|
Kính gửi:
|
- Các bộ, cơ quan ngang
bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
|
Căn cứ
quy định tại Điểm b, Khoản 2, Điều 6, Nghị định số
137/2024/NĐ-CP ngày 23/10/2024 của Chính phủ quy định về giao dịch điện tử
của cơ quan nhà nước và hệ thống thông tin phục vụ giao dịch điện tử. Thực hiện
Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương
trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57- NQ/TW ngày 22/12/2024
của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số quốc gia và các Văn bản chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ về phát triển Chính phủ số, kinh tế số và xã hội số, Bộ Khoa học và
Công nghệ trân trọng đề nghị Quý Cơ quan xây dựng kế hoạch và triển khai công
tác chuyển đổi số năm 2026 với một số nội dung chính như sau:
I. YÊU CẦU CHUNG
1. Đánh giá kết quả triển khai năm 2025
- Đánh
giá việc thực hiện mục tiêu, chỉ tiêu, kết quả thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp
theo Kế hoạch chuyển đổi số năm 2025;
- Đánh
giá mức độ hoàn thành, thực chất, khách quan, sát với thực tiễn; so sánh với kết
quả thực hiện năm trước; so với mục tiêu, chỉ tiêu theo kế hoạch 05 năm/nghị
quyết/chương trình/đề án của bộ, ngành, địa phương; so với mục tiêu, chỉ tiêu
theo Chương trình Chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2021-2025, định hướng đến
năm 2030 (Quyết định số 749/QĐ-TTg ngày 03/6/2020); Chiến lược phát triển Chính
phủ điện tử hướng đến Chính phủ số giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030
(Quyết định số 942/QĐ-TTg ngày 15/6/2021); Chiến lược quốc gia phát triển kinh
tế số và xã hội số đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 (Quyết định số
411/QĐ-TTg ngày 31/3/2022); Kế hoạch nâng cao chất lượng mạng viễn thông di động
Việt Nam đến năm 2025 (Quyết định số 1110/QĐ-BTTTT ngày 02/7/2024 của Bộ trưởng
Bộ Khoa học và Công nghệ); Kế hoạch phát triển hạ tầng số thời kỳ 2025-2030
(Quyết định 912/QĐ-BKHCN ngày 18/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ).
- Phân
tích, đánh giá những kết quả đạt được trong công tác bồi dưỡng, nâng cao nhận
thức; hoàn thiện thể chế số; công tác lãnh đạo, chỉ đạo, phát huy vai trò chỉ đạo
của Ban Chỉ đạo về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi
số và Đề án 06 (Ban Chỉ đạo), cơ quan thường trực Ban chỉ đạo; phát triển hạ tầng
số; dữ liệu số; nền tảng số, nhân lực số, an toàn thông tin mạng; phát triển
chính phủ số/chính quyền số; kinh tế số và xã hội số.
2. Xây dựng Kế hoạch chuyển đổi số năm 2026
- Kế
hoạch phải được xây dựng trên cơ sở đánh giá đầy đủ, chính xác tình hình, kết
quả thực hiện kế hoạch năm 2025, kế hoạch của bộ, ngành, địa phương triển khai
Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ; bám sát quan điểm, định hướng
chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Công
an và các bộ, ngành liên quan; quyết tâm hoàn thành mục tiêu, nhiệm vụ đặt ra tại
các chương trình, chiến lược quốc gia về chuyển đổi số, phát triển kinh tế số,
xã hội số; các Chương trình, kế hoạch của bộ, ngành, địa phương về phát triển
Chính phủ số, kinh tế số và xã hội số.
- Lấy
người dân, doanh nghiệp là trung tâm, là chủ thể và là mục tiêu của chuyển đổi
số, người dân, doanh nghiệp được thụ hưởng những thành quả do chuyển đổi số mang
lại theo tinh thần “không để ai bị bỏ lại phía sau”.
- Thực
hiện hiệu quả các Nghị quyết, Kế hoạch, Kết luận của Chính phủ, Thủ tướng Chính
phủ về chuyển đổi số, các phiên họp toàn thể, chuyên đề của Ban Chỉ đạo của
Chính phủ về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và
Đề án 06.
- Gắn
kết chặt chẽ với hoạt động cải cách quy trình, thủ tục hành chính, hiện đại hóa
hoạt động hành chính của cơ quan nhà nước.
- Các
chỉ tiêu, mục tiêu kế hoạch đặt ra phải thiết thực, bám sát thực tiễn, điều kiện
thực tế, có tính đột phá; các mục tiêu cần rõ ràng, định lượng, có tính khả
thi, rõ phương pháp đánh giá, đo lường kết quả; gắn liền với thực hiện mục tiêu
theo kế hoạch kế hoạch của bộ, ngành, địa phương triển khai Nghị quyết số
71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ và các Chương trình của quốc gia về phát
triển Chính phủ số, kinh tế số và xã hội số. Đảm bảo đầy đủ, toàn diện các chỉ
tiêu thực hiện các nhóm nội dung chuyển đổi số đã được xác định, …
- Nhiệm
vụ, giải pháp kế hoạch phải gắn liền với thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu; gắn
liền với bố trí nguồn lực thực thi phù hợp; bám sát thực tiễn, bám sát các quan
điểm, định hướng và nhiệm vụ giải pháp trọng tâm chuyển đổi số, có tính đột
phá, tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn tiếp theo công tác tổ
chức triển khai, phân công nhiệm vụ chuyển đối số phải cụ thể, rõ việc, rõ
trách nhiệm; phải đảm bảo phù hợp Khung Kiến trúc tổng thể quốc gia số.
II. MỘT SỐ NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM NĂM 2026
1. Tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành; kiểm
tra, giám sát hoạt động chuyển đổi số
Tập
trung các hoạt động của Ban Chỉ đạo về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06 (Ban Chỉ đạo), các thành viên Ban Chỉ đạo,
cơ quan thường trực để tăng cường công tác lãnh đạo, điều hành thực hiện; công
tác kiểm tra, giám sát thực hiện các chương trình, kế hoạch, nhiệm vụ chuyển đổi
số của bộ, ngành, địa phương; xây dựng chương trình, kế hoạch công tác phải xác
định cụ thể nội dung, thời hạn, yêu cầu kết quả; thời gian, số lượng các phiên
họp, hội nghị để chỉ đạo, đánh giá kết quả triển khai, giải quyết các vướng mắc
cụ thể; xác định cụ thể chủ đề, vấn đề cần tập trung chỉ đạo, tháo gỡ; nội
dung, thời gian, đối tượng kiểm tra, giám sát cụ thể, hiệu quả, thực chất.
2. Thể chế, chính sách số
- Xây
dựng các văn bản, kế hoạch thực thi các chương trình, kế hoạch của Chính phủ,
Thủ tướng Chính phủ triển khai các nhiệm vụ chuyển đổi số.
- Xây
dựng, sửa đổi, ban hành các văn bản pháp luật của ngành, lĩnh vực, địa phương
thúc đẩy chuyển đổi số.
- Xây
dựng, ban hành các văn bản, chính sách thúc đẩy chuyển đổi số các ngành, lĩnh vực
tại các bộ, ngành, địa phương như chính sách phát triển, thu hút nhân lực, tuyển
dụng, xét nâng lương, nâng ngạch đội ngũ cán bộ làm chuyển đổi số; khuyến khích,
thúc đẩy sử dụng dịch vụ công trực tuyến đối với người dân, doanh nghiệp; chính
sách hỗ trợ chuyển đổi số cho các doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp khởi nghiệp,
mới thành lập,…
- Xây
dựng, ban hành quy định kỹ thuật về dữ liệu các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu;
các quy chế, quy định về khai thác, vận hành các hệ thống, nền tảng, dữ liệu;
quy chế, quy định, hướng dẫn, quy chuẩn dữ liệu đối với các HTTT, CSDL (nhất là
các CSDL quốc gia, các CSDL ngành) do các bộ, ngành, địa phương quản lý để tạo
thuận lợi trong kết nối, chia sẻ dữ liệu.
3. Hạ tầng số
Triển
khai xây dựng, phát triển hạ tầng số trên nguyên tắc hạ tầng số phải được ưu
tiên đầu tư, hiện đại hóa và đi trước một bước để thúc đẩy chuyển đổi số quốc
gia, phục vụ Chính phủ số, kinh tế số, xã hội số theo Quyết định số 1132/QĐ-TTg
ngày 09/10/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược hạ tầng số đến năm
2025 và định hướng đến năm 2030 và Quyết định số 912/QĐ-BKHCN ngày 18/5/2025 của
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Kế hoạch phát triển hạ tầng số Việt
Nam thời kỳ 2025- 2030, bao gồm:
- Xây
dựng, rà soát bổ sung, chỉnh sửa, cập nhật Kế hoạch phát triển hạ tầng số đến
năm 2030 của địa phương phù hợp với yêu cầu, tình hình thực tế.
- Hoàn
thiện, bảo đảm trong quy hoạch ngành, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh phải sẵn
sàng cho phát triển hạ tầng số (ưu tiên không gian, vị trí, tạo điều kiện để
phát triển nhà trạm thu phát sóng di động, hạ tầng băng rộng, xây dựng các
trung tâm lưu trữ dữ liệu, trạm trung chuyển Internet, trạm cập bờ kết nối quốc
tế…).
- Tổ
chức làm việc, xác định kế hoạch phát triển hạ tầng viễn thông, hạ tầng số của
các doanh nghiệp viễn thông tại địa phương từ đó triển khai các biện pháp hỗ trợ
bao gồm: xây dựng, công bố kế hoạch đầu tư, cải tạo nâng cấp hệ thống hạ tầng
đô thị của tỉnh, thành phố, của các ngành kinh tế để các đơn vị phối hợp triển
khai đầu tư xây dựng đồng bộ hạ tầng kỹ thuật các ngành giao thông, năng lượng,
chiếu sáng, cấp, thoát nước, hạ tầng công trình ngầm, hạ tầng kỹ thuật khác;
- Thúc
đẩy tích hợp các cảm biến loT vào các cơ sở hạ tầng truyền thống như giao thông
vận tải, năng lượng, hậu cần, chính quyền thành phố, y tế và giáo dục, trong
quy hoạch và xây dựng cơ sở hạ tầng công cộng;
- Ưu
tiên khai thác, sử dụng hiệu quả hạ tầng số dùng chung cấp quốc gia (Mạng truyền
số liệu chuyên dùng, Trung tâm dữ liệu quốc gia …);
- Tổ
chức triển khai các mạng diện rộng của bộ, ngành, địa phương sử dụng hạ tầng kết
nối Mạng truyền số liệu chuyên dùng;
- Ban
hành danh mục ứng dụng, nền tảng trên Mạng truyền số liệu chuyên dùng; thúc đẩy
triển khai các ứng dụng, nền tảng dùng chung trên mạng Truyền số liệu chuyên
dùng.
4. Nhân lực số
- Duy
trì, tăng cường triển khai công tác bồi dưỡng, tập huấn kiến thức, kỹ năng về
chuyển đổi số nói chung, chính phủ số, kinh tế số, an toàn thông tin cho cán bộ
công chức, viên chức, người lao động.
- Triển
khai các hoạt động bồi dưỡng, tập huấn chuyên sâu về kiến trúc; dữ liệu, phân
tích dữ liệu, trí tuệ nhân tạo; sử dụng dữ liệu hỗ trợ ra quyết định, xây dựng
chính sách, công tác chỉ đạo điều hành của lãnh đạo các cấp; về ATTT; đào tạo
nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ chuyên trách chuyển đổi số, cán bộ phụ
trách an toàn thông tin,…
- Xây
dựng và triển khai chương trình đào tạo, bồi dưỡng, hỗ trợ kỹ thuật chuyên biệt
và thường xuyên cho đội ngũ cán bộ cấp xã, phường, tập trung vào kỹ năng vận
hành các nền tảng dùng chung và kỹ năng hỗ trợ người dân sử dụng dịch vụ số.
- Thực
hiện truyền thông chính sách, phổ biến thông tin về Chính phủ số, các nền tảng
số, chính sách dữ liệu, AI, chuyển đổi số đến người dân, doanh nghiệp.
- Xây
dựng chương trình và tổ chức phổ cập kỹ năng số cho người dân, hướng dẫn người
dân sử dụng các dịch vụ số của cơ quan nhà nước thông qua Nền tảng Bình dân học
vụ số, Tổ công nghệ số cộng đồng và các hoạt động xã hội hóa, ưu tiên triển
khai tại nông thôn, vùng sâu vùng xa và với nhóm người cao tuổi.
5. Phát triển dữ liệu số
Xác định
đầy đủ các nội dung về nhiệm vụ, giải pháp phát triển dữ liệu số theo Nghị quyết
214/NQ-CP ngày 23/7/2025 của Chính phủ về Kế hoạch hành động của Chính phủ về
thúc đẩy tạo lập dữ liệu phục vụ chuyển đổi số toàn diện; Quyết định số
1012/QĐ-TTg ngày 20/9/2024 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch hành động
chuyển đổi số hoạt động chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
trực tuyến và dựa trên dữ liệu giai đoạn 2024 - 2025, định hướng đến năm 2030;
các Văn bản hướng dẫn liên quan của Bộ Công an;
6. An toàn thông tin mạng
Xác định
đầy đủ các nội dung nhiệm vụ, giải pháp đảm bảo an toàn thông tin mạng theo quy
định tại Văn bản pháp luật hiện hành; Văn bản hướng dẫn liên quan của Bộ Công
an. Trong đó, chú trọng đảm bảo an toàn thông tin mạng cho các các HTTT, CSDL
(nhất là các CSDL quốc gia, các CSDL ngành) do các bộ, ngành, địa phương quản
lý, hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính phục vụ người dân và doanh
nghiệp.
7. Chính phủ số
Đẩy
mạnh cung cấp dịch vụ công trực tuyến:
- Đẩy
mạnh cung cấp dịch vụ công trực tuyến, xác định mục tiêu phù hợp với điều kiện
thực tiễn các bộ, ngành, địa phương, phấn đấu 80% trở lên hồ sơ thủ tục hành
chính là hồ sơ trực tuyến toàn trình, người dân chỉ phải nhập dữ liệu một lần;
100% thủ tục hành chính được thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính
trong phạm vi cấp tỉnh; 100% thủ tục hành chính liên quan đến doanh nghiệp được
thực hiện trực tuyến, thông suốt, liền mạch; 90% người dân, doanh nghiệp đánh
giá hài lòng khi sử dụng dịch vụ công trực tuyến; 50% các dịch vụ công trực tuyến
toàn trình thiết yếu được ứng dụng AI; 100% bộ, ngành, địa phương có kế hoạch
công bố dữ liệu mở hằng năm; 95% người dân, doanh nghiệp đánh giá hài lòng khi
sử dụng dịch vụ công trực tuyến.
- Thực
hiện rà soát, cập nhật hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của các
bộ, ngành, địa phương đáp ứng yêu cầu kỹ thuật, nâng cao chất lượng cung cấp
DVC trực tuyến.
- Triển
khai các giải pháp để định danh và xác thực người dùng dịch vụ công trực tuyến
thông suốt, hợp nhất giữa các nền tảng, hệ thống cung cấp dịch vụ công trực tuyến,
hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính thông qua định danh điện tử
VNeID.
- Tập
trung thực hiện tái cấu trúc quy trình, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành
chính, bảo đảm cung cấp dịch vụ công trực tuyến thuận lợi, đơn giản hơn thực hiện
trực tiếp trên cơ sở số hóa, tái sử dụng dữ liệu, liên thông điện tử.
Triển
khai quản trị số để nâng cao hiệu quả quản trị, điều hành thông qua sử dụng các nền tảng số, dữ liệu số:
- Xác
định đầy đủ các nội dung về nhiệm vụ, giải pháp quản trị số để nâng cao hiệu quả
quản trị, điều hành thông qua sử dụng các nền tảng số, dữ liệu số theo Quyết định
số 1012/QĐ-TTg ngày 20/9/2024 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch hành động
chuyển đổi số hoạt động chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
trực tuyến và dựa trên dữ liệu giai đoạn 2024 - 2025, định hướng đến năm 2030;
Quyết định số 2618/QĐ-BKHCN ngày 11/9/2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công
nghệ về việc về việc ban hành danh mục và kế hoạch triển khai các nền tảng số
quốc gia, nền tảng số dùng chung của ngành, lĩnh vực, vùng; Văn bản số
1876/BKHCN-CĐSQG ngày 28/5/2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc hướng dẫn
xác định hạ tầng số, phền mềm, ứng dụng dùng chung (cấp trung ương, tỉnh xã) để
tránh đầu tư trùng lặp, chồng chéo, lãng phí; Văn bản số 4577/BKHCN-CĐSQG ngày
11/9/2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc hướng dẫn triển khai các nền tảng
số dùng chung toàn quốc;…
Triển
khai, tăng cường ứng dụng trí tuệ nhân tạo, trợ lý ảo trong quản lý, điều hành,
hỗ trợ hoạt động của CBCC:
Triển
khai Trợ lý ảo trong cơ quan nhà nước để hỗ trợ cán bộ, công chức, viên chức
nâng cao hiệu quả và năng suất lao động theo Công văn số 557/BKHCN-CĐSQG ngày
31/3/2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc hướng dẫn một số nguyên tắc
chung đối với công chức, viên chức và người lao động trong cơ quan nhà nước sử
dụng các mô hình ngôn ngữ lớn (chatbot AI) phục vụ công việc.
8. Kinh tế số và xã hội số
Triển
khai các hoạt động phát triển kinh tế số ngành, lĩnh vực
Triển
khai các nhiệm vụ của các Cơ quan được giao tại Chiến lược quốc gia phát triển
kinh tế số và xã hội số (Quyết định số 411/QĐ-TTg, ngày 31/3/2022 của Thủ tướng
Chính phủ). Trong đó, các địa phương tuỳ theo đặc điểm, lợi thế tự nhiên và chiến
lược phát triển để lựa chọn triển khai các hoạt động kinh tế số trong năm 2026,
phù hợp với các định hướng của quốc gia về phát triển kinh tế số và xã hội số.
Triển
khai hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi số
Triển
khai các nhiệm vụ hỗ trợ các doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi số. Trong đó, hỗ
trợ, đánh giá mức độ chuyển đổi số doanh nghiệp theo Quyết định 1567/QĐ-BKHCN
ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành bộ tiêu chí đánh
giá - mức độ chuyển đổi số doanh nghiệp; hỗ trợ, hướng dẫn doanh nghiệp triển
khai các giải pháp công nghệ, ứng dụng nền tảng số để chuyển đổi số, phù hợp
theo định hướng của quốc gia.
Tăng
cường công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức của người dân về vai trò, lợi
ích của chữ ký số công cuộc chuyển đổi số.
Hướng
dẫn, công bố cách thức đăng ký, sử dụng chữ ký số, kiểm tra chữ ký số nhằm thúc
đẩy người dân thực hiện các thủ tục hành chính trên môi trường mạng, tiến tới
tăng cường trong cả các giao dịch điện tử khác như tài chính, thương mại điện tử.
Phối hợp
với Bộ Khoa học và Công nghệ trong việc xây dựng phần mềm ký số, phần mềm kiểm
chữ ký số và tích hợp, kết nối ký số vào Cổng kết nối dịch vụ chứng thực chữ ký
số công cộng theo Thông tư số 15/2025/TT-BKHCN ngày 15/8/2025 của Bộ trưởng Bộ
Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư quy định yêu cầu kỹ thuật đối với phần
mềm ký số, phần mềm kiểm tra chữ ký số và cổng kết nối dịch vụ chứng thực chữ
ký số công cộng.
Tăng
cường giám sát, kiểm tra các hệ thống thông tin có sử dụng chữ ký số kết nối Cổng
kết nối dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng theo quy định tại Thông tư số
15/2025/TT-BKHCN ngày 15/8/2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
Thông tư quy định yêu cầu kỹ thuật đối với phần mềm ký số, phần mềm kiểm tra chữ
ký số và cổng kết nối dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng.
9. Nâng cao nhận thức về chuyển đổi số, đảm bảo an toàn
thông tin
- Triển
khai, cụ thể hóa các nội dung tuyên truyền, truyền thông về chuyển đổi số thành
các chương trình, kế hoạch, chiến dịch (thường xuyên, định kỳ, theo sự kiện,
tuần lễ, ngày chuyển đổi số) với nội dung, hình thức triển khai đa dạng,
phong phú, thiết thực, hiệu quả, phù hợp với điều kiện thực tế (cuộc thi,
video, poster, tài liệu tuyên truyền; kênh truyền thông trực tuyến trên các
phương tiện, nền tảng số, kênh truyền thông trực tiếp; lồng ghép với các hoạt động
của các ngành, lĩnh vực…) để tuyên truyền, truyền thông các chủ trương, định
hướng chuyển đổi số, phát triển chính phủ số, kinh tế số, xã hội số; chương
trình, kế hoạch chuyển đổi số của địa phương; vai trò, lợi ích của chuyển đổi số
đối với người dân, doanh nghiệp; sử dụng dịch vụ công trực tuyến; các mô hình,
cách làm hay, bài toán, sáng kiến điển hình để phổ biến, nhân rộng; các hoạt động
khuyến khích, thúc đẩy thi đua chuyển đổi số; gắn kết CCHC với chuyển đổi số;…
để các cơ quan, tổ chức, CBCC, người dân, doanh nghiệp nâng cao nhận thức, tích
cực tham gia, đẩy mạnh hoạt động chuyển đổi số thúc đẩy phát triển kinh tế - xã
hội, nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ cho người dân, doanh nghiệp; tuyên
truyền, phòng chống lừa đảo trực tuyến, bảo vệ thông tin cá nhân,...
- Triển
khai các hoạt động kiểm tra, đánh giá, bảo đảm an toàn thông tin định kỳ, thường
chuyên cho các hệ thống thông tin thuộc phạm vi quản lý theo hướng dẫn của Bộ
Công an.
Ngoài
các nội dung nêu trên, căn cứ các chương trình, kế hoạch, đề án của quốc gia;
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về chuyển đổi số; các nghị quyết, kế hoạch của
Trung ương; Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các bộ, ngành, địa phương xác định
các nhiệm vụ triển khai năm 2026 đảm bảo đồng bộ, hiệu quả, khả thi.
Căn cứ
các nội dung trên, trân trọng đề nghị Quý Cơ quan tổ chức xây dựng Kế hoạch
Chuyển đổi số năm 2026 (tham khảo Khung Kế hoạch gửi kèm theo), ban hành Kế hoạch
trước ngày 31/12/2025; gửi bản Kế hoạch sau khi phê duyệt về Bộ Khoa học và
Công nghệ để tổng hợp, đôn đốc thực hiện, báo cáo Ban Chỉ đạo của Chính phủ về
phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06.
Trong
quá trình triển khai, nếu có vướng mắc hoặc phát sinh vấn đề cần trao đổi, làm
rõ, đề nghị liên hệ theo đầu mối: Ông Trần Duy Ninh, Cục trưởng Cục Chuyển đổi
số quốc gia; Số điện thoại:0913.002.244; Thư điện tử: [email protected]n.
Trân
trọng./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Thứ trưởng thường trực Vũ Hải Quân;
- Vụ Kinh tế và Xã hội số;
- Các cục: Viễn thông; Bưu điện Trung ương;
- NEAC;
- Lưu: VT, CĐSQG.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG THƯỜNG TRỰC
Vũ Hải Quân
|
KHUNG KẾ HOẠCH
CHUYỂN ĐỔI SỐ CẤP BỘ, TỈNH NĂM 2026
(Kèm theo Văn bản số 5511/BKHCN-CĐSQG ngày 10/10/2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ)
Phần I. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN NĂM 2025
I.
TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU NĂM 2025
II.
TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ NĂM 2025
1.
Công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành; kiểm tra, giám sát hoạt động chuyển đổi
số tại các bộ, ngành, địa phương.
a) Kết
quả đạt được:
b) Tồn
tại, hạn chế:
2.
Về công tác hoàn thiện thể chế số
2.1.
Công tác xây dựng, ban hành các chương trình/đề án/kế hoạch, chính sách để thúc đẩy chuyển đổi số
a) Kết
quả đạt được:
b) Tồn
tại, hạn chế:
2.2.
Công tác tổ chức triển khai thực hiện
3.
Hạ tầng số
a) Kết
quả đạt được:
b) Tồn
tại, hạn chế:
4.
Về công tác bồi dưỡng, phát triển nhân lực
a) Kết
quả đạt được:
b) Tồn
tại, hạn chế:
5. Dữ
liệu số
a) Kết
quả đạt được:
b) Tồn
tại, hạn chế:
6.
An toàn thông tin mạng
a) Kết
quả đạt được:
b) Tồn
tại, hạn chế:
7.
Chính phủ số
Đánh
giá các nội dung về cung cấp DVC trực tuyến; phát triển các nền tảng, ứng dụng
phục vụ quản trị, điều hành nâng cao năng lực, quản trị, điều hành, năng lực thực
thi; ứng dụng, triển khai trí tuệ nhân tạo, ...
a) Kết
quả đạt được:
b) Tồn
tại, hạn chế:
8.
Kinh tế số và Xã hội số
a) Kết
quả đạt được:
b) Tồn
tại, hạn chế:
9.
Công tác tuyên truyền, truyền thông về chuyển đổi số
9.1.
Ngày Chuyển đổi số
a) Kết
quả đạt được:
b) Tồn
tại, hạn chế:
9.2.
Chia sẻ bài toán, sáng kiến, cách làm về chuyển đổi số
a) Kết
quả đạt được:
b) Tồn
tại, hạn chế:
9.3.
Công tác truyền thông về chuyển đổi số
a) Kết
quả đạt được:
b) Tồn
tại, hạn chế:
10.
Kinh phí thực hiện
Nêu
tình hình bố trí kinh phí cho các nhiệm vụ, dự án phát triển Chính phủ điện tử,
Chính phủ số, chính quyền số, chuyển đổi số của các cơ quan nhà nước năm 2025 (Danh
mục các dự án được nêu trong một phụ lục riêng, thông tin về mỗi dự án
bao gồm: Tên, mục tiêu, tổng mức đầu tư, nguồn vốn đầu tư, thời gian thực hiện,
hiệu quả/hiện trạng); tỷ lệ chi so với tổng chi ngân sách nhà nước;…
Phần II. NỘI DUNG KẾ HOẠCH NĂM 2026
I.
CĂN CỨ LẬP KẾ HOẠCH
Xác định
những căn cứ để xây dựng Kế hoạch, trong đó lưu ý một số văn bản như:
-
Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi
số quốc gia;
-
Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương
trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024
của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số quốc gia
-
Quyết định số 749/QĐ-TTg ngày 03 tháng 6 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt Chương trình chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng năm 2030;
-
Quyết định số 942/QĐ-TTg ngày 15 tháng 6 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt Chiến lược phát triển Chính phủ điện tử hướng tới Chính phủ số giai đoạn
2021-2025, định hướng đến năm 2030;
-
Quyết định số 411/QĐ-TTg, ngày 31/3/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến
lược quốc gia phát triển kinh tế số và xã hội số đến năm 2025, định hướng đến
năm 2030;
- Chương
trình phát triển Chính phủ số giai đoạn 2025-2030, định hướng đến năm 2035;
-
Chiến lược quốc gia phát triển kinh tế số và xã hội số đến năm 2030, định hướng
đến năm 2035;
-
...
- Chương
trình, Kế hoạch, Đề án của bộ, ngành, địa phương triển khai Nghị quyết số
57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị; Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày
01/4/2025 của Chính phủ;
-
[các Nghị quyết; Kế hoạch; Chỉ thị; .... về chuyển đổi số của Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ ban hành cho giai đoạn 2026-2030]
II.
MỤC TIÊU
1. Mục
tiêu chung
2. Mục
tiêu, chỉ tiêu cụ thể
Mục
tiêu kế hoạch đặt ra phải thiết thực, bám sát thực tiễn, điều kiện thực tế, có
tính đột phá; các mục tiêu cần rõ ràng, định lượng, có tính khả thi, rõ phương pháp
đánh giá, đo lường kết quả; gắn liền với thực hiện mục tiêu theo kế hoạch 05
năm của bộ, ngành, địa phương, chương trình, kế hoạch của quốc gia.
III.
NHIỆM VỤ
Các
nhiệm vụ bám sát yêu cầu, nhiệm vụ định hướng tại Văn bản hướng dẫn.
1.
Tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành; kiểm tra, giám sát hoạt động chuyển đổi số
Xác định
nội dung, dự kiến kết quả, thời gian, đơn vị thực hiện cụ thể; yêu cầu bám sát
văn bản hướng dẫn.
2.
Thể chế, chính sách số
Xác định
nội dung, dự kiến kết quả, thời gian, đơn vị thực hiện cụ thể; yêu cầu bám sát
văn bản hướng dẫn.
3.
Hạ tầng số
Xác định
nội dung phát triển hạ tầng số cụ thể tới cấp phường, xã đối với các tỉnh; tới
cấp đơn vị trực thuộc đối với cấp Bộ trong đó ưu tiên xây dựng, sử dụng hạ tầng
số dùng chung trên cơ sở xác định đúng, đủ đáp ứng yêu cầu đặt ra.
4.
Nhân lực số
Xác định
nội dung, dự kiến kết quả, thời gian, đơn vị thực hiện cụ thể; yêu cầu bám sát
văn bản hướng dẫn.
5.
Phát triển dữ liệu số
Xác định
nội dung, dự kiến kết quả, thời gian, đơn vị thực hiện cụ thể; yêu cầu bám sát
văn bản hướng dẫn.
6.
An toàn thông tin mạng
Xác định
nội dung, dự kiến kết quả, thời gian, đơn vị thực hiện cụ thể; yêu cầu bám sát
văn bản hướng dẫn.
7.
Chính phủ số
Xác định
nội dung, dự kiến kết quả, thời gian, đơn vị thực hiện cụ thể: cung cấp dịch vụ
công trực tuyến; hiệu quả quản trị, điều hành thông qua sử dụng các nền tảng số,
dữ liệu số; ứng dụng công nghệ mới như trí tuệ nhân tạo để phát triển các nền tảng,
công cụ hỗ trợ (trợ lý ảo, ...); yêu cầu bám sát văn bản hướng dẫn.
8.
Kinh tế số và xã hội số
Xác định
cụ thể những nhiệm vụ, giải pháp cần thực hiện để đạt được các mục tiêu đã đề
ra; các nhiệm vụ, giải pháp phải gắn liền với việc thực hiện các chỉ tiêu Kế hoạch
đề ra; bảo đảm phù hợp với nội dung về phát triển kinh tế số nêu tại Chiến lược
quốc gia phát triển kinh tế số và xã hội số (Quyết định số 411/QĐ-TTg, ngày
31/3/2022 của Thủ tướng Chính phủ) trong năm 2026 và các định hướng của quốc
gia về phát triển kinh tế số và xã hội số. Triển khai các nhiệm vụ để hỗ trợ,
đánh giá mức độ chuyển đổi số doanh nghiệp theo Quyết định 1567/QĐ-BKHCN ngày
30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành bộ tiêu chí đánh giá
- mức độ chuyển đổi số doanh nghiệp; hỗ trợ, hướng dẫn doanh nghiệp triển khai
các giải pháp công nghệ, nền tảng số để chuyển đổi số nhằm nâng cao hiệu quả hoạt
động phù hợp theo định hướng của quốc gia.
Hướng
dẫn, công bố cách thức đăng ký, sử dụng chữ ký số, kiểm tra chữ ký số nhằm thúc
đẩy người dân thực hiện các thủ tục hành chính trên môi trường mạng, tiến tới
tăng cường trong cả các giao dịch điện tử khác như tài chính, thương mại điện tử.
Phối hợp
với Bộ Khoa học và Công nghệ trong việc xây dựng phần mềm ký số, phần mềm kiểm
chữ ký số và tích hợp, kết nối ký số vào Cổng kết nối dịch vụ chứng thực chữ ký
số công cộng theo Thông tư số 15/2025/TT-BKHCN ngày 15/8/2025 của Bộ trưởng Bộ
Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư quy định yêu cầu kỹ thuật đối với phần
mềm ký số, phần mềm kiểm tra chữ ký số và cổng kết nối dịch vụ chứng thực chữ
ký số công cộng.
Tăng
cường giám sát, kiểm tra các hệ thống thông tin có sử dụng chữ ký số kết Cổng kết
nối dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng theo quy định tại Thông tư số
15/2025/TT-BKHCN ngày 15/8/2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
Thông tư quy định yêu cầu kỹ thuật đối với phần mềm ký số, phần mềm kiểm tra chữ
ký số và cổng kết nối dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng.
9.
Nâng cao nhận thức, tuyên truyền, truyền thông và các giải pháp khác đẩy mạnh
chuyển đổi số, đảm bảo an toàn thông tin
Các
nhiệm vụ, giải pháp thực hiện nâng cao nhận thức, tuyên truyền, truyền thông đẩy
mạnh chuyển đổi số, bảo đảm an toàn trên môi trường số. yêu cầu bám sát văn bản
hướng dẫn.
IV.
GIẢI PHÁP
Xác định
các giải pháp để thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ kế hoạch đề ra, trong đó, có một
số giải pháp điển hình như:
1.
Phát huy, nâng cao năng lực lãnh đạo, điều hành chuyển đổi số
Rà
soát, kiện toàn BCĐ về chuyển đổi số; gắn kết với cải cách hành chính; ban hành
chương trình, kế hoạch hoạt động, kiểm tra, đánh giá chỉ đạo của BCĐ.
2.
Đẩy mạnh công tác truyền thông, nâng cao nhận thức, bồi dưỡng kỹ năng số cho
CBCC, người dân, doanh nghiệp
Xây dựng
các nội dung, chương trình truyền thông, đào tạo, bồi dưỡng đa dạng, phong phú,
phù hợp từng đối tượng với thời lượng, hình thức phù hợp, hiệu quả, thực chất.
3.
Phát triển, thu hút nguồn nhân lực chuyển đổi số
- Biện
pháp thu hút nhân lực; bồi dưỡng, phát triển nhân lực tại chỗ bằng các chính
sách đãi ngộ trong tuyển dụng, chuyển ngạch, nâng ngạch, …
- Hợp
tác với các cơ quan, tổ chức liên quan, doanh nghiệp công nghệ để thu hút
chuyên gia, nguồn lực, tìm hiểu giải pháp, công nghệ phục vụ chuyển đổi số,
phát triển các ngành, lĩnh vực đang có xu hướng phát triển như dữ liệu, bán dẫn,
4.
Nghiên cứu, hợp tác để làm chủ, ứng dụng hiệu quả các công nghệ
Bao gồm
các hoạt động như nghiên cứu, đẩy mạnh ứng dụng các công nghệ số vào triển khai
chuyển đổi số như điện toán đám mây, dữ liệu lớn, trí tuệ nhân tạo, chuỗi khối,…
5.
Đảm bảo nguồn lực tài chính
Bố
trí, sử dụng nguồn lực tài chính từ ngân sách nhà nước, các nguồn hợp pháp khác
theo quy định; có quy định, quy trình quản lý, sử dụng hiệu quả.
6.
Tăng cường hợp tác với các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức nghiên cứu trong nước
và quốc tế
Bao gồm
các hoạt động hợp tác quốc tế trong chuyển đổi số và bảo đảm an toàn thông tin
mạng (thăm quan, học tập, chia sẻ kinh nghiệm; tham gia các tổ chức quốc tế,
các sáng kiến quốc tế; tăng cường mối quan hệ hợp tác quốc tế, đồng thời quảng bá,
tạo thị trường cho các sản phẩm, dịch vụ Chính phủ số của các doanh nghiệp số
Việt Nam;…).
V.
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Xác định
trách nhiệm triển khai các nhiệm vụ, giải pháp của các cơ quan, tổ chức.
VI.
DANH MỤC NHIỆM VỤ, DỰ ÁN
Xác định
danh mục nhiệm vụ, dự án cụ thể, trong đó với cần xác định rõ kết quả dự kiến đạt
được, hiệu quả đem lại; thời hạn hoàn thành; đơn vị triển khai; nguồn kinh phí
thực hiện;...