở Khoa học và công nghệ
|
Các đơn vị, địa phương
|
Kế hoạch/ Chương trình
|
Sau khi có văn bản hướng dẫn của Trung ương
|
|
78.
|
Công bố danh mục các bài toán
lớn về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của tỉnh để các
doanh nghiệp công nghệ số Việt Nam tham gia giải quyết
|
Các sở, ngành, địa phương
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
được cập nhật trên Trang thông tin điện tử của Sở, ban ngành, địa
phương
|
Hằng năm
|
|
79.
|
Triển khai một số khu công
nghiệp công nghệ số/khu công nghiệp công nghệ thông tin tập trung theo Quy hoạch
hạ tầng thông tin và truyền thông thời kì 2021-2030, tầm nhìn đến 2050
|
Ban Quản lý các Khu kinh tế tỉnh
|
Các Sở ngành, đơn vị, địa phương
|
Khu công nghiệp công nghệ số được triển khai
|
2029
|
|
80.
|
Xây dựng, triển khai các
chương trình thúc đẩy tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ trên môi trường số bao gồm
đưa sản phẩm lên môi trường số; trang bị kỹ năng số cho người dân, cung cấp
các tiện ích để người dân giao dịch trên môi trường số, tạo lập niềm tin số.
|
Sở Công Thương, Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các đơn vị, địa phương
|
Văn bản của UBND tỉnh
|
Sau khi có văn bản của Trung ương
|
|
81.
|
Ban hành Kế hoạch đẩy mạnh sản
xuất thông minh, chuyển đổi số trong các lĩnh vực trọng điểm như nông nghiệp,
công nghiệp, thương mại, tài chính, giáo dục, y tế, giao thông, xây dựng,
logistics, du lịch,...
|
Các sở, ngành, đơn vị, địa phương
|
-
|
Kế hoạch của UBND tỉnh
|
Khi Trung ương ban hành
|
|
82.
|
Thu hút doanh nghiệp công nghệ
đặt trụ sở tại tỉnh; sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực tỉnh đang ưu tiên.
|
Sở Tài chính
|
Các sở, ngành liên quan
|
Ít nhất 01 doanh nghiệp
|
2026 và các năm tiếp theo
|
|
VII.
|
Tăng
cường hợp tác quốc tế trong phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
và chuyển đổi số
|
|
83.
|
Cử công chức, viên chức tham
gia các khóa đào tạo nghiệp vụ về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng do các viện,
trường tổ chức theo Đề án của Trung ương về đào tạo, phát triển nguồn nhân lực
cho lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng trong phạm vi cả nước đến năm
2030 và những năm tiếp theo nhằm phát triển đội ngũ chuyên gia về tiêu chuẩn,
đo lường, chất lượng đáp ứng yêu cầu, mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của
tỉnh; Rà soát, bổ sung nội dung đào tạo nguồn nhân lực lĩnh vực tiêu chuẩn,
đo lường, chất lượng trong các chương trình hợp tác về khoa học và công nghệ
với các Viện, trường.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các Sở, ngành, đơn vị có liên quan
|
Văn bản của UBND tỉnh
|
Khi Trung ương ban hành
|
|
84.
|
Tổ chức triển khai thực hiện
có hiệu quả Chương trình tổng thể về hợp tác với các Trường Đại học, các Viện,
Trung tâm nghiên cứu khoa học để hỗ trợ doanh nghiệp trong công tác nghiên cứu
khoa học trong hoạt động nghiên cứu, tư vấn chuyển giao, đổi mới công nghệ
trong các doanh nghiệp. Tiếp tục đẩy mạnh hợp tác với các Viện nghiên cứu,
các Trường Đại học và doanh nghiệp của các nước: Hàn Quốc; Israel; Nhật Bản,
Thái Lan, Lào… trong các lĩnh vực sản xuất giống cây trồng, nông nghiệp CNC,
chế biến dược liệu, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản….
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các Sở, ngành, đơn vị có liên quan
|
|
Thường xuyên
|
|
85.
|
Tích cực, chủ động tham gia
các hoạt động, chương trình, hội thảo, đổi mới phương pháp quản trị về khoa học
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số do các bộ, ngành và địa phương tổ
chức.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
|
Thường xuyên
|
|
86.
|
Xây dựng Kế hoạch hợp tác quốc
tế trong nghiên cứu, khoa học, chuyển giao công nghệ thúc đẩy nghiên cứu,
chia sẻ các mô hình, kinh nghiệm hay về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số với các nước (Hàn Quốc, Thái Lan, Lào, Campuchia,…)
|
Sở Ngoại vụ
|
Các Sở, ngành, đơn vị có liên quan
|
Kế hoạch, các hoạt động hợp tác, các biên bản hợp tác đã ký kết
|
Thường xuyên
|
|
87.
|
Xây dựng cơ sở dữ liệu về
chuyên gia, trí thức người Kon Tum đang công tác và sinh sống tại nước ngoài,
tiếp cận, phát huy, kết nối hiệu quả và phát triển mạng lưới chuyên gia, nhà khoa
học trong và ngoài nước. Củng cố, phát triển các hội đoàn chuyên gia, trí thức,
doanh nhân người Kon Tum đang công tác và sinh sống tại nước ngoài
|
Sở Ngoại vụ
|
Các Sở, ngành, đơn vị có liên quan
|
Cơ sở dữ liệu
|
Thường xuyên
|
[1] về Kế hoạch triển khai Nghị
quyết số 71/NQ-CP và Chương trình số 95-CTr/TU về đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số
[2] Một số lĩnh vực, công nghệ
ưu tiên như: Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, công nghệ sinh học, công nghệ
số, công nghệ chế biến nông lâm sàn, nông nghiệp thông minh, nông nghiệp hữu
cơ, trồng và chế biến dược liệu...
[3] Kế hoạch số 3584/KH-UBND
ngày 07 tháng 10 năm 2024
[4] Nghị định số 179/2024/NĐ-CP
ngày 31-12-2024 của Chính phủ quy định chính sách thu hút, trọng dụng người có
tài năng làm việc trong cơ quan, tổ chức, đơn vị của Đảng Cộng sản Việt Nam,
nhà nước, mặt trận tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội.
Kế hoạch 1570/KH-UBND năm 2025 thực hiện Nghị quyết 71/NQ-CP và Chương trình 95-CTr/TU về thực hiện Nghị quyết 57-NQ/TW về "Đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia" do tỉnh Kon Tum ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Kế hoạch 1570/KH-UBND ngày 08/05/2025 thực hiện Nghị quyết 71/NQ-CP và Chương trình 95-CTr/TU về thực hiện Nghị quyết 57-NQ/TW về "Đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia" do tỉnh Kon Tum ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
13/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/05/2025
Ban hành:
25/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/05/2025
Ban hành:
15/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/05/2025
Ban hành:
01/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/04/2025
Ban hành:
28/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
31/03/2025
Ban hành:
28/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/03/2025
Ban hành:
19/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/02/2025
Ban hành:
31/12/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/01/2025
Ban hành:
22/12/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/12/2024
Ban hành:
07/10/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/10/2024
605
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|