|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
237/KH-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Kế hoạch
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh An Giang
|
|
Người ký:
|
Hồ Văn Mừng
|
|
Ngày ban hành:
|
31/12/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 237/KH-UBND
|
An Giang, ngày 31 tháng 12 năm 2025
|
KẾ HOẠCH
CHUYỂN ĐỔI SỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG NĂM 2026
Căn cứ Công văn số 5511/BKHCN-CĐSQG
ngày 10/10/2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc hướng dẫn các bộ, ngành, địa
phương xây dựng Kế hoạch Chuyển đổi số năm 2026.
Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh
An Giang ban hành Kế hoạch chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh An Giang năm 2026, với
các nội dung như sau:
PHẦN
I
ĐÁNH GIÁ KẾT
QUẢ THỰC HIỆN NĂM 2025
I.
TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU NĂM 2025
Kế hoạch triển khai nhiệm
vụ về Chuyển đổi số tỉnh An Giang năm 2025 (Kế hoạch số 66/KH-UBND ngày
25/8/2025 của UBND tỉnh An Giang):
Kế hoạch đã đề ra 56 mục
tiêu, chỉ tiêu cụ thể, với 09 nhóm nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm, tập trung 3
trụ cột chính về phát triển chính quyền số, phát triển kinh tế số, phát triển
xã hội số và đạt được một số kết quả nhất định:
- Có 37/56 chỉ tiêu đạt mục
tiêu đề ra (tỷ lệ thực hiện là 66,07%); 05/56 chỉ tiêu chưa đạt và 14/56 chỉ
tiêu chưa thực hiện đánh giá do chưa có văn bản hướng dẫn thực hiện, cung cấp số
liệu từ bộ, ngành liên quan.
- Có 22 dự án/nhiệm vụ được
triển khai theo Kế hoạch đề ra với tổng kinh phí đã bố trí thực hiện khoảng
28.830.302.644 đồng.
(Chi tiết tại mục II,
Phụ lục I kèm theo)
II.
TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ
(Chi tiết tại mục I,
Phụ lục I kèm theo)
PHẦN
II
NỘI DUNG KẾ
HOẠCH THỰC HIỆN NĂM 2026
I.
CĂN CỨ LẬP KẾ HOẠCH
- Nghị quyết số 57-NQ/TW
ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
- Nghị quyết số 71/NQ-CP
ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình
hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm
2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
và chuyển đổi số quốc gia;
- Quyết định số 749/QĐ-TTg ngày
03 tháng 6 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình chuyển đổi số
quốc gia đến năm 2025, định hướng năm 2030;
- Quyết định số 942/QĐ-TTg
ngày 15 tháng 6 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển
Chính phủ điện tử hướng tới Chính phủ số giai đoạn 2021-2025, định hướng đến
năm 2030;
- Quyết định số 411/QĐ-TTg
ngày 31 tháng 3 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Chiến lược quốc gia
phát triển kinh tế số và xã hội số đến năm 2025, định hướng đến năm 2030;
- Quyết định số 146/QĐ-TTg
ngày 28 tháng 01 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Nâng cao nhận
thức, phổ cập kỹ năng và phát triển nguồn nhân lực chuyển đổi số quốc gia đến
năm 2025, định hướng đến năm 2030”.
- Quyết định số 964/QĐ-TTg ngày
10 tháng 8 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược An toàn, An
ninh mạng quốc gia, chủ động ứng phó với các thách thức từ không gian mạng đến
năm 2025, tầm nhìn 2030;
- Quyết định số
1690/QĐ-TTg ngày 26 tháng 12 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án
“Kiện toàn tổ chức bộ máy, nâng cao năng lực quản lý nhà nước và thực thi pháp
luật về chuyển đổi số từ trung ương đến địa phương đến năm 2025, định hướng đến
năm 2030”;
- Quyết định số
142/QĐ-TTg ngày 02 tháng 02 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược
dữ liệu quốc gia đến năm 2030;
- Quyết định số
1437/QĐ-TTg ngày 20 tháng 11 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch
hành động quốc gia về phát triển kinh tế số giai đoạn 2024 - 2025;
- Nghị quyết số 214/NQ-CP
ngày 23 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ ban hành Kế hoạch hành động của Chính phủ
về thúc đẩy tạo lập dữ liệu phục vụ chuyển đổi số toàn diện;
- Chương trình hành động
số 02-CTr/TU ngày 22 tháng 8 năm 2025 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh An Giang
thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá
phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
- Kế hoạch số 97/KH-UBND
ngày 15 tháng 9 năm 2025 của UBND tỉnh An Giang triển khai thực hiện Nghị quyết
số 214/NQ-CP ngày 23/7/2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch thúc đẩy
tạo lập dữ liệu phục vụ chuyển đổi số toàn diện trên địa bàn tỉnh An Giang;
- Kế hoạch số 132/KH-UBND
ngày 07 tháng 10 năm 2025 của UBND tỉnh An Giang triển khai thực hiện Nghị quyết
số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ và Chương trình hành động số 02-CTr/TU
ngày 22/8/ 2025 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW
ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia.
II.
MỤC TIÊU
1. Mục
tiêu chung
- Lấy người dân, doanh
nghiệp là trung tâm, là chủ thể và là mục tiêu của chuyển đổi số, người dân,
doanh nghiệp được thụ hưởng những thành quả do chuyển đổi số mang lại theo tinh
thần “không để ai bị bỏ lại phía sau”.
- Tập trung nâng cấp,
hoàn thiện hạ tầng, triển khai các nền tảng số, dữ liệu mở, cơ sở dữ liệu dùng
chung tạo nền tảng triển khai chuyển đổi số đảm bảo an toàn thông tin phục vụ
phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Triển khai thực
hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát
triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; Nghị quyết
số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình
hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm
2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
và chuyển đổi số quốc gia.
- Các chỉ tiêu, mục
tiêu kế hoạch đặt ra phải thiết thực, bám sát thực tiễn, điều kiện thực tế, có
tính đột phá; các mục tiêu cần rõ ràng, định lượng, có tính khả thi, rõ phương
pháp đánh giá, đo lường kết quả.
2. Mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể
Tập trung thực hiện
các mục tiêu, chỉ tiêu tại Phụ lục III kèm theo.
III. NHIỆM VỤ
1. Tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành; kiểm
tra, giám sát hoạt động chuyển đổi số
a) Xây dựng Kế hoạch
hoạt động của Ban Chỉ đạo tỉnh về phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06; Kế hoạch kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện
các nhiệm vụ chuyển đổi trên địa bàn tỉnh và tổ chức thực hiện kiểm tra, giám
sát theo Kế hoạch đã được ban hành.
b) Tăng cường
trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân, nhất là người đứng đầu các cơ quan hành
chính nhà nước các cấp trong việc triển khai chuyển đổi số. Người đứng đầu chịu
trách nhiệm, nêu gương, truyền cảm hứng trong chuyển đổi số của cơ quan, tổ chức,
lĩnh vực, địa bàn mình phụ trách.
c) Thường xuyên
theo dõi, chỉ đạo và tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện tiến
độ các chương trình, kế hoạch, nhiệm vụ chuyển đổi số; kịp thời tháo gỡ những
khó khăn, vướng mắc, “điểm nghẽn” trong quá trình triển khai thực hiện và có sơ
kết, tổng kết, đánh giá kết quả để tiếp tục đề ra phương hướng, giải pháp triển
khai hiệu quả, thực chất.
d) Đẩy mạnh công
tác chỉ đạo, điều hành dựa trên cơ sở dữ liệu thời gian thực, nhất là Bộ chỉ số
phục vụ người dân và doanh nghiệp trên môi trường điện tử theo Quyết định
766/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; các hoạt động kiểm tra của cơ quan quản lý
nhà nước được thực hiện thông qua môi trường số.
2. Thể chế số, chính sách số
a) Xây dựng các
văn bản, kế hoạch thực thi các chương trình, kế hoạch của Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ triển khai các nhiệm vụ chuyển đổi số.
b) Rà soát, xây dựng,
sửa đổi, ban hành các văn bản pháp luật của ngành, lĩnh vực, địa phương thúc đẩy
chuyển đổi số.
c) Xây dựng, ban
hành các văn bản, chính sách thúc đẩy chuyển đổi số các ngành, lĩnh vực tại địa
phương như: chính sách phát triển, thu hút nhân lực, tuyển dụng, xét nâng
lương, nâng ngạch đội ngũ cán bộ làm chuyển đổi số; khuyến khích, thúc đẩy sử dụng
dịch vụ công trực tuyến đối với người dân, doanh nghiệp; chính sách hỗ trợ chuyển
đổi số cho các doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp khởi nghiệp, mới thành lập;…
d) Xây dựng, ban
hành quy định kỹ thuật về dữ liệu các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu; các
quy chế, quy định về khai thác, vận hành các hệ thống, nền tảng, dữ liệu; quy
chế, quy định, hướng dẫn, quy chuẩn dữ liệu đối với các HTTT, CSDL (nhất là các
CSDL dùng chung, các CSDL ngành) để tạo thuận lợi trong kết nối, chia sẻ dữ liệu.
3. Hạ tầng số
Triển khai xây dựng,
phát triển hạ tầng số trên nguyên tắc hạ tầng số phải được ưu tiên đầu tư, hiện
đại hóa và đi trước một bước để thúc đẩy chuyển đổi số, phục vụ Chính quyền số,
kinh tế số, xã hội số, bao gồm:
a) Xây dựng, rà
soát bổ sung, chỉnh sửa, cập nhật Kế hoạch phát triển hạ tầng số đến năm 2030 của
tỉnh đảm bảo phù hợp với yêu cầu, tình hình thực tế.
b) Hoàn thiện, bảo
đảm trong quy hoạch ngành, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh phải sẵn sàng cho
phát triển hạ tầng số (ưu tiên không gian, vị trí, tạo điều kiện để phát triển
nhà trạm thu phát sóng di động, hạ tầng băng rộng, xây dựng các trung tâm lưu
trữ dữ liệu, trạm trung chuyển Internet, trạm cập bờ kết nối quốc tế…).
c) Tổ chức làm việc,
xác định kế hoạch phát triển hạ tầng viễn thông, hạ tầng số của các doanh nghiệp
viễn thông tại địa phương từ đó triển khai các biện pháp hỗ trợ bao gồm: xây dựng,
công bố kế hoạch đầu tư, cải tạo nâng cấp hệ thống hạ tầng đô thị của tỉnh, của
các ngành kinh tế để các đơn vị phối hợp triển khai đầu tư xây dựng đồng bộ hạ
tầng kỹ thuật các ngành giao thông, năng lượng, chiếu sáng, cấp, thoát nước, hạ
tầng công trình ngầm, hạ tầng kỹ thuật khác.
d) Thúc đẩy tích
hợp các cảm biến IoT vào các cơ sở hạ tầng truyền thống như giao thông vận tải,
năng lượng, hậu cần, chính quyền, y tế và giáo dục, trong quy hoạch và xây dựng
cơ sở hạ tầng công cộng.
đ) Ưu tiên khai
thác, sử dụng hiệu quả hạ tầng số dùng chung cấp quốc gia (Mạng truyền số liệu
chuyên dùng, Trung tâm dữ liệu quốc gia …).
e) Tổ chức triển
khai các mạng diện rộng của tỉnh sử dụng hạ tầng kết nối Mạng truyền số liệu
chuyên dùng.
g) Ban hành danh
mục ứng dụng, nền tảng trên Mạng truyền số liệu chuyên dùng; thúc đẩy triển
khai các ứng dụng, nền tảng dùng chung trên mạng Truyền số liệu chuyên dùng.
h) Phát triển hạ
tầng viễn thông, Internet đáp ứng yêu cầu dự phòng, kết nối, an toàn, bền vững,
mạng cáp quang băng thông rộng tốc độ cao, mạng thông tin di động 5G, 6G và các
thế hệ tiếp theo phủ sóng toàn tỉnh.
i) Duy trì, nâng
cao năng lực, chất lượng dịch vụ và mở rộng kết nối, giám sát, kiểm sát truy cập
tập trung của Mạng truyền số liệu chuyên dùng, bảo đảm ổn định, thông suốt, kết
nối từ cấp tỉnh đến cấp xã, kết nối các hệ thống thông tin, nền tảng, ứng dụng
phục vụ chính quyền số, kinh tế số, xã hội số của tỉnh.
4. Nhân lực số
a) Duy trì, tăng
cường triển khai công tác bồi dưỡng, tập huấn kiến thức, kỹ năng về chuyển đổi
số nói chung, chính quyền số, kinh tế số, an toàn thông tin cho cán bộ công chức,
viên chức, người lao động.
b) Triển khai các
hoạt động bồi dưỡng, tập huấn chuyên sâu về kiến trúc dữ liệu, phân tích dữ liệu,
trí tuệ nhân tạo; sử dụng dữ liệu hỗ trợ ra quyết định, xây dựng chính sách,
công tác chỉ đạo điều hành của lãnh đạo các cấp; về an toàn thông tin; đào tạo
nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ chuyên trách chuyển đổi số, cán bộ phụ
trách an toàn thông tin,…
c) Xây dựng và
triển khai chương trình đào tạo, bồi dưỡng, hỗ trợ kỹ thuật chuyên biệt và thường
xuyên cho đội ngũ cán bộ cấp xã, phường, tập trung vào kỹ năng vận hành các nền
tảng dùng chung và kỹ năng hỗ trợ người dân sử dụng dịch vụ số.
d) Thực hiện truyền
thông chính sách, phổ biến thông tin về Chính phủ số, Chính quyền số, các nền tảng
số, chính sách dữ liệu, AI, chuyển đổi số đến người dân, doanh nghiệp.
đ) Xây dựng học
liệu và tổ chức phổ cập kỹ năng số cho người dân, hướng dẫn người dân sử dụng
các dịch vụ số của cơ quan nhà nước thông qua Nền tảng Bình dân học vụ số, Tổ
công nghệ số cộng đồng và các hoạt động xã hội hóa, ưu tiên triển khai tại nông
thôn, vùng sâu vùng xa và với nhóm người cao tuổi.
5. Phát triển dữ liệu số
a) Triển khai thực
hiện đầy đủ các nội dung về nhiệm vụ, giải pháp phát triển dữ liệu số theo Kế
hoạch số 97/KH-UBND ngày 15 tháng 9 năm 2025 của UBND tỉnh An Giang triển khai thực
hiện Nghị quyết số 214/NQ-CP ngày 23/7/2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế
hoạch thúc đẩy tạo lập dữ liệu phục vụ chuyển đổi số toàn diện trên địa bàn tỉnh
An Giang.
b) Phát triển cơ
sở dữ liệu: hoàn thiện Kho dữ liệu dùng chung của tỉnh trên cơ sở vừa cung cấp
dữ liệu phục vụ công tác điều hành, quản lý và dự báo, cũng như khai thác trực
tiếp để xây dựng các ứng dụng mới; Triển khai xây dựng các cơ sở dữ liệu chuyên
ngành bảo đảm đồng bộ, hiệu quả, tránh trùng lặp, trong đó ưu tiên các lĩnh vực
trọng điểm, thế mạnh của tỉnh về nông nghiệp, giáo dục, y tế, du lịch,...
6. An toàn thông tin mạng
a) Triển khai nhiệm
vụ bảo đảm an toàn thông tin theo cấp độ cho các hệ thống thông tin. Các nhóm
việc cần triển khai bao gồm: Bảo đảm 100% hệ thống thông tin xây dựng hồ sơ đề
xuất cấp độ và được phê duyệt theo quy định; triển khai đầy đủ phương án bảo đảm
an toàn thông tin theo hồ sơ được phê duyệt; thực hiện kiểm tra, đánh giá an
toàn thông tin định kỳ cho hệ thống thông tin (tối thiểu 1 lần/2 năm đối với hệ
thống thông tin cấp độ 1, cấp độ 2; tối thiểu 1 lần/năm đối với hệ thống thông
tin cấp độ 3, cấp độ 4); thực hiện có hiệu quả nguyên tắc “Hệ thống thông tin
chưa được kết luận bảo đảm an toàn thông tin thì chưa đưa vào sử dụng”.
b) Duy trì và
nâng cao hiệu quả công tác bảo đảm an toàn thông tin theo mô hình “4 lớp: Lực
lượng tại chỗ; tổ chức hoặc doanh nghiệp giám sát, bảo vệ chuyên nghiệp; tổ chức
hoặc doanh nghiệp độc lập kiểm tra, đánh giá định kỳ; kết nối, chia sẻ thông
tin với hệ thống giám sát quốc gia”, 100% hệ thống thông tin của cơ quan, tổ chức
phải triển khai đầy đủ phương án bảo đảm an toàn thông tin một cách thực chất,
toàn diện; bảo vệ chuyên nghiệp và kết nối, chia sẻ thông tin với hệ thống giám
sát quốc gia. Đối với các hệ thống thông tin cấp độ 3 trở lên, tổ chức giám
sát, bảo vệ đầy đủ các lớp: Lớp mạng, lớp ứng dụng, lớp cơ sở dữ liệu, lớp thiết
bị đầu cuối.
c) Tổ chức diễn tập
thực chiến an toàn thông tin mạng trong năm 2026, trong đó, đảm bảo có tổ chức
diễn tập thực chiến cho các hệ thống thông tin cấp độ 3 trở lên.
7. Chính quyền số
7.1. Đẩy mạnh cung cấp dịch vụ công trực tuyến
a) Đẩy mạnh cung
cấp dịch vụ công trực tuyến, xác định mục tiêu phù hợp với điều kiện thực tiễn tại
địa phương, phấn đấu 80% trở lên hồ sơ thủ tục hành chính là hồ sơ trực tuyến
toàn trình, người dân chỉ phải nhập dữ liệu một lần; 100% thủ tục hành chính được
thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính trong phạm vi cấp tỉnh; 100%
thủ tục hành chính liên quan đến doanh nghiệp được thực hiện trực tuyến, thông
suốt, liền mạch; 50% các dịch vụ công trực tuyến toàn trình thiết yếu được ứng
dụng AI; có kế hoạch công bố dữ liệu mở hằng năm; 95% người dân, doanh nghiệp
đánh giá hài lòng khi sử dụng dịch vụ công trực tuyến.
b) Thực hiện rà
soát, cập nhật hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của tỉnh đáp ứng
yêu cầu kỹ thuật, nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
c) Phối hợp bộ,
ngành Trung ương triển khai các giải pháp để định danh và xác thực người dùng dịch
vụ công trực tuyến thông suốt, hợp nhất giữa các nền tảng, hệ thống cung cấp dịch
vụ công trực tuyến, hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính thông qua
định danh điện tử VNeID.
d) Tập trung thực
hiện tái cấu trúc quy trình, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, bảo đảm
cung cấp dịch vụ công trực tuyến thuận lợi, đơn giản hơn thực hiện trực tiếp
trên cơ sở số hóa, tái sử dụng dữ liệu, liên thông điện tử.
7.2. Triển khai quản trị số để nâng cao hiệu quả quản trị,
điều hành thông qua sử dụng các nền tảng số, dữ liệu số
a) Triển khai các
nhiệm vụ, giải pháp quản trị số để nâng cao hiệu quả quản trị, điều hành thông
qua sử dụng các nền tảng số, dữ liệu số theo Quyết định số 1012/QĐ-TTg ngày
20/9/2024 của Thủ tướng Chính phủ.
b) Thường xuyên
rà soát, nâng cấp, hoàn thiện các hệ
thống, nền tảng số dùng chung của tỉnh đảm bảo vận hành ổn định, thông suốt, hiệu
quả đáp ứng theo mô hình chính quyền địa phương 02 cấp.
c) Triển khai,
đưa vào vận hành Trung tâm giám sát điều hành thông minh (IOC) tỉnh nhằm tăng
cường quản lý công, nâng cao hiệu lực quản trị, hiệu quả điều hành của các cấp
chính quyền; thực hiện chỉ đạo, điều hành của cơ quan nhà nước trực tuyến, dựa
trên dữ liệu; nâng cao tương tác giữa chính quyền và người dân giúp giảm quan
liêu của bộ máy nhà nước; giám sát trực tuyến và toàn diện.
7.3. Triển khai, tăng cường ứng dụng trí tuệ nhân tạo, trợ
lý ảo trong quản lý, điều hành, hỗ trợ hoạt động của cán bộ, công chức
Triển khai
Trợ lý ảo trong cơ quan nhà nước để hỗ trợ cán bộ, công chức, viên chức nâng
cao hiệu quả và năng suất lao động.
8. Kinh tế số và xã hội số
8.1. Triển
khai các hoạt động phát triển kinh tế số ngành, lĩnh vực
a) Đẩy nhanh việc
triển khai và đưa vào hoạt động Khu Công nghệ thông tin tập trung hoặc hình
thành phát triển Khu đô thị công nghệ số tại các địa phương có đủ điều kiện.
b) Ban hành, triển
khai Kế hoạch thực hiện Chương trình phát triển kinh tế số, xã hội số với các mục
tiêu được lượng hóa cụ thể; giao trách nhiệm người đứng đầu các đơn vị trực tiếp
phụ trách, chỉ đạo.
8.2. Triển
khai hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi số
a) Triển khai các
nhiệm vụ hỗ trợ các doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi số. Trong đó, hỗ trợ,
đánh giá mức độ chuyển đổi số doanh nghiệp theo Quyết định 1567/QĐ-BKHCN ngày
30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành bộ tiêu chí đánh giá
- mức độ chuyển đổi số doanh nghiệp; hỗ trợ, hướng dẫn doanh nghiệp triển khai
các giải pháp công nghệ, ứng dụng nền tảng số để chuyển đổi số, phù hợp theo định
hướng của quốc gia.
b) Triển khai các
nội dung tại Kế hoạch số 38/KH-UBND ngày 08/8/2025 của UBND tỉnh An Giang về hỗ
trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp tư nhân, hộ kinh doanh, cá nhân kinh
doanh năm 2026 và giai đoạn 2026 - 2028 trên địa bàn tỉnh An Giang.
8.3. Tăng
cường công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức của người dân về vai trò, lợi
ích của chữ ký số công cuộc chuyển đổi số
a) Hướng dẫn,
công bố cách thức đăng ký, sử dụng chữ ký số, kiểm tra chữ ký số nhằm thúc đẩy
người dân thực hiện các thủ tục hành chính trên môi trường mạng, tiến tới tăng
cường trong cả các giao dịch điện tử khác như tài chính, thương mại điện tử.
b) Phối hợp với Bộ
Khoa học và Công nghệ trong việc xây dựng phần mềm ký số, phần mềm kiểm chữ ký
số và tích hợp, kết nối ký số vào Cổng kết nối dịch vụ chứng thực chữ ký số
công cộng theo Thông tư số 15/2025/TT-BKHCN ngày 15/8/2025 của Bộ trưởng Bộ
Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư quy định yêu cầu kỹ thuật đối với phần
mềm ký số, phần mềm kiểm tra chữ ký số và cổng kết nối dịch vụ chứng thực chữ
ký số công cộng.
9. Nâng cao nhận thức, tuyên truyền, truyền thông và các giải
pháp khác đẩy mạnh chuyển đổi số, đảm bảo an toàn thông tin
a) Triển khai các
hoạt động hưởng ứng Ngày Chuyển đổi số quốc gia năm 2026 trên địa bàn tỉnh; Tổ
chức chuỗi sự kiện Chuyển đổi số tỉnh năm 2026, trên cơ sở hướng dẫn của Bộ
Khoa học và Công nghệ và điều kiện thực tế của tỉnh, bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả,
phù hợp với mục đích, ý nghĩa, chủ đề của Ngày Chuyển đổi số quốc gia năm 2026.
b) Phát động
phong trào thi đua Chuyển đổi số trong cơ quan nhà nước cấp tỉnh, UBND cấp xã
trên địa bàn tỉnh nhằm đẩy mạnh thực hiện chuyển đổi số, nâng cao hiệu lực, hiệu
quả công tác quản lý của các cơ quan nhà nước, phục vụ người dân và doanh nghiệp.
c) Triển khai, cụ
thể hóa các nội dung tuyên truyền, truyền thông về chuyển đổi số thành các
chương trình, kế hoạch, chiến dịch (thường xuyên, định kỳ, theo sự kiện, tuần
lễ, ngày chuyển đổi số) với nội dung, hình thức triển khai đa dạng, phong
phú, thiết thực, hiệu quả, phù hợp với điều kiện thực tế (cuộc thi, video,
poster, tài liệu tuyên truyền; kênh truyền thông trực tuyến trên các phương tiện,
nền tảng số, kênh truyền thông trực tiếp; lồng ghép với các hoạt động của các
ngành, lĩnh vực…) để tuyên truyền, truyền thông các chủ trương, định hướng
chuyển đổi số, phát triển chính quyền số, kinh tế số, xã hội số; chương trình,
kế hoạch chuyển đổi số của tỉnh; vai trò, lợi ích của chuyển đổi số đối với người
dân, doanh nghiệp; sử dụng dịch vụ công trực tuyến; các mô hình, cách làm hay,
bài toán, sáng kiến điển hình để phổ biến, nhân rộng; các hoạt động khuyến
khích, thúc đẩy thi đua chuyển đổi số; gắn kết CCHC với chuyển đổi số;… để các
cơ quan, tổ chức, cán bộ, công chức, người dân, doanh nghiệp nâng cao nhận thức,
tích cực tham gia, đẩy mạnh hoạt động chuyển đổi số thúc đẩy phát triển kinh tế
- xã hội, nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ cho người dân, doanh nghiệp;
tuyên truyền, phòng chống lừa đảo trực tuyến, bảo vệ thông tin cá nhân,...
d) Triển khai các
hoạt động kiểm tra, đánh giá, bảo đảm an toàn thông tin định kỳ, thường xuyên
cho các hệ thống thông tin thuộc phạm vi quản lý theo hướng dẫn của Bộ Công an.
(Chi tiết nhiệm
vụ, giải pháp tại Phụ lục IV kèm theo)
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực
hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch từ nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp và phù
hợp với khả năng cân đối của ngân sách nhà nước; các nguồn kinh phí hợp pháp
khác theo quy định của pháp luật.
2. Căn cứ nhiệm vụ
được giao tại Kế hoạch, các cơ quan, đơn vị và địa phương chủ động cân đối, lồng
ghép trong kinh phí chi thường xuyên, các Chương trình, Dự án và các nguồn hợp
pháp khác để thực hiện. Các nhiệm vụ, dự án đề ra phải đảm bảo không trùng lắp
với các chương trình, kế hoạch, dự án đã được phê duyệt; đồng thời, chịu trách
nhiệm thanh quyết toán kinh phí đảm bảo theo đúng quy định của Luật Ngân sách
nhà nước.
3. Dự kiến tổng
nhu cầu kinh phí thực hiện: 2.265.379.737.545 đồng (Bằng chữ: Hai
nghìn hai trăm sáu mươi lăm tỷ ba trăm bảy mươi chín triệu bảy trăm ba mươi bảy
nghìn năm trăm bốn mươi lăm đồng), trong đó:
- Nguồn vốn sự
nghiệp: 545.977.737.545 đồng (Bằng chữ: Năm trăm bốn mươi lăm tỷ chín trăm bảy
mươi bảy triệu bảy trăm ba mươi bảy nghìn năm trăm bốn mươi lăm đồng).
- Nguồn vốn đầu
tư: 1.719.402.000.000 đồng (Bằng chữ: Một nghìn bảy trăm mười chín tỷ bốn
trăm linh hai triệu đồng).
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Khoa học và Công nghệ
a) Chủ trì, phối
hợp các sở, ban, ngành; UBND xã, phường, đặc khu tổ chức triển khai thực hiện Kế
hoạch này.
b) Kiểm tra, đôn
đốc các đơn vị thực hiện hiệu quả Kế hoạch.
c) Định kỳ, đột
xuất báo cáo UBND tỉnh, Bộ Khoa học và Công nghệ về tình hình ứng dụng công nghệ
thông tin, xây dựng Chính quyền điện tử, chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh.
d) Chủ trì phối hợp
các cơ quan, đơn vị triển khai và thực hiện đúng theo lộ trình Kế hoạch đề ra,
đảm bảo các nhiệm vụ, dự án không chồng chéo, trùng lắp khi triển khai thực hiện.
đ) Triển khai
công tác tuyên truyền, bồi dưỡng, tập huấn cho lãnh đạo, cán bộ, công chức,
viên chức trong các cơ quan nhà nước về Chuyển đổi số, xây dựng Chính quyền số.
2. Văn phòng UBND tỉnh
a) Tham mưu UBND
tỉnh triển khai số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính; tái cấu
trúc quy trình thủ tục hành chính; rà soát, đánh giá thủ tục hành chính đáp ứng
yêu cầu xây dựng dịch vụ công trực tuyến theo các mức độ, chuẩn hóa danh mục dịch
vụ công trực tuyến.
b) Chủ trì, phối
hợp các sở, ban, ngành, UBND cấp xã trong việc chuẩn hóa danh mục thủ tục hành
chính thuộc thẩm quyền giải quyết của các cơ quan, đơn vị; cung cấp, công khai
các thủ tục hành chính trên Cổng dịch vụ công quốc gia đảm bảo đồng bộ với cơ sở
dữ liệu Quốc gia về thủ tục hành chính.
c) Phối hợp các sở,
ban, ngành tỉnh; UBND cấp xã thực hiện rà soát, tham mưu UBND tỉnh công bố các
thủ tục hành chính đủ điều kiện được cung cấp dưới hình thức dịch vụ công trực
tuyến toàn trình, một phần trên Cổng dịch vụ công quốc gia.
3. Sở Tài chính
Phối hợp với Sở
Khoa học và Công nghệ tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí đảm bảo hoàn thành các
danh mục nhiệm vụ được phê duyệt tại Kế hoạch này trong khả năng cân đối ngân
sách nhà nước, đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước, các quy định có liên
quan; hướng dẫn các cơ quan, đơn vị quản lý, sử dụng kinh phí chi cho chuyển đổi
số đúng quy định hiện hành.
4. Sở Nội vụ
a) Phối hợp Sở
Khoa học và Công nghệ theo dõi, đôn đốc các cơ quan nhà nước trong việc đẩy mạnh
ứng dụng công nghệ thông tin xây dựng Chính quyền điện tử, Chính quyền số phục
vụ Cải cách hành chính trên địa bàn tỉnh.
b) Phối hợp Sở
Khoa học và Công nghệ bố trí nguồn kinh phí đào tạo, bồi dưỡng nâng cao nhận thức
cho cán bộ, công chức, viên chức về Chuyển đổi số.
5. Sở Giáo dục và Đào tạo
a) Xây dựng kế hoạch
đào tạo nguồn nhân lực công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong hệ thống ngành
giáo dục trên địa bàn tỉnh, nhằm đáp ứng quá trình ứng dụng công nghệ thông
tin, chuyển đổi số và phổ cập kiến thức công nghệ thông tin, kỹ năng số, dịch vụ
công trực tuyến trong các trường phổ thông.
b) Xây dựng và
triển khai chương trình ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số vào công
tác giảng dạy và học tập trong các trường phổ thông.
c) Đẩy mạnh thực
hiện việc dạy và học trực tuyến tại các cấp học trên địa bàn tỉnh; triển khai
giải pháp thanh toán không dùng tiền mặt trong các cơ sở giáo dục, trường học.
6. Sở Y tế
a) Chủ trì phối hợp
với các cơ quan có liên quan xây dựng đề án, dự án triển khai ứng dụng công nghệ
thông tin, Chuyển đổi số trong ngành y tế.
b) Đẩy mạnh việc
triển khai và thực hiện có hiệu quả các giải pháp thanh toán không dùng tiền mặt
trong các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh nhất là thanh toán viện phí.
7. Sở Công Thương
Chủ trì, phối hợp
với các cơ quan liên quan thúc đẩy thương mại điện tử, phát triển thương mại số,
chuyển đổi số ngành Công Thương, đặc biệt là thương mại điện tử vùng nông thôn,
đưa các sản phẩm nông nghiệp lên trao đổi trên các sàn thương mại điện tử.
8. Công an tỉnh
a) Chủ trì, phối
hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu UBND tỉnh triển khai các nhiệm
vụ về đảm bảo an ninh, an toàn thông tin mạng trên địa bàn tỉnh.
b) Tổ chức các lớp
bồi dưỡng, đào tạo, tập huấn nâng cao nhận thức, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ
về an toàn thông tin cho cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan nhà nước.
9. Các sở, ban, ngành tỉnh và UBND xã, phường, đặc khu
a) Trên cơ sở Kế
hoạch được UBND tỉnh phê duyệt, các đơn vị chủ động xây dựng và tổ chức thực hiện
Kế hoạch Chuyển đổi số năm 2026 của cơ quan, đơn vị, địa phương mình; ưu tiên bố
trí kinh phí để triển khai thực hiện Kế hoạch sau khi phê duyệt.
b) Phối hợp với Sở
Khoa học và Công nghệ triển khai thực hiện các nhiệm vụ theo Kế hoạch chung của
tỉnh, bảo đảm đồng bộ với Kế hoạch phát triển của ngành, địa phương.
c) Các sở, ngành
và địa phương cung cấp dịch vụ công trực tuyến có biện pháp tuyên truyền, phổ
biến, hướng dẫn về các tiện ích khi sử dụng; đẩy mạnh thực hiện việc tiếp nhận,
giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính trực tuyến, thanh toán trực tuyến, số hóa hồ
sơ, trả kết quả điện tử và tái sử dụng dữ liệu đã số hóa.
d) Thủ trưởng các
cơ quan, đơn vị, địa phương triển khai các giải pháp nhằm duy trì và tiếp tục
phát triển các ứng dụng công nghệ thông tin, Chuyển đổi số tại cơ quan, đơn vị
thực hiện ngày càng hiệu quả, thiết thực hơn.
đ) Tích cực đẩy mạnh
ứng dụng công nghệ thông tin phát triển Chính quyền số gắn với cải cách hành
chính hàng năm theo kế hoạch đã được UBND tỉnh phê duyệt.
10.
Báo và Phát thanh truyền hình tỉnh An Giang; Cổng thông tin điện tử tỉnh An
Giang
Thực hiện thông tin,
tuyên truyền, truyền thông các chủ trương, định hướng chuyển đổi số, phát triển
chính quyền số, kinh tế số, xã hội số; chương trình, kế hoạch chuyển đổi số của
tỉnh; vai trò, lợi ích của chuyển đổi số đối với người dân, doanh nghiệp; sử dụng
dịch vụ công trực tuyến; các mô hình, cách làm hay, bài toán, sáng kiến điển
hình để phổ biến, nhân rộng; các hoạt động khuyến khích, thúc đẩy thi đua chuyển
đổi số; gắn kết CCHC với chuyển đổi số;… để các cơ quan, tổ chức, cán bộ, công
chức, người dân, doanh nghiệp nâng cao nhận thức, tích cực tham gia, đẩy mạnh
hoạt động chuyển đổi số thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao chất lượng
cung cấp dịch vụ cho người dân, doanh nghiệp; tuyên truyền, phòng chống lừa đảo
trực tuyến, bảo vệ thông tin cá nhân,...
VII.
DANH MỤC NHIỆM VỤ, DỰ ÁN: Danh mục nhiệm vụ, dự án chuyển đổi số năm 2026 tại Phụ lục
V kèm theo.
Trên đây là Kế hoạch chuyển
đổi số trên địa bàn tỉnh An Giang năm 2026, trong quá trình thực hiện, nếu phát
sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị và địa phương kịp thời báo cáo về
Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, tham mưu báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết
định./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Hồ Văn Mừng
|
PHỤ LỤC I
TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ VÀ MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU
VÀ CHUYỂN ĐỔI SỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG NĂM 2025
(Kèm theo Kế hoạch số 237/KH-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân
dân tỉnh An Giang)
I. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NHIỆM
VỤ VỀ CHUYỂN ĐỔI SỐ NĂM 2025
1. Công tác lãnh đạo, chỉ đạo,
điều hành; kiểm tra, giám sát hoạt động chuyển đổi số tại các bộ, ngành, địa
phương.
a) Kết quả đạt được:
- Ban Chỉ đạo về phát triển khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số tỉnh An Giang đã ban hành Kế hoạch[1] triển khai Kế hoạch số
02-KH/BCĐTW, ngày 19/6/2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương.
- Ban Thường vụ Tỉnh ủy đã thực hiện kiện toàn Ban
Chỉ đạo[2], Ban Chỉ đạo kiện toàn Tổ
giúp việc[3], Hội đồng tư vấn tỉnh[4] về phát triển khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh.
- Ủy ban nhân dân tỉnh đã thành lập[5] và kiện toàn[6] Ban Chỉ đạo về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06 tỉnh An Giang, thành lập Tổ Công tác về Cải
cách hành chính[7]; Tổ Công tác triển
khai Đề án 06; cải cách thủ tục hành chính, chuyển đổi số gắn với Đề án 06 tỉnh
An Giang[8]; Tổ công tác về phát
triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số và chức năng, nhiệm
vụ của Tổ[9]. Đến ngày 17/12/2025,
có 67[10]/102 xã, phường, đặc khu
thành lập Ban Chỉ đạo về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển
đổi số và Đề án 06.
- Lãnh đạo UBND tỉnh thường xuyên theo dõi, chỉ đạo
và tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện tiến độ các chương
trình, kế hoạch, nhiệm vụ chuyển đổi số; kịp thời tháo gỡ những khó khăn, vướng
mắc, “điểm ngẽn” trong quá trình triển khai thực hiện công tác chuyển đổi số
trên địa bàn tỉnh.
- Đẩy mạnh công tác chỉ đạo, điều hành dựa trên cơ
sở dữ liệu thời gian thực, nhất là Bộ chỉ số phục vụ người dân và doanh nghiệp
trên môi trường điện tử theo Quyết định số 766/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ;
các hoạt động kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước được thực hiện thông qua
môi trường số.
b) Tồn tại, hạn chế: Vẫn còn một số địa
phương vẫn chưa thành lập, kiện toàn Ban Chỉ đạo về phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06.
2. Về công tác hoàn thiện thể
chế số
a) Kết quả đạt được:
- Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang đã ban hành Nghị
quyết số 14/2025/NQ-HĐND ngày 27/6/2025 quy định mức thu 0 đồng phí, lệ phí thuộc
thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang khi thực hiện dịch vụ
công trực tuyến trên địa bàn tỉnh An Giang.
- Nhằm triển khai có hiệu quả các nhiệm vụ chuyển đổi
số trên địa bàn tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh đã ban hành các văn bản:
+ Kế hoạch[11]
chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh An Giang năm 2025.
+ Kế hoạch[12]
triển khai thực hiện Kế hoạch số 02-KH/BCĐTW trên địa bàn tỉnh và tiếp tục rà
soát, cập nhật phù hợp tình hình của tỉnh.
+ Ban hành danh mục mã định danh điện tử các cơ
quan nhà nước trên địa bàn tỉnh khi sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã
theo phương án tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp[13]; điều chỉnh, bổ sung mã định danh điện tử một số cơ
quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh[14].
+ Kế hoạch phát triển doanh nghiệp công nghệ số
trên địa bàn tỉnh An Giang giai đoạn 2022 - 2025 và định hướng đến năm 2030[15].
+ Kế hoạch hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi
số đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh An Giang[16].
b) Tồn tại, hạn chế:
Tỉnh chưa ban hành các chính sách về:
hỗ trợ cho cán bộ, công chức làm công tác chuyên trách về chuyển đổi số.
3. Hạ tầng số
a) Kết quả đạt được:
- Internet cáp quang tốc độ cao đã đến 100% trung
tâm xã, phường, đặc khu; Internet di động băng rộng phủ sóng 100% khóm, ấp, đáp
ứng nhu cầu sử dụng dịch vụ, tìm kiếm thông tin của người dân trong tỉnh. 100%
các khu công nghiệp, doanh nghiệp, trường học, bệnh viện có kết nối Internet phục
vụ công tác quản lý, điều hành. 100% cơ quan nhà nước của tỉnh có mạng cục bộ
(LAN) và được kết nối mạng Internet, mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ
quan Đảng và Nhà nước.
- Hạ tầng kỹ thuật tại Trung tâm dữ liệu tỉnh phục
vụ cài đặt, vận hành các hệ thống thông tin dùng chung của tỉnh và các ứng dụng,
cơ sở dữ liệu chuyên ngành được duy trì hoạt động ổn định và đảm bảo an toàn
thông tin. Đang triển khai nâng cấp Trung tâm dữ liệu tỉnh theo hướng sử dụng
công nghệ điện toán đám mây.
- Hạ tầng mạng nội bộ tại UBND các xã, phường, đặc
khu được nâng cấp, mở rộng, đảm bảo hoạt động thông suốt, ổn định, phục vụ tốt
công tác chỉ đạo, điều hành của tỉnh khi thực hiện mô hình chính quyền 02 cấp.
- Duy trì, nâng cao năng lực, chất lượng dịch vụ và
mở rộng kết nối, giám sát, kiểm soát truy cập tập trung của Mạng truyền số liệu
chuyên dùng, bảo đảm ổn định, thông suốt, kết nối từ cấp tỉnh đến cấp xã, kết nối
các hệ thống thông tin, nền tảng, ứng dụng phục vụ Chính quyền số, kinh tế số,
xã hội số của tỉnh.
- Tỷ lệ phủ rộng mạng băng rộng cố định,
phủ sóng 3G/4G đạt 100% các xã, phường, đặc khu toàn tỉnh. Mạng di động 5G của
Viettel và VNPT đã triển khai phát sóng tại tất cả Trung tâm hành chính cấp xã,
khu vực trường Đại học, Bệnh viện, chợ, khu dân cư đông đúc trên địa bàn tỉnh.
- Chữ ký số công cộng: tỉnh đã phối hợp
với các doanh nghiệp cung cấp chữ ký số công cộng triển khai cấp chữ ký số cho
người dân trên địa bàn tỉnh. Tỷ lệ dân số trưởng thành có chữ ký số của tỉnh An
Giang là 94.447 chữ ký số, đạt tỷ lệ 5%/dân số trong độ tuổi lao động.
b) Tồn tại, hạn chế:
Tỷ lệ người dân được cấp chữ ký số
công cộng triển còn thấp.
4. Về công tác
bồi dưỡng, phát triển nhân lực
a) Kết quả đạt được:
- Triển khai các
lớp đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao nhận thức về: Chính phủ số, Khung kiến trúc,
Kiến trúc Chính phủ điện tử/Chính phủ số; bảo đảm an toàn, an ninh mạng; kỹ
năng số; kỹ năng phân tích và xử lý dữ liệu cho cán bộ, công chức, viên chức
trên địa bàn toàn tỉnh An Giang.
- Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng
nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ, công chức các cấp và người dân về ứng dụng
công nghệ thông tin, chuyển đổi số, như: nhiệm vụ chức
năng của Trung tâm hành chính công cấp xã, các hệ thống phần
mềm dùng chung của tỉnh theo mô hình chính quyền 02 cấp[17]; sử dụng thử nghiệm Hệ thống báo
cáo kinh tế - xã hội[18]; phổ cập kỹ năng số (định danh điện tử và ứng dụng
VneID, kỹ năng sử dụng Dịch vụ công trực tuyến, kỹ năng thanh toán trực tuyến
an toàn, an toàn thông tin trên môi trường mạng)[19]; ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) trong quản lý và nâng
cao chất lượng, hiệu quả công việc[20]; Tổ chức các lớp Tập huấn ứng dụng Trí tuệ nhân tạo (AI)
phục vụ Chuyển đổi số[21]; tập huấn “Chuyển đổi số hướng tới sản xuất
thông minh - Các giải pháp ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) trong thực tiễn”[22]; Triển khai thử nghiệm Trợ lý ảo pháp luật cho cán bộ, công chức
tại các cơ quan, địa phương[23]; Phối hợp Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức tập huấn trực tuyến chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ, công chức, viên chức
cấp xã sau sắp xếp đơn vị hành chính thuộc phạm vi quản lý của Bộ KHCN giai đoạn
2025-2026[24]; Tập
huấn thông tin cho đoàn thể chính trị-xã hội về chủ đề Chính phủ, kinh tế số,
công dân điện tử[25]; Tập huấn an toàn thông tin mạng cho cán bộ phụ trách CNTT trên
địa bàn tỉnh An Giang[26]; Tập huấn ứng dụng Trí tuệ nhân tạo (AI) phục vụ Chuyển đổi số
tỉnh An Giang, cho các đối tượng là: Lãnh đạo các cơ quan và đơn vị xã, phường,
đặc khu; đội ngũ báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật vùng đồng
bào dân tộc thiểu số; cán bộ Hội Liên hiệp Phụ nữ An Giang.[27]
- UBND tỉnh đã tổ chức Lễ phát
động phong trào “Bình dân học vụ số” và ra mắt nền tảng “Học tập suốt đời” trên
ứng dụng di động SmartAnGiang[28]
trên địa bàn tỉnh để phục vụ người dân học tập suốt đời trên môi trường số.
- Ủy ban nhân dân nhân xã, phường, đặc khu đã thành
lập và duy trì hoạt động hiệu quả của các “Tổ công nghệ số cộng đồng”[29], “Đội hỗ trợ phản ứng nhanh” để
thực hiện “cầm tay chỉ việc”, hỗ trợ, giải đáp vướng mắc kịp thời cho cán bộ và
người dân tại cơ sở về kỹ năng số, hỗ trợ người dân thực hiện số hóa và nộp hồ
sơ; triển khai các hoạt động truyền thông, truyền tải lợi ích của việc thực hiện
DVCTT và tăng tương tác 2 chiều giữa người dân, doanh nghiệp với cơ quan nhà nước.
- Các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban
nhân dân cấp xã đã bố trí cán bộ phụ trách công nghệ thông tin, chuyển đổi số([30]); thường xuyên hướng
dẫn cho cán bộ, công chức, viên chức sử dụng, khai thác các hệ thống, ứng dụng
đã được triển khai gồm hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh,
quản lý văn bản và điều hành, chứng thư số,… về an toàn thông tin, an ninh mạng,
chuyển đổi số[31]; chuẩn hóa và tăng cường năng lực đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước các
cấp.
b) Tồn tại, hạn chế:
- Cán bộ chuyên môn tại một số Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp xã vẫn chưa thành thạo thao tác thực hiện các quy trình mới
trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh, còn sai sót trong quá
trình xử lý, tra cứu khai thác dữ liệu cũ. Nhiều cán bộ chuyên
môn, một cửa tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã được điều động từ các
phòng chuyên môn cấp huyện, cơ quan đảng, đoàn thể (trước khi sáp nhập) để tiếp
nhận, giải quyết hồ sơ TTHC nên chưa quen với thao tác xử lý hồ sơ trên các hệ
thống phần mềm.
- UBND cấp xã còn thiếu nhân lực có
trình độ về công nghệ thông tin, an toàn thông tin để thực hiện nhiệm vụ chuyển
đổi số tại địa phương.
5. Dữ liệu số
a) Kết quả đạt được:
- Trung tâm giám sát, điều hành thông
minh (IOC) tỉnh An Giang: Trung tâm IOC tỉnh đã được lựa chọn thống nhất để triển
khai trên địa bàn tỉnh An Giang (mới), đảm bảo hoạt động, kế thừa dữ liệu các
lĩnh vực đã triển khai trước đó của 02 tỉnh và đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê
duyệt danh mục nhiệm vụ, dự án tại Kế hoạch số 66/KH-UBND ngày 25/8/2025 về
chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh An Giang năm 2025. Trung tâm giám sát, điều
hành thông minh (IOC) đang triển khai tích hợp 08 lĩnh vực trọng điểm: kinh tế,
xã hội, an ninh trật tự, y tế, giáo dục, môi trường, đô thị và phản ánh hiện
trường.
- Đã triển khai quy trình số hóa hồ
sơ, kết quả giải quyết TTHC và tái sử dụng kết quả giải quyết TTHC trước đó đến
100% các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, UBND
xã, phường, đặc khu trên địa bàn tỉnh. Theo số liệu ghi nhận trên Cổng dịch
vụ công quốc gia tính đến ngày 17/11/2025, tỷ lệ số hóa, tái sử dụng dữ liệu số
hóa của tỉnh:
+ Tỷ lệ số hóa hồ sơ, kết quả giải
quyết thủ tục hành chính đạt 88,65%.
+ Tỷ lệ hồ sơ cấp kết quả bản điện tử
đạt 88,89%.
+ Tỷ lệ khai thác, sử dụng lại thông
tin, dữ liệu số hóa đạt: 65,02% (393.145 hồ sơ).
- Về tình hình số hóa tài liệu lưu trữ
tại các cơ quan, tổ chức:
+ Đã hoàn thành việc tiếp nhận tài liệu
đã chỉnh lý tại các phòng, ban chuyên môn huyện đã kết thúc hoạt động về Trung
tâm Lưu trữ lịch sử tỉnh quản lý theo quy định. Đồng thời, đang hoàn chỉnh dự
thảo Đề án quản lý, xử lý hồ sơ tồn đọng, tích đóng, cơ sở dữ liệu tài liệu điện
tử tại các cơ quan, tổ chức trên địa bàn tỉnh An Giang giai đoạn 2025 - 2030,
phục vụ cho công tác số hoá tại các cơ quan, tổ chức, địa phương sau sắp xếp
đúng quy định.
+ Hồ sơ, tài liệu tại các cơ quan, tổ
chức được số hóa cơ bản theo quy định chủ yếu tập trung vào các nhóm tài liệu
chuyên môn về đất đai, tư pháp, hộ tịch, xây dựng,...
- Đã số hóa và chuyển dữ liệu hộ tịch
số hóa vào Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử toàn quốc để khai thác sử dụng
5.625.798/5.625.798 dữ liệu (đạt 100%[32]).
- Công tác số hóa hồ sơ và tài liệu
đã đạt trên 80%, với tập trung chính vào các lĩnh vực: đất đai, tư pháp, hộ tịch,
xây dựng. Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử đã đạt mức hoàn thành tuyệt đối, với
100% (5.625.798 hồ sơ) được số hóa. Cơ sở dữ liệu tình trạng hôn nhân tiến hành
nhanh, với 52.992 hồ sơ đã xử lý (chiếm 98,7% trong tổng số 53.702), trong đó
16.751 hồ sơ (31,2%) đã đồng bộ với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, và còn
710 hồ sơ (1,3%) đang thực hiện.
- Triển khai hiệu quả phần mềm cơ sở
dữ liệu ngành giáo dục và đào tạo tại địa chỉ http://csdl.moet.gov.vn, đến nay
100% các cơ sở giáo dục đã cập nhật đầy đủ các thông tin về đơn vị, trường lớp,
giáo viên, học sinh, cơ sở vật chất đúng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Thực hiện Quyết định số 142/QĐ-TTg,
ngày 02/02/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược dữ liệu quốc gia đến
năm 2030. Ủy ban nhân dân tỉnh đã ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chiến
lược dữ liệu quốc gia đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh An Giang[33]. Trong đó, chỉ đạo các sở, ban, ngành; đơn vị, địa
phương ưu tiên xây dựng, nâng cấp, hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu và ứng dụng
chuyên ngành để hình thành cơ sở dữ liệu thống nhất, chia sẻ dùng chung, hình
thành kho dữ liệu dùng chung của tỉnh; tránh tình trạng cát cứ dữ liệu trong mỗi
cơ quan, đơn vị, địa phương; liên thông, tích hợp với các hệ thống thông tin,
cơ sở dữ liệu chuyên ngành đảm bảo theo các quy định, quy chuẩn, hướng dẫn của
bộ, ngành chủ quản.
Cổng dữ liệu số tỉnh an giang
(https://opendata.angiang.gov.vn/) được vận hành để cung cấp thông tin và dữ liệu
mở của các cơ quan, địa phương trên địa bàn tỉnh, phục vụ cá nhân và tổ chức
khai thác và sử dụng dữ liệu một cách minh bạch. Kho dữ liệu điện tử của tổ chức,
cá nhân trên Hệ thống thông tin TTHC tỉnh được thiết lập để lưu trữ dữ liệu giải
quyết thủ tục hành chính phục vụ việc tái sử dụng, đồng thời tích hợp với Kho dữ
liệu điện tử của tổ chức, cá nhân trên Cổng dịch vụ công quốc gia, đảm bảo sự
liên thông với các cấp chính quyền cao hơn.
b) Tồn tại, hạn chế:
Kho dữ liệu dùng chung còn đang trong
quá trình hoàn thiện.
6. An toàn thông tin mạng
a) Kết quả đạt được:
- Về công tác đảm bảo an toàn thông tin các hệ thống
thông tin của tỉnh: đã đáp ứng yêu cầu theo quy định, tỷ lệ hệ thống thông tin
trong cơ quan nhà nước được xác định và phê duyệt hồ sơ đề xuất cấp độ đạt
100%; ban hành quy chế quản lý, vận hành, khai thác và có biện pháp đảm bảo an
toàn thông tin theo cấp độ; định kỳ thực hiện sao lưu dữ liệu ngoại tuyến
“offline”.
- Trung tâm dữ liệu tỉnh được duy trì hoạt động ổn
định và đảm bảo an toàn thông tin theo mô hình 4 lớp được quy định tại Chỉ thị
số 14/CT-TTg ngày 07/6/2019 và Chỉ thị số 09/CT-TTg ngày 23/2/2024 của Thủ tướng
Chính phủ.
- Thường xuyên tổ chức các tập huấn, nâng cao kiến
thức về chuyển đổi số và an toàn thông tin cho cán bộ, công chức, viên chức
trong các cơ quan nhà nước. Hàng năm, tổ chức các cuộc diễn tập thực hiện an
toàn thông tin mạng và tham gia một số cuộc diễn tập toàn quốc, giúp nâng cao
năng lực ứng cứu sự cố cho công chức, viên chức phụ trách ATTT.
- Đã triển khai việc rà quét ATTT cho các hệ thống
thông tin dùng chung của tỉnh như: Thư công vụ; hệ thống thông tin giải quyết
thủ tục hành chính; hệ thống quản lý văn bản và điều hành; Cổng thông tin điện
tử tỉnh.
- Ủy ban nhân dân tỉnh đã thành lập
Tiểu ban An toàn, An ninh mạng tỉnh An Giang[34].
- Công an tỉnh đã kiểm tra việc chấp hành các quy định
của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước năm 2025, kiểm tra an ninh, an toàn thông
tin mạng máy tính, quản lý trang thiết bị, hệ thống thông tin liên quan đến bí
mật nhà nước tại 17 cơ quan[35];
qua kiểm tra chưa phát hiện vi phạm.
b) Tồn tại, hạn chế:
Việc đảm bảo an toàn thông tin trong
cơ quan nhà nước và theo yêu cầu đề án 06/CP, vẫn còn nhiều tồn tại, hạn chế cần
khắc phục.
7. Chính quyền
số
7.1. Về
các nền tảng, ứng dụng phục vụ người dân, doanh nghiệp và hoạt động trong các
cơ quan hệ thống chính trị
a) Kết quả đạt được:
UBND tỉnh đã ban hành Kế hoạch tổ chức
vận hành 05 Nền tảng/Hệ thống thông tin quan trọng của tỉnh An Giang[36]. Theo đó, đã thống nhất sử dụng
các hệ thống thông tin, phần mềm dùng chung triển khai trên địa bàn tỉnh An Giang
(mới), các hệ thống đảm bảo hoạt động ổn định, liên tục, không bị gián đoạn.
- Hệ thống thư điện tử công vụ: đã hoàn thành tạo lập tài khoản cho cán bộ, công chức, viên chức của
17/17 các sở, ban, ngành tỉnh và 102 đơn vị UBND các xã, phường, đặc khu với tổng
số trên 20.000 tài khoản. Đảm bảo 100% cơ quan, cán bộ,
công chức được cấp tài khoản để sử dụng.
- Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu
tỉnh (LGSP): thực hiện kết nối liên thông, khai thác,
chia sẻ dữ liệu giữa các hệ thống, phần mềm trong nội bộ tỉnh và với bộ, ngành
Trung ương thông qua Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia (NDXP) đảm bảo
tuân thủ Khung kiến trúc Chính phủ số Việt Nam, Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh
An Giang, hướng tới Chính quyền số hiện hành và đáp ứng yêu cầu đồng bộ cơ sở dữ
liệu tại địa phương về cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia khi có yêu cầu.
- Hệ thống quản lý văn bản và điều
hành:
+ Đã hoàn thành cài đặt, cấu hình điều
chỉnh hệ thống theo mô hình chính quyền địa phương 02 cấp; hoàn thành cập nhật
tài khoản cán bộ, công chức, viên chức của các sở, ban, ngành tỉnh và tương
đương; các đơn vị sự nghiệp trực thuộc; 102 đơn vị UBND các xã, phường, đặc khu
vào hệ thống, với tổng số 20.426 tài khoản.
+ Tỷ lệ văn bản điện tử trao đổi giữa
các cơ quan hành chính nhà nước qua Hệ thống quản lý văn bản và điều hành đạt
100%.
- Hệ thống thông tin giải quyết thủ
tục hành chính tỉnh: Đã hoàn thành việc cài đặt, cấu
hình điều chỉnh Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính theo mô hình
chính quyền địa phương 02 cấp và triển khai kết nối, tích hợp đảm bảo Cổng Dịch
vụ công quốc gia trở thành điểm “một cửa số” tập trung, duy nhất quốc gia theo
hướng dẫn của Văn phòng Chính phủ; cập nhật 7.917 tài khoản của cán bộ, công chức,
viên chức của các sở, ban, ngành tỉnh và 102 đơn vị UBND các xã, phường, đặc
khu vào hệ thống; thực hiện cấu hình đầy đủ quy trình nội bộ, biểu mẫu trên Hệ
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh.
- Hệ thống thông tin báo cáo:
+ Tỉnh đã sử dụng tài khoản trên Hệ thống báo cáo của
Quốc gia để thực hiện nhiệm vụ báo cáo; đã tiến hành cấu hình, điều chỉnh phần
mềm Hệ thống thông tin báo cáo của tỉnh theo mô hình chính quyền địa phương 02
cấp, kết nối với Hệ thống thông tin báo cáo Quốc gia. Tổng số tài khoản trên hệ
thống thông tin báo cáo là khoảng 272 tài khoản người dùng.
+ Triển khai thử nghiệm Hệ thống báo cáo kinh tế -
xã hội trên địa bàn tỉnh và tổ chức hội nghị tập huấn, hướng dẫn sử dụng cho
các cơ quan, địa phương vào ngày 20/9/2025.
- Hệ thống Hội nghị truyền hình trực tuyến: đã
hoàn thành kết nối Hội nghị truyền hình trực tuyến từ Văn phòng UBND tỉnh đến
102/102 điểm cầu UBND cấp xã mới và kết nối từ Văn phòng Tỉnh ủy đến 102/102 Đảng
ủy cấp xã.
- Về chữ ký số chuyên dùng công vụ:
+ Các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh đã được cấp
18.538 chữ ký số, trong đó, cá nhân 17.780 (Token 16.656, Sim PKI 1.124), tổ chức
758 (tăng 226 chữ ký số so với tháng 11/2025).
+ Hỗ trợ gia hạn, thay đổi thông tin: 189 chữ ký số.
+ Hỗ trợ khôi phục thiết bị lưu khóa bí mật (chữ ký
số): 66 thiết bị.
+ Đảm bảo 100% tổ chức, trên 97% cán bộ, công chức,
viên chức các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh có chữ ký số để sử dụng.
Ngoài chữ ký số thông thường, tỉnh còn tiếp cận chữ
ký số mật để bảo vệ thông tin bảo mật của Đảng và Nhà nước. Để chuẩn bị công
tác triển khai Hệ thống thông tin điều hành tác nghiệp mật trong các cơ quan
nhà nước (cấp tỉnh, cấp xã), Sở Khoa học và Công nghệ đã phối hợp với Cục Cơ yếu
Đảng - Chính quyền để cấp thiết bị USB Token ký số, mã hóa cho 127 tổ chức và
257 cá nhân. Đặc biệt, khối Đảng đã cấp 1.838 chữ ký số cá nhân và đảm bảo 100%
Đảng ủy cấp xã được trang bị chữ ký số mật phục vụ trao đổi văn bản mật trên hệ
thống, tạo ra một hệ thống bảo mật lưỡng tầng hiệu quả.
b) Tồn tại, hạn chế: Không.
7.2. Triển
khai, tăng cường ứng dụng trí tuệ nhân tạo, trợ lý ảo trong quản lý, điều hành,
hỗ trợ hoạt động của cán bộ, công chức
a) Kết quả đạt được:
Thực hiện Công văn số 3003/VP-KGVX
ngày 28/8/2025 của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang triển khai thử nghiệm
các hệ thống phần mềm phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh, Chủ tịch
UBND tỉnh và hỗ trợ người dân trong giải quyết thủ tục hành chính, Sở Khoa học
và Công nghệ đã phối hợp các đơn vị có liên quan xây dựng kế hoạch và triển
khai thử nghiệm các hệ thống ứng dụng trí tuệ nhân tạo, trợ lý ảo trong quản
lý, điều hành, hỗ trợ hoạt động của cán bộ, công chức, gồm:
- Hệ thống chuyển giọng nói thành văn
bản giúp hỗ trợ cán bộ, công chức được phân công làm công tác thư ký tại các cuộc
họp giảm thời gian ghi chép, tổng hợp, kịp thời soạn thảo các Biên bản, Thông
báo kết luận sau các cuộc họp được nhanh chóng, chính xác.
- Trợ lý ảo pháp luật cho cán bộ,
công chức giúp hỗ trợ giải đáp kịp thời các thắc mắc về phân quyền, phân cấp,
phân định thẩm quyền giữa các cấp chính quyền cho cán bộ, công chức dựa trên dữ
liệu từ các văn bản quy định của Chính phủ và bộ, ngành Trung ương, giúp việc vận
hành mô hình chính quyền địa phương 02 cấp được thông suốt, hiệu quả.
- Tích hợp ChatBot Gen AI trên Hệ thống
quản lý văn bản và điều hành tỉnh Tự động chuyển đổi tài liệu thành tri thức
nâng cao; có khả năng xử lý các câu hỏi tự nhiên, hỗ trợ người dùng tìm kiếm
văn bản theo nội dung, từ khóa một cách nhanh chóng và chính xác giúp tối ưu
hóa việc tra cứu và tìm kiếm thông tin trên Hệ thống.
b) Tồn tại, hạn chế: Không.
8. Kinh tế số và xã hội số
8.1. Kinh tế số
a) Kết quả đạt được:
- Tiếp tục triển khai Kế hoạch thúc đẩy phát triển
và sử dụng các nền tảng số quốc gia phục vụ chuyển đổi số, phát triển chính phủ
số, kinh tế số, xã hội số đến năm 2025, định hướng đến năm 2030[37]; Kế hoạch phát triển kinh tế số
và xã hội số đến năm 2025, định hướng đến năm 2030[38]; Kế hoạch phát triển Thương mại điện giai
đoạn 2021- 2025[39].
- Dự án Khu Công nghệ thông tin tập trung của tỉnh
đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 1068/QĐ-UBND ngày 23/5/2022 với
quỹ đất tổng diện tích: 59.721,6 m2; dự kiến hoàn thành giải phóng mặt bằng trong
năm 2025. Đây sẽ là tiền đề thu hút đầu tư, góp phần ứng dụng, phát triển công
nghệ thông tin và điện tử; tạo môi trường làm việc đạt tiêu chuẩn quốc tế, thu
hút lao động chất lượng cao, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của các
doanh nghiệp công nghệ thông tin trong nước.
- Triển khai hệ thống thuế điện tử (eTax Mobile) nhằm
hỗ trợ người nộp thuế thực hiện kê khai, nộp thuế trực tuyến; tích cực rà soát,
chuẩn hóa mã số thuế tổ chức, cá nhân, hộ kinh doanh chống thống thu thuế đối với
dịch vụ bán lẻ, ăn uống, nhà hàng, thương mại điện tử; từng bước triển khai trí
tuệ nhân tạo (AI), máy học và dữ liệu lớn (Big Data) để nhận diện rủi ro, giám
sát hoạt động kinh doanh trên nền tảng số, tiến tới quản lý giao dịch xuyên
biên giới của các tập đoàn công nghệ lớn.
- Tỷ lệ doanh nghiệp nộp thuế điện tử và sử dụng
hóa đơn điện tử đạt 100%. 100% cơ quan, đơn vị, địa phương thanh toán lương,
các khoản phí thông qua thẻ ngân hàng.
- Tỷ lệ cơ sở cung cấp dịch vụ ăn uống, bán lẻ hàng
hóa tại các trung tâm thương mại, cửa hàng bán lẻ hàng tiêu dùng nộp thuế theo
phương pháp kê khai triển khai giải pháp hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính
tiền đạt 100%.
- Tính đến ngày 17/9/2025, đã triển khai đăng ký
tài khoản định danh điện tử tổ chức và xác thực thành công 12.311/15.449 đơn vị,
đạt tỷ lệ 79,6%.
- Thường xuyên hướng dẫn, hỗ trợ các doanh nghiệp,
cơ sở sản xuất kinh doanh thực hiện thủ tục thông báo/đăng ký website thương mại
điện tử với Bộ Công Thương (Lũy kế đến nay, An Giang có 98 doanh nghiệp, cơ sở
sản xuất kinh doanh đã thực hiện thủ tục thông báo/đăng ký website thương mại
điện tử với Bộ Công Thương).
- Sản phẩm OCOP được thông tin, quảng bá trên các
phương tiện thông tin thị trường như Bản tin thị trường nông sản, bản tin xúc
tiến thương mại nông sản, bản tin khuyến nông, khuyến công. Cập nhật thường
xuyên thông tin sản phẩm OCOP để tăng tin, bài trên cổng thông tin điện tử của
các Sở, ngành và bản tin của ngành Công Thương, Nông nghiệp, trên sàn thương mại
điện tử, cổng nông thôn mới của tỉnh…
- Ra mắt Sàn thương mại điện tử
angiang.numbala.com, Nền tảng số VNeTrip, GCheck & Echeck (nền tảng này được
thiết kế để hỗ trợ người dùng và cơ quan quản lý nhà nước truy cập, tra cứu và
kiểm tra thông tin xác thực cũng như truy vết nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa) tại
Diễn đàn kết nối sản phẩm OCOP vùng đồng bằng sông Cửu Long năm 2025 trên địa
bàn tỉnh An Giang.
- Tuyên truyền, vận động, hỗ trợ, hướng dẫn các
doanh nghiệp tại các khu công nghiệp, khu kinh tế cửa khẩu sử dụng các dịch vụ số,
trọng tâm là dịch vụ công trực tuyến và thanh toán trực tuyến.
b) Tồn tại, hạn chế:
- Đa số các doanh nghiệp hiện nay chủ
yếu kinh doanh thông qua các trang mạng xã hội có tính bảo mật không cao
(facebook, zalo, youtube) nên dễ xảy ra tình trạng đánh mất thông tin khách
hàng, bị lừa đảo,....
- Các chính sách về thương mại điện tử
chưa thật sự thu hút người tiêu dùng, chưa có bước đột phá mang tính chiến lược.
- Một số doanh nghiệp chưa thật sự
quan tâm, chưa thấy hết được lợi ích, hiệu quả mà ứng dụng thương mại điện tử
mang lại đối với hoạt động sản xuất kinh doanh.
8.2. Xã
hội số
a) Kết quả đạt được:
- Triển khai phổ cập cho người dân sử dụng ứng dụng
VNeID là danh tính số, có giá trị tương đương thẻ Căn cước.
- Về sổ sức khỏe điện tử: thực hiện hướng dẫn sử dụng
Sổ sức khỏe điện tử trên ứng dụng VNeID, luỹ kế đến ngày 15/9/2025 dữ liệu sổ sức
khỏe điện tử (BHYT) có tổng số 437.345 lượt; giấy chuyển tuyến 20.423 lượt; giấy
hẹn khám lại 14.153 lượt. 100% cơ sở khám chữa bệnh sử dụng thẻ Căn cước hoặc ứng
dụng VNeID trong khám chữa bệnh thay thế thẻ BHYT.
- Hoạt động thanh toán trên địa bàn diễn ra an
toàn, thông suốt, nhanh chóng .Mạng lưới các máy giao dịch tự động (ATM, STM,
CDM, Onebank), điểm chấp nhận thanh toán thẻ (POS) tiếp tục được các chi nhánh
ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh (có 639 máy ATM, 4.626 máy POS).
- Các dịch vụ ngân hàng số không ngừng được cải tiến
mang lại nhiều tiện ích, trải nghiệm cho khách hàng. Hiện nay, nhiều dịch vụ cơ
bản đã được thực hiện hoàn toàn trên kênh số như: mở và kích hoạt tài khoản
thông qua định danh điện tử (eKyc), giao dịch chuyển tiền, thanh toán,…; đồng
thời mở rộng sang các dịch vụ ngoài ngân hàng (beyond banking) như gọi xe/ gọi
món, giao hàng, mua sắm trực tuyến, mua vé xem phim, vé máy bay, đặt phòng
khách sạn/tour du lịch.
- Tỷ lệ người dân từ 15 tuổi trở lên có tài khoản
giao dịch ngân hàng hoặc các tổ chức được phép khác đạt 100%[40].
- Phát triển bệnh viện số:
+ Sở Y tế đã hướng dẫn các cơ sở y tế và người dân sử
dụng thông tin Sổ sức khỏe điện tử trên ứng dụng định danh điện tử VNeID theo
hướng dẫn của Bộ Y tế tại Quyết định số 2733/QĐ-BYT ngày 17/9/2024.
+ Các Bệnh viện công lập và tư nhân, Trung tâm Y tế
trực thuộc Sở Y tế trên địa bàn tỉnh sử dụng các phương thức thanh toán không
dùng tiền mặt để thanh toán viện phí và các giao dịch khác (chuyển khoản, POS).
+ Ứng dụng phần mềm quản lý khám chữa bệnh tại các
Bệnh viện, Trung tâm y tế, Trạm y tế… Qua đó đã giúp ngành thực hiện tốt công
tác quản lý bệnh nhân, quản lý thuốc, khám chữa bệnh trên phạm vi toàn tỉnh...Từng
bước hình thành và phát triển CSDL toàn diện ngành y tế.
+ Phần mềm quản lý bệnh viện (HIS) đã triển khai đến
100% (46/46) các cơ sở y tế có giường bệnh[41] trên địa bàn tỉnh.
- Phát triển trường học số:
+ Đã triển khai sử dụng đồng bộ các giải pháp, phần
mềm ứng dụng trong toàn ngành: Phần mềm quản lý trường học, sổ liên lạc điện tử,
Phần mềm quản lý nhân sự ngành giáo dục, Quản lý thống kê giáo dục; triển khai
các phòng học tiên tiến, trường học thông minh, trường đạt chuẩn quốc gia,… đáp
ứng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
+ Đã triển khai Trường học mở Khan Academy Vietnam
(KAV), Ứng dụng công nghệ trí tuệ nhân tạo (AI) qua công cụ chatbot ROBOKI AI hỗ
trợ chuyển đổi số.
+ Triển khai nhiệm vụ học bạ số: đối với cấp tiểu học,
100% các trường thực hiện; đối với cấp trung học cơ sở, trung học phổ thông và
giáo dục thường xuyên hoàn thành thí điểm theo Công văn số 115/BGDĐT-GDTrH ngày
10/01/2025 của Bộ GDĐT về việc triển khai thí điểm học bạ số cấp trung học cơ sở,
trung học phổ thông và giáo dục thường xuyên
+ Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp tiếp tục đẩy mạnh
nghiên cứu, ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong hoạt động giảng dạy,
kiểm tra, đánh giá học sinh, sinh viên. Đẩy mạnh hoạt động thu phí bằng phương
thức thanh toán không dùng tiền mặt và triển khai thanh toán học phí trên Cổng
dịch vụ công quốc gia; chuẩn bị trước các điều kiện về kỹ thuật, nhân lực cho
việc triển khai thanh toán học phí trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia
(khi được yêu cầu).
b) Tồn tại, hạn chế:
Điều kiện về thiết bị cũng như trình
độ, kỹ năng khai thác sử dụng các nền tảng số của người dân vẫn còn hạn chế,
còn tâm lý e ngại
9. Nâng cao nhận thức, tuyên
truyền, truyền thông các giải pháp đẩy mạnh chuyển đổi số, đảm bảo an toàn
thông tin
a) Kết quả đạt được:
- Ngày 19/5/2025, Ủy ban nhân dân tỉnh đã tổ chức lễ
phát động phong trào “Bình dân học vụ số” trên địa bàn tỉnh và ra mắt nền tảng
“Học tập suốt đời” trên ứng dụng di động SmartAnGiang để phục vụ người dân học
tập suốt đời trên môi trường số.
- Thực hiện tuyên truyền đến toàn thể cán bộ, công
chức, viên chức, người lao động và người dân trên địa bàn tỉnh về ý nghĩa, vai
trò, tầm quan trọng và lợi ích thiết thực của chuyển đổi số đối với cuộc sống
nói riêng và mỗi cá nhân và sự phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội nói chung của
tỉnh trên các chuyên trang, chuyên mục, kênh thông tin (Fanpage, Facebook,
Youtube, Zalo) của báo, đài; Cổng thông tin điện tử tỉnh và Cổng thông tin điện
tử thành phần của các cơ quan, đơn vị, địa phương.
- Tổ công nghệ số cộng đồng trên toàn tỉnh đã tổ
chức phổ biến kiến thức và kỹ năng về chuyển đổi số cho người dân.
b) Tồn tại, hạn chế: Không.
10. Kinh phí thực hiện:
Tổng kinh phí cho công nghệ thông tin
(CNTT), chuyển đổi số: 28.480.302.644 đồng; tổng chi ngân sách tỉnh là
37.873,398 tỷ đồng; tỷ lệ chi cho CNTT, chuyển đổi số/tổng vốn NSNN của tỉnh:
0,076 % (Chi tiết dự án tại Phụ lục II kèm theo).
II. TÌNH HÌNH
THỰC HIỆN CÁC MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU VỀ CHUYỂN ĐỔI SỐ NĂM 2025
|
STT
|
Mục tiêu
|
Chỉ tiêu năm
2025
|
Kết quả
|
Đánh giá
|
Ghi chú
|
|
I
|
Phát triển Chính quyền số
|
|
|
|
|
|
1
|
Dịch vụ công (đủ
điều kiện) cung cấp trực tuyến toàn trình
|
100%
|
100%
|
Đạt
|
Tính đến ngày 17/12/2025, hệ thống thông tin giải
quyết thủ tục hành chính tỉnh cung cấp 2.174 dịch vụ công. Trong đó, dịch vụ
công trực tuyến một phần có 1.038 dịch vụ; dịch vụ công trực tuyến toàn trình
có 1.091 dịch vụ
|
|
2
|
Thông tin người
dân được tự động nhập vào biểu mẫu trực tuyến
|
60%
|
100%
|
Đạt
|
|
|
3
|
Hoạt động kiểm tra
của cơ quan quản lý nhà nước được thực hiện thông qua môi trường số và hệ thống
thông tin của cơ quan quản lý
|
50%
|
100%
|
Đạt
|
Kiểm tra, công bố thông tin, tình hình gửi nhận văn
bản điện tử trên hệ thống quản lý văn bản, điều hành tỉnh; tình hình tiếp nhận,
xử lý hồ sơ TTHC trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh; công bố, công
khai công chức giải quyết hồ sơ TTHC chậm, trễ hạn
|
|
4
|
Chế độ báo cáo, chỉ
tiêu tổng hợp báo cáo định kỳ và báo cáo thống kê về kinh tế - xã hội phục vụ
sự chỉ đạo, điều hành trên Hệ thống thông tin báo cáo của tỉnh (LRIS); đồng
thời được kết nối, tích hợp, chia sẻ dữ liệu số trên Hệ thống thông tin báo
cáo Chính phủ
|
80%
|
100%
|
Đạt
|
|
|
5
|
Văn bản trao đổi
giữa các cơ quan nhà nước (trừ văn bản mật theo quy định của pháp luật) dưới
dạng điện tử và giữa cơ quan nhà nước
và cơ quan đảng, đoàn thể, tổ chức chính trị - xã hội hoàn toàn qua môi trường
mạng
|
100%
|
100%
|
Đạt
|
|
|
6
|
Lãnh đạo, cán bộ, công chức, viên chức được bồi
dưỡng tập huấn kỹ năng số để sử dụng thành thạo các ứng dụng công nghệ thông
tin đáp ứng báo cáo công việc.
|
100%
|
100%
|
Đạt
|
Tỉnh đã tổ chức đào tạo, bồi
dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ, công chức các cấp về ứng dụng
công nghệ thông tin, chuyển đổi số, như: nhiệm vụ chức năng của Trung tâm
hành chính công cấp xã, các hệ thống phần mềm dùng chung của tỉnh theo mô
hình chính quyền 02 cấp đáp ứng báo cáo công việc
|
|
7
|
Cơ quan nhà nước tham gia mở dữ liệu
và cung cấp dữ liệu mở phục vụ phát triển Chính phủ số, kinh tế số, xã hội số
|
100%
|
100%
|
Đạt
|
|
|
8
|
Người dân, doanh nghiệp hài lòng với các dịch vụ
số của Chính quyền số tỉnh An Giang cung cấp; Nâng cao hiệu quả phục vụ người
dân, doanh nghiệp góp phần tạo sự đồng thuận cao nhất trong nhân dân
|
80%
|
97,04%
|
Đạt
|
Theo ghi nhận trên Cổng dịch vụ công quốc gia
tính đến ngày 17/12/2025:
- Tỷ lệ hài lòng trong tiếp nhận, giải quyết thủ
tục hành chính của tỉnh đạt 97,04%.
- Tỷ lệ hài lòng trong xử lý phản ánh, kiến nghị
của tỉnh đạt 98%.
|
|
9
|
Người dân và doanh nghiệp tham gia hệ thống thông
tin Chính phủ điện tử được xác thực định danh điện tử thông suốt và hợp nhất
trên tất cả các hệ thống thông tin của các cấp chính quyền từ trung ương đến
địa phương
|
40%
|
100%
|
Đạt
|
Người dân thực hiện đăng nhập thông qua tài khoản
định danh điện tử trên ứng dụng VNeID
|
|
10
|
Hồ sơ giải quyết trực tuyến
|
50%
|
85,09%
|
Đạt
|
Tình hình tiếp nhận giải quyết thủ tục hành chính
trên hệ thống từ ngày 01/7/2025 đến 17/12/2025:
- Tổng số hồ sơ tiếp nhận: 555.974 hồ sơ.
- Số hồ sơ nộp trực tuyến: 473.080 hồ sơ.
- Số hồ sơ nộp trực tiếp: 82.853 hồ sơ.
|
|
11
|
Dịch vụ công trực tuyến sử dụng dữ liệu từ Cơ sở
dữ liệu quốc gia về Đăng ký doanh nghiệp
|
60%
|
100%
|
Đạt
|
Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
tỉnh đã thực hiện kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về Đăng ký doanh nghiệp
để sử dụng lại dữ liệu
|
|
12
|
Hồ sơ công việc tại cơ quan nhà nước cấp tỉnh, cấp
xã được xử lý trên môi trường mạng (không bao gồm hồ sơ xử lý công việc có nội
dung mật).
|
- Cấp tỉnh: 100%.
- Cấp xã: 90%.
|
- Cấp tỉnh: 100%.
- Cấp xã: 90%.
|
Đạt
|
|
|
13
|
Chính quyền số An Giang
|
Trong nhóm 20 các
tỉnh, thành cả nước
|
Kết quả đánh giá
DTI năm 2024: An Giang đạt 635,3 điểm, xếp hạng 30/34 tỉnh/thánh phố
|
Chưa đạt
|
|
|
14
|
Cơ quan nhà nước các cấp hoàn thiện chính quyền
điện tử
|
90%
|
100%
|
|
|
|
15
|
Hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính
được luân chuyển trong nội bộ giữa các cơ quan có thẩm quyền giải quyết, hoặc
các cơ quan có liên quan được thực hiện bằng phương thức điện tử
|
Tối thiểu 80% trở
lên
|
88,69%
|
Đạt
|
Theo số liệu ghi nhận trên Cổng dịch vụ công quốc
gia tính đến ngày 17/12/2025, tỷ lệ số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục
hành chính của tỉnh đạt 88,69%
|
|
16
|
Người dân, doanh nghiệp khi thực hiện
thủ tục hành chính không phải cung cấp lại các thông tin, giấy tờ, tài liệu
đã được cơ quan chấp nhận khi thực hiện thành công thủ tục hành chính (trước
đó), mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính đang quản
lý hoặc thông tin, giấy tờ, tài liệu đã được cơ quan nhà nước kết nối, chia sẻ
|
80%
|
100%
(Đối với các thông tin, giấy tờ, kết quả giải quyết TTHC đã thực hiện số
hóa)
|
Đạt
|
|
|
17
|
Hồ sơ được số hóa, ký số và lưu trữ
điện tử đối với hồ sơ, giấy tờ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính đã được
giải quyết thành công
|
100%
|
88,69%
|
Chưa đạt
|
Theo số liệu ghi nhận trên Cổng dịch vụ công quốc
gia tính đến ngày 17/12/2025, tỷ lệ số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục
hành chính của tỉnh đạt 88,69%
|
|
18
|
Thủ tục hành chính có đủ điều kiện
được cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình
|
95%
|
100%
|
Đạt
|
Tính đến ngày 17/12/2025, hệ thống thông tin giải
quyết thủ tục hành chính tỉnh cung cấp 2.174 dịch vụ công. Trong đó, dịch vụ
công trực tuyến một phần có 1.038 dịch vụ; dịch vụ công trực tuyến toàn trình
có 1.091 dịch vụ
|
|
19
|
Hồ sơ trực tuyến toàn trình của các
dịch vụ công trực tuyến
|
60%
|
86,1%
(466.053/541.299)
|
Đạt
|
Tình hình tiếp nhận giải quyết thủ tục hành chính
trên hệ thống từ ngày 01/01/2025 đến 17/12/2025, tổng số hồ sơ tiếp nhận:
- Dịch vụ công trực tuyến toàn trình: 275.138 hồ
sơ
- Dịch vụ công trực tuyến một phần: 266.161 hồ sơ
- Số hồ sơ trực tuyến toàn trình: 466.053
|
|
20
|
Người dân và doanh nghiệp sử dụng dịch
vụ công trực tuyến được định danh và xác thực thông suốt, hợp nhất giữa các nền
tảng, hệ thống cung cấp dịch vụ công trực tuyến, hệ thống thông tin giải quyết
thủ tục hành chính thông qua định danh điện tử VNeID
|
100%
|
100%
|
Đạt
|
Người dân thực hiện đăng nhập thông qua tài khoản
định danh điện tử trên ứng dụng VNeID
|
|
21
|
Người dân, doanh nghiệp hài lòng
trong giải quyết thủ tục hành chính
|
100%
|
97,04%
|
Chưa đạt
|
Theo ghi nhận trên Cổng dịch vụ công quốc gia
tính đến đến ngày 17/12/2025: Tỷ lệ hài lòng trong tiếp nhận, giải quyết thủ
tục hành chính của tỉnh đạt 97,04%.
|
|
22
|
Nhiệm vụ Chính phủ, Thủ tướng Chính
phủ giao được theo dõi, giám sát, đánh giá bằng dữ liệu số
|
100%
|
100%
|
Đạt
|
Nhiệm vụ Chính phủ, Thủ tướng Chính
phủ giao được được theo dõi, giám sát, đánh giá trên Hệ thống quản lý văn bản
và điều hành tỉnh
|
|
23
|
Tỷ lệ phê duyệt cấp độ an toàn hệ
thống thông tin của các cơ quan nhà nước
|
100%
|
100%
|
Đạt
|
|
|
24
|
Tỷ lệ triển khai đầy đủ phương án bảo
đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ của các cơ quan nhà nước
|
100%
|
100%
|
Đạt
|
|
|
25
|
Tỷ lệ các sở, ngành, địa phương triển
khai giải pháp sẵn sàng phục hồi nhanh hoạt động của hệ thống thông tin phục
vụ người dân và doanh nghiệp khi gặp sự cố, đưa hoạt động trở lại bình thường
trong vòng 24 tiếng hoặc theo yêu cầu nghiệp vụ
|
100%
|
100%
|
Đạt
|
|
|
26
|
Tỷ lệ hồ sơ, kết quả xử lý hồ sơ
TTHC được đồng bộ đầy đủ trên Cổng dịch vụ công quốc gia
|
100%
|
100%
|
Đạt
|
|
|
27
|
Hồ sơ được thanh toán trực tuyến
|
80%
|
89,87%
|
Đạt
|
Theo ghi nhận trên Cổng dịch vụ
công quốc gia tính đến đến ngày 17/12/2025: tỷ lệ hồ sơ thanh toán trực tuyến
của tỉnh đạt 89,87%
|
|
28
|
Phản ánh, kiến nghị của người dân
và doanh nghiệp được xử lý đúng hạn.
|
100%
|
100%
|
Đạt
|
|
|
29
|
Thủ tục hành chính được công bố,
công khai đúng hạn
|
100%
|
100%
|
Đạt
|
Theo ghi nhận trên Cổng dịch vụ công
quốc gia tính đến đến ngày 17/12/2025: Tỷ lệ thủ tục hành chính được công bố,
công khai đúng hạn của tỉnh đạt 100%
|
|
30
|
Cơ quan Nhà nước trên địa bàn tỉnh
kết nối hạ tầng mạng băng thông rộng trên mạng chuyên dùng của Chính phủ để
đáp ứng triển khai các dịch vụ số, đảm bảo an toàn thông tin; Duy trì, nâng
cao năng lực, chất lượng dịch vụ và mở rộng kết nối, giám sát, kiểm sát truy
cập tập trung của Mạng truyền số liệu chuyên dùng, bảo đảm ổn định, thông suốt,
kết nối bốn cấp hành chính từ Trung ương đến cấp xã để phục vụ chính phủ số
|
100%
|
100%
|
Đạt
|
100% cơ quan nhà nước của tỉnh có mạng
cục bộ (LAN) và được kết nối mạng Internet, mạng truyền số liệu chuyên dùng của
các cơ quan Đảng và Nhà nước.
|
|
II
|
Phát triển Kinh tế số
|
|
|
|
|
|
31
|
Phấn đấu kinh tế số
|
10% GRDP
|
Ước đạt 10%
|
Đạt
|
|
|
32
|
Phấn đấu tỷ trọng
kinh số trong từng ngành, lĩnh vực
|
10%
|
Chưa xác định
|
|
|
|
33
|
Sản phẩm thuộc
chương trình mỗi xã một sản phẩm (OCOP) có mặt sàn thương mại điện tử
|
100%
|
Chưa xác định
|
|
|
|
34
|
Dân số tham gia mua
sắm trực tuyến
|
60%
|
Chưa xác định
|
|
|
|
35
|
Người dân biết sử
dụng điện thoại thông minh vào khai thác các ứng dụng nền tảng phục vụ sản xuất,
kinh doanh
|
Trên 60%
|
Chưa xác định
|
|
|
|
36
|
Có ít nhất 05
doanh nghiệp công nghệ số, trong đó có ít nhất 02 doanh nghiệp công nghệ số
phát triển sản phẩm, giải pháp, dịch vụ công nghệ thông tin
|
|
Số lượng doanh
nghiệp công nghệ số (là số lượng doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông -
công nghệ thông tin) trên địa bàn tỉnh như sau: 118 doanh nghiệp
|
Đạt
|
|
|
37
|
Doanh nghiệp sử dụng
hóa đơn điện tử
|
100%
|
100%
|
|
|
|
38
|
Doanh nghiệp nhỏ
và vừa sử dụng nền tảng số
|
50%
|
Chưa xác định
|
|
|
|
39
|
Doanh nghiệp sử dụng
hợp đồng điện tử trong lĩnh vực thương mại
|
80%
|
Chưa xác định
|
|
|
|
40
|
Năng suất lao động
|
Tăng 7%
|
Chưa xác định
|
|
|
|
41
|
Tỷ lệ cơ sở cung cấp
dịch vụ ăn uống, bán lẻ hàng hóa tại các trung tâm thương mại, cửa hàng bán lẻ
hàng tiêu dùng nộp thuế theo phương pháp kê khai triển khai giải pháp hóa đơn
điện tử khởi tạo từ máy tính tiền để chống thất thu thuế, thất thu ngân sách
|
80%
|
100%
|
|
|
|
III
|
Phát triển Xã hội số
|
|
|
|
|
|
42
|
Hộ gia đình có địa
chỉ số
|
100%
|
100%
|
Đạt
|
|
|
43
|
Người dân, doanh
nghiệp được trang bị kỹ năng số và các quy tắc ứng xử trên môi trường số; có thể
tham gia hoạt động học tập, lao động, sản xuất, đời sống và sinh hoạt trên
môi trường số
|
90%
|
Chưa xác định
|
|
|
|
44
|
Phổ cập dịch vụ mạng
di động 4G/5G, trong đó tập trung triển khai phủ sóng 5G tại các khu vực
thành thị và điện thoại di động thông minh
|
|
Tỷ lệ phủ rộng mạng băng rộng cố định,
tỷ lệ phủ sóng 3G/4G đạt 100% các xã toàn tỉnh. Mạng di động 5G của Viettel
và VNPT đã triển khai phát sóng tại tất cả Trung tâm hành chính cấp xã, khu vực
trường Đại học, Bệnh viện, chợ, khu dân cư đông đúc trên địa bàn tỉnh.
|
Đạt
|
|
|
45
|
Tỷ lệ người dân từ 15 tuổi trở lên có tài khoản
giao dịch ngân hàng hoặc các tổ chức được phép khác
|
70%
|
100%
|
Đạt
|
Do một người trưởng thành có thể có nhiều tài khoản
tại nhiều ngân hàng khác nhau. Số người từ 15 tuổi trở lên có tài khoản giao
dịch tại ngân hàng (Kiên Giang trước sắp xếp): có 2.166.000 tài khoản hoạt động;
(An Giang trước sắp xếp): có 2.010.000 tài khoản hoạt động. So với tổng dân số
An Giang sau sắp xếp, tỷ lệ là 84% (dân số An Giang sau sắp xếp là 4.952.238
người); nếu so với số người dân An Giang từ 15 tuổi trở lên ước vượt tỷ lệ chỉ
tiêu Kế hoạch UBND tỉnh.
|
|
46
|
Tỷ lệ dân số có tài khoản thanh toán điện tử
|
50%
|
84%
|
Đạt
|
|
|
47
|
Tỷ lệ dân số trưởng thành có điện thoại thông
minh
|
90%
|
Chưa xác định
|
|
|
|
48
|
Tỷ lệ hộ gia đình có đường Internet cáp quang
băng rộng
|
100%
|
79,88%
|
Chưa đạt
|
Số liệu do Cục Viễn
thông cung cấp quý III/2025
|
|
49
|
Tỷ lệ xã, phường, thị trấn phủ hạ tầng mạng băng
rộng cáp quang
|
100%
|
100%
|
Đạt
|
|
|
50
|
Tỷ lệ dân số trưởng thành được cấp chứng thư chữ
ký số, chứng thư chữ ký điện tử
|
>10%
|
5%
|
Chưa đạt
|
|
|
51
|
Hạ tầng Internet vạn vật (loT) độ trễ thấp sẵn
sàng tại tất cả các khu công nghệ cao, khu công nghệ thông tin tập trung,
trung tâm nghiên cứu, phát triển, đổi mới sáng tạo
|
|
Chưa xác định
|
|
|
|
52
|
Tỷ lệ thôn, bản đang lõm sóng và đã có điện lưới
quốc gia được phủ sóng băng rộng di động
|
100%
|
100%
|
Đạt
|
|
|
53
|
Tỷ lệ hồ sơ tư liệu các di sản văn hóa Việt Nam đã
được ghi danh, công nhận và xếp hạng được số hóa, hiện diện trên môi trường số
|
100%
|
Chưa xác định
|
|
|
|
54
|
Tỷ lệ triển khai học bạ số đối với học sinh và bảng
điểm số đối với sinh viên
|
100%
|
100%
|
Đạt
|
Học bạ số đối với học sinh: cấp Tiểu học đạt
100%; cấp THCS, THPT và GDTX hoàn thành thí điểm theo quy định của Bộ GDĐT
|
|
55
|
Tỷ lệ các cơ sở giáo dục công lập trên toàn quốc
triển khai thanh toán học phí không dùng tiền mặt
|
100%
|
100%
|
Đạt
|
100% cơ sở giáo dục công lập triển khai thanh
toán học phí không dùng tiền mặt
|
|
56
|
Tỷ lệ các bệnh viện, cơ sở khám chữa bệnh triển
khai Sổ sức khỏe điện tử tích hợp trên ứng dụng VNeID
|
100%
|
100%
|
Đạt
|
Sở Y tế đã hướng dẫn các cơ sở y tế và người dân
sử dụng thông tin Sổ sức khỏe điện tử trên ứng dụng định danh điện tử VNeID theo
hướng dẫn của Bộ Y tế tại Quyết định số 2733/QĐ-BYT ngày 17/9/2024
|
PHỤ LỤC II
KẾT QUẢ TRIỂN KHAI CÁC NHIỆM
VỤ, DỰ ÁN THỰC HIỆN KẾ HOẠCH CHUYỂN ĐỔI SỐ NĂM 2025
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 237/KH-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Ủy
ban nhân dân tỉnh An Giang)
I.
NGUỒN VỐN SỰ NGHIỆP
|
STT
|
Hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin
|
Đơn vị thực hiện
|
Kinh phí
|
Chủ trương
|
Đã bố trí kinh phí
|
Ghi chú
|
|
I
|
Thuê dịch vụ công
nghệ thông tin
|
|
25,161,000,000
|
|
6,842,000,000
|
|
|
1
|
Phần mềm Quản lý tiếp công
dân và giải quyết khiếu nại tố cáo tỉnh An Giang
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
461,000,000
|
Kế hoạch số 76/KH-UBND
ngày 20/3/2025; Quyết định số 1149/QĐ-UBND ngày 24/4/2025; Quyết định số
1806/QĐ-UBND ngày 19/6/2025
|
461,000,000
|
|
|
2
|
Phần mềm Văn phòng điện
tử tỉnh An Giang
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
12,000,000,000
|
Kế hoạch số 76/KH-UBND
ngày 20/3/2025; Quyết định số 1149/QĐ-UBND ngày 24/4/2025
|
2,197,000,000
|
|
|
3
|
Hệ thống thông tin giải
quyết thủ tục hành chính tỉnh An Giang
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
5,000,000,000
|
Kế hoạch số
2142/KH-UBND ngày 30/12/2024; Kế hoạch số 76/KH-UBND ngày 20/3/2025; Quyết định
số 603/QĐ-UBND ngày 22/4/2025; Quyết định số 1149/QĐ-UBND ngày 24/4/2025
|
4,184,000,000
|
|
|
4
|
Xây dựng Hệ thống quản
lý và khai thác dữ liệu ngành Y tế
|
Sở Y tế
|
5,000,000,000
|
Quyết định số
603/QĐ-UBND ngày 22/4/2025
|
0
|
|
|
5
|
Phần mềm tổng hợp báo
cáo ngành tài chính
|
Sở Tài chính
|
2,700,000,000
|
Quyết định số
603/QĐ-UBND ngày 22/4/2025
|
0
|
|
|
II
|
Chi phí mua bản quyền
phần mềm thương mại
|
|
7,400,000,000
|
|
2,600,000,000
|
|
|
1
|
Mua sắm bản quyền phần
mềm 02 thiết bị tường lửa Fortigate 1500D (thời hạn 24 tháng)
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
2,600,000,000
|
Kế hoạch số 76/KH-UBND
ngày 20/3/2025; Quyết định số 1149/QĐ-UBND ngày 24/4/2025; Quyết định số
1806/QĐ-UBND ngày 19/6/2025
|
2,600,000,000
|
|
|
2
|
Mua sắm thiết bị phòng,
chống tấn công từ chối dịch vụ (DDOS) tại Trung tâm dữ liệu tỉnh
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
4,800,000,000
|
Kế hoạch số 76/KH-UBND
ngày 20/3/2025; Quyết định số 1149/QĐ-UBND ngày 24/4/2025
|
0
|
|
|
III
|
Ứng dụng CNTT trong
các cơ quan nhà nước
|
|
42,890,000,000
|
|
10,201,302,644
|
|
|
1
|
Cập nhật cơ sở dữ liệu
cán bộ, công chức, viên chức tỉnh An Giang lên Nền tảng quản lý cán bộ, công
chức, viên chức quốc gia
|
Sở Nội vụ
|
2,000,000,000
|
Kế hoạch số 76/KH-UBND
ngày 20/3/2025; Quyết định số 1806/QĐ-UBND ngày 19/6/2025
|
2,000,000,000
|
|
|
2
|
Nâng cấp hệ thống phần
mềm quản lý công tác cải cách hành chính tỉnh An Giang
|
Sở Nội vụ
|
1,900,000,000
|
Kế hoạch số 76/KH-UBND
ngày 20/3/2025; Quyết định số 1806/QĐ-UBND ngày 19/6/2025
|
1,900,000,000
|
|
|
3
|
Nâng cấp, hiệu chỉnh cổng
thông tin điện tử các cơ quan, tổ chức tỉnh An Giang
|
Các sở ngành,địa phương
|
1,500,000,000
|
Kế hoạch số 76/KH-UBND
ngày 20/3/2025; Quyết định số 1149/QĐ-UBND ngày 24/4/2025
|
1,947,302,644
|
|
|
4
|
Triển khai hệ thống
camera giám sát vào, ra tại Tỉnh Ủy và UBND tỉnh
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
2,000,000,000
|
Kế hoạch số 76/KH-UBND
ngày 20/3/2025; Quyết định số 1149/QĐ-UBND ngày 24/4/2025; Quyết định số
1806/QĐ-UBND ngày 19/6/2025
|
2,000,000,000
|
|
|
5
|
Đầu tư hạ tầng công nghệ
thông tin và phần mềm quản lý Bệnh viện tại Bệnh viện Sản - Nhi
|
Bệnh viện Sản - Nhi tỉnh
|
14,900,000,000
|
Kế hoạch số 76/KH-UBND
ngày 20/3/2025
|
|
|
|
6
|
Triển khai bổ sung chức
năng kết nối, tích hợp, chia sẻ thông tin phân tích tình hình dân cư trên hệ thống
IOC tỉnh An Giang
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
450,000,000
|
Kế hoạch số 76/KH-UBND
ngày 20/3/2025; Quyết định số 1149/QĐ-UBND ngày 24/4/2025; Quyết định số
1806/QĐ-UBND ngày 19/6/2025
|
450,000,000
|
|
|
7
|
Nâng cấp Hệ thống thông
tin báo cáo tỉnh An Giang
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
1,200,000,000
|
Kế hoạch số 76/KH-UBND
ngày 20/3/2025; Quyết định số 603/QĐ-UBND ngày 22/4/2025; Quyết định số
1149/QĐ-UBND ngày 24/4/2025; Quyết định số 1806/QĐ-UBND ngày 19/6/2025
|
1,200,000,000
|
|
|
8
|
Triển khai Camera AI kiểm
soát vào, ra tại Khu công nghiệp
|
Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh
|
100,000,000
|
Kế hoạch số 76/KH-UBND
ngày 20/3/2025; Kế hoạch số 43/KHPH-TCTĐA06/ CPTWTCTĐA06/CPAG ngày 24 tháng 7
năm 2023 của Ban Chỉ đạo đề án 06; Kế hoạch số 66/KH-UBND ngày 25 tháng 8 năm
2025 của UBND tỉnh; Quyết định số 477/QĐ-UBND ngày 03 tháng 4 năm 2025 của
UBND tỉnh
|
604,000,000
|
|
|
9
|
Triển khai Camera AI kiểm
soát vào, ra tại Khu du lịch
|
Sở Du lịch
|
100,000,000
|
Kế hoạch số 76/KH-UBND
ngày 20/3/2025
|
100,000,000
|
|
|
10
|
Trung tâm giám sát, điều
hành thông minh cấp tỉnh (IOC)
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
18,740,000,000
|
Quyết định số
603/QĐ-UBND ngày 22/4/2025
|
0
|
|
|
IV
|
Hạ tầng công nghệ
thông tin
|
|
22,100,000,000
|
|
3,070,000,000
|
|
|
1
|
Triển khai nâng cấp Trung
tâm dữ liệu tỉnh theo hướng nền tảng điện toán đám mây
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
18,500,000,000
|
Kế hoạch số 76/KH-UBND
ngày 20/3/2025; Quyết định số 1149/QĐ-UBND ngày 24/4/2025; Quyết định số
1806/QĐ-UBND ngày 19/6/2025
|
80,000,000
|
|
|
2
|
Cập nhật kiến trúc số tỉnh
An Giang, phiên bản 4.0
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
300,000,000
|
Kế hoạch số 76/KH-UBND
ngày 20/3/2025; Quyết định số 1149/QĐ-UBND ngày 24/4/2025
|
290,000,000
|
|
|
3
|
Nâng cấp nền tảng tích
hợp, chia sẻ dữ liệu tỉnh An Giang (LGSP)
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
2,500,000,000
|
Kế hoạch số 76/KH-UBND
ngày 20/3/2025; Quyết định số 1149/QĐ-UBND ngày 24/4/2025; Quyết định số
1806/QĐ-UBND ngày 19/6/2025
|
2,500,000,000
|
|
|
4
|
Mua sắm, trang bị hệ thống
âm thanh tại Hội trường A, Hội trường C và thiết bị Router nâng cấp mạng
Internet tại Văn phòng UBND tỉnh
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
600,000,000
|
Kế hoạch số 76/KH-UBND
ngày 20/3/2025
|
0
|
|
|
5
|
Nâng cấp hạ tầng công
nghệ thông tại Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
200,000,000
|
Kế hoạch số 76/KH-UBND
ngày 20/3/2025
|
200,000,000
|
|
|
V
|
Đảm bảo An toàn
thông tin
|
|
550,000,000
|
|
550,000,000
|
|
|
1
|
Thuê kiểm tra, đánh giá
độc lập về an toàn thông tin của các hệ thống thông tin dùng chung tỉnh
|
Công an tỉnh
|
250,000,000
|
Kế hoạch số 76/KH-UBND
ngày 20/3/2025
|
250,000,000
|
|
|
2
|
Hoạt động Đội ứng cứu sự
cố an toàn thông tin mạng tỉnh
|
Công an tỉnh
|
50,000,000
|
Kế hoạch số 76/KH-UBND
ngày 20/3/2025
|
50,000,000
|
|
|
3
|
Tổ chức Hội thảo về đảm
bảo an toàn thông tin mạng và diễn tập thực chiến năm 2025
|
Công an tỉnh
|
50,000,000
|
Kế hoạch số
2142/KH-UBND ngày 30/12/2024; Kế hoạch số 76/KH-UBND ngày 20/3/2025
|
50,000,000
|
|
|
4
|
Xây dựng và tổ chức các
lớp đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng kiến thức về an toàn thông tin phục vụ Chuyển
đổi số
|
Công an tỉnh
|
200,000,000
|
Kế hoạch số
2142/KH-UBND ngày 30/12/2024; Kế hoạch số 76/KH-UBND ngày 20/3/2025
|
200,000,000
|
|
|
VI
|
Các hoạt động sự
nghiệp công nghệ thông tin khác
|
|
5,300,000,000
|
|
5,217,000,000
|
|
|
1
|
Tập huấn ứng dụng công nghệ
thông tin phục vụ Chuyển đổi số tỉnh An Giang
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
300,000,000
|
Kế hoạch số 76/KH-UBND
ngày 20/3/2025; Quyết định số 1149/QĐ-UBND ngày 24/4/2025
|
300,000,000
|
|
|
2
|
Hoạt động hưởng ứng
ngày Chuyển đổi số tỉnh An Giang
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
100,000,000
|
Kế hoạch số
2142/KH-UBND ngày 30/12/2024; Kế hoạch số 76/KH-UBND ngày 20/3/2025; Quyết định
số 1149/QĐ-UBND ngày 24/4/2025
|
100,000,000
|
|
|
3
|
Tuyên truyền Chuyển đổi
số và Đề án 06
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
500,000,000
|
Kế hoạch số 76/KH-UBND
ngày 20/3/2025; Quyết định số 1149/QĐ-UBND ngày 24/4/2025
|
500,000,000
|
|
|
4
|
Vận hành, bảo trì bảo
dưỡng các hệ thống thông tin dùng chung tỉnh An Giang
|
Trung tâm Chuyển đổi số tỉnh
|
3,000,000,000
|
Kế hoạch số 76/KH-UBND ngày
20/3/2025; Quyết định số 1806/QĐ-UBND ngày 19/6/2025
|
3,000,000,000
|
|
|
5
|
Kinh phí hoạt động Cổng
thông tin điện tử tỉnh An Giang
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
700,000,000
|
Kế hoạch số 76/KH-UBND
ngày 20/3/2025; Quyết định số 1806/QĐ-UBND ngày 19/6/2025
|
700,000,000
|
|
|
6
|
Kinh phí hoạt động sự
nghiệp công nghệ thông tin của Ban Chỉ đạo Chuyển đổi số tỉnh
|
Ban Chỉ đạo Chuyển đổi số
|
700,000,000
|
Kế hoạch số 76/KH-UBND
ngày 20/3/2025; Quyết định số 1149/QĐ-UBND ngày 24/4/2025
|
617,000,000
|
|
|
Tổng cộng
|
103,401,000,000
|
|
28,480,302,644
|
|
II.
NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ CÔNG
|
STT
|
Hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin
|
Đơn vị thực hiện
|
Kinh phí
|
Chủ trương
|
Đã bố trí kinh phí
|
Ghi chú
|
|
1
|
Dự án "Đầu tư hạ tầng
kỹ thuật, chuyển đổi số xây dựng Trung tâm giám sát điều hành thông minh quản
lý toàn diện thành phố Phú Quốc"
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
500,000,000,000
|
Quyết định số
1723/QĐ-UBND ngày 15/6/2025
|
0
|
|
|
2
|
Dự án "Ứng dụng
công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong các cơ quan Đảng tỉnh An Giang"
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
294,800,000,000
|
Kế hoạch số 328-KH/TU
ngày 23/6/2025
|
0
|
|
|
3
|
Đầu tư Hệ thống Hội nghị
truyền hình trực tuyến tại các sở, ban, ngành và các tổ chức chính trị - xã hội
trên địa bàn tỉnh
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
16,428,000,000
|
Quyết định số
1224/QĐ-UBND ngày 28/4/2025 ngày
|
350,000,000
|
|
|
4
|
Dự án “Hệ thống hội
nghị truyền hình trực tuyến cấp xã và hệ thống camera giám sát Trung tâm phục
vụ hành chính công cấp tỉnh, cấp xã”
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
78,511,000,000
|
Thông báo số 570/TB-VP
ngày 29/5/2025 của Văn phòng UBND tỉnh
|
0
|
|
|
Tổng cộng
|
889,739,000,000
|
|
350,000,000
|
|
PHỤ LỤC III
PHÂN CÔNG THỰC HIỆN
MỤC TIÊU CHUYỂN ĐỔI SỐ NĂM 2026
(Kèm theo Kế hoạch số 237/KH-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân
dân tỉnh An Giang)
|
STT
|
Mục tiêu
|
Chỉ tiêu năm
2026
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Ghi chú
|
|
I
|
Phát triển Chính quyền số
|
|
1
|
Dịch vụ công (đủ
điều kiện) cung cấp trực tuyến toàn trình
|
100%
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Sở, ban, ngành tỉnh;
UBND xã, phường, đặc khu
|
- Kế hoạch số 1033/KH-UBND ngày 18/10/2024 của Ủy
ban nhân dân tỉnh An Giang.
- Kế hoạch số 132/KH-UBND ngày 07/10/2025 của Ủy
ban nhân dân tỉnh An Giang.
|
|
2
|
Thông tin người
dân được tự động nhập vào biểu mẫu trực tuyến
|
70%
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Sở, ban, ngành tỉnh;
UBND xã, phường, đặc khu
|
Kế hoạch số 1033/KH-UBND ngày 18/10/2024 của Ủy
ban nhân dân tỉnh An Giang
|
|
3
|
Hoạt động kiểm tra
của cơ quan quản lý nhà nước được thực hiện thông qua môi trường số và hệ thống
thông tin của cơ quan quản lý
|
60%
|
Sở, ban, ngành tỉnh;
UBND xã, phường, đặc khu
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Kế hoạch số 1033/KH-UBND ngày 18/10/2024 của Ủy
ban nhân dân tỉnh An Giang
|
|
4
|
Chế độ báo cáo, chỉ
tiêu tổng hợp báo cáo định kỳ và báo cáo thống kê về kinh tế - xã hội phục vụ
sự chỉ đạo, điều hành trên Hệ thống thông tin báo cáo của tỉnh (LRIS); đồng
thời được kết nối, tích hợp, chia sẻ dữ liệu số trên Hệ thống thông tin báo
cáo Chính phủ
|
90%
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Sở, ban, ngành tỉnh;
UBND xã, phường, đặc khu
|
Kế hoạch số 1033/KH-UBND ngày 18/10/2024 của Ủy
ban nhân dân tỉnh An Giang
|
|
5
|
Văn bản trao đổi
giữa các cơ quan nhà nước (trừ văn bản mật theo quy định của pháp luật) dưới
dạng điện tử và giữa cơ quan nhà nước
và cơ quan đảng, đoàn thể, tổ chức chính trị - xã hội hoàn toàn qua môi trường
mạng
|
100%
|
Sở, ban, ngành tỉnh;
UBND xã, phường, đặc khu
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
- Kế hoạch số 1033/KH-UBND ngày 18/10/2024 của Ủy
ban nhân dân tỉnh An Giang.
- Kế hoạch số 132/KH-UBND ngày 07/10/2025 của Ủy
ban nhân dân tỉnh An Giang.
|
|
6
|
Lãnh đạo, cán bộ, công chức, viên chức được bồi dưỡng
tập huấn kỹ năng số để sử dụng thành thạo các ứng dụng công nghệ thông tin
đáp ứng báo cáo công việc.
|
100%
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Sở, ban, ngành tỉnh;
UBND xã, phường, đặc khu
|
Kế hoạch số 1033/KH-UBND ngày 18/10/2024 của Ủy
ban nhân dân tỉnh An Giang.
|
|
7
|
Cơ quan nhà nước tham gia mở dữ liệu
và cung cấp dữ liệu mở phục vụ phát triển Chính phủ số, kinh tế số, xã hội số
|
100%
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Sở, ban, ngành tỉnh;
UBND xã, phường, đặc khu
|
Kế hoạch số 1033/KH-UBND ngày 18/10/2024 của Ủy
ban nhân dân tỉnh An Giang.
|
|
8
|
Người dân, doanh nghiệp đánh giá hài lòng khi sử
dụng dịch vụ công trực tuyến
|
90%
|
Sở, ban, ngành tỉnh;
UBND xã, phường, đặc khu
|
Văn phòng UBND tỉnh;
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Công văn số 5511/BKHCN-CĐSQG ngày 10/10/2025 của
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
|
9
|
Hồ sơ thủ tục hành chính là hồ sơ trực tuyến toàn
trình, người dân chỉ phải nhập dữ liệu một lần
|
80%
|
Sở, ban, ngành tỉnh;
UBND xã, phường, đặc khu
|
Văn phòng UBND tỉnh;
Sở Khoa học và Công nghệ
|
- Chương trình số 553/CTr-UBND ngày 09/9/2021 của
UBND tỉnh An Giang.
- Công văn số 5511/BKHCN-CĐSQG ngày 10/10/2025 của
Bộ Khoa học và Công nghệ.
|
|
10
|
Hồ sơ công việc tại cơ quan nhà nước cấp tỉnh, cấp
huyện, cấp xã được xử lý trên môi trường mạng (không bao gồm hồ sơ xử lý công
việc có nội dung mật).
|
- Cấp tỉnh: 100%.
- Cấp xã: 90%.
|
Sở, ban, ngành tỉnh;
UBND xã, phường, đặc khu
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
- Chương trình số 553/CTr-UBND ngày 09/9/2021 của
UBND tỉnh An Giang.
- Kế hoạch số 132/KH-UBND ngày 07/10/2025 của Ủy
ban nhân dân tỉnh An Giang.
|
|
11
|
Xếp hạng chỉ số phát triển Chính quyền điện tử,
Chính quyền số
|
Trong nhóm 20 các
tỉnh, thành cả nước
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Sở, ban, ngành tỉnh;
UBND xã, phường, đặc khu
|
- Chương trình số 553/CTr-UBND ngày 09/9/2021 của
UBND tỉnh An Giang.
- Kế hoạch số 132/KH-UBND ngày 07/10/2025 của Ủy
ban nhân dân tỉnh An Giang.
|
|
12
|
Tỷ lệ số hóa hồ sơ, kết quả giải
quyết thủ tục hành chính
|
100%
|
Sở, ban, ngành tỉnh;
UBND xã, phường, đặc khu
|
Văn phòng UBND tỉnh;
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Kế hoạch số 132/KH-UBND ngày 07/10/2025 của Ủy
ban nhân dân tỉnh An Giang
|
|
13
|
Tỷ lệ cấp kết quả giải quyết thủ tục
hành chính điện tử
|
100%
|
Sở, ban, ngành tỉnh;
UBND xã, phường, đặc khu
|
Văn phòng UBND tỉnh;
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Kế hoạch số 132/KH-UBND ngày 07/10/2025 của Ủy
ban nhân dân tỉnh An Giang
|
|
14
|
Tỷ lệ khai thác, sử dụng lại thông
tin, dữ liệu đã được số hóa trong giải quyết thủ tục hành chính, dịch vụ công
|
80%
|
Sở, ban, ngành tỉnh;
UBND xã, phường, đặc khu
|
Văn phòng UBND tỉnh;
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Kế hoạch số 132/KH-UBND ngày 07/10/2025 của Ủy
ban nhân dân tỉnh An Giang
|
|
15
|
Tỷ lệ thanh toán trực tuyến trong
giải quyết thủ tục hành chính, dịch vụ công
|
80%
|
Sở, ban, ngành tỉnh;
UBND xã, phường, đặc khu
|
Văn phòng UBND tỉnh;
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Kế hoạch số 132/KH-UBND ngày 07/10/2025 của Ủy
ban nhân dân tỉnh An Giang
|
|
16
|
Thủ tục hành chính được thực hiện
không phụ thuộc vào địa giới hành chính trong phạm vi cấp tỉnh
|
100%
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Sở, ban, ngành tỉnh;
UBND xã, phường, đặc khu; Sở Khoa học và Công nghệ
|
Công văn số 5511/BKHCN-CĐSQG ngày 10/10/2025 của
Bộ Khoa học và Công nghệ.
|
|
17
|
Thủ tục hành chính liên quan đến
doanh nghiệp được thực hiện trực tuyến, thông suốt, liền mạch
|
100%
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Sở, ban, ngành tỉnh;
UBND xã, phường, đặc khu; Sở Khoa học và Công nghệ
|
Công văn số 5511/BKHCN-CĐSQG ngày 10/10/2025 của
Bộ Khoa học và Công nghệ.
|
|
18
|
Dịch vụ công trực tuyến toàn trình
thiết yếu được ứng dụng AI
|
50%
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Sở, ban, ngành tỉnh;
UBND xã, phường, đặc khu
|
Công văn số 5511/BKHCN-CĐSQG ngày 10/10/2025 của
Bộ Khoa học và Công nghệ.
|
|
19
|
Hoàn thiện việc xây dựng chính quyền
số; Quản lý nhà nước từ cấp tỉnh đến cấp xã trên môi trường số, cơ quan nhà
nước chỉ đạo, điều hành trên dữ liệu theo thời gian thực, kết nối và vận hành
thông suốt giữa các cơ quan trong hệ thống chính trị
|
90%
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Sở, ban, ngành tỉnh;
UBND xã, phường, đặc khu
|
- Kế hoạch số 1033/KH-UBND ngày 18/10/2024 của Ủy
ban nhân dân tỉnh An Giang.
- Kế hoạch số 132/KH-UBND ngày 07/10/2025 của Ủy
ban nhân dân tỉnh An Giang.
|
|
20
|
Tỷ lệ phê duyệt cấp độ an toàn hệ
thống thông tin của các cơ quan nhà nước và triển khai đầy đủ phương án bảo đảm
an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ
|
100%
|
Công an tỉnh An
Giang
|
Sở, ban, ngành tỉnh;
UBND xã, phường, đặc khu
|
Nghị định số 85/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của
Chính phủ
|
|
II
|
Phát triển Kinh tế số
|
|
21
|
Phấn đấu kinh tế số
|
10% GRDP
|
Sở Khoa học và
Công nghệ; Sở Tài chính
|
Sở, ban, ngành tỉnh;
UBND xã, phường, đặc khu; Thống kê tỉnh An Giang
|
- Kế hoạch số 1033/KH-UBND ngày 18/10/2024 của Ủy
ban nhân dân tỉnh An Giang.
- Kế hoạch số 132/KH-UBND ngày 07/10/2025 của Ủy
ban nhân dân tỉnh An Giang
|
|
22
|
Phấn đấu tỷ trọng kinh tế số trong từng ngành,
lĩnh vực
|
10%
|
Sở Khoa học và
Công nghệ; Sở Tài chính
|
Sở, ban, ngành tỉnh;
UBND xã, phường, đặc khu; Thống kê tỉnh An Giang
|
Kế hoạch số 1033/KH-UBND ngày 18/10/2024 của Ủy
ban nhân dân tỉnh An Giang
|
|
23
|
Sản phẩm thuộc
chương trình mỗi xã một sản phẩm (OCOP) có mặt sàn thương mại điện tử
|
100%
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
Sở Khoa học và
Công nghệ; Sở Công thương; Sở, ban, ngành tỉnh; UBND xã, phường, đặc khu
|
Kế hoạch số 1033/KH-UBND ngày 18/10/2024 của Ủy
ban nhân dân tỉnh An Giang
|
|
24
|
Dân số tham gia
mua sắm trực tuyến
|
60%
|
Sở Công thương
|
Sở Khoa học và
Công nghệ; Sở, ban, ngành tỉnh; UBND xã, phường, đặc khu
|
Kế hoạch số 1033/KH-UBND ngày 18/10/2024 của Ủy
ban nhân dân tỉnh An Giang
|
|
25
|
Người dân biết sử dụng
điện thoại thông minh vào khai thác các ứng dụng nền tảng phục vụ sản xuất,
kinh doanh
|
Trên 60%
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Sở, ban, ngành tỉnh;
UBND xã, phường, đặc khu; Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ VTCI
|
Kế hoạch số 1033/KH-UBND ngày 18/10/2024 của Ủy ban
nhân dân tỉnh An Giang
|
|
26
|
Có ít nhất 05
doanh nghiệp công nghệ số, trong đó có ít nhất 02 doanh nghiệp công nghệ số
phát triển sản phẩm, giải pháp, dịch vụ công nghệ thông tin
|
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Sở Tài chính; Sở,
ban, ngành tỉnh; UBND xã, phường, đặc khu
|
Kế hoạch số 1033/KH-UBND ngày 18/10/2024 của Ủy
ban nhân dân tỉnh An Giang
|
|
27
|
Doanh nghiệp sử dụng
hóa đơn điện tử
|
100%
|
Thuế tỉnh An Giang
|
Sở Tài chính; Sở,
ban, ngành tỉnh; UBND xã, phường, đặc khu
|
Kế hoạch số 1033/KH-UBND ngày 18/10/2024 của Ủy
ban nhân dân tỉnh An Giang
|
|
28
|
Doanh nghiệp nhỏ
và vừa sử dụng nền tảng số
|
60%
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Sở Tài chính; Sở,
ban, ngành tỉnh; UBND xã, phường, đặc khu
|
Kế hoạch số 1033/KH-UBND ngày 18/10/2024 của Ủy
ban nhân dân tỉnh An Giang
|
|
29
|
Doanh nghiệp sử dụng
hợp đồng điện tử trong lĩnh vực thương mại
|
80%
|
Sở Công thương
|
Sở Tài chính; UBND
xã, phường, đặc khu
|
Kế hoạch số 1033/KH-UBND ngày 18/10/2024 của Ủy
ban nhân dân tỉnh An Giang
|
|
III
|
Phát triển Xã hội số
|
|
30
|
Tỷ lệ dân số trưởng
thành có chữ ký số hoặc chữ ký điện tử cá nhân
|
50%
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Sở, ban, ngành tỉnh;
UBND xã, phường, đặc khu
|
- Quyết định số 411/QĐ-TTg ngày 31/3/2022 của Thủ
tướng Chính phủ.
- Kế hoạch số 132/KH-UBND ngày 07/10/2025 của Ủy
ban nhân dân tỉnh An Giang
|
|
31
|
Dân số từ 15 tuổi
trở lên có tài khoản thanh toán điện tử
|
90%
|
Ngân hàng Nhà nước
chi nhánh Khu vực 15
|
Sở, ban, ngành tỉnh;
UBND xã, phường, đặc khu
|
- Quyết định số 411/QĐ-TTg ngày 31/3/2022 của Thủ
tướng Chính phủ.
- Kế hoạch số 1033/KH-UBND ngày 18/10/2024 của Ủy
ban nhân dân tỉnh An Giang.
- Kế hoạch số 132/KH-UBND ngày 07/10/2025 của Ủy
ban nhân dân tỉnh An Giang
|
|
32
|
Tỷ lệ người dân có
hồ sơ sức khỏe điện tử
|
90%
|
Sở Y tế
|
Sở, ban, ngành tỉnh;
UBND xã, phường, đặc khu
|
- Quyết định số 411/QĐ-TTg ngày 31/3/2022 của Thủ
tướng Chính phủ.
- Kế hoạch số 132/KH-UBND ngày 07/10/2025 của Ủy
ban nhân dân tỉnh An Giang
|
|
33
|
Người dân, doanh
nghiệp được trang bị kỹ năng số và các quy tắc ứng xử trên môi trường số; có thể
tham gia hoạt động học tập, lao động, sản xuất, đời sống và sinh hoạt trên
môi trường số
|
90%
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Sở, ban, ngành tỉnh;
UBND xã, phường, đặc khu
|
Kế hoạch số 1033/KH-UBND ngày 18/10/2024 của Ủy
ban nhân dân tỉnh An Giang
|
|
34
|
Phổ cập 5G và các
công nghệ sau 5G
|
-
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
UBND xã, phường, đặc
khu; Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Viễn thông - Internet trên địa bàn tỉnh
|
Kế hoạch số 1033/KH-UBND ngày 18/10/2024 của Ủy
ban nhân dân tỉnh An Giang
|
|
35
|
Tỷ lệ dân số trưởng thành có điện thoại thông
minh
|
90%
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
UBND xã, phường, đặc
khu; Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ VTCI
|
Kế hoạch số 1033/KH-UBND ngày 18/10/2024 của Ủy
ban nhân dân tỉnh An Giang
|
|
36
|
Tỷ lệ hộ gia đình có đường Internet cáp quang
băng rộng
|
90%
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
UBND xã, phường, đặc
khu; Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ VTCI; Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Viễn
thông - Internet trên địa bàn tỉnh
|
- Quyết định số 411/QĐ-TTg ngày 31/3/2022 của Thủ
tướng Chính phủ.
- Kế hoạch số 1033/KH-UBND ngày 18/10/2024 của Ủy
ban nhân dân tỉnh An Giang.
|
Danh mục gồm: 36 mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể./.
PHỤ LỤC IV
PHÂN CÔNG THỰC HIỆN
NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHUYỂN ĐỔI SỐ NĂM 2026
(Kèm theo Kế hoạch số 237/KH-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân
dân tỉnh An Giang)
|
STT
|
Danh mục nhiệm
vụ
|
Giải pháp thực
hiện
|
Thời gian hoàn
thành
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Ghi chú
|
|
I
|
Tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều
hành; kiểm tra, giám sát hoạt động chuyển đổi số
|
|
1
|
Xây dựng chương trình, kế hoạch của Ban Chỉ đạo tỉnh
về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án
06; Kế hoạch kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện các nhiệm vụ chuyển đổi
trên địa bàn tỉnh và tổ chức thực hiện kiểm tra, giám sát theo Kế hoạch đã được
ban hành.
|
Xây dựng chương trình, kế hoạch của Ban Chỉ đạo tỉnh
về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án
06 năm 2026. Chương trình, kế hoạch công tác phải xác định cụ thể nội dung,
thời hạn, yêu cầu kết quả; thời gian, số lượng các phiên họp, hội nghị để chỉ
đạo, đánh giá kết quả triển khai, giải quyết các vướng mắc cụ thể; xác định cụ
thể chủ đề, vấn đề cần tập trung chỉ đạo, tháo gỡ
|
Năm 2026
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Sở, ban, ngành tỉnh;
UBND xã, phường, đặc khu
|
|
Sau khi Ban Chỉ đạo Chính phủ về phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06 ban hành
chương trình, kế hoạch hoạt động
|
|
|
1
|
Ban hành Kế hoạch kiểm tra, giám sát của Ban chỉ đạo
tỉnh về phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06.
Yêu cầu có thời gian, nội dung, địa điểm kiểm tra, giám sát cụ thể và Các
đoàn kiểm tra, giám sát được tổ chức thực hiện.
|
Năm 2026
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Sở, ban, ngành tỉnh;
UBND xã, phường, đặc khu
|
|
|
2
|
Tăng cường trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân,
nhất là người đứng đầu các cơ quan hành chính nhà nước các cấp trong việc triển
khai chuyển đổi số. Người đứng đầu chịu trách nhiệm, nêu gương, truyền cảm hứng
trong chuyển đổi số của cơ quan, tổ chức, lĩnh vực, địa bàn mình phụ trách.
|
Triển khai Quyết định số 970/QĐ-TTg ngày 19/5/
2025 của Thủ tướng Chính phủ về quy định trách nhiệm người đứng đầu các cơ
quan nhà nước trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo triển khai thực hiện nhiệm vụ
về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của cơ
quan, tổ chức
|
Thường xuyên
|
Sở, ban, ngành tỉnh;
UBND xã, phường, đặc khu
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
|
3
|
Thường xuyên theo dõi, chỉ đạo và tăng cường công
tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện tiến độ các chương trình, kế hoạch, nhiệm
vụ chuyển đổi số; kịp thời tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc, “điểm ngẽn”
trong quá trình triển khai thực hiện và có sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả
để tiếp tục đề ra phương hướng, giải pháp triển khai hiệu quả, thực chất.
|
Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thực
hiện tiến độ các chương trình, kế hoạch, nhiệm vụ chuyển đổi số
|
Thường xuyên
|
Sở, ban, ngành tỉnh;
UBND xã, phường, đặc khu
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
|
4
|
Đẩy mạnh công tác chỉ đạo, điều hành dựa trên cơ
sở dữ liệu thời gian thực, nhất là Bộ chỉ số phục vụ người dân và doanh nghiệp
trên môi trường điện tử theo Quyết định 766/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ;
các hoạt động kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước được thực hiện thông qua
môi trường số.
|
Công tác chỉ đạo, điều hành dựa trên cơ sở dữ liệu
thời gian thực, nhất là Bộ chỉ số phục vụ người dân và doanh nghiệp trên môi
trường điện tử theo Quyết định 766/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ
|
Năm 2026
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Sở, ban, ngành tỉnh;
UBND xã, phường, đặc khu
|
|
|
1
|
Các hoạt động kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước
được thực hiện thông qua môi trường số
|
Năm 2026
|
Sở, ban, ngành tỉnh
|
Sở Khoa học và
Công nghệ; UBND xã, phường, đặc khu
|
|
|
II
|
Thể chế, chính sách số
|
|
5
|
Xây dựng các văn bản, kế hoạch thực thi các
chương trình, kế hoạch của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ triển khai các nhiệm
vụ chuyển đổi số
|
|
Năm 2026
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở, ban, ngành tỉnh; UBND xã, phường, đặc khu
|
|
|
6
|
Rà soát, xây dựng, sửa đổi, ban hành các văn bản
pháp luật của ngành, lĩnh vực, địa phương thúc đẩy chuyển đổi số
|
|
Thường xuyên
|
Sở, ban, ngành tỉnh; UBND xã, phường, đặc khu
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
|
7
|
Xây dựng, ban hành các văn bản, chính sách thúc đẩy
chuyển đổi số các ngành, lĩnh vực tại địa phương như: chính sách phát triển,
thu hút nhân lực, tuyển dụng, xét nâng lương, nâng ngạch đội ngũ cán bộ làm
chuyển đổi số; khuyến khích, thúc đẩy sử dụng dịch vụ công trực tuyến đối với
người dân, doanh nghiệp; chính sách hỗ trợ chuyển đổi số cho các doanh nghiệp,
nhất là doanh nghiệp khởi nghiệp, mới thành lập;…
|
Nghiên cứu, triển khai chính sách giảm thời gian
xử lý hồ sơ, phí, lệ phí khi sử dụng dịch vụ công trực tuyến
|
Thường xuyên
|
Sở, ban, ngành, UBND xã, phường, đặc khu.
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
|
|
1
|
Triển khai chính sách hỗ trợ cho cán bộ, công chức
làm công tác chuyên trách về chuyển đổi số theo Nghị định số 179/2025/NĐ-CP
|
Năm 2026
|
Sở, ban, ngành tỉnh; UBND xã, phường, đặc khu
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Nội vụ; Sở Tài chính
|
|
|
1
|
Tham mưu chính sách chuyển đổi số doanh nghiệp nhỏ
và vừa theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ và các văn bản khác có
liên quan
|
Năm 2026
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Tài chính; Sở, ban, ngành tỉnh; UBND xã, phường,
đặc khu
|
Sau khi Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành văn bản
hướng dẫn thực hiện
|
|
8
|
Xây dựng, ban hành quy
định kỹ thuật về dữ liệu các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu; các quy chế,
quy định về khai thác, vận hành các hệ thống, nền tảng, dữ liệu; quy chế, quy
định, hướng dẫn, quy chuẩn dữ liệu đối với các HTTT, CSDL (nhất là các CSDL
dùng chung, các CSDL ngành) để tạo thuận lợi trong kết nối, chia sẻ dữ liệu
|
|
Năm 2026
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Sở, ban, ngành tỉnh;
UBND xã, phường, đặc khu
|
|
|
III
|
Hạ tầng số
|
|
9
|
Xây dựng, rà soát bổ sung, chỉnh sửa, cập nhật Kế
hoạch phát triển hạ tầng số đến năm 2030 của tỉnh đảm bảo phù hợp với yêu cầu,
tình hình thực tế
|
|
Năm 2026
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Sở, ban, ngành tỉnh;
UBND xã, phường, đặc khu
|
|
|
10
|
Hoàn thiện Quy hoạch tỉnh đảm bảo cho phát triển
hạ tầng số (ưu tiên không gian, vị trí, tạo điều kiện để phát triển nhà trạm
thu phát sóng di động, hạ tầng băng rộng, xây dựng các trung tâm lưu trữ dữ
liệu, trạm trung chuyển Internet, trạm cập bờ kết nối quốc tế…) trên cơ sở nội
dung đề xuất của Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
Năm 2026
|
Sở Tài chính
|
Sở Khoa học và
Công nghệ; Sở, ban, ngành tỉnh; UBND xã, phường, đặc khu
|
|
|
11
|
Tổ chức làm việc, xác định kế hoạch phát triển hạ
tầng viễn thông, hạ tầng số của các doanh nghiệp viễn thông tại địa phương từ
đó triển khai các biện pháp hỗ trợ bao gồm: xây dựng, công bố kế hoạch đầu
tư, cải tạo nâng cấp hệ thống hạ tầng đô thị của tỉnh, của các ngành kinh tế
để các đơn vị phối hợp triển khai đầu tư xây dựng đồng bộ hạ tầng kỹ thuật
các ngành giao thông, năng lượng, chiếu sáng, cấp, thoát nước, hạ tầng công
trình ngầm, hạ tầng kỹ thuật khác.
|
Tổ chức làm việc, xác định kế hoạch phát triển hạ
tầng viễn thông, hạ tầng số của các doanh nghiệp viễn thông tại địa phương
|
Năm 2026
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Sở, ban, ngành tỉnh;
UBND xã, phường, đặc khu; Doanh nghiệp Viễn thông trên địa bàn tỉnh
|
|
|
1
|
Triển khai các biện pháp hỗ trợ bao gồm: xây dựng,
công bố kế hoạch đầu tư, cải tạo nâng cấp hệ thống hạ tầng đô thị của tỉnh, của
các ngành kinh tế để các đơn vị phối hợp triển khai đầu tư xây dựng đồng bộ hạ
tầng kỹ thuật các ngành giao thông, năng lượng, chiếu sáng, cấp, thoát nước,
hạ tầng công trình ngầm, hạ tầng kỹ thuật khác.
|
Năm 2026
|
Sở Xây dựng; Sở
Công thương
|
Sở Khoa học và
Công nghệ; Sở, ban, ngành tỉnh; UBND xã, phường, đặc khu; Doanh nghiệp Viễn
thông trên địa bàn tỉnh
|
|
|
12
|
Thúc đẩy tích hợp các cảm biến loT vào các cơ sở
hạ tầng truyền thống như giao thông vận tải, năng lượng, hậu cần, chính quyền,
y tế và giáo dục, trong quy hoạch và xây dựng cơ sở hạ tầng công cộng
|
|
Năm 2026
|
Sở Khoa học và
Công nghệ; Sở Xây dựng; Sở Công thương; Sở Y tế; Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Sở, ban, ngành tỉnh;
UBND xã, phường, đặc khu
|
|
|
13
|
Ưu tiên khai thác, sử dụng hiệu quả hạ tầng số
dùng chung cấp quốc gia (Mạng truyền số liệu chuyên dùng, Trung tâm dữ liệu
quốc gia …).
|
|
Năm 2026
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Sở, ban, ngành tỉnh;
UBND xã, phường, đặc khu
|
Sau khi bộ, ngành Trung ương ban hành văn bản hướng
dẫn thực hiện
|
|
14
|
Tổ chức triển khai các mạng diện rộng của tỉnh sử
dụng hạ tầng kết nối Mạng truyền số liệu chuyên dùng
|
|
Năm 2026
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Sở, ban, ngành tỉnh;
UBND xã, phường, đặc khu
|
Sau khi bộ, ngành Trung ương ban hành văn bản hướng
dẫn thực hiện
|
|
15
|
Ban hành danh mục ứng dụng, nền tảng trên Mạng
truyền số liệu chuyên dùng; thúc đẩy triển khai các ứng dụng, nền tảng dùng
chung trên mạng Truyền số liệu chuyên dùng
|
|
Năm 2026
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Sở, ban, ngành tỉnh;
UBND xã, phường, đặc khu
|
Sau khi bộ, ngành Trung ương ban hành văn bản hướng
dẫn thực hiện
|
|
16
|
Phát triển hạ tầng viễn thông, Internet đáp ứng
yêu cầu dự phòng, kết nối, an toàn, bền vững, mạng cáp quang băng thông rộng
tốc độ cao, mạng thông tin di động 5G, 6G và các thế hệ tiếp theo phủ sóng
toàn tỉnh
|
Triển khai Kế hoạch phát triển hạ tầng số của tỉnh
|
Năm 2026
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Sở, ban, ngành tỉnh;
UBND xã, phường, đặc khu; Doanh nghiệp viễn thông - Internet trên địa bàn tỉnh
|
|
|
17
|
Duy trì, nâng cao năng lực, chất lượng dịch vụ và
mở rộng kết nối, giám sát, kiểm soát truy cập tập trung của Mạng truyền số liệu
chuyên dùng, bảo đảm ổn định, thông suốt, kết nối từ cấp tỉnh đến cấp xã, kết
nối các hệ thống thông tin, nền tảng, ứng dụng phục vụ chính quyền số, kinh tế
số, xã hội số của tỉnh
|
|
Năm 2026
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Sở, ban, ngành tỉnh;
UBND xã, phường, đặc khu; Doanh nghiệp viễn thông - Internet trên địa bàn tỉnh
|
|
|
IV
|
Nhân lực số
|
|
18
|
Duy trì, tăng cường triển khai
công tác bồi dưỡng, tập huấn kiến thức, kỹ năng về chuyển đổi số nói chung,
chính quyền số, kinh tế số, an toàn thông tin cho cán bộ công chức, viên chức,
người lao động
|
|
Thường xuyên
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Sở, ban, ngành tỉnh;
UBND xã, phường, đặc khu
|
|
|
19
|
Triển khai các hoạt động bồi dưỡng, tập huấn
chuyên sâu về kiến trúc dữ liệu, phân tích dữ liệu, trí tuệ nhân tạo; sử dụng
dữ liệu hỗ trợ ra quyết định, xây dựng chính sách, công tác chỉ đạo điều hành
của lãnh đạo các cấp; về an toàn thông tin; đào tạo nâng cao trình độ chuyên
môn cho đội ngũ chuyên trách chuyển đổi số, cán bộ phụ trách an toàn thông
tin,…
|
Triển khai các hoạt động bồi dưỡng, tập huấn
chuyên sâu về kiến trúc; dữ liệu, phân tích dữ liệu; sử dụng dữ liệu hỗ trợ
ra quyết định, xây dựng chính sách, công tác chỉ đạo điều hành của lãnh đạo
các cấp; đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ chuyên trách chuyển
đổi số,…
|
Năm 2026
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Sở, ban, ngành tỉnh;
UBND xã, phường, đặc khu
|
|
|
1
|
Triển khai các hoạt động bồi dưỡng, tập huấn
chuyên sâu về ATTT; đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ chuyên
trách, phụ trách an toàn thông tin,...
|
Năm 2026
|
Công an tỉnh An
Giang
|
Sở, ban, ngành tỉnh;
UBND xã, phường, đặc khu
|
|
|
20
|
Xây dựng và triển khai chương trình đào tạo, bồi
dưỡng, hỗ trợ kỹ thuật chuyên biệt và thường xuyên cho đội ngũ cán bộ cấp xã,
phường, tập trung vào kỹ năng vận hành các nền tảng dùng chung và kỹ năng hỗ
trợ người dân sử dụng dịch vụ số
|
|
Năm 2026
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Sở, ban, ngành tỉnh;
UBND xã, phường, đặc khu
|
|
|
21
|
Thực hiện truyền thông chính sách, phổ biến thông
tin về Chính phủ số, Chính quyền số, các nền tảng số, chính sách dữ liệu, AI,
chuyển đổi số đến người dân, doanh nghiệp
|
|
Năm 2026
|
Sở, ban, ngành tỉnh;
UBND xã, phường, đặc khu
|
Sở Khoa học và
Công nghệ; Sở Văn hóa và Thể thao
|
|
|
22
|
Phát triển hệ thống học liệu số trên ứng dụng
SmartAnGiang, phục vụ Chương trình “Bình dân học vụ số” và “Học tập suốt đời”
tại tỉnh An Giang
|
|
Năm 2026
|
Sở Khoa học và Công
nghệ
|
Sở, ban, ngành tỉnh;
UBND xã, phường, đặc khu
|
|
|
23
|
Tổ chức phổ cập kỹ năng số cho người dân, hướng dẫn
người dân sử dụng các dịch vụ số của cơ quan nhà nước thông qua Nền tảng Bình
dân học vụ số, Tổ công nghệ số cộng đồng và các hoạt động xã hội hóa, ưu tiên
triển khai tại nông thôn, vùng sâu vùng xa và với nhóm người cao tuổi.
|
|
Năm 2026
|
UBND xã, phường, đặc
khu
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
|
V
|
Phát triển dữ liệu số
|
|
24
|
Triển khai thực hiện đầy đủ các nội
dung về nhiệm vụ, giải pháp phát triển dữ liệu số theo Kế hoạch số
97/KH-UBND ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang triển
khai thực hiện Nghị quyết số 214/NQ-CP ngày 23/7/2025 của Thủ tướng Chính phủ
ban hành Kế hoạch thúc đẩy tạo lập dữ liệu phục vụ chuyển đổi số toàn diện
trên địa bàn tỉnh An Giang
|
|
Năm 2026
|
Công an tỉnh An
Giang
|
Sở, ban, ngành tỉnh;
UBND xã, phường, đặc khu
|
|
|
25
|
Phát triển cơ sở dữ liệu: hoàn thiện
Kho dữ liệu dùng chung của tỉnh trên cơ sở vừa cung cấp dữ liệu phục vụ công
tác điều hành, quản lý và dự báo, cũng như khai thác trực tiếp để xây dựng
các ứng dụng mới; Triển khai xây dựng các cơ sở dữ liệu chuyên ngành bảo đảm
đồng bộ, hiệu quả, tránh trùng lặp, trong đó ưu tiên các lĩnh vực trọng điểm,
thế mạnh của tỉnh về nông nghiệp, giáo dục, y tế, du lịch,...
|
- Xây dựng Kế hoạch Triển khai danh mục cơ sở dữ
liệu dùng chung tỉnh An Giang.
- Tham mưu sửa đổi, bổ
sung danh mục cơ sở dữ liệu dùng chung của tỉnh
(nếu có).
- Hoàn thiện Kho dữ liệu dùng chung của tỉnh.
|
Năm 2026
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Sở, ban, ngành tỉnh;
UBND xã, phường, đặc khu
|
|
|
1
|
Triển khai xây dựng các cơ sở dữ liệu chuyên
ngành bảo đảm đồng bộ, hiệu quả, tránh trùng lặp, trong đó ưu tiên các lĩnh vực
trọng điểm, thế mạnh của tỉnh về nông nghiệp, giáo dục, y tế, du lịch,...
|
Năm 2026
|
Sở, ban, ngành tỉnh
|
Sở Khoa học và
Công nghệ; UBND xã, phường, đặc khu
|
|
|
VI
|
An toàn thông tin mạng
|
|
26
|
Triển khai nhiệm vụ bảo đảm an toàn
thông tin theo cấp độ cho các hệ thống thông tin. Các nhóm việc cần triển khai
bao gồm: Xây dựng và phê duyệt hồ sơ đề xuất cấp độ; Triển khai phương án bảo
đảm an toàn thông tin theo hồ sơ đã được phê duyệt; Thực hiện kiểm tra, đánh
giá định kỳ; phấn đấu đảm bảo 100% hệ thống thông tin được phê duyệt hồ sơ đề
xuất cấp độ và triển khai đầy đủ phương án bảo đảm an toàn thông; thực hiện
nguyên tắc hệ thống chưa được kết luận bảo đảm an toàn thông tin mạng chưa
đưa vào sử dụng.
|
Xây dựng, trình thẩm định phê duyệt
hồ sơ đề xuất cấp độ và triển khai phương án bảo đảm an toàn thông tin theo hồ
sơ đã được phê duyệt cho 100% hệ thống thông tin thuộc phạm vi quản lý
|
Năm 2026
|
Sở, ban, ngành tỉnh;
UBND xã, phường, đặc khu
|
Công an tỉnh An
Giang
|
|
|
1
|
Tham mưu thẩm định, phê duyệt hồ sơ đề xuất cấp độ
cho 100% hệ thống thông tin thuộc phạm vi quản lý của tỉnh
|
Năm 2026
|
Công an tỉnh An
Giang
|
Sở, ban, ngành tỉnh;
UBND xã, phường, đặc khu
|
|
|
1
|
Thực hiện kiểm tra đánh giá định kỳ an toàn thông
tin cho hệ thống thông tin theo quy định (tối thiểu 1 lần/2 năm cho hệ thống
cấp độ 1, 2; tối thiểu 1 lần/năm cho hệ thống cấp độ 3, 4).
|
Năm 2026
|
Công an tỉnh An
Giang
|
Sở, ban, ngành tỉnh;
UBND xã, phường, đặc khu
|
|
|
27
|
Duy trì và nâng cao hiệu quả công
tác bảo đảm an toàn thông tin theo mô hình “4 lớp”, phấn đấu 100% hệ thống thông
tin của cơ quan, tổ chức phải triển khai đầy đủ phương án bảo đảm an toàn
thông tin, thực chất, toàn diện. Đối với các hệ thống thông tin cấp độ 3 trở
lên, tổ chức giám sát, bảo vệ đầy đủ các lớp: lớp mạng, lớp ứng dụng, lớp cơ
sở dữ liệu, lớp thiết bị đầu cuối
|
|
Năm 2026
|
Công an tỉnh An
Giang
|
Sở, ban, ngành tỉnh;
UBND xã, phường, đặc khu
|
|
|
VII
|
Chính quyền số
|
|
VII.1
|
Đẩy mạnh cung cấp dịch vụ
công trực tuyến
|
|
28
|
Đẩy mạnh cung cấp dịch vụ công trực tuyến, xác định
mục tiêu phù hợp với điều kiện thực tiễn tại địa phương, phấn đấu 80% trở lên
hồ sơ thủ tục hành chính là hồ sơ trực tuyến toàn trình, người dân chỉ phải
nhập dữ liệu một lần; 100% thủ tục hành chính được thực hiện không phụ thuộc
vào địa giới hành chính trong phạm vi cấp tỉnh; 100% thủ tục hành chính liên
quan đến doanh nghiệp được thực hiện trực tuyến, thông suốt, liền mạch; 50%
các dịch vụ công trực tuyến toàn trình thiết yếu được ứng dụng AI; có kế hoạch
công bố dữ liệu mở hằng năm; 95% người dân, doanh nghiệp đánh giá hài lòng
khi sử dụng dịch vụ công trực tuyến.
|
80% trở lên hồ sơ thủ tục hành chính là hồ sơ trực
tuyến toàn trình, người dân chỉ phải nhập dữ liệu một lần
|
Năm 2026
|
Sở, ban, ngành tỉnh;
UBND xã, phường, đặc khu
|
Sở Khoa học và
Công nghệ; Văn phòng UBND tỉnh
|
|
|
1
|
100% thủ tục hành chính được thực hiện không phụ
thuộc vào địa giới hành chính trong phạm vi cấp tỉnh
|
Năm 2026
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Sở, ban, ngành tỉnh;
UBND xã, phường, đặc khu
|
|
|
1
|
100% thủ tục hành chính liên quan đến doanh nghiệp
được thực hiện trực tuyến, thông suốt, liền mạch
|
Năm 2026
|
Sở, ban, ngành tỉnh;
UBND xã, phường, đặc khu
|
Sở Khoa học và
Công nghệ; Văn phòng UBND tỉnh
|
|
|
1
|
50% các dịch vụ công trực tuyến toàn trình thiết
yếu được ứng dụng AI
|
Năm 2026
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Sở, ban, ngành tỉnh;
UBND xã, phường, đặc khu
|
|
|
1
|
Kế hoạch công bố dữ liệu mở
|
Năm 2026
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Sở, ban, ngành tỉnh;
UBND xã, phường, đặc khu
|
|
|
29
|
Thực hiện rà soát, cập nhật hệ thống thông tin giải
quyết thủ tục hành chính của tỉnh đáp ứng yêu cầu kỹ thuật, nâng cao chất lượng
cung cấp dịch vụ công trực tuyến
|
Tiếp tục thực hiện rà soát, cập nhật, nâng cấp hệ
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của tỉnh đáp ứng yêu cầu kỹ thuật,
nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ công trực tuyến (nếu có)
|
Năm 2026
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Sở, ban, ngành tỉnh;
UBND xã, phường, đặc khu
|
|
|
30
|
Phối hợp bộ, ngành Trung ương triển khai các giải
pháp để định danh và xác thực người dùng dịch vụ công trực tuyến thông suốt,
hợp nhất giữa các nền tảng, hệ thống cung cấp dịch vụ công trực tuyến, hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính thông qua định danh điện tử VNeID
|
|
Năm 2026
|
Sở Khoa học và
Công nghệ; Công an tỉnh An Giang
|
Sở, ban, ngành tỉnh;
UBND xã, phường, đặc khu
|
|
|
31
|
Tập trung thực hiện tái cấu trúc quy trình, cắt
giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, bảo đảm cung cấp dịch vụ công trực tuyến
thuận lợi, đơn giản hơn thực hiện trực tiếp trên cơ sở số hóa, tái sử dụng dữ
liệu, liên thông điện tử.
|
Hướng dẫn, triển khai tái cấu trúc quy trình, cắt
giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, bảo đảm cung cấp dịch vụ công trực tuyến
thuận lợi, đơn giản hơn thực hiện trực tiếp trên cơ sở số hóa, tái sử dụng dữ
liệu, liên thông điện tử
|
Năm 2026
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Sở, ban, ngành tỉnh;
UBND xã, phường, đặc khu
|
|
|
VII.2
|
Triển khai quản trị số để
nâng cao hiệu quả quản trị, điều hành thông qua sử dụng các nền tảng số, dữ
liệu số
|
|
32
|
Triển khai các nhiệm vụ, giải
pháp quản trị số để nâng cao hiệu quả quản trị, điều hành thông qua sử dụng
các nền tảng số, dữ liệu số theo Quyết định số 1012/QĐ-TTg ngày 20/9/2024 của
Thủ tướng Chính phủ
|
Xây dựng, rà soát bổ sung, chỉnh sửa, cập nhật Kế
hoạch triển khai Quyết định số 1012/QĐ-TTg của tỉnh đảm bảo phù hợp với yêu cầu,
tình hình thực tế
|
Năm 2026
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Sở, ban, ngành tỉnh;
UBND xã, phường, đặc khu
|
|
|
33
|
Thường xuyên rà soát, nâng cấp, hoàn thiện các hệ
thống, nền tảng số dùng chung của tỉnh đảm bảo vận hành ổn định, thông suốt,
hiệu quả đáp ứng theo mô hình chính quyền địa phương 02 cấp
|
|
Thường xuyên
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Sở, ban, ngành tỉnh;
UBND xã, phường, đặc khu
|
|
|
34
|
Triển khai, đưa vào vận hành Trung tâm giám sát điều
hành thông minh (IOC) tỉnh nhằm tăng cường quản lý công, nâng cao hiệu lực quản
trị, hiệu quả điều hành của các cấp chính quyền; thực hiện chỉ đạo, điều hành
của cơ quan nhà nước trực tuyến, dựa trên dữ liệu; nâng cao tương tác giữa
chính quyền và người dân giúp giảm quan liêu của bộ máy nhà nước; giám sát trực
tuyến và toàn diện
|
|
Năm 2026
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Sở, ban, ngành tỉnh;
UBND xã, phường, đặc khu
|
|
|
VII.3
|
Triển khai, tăng cường ứng dụng trí tuệ
nhân tạo, trợ lý ảo trong quản lý, điều hành, hỗ trợ hoạt động của cán bộ,
công chức
|
|
35
|
Triển khai, tăng cường ứng dụng trí tuệ nhân tạo,
trợ lý ảo trong quản lý, điều hành, hỗ trợ hoạt động của cán bộ, công chức
|
Triển khai Nền tảng AI cấp tỉnh: Là hạ tầng và dịch
vụ AI dùng chung trong phạm vi tỉnh, thành phố, cung cấp năng lực tính toán,
mô hình và công cụ phát triển ứng dụng để phục vụ chính quyền số, đô thị
thông minh, kinh tế số và dịch vụ công. Việc phát triển, vận hành phải tuân
thủ nguyên tắc AI có trách nhiệm, bảo đảm minh bạch, an toàn, đồng thời kết nối,
chia sẻ dữ liệu qua LGSP cấp tỉnh, tích hợp vào NDXP, NDOP và khai thác, đồng
bộ với Nền tảng AI quốc gia.
|
Năm 2026
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Sở, ban, ngành tỉnh;
UBND xã, phường, đặc khu
|
|
|
VIII
|
Kinh tế số và xã hội số
|
|
VIII.1
|
Triển khai các hoạt động phát triển kinh tế
số ngành, lĩnh vực
|
|
36
|
Đẩy nhanh việc triển khai và đưa vào hoạt động
Khu Công nghệ thông tin tập trung hoặc hình thành phát triển Khu đô thị công
nghệ số tại các địa phương có đủ điều kiện
|
|
Năm 2026
|
Ban Quản lý dự án
tỉnh An Giang; Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Tài chính; sở,
ban, ngành tỉnh; UBND xã, phường, đặc khu
|
|
|
37
|
Ban hành, triển khai Kế hoạch thực hiện Chương
trình phát triển kinh tế số, xã hội số với các mục tiêu được lượng hóa cụ thể;
giao trách nhiệm người đứng đầu các đơn vị trực tiếp phụ trách, chỉ đạo
|
|
Năm 2026
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Sở, ban, ngành tỉnh;
UBND xã, phường, đặc khu
|
|
|
VIII.2
|
Triển khai hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ
và vừa chuyển đổi số
|
|
38
|
Triển khai các nhiệm vụ hỗ trợ các doanh nghiệp
nhỏ và vừa chuyển đổi số. Trong đó, hỗ trợ, đánh giá mức độ chuyển đổi số
doanh nghiệp theo Quyết định 1567/QĐ-BKHCN ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ
Khoa học và Công nghệ ban hành bộ tiêu chí đánh giá - mức độ chuyển đổi số
doanh nghiệp; hỗ trợ, hướng dẫn doanh nghiệp triển khai các giải pháp công
nghệ, ứng dụng nền tảng số để chuyển đổi số, phù hợp theo định hướng của quốc
gia
|
|
Năm 2026
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Sở, ban, ngành tỉnh;
UBND xã, phường, đặc khu
|
|
|
39
|
Triển khai các nội dung tại Kế hoạch số
38/KH-UBND ngày 08/8/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang về hỗ trợ doanh
nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp tư nhân, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
năm 2026 và giai đoạn 2026 - 2028 trên địa bàn tỉnh An Giang
|
|
Năm 2026
|
Sở Khoa học và
Công nghệ; Sở Tài chính
|
Sở, ban, ngành tỉnh;
UBND xã, phường, đặc khu; Doanh nghiệp có liên quan
|
|
|
VIII.3
|
Tăng cường công tác tuyên truyền, nâng cao
nhận thức của người dân về vai trò, lợi ích của chữ ký số công cuộc chuyển đổi
số
|
|
40
|
Hướng dẫn, công bố cách thức đăng ký, sử dụng chữ
ký số, kiểm tra chữ ký số nhằm thúc đẩy người dân thực hiện các thủ tục hành
chính trên môi trường mạng, tiến tới tăng cường trong cả các giao dịch điện tử
khác như tài chính, thương mại điện tử
|
|
Năm 2026
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Sở, ban, ngành tỉnh;
UBND xã, phường, đặc khu; Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ chữ ký số công cộng
|
|
|
41
|
Phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ trong việc xây
dựng phần mềm ký số, phần mềm kiểm soát chữ ký số và tích hợp, kết nối ký số
vào Cổng kết nối dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng theo Thông tư số
15/2025/TT-BKHCN ngày 15/8/2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban
hành Thông tư quy định yêu cầu kỹ thuật đối với phần mềm ký số, phần mềm kiểm
tra chữ ký số và cổng kết nối dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng
|
|
Năm 2026
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Sở, ban, ngành tỉnh;
UBND xã, phường, đặc khu; Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ chữ ký số công cộng
|
Sau khi Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành văn bản
hướng dẫn thực hiện
|
|
IX
|
Nâng cao nhận thức, tuyên
truyền, truyền thông và các giải pháp khác đẩy mạnh chuyển đổi số, đảm bảo an
toàn thông tin
|
|
42
|
Triển khai các hoạt động hưởng ứng Ngày Chuyển đổi
số quốc gia năm 2026 trên địa bàn tỉnh; Tổ chức chuỗi sự kiện Chuyển đổi số tỉnh
năm 2026, trên cơ sở hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ và điều kiện thực
tế của tỉnh, bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả, phù hợp với mục đích, ý nghĩa, chủ
đề của Ngày Chuyển đổi số quốc gia năm 2026
|
|
Năm 2026
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Sở, ban, ngành tỉnh;
UBND xã, phường, đặc khu
|
|
|
43
|
Phát động phong trào thi đua Chuyển đổi số trong
cơ quan nhà nước cấp tỉnh, UBND cấp xã trên địa bàn tỉnh nhằm đẩy mạnh thực hiện
chuyển đổi số, nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý của
các cơ quan nhà nước, phục vụ người dân và doanh nghiệp
|
|
Năm 2026
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Sở, ban, ngành tỉnh;
UBND xã, phường, đặc khu
|
|
|
44
|
Triển khai, cụ thể hóa
các nội dung tuyên truyền, truyền thông về chuyển đổi số thành các chương
trình, kế hoạch, chiến dịch (thường xuyên, định kỳ, theo sự kiện, tuần lễ,
ngày chuyển đổi số) với nội dung, hình thức triển khai đa dạng, phong
phú, thiết thực, hiệu quả, phù hợp với điều kiện thực tế (cuộc thi, video,
poster, tài liệu tuyên truyền; kênh truyền thông trực tuyến trên các phương
tiện, nền tảng số, kênh truyền thông trực tiếp; lồng ghép với các hoạt động của
các ngành, lĩnh vực…) để tuyên truyền, truyền thông các chủ trương, định
hướng chuyển đổi số, phát triển chính quyền số, kinh tế số, xã hội số; chương
trình, kế hoạch chuyển đổi số của tỉnh; vai trò, lợi ích của chuyển đổi số đối
với người dân, doanh nghiệp; sử dụng dịch vụ công trực tuyến; các mô hình,
cách làm hay, bài toán, sáng kiến điển hình để phổ biến, nhân rộng; các hoạt
động khuyến khích, thúc đẩy thi đua chuyển đổi số; gắn kết CCHC với chuyển đổi
số;… để các cơ quan, tổ chức, cán bộ, công chức, người dân, doanh nghiệp nâng
cao nhận thức, tích cực tham gia, đẩy mạnh hoạt động chuyển đổi số thúc đẩy
phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ cho người
dân, doanh nghiệp; tuyên truyền, phòng chống lừa đảo trực tuyến, bảo vệ thông
tin cá nhân,...
|
Xây dựng Chuyên mục “Khoa học và Công nghệ” phát
sóng định kỳ hàng tuần trên Báo và Phát thanh truyền hình tỉnh An Giang
|
Năm 2026
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Báo và Phát thanh
truyền hình tỉnh An Giang; Sở, ban, ngành tỉnh; UBND xã, phường, đặc khu
|
|
|
1
|
Ứng dụng các kênh truyền thông đa dạng để tuyên truyền, truyền thông các chủ trương, định hướng
chuyển đổi số, phát triển chính quyền số, kinh tế số, xã hội số; chương
trình, kế hoạch chuyển đổi số của tỉnh; vai trò, lợi ích của chuyển đổi số đối
với người dân, doanh nghiệp; sử dụng dịch vụ công trực tuyến; các mô hình, cách
làm hay, bài toán, sáng kiến điển hình để phổ biến, nhân rộng; các hoạt động
khuyến khích, thúc đẩy thi đua chuyển đổi số
|
Năm 2026
|
Sở, ban, ngành tỉnh;
UBND xã, phường, đặc khu; Báo và Phát thanh truyền hình tỉnh An Giang; Cổng
thông tin điện tử tỉnh An Giang
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
|
|
1
|
Gắn kết CCHC với chuyển đổi số;... để các cơ
quan, tổ chức, CBCC, người dân, doanh nghiệp nâng cao nhận thức, tích cực
tham gia, đẩy mạnh hoạt động chuyển đổi số thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội,
nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ cho người dân, doanh nghiệp;
|
Năm 2026
|
Sở Nội vụ
|
Sở, ban, ngành tỉnh;
UBND xã, phường, đặc khu
|
|
|
45
|
Triển khai các hoạt động
kiểm tra, đánh giá, bảo đảm an toàn thông tin định kỳ, thường xuyên cho các hệ
thống thông tin thuộc phạm vi quản lý theo hướng dẫn của Bộ Công an
|
|
Thường xuyên
|
Công an tỉnh An
Giang
|
Sở, ban, ngành tỉnh;
UBND xã, phường, đặc khu
|
|
Danh mục gồm: 45 nhiệm vụ./.
[1] Kế
hoạch số 04-KH/BCĐ ngày 29/9/2025.
[2] Tại Quyết định số 68-QĐ/TU ngày 09/7/2025.
[3] Quyết định số 01-QĐ/BCĐ ngày 25/7/2025.
[4] Quyết
định số 02-QĐ/BCĐ ngày 02/7/2025.
[5] Quyết định số 379/QĐ-UBND ngày 24/3/2025 của tỉnh An Giang
(cũ); Quyết định số 745/QĐ-UBND ngày 17/3/2025 của UBND tỉnh Kiên Giang.
[6] Quyết
định số 254/QĐ-UBND ngày 16/7/2025.
[7] Số
17/QĐ-BCĐ ngày 15/8/2025
[8] Số
589/QĐ-UBND ngày 14/8/2025
[9] Số
04/QĐ-BCĐ ngày 06/8/2025
[10] Đặc khu Thổ Châu, Phường Bình Đức, Phường Châu Đốc,
Phường Long Phú, Phường Long Xuyên, Phường Mỹ Thới, Phường Rạch Giá, Phường Tân
Châu, Phường Thới Sơn, Phường Tịnh Biên, Phường Tô Châu, Phường Vĩnh Tế, Phường
Vĩnh Thông, Xã An Cư, Xã An Minh, Xã An Phú, Xã Ba Chúc, Xã Bình An, Xã Bình
Hòa, Xã Bình Mỹ, Xã Bình Sơn, Xã Bình Thạnh Đông, Xã Cần Đăng, Xã Châu Phong,
Xã Châu Phú, Xã Châu Thành, Xã Chợ Vàm, Xã Cù Lao Giêng, Xã Định Hòa, Xã Định Mỹ,
Xã Đông Hòa, Xã Hòa Hưng, Xã Hòa Lạc, Xã Hòa Thuận, Xã Khánh Bình, Xã Mỹ Đức,
Xã Mỹ Hoà Hưng, Xã Mỹ Thuận, Xã Nhơn Hội, Xã Nhơn Mỹ, Xã Núi Cấm, Xã Óc Eo, Xã
Ô Lâm, Xã Phú An, Xã Phú Hòa, Xã Phú Hữu, Xã Phú Lâm, Xã Phú Tân, Xã Sơn Kiên,
Xã Tân An, Xã Tân Hiệp, Xã Tân Thạnh, Xã Tây Yên, Xã Thạnh Mỹ Tây, Xã Thoại
Sơn, Xã Tri Tôn, Xã Vĩnh Điều, Xã Vĩnh Hậu, Xã Vĩnh Hòa, Xã Vĩnh Hòa Hưng, Xã
Vĩnh Thạnh Trung, Xã Vĩnh Trạch, Xã Vĩnh Tuy, Xã Vĩnh Gia, Xã Tân Hội, Xã Thạnh
Đông, Xã Chợ Mới.
[11]
Kế hoạch số 66/KH-UBND ngày 25/8/2025.
[12]
Kế hoạch số 886/KH-UBND ngày 19/7/2025.
[13]
Quyết định số 170/QĐ-UBND ngày 01/7/2025.
[14]
Quyết định số 457/QĐ-UBND ngày 06/8/2025.
[15]
Kế hoạch số 170/KH-UBND ngày 29/3/2022.
[16]
Kế hoạch số 1209/KH-UBND ngày 19/12/2023.
[17] Cho hơn 1.000 cán bộ, công chức, viên chức của các sở,
ban, ngành tỉnh và 102 xã phường, đặc khu.
[18] Tổ chức bằng hình thức trực tuyến kết hợp trực tiếp
cho trên 400 cán bộ, công chức các sở, ban, ngành tỉnh và các xã, phường, đặc
khu.
[19] Cho trên 1.000 giáo viên nòng cốt, tin học, học
sinh; đây sẽ là lực lượng nòng cốt giúp lan tỏa, hướng dẫn lại cho cộng đồng về
kỹ năng số góp phần đẩy nhanh quá trình chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh.
[20] Cho trên 700 lượt cán bộ, công chức, viên chức.
[22]
120 đại biểu tham dự.
[23]
Đã có 27 cơ quan, địa phương thử nghiệm; 92 tài khoản đã cấp; 56 văn bản quy phạm
pháp luật của tỉnh và tài liệu liên quan đã được tích hợp.
[24]
Khoảng 225 đại biểu tham dự.
[25]
Đã triển khai tổ chức 7 lớp với số lượng học viên hiện tại tham dự tập huấn là
188 học viên.
[26] Đã triển khai từ ngày 06-11/10/2025 với số lượng học
viên được triệu tập là 36, số lượng tham gia hoàn thành khóa học là 33 học
viên.
[27]
Đã hoàn thành 12/12 lớp, với 383 học viên tham dự
[28] Tổng số học viên đã tham gia học tập trên ứng dụng
“Học tập suốt đời”: 626 học viên;
trong đó, số lượng người dân tham gia học tập là 556 và số lượng cán bộ, công
chức tham gia học tập là 71.
[29]
98/102 xã, phường, đặc khu đã thành lập với 1.759 tổ, trên 10.000 thành viên.
[30]
Số lượng cán bộ, công chức, viên chức làm công tác chuyển đổi số tại các cơ
quan, địa phương là 674 người (trình độ đại học: 584 người, thạc sĩ: 45 người,
tiến sĩ: 01 người).
[31] UBND tỉnh đã ban hành Kế hoạch và bố trí 300 triệu đồng
để xây dựng và triển khai Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về Chuyển đổi số
trong năm 2025. Hiện nay, tỉnh đang hoàn chỉnh Kế hoạch, trình phê duyệt và thực
hiện các thủ tục triển khai theo đúng quy định của Luật đấu thầu.
[32] An Giang số hóa dữ liệu hộ tịch lịch sử: 3.796.164 dữ
liệu, số lượng dữ liệu được cập nhật vào Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử để khai
thác sử dụng 3.796.164/3.796.164, đạt tỷ lệ 100%. Kiên Giang số
hóa dữ liệu hộ tịch lịch sử: 1.829.634 dữ liệu; số lượng dữ liệu được cập nhật
vào Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử để khai thác sử dụng 1.829.634/1.829.634,
đạt tỷ lệ 100 %.
[33]
Kế hoạch số 1410/KH-UBND ngày 23/12/2024.
[34]
Quyết định số 41/QĐ-UBND ngày 25/8/2025.
[35] Sở Tư pháp; Sở Công Thương; Sở Khoa học và Công
nghệ; Sở Nông nghiệp và Môi trường; Ban Quản lý khu kinh tế; Liên đoàn lao động
tỉnh; Văn phòng UBND tỉnh; các Phòng trực thuộc Công an tỉnh: PA02, PA06, PA08,
PV06, PX05, PC04, PC06, PC07, PC10, PC11.
[36]
Kế hoạch số 882/KH-UBND ngày 27/6/2025.
[37] Kế hoạch số 831/KH-UBND, ngày 07/12/2022.
[38] Kế hoạch số 890/KH-UBND, ngày 28/12/2022.
[39]
Kế hoạch số 179/KH-UBND ngày 27/01/2021.
[40] Do một người trưởng thành có thể có nhiều tài khoản
tại nhiều ngân hàng khác nhau. Số người từ 15 tuổi trở lên có tài khoản giao dịch
tại ngân hàng (Kiên Giang trước sắp xếp): có 2.166.000 tài khoản hoạt động; (An
Giang trước sắp xếp): có 2.010.000 tài khoản hoạt động. So với tổng dân số An
Giang sau sắp xếp, tỷ lệ là 84% (dân số An Giang sau sắp xếp là 4.952.238 người);
nếu so với số người dân An Giang từ 15 tuổi trở lên ước vượt tỷ lệ chỉ tiêu Kế
hoạch UBND tỉnh.
[41]
Nhà cung cấp phần mềm HIS sử dụng tại 46 cơ sở y tế trên địa bàn: VNPT: 37/46;
Viettel: 03/46; Công ty Cổ phần Leopard Solutions: 04/46; FPT: 01/46; Vinmec:
01/46.
Kế hoạch 237/KH-UBND năm 2025 về chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh An Giang năm 2026
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Kế hoạch 237/KH-UBND ngày 31/12/2025 về chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh An Giang năm 2026
Văn bản liên quan
Ban hành:
18/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/04/2026
Ban hành:
06/02/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/03/2026
Ban hành:
27/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/03/2026
Ban hành:
10/10/2025
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
23/06/2026
Ban hành:
25/08/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/06/2026
Ban hành:
15/08/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/08/2025
Ban hành:
08/08/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/05/2026
Ban hành:
06/08/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/05/2026
Ban hành:
23/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/07/2025
Ban hành:
01/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/07/2025
431
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|