|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
2364/KH-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Kế hoạch
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Khánh Hòa
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Thanh Hà
|
|
Ngày ban hành:
|
06/02/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KHÁNH HÒA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2364/KH-UBND
|
Khánh Hòa, ngày
06 tháng 02 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
CHUYỂN ĐỔI SỐ TỈNH KHÁNH HÒA NĂM 2026
Thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW
ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Công văn số
5511/BKHCN-CĐSQG ngày 10/10/2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn xây dựng
Kế hoạch Chuyển đổi số năm 2026;
Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa
ban hành Kế hoạch Chuyển đổi số năm 2026 với các nội dung sau:
Phần I.
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ TRIỂN
KHAI NĂM 2025
Kết quả thực hiện các mục tiêu,
chỉ tiêu thực hiện theo Kế hoạch số 6765/KH-UBND ngày 04/11/2025 của UBND tỉnh
ban hành kế hoạch chuyển đổi số tỉnh Khánh Hòa năm 2025 sửa đổi phù hợp với mô
hình chính quyền mới, với 23 chỉ tiêu, trong đó: Có 22 chỉ tiêu đã đạt và vượt;
01 chỉ tiêu chưa đạt.[1]
Theo Kế hoạch Chuyển đổi số năm
2025 có 52 nhiệm vụ, trong đó:
|
Lĩnh vực
|
Nhiệm vụ theo Kế hoạch số 6765/KH-UBND
|
Nhiệm vụ đã hoàn thành
|
Nhiệm vụ đang triển khai
|
|
Xây dựng các văn bản chỉ đạo,
điều hành
|
14
|
14
|
0
|
|
Hạ tầng số
|
7
|
7
|
0
|
|
Nhân lực số
|
6
|
6
|
0
|
|
Phát triển dữ liệu số
|
3
|
3
|
0
|
|
An toàn thông tin mạng
|
5
|
5
|
0
|
|
Chính quyền số
|
6
|
6
|
0
|
|
Kinh tế số
|
7
|
6
|
1[2]
|
|
Xã hội số
|
4
|
4
|
0
|
(Xem chi tiết tại Phụ lục
01).
Phần II.
NỘI DUNG KẾ HOẠCH NĂM
2026
I. CĂN CỨ
LẬP KẾ HOẠCH
Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày
22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày
01/4/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình hành động của
Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57- NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về
đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc
gia;
Nghị quyết số 214/NQ-CP ngày
23/7/2025 của Chính phủ về ban hành Kế hoạch hành động về thúc đẩy tạo lập dữ
liệu phục vụ chuyển đổi số toàn diện;
Quyết định số 749/QĐ-TTg ngày
03/6/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình chuyển đổi số quốc gia
đến năm 2025, định hướng năm 2030;
Quyết định số 942/QĐ-TTg ngày
15/6/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển Chính phủ điện
tử hướng tới Chính phủ số giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030;
Quyết định số 411/QĐ-TTg, ngày
31/3/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia phát triển kinh
tế số và xã hội số đến năm 2025, định hướng đến năm 2030;
Quyết định số 964/QĐ-TTg ngày
10/8/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược An toàn, An ninh mạng quốc
gia, chủ động ứng phó với các thách thức từ không gian mạng đến năm 2025, tầm
nhìn 2030;
Quyết định số 1132/QĐ-TTg ngày
09/10/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược hạ tầng số đến năm 2025
và định hướng đến năm 2030;
Nghị quyết số 16-NQ/TU ngày
19/10/2021 của Tỉnh ủy Khánh Hòa về chuyển đổi số tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2021
- 2025, định hướng đến năm 2030;
Nghị quyết số 48-NQ/TU ngày
20/02/2025 của Tỉnh ủy Khánh Hòa thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày
22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia.
Quyết định số 1426/QĐ-UBND ngày
29/5/2025 của UBND tỉnh ban hành Khung kiến trúc số tỉnh Khánh Hòa, phiên bản
4.0.
Kế hoạch số 4636/KH-UBND ngày
29/9/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa ban hành Kế hoạch Nâng cao chỉ số
xếp hạng đánh giá chuyển đổi số (DTI) tỉnh Khánh Hòa năm 2025 và các năm tiếp
theo;
Công văn số 3233/BKHCN-KHTC ngày
18/7/2025 của Bộ Khoa và Công nghệ về việc hướng dẫn xây dựng kế hoạch và dự
toán ngân sách KH,CN, ĐMST&CĐS năm 2026;
Công văn số 5511/BKHCN-CĐSQG
ngày 10/10/2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc hướng dẫn các bộ, ngành, địa
phương xây dựng Kế hoạch Chuyển đổi số năm 2026.
II. MỤC
TIÊU
1. Mục tiêu
chung
- Tiếp tục xây dựng, hoàn thiện
hạ tầng số, nền tảng số thống nhất, ổn định, hiện đại bảo đảm liên thông, tái sử
dụng các dữ liệu của các sở, ngành hiện có; an toàn, bảo mật thông tin và an
ninh mạng; kết nối, chia sẻ dữ liệu số tạo tiền đề xây dựng chính quyền số,
kinh tế số, xã hội số hiện đại, minh bạch, hiệu quả; cung cấp dịch vụ công trực
tuyến toàn trình, tạo đột phá trong cải cách hành chính, điều hành, quản trị
công và phát triển bền vững, đảm bảo triển khai thực hiện các chỉ đạo của Trung
ương và địa phương.
- Phấn đấu nâng cao chỉ số chuyển
đổi số (DTI) tỉnh Khánh Hòa tăng 2 bậc. Các chỉ số xếp loại chính quyền số;
kinh tế số; xã hội số tỉnh cao hơn mức bình quân cả nước ngay trong năm 2026.
- Xây dựng, hoàn thiện Chính
quyền số gắn kết chặt chẽ với hoạt động cải cách quy trình, thủ tục hành chính,
hiện đại hóa hoạt động hành chính của cơ quan nhà nước
2. Mục
tiêu, chỉ tiêu cụ thể
|
TT
|
Nội dung
|
Mục tiêu
|
|
I
|
Phát triển Chính quyền số
|
|
|
1
|
TTHC đủ điều kiện được công bố
trực tuyến toàn trình và được cung cấp trên nhiều phương tiện khác nhau, bao
gồm cả thiết bị di động
|
100%
|
|
2
|
Duy trì văn bản trao đổi giữa
các cơ quan hành chính nhà nước dưới dạng điện tử
|
100%
|
|
3
|
Hồ sơ TTHC, hồ sơ công việc tại
cấp tỉnh, xã được xử lý trên môi trường mạng (trừ hồ sơ công việc thuộc phạm
vi bí mật nhà nước)
|
100%
|
|
4
|
Báo cáo định kỳ, báo cáo thống
kê về kinh tế - xã hội còn hiệu lực phục vụ sự chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh,
Chủ tịch UBND tỉnh được thực hiện qua Hệ thống báo cáo của tỉnh và kết nối,
chia sẻ dữ liệu với HTTT báo cáo Chính phủ
|
100%
|
|
5
|
Người dân và doanh nghiệp sử
dụng dịch vụ công trực tuyến được định danh và xác thực thông suốt, hợp nhất
giữa các nền tảng, hệ thống cung cấp dịch vụ công trực tuyến, HTTT giải quyết
TTHC thông qua định danh điện tử VNeID
|
100%
|
|
6
|
Tỷ lệ cấp kết quả giải quyết
TTHC điện tử
|
100%
|
|
7
|
Tỷ lệ người dân, doanh nghiệp
hài lòng về giải quyết TTHC
|
95%
|
|
II
|
Phát triển kinh tế số
|
|
|
1
|
Kinh tế số (GRDP của tỉnh)
|
14%
|
|
2
|
Tỷ lệ doanh nghiệp sử dụng
hóa đơn điện tử
|
100%
|
|
3
|
Doanh nghiệp nhà nước thuộc tỉnh
sử dụng nền tảng số
|
100%
|
|
4
|
Doanh nghiệp vừa và nhỏ trên
địa bàn tỉnh sử dụng nền tảng số
|
trên 50%
|
|
5
|
Tỷ lệ doanh nghiệp sử dụng hợp
đồng điện tử
|
trên 80%
|
|
6
|
Tốc độ tăng năng suất lao động
|
9,8%
|
|
III
|
Phát triển xã hội số
|
|
|
1
|
Tỷ lệ dân số trưởng thành được
cấp chứng thư chữ ký số, chứng thư chữ ký điện tử
|
10%
|
|
2
|
Tỷ lệ dân số trưởng thành sử
dụng điện thoại thông minh
|
100%
|
|
3
|
Các thôn đang lõm sóng và đã
có điện lưới quốc gia được phủ sóng băng rộng di động
|
100%
|
|
4
|
Tỷ lệ hộ gia đình có kết nối
Internet băng thông rộng cáp quang
|
100%
|
|
5
|
Tỷ lệ triển khai học bạ số đối
với học sinh tiểu học, trung học
|
100%
|
|
6
|
Trường học, cơ sở giáo dục
trên địa bàn tỉnh triển khai thanh toán học phí không dùng tiền mặt
|
100%
|
|
7
|
Tỷ lệ các bệnh viện, cơ sở
khám chữa bệnh triển khai Sổ sức khỏe điện tử tích hợp trên ứng dụng VNeID
|
100%
|
|
8
|
Bệnh viện, cơ sở y tế trên địa
bàn tỉnh triển khai thanh toán viện phí không dùng tiền mặt.
|
tối thiểu 90%
|
|
IV
|
Bảo đảm an toàn thông tin
|
|
|
1
|
Hệ thống thông tin của các cơ
quan nhà nước được phê duyệt cấp độ an toàn theo quy định và triển khai đầy đủ
phương án bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ
|
100%
|
|
2
|
Cán bộ, công chức, viên chức
và người lao động của cơ quan (bao gồm cả các đơn vị, tổ chức nhà nước trực
thuộc) được tuyên truyền, phổ biến về thói quen, trách nhiệm và kỹ năng cơ bản
bảo đảm an toàn thông tin
|
100%
|
|
3
|
Các cơ sở giáo dục được tuyên
truyền, giáo dục kiến thức, kỹ năng cần thiết cho trẻ em để tham gia môi trường
mạng an toàn
|
100%
|
III. DANH
MỤC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM, ĐỘT PHÁ VÀ THƯỜNG XUYÊN
Chi tiết tại Phụ lục 02 kèm
theo.
IV. DANH MỤC
NHIỆM VỤ, DỰ ÁN
Danh mục các dự án, nhiệm vụ
CNTT, chuyển đổi số tỉnh Khánh Hòa năm 2026 cụ thể :
- Tổng số dự án, nhiệm vụ vốn sự
nghiệp: 49 (trong đó có 22 dự án, nhiệm vụ mới) - chi tiết tại Phụ lục 03
kèm theo.
- Tổng số dự án, nhiệm vụ vốn đầu
tư công: 15 (trong đó có 03 dự án, nhiệm vụ mới) - chi tiết tại Phụ lục 04
kèm theo.
V. GIẢI
PHÁP
1. Đẩy mạnh
công tác truyền thông, nâng cao nhận thức, kỹ năng số, tăng cường tương tác với
người dân, doanh nghiệp
- Đẩy mạnh công tác truyền
thông về vị trí, vai trò, tầm quan trọng của chuyển đổi số, xây dựng chính quyền
số, kinh tế số, xã hội số trong CBCCVC và Nhân dân trên địa bàn tỉnh. Thực hiện
nhiều hình thức thông tin tuyên truyền như: xây dựng chuyên trang, chuyên mục,
phóng sự, tọa đàm, hội thảo, các chương trình truyền hình, các giải pháp truyền
thông hiện đại để tuyên truyền rộng rãi về các kế hoạch, hoạt động ứng dụng và
phát triển CNTT của tỉnh; nâng cao nhận thức, thay đổi thói quen hành vi, tạo sự
đồng thuận của người dân, doanh nghiệp về chuyển đổi số, xây dựng chính quyền số,
kinh tế số, xã hội số.
- Ứng dụng các kênh truyền
thông đa dạng để nâng cao nhận thức, hình thành văn hóa số cho người dân, tạo
điều kiện tiếp cận các dịch vụ Chính phủ số; xây dựng/ứng dụng các nền tảng đào
tạo kỹ năng số cho người dân; xây dựng/ứng dụng các nền tảng, kênh tương tác trực
tuyến giữa CQNN và người dân, doanh nghiệp; phổ cập điện thoại thông minh đến mọi
người dân.
2. Phát
triển các mô hình kết hợp giữa các cơ quan nhà nước, doanh nghiệp
- Phối hợp doanh nghiệp bưu
chính công ích cung cấp dịch vụ công (thông qua mạng bưu chính công cộng, mạng
xã hội, ứng dụng của doanh nghiệp); tạo điều kiện, hỗ trợ doanh nghiệp giới thiệu,
cung cấp sản phẩm, dịch vụ số…
- Thực hiện gắn kết chặt chẽ giữa
cải cách TTHC với phát triển Chính quyền số; rà soát các TTHC, quy trình nghiệp
vụ trong các CQNN theo hướng đơn giản hóa hoặc thay đổi phù hợp để có thể ứng dụng
hiệu quả công nghệ số; rà soát loại bỏ một số TTHC, quy trình nghiệp vụ khi ứng
dụng công nghệ số.
- Chuẩn hóa kiến thức cho cán bộ
chuyên trách CNTT, các CQNN theo khung chương trình bồi dưỡng về ứng dụng CNTT
và an toàn thông tin cho cán bộ chuyên trách, kiêm nhiệm về CNTT do Bộ Khoa học
và Công nghệ hướng dẫn.
- Tăng cường phối hợp với các tập
đoàn CNTT lớn đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng nâng cao, chuyên sâu về CNTT cho cán bộ,
công chức, viên chức của tỉnh.
3. Nghiên cứu,
hợp tác để làm chủ, ứng dụng hiệu quả các công nghệ
- Triển khai nghiên cứu khoa học,
phát triển công nghệ mới, các giải pháp tích hợp, ứng dụng, sản phẩm CNTT phục
vụ xây dựng Chính quyền số, nền kinh tế số, xã hội số, từng bước xây dựng đô thị
thông minh.
- Tăng cường hợp tác, chia sẻ
kinh nghiệm với một số tỉnh, thành phố về cơ chế, chính sách phát triển Chính
quyền số. Xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ về hợp
tác với các Tập đoàn viễn thông và CNTT để triển khai hạ tầng kỹ thuật, ứng dụng
và phát triển công nghệ hiện đại.
4. Thu hút
nguồn lực công nghệ thông tin
- Huy động các nguồn lực thực
hiện chuyển đổi số, lồng ghép nguồn lực từ các chương trình, đề án có liên
quan, nguồn đầu tư của doanh nghiệp, cộng đồng và các nguồn kinh phí hợp pháp
khác.
- Ưu tiên sử dụng nguồn vốn
ngân sách nhà nước và huy động các nguồn vốn hợp pháp khác nhằm đa dạng hóa nguồn
lực để phát triển chính quyền số; tăng cường thực hiện giải pháp thuê dịch vụ
CNTT.
- Ưu tiên bố trí đầu tư công để
thực hiện các dự án phát triển hạ tầng, trung tâm dữ liệu, CSDL, nền tảng, các ứng
dụng, dịch vụ của tỉnh.
- Đẩy mạnh xúc tiến đầu tư, thu
hút đầu tư từ các doanh nghiệp để phát triển cơ sở hạ tầng CNTT và truyền
thông.
- Khuyến khích các doanh nghiệp
đầu tư cho ứng dụng CNTT để nâng cao năng lực cạnh tranh, đổi mới phương thức
quản lý, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm.
5. Đảm bảo
nguồn lực tài chính: Bố trí, sử dụng nguồn lực tài chính từ ngân
sách nhà nước, các nguồn hợp pháp khác theo quy định; có quy định, quy trình quản
lý, sử dụng hiệu quả.
6. Tăng cường
hợp tác với các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức nghiên cứu trong nước và quốc tế:
Bao gồm các hoạt động hợp tác quốc tế trong chuyển đổi số và bảo đảm an
toàn thông tin mạng (tham quan, học tập, chia sẻ kinh nghiệm; tham gia các tổ
chức quốc tế, các sáng kiến quốc tế; tăng cường mối quan hệ hợp tác quốc tế, đồng
thời quảng bá, tạo thị trường cho các sản phẩm, dịch vụ Chính phủ số của các
doanh nghiệp số Việt Nam;…).
VI. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Các sở,
ban, ngành, đơn vị, UBND các xã, phường, đặc khu
- Căn cứ mục tiêu, nhiệm vụ, giải
pháp được giao trong Kế hoạch này và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ
quan, địa phương để xây dựng kế hoạch chuyển đổi số thực hiện trong năm 2026.
- Người đứng đầu cơ quan, địa
phương chủ động nâng cao tinh thần trách nhiệm, tính quyết liệt trong lãnh đạo,
chỉ đạo, quản lý, điều hành trong việc tổ chức, thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ
về ứng dụng CNTT, chuyển đổi số để xây dựng thành công “cơ quan số” tại ngành
mình, cấp mình; coi đây là nhiệm vụ trọng tâm, xuyên suốt của cơ quan, đơn vị,
địa phương; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh về kết quả chuyển đổi số,
xây dựng chính quyền số của cơ quan, đơn vị, địa phương mình.
- Chịu trách nhiệm toàn diện về
sự cần thiết, cấp bách, hiệu quả và nhu cầu kinh phí của từng nhiệm vụ, dự án đề
xuất được tổng hợp trong kế hoạch; đảm bảo hoàn thành giải ngân kế hoạch vốn được
giao.
- Các sở, ban, ngành thuộc tỉnh:
Thực hiện đầu tư xây dựng, nâng cấp, phát triển hệ thống phần mềm dùng chung,
chuyên ngành có trách nhiệm xin ý kiến góp ý của các bộ, ngành chủ quản để đầu
tư tránh chồng chéo, lãng phí.
- UBND các xã, phường, đặc khu
chủ động rà soát, kiện toàn Ban Chỉ đạo về phát triển khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06 tỉnh và triển khai các nội dung để thực
hiện chuyển đổi số trên địa bàn quản lý.
- Thực hiện việc lồng ghép có
hiệu quả các nguồn vốn từ ngân sách nhà nước các cấp trong các chương trình, dự
án, nhiệm vụ khoa học - công nghệ... để thực hiện nhiệm vụ chuyển đổi số. Khuyến
khích việc huy động, khai thác các nguồn lực xã hội cho chuyển đổi số thông qua
việc đầu tư của doanh nghiệp, nhà nước thuê dịch vụ, các hình thức hợp tác theo
quy định, từ quỹ phát triển sự nghiệp...
- Định kỳ (trước ngày 15 của
tháng cuối quý), báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch này qua Sở Khoa học và Công
nghệ để tổng hợp, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh theo quy định.
2. Sở
Khoa học và Công nghệ:
Chủ trì tổ chức triển khai, hướng
dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra và phối hợp với các cấp, các ngành triển khai
thực hiện Kế hoạch; tổng hợp kết quả báo cáo UBND tỉnh theo quy định.
3. Sở Tài
chính
- Căn cứ khả năng cân đối ngân
sách địa phương, tham mưu UBND tỉnh đảm bảo kinh phí thực hiện Kế hoạch theo
tiêu chuẩn, định mức, quy định hiện hành. Phối hợp hướng dẫn quản lý, sử dụng
kinh phí thực hiện các nhiệm vụ ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số
trong các hoạt động của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh đảm bảo theo quy
định.
- Chủ trì hướng dẫn, tham mưu
phân bổ ngân sách cho UBND cấp xã đảm bảo thực hiện Kế hoạch, nhiệm vụ công nghệ
thông tin, chuyển đổi số tại xã, phường phù hợp với chủ trương, định hướng
chung của toàn tỉnh.
4. Công
an tỉnh
- Chủ trì, chịu trách nhiệm
chính về các nhiệm vụ đảm bảo an toàn, an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân.
- Chủ trì triển khai Chiến lược
dữ liệu tỉnh gắn với nhiệm vụ, định hướng chiến lược triển khai chuyển đổi số tại
Kế hoạch. Phối hợp với các sở, ban, ngành trong việc kết nối, khai thác dữ liệu
dân cư phục vụ cải cách thủ tục hành chính và phát triển kinh tế - xã hội.
- Chủ trì triển khai vận hành
Trung tâm giám sát an toàn không gian mạng (SOC) tỉnh.
5. Ngân hàng
Nhà nước chi nhánh khu vực 10
Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị có liên quan triển khai nội dung thanh toán không dùng tiền mặt
trên địa bàn tỉnh.
6. Thuế tỉnh
Khánh Hòa
Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị có liên quan thúc đẩy việc sử dụng hóa đơn điện tử, gắn với phát
triển kinh tế số.
7. Các
doanh nghiệp bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh
- Chủ động các nguồn lực để ưu
tiên đầu tư xây dựng, phát triển cơ sở hạ tầng và các dịch vụ công nghệ thông
tin, truyền thông; triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp về chuyển đổi số
trong hoạt động của doanh nghiệp, phát triển hạ tầng số, nền tảng số, làm chủ
công nghệ lõi, đảm bảo an toàn, an ninh mạng.
- Phối hợp với Sở Khoa học và Công
nghệ triển khai các giải pháp, công nghệ, mô hình mới ứng dụng cho các cơ quan,
đơn vị trên địa bàn tỉnh.
Trên đây là Kế hoạch Chuyển đổi
số trong các cơ quan nhà nước tỉnh Khánh Hòa năm 2026. Trong quá trình triển
khai thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh
về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, giải
quyết./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Khoa học và Công nghệ (b/c);
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh (b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các cơ quan TW đóng trên địa bàn tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp;
- UBND các xã, phường, đặc khu;
- Các doanh nghiệp CNTT (Viettel, VNPT, Mobifone, FPT Khánh Hòa);
- VPUB: LĐVP, các phòng, ban, trung tâm;
- Lưu: VT. NNN
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thanh Hà
|
PHỤ LỤC 01
KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC CHỈ TIÊU VỀ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ
CHUYỂN ĐỔI SỐ NĂM 2025
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày
/ /2026 của UBND tỉnh Khánh Hòa)
|
STT
|
Nội dung
|
Mục tiêu
|
Kết quả đạt được
|
Ghi chú
|
|
I
|
Phát triển Chính quyền số
|
|
|
|
|
1
|
TTHC đủ điều kiện được công bố
trực tuyến toàn trình và được cung cấp trên nhiều phương tiện khác nhau, bao
gồm cả thiết bị di động
|
100%
|
100%
|
Đạt
|
|
2
|
Duy trì văn bản trao đổi giữa
các cơ quan hành chính nhà nước dưới dạng điện tử
|
100%
|
100%
|
Đạt
|
|
3
|
Hồ sơ TTHC, hồ sơ công việc tại
cấp tỉnh, xã được xử lý trên môi trường mạng (trừ hồ sơ công việc thuộc phạm
vi bí mật nhà nước)
|
100%
|
100%
|
Đạt
|
|
4
|
Hoạt động kiểm tra của cơ
quan quản lý nhà nước được thực hiện qua môi trường số và hệ thống thông tin
(HTTT) của cơ quan quản lý
|
50%
|
100%
|
Đạt
|
|
5
|
Báo cáo định kỳ, báo cáo thống
kê về kinh tế - xã hội còn hiệu lực phục vụ sự chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh,
Chủ tịch UBND tỉnh được thực hiện qua Hệ thống báo cáo của tỉnh và kết nối,
chia sẻ dữ liệu với HTTT báo cáo Chính phủ
|
100%
|
100%
|
Đạt
|
|
6
|
Người dân và doanh nghiệp sử
dụng dịch vụ công trực tuyến được định danh và xác thực thông suốt, hợp nhất
giữa các nền tảng, hệ thống cung cấp dịch vụ công trực tuyến, HTTT giải quyết
TTHC thông qua định danh điện tử VNeID
|
100%
|
100%
|
Đạt
|
|
7
|
Tỷ lệ cấp kết quả giải quyết
TTHC điện tử
|
100%
|
100%
|
Đạt
|
|
8
|
Tỷ lệ người dân, doanh nghiệp
hài lòng về giải quyết TTHC
|
90%
|
91,10%
|
Đạt (Số liệu thống kê tại địa chỉ: Cổng Dịch vụ công Quốc gia)
|
|
9
|
Hồ sơ trực tuyến toàn trình của
các dịch vụ công trực tuyến
|
tối thiểu 60%
|
76,6
|
Đạt
|
|
10
|
Tỷ lệ phê duyệt cấp độ an
toàn HTTT của các cơ quan nhà nước
|
100%
|
100%
|
Đạt
|
|
11
|
Tỷ lệ triển khai đầy đủ
phương án bảo đảm an toàn HTTT theo cấp độ của các cơ quan nhà nước
|
100%
|
100%
|
Đạt
|
|
II
|
Phát triển kinh tế số
|
|
|
|
|
1
|
Kinh tế số (GRDP của tỉnh)
|
tối thiểu 10%
|
10,56%
|
Đạt Kết quả dự kiến năm 2025
|
|
2
|
Doanh nghiệp nhà nước thuộc tỉnh
sử dụng nền tảng số
|
100%
|
100%
|
Đạt
|
|
3
|
Doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa
bàn tỉnh sử dụng nền tảng số
|
trên 50%
|
54,15%
|
Đạt
|
|
4
|
Tỷ lệ doanh nghiệp sử dụng hợp
đồng điện tử trong lĩnh vực thương mại
|
trên 80%
|
80,01%
|
Đạt
|
|
III
|
Phát triển xã hội số
|
|
|
|
|
1
|
Tỷ lệ dân số trưởng thành được
cấp chứng thư chữ ký số, chứng thư chữ ký điện tử
|
10%
|
5,98%
|
Chưa đạt
|
|
2
|
Tỷ lệ dân số trưởng thành sử
dụng điện thoại thông minh
|
tối thiểu 80%
|
100%
|
Đạt
|
|
3
|
Các thôn đang lõm sóng và đã
có điện lưới quốc gia được phủ sóng băng rộng di động
|
100%
|
100%
|
Đạt
|
|
4
|
Tỷ lệ hộ gia đình có kết nối
Internet băng thông rộng cáp quang
|
90%
|
102,92%
|
Đạt
|
|
5
|
Tỷ lệ triển khai học bạ số đối
với học sinh tiểu học, trung học
|
100%
|
100%
|
|
|
6
|
Trường học, cơ sở giáo dục trên
địa bàn tỉnh triển khai thanh toán học phí phí không dùng tiền mặt
|
tối thiểu 80%
|
100%
|
Đạt
|
|
7
|
Tỷ lệ các bệnh viện, cơ sở
khám chữa bệnh triển khai Sổ sức khỏe điện tử tích hợp trên ứng dụng VNeID
|
100%
|
100%
|
Đạt
|
|
8
|
Bệnh viện, cơ sở y tế trên địa
bàn tỉnh triển khai thanh toán viện phí không dùng tiền mặt.
|
tối thiểu 80%
|
Khoảng 90%
|
Đạt
|
PHỤ LỤC 02
DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ NĂM 2026
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày
/ /2026 của UBND tỉnh Khánh Hòa)
|
TT
|
Tên nhiệm vụ, giải pháp
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Thời gian hoàn thành
|
Kết quả
|
|
A
|
NHIỆM VỤ ĐỘT PHÁ
|
|
|
|
|
|
1
|
Chuẩn bị các thủ tục để hình
thành khu công nghiệp công nghệ số tập trung
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Năm 2026
|
Văn bản
|
|
B
|
NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM
|
|
|
|
|
|
1
|
Xây dựng Kế hoạch chuyển đổi
số tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2026 - 2030
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Quý I/2026
|
Kế hoạch
|
|
2
|
Chiến lược dữ liệu tỉnh Khánh
Hòa
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Quý I/2026
|
Chiến lược
|
|
3
|
Xây dựng Khung kiến trúc số
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Quý II/2026
|
Khung kiến trúc số
|
|
4
|
Xây dựng triển khai Cổng dữ
liệu mở tỉnh Khánh Hòa
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Quý II/2026
|
|
|
5
|
Xây dựng 4 nghị quyết liên
quan đến luật Công nghiệp Công nghệ số tại Nghị quyết số 49/NQ-TTHĐND ngày
02/12/2025
|
|
|
|
|
|
|
- Nghị quyết quy định tiêu
chí, điều kiện, trình tự, thủ tục, nội dung và mức hỗ trợ từ ngân sách địa phương
cho các dự án hạ tầng công nghệ số trọng điểm, khu công nghệ số tập trung tại
tỉnh Khánh Hòa.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Tư pháp, các sở, ban, ngành, địa phương
|
Quý III- IV/2026
|
Nghị quyết
|
|
|
- Nghị quyết quy định tiêu
chí, điều kiện, trình tự, thủ tục, nội dung và mức hỗ trợ cho các dự án khởi
nghiệp sáng tạo trong công nghiệp công nghệ số được hỗ trợ kinh phí trực tiếp
từ ngân sách địa phương tại tỉnh Khánh Hoà
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Tư pháp, các sở, ban, ngành, địa phương
|
Quý III- IV/2026
|
Nghị quyết
|
|
|
- Nghị quyết quy định tiêu
chí, điều kiện, trình tự, thủ tục, nội dung và mức hỗ trợ cho các doanh nghiệp
thực hiện dự án thiết kế chip bán dẫn được hỗ trợ kinh phí đào tạo phát triển
nguồn nhân lực, nghiên cứu và phát triển, sản xuất thử nghiệm, mua sắm máy
móc, thiết bị, công nghệ và đổi mới công nghệ từ ngân sách địa phương tại tỉnh
Khánh Hoà
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Tư pháp, các sở, ban, ngành, địa phương
|
Quý III- IV/2026
|
Nghị quyết
|
|
|
- Nghị quyết quy định tiêu chí,
điều kiện, trình tự, thủ tục, nội dung và mức hỗ trợ cho các dự án sản xuất sản
phẩm phụ trợ trực tiếp trong công nghiệp bán dẫn và dự án sản xuất thiết bị
điện tử được hỗ trợ một phần hoặc toàn bộ kinh phí để sản xuất mẫu thử, mua
công nghệ và đổi mới công nghệ theo quy định của pháp luật về chuyển giao
công nghệ từ nguồn ngân sách địa phương tỉnh Khánh Hòa.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Tư pháp, các sở, ban, ngành, địa phương
|
Quý III- IV/2026
|
Nghị quyết
|
|
6
|
Hoàn thiện ứng dụng công dân
số tỉnh Khánh Hòa
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Quý III/2026
|
|
|
7
|
Ban hành danh mục và tổ chức
triển khai, vận hành các nền tảng số dùng chung, hệ thống thông tin chuyên
ngành dùng chung của tỉnh đảm bảo tính liên thông kết nối theo Khung kiến trúc
tổng thể quốc gia số và Khung kiến trúc số của tỉnh
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Quý II/2026
|
Danh mục
|
|
C
|
NHIỆM VỤ THƯỜNG XUYÊN
|
|
|
|
|
|
I
|
Công tác lãnh đạo, chỉ đạo,
điều hành
|
|
|
|
|
|
|
Nghị quyết chính sách thu hút
nhân tài, chuyên gia, nhà khoa học trong lĩnh vực khoa học công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số của tỉnh Khánh Hòa
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Tài chính, Sở Nội vụ
|
6/2026
|
Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh
|
|
1
|
Kế hoạch cải thiện chỉ số
chuyển đổi số (DTI) tỉnh Khánh Hòa
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Quý I/2026
|
Kế hoạch
|
|
2
|
Triển khai Kế hoạch phát triển
hạ tầng số tại tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2026 - 2030
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, địa phương; doanh nghiệp
|
Quý I/2026
|
Báo cáo
|
|
3
|
Kế hoạch thúc đẩy chuyển đổi
số trong cộng đồng doanh nghiệp
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, địa phương; doanh nghiệp
|
Quý II/2026
|
Kế hoạch
|
|
II
|
Thể chế, chính sách số
|
|
|
|
|
|
1
|
Tiếp tục triển khai Nghị định
số 179/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định về mức hỗ trợ đối với
người làm công tác chuyên trách về chuyển đổi số, an toàn thông tin mạng, an
ninh mạng
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, địa phương; doanh nghiệp
|
Cả năm
|
Văn bản
|
|
2
|
Hoàn thiện việc thành lập Hội
đồng tư vấn và Tổ chuyên gia về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng
tạo và chuyển đổi số tỉnh Khánh Hòa và các quy chế liên quan phục vụ hoạt động
của Hội đồng tư vấn và Tổ chuyên gia
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, địa phương;
|
Tháng 02/2026
|
Văn bản
|
|
III
|
Hạ tầng số
|
|
|
|
|
|
1
|
Duy trì, phát triển Trung tâm
tích hợp dữ liệu tỉnh Khánh Hòa để phục vụ chuyển đổi số của các cơ quan nhà
nước trên địa bàn tỉnh
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, địa phương;
|
Cả năm
|
Báo cáo
|
|
2
|
Chỉ đạo các doanh nghiệp viễn
thông mở rộng, nâng cao chất lượng đường Internet cáp quang băng rộng; phủ
sóng di động 5G trên địa bàn tỉnh đạt tỷ lệ 95% khu dân cư
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, địa phương; doanh nghiệp
|
Cả năm
|
Văn bản
|
|
3
|
Triển khai dự án “Đầu tư xây
dựng nền tảng hạ tầng công nghệ thông tin và hạ tầng số phục vụ chuyển đổi số
tỉnh Khánh Hòa, giai đoạn 2025-2028”
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
Quý III/2026
|
|
|
4
|
Đầu tư, bổ sung trang thiết bị
tại các cấp, các ngành để phục vụ hoạt động chuyên môn, công tác chuyển đổi số
đáp ứng theo mô hình chính quyền 2 cấp
|
UBND cấp xã
|
Sở Tài chính; Sở Khoa học và Công nghệ
|
Quý I/2026
|
|
|
5
|
Đầu tư, hoàn thiện Trung tâm dữ
liệu phục vụ Chuyển đổi số theo hướng sử dụng công nghệ điện toán đám mây kết
nối Nền tảng đám mây của Chính phủ.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Tài chính
|
12/2026
|
Dự án đầu tư
|
|
IV
|
Nhân lực số
|
|
|
|
|
|
1
|
Bố trí cán bộ phụ trách công
nghệ thông tin, chuyển đổi số cho 100% các xã, phường, đặc khu
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Nội vụ
|
Các sở, ban, ngành, địa phương;
|
Cả năm
|
|
|
2
|
Tổ chức các khóa bồi dưỡng,
nâng cao nhận thức về chuyển đổi số, kỹ năng lãnh đạo số cho người đứng đầu
các cấp trong các CQNN.
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Nội vụ
|
Các sở, ban, ngành, địa phương;
|
Quý III/2026
|
Văn bản/ Tập huấn/ Đào tạo
|
|
3
|
Tổ chức các khóa tập huấn, bồi
dưỡng kỹ năng sử dụng, khai thác các nền tảng số, dữ liệu số, ứng dụng số,
các dịch vụ công trực tuyến của tỉnh cho cán bộ, công chức, viên chức trong
các cơ quan nhà nước các cấp đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ chính quyền 2 cấp.
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Nội vụ
|
Các sở, ban, ngành, địa phương;
|
Quý II/2026
|
Văn bản/ Tập huấn/ Đào tạo
|
|
4
|
Tổ chức các lớp đào tạo, bồi
dưỡng kỹ năng chuyển đổi số cho lãnh đạo, CBCCVC, người lao động trong các
doanh nghiệp, người dân; triển khai các khóa học trực tuyến trên Nền tảng học
trực tuyến mở đại trà (Moocs) của Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Nội vụ
|
Các sở, ban, ngành, địa phương;
|
Cả năm
|
Văn bản/ Tập huấn/ Đào tạo
|
|
5
|
Tham mưu đảm bảo tỷ lệ công
chức, viên chức chuyên trách, kiêm nhiệm về chuyển đổi số đảm bảo theo yêu cầu
|
Các sở, ban, ngành, địa phương;
|
Sở Nội vụ
|
Cả năm
|
Văn bản
|
|
V
|
Dữ liệu số
|
|
|
|
|
|
1
|
Xây dựng kế hoạch tạo lập cơ
sở dữ liệu chuyên ngành
|
Sở, ban, ngành, địa phương
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Tài chính
|
Quý I/2026
|
Kế hoạch
|
|
2
|
Thực hiện tạo lập CSDL chuyên
ngành
|
Sở, ban, ngành, địa phương
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Tài chính
|
Quý II- IV/2026
|
|
|
3
|
Duy trì, phát triển các hệ thống
phần mềm, CSDL đã đầu tư để phục vụ công tác lãnh đạo, chỉ đạo, khai thác sử
dụng của các cấp, các ngành
|
Sở, ban, ngành, địa phương
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Tài chính
|
Cả năm
|
Báo cáo
|
|
4
|
Tập trung rà soát, số hóa dữ
liệu của địa phương; triển khai cập nhật dữ liệu trên các hệ thống thông tin,
CSDL do Trung ương, tỉnh triển khai để phục vụ công tác chuyển đổi số vận
hành
|
Sở, ban, ngành, địa phương
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Tài chính
|
Cả năm
|
|
|
|
thông suốt chính quyền 2 cấp
|
|
|
|
|
|
5
|
Triển khai Kho dữ liệu dùng
chung của tỉnh
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ngành, địa phương
|
12/2026
|
Kho dữ liệu dùng chung
|
|
VI
|
An toàn thông tin mạng
|
|
|
|
|
|
1
|
Rà soát, phê duyệt hồ sơ đề xuất
cấp độ an toàn hệ thống thông tin và phương án bảo đảm an toàn hệ thống thông
tin theo cấp độ phù hợp với quy định của pháp luật và tiêu chuẩn quốc gia về
an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ trong các cơ quan nhà nước.
|
Công an tỉnh
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Quý IV/2026
|
|
|
2
|
Triển khai các hoạt động giám
sát, đánh giá, bảo vệ, ứng cứu các hệ thống thông tin của tỉnh theo mô hình 4
lớp, đảm bảo khả năng thích ứng một cách chủ động, linh hoạt và giảm thiểu
các nguy cơ, đe dọa mất an toàn thông tin trên không gian mạng, sẵn sàng các
giải pháp phòng ngừa và ứng phó khi có sự cố xảy ra trên địa bàn tỉnh.
|
Công an tỉnh
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Cả năm
|
|
|
3
|
Triển khai các quy định, kế hoạch
về ứng phó sự cố; các hoạt động của đội ứng cứu sự cố, việc tham gia hoạt động
của mạng lưới ứng cứu sự cố an toàn thông tin mạng quốc gia.
|
Công an tỉnh
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Cả năm
|
|
|
4
|
Tổ chức tối thiểu 01 đợt diễn
tập xử lý sự cố an toàn thông tin quy mô cấp tỉnh và cấp ngành
|
Công an tỉnh
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Quý IV/2026
|
Văn bản/ Tập huấn/ Đào tạo
|
|
VI
|
Chính quyền số
|
|
|
|
|
|
1
|
Tổ chức thực hiện khai thác
hiệu quả Trung tâm giám sát, điều hành đô thị thông minh (IOC) tỉnh Khánh Hòa
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, địa phương;
|
Cả năm
|
|
|
2
|
Duy trì, hỗ trợ kịp thời việc
tiếp nhận phản ánh hiện trường và xử lý thông tin của Trung tâm giám sát, điều
hành đô thị thông minh (IOC) tỉnh Khánh Hòa
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, địa phương;
|
Cả năm
|
|
|
3
|
Tiếp tục nâng cấp, hoàn thiện
Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính; cơ sở dữ liệu và kết nối,
chia sẻ dữ liệu để cung cấp 100% dịch vụ công trực tuyến toàn trình, kết quả
điện tử, cắt giảm giấy tờ, chi phí
|
Sở, ban, ngành, địa phương
|
Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Nội vụ, Trung tâm PVHCC
|
Cả năm
|
|
|
4
|
Duy trì Hệ thống thông tin
báo cáo của tỉnh kết nối với Hệ thống thông tin báo cáo Chính phủ, Trung tâm
thông tin, chỉ đạo điều hành.
|
Sở, ban, ngành
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Cả năm
|
|
|
5
|
Xây dựng hệ thống quản lý sử
dụng nguồn vốn đầu tư công
|
Sở Tài chính
|
Các sở, ban, ngành, địa phương;
|
Quý II/2026
|
|
|
6
|
Tiếp tục triển khai, phát triển,
tích hợp, ứng dụng chữ ký số chuyên dùng Chính phủ trong các CQNN tỉnh Khánh
Hòa
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, địa phương;
|
Cả năm
|
|
|
7
|
Xây dựng hệ thống thông tin nền
tảng số phục vụ hoạt động quản lý, xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp
luật và một số nhiệm vụ, hoạt động tổ chức thi hành pháp luật hỗ trợ trực tiếp
cho xây dựng pháp luật
|
Sở Tư pháp
|
Các sở, ban, ngành, địa phương;
|
Quý III/2026
|
|
|
8
|
Triển khai nền tảng trí tuệ
nhân tạo hỗ trợ công vụ
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, địa phương;
|
Quý II/2026
|
|
|
9
|
Đảm bảo Cổng thông tin điện tử,
Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính đáp ứng yêu cầu chức năng,
tính năng kỹ thuật theo quy định.
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Các sở, ban, ngành, địa phương;
|
Cả năm
|
|
|
10
|
Triển khai Mô hình “Trợ lý ảo
phục vụ công vụ”
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ngành, địa phương
|
12/2026
|
Mô hình được thực hiện
|
|
11
|
Rà soát, đề xuất việc quy hoạch
Khu công nghiệp công nghệ số tập trung, Trung tâm dữ liệu quốc gia
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Tài chính
|
06/2026
|
Dự thảo phương án
|
|
12
|
Triển khai Ứng dụng tương tác
phục vụ người dân tỉnh Khánh Hòa
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ngành, địa phương
|
12/2026
|
Ứng dụng công dân số
|
|
13
|
Xây dựng Nền tảng quản trị và
điều hành tỉnh Khánh Hòa
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ngành, địa phương
|
12/2026
|
Nền tảng
|
|
14
|
Trung tâm Giám sát, điều hành
thông minh (IOC) tập trung trước vào các nhiệm vụ:
- Bản đồ cảnh báo ngập lụt
và cung cấp thông tin điều hành ứng phó thiên tai thông qua dữ liệu thực.
- Ứng dụng phản ánh hiện
trường;
- Ứng dụng theo dõi giải ngân
dự án đầu tư công của tỉnh.
- Theo dõi kết quả thực hiện
nhiệm vụ của các ngành, địa phương trong tỉnh
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ngành, địa phương
|
Quý II/2026
|
|
|
15
|
Xây dựng Nền tảng số dùng
chung cấp xã
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
UBND cấp xã
|
6/2026
|
Nền tảng
|
|
16
|
Xây dựng Hệ thống thông tin
quản lý và cơ sở dữ liệu ngành khoa học và công nghệ
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ngành, địa phương
|
12/2026
|
Hệ thống thông tin
|
|
17
|
Nâng cấp, hoàn thiện các nền
tảng số, các hệ thống thông tin dùng chung của tỉnh
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ngành, địa phương
|
12/2026
|
Các nền tảng, hệ thống thông tin được nâng cấp
|
|
VII
|
Kinh tế số và xã hội số
|
|
|
|
|
|
1
|
Kế hoạch hỗ trợ doanh nghiệp tham
gia phát triển các ứng dụng, dịch vụ số mới theo hình thức hợp tác công tư
(PPP)
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, địa phương; doanh nghiệp
|
Quý II/2026
|
Kế hoạch
|
|
2
|
Tuyên truyền, nâng cao nhận
thức của các doanh nghiệp, đẩy mạnh phát triển ứng dụng, sử dụng các sản phẩm
công nghệ số. Tuyên truyền giới thiệu doanh nghiệp tham gia Chương trình hỗ
trợ chuyển đổi số (SMEDx) và nâng cao nhận thức của doanh nghiệp về chuyển đổi
số.
|
Sở, ban, ngành, địa phương
|
Các sở, ban, ngành, địa phương;
|
Cả năm
|
Văn bản/ Tập huấn/ Đào tạo
|
|
3
|
Chỉ đạo các doanh nghiệp viễn
thông nâng cấp mạng di động 4G, phát triển hạ tầng mạng di động 5G, ưu tiên
triển khai tại các khu công nghiệp, CQNN, trường học, bệnh viện, địa điểm du
lịch, khu đông dân cư
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, địa phương; doanh nghiệp
|
Cả năm
|
|
|
4
|
Xây dựng chương trình thúc đẩy
tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ trên môi trường số bao gồm đưa sản phẩm lên môi
trường số
|
Sở Công Thương
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Quý III/2026
|
Chương trình/ Kế hoạch
|
|
5
|
Xây dựng, triển khai thực hiện
Chương trình/Kế hoạch kích cầu tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ trên môi trường số;
tiếp tục triển khai kế hoạch phát triển thương mại điện tử tỉnh Khánh Hòa…”
|
Sở Công Thương
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Quý II/2026
|
Chương trình/ Kế hoạch
|
|
6
|
Tổ chức Ngày hội Công nghệ số
tỉnh Khánh Hòa
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở, ban, ngành, địa phương, doanh nghiệp
|
Quý III/2026
|
Báo cáo
|
|
7
|
Hướng dẫn, công bố cách thức đăng
ký, sử dụng chữ ký số, kiểm tra chữ ký số nhằm thúc đẩy người dân thực hiện
các thủ tục hành chính trên môi trường mạng, tiến tới tăng cường trong cả các
giao dịch điện tử khác như tài chính, thương mại điện tử
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở, ban, ngành, địa phương, doanh nghiệp
|
Cả năm
|
Văn bản/ Tập huấn/ Đào tạo
|
|
8
|
Tiếp tục chỉ đạo Tổ công nghệ
số cộng đồng các cấp, đoàn thanh niên phát huy tinh thần xung kích, tăng cường
hỗ trợ người dân sử dụng các công nghệ số, tham gia các sàn thương mại điện tử,
sử dụng dịch vụ công trực tuyến
|
Công an tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ, UBND cấp xã
|
Sở, ban, ngành, địa phương, doanh nghiệp
|
Cả năm
|
Báo cáo
|
PHỤ LỤC 03
DANH MỤC DỰ ÁN, NHIỆM VỤ CNTT SỬ DỤNG VỐN SỰ NGHIỆP CẤP
TỈNH NĂM 2026
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày
/ /2026 của UBND tỉnh Khánh Hòa)
Đơn
vị tính: Triệu đồng
|
TT
|
Tên dự án, nhiệm vụ
|
Chủ đầu tư/Cơ quan chủ trì
|
Phạm vi triển khai
|
Căn cứ pháp lý đề xuất
(ghi rõ tên văn bản của Trung ương/Tỉnh, điều khoản tham chiếu nhiệm vụ được
giao)
|
Thời gian thực hiện
|
Dự toán kinh phí
|
Nhu cầu cấp kinh phí năm 2026
|
Nội dung thực hiện trong năm 2026
|
Ghi chú
|
Đề xuất Sở KHCN
|
|
(1)
|
(2)
|
3
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
11
|
10
|
11
|
|
I
|
DỰ ÁN, NHIỆM VỤ PHỤC VỤ XÂY DỰNG CHÍNH QUYỀN SỐ
|
|
|
|
|
203.445
|
203.445
|
|
|
|
|
1
|
Mua sắm bản quyền phần mềm kiểm soát truy cập mạng NAC và bản quyền phần
mềm chống thất thoát dữ liệu DLP
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
TTDL tỉnh
|
- Công văn số 5331/UBND-
NC&KSTT ngày 06/5/2025 v/v triển khai các dự án, nhiệm vụ CNTT, chuyển đổi
số năm 2025 do cơ quan cấp tỉnh chủ trì;
|
2026
|
944
|
944
|
Trình báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư
|
|
Thống nhất chuyển tiếp từ 2025 sang 2026 tiếp tục triển khai
|
|
2
|
Nâng cấp, cập nhật hệ thống GIS Khánh Hòa
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Toàn tỉnh
|
- Công văn số 3457/UBND-KSTT ngày
03/4/2024 của UBND tỉnh về việc chủ trương thực hiện nhiệm vụ “Nâng cấp, cập
nhật hệ thống GIS Khánh Hòa”.
|
2024-
2026
|
10.000
|
10.000
|
Trình báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư
|
|
Thống nhất chuyển tiếp từ 2025 sang 2026 tiếp tục triển khai
|
|
3
|
Triển khai Nền tảng số hóa tỉnh Khánh Hòa
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Toàn tỉnh
|
Quyết định số 1945/QĐ-UBD
ngày 29/9/2023 của UBND tỉnh về ban hành danh mục dự án, nhiệm vụ công nghệ
thông tin, chuyển đổi số tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2023- 2025
|
2025-
2026
|
12.000
|
12.000
|
Trình phê duyệt chủ trương thực hiện
|
|
Thống nhất chuyển tiếp từ 2025 sang 2026 tiếp tục triển khai
|
|
4
|
Xây dựng Nền tảng số phục vụ quản trị và chỉ đạo điều hành tỉnh Khánh
Hòa
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Toàn tỉnh
|
Kế hoạch chuyển đổi số tỉnh
Khánh Hoàn 06 tháng cuối năm 2025 (sau sáp nhập)
|
2025-
2026
|
20.000
|
20.000
|
Trình phê duyệt chủ trương thực hiện
|
|
Thống nhất chuyển tiếp từ 2025 sang 2026 tiếp tục triển khai
|
|
5
|
Xây dựng Khung kiến trúc số của tỉnh
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Toàn tỉnh
|
Nghị quyết 57 của Bộ Chính trị;
Nghị quyết 71 của Chính phủ; Nghị quyết 48 của Tỉnh ủy, Quyết định số
1689/QĐ-UBND tỉnh
|
2026
|
500
|
500
|
Trình phê duyệt chủ trương thực hiện
|
|
Thống nhất chuyển tiếp từ 2025 sang 2026 tiếp tục triển khai
|
|
6
|
Xây dựng Khung quản trị dữ liệu của tỉnh
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Toàn tỉnh
|
Nghị quyết 57 của Bộ Chính trị;
Nghị quyết 71 của Chính phủ; Nghị quyết 48 của Tỉnh ủy, Quyết định số
1689/QĐ-UBND tỉnh
|
2026
|
500
|
500
|
Trình phê duyệt chủ trương thực hiện
|
|
Thống nhất chuyển tiếp từ 2025 sang 2026 tiếp tục triển khai
|
|
7
|
Xây dựng Khung chiến lược dữ liệu tỉnh Khánh Hòa đến năm 2030
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Toàn tỉnh
|
Nghị quyết 57 của Bộ Chính trị;
Nghị quyết 71 của Chính phủ; Nghị quyết 48 của Tỉnh ủy, Quyết định số
1689/QĐ-UBND tỉnh
|
2026
|
500
|
500
|
Trình phê duyệt chủ trương thực hiện
|
|
Thống nhất chuyển tiếp từ 2025 sang 2026 tiếp tục triển khai
|
|
8
|
Nâng cấp Trang thông tin điện tử của Sở Tư pháp giai đoạn 2025 - 2026
|
Sở Tư pháp
|
Cấp tỉnh
|
Căn cứ Nghị quyết số
202/2025/QH15 của Quốc hội: Về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh
|
2025-
2026
|
800
|
800
|
Trình phê duyệt chủ trương thực hiện
|
|
Thống nhất chuyển tiếp từ 2025 sang 2026 tiếp tục triển khai
|
|
9
|
Đầu tư, nâng cấp Hệ thống camera giám sát an ninh trật tự, hệ thống kiểm
soát ra vào và quản lý học viên tại 02 Cơ sở cai nghiện ma túy
|
Công an tỉnh
|
Cấp tỉnh
|
Nghị quyết số 12 -NQ/TW ngày
16/3/2022 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh xây dựng lực lượng CAND thật sự trong
sạch, vững mạnh, chính quy, tinh nhuệ, hiện đại, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong
tình hình mới; Nghị quyết số 163/2024/QH15 của Quốc hội phê duyệt chủ trương
đầu tư chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030;
|
2025- 2026
|
35.000
|
25.000
|
Giai đoạn thực hiện đầu tư dự án
|
10.000
|
Đang xin điều chỉnh tên dự án
|
|
10
|
Cập nhật, nâng cấp chức năng hệ thống phần mềm Quản lý thông tin lưu
trú trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
|
Công an tỉnh
|
Cấp tỉnh
|
Kế hoạch 2044/KH-UBND chuyển
đổi số năm 2025 của tỉnh Khánh Hòa ngày 20/02/2025
|
2025
|
325
|
325
|
|
|
Thống nhất chuyển tiếp từ 2025 sang 2026 tiếp tục triển khai
|
|
11
|
Nâng cấp hệ thống thư điện tử Công an tỉnh Khánh Hòa
|
Công an tỉnh
|
Cấp tỉnh, xã
|
Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày
22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia. Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực
hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW
|
2025- 2026
|
3.000
|
3.000
|
|
|
Thống nhất chuyển tiếp từ 2025 sang 2026 tiếp tục triển khai
|
|
12
|
Nâng cấp mở rộng hoàn thiện hệ thống mạng nội bộ Công an tỉnh, trang bị
hệ thống máy chủ, thiết bị lưu trữ để đảm bảo an toàn thông tin cho các hệ thống
thông tin của Công an tỉnh
|
Công an tỉnh
|
Cấp tỉnh
|
Thay thế nhiệm vụ: “Nâng cấp
hoàn thiện hệ thống bảo đảm an toàn thông tin” trong Kế hoạch 2044/KH- UBND
chuyển đổi số năm 2025 của tỉnh Khánh Hòa ngày 20/02/2025
|
2025- 2026
|
16.000
|
16.000
|
Lập báo cáo chủ trương đầu tư
|
|
Thống nhất chuyển tiếp từ 2025 sang 2026 tiếp tục triển khai
|
|
13
|
Mua sắm bản quyền phần mềm phòng chống mã độc (Endpoint) và triển khai
hệ thống phòng, chống mã độc tập trung
|
Công an tỉnh
|
Cấp tỉnh, xã
|
Nhiệm vụ được giao Kế Hoạch
chuyển đồi số tỉnh Khánh hòa năm 2025 (Kế hoạch số 2024/KH- UBND)
|
2025
|
10.000
|
10.000
|
|
|
Thống nhất chuyển tiếp từ 2025 sang 2026 tiếp tục triển khai
|
|
14
|
Trang bị thiết bị tường lửa cho 64 Trung tâm dịch vụ hành chính công
xã/phường thuộc tỉnh Khánh Hòa
|
Công an tỉnh
|
Cấp tỉnh, xã
|
- Căn cứ Nghị định số
85/2016/NĐ- CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ về bảo đảm an toàn hệ
thống thông tin theo cấp độ
|
2025- 2026
|
14.600
|
14.600
|
|
|
Thống nhất chuyển tiếp từ 2025 sang 2026 tiếp tục triển khai
|
|
- Thông báo số 52/TB-BCA-A05 ngày
06/5/2025 của Bộ Công an quy định về việc tuân thủ quy định pháp luật về đảm
bảo an toàn hệ thống thông tin theo cập độ
|
|
- Công văn Chỉ đạo của Chủ tịch
UBND tỉnh (CV 303/UBND- PVHCC ngày 10/07/2025 về tăng cường các giải pháp
nâng cao hiệu quả DVCTT theo mô hình chính quyền địa phương 02 cấp và CV
1184/UBND-NC về tăng cường các giải pháp bảo đảm an toàn thông tin mạng trong
quá trình triển khai mô hình chính quyền địa phương 02 cấp)
|
|
15
|
Đề xuất thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, đánh giá ATTT và quản lý rủi ro
ATTT đối với các hệ thống thông tin cấp độ 1, cấp độ 2 của các cơ quan chính
quyền của tỉnh Khánh Hòa nhằm bảo đảm an toàn, an ninh mạng trên địa bàn tỉnh
Khánh Hòa (HTTT của các cơ quan chính quyền chủ yếu là các HTTT cấp độ 2, số
lượng trang thiết bị, phần mềm CNTT nhiều)
|
Công an tỉnh
|
86 đơn vị/cơ quan trực thuộc UBND tỉnh
|
- Căn cứ Nghị định số
85/2016/NĐ- CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ về bảo đảm an toàn hệ
thống thông tin theo cấp độ
|
2025- 2030 (02 năm/ lần)
|
19.250
|
19.250
|
|
|
Thống nhất chuyển tiếp từ 2025 sang 2026 tiếp tục triển khai
|
|
- Thông báo số 52/TB-BCA-A05
ngày 06/5/2025 của Bộ Công an quy định về việc tuân thủ quy định pháp luật về
đảm bảo an toàn hệ thống thông tin theo cập độ
|
|
16
|
Đề xuất thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, đánh giá ATTT và quản lý rủi ro
ATTT đối với các hệ thống thông tin cấp độ 1, cấp độ 2 của các cơ quan Đảng
nhằm bảo đảm an toàn, an ninh mạng trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa (HTTT của các cơ
quan Đảng chủ yếu là các HTTT cấp độ 1, số lượng trang thiết bị, phần mềm
CNTT ít)
|
Công an tỉnh
|
73 cơ quan khối Đảng
|
- Căn cứ Nghị định số
85/2016/NĐ- CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ về bảo đảm an toàn hệ
thống thông tin theo cấp độ
|
2025- 2030 (02 năm/ lần)
|
5.200
|
5.200
|
|
|
Thống nhất chuyển tiếp từ 2025 sang 2026 tiếp tục triển khai
|
|
- Công văn 14939-CV/VPTW ngày
21/5/2025 Hướng dẫn triển khai các giải pháp kỹ thuật để bảo đảm an toàn
thông tin, triển khai bảo mật đối với hệ thống thông tin khi sáp nhập tỉnh,
xã
|
|
|
- Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày
22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia
|
|
17
|
Đào tạo nguồn nhân lực an toàn thông tin, an ninh mạng (hàng năm)
|
Công an tỉnh
|
Cấp tỉnh
|
Ngày 22/11/2022, Chủ tịch
UBND tỉnh ban hành Kế hoạch số 544/KH- UBND về triển khai thực hiện Đề án số
49 của Chính phủ về "Đào tạo nguồn nhân lực An ninh mạng đến năm 2025, tầm
nhìn đến 2030". Đã có trong Kế hoạch 2044 chuyển đổi số năm 2025 của tỉnh
Khánh Hòa (có điểu chỉnh, bổ sung do sáp nhập tỉnh)
|
2025- 2030 (Hàng năm)
|
1.324
|
1.324
|
|
|
Thực hiện hàng năm
|
|
Các Kế hoạch, Công văn, ý kiến
chỉ đạo của Thủ tướng chính phủ, Bộ Công an, Chủ tịch UBND tỉnh về công tác
phòng, chống gián điệp mạng, tấn công mạng, bảo vệ BMNN và dữ liệu trên KGM
|
|
18
|
Diễn tập thực chiến ứng phó sự cố an ninh mạng (hàng năm)
|
Công an tỉnh
|
Cấp tỉnh
|
- Căn cứ Quyết định số
1622/QĐ- TTg ngày 25/10/2017 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án “Đẩy
mạnh hoạt động của mạng lưới ứng cứu sự cố, tăng cường năng lực cho các cán bộ,
bộ phận chuyên trách ứng cứu sự cố an toàn thông tin mạng trên toàn quốc đến
2020, định hướng đến 2025”;
|
2025 - 2030
|
1.000
|
1.000
|
|
|
Thực hiện hàng năm
|
|
- Căn cứ Quyết định số
05/2017/QĐ-TTg ngày 16/3/2017 của Thủ tướng Chính phủ Ban hành quy định về hệ
thống phương án ứng cứu khẩn cấp bảo đảm an toàn thông tin mạng quốc gia;
|
|
19
|
Giải pháp trợ lý ảo tích hợp số hoá quy trình quản lý thông tin cán bộ
|
Công an tỉnh
|
Cấp tỉnh
|
- Căn cứ Quyết định số
949/QĐ- BCA ngày 03/02/2023 của Bộ Công an ban hành Chương trình chuyển đổi số
trong Công an nhân dân giai đoạn 2023-2025, định hướng đến năm 2030;
|
2025- 2026
|
15.000
|
15.000
|
|
|
Thống nhất chuyển tiếp từ 2025 sang 2026 tiếp tục triển khai
|
|
- Căn cứ Quyết định số
749/QĐ- TTg ngày 03/6/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình
chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030
|
|
20
|
Nâng cấp Cổng Thông tin điện tử tỉnh Khánh Hòa
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Cấp tỉnh, xã
|
Nghị định 42/2022/NĐ-CP ngày
24/06/2022 của Chính phủ quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công
trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng và các quy định hiện
hành; Thông tư số 22/2023/TT-BTTTT ngày 31/12/2023 của Bộ Thông tin và Truyền
thông quy định cấu trúc, bố cục, yêu cầu kỹ thuật cho cổng thông tin điện tử
và trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước và các văn bản quy định hiện
hành.
|
2025- 2026
|
6.000
|
6.000
|
Giai đoạn chuẩn bị dự án
|
|
Thống nhất chuyển tiếp từ 2025 sang 2026 tiếp tục triển khai
|
|
- Văn bản số 6661/UBND-
NC&KSTT ngày 59/5/2025 về việc chủ trương thực hiện nhiệm vụ “Nâng cấp Cổng
Thông tin điện tử tỉnh Khánh Hòa”.
|
|
21
|
Thuê dịch vụ công nghệ thông tin Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của
tỉnh
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Cấp tỉnh, xã
|
Kế hoạch 2044/KH-UBND chuyển
đổi số năm 2025 của tỉnh Khánh Hòa ngày 20/02/2025
|
2025- 2030
|
4.389
|
4.389
|
|
|
Thống nhất chuyển tiếp từ 2025 sang 2026 tiếp tục triển khai
|
|
22
|
Đầu tư thiết bị phòng họp trực tuyến số 1 tại trụ sở UBND tỉnh cơ sở 2
(450 Thống Nhất, phường Phan Rang, tỉnh Khánh Hòa)
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Cấp tỉnh, xã
|
Kế hoạch số 05-KH/BCD ngày
30/6/2025 của BCĐ tỉnh
|
2025
|
300
|
300
|
|
|
Thống nhất chuyển tiếp từ 2025 sang 2026 tiếp tục triển khai
|
|
23
|
Xây dựng phần mềm phòng họp không giấy tờ
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Cấp tỉnh, xã
|
Nghị quyết số 01-NQ/ĐU ngày
04/7/2025 của BCH Đảng bộ UBND tỉnh
|
2025
|
2.000
|
2.000
|
|
|
Thống nhất chuyển tiếp từ 2025 sang 2026 tiếp tục triển khai
|
|
24
|
Xây dựng Cổng thông tin Trung tâm Lưu trữ lịch sử tỉnh, phần mềm Quản
lý lưu trữ tài liệu điện tử và số hóa
|
Sở Nội vụ
|
Cấp tỉnh, xã
|
STT 63, Phụ lục II, Kế hoạch
số 1107/KH-UBND ngày 29/01/2024 của UBND tỉnh Khánh Hòa
|
2023- 2025
|
6.774
|
6.774
|
|
|
Thống nhất chuyển tiếp từ 2025 sang 2026 tiếp tục triển khai
|
|
25
|
Nâng cấp, mở rộng Cổng thông tin điện tử Cải cách hành chính tỉnh Khánh
Hòa
|
Sở Nội vụ
|
Cấp tỉnh
|
Kế hoạch 2044/KH-UBND chuyển đổi
số năm 2025 của tỉnh Khánh Hòa ngày 20/02/2025; Tạm dừng triển khai theo Công
văn số 5331/UBND-NC&KSTT ngày 06/5/2025 của UBND tỉnh Khánh Hòa, đề nghị
cho tiếp tục triển khai
|
2025- 2026
|
500
|
500
|
|
|
Thống nhất chuyển tiếp từ 2025 sang 2026 tiếp tục triển khai
|
|
26
|
Xây dựng Hệ thống quản lý triển khai khảo sát, đánh giá mức độ hài lòng
tỉnh Khánh Hòa
|
Sở Nội vụ
|
Cấp tỉnh, xã
|
Quyết định số 72-QĐ/TU ngày
16/7/2025 của Tỉnh ủy Khánh Hòa ban hành Bộ KPI đo lường, đánh giá kết quả,
hiệu quả hoạt động của các cơ quan, đơn vị, địa phương trong hệ thống chính
trị tỉnh Khánh Hòa; Kế hoạch 2044/KH-UBND chuyển đổi số năm 2025 của tỉnh
Khánh Hòa ngày 20/02/2025, Tạm dừng triển khai theo Công văn số 5331/UBND-
NC&KSTT ngày 06/5/2025 của UBND tỉnh Khánh Hòa, đề nghị cho tiếp tục triển
khai
|
2025- 2026
|
1.500
|
1.500
|
|
|
Thống nhất chuyển tiếp từ 2025 sang 2026 tiếp tục triển khai
|
|
27
|
Duy trì hoạt động và nâng cấp đồng bộ các chức năng hoạt động của trang
thông tin điện tử: thongtinvieclamkhanhhoa.vn; Phát triển mạng thông tin việc
làm, cơ sở dữ liệu người tìm việc, việc tìm người
|
Trung tâm Dịch vụ việc làm Khánh Hòa-Sở Nội vụ
|
Cấp tỉnh, xã
|
QĐ 815/QĐ-UBND ngày
28/03/2021
|
2025
|
200
|
200
|
Duy trì và nâng cấp đồng bộ các chức năng hoạt động của trang thông tin
điện tử: thongtinvieclamkhanhhoa. vn
|
|
Thống nhất chuyển tiếp từ 2025 sang 2026 tiếp tục triển khai
|
|
28
|
Nâng cấp hệ thống mạng nội bộ và mua sắm trang thiết bị công nghệ thông
tin tại Sở Dân tộc và Tôn giáo
|
Sở Dân tộc và Tôn giáo
|
Cấp tỉnh
|
- Kế hoạch số 2044/KH-UBND
ngày 20/02/2025 của UBND tỉnh Khánh Hòa (cũ) về Chuyển đổi số tỉnh Khánh Hòa
năm 2025
|
2025
|
200
|
200
|
|
|
Thống nhất chuyển tiếp từ 2025 sang 2026 tiếp tục triển khai
|
|
-Công văn số 5331/UBND-
NC&KSTT ngày 06/5/2025 của UBND tỉnh về triển khai khai các dự án, nhiệm
vụ CNTT, chuyển đổi số năm 2025 do cơ quan cấp tỉnh chủ trì
|
|
29
|
Nâng cấp hệ thống mạng LAN, ứng phó sự cố an toàn thông tin mạng Sở
Giáo dục và Đào tạo
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Cấp tỉnh
|
Kế hoạch số 2044/KH-UBND ngày
20/02/2025 của UBND tỉnh Khánh Hòa vê Chuyển đổi số tỉnh Khánh Hòa năm 2025
|
2025
|
1.220
|
1.220
|
|
|
Thống nhất chuyển tiếp từ 2025 sang 2026 tiếp tục triển khai
|
|
30
|
Xây dựng Đề án Chuyển đổi số toàn diện ngành du lịch tỉnh Khánh Hòa
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Cấp tỉnh
|
Nghị quyết số 01-NQ/TU ngày
14/7/2025 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Khánh Hòa về tăng trưởng kinh tế hai
con số giai đoạn 2025 - 2030.
|
2025- 2026
|
2.000
|
2.000
|
Khảo sát, lập đề án
|
|
Thống nhất chuyển tiếp từ 2025 sang 2026 tiếp tục triển khai
|
|
Kế hoạch số 1267/KH-UBND ngày
31/7/2025 của UBND tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 01-NQ/TU ngày
14/7/2025 về tăng trưởng kinh tế 2 con số giai đoạn 2025 - 2030.
|
|
31
|
Trang bị phần mềm diệt virus và các thiết bị
|
Thư viện tỉnh (Sở VHTTDL)
|
Cấp tỉnh
|
|
2025
|
20
|
20
|
|
|
Thống nhất chuyển tiếp từ 2025 sang 2026 tiếp tục triển khai
|
|
32
|
Xây dựng hệ thống phần mềm quản lý, theo dõi, nhắc việc công chức ngành
Thanh tra tỉnh Khánh Hòa
|
Thanh tra tỉnh
|
Cấp tỉnh
|
|
2025
|
2.171
|
2.171
|
|
|
Thống nhất chuyển tiếp từ 2025 sang 2026 tiếp tục triển khai
|
|
33
|
Nâng cấp hệ thống mạng của Sở Xây dựng
|
Sở Xây dựng
|
Cấp tỉnh
|
Đầu tư, nâng cấp hạ tầng mạng
đảm bảo tiêu chuẩn an toàn thông tin, an ninh mạng phù hợp với Nghị định
85/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ và Thông tư số 12/2022/TT-BTTTT
ngày 12/8/2022; Dự án/nhiệm vụ có thuộc trường hợp thực sự cấp thiết như Kết
luận số 722-KL/TU: theo Báo cáo số 7172/CAT-ANM ngày 30/9/2024 của Công an tỉnh
Khánh Hòa
|
2025- 2026
|
3.000
|
3.000
|
Lâp báo cáo chủ trương dự án
|
|
Thống nhất chuyển tiếp từ 2025 sang 2026 tiếp tục triển khai
|
|
34
|
Nâng cấp Trang thông tin điện tử của Sở Xây dựng
|
Sở Xây dựng
|
Cấp tỉnh
|
Sắp sếp tổ chức lại 02 Hệ thống
sau khi hợp nhất 2 Sở Xây dựng (Khánh Hòa và Ninh Thuận)
|
2025- 2026
|
758
|
758
|
Lâp báo cáo chủ trương dự án
|
|
Thống nhất chuyển tiếp từ 2025 sang 2026 tiếp tục triển khai
|
|
35
|
Xây dựng, triển khai chuyển đổi số trong công tác quản lý và điều hành
khu kinh tế, khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
|
Ban Quản lý Khu kinh tế và Khu công nghiệp
|
Cấp tỉnh
|
Quyết định 1689/QĐ-UBND ngày
19/6/2025 về đột phá phát triển khoa học công nghệ, đôi mới sáng tạo và chuyển
đổi số quốc gia; Thông báo 443/TB-UBND ngày 15/12/2025 của UBND tỉnh; Công
văn 208/KKTKCN-VP ngày 13/8/2025; Công văn số 147/KKTKCN-VP ngày 14/01/2026 của
Ban Quản lý KKT và KCN tỉnh Khánh Hòa
|
2026 - 2030
|
6.000
|
6.000
|
Lâp báo cáo chủ trương dự án
|
|
Thống nhất chuyển tiếp từ 2025 sang 2026 tiếp tục triển khai. Mới góp
điều chỉnh tên nhiệm vụ cho phù hợp; bổ sung tóm tắt mục tiêu, nội dung đầu
tư và căn cứ đề xuất
|
|
36
|
Xây dựng Cổng thông tin Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch Khánh
Hòa
|
Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch
|
Cấp tỉnh
|
Quyết định số 22/QĐ-UBND ngày
01/7/2025 của UBND tỉnh Khánh Hòa về việc chuyển giao Trung tâm Xúc tiến đầu
tư, Thương mại và Du lịch tỉnh Ninh Thuận trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh
Khánh Hòa và kiện toàn tổ chức
|
2025- 2026
|
470
|
470
|
|
|
Thống nhất chuyển tiếp từ 2025 sang 2026 tiếp tục triển khai
|
|
II
|
DỰ ÁN, NHIỆM VỤ PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ SỐ
|
|
|
|
|
5.090
|
5.090
|
|
|
|
|
1
|
Nâng cấp Cổng thông tin xúc tiến đầu tư tỉnh Khánh Hòa:
https://ipa.khanhhoa.gov.vn, phiên bản 2.0
|
Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch
|
Cấp tỉnh
|
Năm 2025 thông qua nhiệm vụ
"nâng cấp cổng thông tin xúc tiến đầu tư tỉnh Khánh Hòa"
|
2025
|
3.000
|
3.000
|
|
Tiếp thu và điều chỉnh chủ đầu tư
|
Thống nhất chuyển tiếp từ 2025 sang 2026 tiếp tục triển khai
|
|
2
|
Xây dựng Ứng dụng cung cấp thông tin vận tải hành khách công cộng bằng
xe buýt
|
Sở Xây dựng
|
Cấp tỉnh
|
Quyết định số 954/QĐ-UBND
ngày 11/4/2025 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Đề án “Phát triển chính quyền
số tỉnh Khánh Hòa phục vụ người dân, doanh nghiệp” (sau đây gọi tắt là Quyết
định số 954/QĐ- UBND); Kế hoạch số 2044/KH- UBND ngày 20/02/2025 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Khánh Hòa về ban hành Chuyển đổi số tỉnh Khánh Hòa năm 2025
(sau đây gọi tắt là Kế hoạch số 2044/KH-UBND).
|
2025- 2026
|
2.000
|
2.000
|
|
|
Thống nhất chuyển tiếp từ 2025 sang 2026 tiếp tục triển khai
|
|
3
|
Tập huấn chuyển đổi số, sử dụng trí tuệ nhân tạo
|
Ban Quản lý Khu kinh tế và Khu công nghiệp
|
Cấp tỉnh
|
Quyết định 1689/QĐ-UBND ngày
19/6/2025 về đột phá phát triển khoa học công nghệ, đôi rmới sáng tạo và chuyển
đổi số quốc gia; Quyết định 7871/KH-UBND ngày 19/6/2025 của UBND về thực hiện
phong trào "Bình dân học vụ số" trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
|
2025- 2030 (Hàng năm)
|
90
|
90
|
|
|
Thống nhất chuyển tiếp từ 2025 sang 2026 tiếp tục triển khai
|
|
III
|
DỰ ÁN, NHIỆM VỤ PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN XÃ HỘI SỐ
|
|
|
|
|
61.282
|
61.282
|
|
|
|
|
1
|
Triển khai phiên tòa trực tuyến tại Trung tâm trợ giúp pháp lý
|
Sở Tư pháp (Trung tâm trợ giúp pháp lý)
|
Cấp tỉnh
|
|
2025
|
251
|
251
|
|
|
Thống nhất chuyển tiếp từ 2025 sang 2026 tiếp tục triển khai
|
|
2
|
Mua sắm trang thiết bị phục vụ công tác nghiệp vụ của lực lượng Kỹ thuật
nghiệp vụ và ngoại tuyến
|
Công an tỉnh
|
Cấp tỉnh
|
Căn cứ Nghị quyết số 42/NQ-CP
ngày 21/3/2022 của Chính phủ về Ban hành Chương trình hành động của Chính phủ
thực hiện Nghị quyết 09-NQ/TW, ngày 28/01/2022 của Bộ Chính trị về xây dựng,
phát triển tỉnh Khánh Hòa đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
|
2025
|
27.035
|
27.035
|
|
|
Thống nhất chuyển tiếp từ 2025 sang 2026 tiếp tục triển khai
|
|
3
|
Trang bị hệ thống kiểm soát người , phương tiện ra, vào các mục tiêu cảnh
vệ
|
Công an tỉnh
|
Cấp tỉnh
|
Căn cứ Nghị quyết số 42/NQ-CP
ngày 21/3/2022 của Chính phủ về Ban hành Chương trình hành động của Chính phủ
thực hiện Nghị quyết 09-NQ/TW, ngày 28/01/2022 của Bộ Chính trị về xây dựng,
phát triển tỉnh Khánh Hòa đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
|
2025- 2026
|
10.000
|
10.000
|
Lập báo cáo chủ trương đầu tư
|
|
Thống nhất chuyển tiếp từ 2025 sang 2026 tiếp tục triển khai
|
|
4
|
Xây dựng hệ thống phần mềm Quản lý đào tạo của Trường Chính trị tỉnh
Khánh Hòa
|
Trường Chính trị tỉnh
|
Cấp tỉnh
|
- Kế hoạch số 2044/KH-UBND
ngày 20/02/2025 của UBND tỉnh (Phụ lục III- mục B-STT 59)
|
2025
|
3.197
|
3.197
|
|
|
Thống nhất chuyển tiếp từ 2025 sang 2026 tiếp tục triển khai
|
|
- Công văn số 5331/UBND-
NC&KSTT ngày 06/5/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh (Phụ lục I- mục II-STT
45)
|
|
5
|
Xây dựng hệ thống phần mềm Quản lý thư viện của Trường Chính trị tỉnh
Khánh Hòa
|
Trường Chính trị tỉnh
|
Cấp tỉnh
|
- Kế hoạch số 2044/KH-UBND
ngày 20/02/2025 của UBND tỉnh (Phụ lục III- mục B-STT 59)
|
2025
|
2.983
|
2.983
|
|
|
Thống nhất chuyển tiếp từ 2025 sang 2026 tiếp tục triển khai
|
|
- Công văn số 5331/UBND-
NC&KSTT ngày 06/5/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh (Phụ lục I- mục II-STT
45)
|
|
6
|
Trang bị thiết bị đa phương tiện thực hiện nhiệm vụ ứng dụng chuyển đổi
số trong công tác chuyên môn cho Trung tâm Văn hóa tỉnh Khánh Hòa.
|
Trung tâm Văn hóa (Sở VHTTDL tỉnh Khánh Hòa)
|
Cấp tỉnh
|
|
2025- 2026
|
8.816
|
8.816
|
|
|
Thống nhất chuyển tiếp từ 2025 sang 2026 tiếp tục triển khai
|
|
7
|
Xây dựng hệ thống giám sát hoạt động tiếp công dân thông minh trên địa
bàn tỉnh Khánh Hòa.
|
Thanh tra tỉnh
|
Cấp tỉnh,xã
|
|
2024- 2025
|
9.000
|
9.000
|
|
|
Thống nhất chuyển tiếp từ 2025 sang 2026 tiếp tục triển khai
|
|
IV
|
CÁC NHIỆM VỤ MỚI ĐƯỢC DUYỆT TRIỂN KHAI
|
|
|
|
|
10,546
|
10,546
|
|
|
|
|
1
|
Mua sắm máy tính xách tay phục vụ công tác chuyên môn và triển khai
chuyển đổi số" cho cán bộ phòng Chuyển đổi số của Sở Khoa học và Công
nghệ
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Cấp tỉnh
|
Quyết định số 3646 ngày
30/12/2022 của UBND
|
2026
|
100
|
100
|
|
|
Thống nhất đưa vào nhiệm vụ năm 2026
|
|
2
|
Xây dựng Trang thông tin điện tử Sở Tài chính tỉnh Khánh Hòa:
https://stc.khanhhoa.gov.vn
|
Sở Tài chính
|
Cấp tỉnh
|
Quyết định số 2689/QĐ-UBND
|
2026
|
745
|
745
|
|
|
Thống nhất đưa vào nhiệm vụ năm 2026
|
|
3
|
Mua bản quyền bổ sung phần mềm Quản lý ngân sách đầu tư xây dựng cơ bản
Pabmis và tập huấn
|
Sở Tài chính
|
Cấp tỉnh
|
Quyết định số 2689/QĐ-UBND
|
2026
|
898
|
898
|
|
|
Thống nhất đưa vào nhiệm vụ năm 2026
|
|
4
|
Xây dựng phần mềm theo dõi, phục vụ công tác đánh giá tình hình thực hiện
giải ngân kế hoạch vốn đầu tư công
|
Sở Tài chính
|
Cấp tỉnh
|
Quyết định số 2689/QĐ-UBND
|
2026
|
703
|
703
|
|
|
Thống nhất đưa vào nhiệm vụ năm 2026
|
|
5
|
Bản quyền 02 thiết bị tường lửa Sophos XGS2100 (01 năm)
|
Sở Tài chính
|
Cấp tỉnh
|
|
2026
|
200
|
200
|
|
|
Thống nhất đưa vào nhiệm vụ năm 2026
|
|
6
|
Bản quyền thiết bị phòng chống thâm nhập mạng IPS/IDS Hillstone (01
năm)
|
Sở Tài chính
|
Cấp tỉnh
|
|
2026
|
400
|
400
|
|
|
Thống nhất đưa vào nhiệm vụ năm 2026
|
|
7
|
Nâng cấp Trang thông tin điện tử của BQL Khu kinh tế và KCN tỉnh Khánh
Hòa
|
BQL Khu kinh tế và KCN
|
Toàn tỉnh
|
Văn bản 6347/UBNDNC&KSTT
|
2026
|
500
|
500
|
|
|
Thống nhất đưa vào nhiệm vụ năm 2026
|
|
8
|
Triển khai CSDL CBCCVC tỉnh Khánh Hòa
|
Sở Nội vụ
|
Toàn tỉnh
|
Gửi hồ sơ thẩm định đầu tư
|
2026
|
7,000
|
7000
|
Lập nhiệm vụ và triển khai
|
|
Thống nhất triển khai năm 2026
|
|
V
|
CÁC NHIỆM VỤ MỚI CHỜ ĐÁNH GIÁ
|
|
|
|
|
74,400
|
74,400
|
|
|
|
|
1
|
Nâng cấp, bổ sung mới hạ tầng thiết bị CNTT trong hoạt động các cơ quan
Đảng khi di dời về Trụ sở mới
|
Văn phòng Tỉnh ủy
|
|
|
2026
|
2,300
|
2,300
|
|
|
Đề nghị VPTU có báo cáo đánh giá lại hiện trạng
|
|
2
|
Xây dựng hệ thống giám sát, đánh giá đầu tư dự án ngoài ngân sách
|
Sở Tài chính
|
Cấp tỉnh
|
|
2026
|
780
|
780
|
|
|
Đề nghị Sở Tài chính có báo cáo đánh giá lại hiện trạng
|
|
3
|
Đầu tự hạ tầng để triển khai thí điểm trang bị hệ thống thông tin quản
lý bệnh viện thông minh, Bệnh án điện tử (EMR) cho bệnh viện Ung Bướu
|
Sở Y tế
|
BV Ung bướu
|
|
2025- 2026
|
13,350
|
13,350
|
Lập nhiệm vụ và dự toán chuẩn bị đầu tư
|
|
|
|
4
|
Đầu tự hạ tầng triển khai thí điểm trang bị hệ thống thông tin quản lý
bệnh viện thông minh, Bệnh án điện tử (EMR) cho bệnh viện Yersin Nha Trang
|
Sở Y tế
|
BV Yersin
|
|
2025- 2026
|
13,300
|
13,300
|
Lập nhiệm vụ và dự toán chuẩn bị đầu tư
|
|
|
|
5
|
Xây dựng hệ sinh thái số phục vụ hoạt động xúc tiến đầu tư, thương mại
và du lịch
|
TT xúc tiến Đầu tư, TM và DL
|
Toàn tỉnh
|
Thông báo số 32/TB-VPUBND
|
2026- 2027
|
5,000
|
5,000
|
|
|
Đề nghị Trung tâm XTĐTTMDL có báo cáo đánh giá lại hiện trạng
|
|
6
|
Nâng cấp, mở rộng Phần mềm quản lý chấm điểm - Bộ chỉ số cải cách hành
chính các cấp tỉnh Khánh Hòa
|
Sở Nội vụ
|
Toàn tỉnh
|
Quyết định số 2821/QĐ-UBND
|
2026
|
500
|
500
|
Lập nhiệm vụ và triển khai
|
|
Thống nhất và đề nghị Sở Nội vụ bổ sung báo cáo đánh giá lại hiện trạng
|
|
7
|
Nâng cấp hệ thống mạng LAN, ứng phó sự cố an toàn thông tin mạng Sở
Giáo dục và đào tạo
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Toàn tỉnh
|
Nghị quyết 48-NQ/TU;
01-NQ/TU; Quyết định 749/QĐ-TTg; 131/QĐ- TTg
|
2026
|
1,620
|
1,620
|
Lập nhiệm vụ và triển khai
|
|
Đề nghị Sở GDĐT có báo cáo đánh giá lại hiện trạng
|
|
8
|
Mở rộng, nâng cấp hệ thống phần mềm tuyển sinh đầu cấp trực tuyến
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Toàn tỉnh
|
|
2026
|
4,000
|
4,000
|
Lập nhiệm vụ và triển khai
|
|
Đề nghị Sở GDĐT có báo cáo đánh giá lại hiện trạng
|
|
9
|
Cổng thông tin tuyển sinh trực tuyến xác thực qua VNeID
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Toàn tỉnh
|
|
2026
|
1,000
|
1,000
|
Lập nhiệm vụ và triển khai
|
|
Đề nghị Sở GDĐT có báo cáo đánh giá lại hiện trạng
|
|
10
|
Triển khai hệ sinh thái giáo dục thông minh: trợ lý ảo hỗ trợ dạy- học
và đổi mới kiểm tra, đánh giá
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Toàn tỉnh
|
|
2026
|
2,000
|
2,000
|
Lập nhiệm vụ và triển khai
|
|
Đề nghị Sở GDĐT có báo cáo đánh giá lại hiện trạng
|
|
11
|
Mở rộng, nâng cấp ngân hàng câu hỏi trực tuyến dùng chung cho toàn
ngành
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Toàn tỉnh
|
|
2026
|
1,600
|
1,600
|
Lập nhiệm vụ và triển khai
|
|
Đề nghị Sở GDĐT có báo cáo đánh giá lại hiện trạng
|
|
12
|
Thư viện số, Kho học liệu số dùng chung
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Toàn tỉnh
|
|
2026
|
2,800
|
2,800
|
Lập nhiệm vụ và triển khai
|
|
Đề nghị Sở GDĐT có báo cáo đánh giá lại hiện trạng
|
|
13
|
Nâng cấp và duy trì mở rộng phần mềm phổ cập giáo dục và xoá mù chữ
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Toàn tỉnh
|
|
2026
|
900
|
900
|
Lập nhiệm vụ và triển khai
|
|
Đề nghị Sở GDĐT có báo cáo đánh giá lại hiện trạng
|
|
14
|
Số hóa bằng tốt nghiệp THPT, bằng tốt nghiệp THCS và các VBCC khác từ sổ
gốc
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Toàn tỉnh
|
|
2026
|
2,500
|
2,500
|
Lập nhiệm vụ và triển khai
|
|
Đề nghị Sở GDĐT có báo cáo đánh giá lại hiện trạng
|
|
15
|
Tập huấn, đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng Chuyển đổi số cho giáo viên và quản
lý
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Toàn tỉnh
|
|
2026
|
1,000
|
1,000
|
Lập nhiệm vụ và triển khai
|
|
Đề nghị Sở GDĐT có báo cáo đánh giá lại hiện trạng
|
|
16
|
Nâng cấp mở rộng hệ thống quản lý, giám sát rừng thông minh
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Toàn tỉnh
|
Kế hoạch 1107/KH-UBND;
2044/KH-UBND; Quyết định 536/QĐ-UBND
|
2026
|
14,960
|
14,960
|
|
|
Thống nhất và đề nghị Sở NNMT có báo cáo đánh giá lại hiện trạng
|
|
17
|
Xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên môi và trường biển
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Toàn tỉnh
|
Nhiệm vụ 2023
|
2026
|
290
|
290
|
|
|
Đề nghị Sở NNMT có báo cáo đánh giá lại hiện trạng
|
|
18
|
Xây dựng cơ sở dữ liệu về Khoáng sản
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Toàn tỉnh
|
Quyết định số 454/QĐ-BTNMT
|
2026
|
700
|
700
|
|
|
Đề nghị Sở NNMT có báo cáo đánh giá lại hiện trạng
|
|
19
|
Xây dựng cơ sở dữ liệu về Môi trường
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Toàn tỉnh
|
Luật BVMT 2020; Nghị định số
08/2022/NĐ-CP
|
2026
|
700
|
700
|
|
|
Đề nghị Sở NNMT có báo cáo đánh giá lại hiện trạng
|
|
20
|
Nâng cấp, bổ sung hạ tầng thông tin phục vụ chuyển đổi số của Sở NN và
MT
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Toàn tỉnh
|
Kế hoạch 2592/KH-SNNMT
|
2026
|
3,500
|
3,500
|
|
|
Đề nghị Sở NNMT có báo cáo đánh giá lại hiện trạng
|
|
21
|
Xây dựng Cơ sở dữ liệu về phòng chống thiên tai tỉnh Khánh Hòa.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Toàn tỉnh
|
Kế hoạch 2592/KH-SNNMT
|
2026
|
300
|
300
|
|
|
Đề nghị Sở NNMT có báo cáo đánh giá lại hiện trạng
|
|
22
|
Xây dựng Cơ sở dữ liệu thủy lợi
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Toàn tỉnh
|
Kế hoạch 2592/KH-SNNMT
|
2026
|
300
|
300
|
|
|
Đề nghị Sở NNMT có báo cáo đánh giá lại hiện trạng
|
|
23
|
Xây dựng, nâng cấp hạ tầng CNTT và ứng dụng chuyển đổi số quản lý Vịnh
Nha Trang
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Toàn tỉnh
|
|
2026
|
1,000
|
1,000
|
|
|
Đề nghị Sở NNMT có báo cáo đánh giá lại hiện trạng
|
|
TỔNG:
|
354,763
|
354,763
|
|
|
|
- Tổng số nhiệm vụ thực hiện
trong năm: 47
- Tổng số nhiệm vụ mới đề
xuất: 08
- Tổng số nhiệm vụ chờ xét duyệt:
23
PHỤ LỤC 04
DANH MỤC DỰ ÁN CNTT SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ CÔNG CẤP TỈNH
NĂM 2026
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày
/ /2026 của UBND tỉnh Khánh Hòa) Đơn vị
tính: Triệu đồng
|
TT
|
Tên dự án, nhiệm vụ
|
Chủ đầu tư/Cơ quan chủ trì
|
Phạm vi triển khai
|
Căn cứ pháp lý đề xuất (ghi rõ tên văn bản của Trung
ương/Tỉnh, điều khoản tham chiếu nhiệm vụ được giao)
|
Thời gian thực hiện
|
Dự toán kinh phí
|
Nhu cầu cấp kinh phí năm 2026
|
Nội dung thực hiện trong năm 2026
|
Ghi chú
|
Đề xuất Sở KHCN
|
|
I
|
DỰ ÁN CHUYỂN TIẾP
|
|
|
|
|
978,326
|
977,617
|
|
|
|
|
1
|
Đầu tư xây dựng nền tảng hạ tầng công nghệ thông tin và hạ tầng số phục
vụ chuyển đổi số tỉnh Khánh Hòa
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Cấp tỉnh, xã
|
Nghị quyết số 25-NQ/TU; Quyết
định số 909/QĐ-UBND; Quyết định số 1495/QĐ-UBND; Công văn số 1119/UBND-KSTT;
Kế hoạch 6765/KH-UBND
|
2025-2028
|
450,000
|
450,000
|
Đã phê duyệt Nhiệm vụ và dự toán chuẩn bị đầu tư Dự án
|
Chuyển từ 2025 sang 2026 tiếp tục triển khai; Đã có trong NQ 35
|
|
|
2
|
Đầu tư bổ sung hạ tầng công nghệ thông tin phục vụ triển khai Đề án
phát triển ứng dụng về dữ liệu dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ
chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030 trên địa
bàn tỉnh Khánh Hòa
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
TTDL tỉnh
|
Nghị quyết số 92/NQ-HĐND; Nghị
quyết số 152/NQ-HĐND; Văn bản số 5331/UBND-NC&KSTT; Báo cáo thẩm định số
555/BC-HĐTĐ; Kế hoạch 6765/KH-UBND
|
2025-2026
|
14,999
|
14,999
|
Đã Phê duyệt Dự toán nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư dự án
|
Đã có trong NQ 35
|
|
|
3
|
Xây dựng ứng dụng tương tác phục vụ người dân tỉnh Khánh Hòa
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Toàn tỉnh
|
Nghị quyết số 151/NQ-HĐND;
Văn bản số 5331/UBND-NC&KSTT; Báo cáo thẩm định số 556/BC-HĐTĐ
|
2025-2026
|
14,998
|
14,998
|
Đã Phê duyệt Dự toán nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư dự án
|
Đã có trong NQ 35. Chuyển từ 2025 sang 2026 tiếp tục triển khai
|
|
|
4
|
Xây dựng Kho dữ liệu dùng chung tỉnh Khánh Hòa
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Toàn tỉnh
|
Nghị quyết số 16-NQ/TU; Nghị
quyết số 43/NQ-HĐND; Quyết định số 909/QĐ-UBND; Quyết định số 1495/QĐ-UBND
|
2025-2026
|
30,000
|
30,000
|
Phê duyệt dự án
|
Đã có trong NQ 35
|
|
|
5
|
Nâng cấp hệ thống camera và thiết bị tại Trung tâm Chỉ huy Công an tỉnh
|
Công an tỉnh
|
Cấp tỉnh
|
Nghị quyết số 83/NQ-HĐND; Kế hoạch
số 2044/KH-UBND
|
2024 - 2025
|
43,984
|
43,984
|
Ngày 8/8/2025, UBND tỉnh đã có quyết định số 640/QĐ-UBND phê duyệt dự
án
|
Chuyển từ 2025 sang 2026 tiếp tục triển khai; Đã có trong NQ 35
|
|
|
6
|
Xây dựng hệ thống thông tin phục vụ công tác điều hành của Công an tỉnh
|
Công an tỉnh
|
Cấp tỉnh, xã
|
Nghị quyết số 12-NQ/TW
|
2025 - 2027
|
60,000
|
60,000
|
Dự án mới điều chỉnh
|
Chuyển từ 2025 sang 2026 tiếp tục triển khai; Đã có trong NQ 35
|
|
|
7
|
Trung tâm giám sát và tác chiến an ninh mạng - Công an tỉnh Khánh Hòa
|
Công an tỉnh
|
Cấp tỉnh
|
Nghị quyết số 18-NQ/TW; Kế hoạch
số 2024/KH-UBND; Các Kế hoạch, Công văn chỉ đạo phòng, chống gián điệp mạng
|
2025-2026
|
55,000
|
54,291
|
Đang đề xuất chủ trương đầu tư, Sở KHCN và Sở Tài chính đã có ý kiến lần
1
|
Chuyển từ 2025 sang 2026 tiếp tục triển khai; Đã có trong NQ 35
|
|
|
8
|
Xây dựng Hệ thống dữ liệu kinh tế tỉnh Khánh Hòa (Giai đoạn 1)
|
Sở Tài chính
|
Cấp tỉnh, xã
|
Văn bản số
5331/UBND-NC&KSTT ngày 06/5/2025
|
2025-2026
|
15,000
|
15,000
|
|
Chuyển từ 2025 sang 2026 tiếp tục triển khai; Đã có trong NQ 35
|
|
|
9
|
Trang bị hệ thống camera giám sát xử lý vi phạm giao thông trên các tuyến
quốc lộ
|
Công an tỉnh
|
Cấp tỉnh
|
Văn bản số 9358/UBND-KT;
Thông báo Kết luận số 82/TB-UBND
|
2025 - 2026
|
246,740
|
246,740
|
Lập nhiệm vụ và dự toán chuẩn bị đầu tư
|
Chuyển từ 2025 sang 2026 tiếp tục triển khai; Đã có trong NQ 35
|
|
|
10
|
Đầu tự hạ tầng để triển khai thí điểm trang bị hệ thống thông tin quản
lý bệnh viện thông minh, Bệnh án điện tử (EMR) cho bệnh viện Ung Bướu
|
Sở Y tế
|
Cấp tỉnh
|
Kế hoạch số 2044
|
2025
|
13,350
|
13,350
|
Lập nhiệm vụ và dự toán chuẩn bị đầu tư
|
Chuyển từ 2025 sang 2026 tiếp tục triển khai; Đã có trong NQ 35
|
|
|
11
|
Đầu tự hạ tầng triển khai thí điểm trang bị hệ thống thông tin quản lý
bệnh viện thông minh, Bệnh án điện tử (EMR) cho bệnh viện Yersin Nha Trang
|
Sở Y tế
|
Cấp tỉnh
|
Kế hoạch số 2044
|
2025
|
13,300
|
13,300
|
Lập nhiệm vụ và dự toán chuẩn bị đầu tư
|
Chuyển từ 2025 sang 2026 tiếp tục triển khai; Đã có trong NQ 35
|
|
|
12
|
Đầu tư và phát triển Thư viện tỉnh theo mô hình thư viện số và thư viện
tự động hóa
|
Thư viện tỉnh
|
Cấp tỉnh
|
Nghị quyết số 57-NQ/TW; Nghị
quyết số 48-NQ/TU; Quyết định số 1426/QĐ-UBND; Kế hoạch số 7817/KH-UBND
|
2025-2027
|
20,955
|
20,955
|
|
Đang điều chỉnh Báo cáo chủ trương đầu tư dự án; Đã có trong NQ 35
|
|
|
II
|
CÁC DỰ ÁN ĐỀ XUẤT MỚI ƯU TIÊN
|
|
|
|
|
150,000
|
75000
|
|
|
|
|
1
|
Trung tâm giám sát và tác chiến an ninh mạng - Công an tỉnh Khánh Hòa
(Giai đoạn 2).
|
Công an tỉnh
|
Cấp tỉnh
|
Nghị quyết số 18-NQ/TW; Thay
đổi mô hình chính quyền địa phương 02 cấp; Các Kế hoạch, Công văn chỉ đạo
|
2026-2028
|
150,000
|
75000
|
|
Đề nghị Công an tỉnh có báo cáo đánh giá lại hiện trạng trước khi đề xuất
chủ trương. Sở Khoa học và Công nghệ sẽ tổng hợp vào nhiệm vụ; Đã có trong NQ
35
|
|
|
III
|
CÁC DỰ ÁN ĐỀ XUẤT MỚI CHỜ ĐÁNH GIÁ
|
|
|
|
|
802,921
|
145,000
|
|
|
|
|
1
|
Triển khai hệ thống Quản lý văn bản điện tử, hệ thống giao ban truyền
hình trực tuyến Bộ CHQS tỉnh Khánh Hòa
|
Bộ Chỉ huy Quân sự
|
Cấp tỉnh
|
|
2026
|
50.000
|
50,000
|
|
Không nằm trong danh mục NQ 35
|
Đề nghị Bộ CHQS có báo cáo đánh giá lại hiện trạng trước khi đề xuất chủ
trương. Sở Khoa học và Công nghệ sẽ tổng hợp vào nhiệm vụ
|
|
2
|
Nền tảng quản lý điều hành tích hợp trí tuệ nhân tạo của Công an tỉnh.
|
Công an tỉnh
|
Cấp tỉnh
|
|
2026-2028
|
60,000
|
60,000
|
|
Không nằm trong danh mục NQ 35
|
Đề nghị Công an tỉnh có báo cáo đánh giá lại hiện trạng trước khi đề xuất
chủ trương. Sở Khoa học và Công nghệ sẽ tổng hợp vào nhiệm vụ
|
|
3
|
Xây dựng hệ thống thông tin quản lý ngành nông nghiệp và môitrường
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Cấp tỉnh
|
Kế hoạch số 1107/KH-UBND; Kế
hoạch 2044/KH-UBND; Quyết định số 536/QĐ-UBND
|
2026-2027
|
35,000
|
35,000
|
|
Không nằm trong danh mục NQ 35
|
Đề nghị Sở Nông nghiệp và Môi trường có báo cáo đánh giá lại hiện trạng
trước khi đề xuất chủ trương. Sở Khoa học và Công nghệ sẽ tổng hợp vào nhiệm
vụ
|
|
4
|
Xây dựng cơ sở dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 1/2000, 1/5000 trên địa bàn tỉnh
Khánh Hòa
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Cấp tỉnh
|
Luật đo đạc bản đồ số:
27/2018/QH14; Quyết định số 2914/QĐ-BNNMT; Kế hoạch 1107/KH-UBND
|
2026-2030
|
107,921
|
|
|
Không nằm trong danh mục NQ 35
|
Đề nghị Sở Nông nghiệp và Môi trường có báo cáo đánh giá lại hiện trạng
trước khi đề xuất chủ trương. Sở Khoa học và Công nghệ sẽ tổng hợp vào nhiệm
vụ
|
|
5
|
Xây dựng Cơ sở dữ liệu đất đai tỉnh Khánh Hòa
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Cấp tỉnh
|
Luật đất đai số 1/2024/QH15;
Thông báo 129/TB-SNNMT
|
2026-2030
|
600,000
|
|
|
Không nằm trong danh mục NQ 35
|
Đề nghị Sở Nông nghiệp và Môi trường có báo cáo đánh giá lại hiện trạng
trước khi đề xuất chủ trương. Sở Khoa học và Công nghệ sẽ tổng hợp vào nhiệm
vụ
|
|
TỔNG:
|
1,931,247
|
1,197,617
|
|
|
|
- Tổng các dự án trong năm: 12
- Tổng các dự án mới: 01
- Tổng dự án mới chờ đánh giá:
05
[1] Tỷ
lệ dân số trưởng thành được cấp chứng thư chữ ký số, chứng thư chữ ký điện tử
[2] Xây
dựng chương trình thúc đẩy tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ trên môi trường số bao gồm
đưa sản phẩm lên môi trường số (chưa triển khai)
Kế hoạch 2364/KH-UBND về chuyển đổi số tỉnh Khánh Hòa năm 2026
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Kế hoạch 2364/KH-UBND ngày 06/02/2026 về chuyển đổi số tỉnh Khánh Hòa năm 2026
Văn bản liên quan
Ban hành:
25/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/04/2026
Ban hành:
18/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/04/2026
Ban hành:
06/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/04/2026
Ban hành:
11/02/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/03/2026
Ban hành:
11/02/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/03/2026
Ban hành:
28/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/03/2026
Ban hành:
31/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/04/2026
Ban hành:
10/10/2025
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
23/06/2026
Ban hành:
29/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
31/01/2026
Ban hành:
30/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/08/2025
470
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|