|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
66/KH-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Kế hoạch
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh An Giang
|
|
Người ký:
|
Hồ Văn Mừng
|
|
Ngày ban hành:
|
25/08/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN
NHÂN DÂN
TỈNH
AN GIANG
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
66/KH-UBND
|
An Giang,
ngày 25 tháng 08 năm 2025
|
KẾ HOẠCH
CHUYỂN ĐỔI SỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG
NĂM 2025
Căn cứ Nghị
quyết số 01/NQ-CP ngày 08/01/2025 của Chính phủ về nhiệm vụ giải pháp chủ yếu
thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước
năm 2025.
Căn cứ Kế
hoạch số 2142/KH-UBND ngày 30/12/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang (trước
sáp nhập) về Chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh An Giang năm 2025 và Kế hoạch số
76/KH-UBND ngày 20/3/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về Chuyển đổi số
tỉnh Kiên Giang năm 2025;
Ủy ban nhân
dân tỉnh ban hành Kế hoạch chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh An Giang năm 2025 (sau
khi sáp nhập) với các nội dung như sau:
PHẦN
I
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN NĂM 2024
I.
TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC MỤC TIÊU NĂM 2024
1. Tỉnh An
Giang
1.1 Chương
trình Chuyển đổi số tỉnh An Giang giai đoạn 2021 - 2025, định hướng đến năm
2030 (Chương trình số 553/CTr-UBND ngày 09/9/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh):
Chương trình
đã đưa ra 15 chỉ tiêu, với 06 nhóm nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm, tập trung 3
trụ cột chính về phát triển chính quyền số, phát triển kinh tế số, phát triển
xã hội số. Chương trình chuyển đổi số tỉnh đạt được một số kết quả nhất định:
- Có 12/15
chỉ tiêu đạt mục tiêu đề ra (tỷ lệ thực hiện là 80%) và 3/15 chỉ tiêu chưa thực
hiện đánh giá do chưa có văn bản hướng dẫn thực hiện, cung cấp số liệu từ bộ,
ngành liên quan.
- Có 18 dự
án/ nhiệm vụ về công nghệ thông tin (CNTT) và chuyển đổi số được triển khai với
tổng kinh phí khoảng 56.849 triệu đồng;
1.2 Kế hoạch
triển khai nhiệm vụ về Chuyển đổi số tỉnh An Giang năm 2024 (Kế hoạch số
1254/KH-UBND ngày 29/12/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang):
Kế hoạch đã
đưa ra 32 chỉ tiêu, với 12 nhóm nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm, tập trung 3 trụ
cột chính về phát triển chính quyền số, phát triển kinh tế số, phát triển xã
hội số và đạt được một số kết quả nhất định:
- Có 21/32
chỉ tiêu đạt mục tiêu đề ra (tỷ lệ thực hiện là 65,63%) và 7/32 chỉ tiêu chưa
thực hiện đánh giá do chưa có văn bản hướng dẫn thực hiện, cung cấp số liệu từ
bộ, ngành liên quan.
- Có 08 dự
án/nhiệm vụ được triển khai theo Kế hoạch đề ra với tổng kinh phí dự kiến là
52.160 triệu đồng.
1.3 Kế hoạch
hoạt động của Ban chỉ đạo Chuyển đổi số tỉnh An Giang năm 2024 (Quyết định số
60/QĐ-BCĐ ngày 05/6/2024 của Ban chỉ đạo Chuyển đổi số tỉnh An Giang):
Kế hoạch đã
đưa ra 09 chỉ tiêu, với 06 nhóm nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm và đạt được một
số kết quả nhất định:
- Có 9/9 chỉ
tiêu đạt mục tiêu đề ra (tỷ lệ thực hiện là 100%).
- Sở Thông
tin và Truyền thông đã trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt chủ trương lập Kế
hoạch thuê dịch vụ công nghệ thông tin “Nền tảng giám định sinh vật gây hại cho
cây trồng trên địa bàn tỉnh”[1].
2. Tỉnh Kiên
Giang
Thực hiện
Quyết định số 749/QĐ-TTg ngày 03/6/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
Chương trình Chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030;
Quyết định số 942/QĐ-TTg ngày 15/6/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến
lược phát triển Chính phủ điện tử hướng tới Chính phủ số giai đoạn 2021-2025,
định hướng đến năm 2030; Quyết định số 411/QĐ-TTg ngày 31/3/2022 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia phát triển kinh tế số và xã hội số đến
năm 2025, định hướng đến năm 2030.
Căn cứ Quyết
định số 58/QĐ-UBQGCĐS ngày 19/4/2024 của Ủy ban Quốc gia về Chuyển đổi số về
ban hành Kế hoạch hoạt động năm 2024, Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang đã ban
hành Kế hoạch số 308/KH-UBND ngày 26/12/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh về Kế
hoạch chuyển đổi số tỉnh Kiên Giang năm 2024 và Quyết định số 188/QĐ-BCĐCĐS
ngày 31/5/2024 Kế hoạch hoạt động của Ban Chỉ đạo Chuyển đổi số tỉnh Kiên Giang
năm 2024. Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang báo cáo kết quả thực hiện các mục
tiêu, nhiệm vụ đặt ra trong năm 2024 theo Phục lục I đính kèm.
II.
TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ
1.
Tỉnh An Giang
1.1.
Công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành; kiểm tra, giám sát hoạt động chuyển đổi
số
a) Kết quả
đạt được:
- Ban Chỉ
đạo về chuyển đổi số tỉnh An Giang đã ban hành Kế hoạch số 71/KH-BCĐ ngày
16/7/2024 về kiểm tra tình hình thực hiện chuyển đổi số và bảo đảm an toàn
thông tin mạng trong cơ quan Nhà nước trên địa bàn tỉnh An Giang năm 2024.
- Từ ngày
19/9/2024 đến 09/10/2024, Đoàn kiểm tra đã thực hiện kiểm tra tình hình chuyển
đổi số, bảo đảm an toàn thông tin mạng, thiết bị đầu cuối và công tác tra cứu
dữ liệu công dân phục vụ giải quyết thủ tục hành chính tại Bộ phận tiếp nhận và
trả kết quả đối với 11 Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố, 12 Ủy ban nhân
dân xã, phường, thị trấn, Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh An Giang, Sở Y
tế, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Giáo dục và Đào tạo. Qua đó, giúp các cơ
quan, địa phương kịp thời đánh giá được tình hình thực hiện nhiệm vụ chuyển đổi
số và an toàn thông tin theo Đề án 06/CP, cũng như hỗ trợ hướng dẫn các cơ
quan, địa phương giải pháp khắc phục những hạn chế, đảm bảo được nhiệm vụ hoàn
thành chính quyền điện tử của các cơ quan nhà nước các cấp; đảm bảo an toàn
thông tin trong truy cập cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
b) Tồn tại,
hạn chế:
Sự quan tâm,
chỉ đạo đối với công tác chuyển đổi số của một số cơ quan, đơn vị, địa phương
chưa cao, dẫn đến việc triển khai các nhiệm vụ, chỉ tiêu đề ra còn chậm so với
quy định
1.2.
Về công tác hoàn thiện thể chế số
a) Kết quả
đạt được:
- Hội đồng
nhân dân tỉnh An Giang đã ban hành Nghị quyết quy định mức thu phí, lệ phí sử
dụng dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn tỉnh An Giang[2]. Theo
đó, mức thu phí, lệ phí sử dụng dịch vụ công trực tuyến bằng 50% mức thu phí,
lệ phí theo quy định tại các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh đang áp dụng
trên địa bàn tỉnh An Giang.
- Ủy ban
nhân dân tỉnh đã ban hành: Kế hoạch triển khai Quyết định số 1198/QĐ-TTg ngày
13/10/2023 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Luật
Giao dịch điện tử[3]; Kế hoạch hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và
vừa chuyển đổi số đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh An
Giang[4]; Kế hoạch triển khai thực hiện hẹn
giờ giải quyết thủ tục hành chính theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân trên địa
bàn tỉnh An Giang[5]; Kế hoạch triển khai Nghị quyết số
01-NQ/TU ngày 22/8/2022 của Ban thường vụ Tỉnh ủy về chuyển đổi số tỉnh An
Giang đến năm 2025, định hướng đến năm 2030[6]; Kế hoạch triển khai
thực hiện Chiến lược dữ liệu quốc gia đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh An Giang[7];
Quy chế bảo đảm an toàn thông tin mạng trong hoạt động của các cơ quan Nhà nước
trên địa bàn tỉnh An Giang[8]; Quy chế quản lý, vận hành, kết nối,
bảo đảm an toàn thông tin và sử dụng Mạng truyền số liệu chuyên dùng trên địa
bàn tỉnh An Giang[9]; Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy
chế ban hành kèm theo Quyết định số 03/2023/QĐ-UBND ngày 17 tháng 01 năm 2023
của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế hoạt động của Hệ thống thông tin giải
quyết thủ tục hành chính tỉnh An Giang[10]; Sửa đổi, bổ sung một
số điều của Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 50/2018/QĐ-UBND ngày 28
tháng 11 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành Quy chế tiếp nhận,
xử lý, phát hành và quản lý văn bản điện tử giữa các cơ quan nhà nước trên địa bàn
tỉnh An Giang[11]; Quy chế quản lý, vận hành và khai
thác Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu tỉnh An Giang[12]; Quy
chế quản lý, vận hành và khai thác Cổng dữ liệu mở tỉnh An Giang[13].
- Ngày
13/9/2024, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đã ban hành Quyết định số 1407/QĐ-UBND
ban hành Bộ chỉ số đánh giá mức độ Chuyển đổi số của các cơ quan nhà nước trên
địa bàn tỉnh An Giang thay thế Quyết định số 02/QĐ-UBND ngày 03/01/2023 nhằm
đảm bảo phù hợp với tình hình thực tế.
b) Tồn tại,
hạn chế:
Tỉnh chưa
ban hành các chính sách về: tỷ lệ chi tối thiểu và hướng dẫn định mức chi cho
ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số; chính sách chuyển đổi số doanh
nghiệp nhỏ và vừa; chính sách thuê chuyên gia chuyển đổi số.
1.3.
Về hạ tầng số
a) Kết quả
đạt được:
- Ủy ban
nhân dân tỉnh đã ban hành Kế hoạch phát triển hạ tầng số tỉnh An Giang giai đoạn
2023 - 2025[14]; Quyết định số 1369/QĐ-UBND ngày 05/9/2024
phê duyệt Kế hoạch số 72/KH-STTTT của Sở Thông tin và Truyền thông về tổ chức chỉnh
trang mạng lưới cáp viễn thông đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh An Giang.
- Nhằm đảm
bảo sự đồng bộ, thống nhất cách xác định các khu vực lõm sóng băng rộng di động
trên địa bàn tỉnh, Sở Thông tin và Truyền thông đã có văn bản hướng dẫn các đơn
vị, địa phương tiêu chí xác định khu vực lõm sóng trên địa bàn tỉnh[15].
- Internet
cáp quang tốc độ cao đã đến 100% trung tâm xã, phường, thị trấn trên toàn tỉnh;
Internet di động băng rộng phủ sóng 100% khóm, ấp, đáp ứng nhu cầu sử dụng dịch
vụ, tìm kiếm thông tin của người dân trong tỉnh.
- 100% các
khu công nghiệp, doanh nghiệp, trường học, bệnh viện có kết nối Internet phục
vụ công tác quản lý, điều hành.
- 100% cơ
quan nhà nước của tỉnh có mạng cục bộ (LAN) và được kết nối mạng Internet, mạng
truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng và Nhà nước.
- Hiện trạng
hạ tầng:
+ Số vị trí
cột, nhà trạm BTS là 2.189. Trong đó, số trạm thu phát sóng thông tin di động
là: 4.918;
+ Thuê bao
điện thoại di động: 2.164.505;
+ Thuê bao
băng rộng cố định: 424.495;
+ Tỷ lệ dân
số trưởng thành có điện thoại thông minh: 71,29%;
+ Tỷ lệ thuê
bao sử dụng điện thoại thông minh: 74,7%;
+ Tỷ lệ hộ
gia đình có kết nối băng rộng cố định: 83,17%;
+ Tỷ lệ phủ
rộng mạng băng rộng cố định, tỷ lệ phủ sóng 3G/4G đạt 100% các xã toàn tỉnh.
Đang khuyến khích các doanh nghiệp đăng ký với tập đoàn/tổng công ty triển khai
5G tại An Giang (Mạng 5G Viettel đã phủ sóng tại thủ phủ 11/11 huyện, thị xã,
thành phố trên toàn tỉnh từ ngày 15/10/2024).
- Triển khai
Chương trình viễn thông công ích giai đoạn 2021-2025 đã hỗ trợ cho việc duy trì
khả năng tiếp cận dịch vụ internet băng rộng cho Ủy ban nhân dân cấp xã, trạm y
tế, các trường học thuộc các vùng được cung cấp dịch vụ viễn thông công ích
theo quyết định công bố của Bộ Thông tin và Truyền thông từ nguồn Quỹ Viễn
thông công ích. Các đối tượng hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn tỉnh cũng
được hỗ trợ cước viễn thông, cước internet, thiết bị đầu cuối truyền hình số từ
chương trình này, giúp cho việc tiếp cận các dịch vụ CNTT, viễn thông, truyền
hình của người dân được thuận lợi.
- Chuyển đổi
IPv6 cho hệ thống mạng, dịch vụ công nghệ thông tin tỉnh An Giang giai đoạn
2022 – 2025[3], đã thực hiện chuyển đổi Cổng thông tin điện tử tỉnh,
Cổng thông tin điện tử thành phần, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính (TTHC) tỉnh sang IPv6. Sở Thông tin và Truyền thông đã có văn bản[16] gửi các cơ
quan, địa phương rà soát, kiểm tra kết nối Internet đảm bảo cấu hình 100% máy
trạm người dùng kết nối IPv6 hoàn thành trong năm 2024.
- Duy trì
mạng truyền số liệu chuyên dùng trở thành hạ tầng truyền dẫn căn bản thống
nhất, ổn định, an toàn, thông suốt, kết nối từ cấp tỉnh đến cấp xã, kết nối các
hệ thống thông tin, nền tảng, ứng dụng phục vụ Chính quyền số, kinh tế số, xã
hội số của tỉnh.
- Dự án
Trung tâm dữ liệu, điều hành thông minh (IOC) tỉnh An Giang: Đang thực hiện thủ
tục điều chỉnh dự án để trình Ủy ban nhân dân tỉnh xin chủ trương thay đổi hình
thức thực hiện theo Nghị quyết số 175/NQ-CP ngày 30/10/2023 của Chính phủ phê
duyệt Đề án Trung tâm dữ liệu quốc gia.
- Dự án số
hóa kết quả giải quyết thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của các
cơ quan, đơn vị và địa phương còn hiệu lực: Đang khảo sát, hồ sơ giấy tờ, tài
liệu thuộc phạm vi số hóa để tạo lập cơ sở dữ liệu điện tử và tái cấu trúc quy
trình cung cấp dịch vụ hành chính công (giai đoạn 1).
b) Tồn tại,
hạn chế:
Tỷ lệ dân số
trưởng thành có điện thoại thông minh chưa đạt chỉ tiêu đề ra.
1.4.
Về công tác bồi dưỡng, phát triển nhân lực
a) Kết quả
đạt được:
- Triển khai
Kế hoạch số 1197/KH-UBND ngày 14/12/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Thông tin
và Truyền thông đã phối hợp với các cơ quan, địa phương tổ chức đào tạo nâng
cao nhận thức về chuyển đổi số, chính phủ số, kinh tế số, công dân số, đảm bảo
cơ bản về an toàn thông tin, khai thác, sử dụng dịch vụ công trực tuyến cho cán
bộ, công chức, viên chức với 32/35 lớp, tổng số 1.256 học viên;
- Thực hiện
Kế hoạch triển khai nhiệm vụ của Tổ Công nghệ số cộng đồng đến năm 2025 trên
địa bàn tỉnh An Giang , Sở Thông tin và Truyền thông đã phối hợp Cục Chuyển đổi
số quốc gia - Bộ Thông tin và Truyền thông tập huấn cho 7.991 thành viên của
1035 Tổ công nghệ số cộng đồng cấp xã, khóm, ấp. Trên cơ sở đó, các Tổ công
nghệ số cộng đồng đã ra quân thực hiện chiến dịch “đi từng ngõ, gõ từng nhà,
hướng dẫn người dân sử dụng dịch vụ, ứng dụng số để phát triển kinh tế số”, phổ
cập 5 kỹ năng số cơ bản cho người dân (bao gồm: (1) Sử dụng dịch vụ công trực
tuyến, (2) Mua sắm trực tuyến, (3) Thanh toán trực tuyến, (4) Tự bảo vệ mình
trên không gian mạng, (5) Sử dụng nền tảng số)
- Triển khai
các khóa bồi dưỡng về chuyển đổi số do Bộ Thông tin và Truyền thông tổ chức
trên Nền tảng học trực tuyến mở đại trà (Nền tảng MOOCs) từ ngày 01/01/2024 đến
hết ngày 31/12/2024 trên địa bàn tỉnh với 1.474 học viên tham gia.
- Tổng số
công chức chuyên trách và kiêm nhiệm thực hiện nhiệm vụ công nghệ thông tin
(CNTT) tại các cơ quan, địa phương trên địa bàn tỉnh: 304 người. Trong đó:
+ Số công
chức chuyên trách CNTT: 47 người; trình độ chuyên môn: Thạc sĩ: 06 (03 CNTT),
Đại học: 41 (32 CNTT).
+ Số công
chức kiêm nhiệm CNTT: 257 người; trình độ chuyên môn: Thạc sĩ: 36 (03 CNTT),
Đại học: 205 (45 CNTT), Cao đẳng: 08 (04 CNTT), Trung cấp: 08 (05 CNTT).
- Nhằm triển
khai Quyết định số 1690/QĐ-TTg ngày 26/12/2023 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt Đề án “Kiện toàn tổ chức bộ máy, nâng cao năng lực quản lý nhà nước và
thực thi pháp luật về chuyển đổi số từ trung ương đến địa phương đến năm 2025,
định hướng đến năm 2030”. Sở Thông tin và Truyền thông đang thực hiện dự thảo
Kế hoạch triển khai Quyết định số 1690/QĐ-TTg trên địa bàn tỉnh.
b) Tồn tại,
hạn chế:
Nguồn nhân
lực công nghệ thông tin và an toàn thông tin còn hạn chế, cán bộ phụ trách
chuyển đổi số ở các cơ quan, địa phương chủ yếu vẫn là kiêm nhiệm và thường
xuyên thay đổi vị trí công tác, dẫn đến việc triển khai nhiệm vụ ứng dụng công
nghệ thông tin, chuyển đổi số còn gặp những khó khăn nhất định
1.5.
Về dữ liệu số
a) Kết quả
đạt được:
- Triển khai
thử nghiệm các cơ sở dữ liệu chuyên ngành: Y tế và Nông nghiệp.
- Ban Quản
lý Di tích Văn hóa Óc Eo đã và đang tiếp tục từng bước hoàn thiện, số hóa quản
lý hiện vật và dữ liệu du lịch bằng mã QR (số hóa hiện vật trưng bày, thuyết
minh tự động tại các điểm di tích) để tạo sự thuận lợi và trải nghiệm tốt nhất
cho du khách đến tham quan Nhà Trưng bày và các điểm di tích. Đã triển khai
thực hiện số hoá hơn 2.561 hiện vật trưng bày tại Nhà Trưng bày Văn hóa Óc Eo
và 05 điểm di tích gồm: Di tích Gò Cây Thị A, Di tích Gò Cây Thị B, Di tích
Linh Sơn Nam, Di tích Gò Út Trạnh, Di tích Gò Tháp An Lợi.
- Phần mềm
Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá tại địa phương được sử dụng để quản lý giá, thu
thập giá thị trường trên địa bàn tỉnh An Giang, định kỳ hàng tháng đều báo cáo
tình hình giá cả thị trường trên địa bàn tỉnh theo hướng dẫn tại Thông tư số
116/2018/TT-BTC của Bộ Tài chính và chia sẻ dữ liệu với Cơ sở dữ liệu quốc gia
về giá với Bộ Tài chính.
- Cổng dữ
liệu mở tỉnh An Giang được vận hành tại địa chỉ
https://opendata.angiang.gov.vn/, thực hiện cung cấp thông tin, dữ liệu mở của
các cơ quan, địa phương trên địa bàn tỉnh theo Quyết định số 1336/QĐ-UNBD ngày
18/8/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang để cá nhân, tổ chức khai thác, sử
dụng; số lượng CQNN cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã cung cấp dữ liệu mở là 180/188[17] cơ quan, đạt
tỉ lệ 95,74%.
- Thiết lập
Kho dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ
tục hành chính tỉnh để lưu trữ dữ liệu giải quyết thủ tục hành chính phục vụ
việc tái sử dụng và đã tích hợp với Kho dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân
trên Cổng dịch vụ công quốc gia.
b) Tồn tại,
hạn chế:
Tỉnh chưa
xây dựng Kho dữ liệu dùng chung.
1.6.
An toàn thông tin mạng
a) Kết quả
đạt được:
- Tỷ lệ hệ
thống thông tin trong cơ quan nhà nước được xác định và phê duyệt hồ sơ đề xuất
cấp độ là 44/44, đạt 100% và hệ thống mạng truyền số liệu chuyên dùng của doanh
nghiệp Viettel An Giang triển khai trên địa bàn tỉnh đang được doanh nghiệp xây
dựng hồ sơ đề xuất cấp độ an toàn thông tin trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Đoàn kiểm
tra của Ban chỉ đạo Chuyển đổi số tỉnh và Bộ phận đảm bảo an toàn, an ninh
thông tin mạng thuộc Đề án 06/CP tỉnh thực hiện kiểm tra, phúc tra tình hình
chuyển đổi số và bảo đảm an toàn thông tin mạng năm 2024 đối với các cơ quan,
địa phương. Trong đó, kiểm tra tổng thể các tài khoản trên Hệ thống thông tin giải
quyết thủ tục hành chính tỉnh có khai thác CSDL Quốc gia về dân cư, các thiết
bị đầu cuối tra cứu dữ liệu dân cư phục vụ giải quyết thủ tục hành chính tại Bộ
phận tiếp nhận và trả kết quả TTHC các cấp trên địa bàn tỉnh. Qua đó, giúp các
cơ quan, địa phương kịp thời đánh giá được tình hình thực hiện nhiệm vụ chuyển
đổi số và an toàn thông tin theo Đề án 06/CP, cũng như hỗ trợ hướng dẫn các cơ
quan, địa phương giải pháp khắc phục những hạn chế, đảm bảo được nhiệm vụ hoàn
thành chính quyền điện tử của các cơ quan nhà nước các cấp; đảm bảo an toàn
thông tin trong truy cập cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
- Sở Thông
tin và Truyền thông đang phối hợp với cơ quan, đơn vị có liên quan triển khai
thủ tục thuê dịch vụ công nghệ thông tin “Trung tâm giám sát an toàn thông tin
(SOC: Security Operations Center)” theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh tại
Công văn số 1220/VPUBND-KGVX ngày 15/3/2024 của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh;
triển khai Hệ thống giám sát an toàn thông tin và xử lý mã độc tập trung theo
chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Công văn số 4777/VPUBND-KGVX ngày
13/9/2024 của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Ngày
01/11/2024, Tổ công tác của Bộ Công an và Bộ Thông tin và Truyền thông đã phối
hợp Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT) kiểm tra, đánh giá an ninh
mạng, an toàn thông tin Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của
Tập đoàn VNPT triển khai cung cấp dịch vụ cho các tỉnh/thành phố (trong đó có
tỉnh An Giang). Qua kiểm tra Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
của Tập đoàn VNPT triển khai đã hoàn thành việc khắc phục các lỗ hổng bảo mật
theo các biên bản kiểm tra của Tổ công tác và các nội dung tồn tại theo Công
văn số 2760/BCA-C06 ngày 15/8/2024 của Bộ Công an về việc thông báo kết quả
kiểm tra an ninh mạng, an toàn thông tin các hệ thống thông tin kết nối với hệ
thống Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
b) Tồn tại,
hạn chế:
Việc đảm bảo
an toàn thông tin trong cơ quan nhà nước và theo yêu cầu đề án 06/CP, vẫn còn
nhiều tồn tại, hạn chế cần khắc phục.
1.7.
Chính quyền số
1.7.1. Hệ
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh a) Kết quả đạt được:
- Hệ thống
được xây dựng tập trung, thống nhất tại địa chỉ:
https://dichvucong.angiang.gov.vn và đáp ứng đầy đủ các tính năng, chức năng và
yêu cầu kỹ thuật theo quy định để tiếp nhận, giải quyết TTHC, cung cấp DVCTT
thuộc thẩm quyền giải quyết của các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân
các huyện, thị xã, thành phố; Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn. Tính
đến ngày 14/12/2024 (Theo thông tư số 01/2023/TT-VPCP ngày 05/3/2023), hệ thống
thông tin giải quyết TTHC tỉnh cung cấp tổng số dịch vụ hành chính công (toàn
bộ số lượng thủ tục hành chính của tỉnh): 2.108 dịch vụ công. Trong đó: Số
lượng DVCTT một phần: 513 dịch vụ công; Số lượng DVCTT toàn trình: 1.325 dịch
vụ công; Tỷ lệ giải quyết hồ sơ trước hạn và đúng hạn: 98,2 %. Đã thực hiện
đồng bộ, tích hợp 100% dịch vụ công trực tuyến một phần và toàn trình của tỉnh
(1.184 dịch vụ) trên Cổng dịch vụ công quốc gia.
- Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC tỉnh đã thực hiện kết nối toàn điện với Hệ thống giám
sát, đo lường mức độ cung cấp và sử dụng dịch vụ Chính phủ số (Hệ thống EMC);
kết nối chính thức với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư giúp kiểm tra danh tính
công dân, tự động điền thông tin công dân vào biểu mẫu thông tin người nộp hồ
sơ
- Phối hợp,
hỗ trợ Sở Giáo dục và Đào tạo cấp mới tài khoản dịch vụ công và tập huấn sử
dụng phần mềm tuyển sinh và đăng ký dịch vụ công trực tuyến phục vụ Kỳ thi
tuyển sinh vào lớp 10 năm học 2024-2025. Sở Giáo dục và Đào tạo phát hành Văn
bản số 2005/SGDĐT-GDMN-GDTH ngày 18/6/2024 gửi Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo
huyện, thị xã, thành phố, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Sở tăng cường chỉ
đạo triển khai thí điểm Học bạ số cấp tiểu học.
- Triển khai
Kế hoạch số 384/KH-UBND Triển khai thực hiện hẹn giờ giải quyết thủ tục hành
chính theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh An Giang, thực hiện
Quyết định số 277/QĐ-UBND ngày 27/02/2024 của UBND tỉnh An Giang về việc ban
hành Kế hoạch tổ chức hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính và thực hiện cơ
chế một cửa, một cửa liên thông năm 2024 trên địa bàn tỉnh An Giang.
- Tích hợp
thông tin TrustCA và thông tin các Nhà cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số
công cộng đã kết nối tích hợp với Cổng kết nối dịch vụ chứng thực chữ ký số (Cổng
eSign) do Trung tâm chứng thực điện tử quốc gia (NEAC) quản lý trên Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC tỉnh An Giang để phục vụ công dân, doanh nghiệp đa
dạng lựa chọn các dịch vụ ký số từ xa khi giải quyết hồ sơ TTHC trên môi trường
điện tử.
- Số hóa hồ
sơ, kết quả giải quyết TTHC: Ngày 15/02/2023, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành
Quyết định số 156/QĐ-UBND về chủ trương đầu tư dự án Số hóa kết quả giải quyết
TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của các cơ quan, đơn vị và địa phương còn hiệu
lực. Ngày 24/02/2023, Sở Thông tin và Truyền thông đã ban hành Kế hoạch số
33/KH-STTTT triển khai dự án số hóa kết quả giải quyết TTHC thuộc thẩm quyền
giải quyết của các cơ quan, đơn vị và địa phương còn hiệu lực. Sở Thông tin và
Truyền thông đang tiếp tục triển khai thực hiện nhằm đảm bảo lộ trình Kế hoạch
đã đề ra.
- Đã hoàn
thành việc thực hiện tích hợp dịch vụ thanh toán trực tuyến nghĩa vụ tài chính
trong thực hiện thủ tục hành chính về đất đai cho doanh nghiệp trên Cổng Dịch
vụ công quốc gia theo lộ trình.
- Kết nối và
triển khai chính thức 02 nhóm thủ tục hành chính: Đăng ký khai sinh, đăng ký
thường trú, cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi; đăng ký khai tử, xóa
đăng ký thường trú, giải quyết mai táng phí, tử tuất theo Nghị định số
63/2024/NĐ-CP của Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang đã có văn bản[18] triển khai
chính thức kể từ ngày 25/10/2024; Cấp phiếu lý lịch tư pháp qua ứng dụng VneID,
Sở Tư pháp đã có thông báo[19] triển khai
thí điểm việc cấp phiếu lý lịch tư pháp trên Ứng dụng VNeID trên địa bàn tỉnh
An Giang từ ngày 11/11/2024 đến 30/6/2025.
- Đến nay,
đã triển khai quy trình số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC và tái sử dụng
kết quả giải quyết TTHC trước đó đến 100% các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Trung
tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố,
Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh. Tính từ ngày 01/01/2024
đến ngày 31/12/2024, tỷ lệ số hóa của Tỉnh trên Cổng dịch vụ công quốc gia ghi
nhận:
+ Tỷ lệ số
hóa hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC đạt 85,30%
+ Tỷ lệ hồ
sơ cấp kết quả bản điện tử đạt 87,90%. b) Tồn tại, hạn chế:
1.7.2. Giám
sát, thống kê, báo cáo, kiểm tra trực tuyến
a) Kết quả
đạt được:
Kiểm tra,
công bố thông tin, tình hình gửi nhận văn bản điện tử điện tử trên Hệ thống
quản lý văn bản, điều hành tỉnh; tình hình tiếp nhận, xử lý hồ sơ TTHC trên Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh; công bố, công khai công chức giải quyết
hồ sơ TTHC chậm, trễ hạn.
b) Tồn tại,
hạn chế:
1.7.3. Phát
triển Kênh giao tiếp số hợp nhất giữa chính quyền với người dân, doanh nghiệp
a) Kết quả
đạt được:
Triển khai
ứng dụng SmartAnGiang giúp kết nối người dân với chính quyền. Ứng dụng cho phép
người dân tra cứu các tiện ích cơ bản như: thủ tục hành chính, quan trắc môi
trường, đất đai,... Ngoài ra, người dân có thể tạo phản ánh, kiến nghị trên ứng
dụng gửi cơ quan chức năng để tiến hành xử lý và theo dõi tiến độ xử lý. Tính
từ ngày 01/01/2024 đến 31/12/2024, hệ thống đã tiếp nhận 618 phản ánh, kiến
nghị của người dân, cụ thể:
+ Đã giải
quyết: 582 phản ánh, kiến nghị (đạt 94,17%).
+ Đang xử
lý: 36 phản ánh, kiến nghị. b) Tồn tại, hạn chế:
1.7.4. Tình
hình triển khai hoàn thiện chính quyền điện tử
a) Kết quả
đạt được:
Đối với Ủy
ban nhân dân cấp huyện cơ bản đạt 8/10 chỉ tiêu và sở, ban, ngành tỉnh cơ bản
đạt 7/9 chỉ tiêu đề ra. Hầu hết các cơ quan, địa phương vẫn chưa đạt chỉ tiêu
về “Dịch vụ công trực tuyến xử lý bằng hồ sơ điện tử” và “Văn bản
trao đổi giữa các cơ quan nhà nước (trừ văn bản mật theo quy định của pháp
luật) dưới dạng điện tử”.
b) Tồn tại,
hạn chế:
Một số địa
phương vẫn chưa đạt các chỉ tiêu về chính quyền điện tử, đặc biệt là tỷ lệ văn
bản trao đổi giữa các cơ quan nhà nước dưới dạng điện tử; dịch vụ công trực
tuyến xử lý bằng hồ sơ điện tử
1.8.
Kinh tế số và Xã hội số
1.8.1. Kinh
tế số
a) Kết quả
đạt được:
- Ủy ban
nhân dân tỉnh đã ban hành Kế hoạch thúc đẩy phát triển và sử dụng các nền tảng
số quốc gia phục vụ chuyển đổi số, phát triển chính phủ số, kinh tế số, xã hội
số đến năm 2025, định hướng đến năm 2030[20]; Kế hoạch số 890/KH-UBND
ngày 28/12/2022 về việc phát triển kinh tế số và xã hội số đến năm 2025, định
hướng đến năm 2030[21].
- Tỷ lệ
doanh nghiệp sử dụng hóa đơn điện tử đạt 100%.
- Triển khai
hoạt động của Cổng thông tin du lịch tỉnh An Giang tại website
https://checkinangiang.vn, và ứng dụng du lịch trên các thiết bị di động tại
App Store và CH Play.
- Các sản
phẩm OCOP được thông tin, quảng bá trên các phương tiện thông tin thị trường
như Bản tin thị trường nông sản, bản tin xúc tiến thương mại nông sản, bản tin
khuyến nông, khuyến công. Cập nhật thường xuyên thông tin sản phẩm OCOP để tăng
tin, bài trên cổng thông tin điện tử của các Sở, ngành và bản tin của ngành
Công Thương, Nông nghiệp, trên sàn thương mại điện tử, cổng nông thôn mới của
tỉnh,…
- Thực hiện
chỉ đạo của Tổng Cục Thuế, Cục Thuế tỉnh An Giang đang đẩy mạnh tiến trình
chuyển đổi số, điện tử hóa trong công tác quản lý thuế, triển khai chức năng
“Bản đồ số hộ kinh doanh” áp dụng trong toàn ngành Thuế, nâng cao hiệu quả việc
công khai thông tin hộ kinh doanh theo quy định của Luật Quản lý thuế. Phối hợp
với các nhà cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử để tổ chức triển khai, tuyên
truyền về lợi ích, cũng như tháo gỡ những khó khăn về mặt giải pháp ứng dụng,
chi phí chuyển đổi, sử dụng. Qua đó, hỗ trợ doanh nghiệp trong việc sử dụng hóa
đơn điện tử một cách nhanh chóng, tiện lợi và tiết kiệm.
- Triển khai
xuất hóa đơn điện tử từng lần bán hàng của cơ sở kinh doanh bán lẻ xăng dầu,
Cục Thuế tỉnh đã tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định thành lập
Ban chỉ đạo và tổ thường trực triển khai, tăng cường phối hợp với Sở, Ngành,
địa phương trong việc rà soát, nắm bắt thực trạng triển khai hóa đơn điện tử
theo từng lần bán hàng. Đến nay ngành Thuế An Giang đã triển khai 492 cửa hàng
(đạt 100%) đang hoạt động kinh doanh, bán lẻ xăng dầu trên địa bàn tỉnh An
Giang.
- Tổ chức
thành công 08 lớp đào tạo, tập huấn nâng cao nhận thức và trang bị thêm kiến
thức cho cán bộ, công chức, doanh nghiệp (bao gồm cả doanh nghiệp lớn, doanh
nghiệp vừa và nhỏ), hợp tác xã, cơ sở sản xuất, hộ kinh doanh, dịch vụ, ban
quản lý chợ, tiểu thương và người dân trên địa bàn về hợp đồng điện tử, nhận
diện cảnh giác thủ đoạn lừa đảo công nghệ cao, quảng bá sản phẩm trên các sàn
thương mại điện tử và trang cá nhân. Trong đó, có trên 1.000 học viên là cán
bộ, công chức Phòng Kinh tế/Kinh tế-Hạ tầng, phòng Văn hóa và Thông tin/Trung
tâm Văn hóa Thể thao và Truyền thanh huyện; cán bộ, công chức, tổ chuyển đổi số
xã/phường/thị trấn; doanh nghiệp (bao gồm doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp vừa và
nhỏ), hợp tác xã, cơ sở sản xuất, hộ kinh doanh, dịch vụ, ban quản lý chợ, tiểu
thương, nhà hàng, khách sạn, nhà nghỉ và người dân trên địa bàn huyện, thị xã,
thành phố được đào tạo, tập huấn.
- Hội nông
dân tỉnh phối hợp Bưu điện tỉnh An Giang đưa các sản phẩm OCOP lên sàn giao
dịch thương mại điện tử buudien.vn, hiện nay trên 60 sản phẩm OCOP được đưa lên
các sàn thương mại điện tử… Hỗ trợ 100% sản phẩm OCOP tham gia đăng ký thông
tin, bán hàng qua các trang thương mại điện tử tham gia các kênh bán hàng
thương mại điện tử trên các ứng dụng mua sắm trực tuyến như: Sendo của FPT;
buudien.vn; Tiki-BigC/GO; Shopee và Lazada; đưa 150 sản phẩm OCOP và nông sản
lên trang Web http://sanphamangiang.com (do Sở Công thương thực hiện) và
http://ketnoiocop.vn để quảng bá, giới thiệu với các tổ chức, cá nhân tiêu dùng
trong và ngoài nước. Ngoài ra, các huyện, thị xã, thành phố còn thành lập các
chuyên trang để quảng bá giới thiệu sản phẩm OCOP, sản phẩm đặc trưng gắn với
phát triển du lịch như: Chợ Mới, Tịnh Biên, Thoại Sơn, Long Xuyên, Châu Đốc.
- Tổ chức lễ
ra mắt tuyến đường không dùng tiền mặt tại khu vực chợ cửa khẩu quốc tế Tịnh
Biên.
- Ủy ban
nhân dân thị xã Tịnh Biên phối hợp Trường Đại học An Giang mở 01 lớp tập huấn
hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ trong chuyển đổi số. Phối hợp Sở Công thương tổ
chức 02 lớp cho các đối tượng cán bộ, công chức, viên chức và doanh nghiệp
thanh toán không dùng tiền mặt và đảm bảo an toàn thông tin trong quá trình
tham gia vào môi trường internet và mạng viễn thông.
- Tổ chức 5
buổi tập huấn “Kỹ năng kinh doanh số trên nền tảng TikTok” với hình thức trực
tiếp và trực tuyến cho trên 50 học viên.
- Phối hợp
TikTok Việt Nam tổ chức khảo sát và thực hiện 14 videos quảng bá sản phẩm OCOP
An Giang trên TikTok, thu hút gần 10 triệu lượt xem trong vòng 12 giờ đăng tải.
- Tổ chức
Phiên quảng bá (livestream) sản phẩm OCOP, sản phẩm đặc trưng tỉnh An Giang
trên nền tảng TikTok với sự tham gia của 12 nhà sáng tạo nội dung, giới thiệu
khoảng 100 sản phẩm của 22 doanh nghiệp. Sau 4 giờ, phiên livestream thu hút
31,6 triệu lượt tiếp cận, nhận được 17,8 ngàn đơn hàng, doanh thu hơn 3 tỷ
đồng.
- Trung tâm
Xúc tiến Thương mại và Đầu tư An Giang, Trung tâm Xúc tiến Thương mại nông nghiệp
(Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn), TikTok Việt Nam và HDBank ký kết Biên
bản ghi nhớ hợp tác tổ chức các hoạt động xúc tiến thương mại và hỗ trợ doanh
nghiệp trên nền tảng thương mại điện tử.
- Tổ chức
lớp tập huấn “Ứng dụng digital marketing trong du lịch” cho trên 50 học viên
đến từ các khu điểm, doanh nghiệp du lịch, đại diện Phòng Văn hóa - Thông tin
các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh.
- Sở Giao
thông vận tải đã triển khai mô hình 23 của Tổ công tác Đề án 06/CP trên địa bàn
tỉnh An Giang “Thanh toán vé tàu, xe không dùng tiền mặt” ở giai đoạn 01, triển
khai thí điểm thanh toán không dùng tiền mặt tại Bến xe khách TP. Long Xuyên,
Bến xe khách TP. Châu Đốc do đơn kinh doanh vận tải “Công ty cổ phần xe khách
Phương Trang - FUTA Buslines” thực hiện, thời gian bắt đầu từ ngày 01/10/2024
sau đó sẽ tiến hành sơ kết rút kinh nghiệm kết quả đạt được và chuyển sang thực
hiện giai đoạn 2, triển khai mở rộng phạm vi đến tất cả các bến xe khách và các
đơn vị kinh doanh vận tải trên địa bàn tỉnh. Qua 2 tháng triển khai thực hiện
đã bán được 9.751 vé online không dùng tiền mặt.
- Khu Công
nghệ thông tin tập trung: Dự án Khu Công nghệ thông tin tập trung của tỉnh đã
được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 1068/QĐ-UBND ngày
23/5/2022 với quỹ đất tổng diện tích: 59.721,6 m2. Hiện nay, Ban Quản lý dự án
Đầu tư và Phát triển khu vực đô thị tỉnh đang tiếp tục phối hợp, hỗ trợ các đơn
vị liên quan để hoàn thành tạo quỹ đất Khu công nghệ thông tin tập trung tỉnh
An Giang (ICT), dự kiến hoàn thành giải phóng mặt bằng trong năm 2025.
b) Tồn tại,
hạn chế:
- Đa số các
doanh nghiệp hiện nay chủ yếu kinh doanh thông qua các trang mạng xã hội có
tính bảo mật không cao (facebook, zalo, youtube) nên dễ xảy ra tình trạng đánh
mất thông tin khách hàng, bị lừa đảo,....
- Các chính
sách về thương mại điện tử chưa thật sự thu hút người tiêu dùng, chưa có bước đột
phá mang tính chiến lược.
- Một số
doanh nghiệp chưa thật sự quan tâm, chưa thấy hết được lợi ích, hiệu quả mà ứng
dụng thương mại điện tử mang lại đối với hoạt động sản xuất kinh doanh.
1.8.2. Xã
hội số
a) Kết quả
đạt được:
- Công tác
thu thập hồ sơ cấp tài khoản định danh điện tử (mức 2) đến ngày 14/12/2024 toàn
tỉnh thu nhận 1.746.414/1.026.794 hồ sơ, đạt tỉ lệ 179,08% so với chỉ tiêu Bộ
Công an giao; kích hoạt 1.170.119/1.026.794 tài khoản định danh điện tử, đạt tỉ
lệ 113,96% so với chỉ tiêu Bộ Công an giao.
- Đến ngày
31/12/2024, toàn tỉnh có 2.009.961 người dân có số tài khoản tại các tổ chức
tín dụng trên địa bàn tỉnh, tăng 42.773 tài khoản, tương ứng tăng 2,56% so với
cuối năm 2023. Hoạt động Internet Banking/Mobile Banking đạt doanh số chuyển tiền
đi là 488.552,19 tỷ đồng với 26,7 triệu món và doanh số chuyển tiền đến đạt
50.841,2 tỷ đồng đối với 3,13 triệu món; còn qua ví điện tử đạt 354,02 tỷ đồng
tương ứng 840,12 ngàn món doanh số chuyển tiền đi và 570,54 tỷ đồng tương ứng
530,82 ngàn món doanh số chuyển tiền đến. Đây là tín hiệu tích cực cho thấy
người dân đã dần thích ứng, chấp nhận việc sử dụng công nghệ số ứng dụng trong
thanh toán điện tử, góp phần thực hiện tốt Đề án “Thanh toán không dùng tiền
mặt” của Chính phủ.
- Hướng dẫn
các cơ quan, đơn vị thực hiện tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn cho tổ chức, cá
nhân thực hiện thủ tục hành chính và cán bộ, công chức, viên chức, người lao
động tại Bộ phận một cửa các cấp, cơ quan, đơn vị tiếp nhận, giải quyết thủ tục
hành chính về việc chuyển đổi tài khoản Cổng Dịch vụ công quốc gia sang VNeID
từ ngày 15/6/2024.
- Có 10/10
Bệnh viện công lập và tư nhân, 05/11 Trung tâm Y tế huyện, thị, thành phố trực
thuộc Sở Y tế trên địa bàn tỉnh sử dụng các phương thức thanh toán không dùng
tiền mặt để thanh toán viện phí và các giao dịch khác (chuyển khoản, POS). Nổi
bật là Bệnh viện Đa khoa Trung tâm An Giang, người dân được cung cấp “thẻ y tế
thông minh” để thanh toán viện phí, kết quả thanh toán sẽ được ngân hàng BIDV
cập nhật ngay liên hệ thống phần mềm quản lý của bệnh viện.
- Tính đến
23/12/2024 đã có 189/189 (đạt 100%) cơ sở KCB BHYT triển khai thực hiện sử dụng
CCCD có gắn chíp trong khám, chữa bệnh BHYT với lũy kế tổng số lượt tra cứu
thành công là 3.792.729/4.515.756, đạt tỷ lệ 84%; Số lượng Số ĐDCN/CCCD được
đồng bộ với thẻ BHYT còn hiệu lực để đi KCB bằng CCCD là 1.650.050.
- Sở Y tế đã
hướng dẫn các cơ sở y tế và người dân sử dụng thông tin Sổ sức khỏe điện tử
trên ứng dụng định danh điện tử VNeID theo hướng dẫn của Bộ Y tế tại Quyết định
số 2733/QĐ-BYT ngày 17/9/2024.
- Các cơ sở
giáo dục nghề nghiệp tiếp tục đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng công nghệ thông
tin, chuyển đổi số trong hoạt động giảng dạy, kiểm tra, đánh giá học sinh, sinh
viên. Đẩy mạnh hoạt động thu phí bằng phương thức thanh toán không dùng tiền
mặt và triển khai thanh toán học phí trên Cổng dịch vụ công quốc gia; chuẩn bị
trước các điều kiện về kỹ thuật, nhân lực cho việc triển khai thanh toán học
phí trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia (khi được yêu cầu).
- Triển khai
giải pháp ứng dụng dữ liệu dân cư trong đánh giá khả tín khách hàng vay phục vụ
cho vay an sinh xã hội; thực hiện quy trình chi trả an sinh xã hội không dùng
tiền mặt, quy trình phối hợp phát triển thanh toán không dùng tiền mặt trong
chi trả lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội trên nền Cơ sở dữ liệu quốc gia về
dân cư trên địa bàn tỉnh.
- Ngành thuế
thường xuyên nâng cấp và triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong việc
truyền nhận dữ liệu giữa cơ quan thuế với người nộp thuế như: Người nộp thuế có
thể cập nhật mã định danh vào mã số thuế cá nhân, người phụ thuộc bằng các hình
thức điện tử thông qua hệ thống thuế điện tử (eTax) và thông qua ứng dụng (eTax
Mobile); Người nộp thuế có thể sử dụng tài khoản định danh điện tử (VNeID) để
đăng nhập, xác thực thông tin người nộp thuế trên ứng dụng eTax Mobile. Chỉ
đăng nhập bằng tài khoản định danh điện tử thì đăng nhập được vào ứng dụng thuế
điện tử dành cho cá nhân eTax mobile. Trong năm 2024, Số lượng người nộp thuế
(NTT) sử dụng Etax Mobile là 7.675 NNT (Lũy kế đến này báo cáo là 10.899 NNT),
với tổng lượng giao dịch thành công trong năm là 10.684 lượt; tổng tiền thuế
nộp thành công là 14,2 tỷ đồng.
b) Tồn tại,
hạn chế:
Điều kiện về
thiết bị cũng như trình độ, kỹ năng khai thác sử dụng các nền tảng số của người
dân vẫn còn hạn chế, còn tâm lý e ngại
1.9.
Công tác tuyên truyền, truyền thông về chuyển đổi số
1.9.1. Ngày
Chuyển đổi số
a) Kết quả
đạt được:
- Thực hiện
tuyên truyền trên các chuyên trang, chuyên mục, kênh thông tin (Fanpage,
Facebook, Youtube, Zalo) của Báo An Giang, Đài Phát thanh và Truyền hình An
Giang; Cổng thông tin điện tử tỉnh và Cổng thông tin điện tử thành phần của các
cơ quan, đơn vị, địa phương; Trung tâm Văn hóa, Thể thao và Truyền thanh các
huyện, thị xã, thành phố và Đài Truyền thanh các xã, phường, thị trấn đã được
xây dựng và đang duy trì.
- Các tổ
chức, cơ quan, đơn vị đã thực hiện tuyên truyền cổ động trực quan (băng rôn,
khẩu hiệu, cờ, phướn, phương tiện điện tử nơi công cộng, bảng điện tử tại các
đơn vị...) về Ngày Chuyển đổi số quốc gia tại một số tuyến đường chính, cơ
quan, đơn vị thí điểm mô hình chuyển đổi số, địa điểm tổ chức phát động và các
gian trưng bày, giới thiệu về nền tảng số của doanh nghiệp,...
- Các tổ
chức, cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh đã xây dựng nội dung, tin bài, tuyên truyền
liên quan đến chuyển đổi số; tuyên truyền về bộ nhận diện Ngày Chuyển đổi số
quốc gia tại website https://dx.gov.vn/ do Bộ Thông tin và Truyền thông công
bố, phản ánh các hoạt động hưởng ứng Ngày Chuyển đổi số quốc gia của đoàn viên
thanh niên, hoạt động của Tổ Công nghệ số cộng đồng của địa phương
- Tuyên
truyền đến toàn thể cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và người dân
trên địa bàn tỉnh về ý nghĩa, vai trò, tầm quan trọng và lợi ích thiết thực của
chuyển đổi số đối với cuộc sống nói riêng và mỗi cá nhân và sự phát triển kinh
tế, văn hóa, xã hội nói chung của tỉnh.
b) Tồn tại,
hạn chế: Không.
1.9.2. Chia
sẻ bài toán, sáng kiến, cách làm về chuyển đổi số
a) Kết quả
đạt được:
Thực hiện
hướng dẫn cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp cá nhân trên địa bàn tỉnh thực hiện
chia sẻ, phổ biến các câu chuyện thành công về chuyển đổi số tại trang thông
tin điện “Câu chuyện chuyển đổi số” tại địa chỉ https://t63.mic.gov.vn, thông
qua Cổng thông tin điện tử tỉnh, các cổng thông tin điện tử thành phần, chuyên trang
Chuyển đổi số của tỉnh và Chuyên mục “Chuyển đổi số và Truyền thông” được phát
sóng trên Đài phát thanh và Truyền hình An Giang.
b) Tồn tại,
hạn chế:
Hiện tại,
tỉnh chưa có câu chuyện thành công về chuyển đổi số được chia sẻ trên trang
https://t63.mic.gov.vn.
1.9.3. Công
tác truyền thông về chuyển đổi số
a) Kết quả
đạt được:
- Các cơ
quan, địa phương thường xuyên đăng tin, bài tuyên truyền trên Đài truyền thanh
các huyện, thị xã, thành phố, Hệ thống đài truyền thanh cơ sở tại các xã,
phường, thị trấn góp phần giúp các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và người dân
cập nhật các thông tin về chuyển đổi số.
- Phổ cập,
truyền thông bộ nhận diện Ngày Chuyển đổi số quốc gia năm 2024 thông qua việc
hiển thị bộ nhận diện trên Cổng/Trang thông tin điện tử, các tài khoản mạng xã
hội của cơ quan, địa phương. Khuyến khích cán bộ, công chức, viên chức và người
lao động của cơ quan, địa phương hưởng ứng trên không gian mạng bằng cách thay
ảnh đại diện có kèm khung hình nhận diện (avatar frame) Ngày Chuyển đổi số quốc
gia 10/10/2024.
- Ủy ban
nhân dân tỉnh đã ban hành Kế hoạch tổ chức các hoạt động hưởng ứng Ngày Chuyển
đổi số Quốc gia năm 2024 ; phê duyệt Kế hoạch phát động phong trào thi đua
Chuyển đổi số năm 2024 nhằm đẩy mạnh thực hiện chuyển đổi số, nâng cao hiệu
lực, hiệu quả công tác quản lý của các cơ quan nhà nước, phục vụ người dân và
doanh nghiệp. Theo đó, các cơ quan, địa phương đã thực hiện triển khai tại đơn
vị.
- Cán bộ,
công chức, viên chức thực hiện tham gia vào kênh truyền thông chuyển đổi số
quốc gia trên ứng dụng ZALO để được cập nhật kịp thời thông tin mới nhất về
chuyển đổi số để phục vụ công tác.
- Nhiều địa
phương đã triển khai mô hình chợ, tuyến đường thanh toán không dùng tiền mặt
như: xã Mỹ Khánh, Mỹ Hòa Hưng, phường Mỹ Bình trên địa bàn thành phố Long
Xuyên, các xã, trấn trên địa bàn huyện Châu Thành, lễ ra mắt tuyến đường không
dùng tiền mặt tại khu vực chợ cửa khẩu quốc tế Tịnh Biên... Qua đó, các tiểu
thương và người dân có thể mua, bán hàng hóa tại chợ bằng cách quét mã QR,
chuyển tiền qua số điện thoại hoặc tài khoản. Nhiều bệnh viện, trường học áp
dụng mô hình hay như: thanh toán học phí, phí, lệ phí không dùng tiền mặt.
- Tổ công
nghệ số cộng đồng các xã, phường, thị trấn trên toàn tỉnh đã tổ chức phổ biến
kiến thức và kỹ năng về chuyển đổi số cho người dân.
b) Tồn tại,
hạn chế: Không.
1.10.
Kinh phí thực hiện:
Tổng kinh
phí cho công nghệ thông tin (CNTT), chuyển đổi số: 52.160 triệu đồng; tổng chi
ngân sách tỉnh là 19.922 tỷ đồng[22]; tỷ lệ chi cho CNTT/tổng vốn NSNN
của tỉnh: 0,26 %.
2.
Tỉnh Kiên Giang
2.1.
Nhận thức số:
Triển khai
thực hiện Kế hoạch tổ chức các hoạt động hưởng ứng Ngày Chuyển đổi số quốc gia
và Ngày Chuyển đổi số tỉnh Kiên Giang năm 2024, các hoạt động:
- Tổ chức Lễ
mít tinh hưởng ứng Ngày Chuyển đổi quốc gia, Ngày Chuyển đổi số tỉnh Kiên Giang
(10/10), với gần 150 đại biểu tham dự, trong đó lồng ghép việc biểu dương cho
29 cá nhân, 23 tập thể tổ công nghệ số cộng đồng trong việc thúc đẩy quá trình
chuyển đổi số của địa phương.
- Phối hợp
với Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh và Liên Minh hợp tác xã tỉnh tổ chức Hội thảo
cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ, các hợp tác xã về các nền tảng số ứng dụng gắn
với an toàn thông tin trong chuyển đổi số với gần 250 đại biểu tham dự.
- Tổ chức
triển lãm, giới thiệu các nền tảng chuyển đổi số cho các doanh nghiệp và các
hợp tác xã trên địa bàn tỉnh với hơn 10 doanh nghiệp cung cấp các nền tảng
chuyển đổi số tham gia.
- Phối hợp
với Cục Chuyển đổi số - Bộ TT&TT triển khai tập huấn ứng dụng công nghệ
thông tin phục vụ chuyển đổi số cho thành viên tổ công nghệ số cộng đồng trực
tiếp tại TP.Rạch Giá với 105 đại biểu tham dự và trực tuyến đến 14 huyện/thành
phố trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
- Phát động
và triển khai chiến dịch ra quân “đi từng ngõ, gõ từng nhà, hướng dẫn từng
người dân sử dụng dịch vụ, ứng dụng số để phát triển kinh tế số”.
2.
Thể chế số:
Trong năm
2024, Công tác xây dựng và hoàn thiện các văn bản về chuyển đổi số được UBND
tỉnh, Ban Chỉ đạo Chuyển đổi số ban hành kịp thời các chính sách chủ trương của
Trung ương, của Tỉnh ủy, cụ thể tỉnh đã ban hành 35 văn bản triển khai các
nhiệm vụ về chuyển đổi số. Đặc biệt Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết
số 21/2024/NQ-HĐND ngày 11/12/2024 về việc quy định thẩm quyền quyết định việc
đầu tư, mua sắm các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng kinh phí chi
thường xuyên nguồn vốn ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Kiên Giang
và Quyết định số 3020/QĐ-UBND ngày 15/11/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc
phê duyệt Đề án Chuyển đổi số tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2024 - 2025, định hướng
đến năm 2030.
3. Hạ tầng
kỹ thuật
- 100% các
Sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân huyện, thành phố và Ủy ban nhân dân cấp xã
đều có mạng cục bộ và kết nối Internet. Tỷ lệ máy tính/cán bộ, công chức từ cấp
tỉnh, huyện và cấp xã đạt tỷ lệ là 100%.
- Trung tâm
dữ liệu tỉnh đã được quan tâm đầu tư đảm bảo cung cấp hạ tầng phục vụ triển
khai vận hành các hệ thống thông tin dùng chung phục vụ chuyển đổi số của tỉnh.
- Mạng
truyền số liệu chuyên dùng: Triển khai kết nối Mạng truyền số liệu chuyên dùng
cấp II cho 166 cơ quan, đơn vị (100% các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp
huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã) để triển khai các dịch vụ, các nền tảng số
phục vụ việc quản lý, điều hành chung của tỉnh để đảm bảo an toàn thông tin.
- 100% ấp/xã
được phủ sóng mạng thông tin di động, dịch vụ truy cập internet băng rộng di
động. Trong đó, tốc độ truy cập Internet băng rộng di động ước 52,6 Mbps, Internet
băng rộng cố định 92,3 Mbps. Tổng thuê bao kết nối Internet băng cố định và di
động năm 2023 ước đạt trên 1,5 triệu thuê bao. Toàn tỉnh hiện có hơn 2.620 vị
trí các trạm thu phát sóng thông tin di động, có 2.586 vị trí phát sóng mạng di
động 4G, 1.733 vị trí phát sóng di động 3 và 1.283 vị trí các trạm 2G, hướng
đến việc giảm dần và tắt sóng 2G theo lộ trình cùa Bộ Thông tin và Truyền
thông.
4. Về ứng
dụng CNTT trong hoạt động nội bộ các cơ quan nhà nước
Hệ thống
phần mềm Văn phòng điện duy trì vận hành có hiệu quả tại 771 cơ quan, đơn vị để
gửi nhận văn bản điện tử liên thông 4 cấp chính quyền, đáp ứng yêu cầu về tính
năng ký số văn bản điện tử trên thiết bị di động và các quy định hiện hành. Hệ
thống phần mềm Văn phòng điện tử hoạt động hiệu quả tại 771 cơ quan với 7.736
tài khoản, 3.845 người dùng trên thiết bị di động, trong năm 2024 hệ thống đã
xử lý 612.745 văn bản đến và phát hành 239.376 văn bản đi, tỷ lệ văn bản được
ký số là 82,89%.
Việc triển
khai ứng dụng Chữ ký số chuyên dùng tiếp tục được quan tâm, đẩy mạnh thực hiện.
Đến nay, 100% tổ chức và trên 90% công chức trong cơ quan nhà nước trên địa bàn
tỉnh được cấp chữ ký số và ứng dụng chữ ký số và đã được tích hợp trên các hệ
thống dùng chung của tỉnh phục vụ triển khai Chính quyền số của tỉnh với 7.813
chứng thư số, trong đó có 7.176 chứng thư số cá nhân và 637 chứng thư số tổ
chức.
Hệ thống
Cổng thông tin điện tử tỉnh Kiên Giang và Cổng thông tin điện tử của các sở,
ban, ngành cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã tiếp tục được duy trì
hoạt động ổn định và cung cấp đầy đủ, phong phú thông tin theo quy định của
Chính phủ. Trong năm 2024, Cổng thông tin điện tử của tỉnh đã cung cấp 1.956
tin bài về các hoạt động của tỉnh.
Hệ thống thư
điện tử công vụ của tỉnh hoạt động ổn định và hiệu quả với trên 5.000 tài khoản
của cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước.
Hệ thống
thông tin phục vụ họp và xử lý công việc (phòng họp không giấy) đã được triển
khai, sử dụng chính thức tại 100% đơn vị Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh, cấp huyện trên địa bàn tỉnh, trong năm 2024 đã triển khai 345 cuộc
họp với 25.313 lượt người tham dự.
Hệ thống
thông tin báo cáo tỉnh Kiên Giang được triển khai và hoàn thành cập nhật
106/106 quy trình, biểu mẫu theo Quyết định số 321/QĐ-UBND ngày 07/02/2024 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang; bổ sung 2.000 tài khoản người dùng tham gia sử
dụng hệ thống. Dự kiến hệ thống sẽ đưa vào hoạt động chính thức vào quý I năm
2025.
Ngoài ra,
các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Kiên Giang đã tăng cường triển khai, vận
hành nhiều hệ thống thông tin, từng bước xây dựng các cơ sở dữ liệu chuyên
ngành, cơ sở dữ liệu dùng chung của tỉnh, tiến hành chuẩn hóa nhằm cung cấp
rộng rãi, chia sẻ thông tin giữa các cơ quan nhà nước, tạo thuận lợi tối đa cho
lưu thông dữ liệu trong tiến trình xây dựng Chính quyền điện tử, Chính quyền
số.
5. Ứng dụng
công nghệ thông tin phục vụ người dân và doanh nghiệp
Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC tỉnh được duy trì hoạt động ổn định và hiệu quả tại
100% các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã. Hiện nay, hệ
thống đã được tích hợp cung cấp 1.994 dịch vụ công trực tuyến đạt tỷ lệ 100%,
trong đó, cấp tỉnh là 1.498 TTHC, cấp huyện là 327 TTHC, cấp xã là 169 TTHC; đã
hoàn thành tích hợp lên Cổng dịch vụ công quốc gia 936 dịch vụ công trực tuyến
toàn trình và 489 TTHC dịch vụ công một phần, đạt 74,14%. Năm 2024, hệ thống
tiếp nhận 432.974 hồ sơ, trong đó 307.411 hồ sơ thực hiện trực tuyến.
Trong năm
2024 hệ thống tiếp tục được nâng cấp, phát triển đảm bảo kết nối, liên thông
với các hệ thống thông tin theo chỉ đạo của Chính phủ và các Bộ ngành Trung
ương, cụ thể: Hoàn thành việc điều chỉnh kết nối, tích hợp, chia sẻ dữ liệu với
CSDL quốc gia về dân cư theo hướng dẫn của Văn phòng Chính phủ; hoàn thành kết
nối, liên thông với hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu chuyên ngành của Bộ Công
an, Bộ Tư pháp đảm bảo việc thực hiện 02 nhóm TTHC liên thông điện tử theo Nghị
định số 63/2024/NĐ-CP ngày 10/6/2024 của Chính phủ quy định việc thực hiện liên
thông điện tử 02 nhóm thủ tục hành chính: Đăng ký khai sinh, đăng ký thường
trú, cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi; đăng ký khai tử, xóa đăng ký
thường trú, giải quyết mai táng phí, tử tuất; hoàn thành việc kết nối, triển
khai cấp phiếu lý lịch tư pháp thông qua ứng dụng VNeID theo yêu cầu của Bộ Tư
pháp, Bộ Công an;...
6. An toàn
thông tin:
Trung tâm dữ
liệu tỉnh được duy trì hoạt động ổn định và đảm bảo an toàn thông tin theo mô
hình 4 lớp được quy định tại Chỉ thị số 14/CT-TTg ngày 07/6/2029 và Chỉ thị số
09/CT-TTg ngày 23/2/2024 của Thủ tướng Chính phủ.
Sở Khoa học
và Công nghệ (trước đây là Sở Thông tin và Truyền thông) đã hướng dẫn, tham mưu
báo cáo thẩm định và ban hành Quyết định phê duyệt hồ sơ đề xuất cấp độ (HSĐX)
đối với các hệ thống thông tin trên địa bàn toàn tỉnh, đã tiếp nhận hồ sơ đề
xuất cấp độ của hơn 30 đơn vị, với hơn 58 hệ thống thông tin.
Tham gia
diễn tập an toàn thông tin quốc tế APCERT và các hoạt động diễn tập thực chiến
của các tỉnh/thành phố tổ chức năm 2024; xây dựng và triển khai Kế hoạch thuê
kiểm tra, đánh giá độc lập về an toàn thông tin của các hệ thống thông tin dùng
chung tỉnh Kiên Giang.
Trung tâm dữ
liệu tỉnh hoạt động ổn định, thông suốt được đảm bảo an toàn thông tin không
xảy ra bất kỳ sự cố nghiêm trọng. Trong năm 2024, Trung tâm dữ liệu tỉnh đã ghi
nhận 4.189.240 lượt rà quét và ngăn chặn các lượt tấn công vào hệ thống. Trong
đó: tấn công từ chối dịch vụ (DDOS) 03 lượt nhằm vào Hệ thống phân giải tên
miền tỉnh. Đây là dạng tấn công phá hoại, dùng mạng botnet gây quá tải truy
cập; tấn công giả mạo có 1.399.104 lượt; tấn công sử dụng mã độc có 23.142
lượt; tấn công tổng hợp sử dụng kết hợp nhiều hình thức có 2.766.991 lượt.
7. Về đào
tạo, tập huấn
Trong năm
2024, tỉnh Kiên Giang đã phối hợp với Cục Chuyển đổi số - Bộ Thông tin và
Truyền thông đã tổ chức tập huấn về Chuyển đổi số cho 376 học viên là cán bộ,
công chức, viên chức các sở, ban, ngành tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thành
phố và Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; phối hợp với Cục An toàn thông
tin - Bộ Thông tin và Truyền thông tổ chức lớp đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn về
bảo đảm an toàn thông tin với gần 140 thành viên tham dự.
Ngoài ra,
tỉnh Kiên Giang đã tổ chức tập huấn kỹ năng chuyển đổi số cho đội ngũ cán bộ
dân vận, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Kiên Giang, các tổ chức chính
trị - xã hội, hội quần chúng do Đảng, Nhà nước với hơn 765 học viên cấp huyện,
2.160 học viên; tổ chức tập huấn, đào tạo nâng cao kỹ năng chuyển đổi số cho
đoàn viên thanh niên và Hội thi tìm hiểu về Chuyển đổi số trong chuỗi hoạt động
Ngày chuyển đổi số năm 2024, kết quả đạt được có 3.119 học viên của 21 đơn vị
tham gia chương trình tập huấn đào tạo và 1.614 học viên tham gia hội thi tìm
hiểu về chuyển đổi số.
8. Triển
khai Đề án 06
Thực hiện Kế
hoạch phối hợp số 209/KHPH-TCTTKĐA-BCĐ ngày 10/8/2023 của Ban Chỉ đạo Đề án 06
tỉnh Kiên Giang về việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ Đề án Phát triển ứng
dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số
Quốc gia giai đoạn 2022 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Kiên
Giang (gọi tắt là Đề án 06);
Đến tháng
10/2024, Sở Thông tin và Truyền thông đã phối hợp với các đơn vị có liên quan
thực hiện 04 mô hình, trong đó có 02 mô hình đã hoàn thành, 02 mô hình đang
tiếp tục phối hợp thực hiện, cụ thể:
- Hoàn thành
việc triển khai mô hình cung cấp dịch vụ công trực tuyến không sử dụng hồ sơ
giấy trên địa bàn tỉnh Kiên Giang;
- Kết nối lý
lịch tư pháp: đã hoàn thành việc cài đặt, kết nối giữa HTTT giải quyết TTHC của
tỉnh với hệ thống thông tin của Bộ Công an, Bộ Tư pháp.
Ngoài ra,
hiện nay tỉnh Kiên Giang đang tiếp tục triển khai thực hiện 02 mô hình, cụ thể:
- Mô hình
Xác thực thông tin giáo viên và học sinh; Cho phép giáo viên đăng nhập bằng tài
khoản VneID (SSO);
- Mô hình
Triển khai tích hợp thông tin Sổ sức khỏe điện tử bằng tài khoản VneID.
PHẦN
II
NỘI DUNG KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NĂM 2025
I.
CĂN CỨ LẬP KẾ HOẠCH
- Nghị quyết
số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
- Nghị quyết
số 01/NQ-CP ngày 08 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ về nhiệm vụ giải pháp chủ
yếu thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà
nước năm 2025;
- Nghị quyết
số 71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung cập nhật
Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22
tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
- Quyết định
số 749/QĐ-TTg ngày 03 tháng 6 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương
trình chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng năm 2030;
- Quyết định
số 942/QĐ-TTg ngày 15 tháng 6 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến
lược phát triển Chính phủ điện tử hướng tới Chính phủ số giai đoạn 2021-2025,
định hướng đến năm 2030;
- Quyết định
số 146/QĐ-TTg ngày 28 tháng 01 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án
"Nâng cao nhận thức, phổ cập kỹ năng và phát triển nguồn nhân lực chuyển
đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030".
- Quyết định
số 411/QĐ-TTg ngày 31 tháng 3 tháng 2022 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt
Chiến lược quốc gia phát triển kinh tế số và xã hội số đến năm 2025, định hướng
đến năm 2030;
- Quyết định
số 964/QĐ-TTg ngày 10 tháng 8 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến
lược An toàn, An ninh mạng quốc gia, chủ động ứng phó với các thách thức từ
không gian mạng đến năm 2025, tầm nhìn 2030;
- Quyết định
số 1690/QĐ-TTg ngày 26 tháng 12 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề
án “Kiện toàn tổ chức bộ máy, nâng cao năng lực quản lý nhà nước và thực thi
pháp luật về chuyển đổi số từ trung ương đến địa phương đến năm 2025, định hướng
đến năm 2030”;
- Quyết định
số 142/QĐ-TTg ngày 02 tháng 02 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến
lược dữ liệu quốc gia đến năm 2030;
- Quyết định
số 1437/QĐ-TTg ngày 20 tháng 11 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế
hoạch hành động quốc gia về phát triển kinh tế số giai đoạn 2024 - 2025;
- Quyết định
số 292/QĐ-BKHCN ngày 25 tháng 3 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ
ban hành Khung Kiến trúc Chính phủ số Việt Nam, phiên bản 4.0;
- Kế hoạch
số 02-KH/BCĐTW ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương về phát
triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số về thúc đẩy chuyển
đổi số liên thông, đồng bộ, nhanh, hiệu quả đáp ứng yêu cầu sắp xếp tổ chức bộ
máy của hệ thống chính trị.
II.
MỤC TIÊU
1.
Mục tiêu chung
- Tập trung
nâng cấp, hoàn thiện hạ tầng, triển khai các nền tảng ứng dụng công nghệ thông
tin, dữ liệu mở, cơ sở dữ liệu dùng chung tạo nền tảng triển khai chuyển đổi số
đảm bảo an toàn thông tin phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Triển khai
thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá
phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung cập nhật
Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22
tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; Kế hoạch số 02-KH/BCĐTW, ngày
19/6/2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số về thúc đẩy chuyển đổi số liên thông, đồng bộ, nhanh,
hiệu quả đáp ứng yêu cầu sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị.
2.
Mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể
Tập trung
thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu tại Phụ lục II kèm theo.
III.
NHIỆM VỤ
1.
Tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành; kiểm tra, giám sát hoạt động
chuyển đổi số
a) Xây dựng
Kế hoạch kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện các nhiệm vụ chuyển đổi trên
địa bàn tỉnh và tổ chức thực hiện kiểm tra, giám sát theo Kế hoạch đã được ban
hành.
b) Tăng
cường trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân, nhất là người đứng đầu các cơ quan
hành chính nhà nước các cấp trong việc triển khai chuyển đổi số. Người đứng đầu
chịu trách nhiệm, nêu gương, truyền cảm hứng trong chuyển đổi số của cơ quan,
tổ chức, lĩnh vực, địa bàn mình phụ trách.
c) Thường
xuyên theo dõi, chỉ đạo và tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thực
hiện tiến độ các chương trình, kế hoạch, nhiệm vụ chuyển đổi số; kịp thời tháo
gỡ những khó khăn, vướng mắc, “điểm nghẽn” trong quá trình triển khai thực hiện
và có sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả để tiếp tục đề ra phương hướng, giải
pháp triển khai hiệu quả, thực chất.
d) Đẩy mạnh
công tác chỉ đạo, điều hành dựa trên cơ sở dữ liệu thời gian thực, nhất là Bộ
chỉ số phục vụ người dân và doanh nghiệp trên môi trường điện tử theo Quyết
định 766/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; các hoạt động kiểm tra của cơ quan
quản lý nhà nước được thực hiện thông qua môi trường số.
đ) Đẩy mạnh
phong trào thi đua thực hiện chuyển đổi số, nhất là việc cung cấp, sử dụng
DVCTT trong các cơ quan, đơn vị và cán bộ, công chức, viên chức; kịp thời động
viên, khen thưởng các sáng kiến hay, cách làm mới, những tấm gương điển hình
tiên tiến. Thực hiện đánh giá cán bộ, công chức, viên chức theo quy định, trong
đó có căn cứ trên kết quả thực hiện chuyển đổi số, đặc biệt là việc thực hiện
TTHC, cung cấp DVCTT, Bộ chỉ số phục vụ người dân và doanh nghiệp trên môi
trường điện tử theo Quyết định 766/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
2.
Thể chế số, chính sách số
a) Rà soát,
đề xuất sửa đổi, bổ sung các cơ chế chính sách để đáp ứng yêu cầu điều chỉnh
các mối quan hệ mới phát sinh trong quá trình chuyển đổi số:
(1) Chính
sách cung cấp và sử dụng dịch vụ công trực tuyến toàn trình.
(2) Chính
sách hỗ trợ cho cán bộ, công chức làm công tác chuyên trách về chuyển đổi số.
(3) Chính
sách chuyển đổi số doanh nghiệp nhỏ và vừa.
b) Rà soát,
đề xuất sửa đổi, bổ sung, ban hành các văn bản quy phạm pháp luật thúc đẩy
chuyển đổi số.
c) Định kỳ
sơ kết tình hình thực hiện nghị quyết chuyên đề của cấp uỷ, kế hoạch hành động
của cấp chính quyền về chuyển đổi số.
3.
Hạ tầng số
a) Xây dựng,
phát triển hạ tầng số dùng chung, cơ sở dữ liệu tập trung của tỉnh; nâng cấp,
phát triển Trung tâm dữ liệu tỉnh theo hướng điện toán đám mây đủ năng lực phục
vụ chính quyền số tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và yêu cầu bảo đảm an
toàn, an ninh mạng. Không hình thành các hệ thống dùng riêng tại các cơ quan,
đơn vị, địa phương trừ các trường hợp đặc biệt có phê duyệt của Ủy ban nhân dân
tỉnh.
b) Từng bước
đầu tư, xây dựng, phát triển hạ tầng băng rộng di động chất lượng cao (4G/5G)
trên phạm vi toàn tỉnh; thực hiện chương trình thúc đẩy sử dụng điện thoại
thông minh cho người dân; nâng cao tỉ lệ người dân trưởng thành có điện thoại
thông minh. Tiếp tục nâng cao và duy trì dung lượng kết nối và chất lượng dịch
vụ mạng mạng băng thông rộng; rà soát, phủ sóng ở các vùng trắng, vùng lõm sóng
trên địa bàn, bảo đảm tốc độ mạng viễn thông di động.
c) Tiếp tục
thực hiện kết nối Internet cáp quang đến tận hộ gia đình, đặc biệt ở khu vực
nông thôn, miền núi, biên giới, hải đảo.
d) Tiếp tục
duy trì vận hành, khai thác hiệu quả, đảm bảo an toàn Trung tâm dữ liệu của
tỉnh.
đ) Khuyến
khích các doanh nghiệp thí điểm và nhân rộng việc xây dựng và phát triển mạng
5G tại tỉnh.
e) Triển
khai hướng dẫn và cấp chữ ký số cho người dân để cung cấp dịch vụ công trực
tuyến toàn trình, đảm bảo giá trị pháp lý của các tài liệu, giấy tờ đã được số
hóa (như sổ sức khỏe điện tử, học bạ số,…).
g) Duy trì,
nâng cao năng lực, chất lượng dịch vụ và mở rộng kết nối, giám sát, kiểm sát
truy cập tập trung của Mạng truyền số liệu chuyên dùng, bảo đảm ổn định, thông
suốt, kết nối từ cấp tỉnh đến cấp xã, kết nối các hệ thống thông tin, nền tảng,
ứng dụng phục vụ chính quyền số, kinh tế số, xã hội số của tỉnh
4.
Nhân lực số
a) Tiếp tục
duy trì, tăng cường triển khai công tác bồi dưỡng, tập huấn kiến thức, kỹ năng
về chuyển đổi số nói chung, chính quyền số, kinh tế số, an toàn thông tin cho
cán bộ công chức, viên chức, người lao động.
b) Triển
khai các hoạt động bồi dưỡng, tập huấn chuyên sâu về kiến trúc; dữ liệu, phân
tích dữ liệu; sử dụng dữ liệu hỗ trợ ra quyết định, xây dựng chính sách, công
tác chỉ đạo điều hành của lãnh đạo các cấp; về ATTT; đào tạo nâng cao trình độ
chuyên môn cho đội ngũ chuyên trách chuyển đổi số, cán bộ phụ trách an toàn
thông tin,…
c) Tiếp tục
triển khai các hoạt động bồi dưỡng, tập huấn kỹ năng số cho người dân, cộng
đồng, doanh nghiệp để khai thác sử dụng các nền tảng số, dịch vụ số do chính
quyền, tổ chức, doanh nghiệp cung cấp.
d) Sở, ban,
ngành cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã bố trí bộ phận hoặc đầu mối thực hiện
nhiệm vụ chuyển đổi số tại cơ quan, địa phương.
đ) Kiện toàn
tổ chức bộ máy của đơn vị chuyên trách về công nghệ thông tin để tăng cường
thực hiện nhiệm vụ, giải pháp mới về chuyển đổi số (theo Quyết định số
1690/QĐ-TTg ngày 26/12/2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Kiện toàn
tổ chức bộ máy, nâng cao năng lực quản lý nhà nước và thực thi phát luật về chuyển
đổi số từ trung ương đến địa phương đến năm 2025, định hướng đến năm 2030”).
5.
Phát triển dữ liệu số
a) Phát
triển cơ sở dữ liệu: Xây dựng Kho dữ liệu dùng chung của tỉnh trên cơ sở vừa
cung cấp dữ liệu phục vụ công tác điều hành, quản lý và dự báo, cũng như khai
thác trực tiếp để xây dựng các ứng dụng mới; Triển khai xây dựng các cơ sở dữ
liệu chuyên ngành bảo đảm đồng bộ, hiệu quả, tránh trùng lặp, trong đó ưu tiên
các lĩnh vực trọng điểm, thế mạnh của tỉnh về nông nghiệp, giáo dục, y tế, du
lịch,... thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu với các bộ, ngành, địa phương; thực
hiện kiểm kê, kiểm tra, đánh giá dữ liệu; triển khai, cung cấp dữ liệu mở theo
quy định tại Nghị định 47/2024/NĐ-CP.
b) Nền tảng
tích hợp, chia sẻ dữ liệu (LGSP) tỉnh được nâng cấp và hoàn thiện phục vụ kết
nối, chia sẻ dữ liệu giữa các hệ thống thông tin trong nội bộ tỉnh; kết nối với
Nền tảng tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu Quốc gia (NDXP) để liên thông dữ liệu
với các hệ thống Hệ thống thông tin do bộ, ngành Trung ương triển khai và chia
sẻ, khai thác dữ liệu quốc gia.
c) Thực hiện
số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính và tái sử dụng dữ liệu số
hóa trong tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công trực
tuyến.
d) Cập nhật
danh mục cơ sở dữ liệu của tỉnh đảm bảo phù hợp với tình hình thực tế tại địa
phương (bao gồm các nội dung: Tên cơ sở dữ liệu; mục đích, phạm vi, nội dung
của từng cơ sở dữ liệu; cơ chế thu thập, cập nhật, nguồn dữ liệu được thu thập
của từng cơ sở dữ liệu; liệt kê các hạng mục dữ liệu bao gồm dữ liệu mở và dữ
liệu được chia sẻ).
6.
An toàn thông tin mạng
a) Triển
khai nhiệm vụ bảo đảm an toàn thông tin theo cấp độ cho các hệ thống thông tin.
Các nhóm việc cần triển khai bao gồm: Xây dựng và phê duyệt hồ sơ đề xuất cấp
độ; Triển khai phương án bảo vệ theo hồ sơ đã được phê duyệt; Thực hiện kiểm
tra, đánh giá định kỳ; phấn đấu đảm bảo 100% hệ thống thông tin được phê duyệt
hồ sơ đề xuất cấp độ và triển khai đầy đủ phương án bảo đảm an toàn thông; thực
hiện nguyên tắc hệ thống chưa được kết luận bảo đảm an toàn thông tin mạng chưa
đưa vào sử dụng.
b) Duy trì
và nâng cao hiệu quả công tác bảo đảm an toàn thông tin theo mô hình “4 lớp”,
đặc biệt là nâng cao năng lực của lớp giám sát, bảo vệ chuyên nghiệp và kết
nối, chia sẻ thông tin với hệ thống giám sát quốc gia, phấn đấu đảm bảo mục
tiêu 100% hệ thống thông tin của cơ quan, tổ chức được tổ chức bảo đảm an toàn
thông tin, thực chất, toàn diện; thực hiện mở rộng phạm vi giám sát, bảo vệ cho
100% hệ thống thông tin thuộc phạm vi quản lý. Đối với các hệ thống thông tin
cấp độ 3 trở lên, tổ chức giám sát, bảo vệ đầy đủ các lớp: lớp mạng, lớp ứng
dụng, lớp cơ sở dữ liệu, lớp thiết bị đầu cuối.
c) Phối hợp
tổ chức diễn tập thực chiến an toàn thông tin mạng trong năm 2025, trong đó,
đảm bảo có tổ chức diễn tập thực chiến cho các hệ thống thông tin cấp độ 3 trở
lên; triển khai đánh giá mức độ trưởng thành của đội ứng cứu sự cố an toàn
thông tin mạng và nâng cao năng lực của đội ứng cứu sự cố.
d) Hoàn
thiện quy trình, phương án, giải pháp ứng cứu sự cố, sẵn sàng phục hồi nhanh
hoạt động của hệ thống thông tin khi gặp sự cố, đưa hoạt động của hệ thống
thông tin trở lại bình thường tại các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp. đưa hoạt
động trở lại bình thường trong vòng 24 tiếng hoặc theo yêu cầu nghiệp vụ, đặc biệt
là đối với các hệ thống thông tin, nền tảng số phục vụ người dân và doanh
nghiệp).
đ) Định kỳ
thực hiện sao lưu dữ liệu ngoại tuyến “offline”. Với chiến lược sao lưu dữ liệu
theo nguyên tắc 3-2-1: có ít nhất 03 bản sao dữ liệu, lưu trữ bản sao trên 02 phương
tiện lưu trữ khác nhau, với 01 bản sao lưu ngoại tuyến “offline” (sử dụng
tape/USB/ổ cứng di động,...). Dữ liệu sao lưu offline phải được tách biệt hoàn
toàn, không kết nối mạng, cô lập để phòng chống tấn công leo thang vào hệ thống
lưu trữ.
7.
Chính quyền số
7.1. Đẩy
mạnh cung cấp dịch vụ công trực tuyến
a) Đẩy mạnh
cung cấp dịch vụ công trực tuyến, phấn đấu 100% thủ tục hành chính có đủ điều
kiện được cung cấp trực tuyến toàn trình; 80% hồ sơ được xử lý trực tuyến toàn
trình.
b) Thực hiện
rà soát, cập nhật, nâng cấp hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
của tỉnh đáp ứng yêu cầu kỹ thuật, nâng cao chất lượng cung cấp DVC trực tuyến.
c) Triển
khai các giải pháp để định danh và xác thực người dùng dịch vụ công trực tuyến
thông suốt, hợp nhất giữa các nền tảng, hệ thống cung cấp dịch vụ công trực
tuyến, hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính thông qua định danh
điện tử VNeID.
d) Tập trung
thực hiện tái cấu trúc quy trình, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính,
bảo đảm cung cấp dịch vụ công trực tuyến thuận lợi, đơn giản hơn thực hiện trực
tiếp trên cơ sở số hóa, tái sử dụng dữ liệu, liên thông điện tử.
7.2. Triển
khai quản trị số để nâng cao hiệu quả quản trị, điều hành thông qua sử dụng các
nền tảng số, dữ liệu số
a) Phát
triển các nền tảng, ứng dụng, dữ liệu số các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản
lý của địa phương để đưa các hoạt động chỉ đạo, điều hành phát triển kinh tế -
xã hội lên môi trường số, hỗ trợ công tác chỉ đạo, điều hành của lãnh đạo các
cấp dựa trên dữ liệu, trực tuyến. Bao gồm các lĩnh vực ưu tiên chuyển đổi số
theo chương trình chuyển đổi số quốc gia, của tỉnh như: y tế, giáo dục, tài
chính - ngân hàng, nông nghiệp, giao thông vận tải, logistic, năng lượng, tài
nguyên môi trường, sản xuất, lao động việc làm, an sinh xã hội, xuất nhập cảnh,
hộ kinh doanh, doanh nghiệp, quản lý di sản, văn hóa,…
b) Phát
triển, hoàn thiện các hệ thống thông tin báo cáo, hệ thống theo dõi nhiệm vụ;
hệ thống thông tin phục vụ hoạt động chỉ đạo, điều hành của địa phương, kết
nối, tích hợp với các hệ thống do Văn phòng Chính phủ triển khai để phục vụ
hoạt động quản lý, điều hành của lãnh đạo Chính phủ, các bộ, ngành, địa phương.
c) Xây dựng,
triển khai các nền tảng, hệ thống, phần mềm theo dõi, quản lý giám sát, đo
lường việc triển khai các nhiệm vụ, chương trình, đề án, dự án trong các ngành,
lĩnh vực hỗ trợ nâng cao hiệu quả quản lý, thực thi công vụ cho cán bộ, công
chức.
7.3. Triển
khai, tăng cường ứng dụng trí tuệ nhân tạo, trợ lý ảo trong quản lý, điều hành,
hỗ trợ hoạt động của cán bộ, công chức:
Triển khai
Trợ lý ảo trong cơ quan nhà nước để hỗ trợ cán bộ, công chức, viên chức nâng
cao hiệu quả và năng suất lao động.
7.4. Triển
khai Nền tảng tổng hợp, phân tích dữ liệu cấp tỉnh cung cấp khả năng tổng hợp
dữ liệu từ nhiều nguồn, chuẩn hóa dữ liệu, lưu trữ tập trung hình thành kho dữ
liệu dùng chung của tỉnh; phân tích, xử lý dữ liệu theo nhu cầu; trình diễn dữ
liệu theo nhiều chiều từ đó làm công cụ giúp các cơ quan nhà nước sử dụng, khai
thác dữ liệu số một cách có hiệu quả phục vụ công tác chỉ đạo điều hành, thúc
đẩy phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh và phục
vụ lợi ích của người dân; tăng cường quản lý công, nâng cao hiệu lực quản trị,
hiệu quả điều hành của các cấp chính quyền; thực hiện chỉ đạo, điều hành của cơ
quan nhà nước trực tuyến, dựa trên dữ liệu; nâng cao tương tác giữa chính quyền
và người dân, doanh nghiệp.
8.
Kinh tế số và xã hội số
8.1. Kinh tế
số
a) Phát
triển doanh nghiệp công nghệ số, đẩy mạnh ứng dụng chuyển đổi số trong doanh
nghiệp: Đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án “Khu công nghệ thông tin tập trung”,
tạo điều kiện thu hút doanh nghiệp công nghệ thông tin đầu tư, hỗ trợ phát
triển doanh nghiệp công nghệ số; hỗ trợ các doanh nghiệp đặc biệt là các doanh
nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi số.
b) Phát
triển kinh tế số trong lĩnh vực thương mại điện tử: Chuyển đổi mô hình hoạt
động của các cửa hàng bán lẻ, cửa hàng tạp hoá và chợ truyền thống; các làng
nghề thủ công mỹ nghệ dựa trên công nghệ số và dữ liệu số; hình thành liên kết,
chuỗi cung ứng số hoá toàn trình từ khâu phân phối hàng hoá, quản lý kho hàng
đến quản trị kinh doanh, thương mại trên các kênh số; Đẩy mạnh công tác quản lý
thuế, tiếp tục cung cấp các dịch vụ thuế điện tử hỗ trợ việc kê khai, nộp thuế
theo phương thức điện tử, triển khai các giải pháp về hóa đơn điện tử đối với
hoạt động thương mại điện tử, livestream bán hàng trên các nền tảng công nghệ
số; Xây dựng mô hình quản lý rủi ro đối với tổ chức, cá nhân kinh doanh thương
mại điện tử, livestream bán hàng; đẩy mạnh áp dụng trí tuệ nhân tạo (AI) để xử
lý dữ liệu lớn, đưa ra các cảnh báo đối với trường hợp có rủi ro về thuế; Triển
khai triệt để giải pháp hoá đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền đối với dịch
vụ ăn uống, chống thất thu thuế, thất thu ngân sách; Ưu tiên phát triển và thúc
đẩy sử dụng nền tảng chuyển đổi số lĩnh vực bán buôn, bán lẻ.
c) Phát
triển kinh tế số trong lĩnh vực nông nghiệp: Phát triển kinh tế số lĩnh vực
nông nghiệp chú trọng nông nghiệp thông minh, nông nghiệp chính xác, tăng tỷ
trọng của nông nghiệp công nghệ số trong nền kinh tế; Triển khai ứng dụng các
giải pháp công nghệ trồng trọt, chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản mang lại năng
suất và giá trị kinh tế cao; Tăng cường kết nối ứng dụng công nghệ số giữa các
hợp tác xã với vùng trồng nông nghiệp, cơ sở sản xuất chế biến và các kênh số
tiêu thụ nông sản hình thành chuỗi sản xuất nông nghiệp số toàn trình từ khâu
sản xuất đến phân phối, tiêu thụ sản phẩm; Hình thành chuỗi cung ứng nông
nghiệp và truy xuất nguồn gốc nông sản toàn trình từ lúc nuôi trồng cho đến khi
tới tay người tiêu dùng; Tổ chức thực hiện việc xây dựng các bộ dữ liệu ngành
nông nghiệp và các kịch bản sử dụng dữ liệu.
d) Phát
triển kinh tế số trong lĩnh vực văn hóa, du lịch: Phát triển kinh tế số du lịch
theo hướng ứng dụng công nghệ nhằm tối ưu hóa hoạt động quản trị, vận hành,
khai thác, kinh doanh của các cơ sở lưu trú, các danh lam thắng cảnh, các khu
du lịch, khu vui chơi, giải trí, các khu bảo tồn di sản văn hóa đậm đà bản sắc
dân tộc; Thông qua một nền tảng quản trị và kinh doanh du lịch dùng chung, giải
quyết các bài toán quản trị và kinh doanh du lịch của địa phương và ở tầm quốc
gia, mỗi địa phương có số liệu thống kê chính xác, theo thời gian thực về số
lượng khách du lịch đến và lưu trú trên địa bàn tỉnh mình; Tổ chức thực hiện
việc thu thập, số hóa, hình thành kho dữ liệu và thư viện số cho văn hóa, nghệ
thuật của dân tộc, các di sản văn hóa, di tích quốc gia, di tích quốc gia đặc
biệt...; Xây dựng kho dữ liệu lớn và các kịch bản sử dụng dữ liệu về khách du
lịch, hành vi tiêu dùng của khách du lịch; dữ liệu lớn về các chương trình du
lịch, tua du lịch, cơ sở lưu trú, cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch phục vụ việc
khai thác sử dụng chung để phát triển du lịch.
đ) Phát
triển kinh tế số trong lĩnh vực logistics: Phát triển kinh tế số lĩnh vực
logistics theo hướng ứng dụng công nghệ nhằm tối ưu chi phí logistics toàn
trình, xuyên suốt toàn bộ quá trình vận chuyển hàng hóa từ các cảng biển, cửa
khẩu, kho - bãi - cảng tới tận tay người tiêu dùng và ngược lại; Mở rộng dịch
vụ thu phí, giá và tiền dịch vụ khác liên quan đến hoạt động giao thông của
phương tiện đường bộ thông qua tài khoản giao thông để đẩy mạnh thanh toán
không dùng tiền mặt trong lĩnh vực giao thông vận tải.
e) Phát
triển kinh tế số trong lĩnh vực công nghiệp sản xuất, chế tạo: Phát triển kinh
tế số trong lĩnh vực công nghiệp chế biến, chế tạo theo hướng ứng dụng nền tảng
số công nghệ tiên tiến, hiện đại để thực hiện chuyển đổi các nhà máy trở thành
các nhà máy thông minh, sử dụng năng lượng sạch, năng lượng tái tạo, giảm thiểu
phát thải ra môi trường, phù hợp với xu hướng phát triển xanh trên thế giới;
Triển khai thí điểm mô hình nhà máy thông minh tại một số nhà máy sản xuất như:
dệt may, chế biến nông sản; tự động hóa các khâu của quá trình sản xuất kinh
doanh, từ khâu kiểm tra nguyên vật liệu, chế biến, sản xuất, lắp ráp cho tới
khâu kiểm soát chất lượng, đóng gói.
g) Phát
triển kinh tế số gắn liền tài chính, ngân hàng: Ứng dụng dữ liệu để nâng cao
năng lực chống rủi ro tài chính, thúc đẩy phát triển tài chính số, thúc đẩy
chia sẻ và lưu thông hiệu quả dữ liệu tín dụng tài chính, dữ liệu tín dụng công
và dữ liệu tín dụng thương mại trên cơ sở tuân thủ và an toàn pháp lý, hỗ trợ
chia sẻ dữ liệu kiểm soát rủi ro giữa các bên tổ chức tài chính và tích hợp
phân tích tài chính dữ liệu đa chiều như thị trường, tài sản tín dụng và xác
minh rủi ro phát huy đầy đủ vai trò thúc đẩy của công nghệ tài chính và các yếu
tố dữ liệu nhằm hỗ trợ và nâng cao khả năng chống gian lận và chống rửa tiền
của các tổ chức tài chính và cải thiện mức độ cảnh báo và phòng ngừa rủi ro.
h) Phát
triển kinh tế số gắn liền với tài nguyên, môi trường, xanh, bền vững: Tổ chức
triển khai việc số hóa, phát triển kho dữ liệu lớn và các kịch bản sử dụng dữ
liệu trong lĩnh vực tài nguyên môi trường, bao gồm: nền địa lý; đất đai; viễn
thám; khí tượng thủy văn; biến đổi khí hậu; môi trường; nguồn thải; đa dạng
sinh học; tài nguyên nước; địa chất, khoáng sản; quan trắc tài nguyên và môi
trường.
8.2. Xã hội
số
a) Triển
khai các nhiệm vụ, giải pháp: phổ cập định danh số; thanh toán điện tử; hóa đơn
điện tử; chữ ký số và chứng thực chữ ký số,… trong các ngành, lĩnh vực của đời
sống, các hoạt động kinh tế - xã hội.
b) Tiếp tục
thực hiện kết nối Internet cáp quang đến tận hộ gia đình, đặc biệt ở khu vực
nông thôn, miền núi, biên giới, hải đảo.
c) Phát
triển trường học số: thực hiện chuyển đổi số trong trường học các cấp thuộc
phạm vi quản lý.
d) Phát
triển bệnh viện số: thực hiện từng bước chuyển đổi số toàn diện trong các bệnh
viện thuộc phạm vi quản lý.
9. Nâng cao
nhận thức, tuyên truyền, truyền thông và các giải pháp khác đẩy mạnh chuyển đổi
số, đảm bảo an toàn thông tin
a) Triển
khai các hoạt động hưởng ứng Ngày Chuyển đổi số quốc gia năm 2025 trên địa bàn
tỉnh; Tổ chức chuỗi sự kiện Chuyển đổi số tỉnh năm 2025, trên cơ sở hướng dẫn
của Bộ Khoa học và Công nghệ và điều kiện thực tế của tỉnh, bảo đảm tiết kiệm,
hiệu quả, phù hợp với mục đích, ý nghĩa, chủ đề của Ngày Chuyển đổi số quốc gia
năm 2025.
b) Phát động
phong trào thi đua Chuyển đổi số trong cơ quan nhà nước cấp tỉnh, Ủy ban nhân
dân cấp xã trên địa bàn tỉnh nhằm đẩy mạnh thực hiện chuyển đổi số, nâng cao
hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý của các cơ quan nhà nước, phục vụ người dân
và doanh nghiệp.
c) Đẩy mạnh
công tác truyền thông, nâng cao nhận thức, kỹ năng số, tăng cường tương tác với
người dân, doanh nghiệp với nội dung, hình thức triển khai đa dạng, phong phú,
thiết thực, hiệu quả, phù hợp với điều kiện thực tế (cuộc thi, video, poster, tài
liệu tuyên truyền; kênh truyền thông trực tuyến trên các phương tiện, nền tảng
số, kênh truyền thông trực tiếp; lồng ghép với các hoạt động của các ngành,
lĩnh vực...) để tuyên truyền, truyền thông các chủ trương, định hướng chuyển
đổi số, phát triển chính phủ số, kinh tế số, xã hội số; chương trình, kế hoạch
chuyển đổi số của địa phương; vai trò, lợi ích của chuyển đổi số đối với người
dân, doanh nghiệp; sử dụng dịch vụ công trực tuyến; tuyên truyền, phòng chống
lừa đảo trực tuyến, bảo vệ thông tin cá nhân,...
d) Gắn kết
CCHC với chuyển đổi số;... để các cơ quan, tổ chức, CBCC, người dân, doanh
nghiệp nâng cao nhận thức, tích cực tham gia, đẩy mạnh hoạt động chuyển đổi số
thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ cho
người dân, doanh nghiệp.
đ) Xây dựng,
ban hành tiêu chí đánh giá mức độ chuyển đổi số của tỉnh.
e) Phối hợp
triển khai các hoạt động kiểm tra, giám sát, đo lường bằng các công cụ, phương
tiện trực tuyến; kiểm tra, đánh giá an toàn thông tin định kỳ cho hệ thống
thông tin thuộc phạm vi quản lý (tối thiểu 01 lần/02 năm đối với hệ thống cấp
độ 1, cấp độ 2; 01 lần/năm đối với hệ thống thông tin cấp độ 3, cấp độ 4; 01
lần/06 tháng đối với hệ thống thông tin cấp độ 5). Rà soát danh sách các
webiste (.gov.vn) bao gồm cả các sub domain để tiến hành đánh giá an toàn thông
tin định kỳ và triển khai gán nhãn tín nhiệm mạng cho các website; rà soát,
cảnh bảo an toàn thông tin mạng, lộ lọt thông tin cá nhân.
(Chi tiết
nhiệm vụ, giải pháp tại Phụ lục III kèm theo)
V.
KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí
thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch từ nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp
và phù hợp với khả năng cân đối của ngân sách nhà nước; các nguồn kinh phí hợp
pháp khác theo quy định của pháp luật.
2. Căn cứ
nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch, các cơ quan, đơn vị và địa phương chủ động cân
đối, lồng ghép trong kinh phí chi thường xuyên, các Chương trình, Dự án và các
nguồn hợp pháp khác để thực hiện. Các nhiệm vụ, dự án đề ra phải đảm bảo không
trùng lắp với các chương trình, kế hoạch, dự án đã được phê duyệt; đồng thời,
chịu trách nhiệm thanh quyết toán kinh phí đảm bảo theo đúng quy định của Luật
Ngân sách nhà nước.
Các nhiệm vụ
chưa có chủ trương, cơ quan, đơn vị được giao chủ trì thực hiện phải trình Ủy
ban nhân dân tỉnh xin chủ trương cụ thể trước khi triển khai các bước tiếp
theo, bảo đảm đúng quy định pháp luật hiện hành.
3. Dự kiến
tổng nhu cầu kinh phí thực hiện: 993.140.000.000 đồng (Bằng chữ: Chín
trăm chín mươi ba tỷ, một trăm bốn mươi triệu đồng), trong đó:
- Nguồn vốn
sự nghiệp: 103.401.000.000 đồng (Bằng chữ: Một trăm lẻ ba tỷ, bốn trăm lẻ một triệu
đồng).
- Nguồn vốn
đầu tư: 889.739.000.000 đồng (Bằng chữ: Tám trăm tám mươi chín tỷ, bảy trăm ba
mươi chín triệu đồng).
4. Nguồn
vốn: Ngân sách tỉnh.
VI.
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1.
Sở Khoa học và Công nghệ
a) Chủ trì,
phối hợp các Sở, Ban, Ngành; Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu tổ chức triển
khai thực hiện Kế hoạch này.
b) Kiểm tra,
đôn đốc các đơn vị thực hiện hiệu quả Kế hoạch.
c) Định kỳ,
đột xuất báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh, Bộ Khoa học và Công nghệ về tình hình
ứng dụng công nghệ thông tin, xây dựng Chính quyền điện tử, chuyển đổi số trên
địa bàn tỉnh.
d) Chủ trì
phối hợp các cơ quan, đơn vị triển khai và thực hiện đúng theo lộ trình Kế
hoạch đề ra, đảm bảo các nhiệm vụ, dự án không chồng chéo, trùng lắp khi triển
khai thực hiện.
đ) Tiếp tục
phối hợp với các cơ quan, đơn vị triển khai thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu
giữa các hệ thống thông tin dùng chung của tỉnh, các hệ thống thông tin của các
ngành trong nội bộ tỉnh qua nền tảng chia sẻ, tích hợp dữ liệu tỉnh (LGSP); kết
nối các hệ thống thông tin dùng chung của tỉnh, của nội bộ các ngành với các hệ
thống thông tin của bộ, ngành Trung ương, các cơ sở dữ liệu quốc gia qua nền
tảng chia sẻ, tích hợp dữ liệu tỉnh (LGSP).
e) Triển
khai công tác tuyên truyền, bồi dưỡng, tập huấn cho lãnh đạo, cán bộ, công
chức, viên chức trong các cơ quan nhà nước về Chuyển đổi số, xây dựng Chính
quyền số.
2.
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
a) Tham mưu
Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành
chính; tái cấu trúc quy trình thủ tục hành chính; rà soát, đánh giá thủ tục
hành chính đáp ứng yêu cầu xây dựng dịch vụ công trực tuyến theo các mức độ,
chuẩn hóa danh mục dịch vụ công trực tuyến.
b) Chủ trì,
phối hợp các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu trong việc
chuẩn hóa danh mục thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của các cơ
quan, đơn vị; cung cấp, công khai các thủ tục hành chính trên Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính của tỉnh đảm bảo đồng bộ với cơ sở dữ liệu
Quốc gia về thủ tục hành chính.
c) Phối hợp
các sở, ban, ngành tỉnh; Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thực hiện rà soát,
tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh công bố các thủ tục hành chính đủ điều kiện được
cung cấp dưới hình thức dịch vụ công trực tuyến toàn trình, một phần trên Hệ
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của tỉnh.
3.
Sở Tài chính
Phối hợp với
Sở Khoa học và Công nghệ tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí đảm bảo
hoàn thành các danh mục nhiệm vụ được phê duyệt tại Kế hoạch này trong khả năng
cân đối ngân sách nhà nước, đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước, các quy
định có liên quan; hướng dẫn các cơ quan, đơn vị quản lý, sử dụng kinh phí chi
cho chuyển đổi số đúng quy định hiện hành.
4.
Sở Nội vụ
a) Phối hợp
Sở Khoa học và Công nghệ theo dõi, đôn đốc các cơ quan nhà nước trong việc đẩy
mạnh ứng dụng CNTT xây dựng Chính quyền điện tử, Chính quyền số phục vụ Cải
cách hành chính trên địa bàn tỉnh.
b) Phối hợp
Sở Khoa học và Công nghệ bố trí nguồn kinh phí đào tạo, bồi dưỡng nâng cao nhận
thức cho cán bộ, công chức, viên chức về Chuyển đổi số.
5.
Sở Giáo dục và Đào tạo
a) Xây dựng
kế hoạch đào tạo nguồn nhân lực CNTT, chuyển đổi số trong hệ thống ngành giáo
dục trên địa bàn tỉnh, nhằm đáp ứng quá trình ứng dụng CNTT, chuyển đổi số và
phổ cập kiến thức CNTT, kỹ năng số, dịch vụ công trực tuyến trong các trường
phổ thông.
b) Xây dựng
và triển khai chương trình ứng dụng CNTT, chuyển đổi số vào công tác giảng dạy
và học tập trong các trường phổ thông.
c) Đẩy mạnh
thực hiện việc dạy và học trực tuyến tại các cấp học trên địa bàn tỉnh; triển
khai giải pháp thanh toán không dùng tiền mặt trong các cơ sở giáo dục, trường
học.
6.
Sở Y tế
a) Chủ trì
phối hợp với các cơ quan có liên quan xây dựng đề án, dự án triển khai ứng dụng
CNTT, Chuyển đổi số trong ngành y tế.
b) Đẩy mạnh
việc triển khai và thực hiện có hiệu quả các giải pháp thanh toán không dùng
tiền mặt trong các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh nhất là thanh toán viện phí.
7.
Sở Công Thương
Chủ trì,
phối hợp với các cơ quan liên quan thúc đẩy thương mại điện tử, phát triển thương
mại số, chuyển đổi số ngành Công Thương, đặc biệt là thương mại điện tử vùng
nông thôn, đưa các sản phẩm nông nghiệp lên trao đổi trên các sàn thương mại
điện tử.
8.
Công an tỉnh
a) Chủ trì,
phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
triển khai các nhiệm vụ về đảm bảo an ninh, an toàn thông tin mạng trên địa bàn
tỉnh.
b) Tổ chức
các lớp bồi dưỡng, đào tạo, tập huấn nâng cao nhận thức, trình độ chuyên môn,
nghiệp vụ về an toàn thông tin cho cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ
quan nhà nước.
9.
Các sở, ban, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu
- Trên cơ sở
Kế hoạch được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, các đơn vị chủ động xây dựng và
tổ chức thực hiện Kế hoạch Chuyển đổi số năm 2025 của cơ quan, đơn vị, địa
phương mình; ưu tiên bố trí kinh phí để triển khai thực hiện Kế hoạch sau khi
phê duyệt.
- Phối hợp
với Sở Khoa học và Công nghệ triển khai thực hiện các nhiệm vụ theo Kế hoạch
chung của tỉnh, bảo đảm đồng bộ với Kế hoạch phát triển của ngành, địa phương.
- Các sở,
ngành và địa phương cung cấp dịch vụ công trực tuyến có biện pháp tuyên truyền,
phổ biến, hướng dẫn về các tiện ích khi sử dụng; đẩy mạnh thực hiện việc tiếp
nhận, giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính trực tuyến, thanh toán trực tuyến, số
hóa hồ sơ, trả kết quả điện tử và tái sử dụng dữ liệu đã số hóa.
- Thủ trưởng
các cơ quan, đơn vị, địa phương triển khai các giải pháp nhằm duy trì và tiếp
tục phát triển các ứng dụng CNTT, Chuyển đổi số tại cơ quan, đơn vị thực hiện
ngày càng hiệu quả, thiết thực hơn.
- Tích cực
đẩy mạnh ứng dụng CNTT phát triển Chính quyền số gắn với cải cách hành chính
hàng năm theo kế hoạch đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
VII.
DANH MỤC NHIỆM VỤ, DỰ ÁN: Danh mục nhiệm vụ, dự
án chuyển đổi số năm 2025 tại Phụ lục IV kèm theo.
Trên đây là
Kế hoạch chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh An Giang năm 2025, trong quá trình
thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị và địa phương
kịp thời báo cáo về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, tham mưu báo cáo Ủy ban
nhân dân tỉnh xem xét, quyết định
Kế hoạch này
thay thế Kế hoạch số 2142/KH-UBND ngày 30/12/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh An
Giang về Chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh An Giang năm 2025 và Kế hoạch số
76/KH-UBND ngày 20/3/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về Chuyển đổi số
tỉnh Kiên Giang năm 2025./.
|
Nơi nhận:
-
Bộ Khoa học và Công nghệ;
- TT. TU, HĐND tỉnh;
- Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;
- Sở, ban, ngành tỉnh;
- Lãnh đạo VP.UBND tỉnh;
- UBND xã, phường, đặc khu;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Trung tâm PVHCC;
- Phòng KGVX;
- Lưu VT, ntgiang.
|
TM. ỦY BAN
NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Hồ Văn Mừng
|
PHỤ LỤC I
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG
THỰC HIỆN CÁC CHỈ TIÊU NĂM 2024
(Kèm theo Kế hoạch số 66/KH-UBND ngày 25 tháng 8 năm 2025
của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)
I.
TỈNH AN GIANG
1.
Nhiệm vụ, mục tiêu theo Chương trình số 553/CTr-UBND ngày 09/9/2021 của Ủy ban
nhân dân tỉnh về An Giang về Chuyển đổi số tỉnh An Giang giai đoạn 2021 - 2025,
định hướng đến năm 2030:
|
STT
|
Nội dung
|
Mục tiêu đến 2025
|
Mục tiêu đến 2030
|
Kết quả thực hiện
|
Đánh giá kết quả
|
Ghi chú
|
|
I
|
Phát triển
Chính quyền số
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Người dân,
doanh nghiệp hài lòng với các dịch vụ số của Chính quyền số tỉnh An Giang
cung cấp
|
80%
|
90%
|
- Tỷ lệ hài
lòng trong tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính là 97,14%.
- Tỷ lệ
hài lòng trong phản ánh, kiến nghị là 98%
|
Đạt
|
Số liệu
ghi nhận từ kết quả đánh giá Bộ chỉ số phục vụ người dân và doanh nghiệp trên
Cổng dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn/p/ho
me/dvc-index-tinhthanhpho- mucdohailong.html)
|
|
2
|
Hoạt động
kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước được thực hiện thông qua môi trường số
và hệ thống thông tin của cơ quan quản lý
|
50%
|
70%
|
100%
(Kiểm tra, công bố thông tin, tình hình gửi nhận văn bản
điện tử điện tử trên hệ thống quản lý văn bản, điều hành tỉnh; tình hình tiếp
nhận, xử lý hồ sơ TTHC trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh; công bố,
công khai công chức giải quyết hồ sơ TTHC chậm, trễ hạn)
|
Đạt
|
|
|
3
|
Người dân
và doanh nghiệp tham gia hệ thống thông tin Chính phủ điện tử được xác thực
định danh điện tử thông suốt và hợp nhất trên tất cả các hệ thống thông tin
của các cấp chính quyền từ trung ương đến địa phương
|
40%
|
60%
|
100%
(đối với người dân có tài khoản trên Cổng dịch vụ công
quốc gia, Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh)
|
Đạt
|
|
|
4
|
Dịch vụ
công (đủ điều kiện) cung cấp trực tuyến mức độ 4 (toàn trình)
|
100%
|
100%
|
100%
|
Đạt
|
|
|
5
|
Hồ sơ (thủ
tục hành chính) giải quyết trực tuyến
|
50%
|
60%
|
88,18%
(605.172/686.283)
|
Đạt
|
|
|
6
|
Thông tin
của người dân được tự động nhập vào biểu mẫu trực tuyến
|
60%
|
100%
|
100%
(đối với người dân có tài khoản trên Cổng dịch vụ công
quốc gia, Cổng dịch vụ công tỉnh)
|
Đạt
|
|
|
7
|
Dịch vụ
công trực tuyến sử dụng dữ liệu từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về Đăng ký doanh
nghiệp
|
60%
|
100%
|
Chưa thực hiện
|
Chưa đánh giá
|
- Sở Thông
tin và Truyền thông đã phối hợp đơn vị có liên quan thực hiện hoàn thành kết
Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp với Hệ thống thông tin giải
quyết TTHC của tỉnh để phục vụ tra cứu trạng thái xử lý hồ sơ thủ
tục hành chính về đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh (theo
tài liệu hướng dẫn tại Công văn số 448/BKHĐT-ĐKKD ngày 16/01/2024 của Bộ Kế
hoạch và Đầu tư).
- Hiện
tại, việc kết nối chỉ phục vụ việc tra cứu trạng thái xử lý hồ sơ thủ tục
hành chính, chưa có hướng dẫn về việc tích hợp dữ liệu Cơ sở dữ liệu quốc gia
về Đăng ký doanh nghiệp với dịch vụ công trực tuyến để sử dụng.
|
|
8
|
Hồ sơ công
việc tại cơ quan nhà nước cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã được xử lý trên môi
trường mạng (không bao gồm hồ sơ xử lý công việc có nội dung mật)
|
90%
80%
65%
|
100%
100%
80%
|
96%
92%
89%
|
Đạt
|
|
|
9
|
Chế độ báo
cáo, chỉ tiêu tổng hợp và báo cáo thống kê về kinh tế - xã hội phục vụ sự chỉ
đạo, điều hành trên Hệ thống thông tin báo cáo của tỉnh; đồng thời được kết
nối, tích hợp, chia sẻ dữ liệu số trên Hệ thống thông tin báo cáo Chính phủ.
|
80%
|
100%
|
100%
|
Đạt
|
|
|
10
|
Dịch vụ
công trực tuyến mức độ 4, được cung cấp trên nhiều phương tiện truy cập khác
nhau, bao gồm cả thiết bị di động.
|
-
|
100%
|
100%
|
Đạt
|
|
|
II
|
Phát triển
kinh tế số
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Tỷ lệ GRDP
kinh tế số
|
10%
|
20%
|
Ước đạt 8 - 9%
|
Chưa đánh giá
|
Năm 2023:
+ Theo
thống kê của Bộ Thông tin và Truyền thông là 7,18%.
+ Theo
thống kê của Tổng Cục thống kê là 5,28%.
- Tổng Cục
thống kê chưa thực hiện đánh giá tỷ trọng kinh tế số của các tỉnh/thành phố.
|
|
2
|
Tỷ trọng
kinh tế số trong từng ngành, lĩnh vực
|
10%
|
20%
|
Chưa có số liệu
|
Chưa đánh giá
|
Hiện tại,
chưa có văn bản hướng dẫn việc đánh giá tỷ trọng kinh số trong từng ngành,
lĩnh vực từ bộ, ngành.
|
|
III
|
Phát triển
xã hội số
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Hạ tầng
mạng băng rộng cáp quang phủ đến hộ gia đình, đến xã.
|
80%
100%
|
100%
|
- Internet
cáp quang tốc độ cao đã đến 100% trung tâm xã, phường, thị trấn trên toàn
tỉnh;
- Tỷ lệ hộ
gia đình có đường Internet cáp quang băng rộng đạt 83,17%
|
Đạt
|
|
|
2
|
Phổ cập
dịch vụ mạng di động 4G/5G và điện thoại di động thông minh, thử nghiệm các
công nghệ mới
|
|
|
Tỷ lệ phủ
rộng mạng băng rộng cố định, tỷ lệ phủ sóng 3G/4G đạt 100% các xã toàn tỉnh.
Đang khuyến khích các doanh nghiệp đăng ký với tập đoàn/tổng công ty triển
khai 5G tại An Giang (Mạng 5G Viettel đã phủ sóng tại thủ phủ 11/11 huyện,
thị xã, thành phố trên toàn tỉnh từ ngày 15/10/2024).
|
Đạt
|
|
|
3
|
Tỷ lệ dân
số có tài khoản thanh toán điện tử (người dân từ 15 tuổi trở lên)
|
50%
|
80%
|
180,2%
(2.009.961/1.115.432)
|
Đạt
|
|
2.
Mục tiêu theo Kế hoạch triển khai nhiệm vụ về Chuyển đổi số tỉnh An Giang năm
2024:
|
STT
|
Mục tiêu
|
Chỉ tiêu năm 2024
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Kết quả thực hiện
|
Đánh giá kết quả
|
Ghi chú
|
|
1
|
Phát triển
Chính quyền số
|
|
1.1
|
Dịch vụ
công (đủ điều kiện) cung cấp trực tuyến toàn trình
|
100%
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Sở, ban, ngành tỉnh; UBND huyện, thị xã, thành phố
|
100%
|
Đạt
|
|
|
1.2
|
Thông tin
người dân được tự động nhập vào biểu mẫu trực tuyến
|
50%
|
Sở Thông tin và Truyền thông
|
Sở, ban, ngành tỉnh; UBND huyện, thị xã, thành phố
|
100%
(đối với người dân có tài khoản trên Cổng dịch vụ công
quốc gia, Cổng dịch vụ công tỉnh)
|
Đạt
|
|
|
1.3
|
Hoạt động
kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước được thực hiện thông qua môi trường số
và hệ thống thông tin của cơ quan quản lý
|
40%
|
Sở, ban, ngành tỉnh; UBND huyện, thị xã, thành phố
|
Sở Thông tin và Truyền thông
|
100%
(Kiểm tra,
công bố thông tin, tình hình gửi nhận văn bản điện tử điện tử trên hệ thống
quản lý văn bản, điều hành tỉnh; tình hình tiếp nhận, xử lý hồ sơ TTHC trên
Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh; công bố, công khai công chức giải
quyết hồ sơ TTHC chậm, trễ hạn)
|
Đạt
|
|
|
1.4
|
Chế độ báo
cáo, chỉ tiêu tổng hợp báo cáo định kỳ và báo cáo thống kê về kinh tế - xã
hội phục vụ sự chỉ đạo, điều hành trên Hệ thống thông tin báo cáo của tỉnh
(LRIS); đồng thời được kết nối, tích hợp, chia sẻ dữ liệu số trên Hệ thống
thông tin báo cáo Chính phủ
|
70%
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Sở, ban, ngành tỉnh; UBND huyện, thị xã, thành phố
|
100%
|
Đạt
|
|
|
1.5
|
Văn bản
trao đổi giữa các cơ quan nhà nước (trừ văn bản mật theo quy định của pháp
luật) dưới dạng điện tử
|
100%
|
Sở, ban, ngành tỉnh; UBND huyện, thị xã, thành phố
|
Sở Thông tin và Truyền thông
|
100%
|
Đạt
|
|
|
1.6
|
Lãnh đạo,
cán bộ, công chức, viên chức được bồi dưỡng tập huấn kỹ năng số để sử dụng
thành thạo các ứng dụng công nghệ thông tin đáp ứng báo cáo công việc.
|
90%
|
Sở Thông tin và Truyền thông
|
Sở, ban, ngành tỉnh; UBND huyện, thị xã, thành phố
|
42,11% (2.723/6.466)
|
Chưa đạt
|
- Số lượng
học viên tham gia khóa học bồi dưỡng chuyển đổi số trên nền tảng MOOC: 1.474
học viên.
- Quyết
định số 998/QĐ-UBND ngày 17/6/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang về việc
điều chỉnh chỉ tiêu các lớp bồi dưỡng lĩnh vực thông tin và truyền thông tại
Kế hoạch số 1197/KH-UBND ngày 14/12/2023 về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công
chức, viên chức trên địa bàn tỉnh năm 2024: 1.256 học viên.
- Nguồn
kinh phí của tỉnh còn hạn chế nên chưa triển khai bồi dưỡng tập huấn kỹ năng
số cho 90% Lãnh đạo, cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh theo chỉ tiêu đề
ra. Thời gian tới Sở Thông tin và Truyền thông sẽ phối hợp Cục Chuyển đổi số
quốc gia triển khai bồi dưỡng chuyển đổi số trên nền tảng MOOC theo hình thức
trực tuyến để đảm bảo chỉ tiêu đề ra.
|
|
1.7
|
Cơ quan
nhà nước tham gia mở dữ liệu và cung cấp dữ liệu mở phục vụ phát triển Chính
phủ số, kinh tế số, xã hội số
|
90%
|
Sở Thông tin và Truyền thông
|
Sở, ban, ngành tỉnh; UBND huyện, thị xã, thành phố
|
95,74%
(180/188[1] cơ quan)
|
Đạt
|
|
|
1.8
|
Người dân,
doanh nghiệp hài lòng với các dịch vụ số của Chính quyền số tỉnh An Giang
cung cấp; Nâng cao hiệu quả phục vụ người dân, doanh nghiệp góp phần tạo sự
đồng thuận cao nhất trong nhân dân
|
70%
|
Sở, ban, ngành tỉnh; UBND huyện, thị xã, thành phố
|
Sở Thông tin và Truyền thông
|
- Tỷ lệ
hài lòng trong tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính là 97,14%.
- Tỷ lệ
hài lòng trong phản ánh, kiến nghị là 98%
|
Đạt
|
Số liệu
ghi nhận từ kết quả đánh giá Bộ chỉ số phục vụ người dân và doanh nghiệp trên
Cổng dịch vụ công quốc gia (https://dich vucong.gov .vn/p/home/ dvc-index-
tinhthanhph o- mucdohailo ng.html)
|
|
1.9
|
Người dân
và doanh nghiệp tham gia hệ thống thông tin Chính phủ điện tử được xác thực
định danh điện tử thông suốt và hợp nhất trên tất cả các hệ thống thông tin
của các cấp chính quyền từ trung ương đến địa phương
|
30%
|
Sở Thông tin và Truyền thông
|
Sở, ban, ngành tỉnh; UBND huyện, thị xã, thành phố
|
100%
(đối với người dân có tài khoản trên Cổng dịch vụ công
quốc gia, Cổng dịch vụ công tỉnh)
|
Đạt
|
|
|
1.10
|
Hồ sơ giải
quyết trực tuyến
|
50%
|
Sở, ban, ngành tỉnh; UBND huyện, thị xã, thành phố
|
Sở Thông tin và Truyền thông
|
88,18%
(605.172/686.283)
|
Đạt
|
|
|
1.11
|
Dịch vụ
công trực tuyến sử dụng dữ liệu từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về Đăng ký doanh
nghiệp
|
50%
|
Sở Thông tin và Truyền thông
|
Sở, ban, ngành tỉnh; UBND huyện, thị xã, thành phố
|
Chưa thực hiện
|
Chưa đánh giá
|
- Sở Thông
tin và Truyền thông đã phối hợp đơn vị có liên quan thực hiện hoàn thành kết
Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp với Hệ thống thông tin giải
quyết TTHC của tỉnh để phục vụ tra cứu trạng thái xử lý hồ sơ thủ tục hành
chính về đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh (theo tài liệu
hướng dẫn tại Công văn số 448/BKHĐT-ĐKKD ngày 16/01/2024 của Bộ Kế hoạch và
Đầu tư).
- Hiện
tại, việc kết nối chỉ phục vụ việc tra cứu trạng thái xử lý hồ sơ thủ tục
hành chính, chưa có hướng dẫn về việc tích hợp dữ liệu Cơ sở dữ liệu quốc gia
về Đăng ký doanh nghiệp với dịch vụ công trực tuyến để sử dụng.
|
|
1.12
|
Hồ sơ công
việc tại cơ quan nhà nước cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã được xử lý trên môi
trường mạng (không bao gồm hồ sơ xử lý công việc có nội dung mật).
|
- Cấp
tỉnh: 90%.
- Cấp
huyện: 80%.
- Cấp xã:
65%.
|
Sở, ban, ngành tỉnh; UBND huyện, thị xã, thành phố
|
Sở Thông tin và Truyền thông
|
96%
92%
89%
|
Đạt
|
|
|
1.13
|
Cơ quan
nhà nước các cấp hoàn thiện chính quyền điện tử
|
90%
|
Sở, ban, ngành tỉnh; UBND huyện, thị xã, thành phố
|
Sở Thông tin và Truyền thông
|
Ước đạt 90%
|
Ước đạt
|
- Tại Quyết
định số 138/QĐ-UBND ngày 17/01/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban
hành Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2024 của tỉnh An Giang đã đặt
chỉ tiêu “Tỷ lệ cơ quan nhà nước các cấp hoàn thiện chính
quyền điện tử đạt 75%”. Tuy
nhiên, để hoàn thành mục tiêu đến năm 2025 tỷ lệ cơ quan nhà
nước các cấp hoàn thiện chính quyền điện tử đạt 90% theo Nghị quyết Đại
hội Đại biểu Đảng bộ tỉnh An Giang lần thứ XI thì trong Kế hoạch chuyển đổi
số trên địa bàn tỉnh An Giang năm 2024 đã đặt mục tiêu tỷ lệ cơ quan nhà nước
các cấp hoàn thiện chính quyền điện tử đạt 90%.
- Trên cơ
sở kết quả đánh giá lần 01 của Sở Thông tin và Truyền thông vào tháng 11/2024
thì ước đạt 80% cơ quan hoàn thiện chính quyền điện tử. Hiện tại, Sở Thông
tin và Truyền thông đang thực hiện đánh giá lần 2 ước đạt 90% cơ quan hoàn
thiện chính quyền điện tử.
|
|
1.14
|
Hồ sơ giải
quyết thủ tục hành chính được luân chuyển trong nội bộ giữa các cơ quan có
thẩm quyền giải quyết, hoặc các cơ quan có liên quan được thực hiện bằng
phương thức điện tử
|
Tối thiểu 80% trở lên
|
Sở, ban, ngành tỉnh; UBND huyện, thị xã, thành phố
|
Sở Thông tin và Truyền thông
|
85,42%
|
Đạt
|
|
|
1.15
|
Người dân,
doanh nghiệp khi thực hiện thủ tục hành chính không phải cung cấp lại các
thông tin, giấy tờ, tài liệu đã được cơ quan chấp nhận khi thực hiện thành
công thủ tục hành chính (trước đó), mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải
quyết thủ tục hành chính đang quản lý hoặc thông tin, giấy tờ, tài liệu đã
được cơ quan nhà nước kết nối, chia sẻ
|
80%
|
Sở, ban, ngành tỉnh; UBND huyện, thị xã, thành phố
|
Sở Thông tin và Truyền thông
|
12.105 hồ sơ (Tỷ lệ 1,50%)
|
Chưa đạt
|
- Cán bộ,
công chức chưa đảm bảo quy trình số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC theo
quy định.
- Lưu trữ
giấy tờ kết quả giải quyết thủ tục hành chính vào kho dữ liệu cho người dân
để tái sử dụng chưa cao
- Nhiều TTHC
có phát sinh số lượng hồ sơ lớn, thường xuyên nhưng không thể tái sử dụng.
|
|
1.16
|
Hồ sơ được
số hóa, ký số và lưu trữ điện tử đối với hồ sơ, giấy tờ, kết quả giải quyết
thủ tục hành chính đã được giải quyết thành công
|
100%
|
Sở, ban, ngành tỉnh; UBND huyện, thị xã, thành phố
|
Sở Thông tin và Truyền thông
|
- Tỷ lệ số
hóa hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC đạt 85,42%
- Tỷ lệ hồ
sơ cấp kết quả bản điện tử đạt 88%.
|
Chưa đạt
|
- Cán bộ,
công chức chưa đảm bảo quy trình số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC theo
quy định.
- Lưu trữ
giấy tờ kết quả giải quyết thủ tục hành chính vào kho dữ liệu cho người dân
để tái sử dụng chưa cao
|
|
2
|
Phát triển
Kinh tế số
|
|
2.1
|
Phấn đấu
kinh tế số
|
Đạt từ 8 - 9% GRDP
|
Sở Kế hoạch và Đầu tư
|
Sở Thông tin và Truyền thông; Sở, ban, ngành tỉnh; UBND
huyện, thị xã, thành phố
|
Ước đạt 8 - 9%
|
Chưa đánh giá
|
Năm 2023:
+ Theo
thống kê của Bộ Thông tin và Truyền thông là 7,18%.
+ Theo
thống kê của Tổng Cục thống kê là 5,28%.
- Tổng Cục
thống kê chưa thực hiện đánh giá tỷ trọng kinh tế số của các tỉnh/thành phố.
|
|
2.2
|
Phấn đấu
tỷ trọng kinh số trong từng ngành, lĩnh vực
|
9%
|
Sở Kế hoạch và Đầu tư
|
Sở Thông tin và Truyền thông; Sở, ban, ngành tỉnh; UBND
huyện, thị xã, thành phố
|
Chưa có số liệu
|
Chưa đánh giá
|
Hiện tại,
chưa có văn bản hướng dẫn việc đánh giá tỷ trọng kinh số trong từng ngành,
lĩnh vực từ bộ, ngành.
|
|
2.3
|
Sản phẩm
thuộc chương trình mỗi xã một sản phẩm (OCOP) có mặt sàn thương mại điện tử
|
90%
|
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
|
Sở Thông tin và Truyền thông; Sở Công thương; Sở, ban,
ngành tỉnh; UBND huyện, thị xã, thành phố
|
57,14%
(104/182 sản phẩm)
|
Chưa đạt
|
|
|
2.4
|
Dân số
tham gia mua sắm trực tuyến
|
50%
|
Sở Công thương
|
Sở Thông tin và Truyền thông; Sở, ban, ngành tỉnh; UBND
huyện, thị xã, thành phố
|
94%
|
Đạt
|
Qua kết
quả tham gia Cuộc thi trắc nghiệm trực tuyến “Thanh toán điện tử, thanh toán
không dùng tiền mặt” (từ ngày 01/6/2024 - 21/6/2024) thì có khoảng 94% người
dân tham gia mua sắm trực tuyến
|
|
2.5
|
Người dân
biết sử dụng điện thoại thông minh vào khai thác các ứng dụng nền tảng phục
vụ sản xuất, kinh doanh
|
Trên 50%
|
Sở Thông tin và Truyền thông
|
Sở, ban, ngành tỉnh; UBND huyện, thị xã, thành phố; Doanh
nghiệp cung cấp dịch vụ VTCI
|
67,14%
|
Đạt
|
Số liệu
được lấy theo “Tỷ lệ dân số sử dụng điện thoại thông minh” được Tổng Cục
thống kê chia sẻ năm 2023
|
|
2.6
|
Có ít nhất
04 doanh nghiệp công nghệ số, trong đó có ít nhất 02 doanh nghiệp công nghệ
số phát triển sản phẩm, giải pháp, dịch vụ công nghệ thông tin
|
|
Sở Thông tin và Truyền thông
|
Sở Kế hoạch và Đầu tư; Sở, ban, ngành tỉnh; UBND huyện,
thị xã, thành phố
|
118 doanh nghiệp công nghệ số
|
Đạt
|
|
|
2.7
|
Doanh
nghiệp sử dụng hóa đơn điện tử
|
100%
|
Cục Thuế tỉnh An Giang
|
Sở Kế hoạch và Đầu tư; Sở, ban, ngành tỉnh; UBND huyện,
thị xã, thành phố
|
100%
|
Đạt
|
|
|
2.8
|
Doanh
nghiệp nhỏ và vừa sử dụng nền tảng số
|
40%
|
Sở Thông tin và Truyền thông
|
Sở Kế hoạch và Đầu tư; Sở, ban, ngành tỉnh; UBND huyện,
thị xã, thành phố
|
Ước đạt 84,32%
|
Ước đạt
|
Bộ Thông
tin và Truyền thông đã thực hiện thẩm định số liệu DTI An Giang năm 2023 theo
đó Tỷ lệ doanh nghiệp nhỏ và vừa sử dụng nền tảng số trên địa bàn tỉnh là
84,32%
|
|
2.9
|
Doanh
nghiệp sử dụng hợp đồng điện tử
|
70%
|
Sở Công thương
|
Sở Kế hoạch và Đầu tư; Sở, ban, ngành tỉnh; UBND huyện,
thị xã, thành phố
|
Chưa có số liệu
|
Chưa đánh giá
|
Hiện tại,
chưa có văn bản hướng dẫn việc đánh giá tỷ lệ doanh nghiệp sử dụng hợp đồng
điện tử từ bộ, ngành.
|
|
2.10
|
Năng suất
lao động
|
Tăng 7%
|
Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
|
Sở, ban, ngành tỉnh; UBND huyện, thị xã, thành phố
|
Chưa có số liệu
|
Chưa đánh giá
|
Hiện tại,
chưa có văn bản hướng dẫn việc đánh giá tỷ lệ năng suất lao động từ bộ,
ngành.
|
|
3
|
Phát triển
Xã hội số
|
|
3.1
|
Hộ gia
đình có địa chỉ số
|
100%
|
UBND huyện, thị xã, thành phố
|
Bưu điện tỉnh An Giang; Sở Thông tin và Truyền thông
|
100%
|
Đạt
|
|
|
3.2
|
Người dân,
doanh nghiệp được trang bị kỹ năng số và các quy tắc ứng xử trên môi trường
số; có thể tham gia hoạt động học tập, lao động, sản xuất, đời sống và sinh
hoạt trên môi trường số
|
80%
|
Sở Thông tin và Truyền thông
|
Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; Sở Kế hoạch và Đầu
tư; UBND huyện, thị xã, thành phố
|
Tỷ lệ người dân có kỹ năng công nghệ thông tin và truyền
thông là 30,65%
|
Chưa đánh giá
|
- Số liệu
Tổng Cục thống kê chia sẻ năm 2023.
- Hiện
tại, Tỉnh vẫn chưa có số liệu năm 2024. Thời gian tới Tỉnh sẽ tăng cường các
lớp bồi dưỡng, tập huấn thông qua Tổ công nghệ số cộng đồng để đảm bảo chỉ
tiêu đề ra.
|
|
3.3
|
Phổ cập
dịch vụ mạng di động 4G/5G và điện thoại di động thông minh
|
|
Sở Thông tin và Truyền thông
|
UBND huyện, thị xã, thành phố; Doanh nghiệp cung cấp dịch
vụ Viễn thông - Internet trên địa bàn tỉnh
|
100% xã, phường thị trấn được phủ sóng 3G/4G
|
Đạt
|
|
|
3.4
|
Tỷ lệ
người dân từ 15 tuổi trở lên có tài khoản giao dịch ngân hàng hoặc các tổ
chức được phép khác
|
70%
|
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chi nhánh tỉnh An Giang
|
UBND huyện, thị xã, thành phố
|
180,2%
(2.009.961/1.115.432)
|
Đạt
|
|
|
3.5
|
Tỷ lệ dân
số trưởng thành có điện thoại thông minh
|
85%
|
Sở Thông tin và Truyền thông
|
UBND huyện, thị xã, thành phố; Doanh nghiệp cung cấp dịch
vụ VTCI
|
71,29%
|
Chưa đánh giá
|
- Số liệu
Tổng Cục thống kê chia sẻ năm 2023.
- Hiện
tại, Tỉnh vẫn chưa có số liệu năm 2024.
|
|
3.6
|
Tỷ lệ hộ
gia đình có đường Internet cáp quang băng rộng
|
80%
|
Sở Thông tin và Truyền thông
|
UBND huyện, thị xã, thành phố; Doanh nghiệp cung cấp dịch
vụ VTCI; Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Viễn thông - Internet trên địa bàn
tỉnh
|
83,17%
|
Đạt
|
|
3. Mục tiêu theo Quyết định số 60/QĐ-BCĐ ngày 05/6/2024 của
Ban chỉ đạo Chuyển đổi số tỉnh An Giang về Ban hành Kế hoạch hoạt động của Ban
chỉ đạo Chuyển đổi số tỉnh An Giang năm 2024:
|
STT
|
Nhiệm vụ
|
Kết quả
|
Thời gian hoàn thành
|
Cơ quan thực hiện
|
Cơ quan phối hợp
|
Kết quả thực hiện
|
Đánh giá kết quả
|
Ghi chú
|
|
I
|
CÔNG TÁC
CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH; KIỂM TRA, GIÁM SÁT
|
|
1
|
Xây dựng
Kế hoạch kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện các nhiệm vụ chuyển đổi trên
địa bàn tỉnh
|
Kế hoạch
kiểm tra, giám sát của Ban chỉ đạo về chuyển đổi tỉnh. Yêu cầu có thời gian,
nội dung, địa điểm kiểm tra, giám sát cụ thể
|
Tháng 06/2024
|
Sở Thông tin và Tuyền thông
|
Sở, ban, ngành cấp tỉnh; UBND huyện, thị xã, thành phố
|
Ban Chỉ
đạo về chuyển đổi số tỉnh An Giang đã ban hành Kế hoạch số 71/KH-BCĐ ngày 16/7/2024
về kiểm tra tình hình thực hiện chuyển đổi số và bảo đảm an toàn thông tin
mạng trong cơ quan Nhà nước trên địa bàn tỉnh An Giang năm 2024
|
Đạt
|
|
|
2
|
Tổ chức
thực hiện kiểm tra, giám sát theo Kế hoạch đã được ban hành
|
Các đoàn
kiểm tra, giám sát được tổ chức thực hiện
|
Theo Kế hoạch được duyệt
|
Sở Thông tin và Tuyền thông
|
Sở, ban, ngành cấp tỉnh; UBND huyện, thị xã, thành phố
|
Từ ngày
19/9/2024 đến 09/10/2024, Đoàn kiểm tra đã thực hiện kiểm tra tình hình
chuyển đổi số, bảo đảm an toàn thông tin mạng, thiết bị đầu cuối và công tác
tra cứu dữ liệu công dân phục vụ giải quyết thủ tục hành chính tại Bộ phận
tiếp nhận và trả kết quả đối với 11 Ủy ban nhân dân (UBND) huyện, thị xã,
thành phố, 12 UBND xã, phường, thị trấn, Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh An Giang, Sở Y tế, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Giáo dục và Đào tạo.
|
Đạt
|
|
|
II
|
CÔNG
NGHIỆP CÔNG NGHỆ SỐ
|
|
1
|
Thúc đẩy,
kết nối, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp công nghệ số tham gia vào quá
trình chuyển đổi số tại khu công nghiệp, khu kinh tế cửa khẩu. Ưu tiên sử
dụng giải pháp công nghệ số do các doanh nghiệp Việt Nam
phát triển
|
60% doanh
nghiệp tại các khu công nghiệp, khu kinh tế cửa khẩu ứng dụng các nền tảng số
trong quản trị, sản xuất để thay đổi quy trình sản xuất, kinh doanh, tăng
năng suất, hiệu quả hoạt động, giảm phát thải
|
Tháng 12/2024
|
Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh; Sở Thông tin và Tuyền thông
|
Sở, ban, ngành cấp tỉnh; UBND huyện, thị xã, thành phố
|
100% các
doanh nghiệp được khảo sát và trao đổi đều nhận thức tích cực và sẵn sàng cập
nhật, triển khai ứng dụng công nghệ số phục vụ chuyển đổi số phục vụ quản
trị, quy trình sản xuất và kinh doanh để thay đổi quy trình sản xuất, tăng
doanh thu và nâng cao hiệu quả hoạt động trong quản trị và kinh doanh
|
Đạt
|
|
|
III
|
QUẢN TRỊ
SỐ
|
|
1
|
Hoàn thành
triển khai 53 dịch vụ công thiết yếu (bao gồm 25 dịch vụ theo Quyết định số
06/QĐ-TTg và 28 dịch vụ công theo Quyết định số 422/QĐ-TTg ngày 04/4/2022 của
Thủ tướng Chính phủ
|
Hoàn thành
triển khai 53 dịch vụ công thiết yếu
|
Năm 2024
|
Văn phòng UBND tỉnh; Công an tỉnh; Sở Thông tin và Tuyền
thông
|
Sở, ban, ngành cấp tỉnh; UBND huyện, thị xã, thành phố
|
Đã triển khai 11/25 dịch vụ công thiết yếu
|
Đạt
|
Đối với
các dịch vụ công thiết yếu còn lại do Bộ, ngành chủ trì triển khai thực hiện.
Địa phương chỉ triển khai thực hiện khi có văn bản hướng dẫn triển khai từ
Bộ, ngành.
|
|
2
|
Cung cấp,
tích hợp 28 nhóm dịch vụ công trực tuyến liên thông trên Cổng Dịch vụ công
quốc gia theo Quyết định số 206/QĐ-TTg ngày
28/02/2024 của Thủ tướng Chính phủ
|
Các nhóm
dịch vụ công trực tuyến liên thông đáp ứng nhu cầu
của người dân, doanh nghiệp
|
Theo lộ trình tại Quyết định số 206/QĐ-TTg
|
Văn phòng UBND tỉnh; Sở Thông tin và Truyền thông
|
Sở, ban, ngành cấp tỉnh; UBND huyện, thị xã, thành phố
|
Tỉnh đã thực hiện triển khai các nhóm dịch vụ công: Liên
thông nhóm thủ tục cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn
nhân và Đăng ký kết hôn; Thanh toán nghĩa vụ tài chính trong thực hiện thủ
tục hành chính về đất đai đối với hộ gia đình, cá nhân; Thanh toán nghĩa vụ
tài chính trong thực hiện thủ tục hành chính về đất đai đối với doanh nghiệp.
|
Đạt
|
Đối với
các dịch vụ công thiết yếu còn lại do Bộ, ngành chủ trì triển khai thực hiện. Địa phương chỉ triển khai thực hiện
khi có văn bản hướng dẫn triển khai từ Bộ, ngành.
|
|
3
|
Triển khai Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính tỉnh bảo đảm kỹ thuật, kết nối với hệ thống giám sát, đo lường mức độ
cung cấp và sử dụng dịch vụ (Hệ thống EMC)
|
Kết nối toàn diện Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính tỉnh với hệ thống giám sát, đo lường mức độ cung cấp và sử dụng
dịch vụ (Hệ thống EMC)
|
Tháng 10/2024
|
Sở Thông tin và Truyền thông
|
Sở, ban, ngành cấp tỉnh; UBND
huyện, thị xã, thành phố; Đơn vị cung cấp dịch vụ Hệ thống thông tin giải quyết
thủ tục hành chính tỉnh
|
Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh đã
thực hiện kết nối toàn điện với Hệ thống giám sát, đo lường mức độ cung cấp và sử dụng dịch vụ
Chính phủ số (Hệ thống EMC)
|
Đạt
|
|
|
4
|
Tổ chức
triển khai Nền tảng giám định sinh vật gây hại cho cây trồng trên địa bàn
tỉnh
|
Tổ chức
triển khai Nền tảng giám định sinh vật gây hại cho cây trồng trên địa bàn
tỉnh, tổ chức sơ kết, tổng kết, đánh giá chia sẻ kinh nghiệm để nhân rộng
trên phạm vi toàn quốc
|
2024
|
Sở Thông tin và Truyền thông
|
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Sở, ban, ngành
cấp tỉnh; UBND huyện, thị xã, thành phố
|
Hoàn thành
thử nghiệm nền tảng giám định sinh vật gây hại trên cây trồng tại 04 Trạm
khảo sát giám định sinh vật gây hại: 02 điểm trên cây lúa tại xã Núi Tô (Tri
Tôn) và xã Thoại Giang (Thoại Sơn); 01 điểm trên cây sầu riêng tại xã Bình
Chánh (Châu Phú); 01 điểm trên cây xoài xã Bình Phước Xuân (Chợ Mới).
Sở Thông
tin và Truyền thông đã trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt chủ trương lập Kế
hoạch thuê dịch vụ công nghệ thông tin “Nền tảng giám định sinh vật gây hại
cho cây trồng trên địa bàn tỉnh”[2].
|
Đạt
|
|
|
IV
|
PHÁT TRIỂN
HẠ TẦNG SỐ
|
|
1
|
Xóa vùng
lõm sóng di động trên địa bàn tỉnh
|
100% khu
vực lõm sóng trên địa bàn tỉnh được phủ sóng băng rộng di động.
|
Tháng 11/2024
|
Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Viễn thông công ích; Doanh
nghiệp cung cấp dịch vụ Viễn thông
- Internet
|
Sở Thông tin và Truyền thông; UBND các
huyện, thị xã, thành phố;
|
Internet
cáp quang tốc độ cao đã đến 100% trung tâm xã, phường, thị trấn trên toàn
tỉnh; Internet di động băng rộng phủ sóng 100% khóm, ấp, đáp ứng nhu cầu sử
dụng dịch vụ, tìm kiếm thông tin của người dân trong tỉnh
|
Đạt
|
|
|
VI
|
ĐẢM BẢO AN
TOÀN, AN NINH THÔNG TIN
|
|
1
|
Triển
khai, đưa vào sử dụng Nền tảng hỗ trợ quản lý bảo đảm an toàn thông tin theo
cấp độ trên phạm vi toàn quốc
|
100% Sở,
ban, ngành tỉnh; UBND các huyện, thị xã, thành phố sử dụng
|
Tháng 11/2024
|
Sở Thông tin và Truyền thông
|
Sở, ban, ngành cấp tỉnh; UBND huyện, thị xã, thành phố
|
Sở Thông
tin và Truyền thông đã triển khai, đưa vào sử dụng Nền tảng hỗ trợ quản lý
bảo đảm an toàn thông tin theo cấp độ cho 100% Sở, ban, ngành tỉnh; UBND các
huyện, thị xã, thành phố sử dụng
|
Đạt
|
|
II.
TỈNH KIÊN GIANG
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Đánh giá
|
|
01
|
100% dịch
vụ công (đủ điều kiện) cung cấp trực tuyến mức độ toàn trình
|
Đạt
|
|
02
|
100% các
cơ quan Nhà nước trên địa bàn tỉnh kết nối hạ tầng mạng băng thông rộng trên
mạng chuyên dùng của Chính phủ
|
Đạt
|
|
03
|
100% Báo
cáo định kỳ, báo cáo thống kê về kinh tế - xã hội phục vụ sự chỉ đạo, điều
hành trên Hệ thống thông tin báo cáo Chính phủ
|
Đạt
|
|
04
|
100% văn
bản trao đổi giữa các cơ quan nhà nước được thực hiện dưới dạng điện tử, được
ký số bởi chữ ký số chuyên dùng, trừ văn bản mật theo quy định của pháp luật.
|
Chưa đạt (tỷ lệ văn bản ký số năm 2024 đạt 82.89%)
|
|
05
|
100% hồ sơ
công việc tại cơ quan nhà nước cấp tỉnh, 90% cấp huyện, 80% cấp xã được xử lý
trên môi trường mạng (không bao gồm hồ sơ xử lý công việc có nội dung mật)
|
Chưa đạt
|
|
06
|
Tỷ lệ giải
quyết hồ sơ thủ tục hành chính được trực tuyến đạt 80%
|
Chưa đạt (năm 2024 đạt tỷ lệ 71,8%)
|
|
07
|
Tỷ lệ số
hóa hồ sơ trả kết quả điện tử đạt 80%
|
Đạt
|
|
08
|
Tỷ lệ
thanh toán trực tuyến đạt trên 50%
|
Đạt
|
|
09
|
100% cơ
quan nhà nước tỉnh có nền tảng phân tích, xử lý dữ liệu tổng hợp tập trung,
có ứng dụng trí tuệ nhân tạo để tối ưu hóa hoạt động
|
Chưa đạt
|
|
10
|
Hoàn thành
triển khai 53 dịch vụ công thiết yếu, cụ thể: 25 dịch vụ công theo Đề án 06/CP
|
Đạt
|
|
11
|
Hoàn thành
kết nối Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của tỉnh với hệ
thống giám sát, đo lường mức độ cung cấp và sử dụng dịch vụ (Hệ thống EMC)
|
Đạt
|
|
12
|
100% các
xã, thị trấn có điện lưới quốc gia được phủ sóng băng rộng di động
|
Đạt
|
|
13
|
Triển khai
sử dụng Nền tảng hỗ trợ quản lý bảo đảm an toàn thông tin theo cấp độ của
tỉnh
|
Đạt
|
|
14
|
Chỉ tiêu
60% doanh nghiệp tại các khu công nghiệp, khu chế xuất ứng dụng các nền tảng
số trong quản trị, sản xuất để thay đổi quy trình sản xuất, kinh doanh, tăng
năng suất, hiệu quả hoạt động, giảm phát thải
|
Chưa đạt (Năm 2024 đạt tỷ lệ 44%)
|
|
15
|
40% người
dân trưởng thành có sử dụng dịch vụ công trực tuyến
|
Chưa có số liệu thống kê
|
./.
PHỤ LỤC II
MỤC TIÊU CHUYỂN ĐỔI SỐ
NĂM 2025 VÀ PHÂN CÔNG THỰC HIỆN
(Kèm theo Kế hoạch số 66/KH-UBND ngày 25 tháng 8 năm 2025 của Ủy ban nhân
dân tỉnh An Giang)
|
STT
|
Mục tiêu
|
Chỉ tiêu năm 2025
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Ghi chú
|
|
I
|
Phát triển
Chính quyền số
|
|
1
|
Dịch vụ
công (đủ điều kiện) cung cấp trực tuyến toàn trình
|
100%
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Sở, ban, ngành tỉnh; UBND xã, phường, đặc khu
|
- Chương
trình số 553/CTr-UBND ngày 09/9/2021 của UBND tỉnh An Giang.
- Nghị
quyết số 01-NQ/TU ngày 22/8/2023 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy An Giang.
|
|
2
|
Thông tin
người dân được tự động nhập vào biểu mẫu trực tuyến
|
60%
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở, ban, ngành tỉnh; UBND xã, phường, đặc khu
|
- Chương
trình số 553/CTr-UBND ngày 09/9/2021 của UBND tỉnh An Giang.
- Nghị
quyết số 01-NQ/TU ngày 22/8/2023 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy An Giang.
|
|
3
|
Hoạt động
kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước được thực hiện thông qua môi trường số
và hệ thống thông tin của cơ quan quản lý
|
50%
|
Sở, ban, ngành tỉnh; UBND xã, phường, đặc khu
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
- Chương
trình số 553/CTr-UBND ngày 09/9/2021 của UBND tỉnh An Giang.
- Nghị
quyết số 01-NQ/TU ngày 22/8/2023 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy An Giang.
|
|
4
|
Chế độ báo
cáo, chỉ tiêu tổng hợp báo cáo định kỳ và báo cáo thống kê về kinh tế - xã
hội phục vụ sự chỉ đạo, điều hành trên Hệ thống thông tin báo cáo của tỉnh (LRIS);
đồng thời được kết nối, tích hợp, chia sẻ dữ liệu số trên Hệ thống thông tin
báo cáo Chính phủ
|
80%
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Sở, ban, ngành tỉnh; UBND xã, phường, đặc khu
|
- Chương
trình số 553/CTr-UBND ngày 09/9/2021 của UBND tỉnh An Giang.
- Nghị
quyết số 01-NQ/TU ngày 22/8/2023 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy An Giang.
|
|
5
|
Văn bản
trao đổi giữa các cơ quan nhà nước (trừ văn bản mật theo quy định của pháp
luật) dưới dạng điện tử và giữa cơ quan nhà nước và cơ quan đảng, đoàn thể,
tổ chức chính trị - xã hội hoàn toàn qua môi trường mạng
|
100%
|
Sở, ban, ngành tỉnh; UBND xã, phường, đặc khu
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
- Chương
trình số 553/CTr-UBND ngày 09/9/2021 của UBND tỉnh An Giang.
- Nghị
quyết số 01-NQ/TU ngày 22/8/2023 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy An Giang.
|
|
6
|
Lãnh đạo,
cán bộ, công chức, viên chức được bồi dưỡng tập huấn kỹ năng số để sử dụng
thành thạo các ứng dụng công nghệ thông tin đáp ứng báo cáo công việc.
|
100%
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở, ban, ngành tỉnh; UBND xã, phường, đặc khu
|
Nghị quyết
số 01-NQ/TU ngày 22/8/2023 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy An Giang.
|
|
7
|
Cơ quan
nhà nước tham gia mở dữ liệu và cung cấp dữ liệu mở phục vụ phát triển Chính
phủ số, kinh tế số, xã hội số
|
100%
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở, ban, ngành tỉnh; UBND xã, phường, đặc khu
|
Nghị quyết
số 01-NQ/TU ngày 22/8/2023 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy An Giang.
|
|
8
|
Người dân,
doanh nghiệp hài lòng với các dịch vụ số của Chính quyền số tỉnh An Giang
cung cấp; Nâng cao hiệu quả phục vụ người dân, doanh nghiệp góp phần tạo sự
đồng thuận cao nhất trong nhân dân
|
80%
|
Sở, ban, ngành tỉnh; UBND xã, phường, đặc khu
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Chương
trình số 553/CTr-UBND ngày 09/9/2021 của UBND tỉnh An Giang
|
|
9
|
Người dân
và doanh nghiệp tham gia hệ thống thông tin Chính phủ điện tử được xác thực
định danh điện tử thông suốt và hợp nhất trên tất cả các hệ thống thông tin
của các cấp chính quyền từ trung ương đến địa phương
|
40%
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở, ban, ngành tỉnh; UBND xã, phường, đặc khu
|
Chương
trình số 553/CTr-UBND ngày 09/9/2021 của UBND tỉnh An Giang
|
|
10
|
Hồ sơ giải
quyết trực tuyến
|
50%
|
Sở, ban, ngành tỉnh; UBND xã, phường, đặc khu
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Chương
trình số 553/CTr-UBND ngày 09/9/2021 của UBND tỉnh An Giang
|
|
11
|
Dịch vụ
công trực tuyến sử dụng dữ liệu từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về Đăng ký doanh
nghiệp
|
60%
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở, ban, ngành tỉnh; UBND xã, phường, đặc khu
|
Chương
trình số 553/CTr-UBND ngày 09/9/2021 của UBND tỉnh An Giang
|
|
12
|
Hồ sơ công
việc tại cơ quan nhà nước cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã được xử lý trên môi
trường mạng (không bao gồm hồ sơ xử lý công việc có nội dung mật).
|
- Cấp tỉnh: 100%.
- Cấp xã: 90%.
|
Sở, ban, ngành tỉnh; UBND xã, phường, đặc khu
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Chương
trình số 553/CTr-UBND ngày 09/9/2021 của UBND tỉnh An Giang
|
|
13
|
Chính
quyền số An Giang
|
Trong nhóm 20 các tỉnh, thành cả nước
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở, ban, ngành tỉnh; UBND xã, phường, đặc khu
|
Chương
trình số 553/CTr-UBND ngày 09/9/2021 của UBND tỉnh An Giang
|
|
14
|
Cơ quan
nhà nước các cấp hoàn thiện chính quyền điện tử
|
90%
|
Sở, ban, ngành tỉnh; UBND xã, phường, đặc khu
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
- Nghị
quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh An Giang lần thứ XI, nhiệm kỳ 2020-2025.
- Quyết
định số 2989/QĐ-UBND ngày 23/12/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang.
|
|
15
|
Hồ sơ giải
quyết thủ tục hành chính được luân chuyển trong nội bộ giữa các cơ quan có
thẩm quyền giải quyết, hoặc các cơ quan có liên quan được thực hiện bằng
phương thức điện tử
|
Tối thiểu 80% trở lên
|
Sở, ban, ngành tỉnh; UBND xã, phường, đặc khu
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Quyết định
468/QĐ-TTg ngày 27/3/2021 của Thủ tướng Chính phủ và Kế hoạch 243/KH-UBND
ngày 12/5/2021 của UBND tỉnh An Giang
|
|
16
|
Người dân,
doanh nghiệp khi thực hiện thủ tục hành chính không phải cung cấp lại các
thông tin, giấy tờ, tài liệu đã được cơ quan chấp nhận khi thực hiện thành công
thủ tục hành chính (trước đó), mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết
thủ tục hành chính đang quản lý hoặc thông tin, giấy tờ, tài liệu đã được cơ
quan nhà nước kết nối, chia sẻ
|
80%
|
Sở, ban, ngành tỉnh; UBND xã, phường, đặc khu
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Quyết định
468/QĐ-TTg ngày 27/3/2021 của Thủ tướng Chính phủ và Kế hoạch 243/KH-UBND
ngày 12/5/2021 của UBND tỉnh An Giang
|
|
17
|
Hồ sơ được
số hóa, ký số và lưu trữ điện tử đối với hồ sơ, giấy tờ, kết quả giải quyết
thủ tục hành chính đã được giải quyết thành công
|
100%
|
Sở, ban, ngành tỉnh; UBND xã, phường, đặc khu
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
- Quyết
định 468/QĐ-TTg ngày 27/3/2021 của Thủ tướng Chính phủ và Kế hoạch
243/KH-UBND ngày 12/5/2021 của UBND tỉnh An Giang
- Công văn
số 3816/BTTTT-CĐSQG ngày 14/9/2024 của Bộ Thông tin và Truyền thông.
|
|
18
|
Thủ tục
hành chính có đủ điều kiện được cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình
|
95%
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Sở, ban, ngành tỉnh; UBND xã, phường, đặc khu
|
Công văn
số 3816/BTTTT-CĐSQG ngày 14/9/2024 của Bộ Thông tin và Truyền thông
|
|
19
|
Hồ sơ trực
tuyến toàn trình của các dịch vụ công trực tuyến
|
60%
|
Sở, ban, ngành tỉnh; UBND xã, phường, đặc khu
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Công văn
số 3816/BTTTT-CĐSQG ngày 14/9/2024 của Bộ Thông tin và Truyền thông
|
|
20
|
Người dân
và doanh nghiệp sử dụng dịch vụ công trực tuyến được định danh và xác thực
thông suốt, hợp nhất giữa các nền tảng, hệ thống cung cấp dịch vụ công trực
tuyến, hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính thông qua định danh
điện tử VNeID
|
100%
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Công an tỉnh; Văn phòng UBND tỉnh; Sở, ban, ngành tỉnh;
UBND xã, phường, đặc khu
|
Công văn
số 3816/BTTTT-CĐSQG ngày 14/9/2024 của Bộ Thông tin và Truyền thông
|
|
21
|
Người dân,
doanh nghiệp hài lòng trong giải quyết thủ tục hành chính
|
100%
|
Sở, ban, ngành tỉnh; UBND xã, phường, đặc khu
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Công văn
số 3816/BTTTT-CĐSQG ngày 14/9/2024 của Bộ Thông tin và Truyền thông
|
|
22
|
Nhiệm vụ
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao được theo dõi, giám sát, đánh giá bằng dữ
liệu số
|
100%
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Sở, ban, ngành tỉnh; UBND xã, phường, đặc khu
|
Công văn
số 3816/BTTTT-CĐSQG ngày 14/9/2024 của Bộ Thông tin và Truyền thông
|
|
23
|
Tỷ lệ phê
duyệt cấp độ an toàn hệ thống thông tin của các cơ quan nhà nước
|
100%
|
Sở, ban, ngành tỉnh; UBND xã, phường, đặc khu
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Công văn
số 3816/BTTTT-CĐSQG ngày 14/9/2024 của Bộ Thông tin và Truyền thông
|
|
24
|
Tỷ lệ
triển khai đầy đủ phương án bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ
của các cơ quan nhà nước
|
100%
|
Sở, ban, ngành tỉnh; UBND xã, phường, đặc khu
|
Công an tỉnh
|
Công văn
số 3816/BTTTT-CĐSQG ngày 14/9/2024 của Bộ Thông tin và Truyền thông
|
|
25
|
Tỷ lệ các
sở, ngành, địa phương triển khai giải pháp sẵn sàng phục hồi nhanh hoạt động
của hệ thống thông tin phục vụ người dân và doanh nghiệp khi gặp sự cố, đưa
hoạt động trở lại bình thường trong vòng 24 tiếng hoặc theo yêu cầu nghiệp vụ
|
100%
|
Sở, ban, ngành tỉnh; UBND xã, phường, đặc khu
|
Côn an tỉnh; Sở Khoa học và Công nghệ
|
Công văn
số 3816/BTTTT-CĐSQG ngày 14/9/2024 của Bộ Thông tin và Truyền thông
|
|
26
|
Tỷ lệ hồ
sơ, kết quả xử lý hồ sơ TTHC được đồng bộ đầy đủ trên Cổng dịch vụ công quốc
gia
|
100%
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Sở, ban, ngành tỉnh; UBND xã, phường, đặc khu
|
|
|
27
|
Hồ sơ được
thanh toán trực tuyến
|
80%
|
Sở, ban, ngành tỉnh; UBND xã, phường, đặc khu
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
|
|
|
28
|
Phản ánh,
kiến nghị của người dân và doanh nghiệp được xử lý đúng hạn.
|
100%
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Sở, ban, ngành tỉnh; UBND xã, phường, đặc khu
|
|
|
29
|
Thủ tục
hành chính được công bố, công khai đúng hạn
|
100%
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Sở, ban, ngành tỉnh
|
|
|
30
|
Cơ quan
Nhà nước trên địa bàn tỉnh kết nối hạ tầng mạng băng thông rộng trên mạng
chuyên dùng của Chính phủ để đáp ứng triển khai các dịch vụ số, đảm bảo an
toàn thông tin; Duy trì, nâng cao năng lực, chất lượng dịch vụ và mở rộng kết
nối, giám sát, kiểm sát truy cập tập trung của Mạng truyền số liệu chuyên
dùng, bảo đảm ổn định, thông suốt, kết nối bốn cấp hành chính từ Trung ương
đến cấp xã để phục vụ chính phủ số
|
100%
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở, ban, ngành tỉnh; UBND xã, phường, đặc khu
|
|
|
II
|
Phát triển
Kinh tế số
|
|
31
|
Phấn đấu
kinh tế số
|
10% GRDP
|
Sở Tài chính
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở, ban, ngành tỉnh; UBND xã,
phường, đặc khu
|
- Chương
trình số 553/CTr-UBND ngày 09/9/2021 của UBND tỉnh An Giang.
- Nghị
quyết số 01-NQ/TU ngày 22/8/2023 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy An Giang.
- Công văn
số 3816/BTTTT-CĐSQG ngày 14/9/2024 của Bộ Thông tin và Truyền thông.
|
|
32
|
Phấn đấu
tỷ trọng kinh số trong từng ngành, lĩnh vực
|
10%
|
Sở Tài chính
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở, ban, ngành tỉnh; UBND xã,
phường, đặc khu
|
- Chương
trình số 553/CTr-UBND ngày 09/9/2021 của UBND tỉnh An Giang.
- Nghị
quyết số 01-NQ/TU ngày 22/8/2023 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy An Giang.
|
|
33
|
Sản phẩm
thuộc chương trình mỗi xã một sản phẩm (OCOP) có mặt sàn thương mại điện tử
|
100%
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Công thương; Sở, ban, ngành
tỉnh; UBND xã, phường, đặc khu
|
Nghị quyết
số 01-NQ/TU ngày 22/8/2023 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy An Giang
|
|
34
|
Dân số
tham gia mua sắm trực tuyến
|
60%
|
Sở Công thương
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở, ban, ngành tỉnh; UBND xã,
phường, đặc khu
|
Nghị quyết
số 01-NQ/TU ngày 22/8/2023 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy An Giang
|
|
35
|
Người dân
biết sử dụng điện thoại thông minh vào khai thác các ứng dụng nền tảng phục
vụ sản xuất, kinh doanh
|
Trên 60%
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở, ban, ngành tỉnh; UBND xã, phường, đặc khu; Doanh
nghiệp cung cấp dịch vụ VTCI
|
Nghị quyết
số 01-NQ/TU ngày 22/8/2023 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy An Giang
|
|
36
|
Có ít nhất
05 doanh nghiệp công nghệ số, trong đó có ít nhất 02 doanh nghiệp công nghệ
số phát triển sản phẩm, giải pháp, dịch vụ công nghệ thông tin
|
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Kế hoạch và Đầu tư; Sở, ban, ngành tỉnh; UBND xã,
phường, đặc khu
|
Nghị quyết
số 01-NQ/TU ngày 22/8/2023 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy An Giang
|
|
37
|
Doanh
nghiệp sử dụng hóa đơn điện tử
|
100%
|
Thuế tỉnh An Giang
|
Sở Tài chính; Sở, ban, ngành tỉnh; UBND xã, phường, đặc
khu
|
Nghị quyết
số 01-NQ/TU ngày 22/8/2023 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy An Giang
|
|
38
|
Doanh
nghiệp nhỏ và vừa sử dụng nền tảng số
|
50%
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Tài chính; Sở, ban, ngành tỉnh; UBND xã, phường, đặc
khu
|
- Nghị
quyết số 01-NQ/TU ngày 22/8/2023 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy An Giang.
- Công văn
số 3816/BTTTT-CĐSQG ngày 14/9/2024 của Bộ Thông tin và Truyền thông.
|
|
39
|
Doanh nghiệp
sử dụng hợp đồng điện tử trong lĩnh vực thương mại
|
80%
|
Sở Công thương
|
Sở Tài chính; UBND xã, phường, đặc khu
|
- Nghị
quyết số 01-NQ/TU ngày 22/8/2023 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy An Giang
- Công văn
số 3816/BTTTT-CĐSQG ngày 14/9/2024 của Bộ Thông tin và Truyền thông
|
|
40
|
Năng suất
lao động
|
Tăng 7%
|
Sở Nội vụ
|
Sở, ban, ngành tỉnh; UBND xã, phường, đặc khu
|
Nghị quyết
số 01-NQ/TU ngày 22/8/2023 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy An Giang
|
|
41
|
Tỷ lệ cơ
sở cung cấp dịch vụ ăn uống, bán lẻ hàng hóa tại các trung tâm thương mại,
cửa hàng bán lẻ hàng tiêu dùng nộp thuế theo phương pháp kê khai triển khai
giải pháp hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền để chống thất thu thuế,
thất thu ngân sách
|
80%
|
Thuế tỉnh An Giang
|
Sở, ban, ngành tỉnh; UBND xã, phường, đặc khu
|
Công văn
số 3816/BTTTT-CĐSQG ngày 14/9/2024 của Bộ Thông tin và Truyền thông
|
|
III
|
Phát triển
Xã hội số
|
|
42
|
Hộ gia
đình có địa chỉ số
|
100%
|
UBND xã, phường, đặc khu
|
Bưu điện tỉnh An Giang; Sở Khoa học và Công nghệ
|
Nghị quyết
số 01-NQ/TU ngày 22/8/2023 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy An Giang
|
|
43
|
Người dân,
doanh nghiệp được trang bị kỹ năng số và các quy tắc ứng xử trên môi trường
số; có thể tham gia hoạt động học tập, lao động, sản xuất, đời sống và sinh
hoạt trên môi trường số
|
90%
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở, ban, ngành tỉnh; UBND xã, phường, đặc khu
|
Nghị quyết
số 01-NQ/TU ngày 22/8/2023 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy An Giang
|
|
44
|
Phổ cập
dịch vụ mạng di động 4G/5G, trong đó tập trung triển khai phủ sóng 5G tại các
khu vực thành thị và điện thoại di động thông minh
|
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
UBND xã, phường, đặc khu; Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ
Viễn thông - Internet trên địa bàn tỉnh
|
Nghị quyết
số 01-NQ/TU ngày 22/8/2023 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy An Giang
|
|
45
|
Tỷ lệ
người dân từ 15 tuổi trở lên có tài khoản giao dịch ngân hàng hoặc các tổ
chức được phép khác
|
70%
|
Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực 15
|
UBND xã, phường, đặc khu
|
- Chương
trình số 553/CTr-UBND ngày 09/9/2021 của UBND tỉnh An Giang.
- Nghị
quyết số 01-NQ/TU ngày 22/8/2023 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy An Giang.
|
|
46
|
Tỷ lệ dân
số có tài khoản thanh toán điện tử
|
50%
|
Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực 15
|
Sở Công thương; UBND xã, phường, đặc khu
|
Chương
trình số 553/CTr-UBND ngày 09/9/2021 của UBND tỉnh An Giang
|
|
47
|
Tỷ lệ dân
số trưởng thành có điện thoại thông minh
|
90%
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
UBND xã, phường, đặc khu; Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ
VTCI
|
Nghị quyết
số 01-NQ/TU ngày 22/8/2023 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy An Giang
|
|
48
|
Tỷ lệ hộ
gia đình có đường Internet cáp quang băng rộng
|
100%
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
UBND xã, phường, đặc khu; Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ
VTCI; Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Viễn thông - Internet trên địa bàn tỉnh
|
- Chương
trình số 553/CTr-UBND ngày 09/9/2021 của UBND tỉnh An Giang.
- Nghị
quyết số 01-NQ/TU ngày 22/8/2023 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy An Giang.
- Công văn
số 3816/BTTTT-CĐSQG ngày 14/9/2024 của Bộ Thông tin và Truyền thông
|
|
49
|
Tỷ lệ xã,
phường, thị trấn phủ hạ tầng mạng băng rộng cáp quang
|
100%
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
UBND xã, phường, đặc khu; Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ
VTCI; Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Viễn thông - Internet trên địa bàn tỉnh
|
Chương
trình số 553/CTr-UBND ngày 09/9/2021 của UBND tỉnh An Giang
|
|
50
|
Tỷ lệ dân
số trưởng thành được cấp chứng thư chữ ký số, chứng thư chữ ký điện tử
|
>10%
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở, ban, ngành tỉnh; UBND xã, phường, đặc khu; Doanh
nghiệp cung cấp dịch vụ chữ ký số công cộng
|
Công văn
số 3816/BTTTT-CĐSQG ngày 14/9/2024 của Bộ Thông tin và Truyền thông
|
|
51
|
Hạ tầng
Internet vạn vật (IoT) độ trễ thấp sẵn sàng tại tất cả các khu công nghệ cao,
khu công nghệ thông tin tập trung, trung tâm nghiên cứu, phát triển, đổi mới
sáng tạo
|
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở, ban, ngành tỉnh; UBND xã, phường, đặc khu
|
Công văn
số 3816/BTTTT-CĐSQG ngày 14/9/2024 của Bộ Thông tin và Truyền thông
|
|
52
|
Tỷ lệ
thôn, bản đang lõm sóng và đã có điện lưới quốc gia được phủ sóng băng rộng
di động
|
100%
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
UBND xã, phường, đặc khu; Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ
VTCI; Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Viễn thông - Internet trên địa bàn tỉnh
|
Công văn
số 3816/BTTTT-CĐSQG ngày 14/9/2024 của Bộ Thông tin và Truyền thông
|
|
53
|
Tỷ lệ hồ
sơ tư liệu các di sản văn hóa Việt Nam đã được ghi danh, công nhận và xếp
hạng được số hóa, hiện diện trên môi trường số
|
100%
|
Sở Văn hóa và Thể thao; Sở Du lịch
|
Sở, ban, ngành tỉnh; UBND xã, phường, đặc khu
|
Công văn
số 3816/BTTTT-CĐSQG ngày 14/9/2024 của Bộ Thông tin và Truyền thông
|
|
54
|
Tỷ lệ
triển khai học bạ số đối với học sinh và bảng điểm số đối với sinh viên
|
100%
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Sở, ban, ngành tỉnh; UBND xã, phường, đặc khu
|
Công văn số
3816/BTTTT-CĐSQG ngày 14/9/2024 của Bộ Thông tin và Truyền thông
|
|
55
|
Tỷ lệ các
cơ sở giáo dục công lập trên toàn quốc triển khai thanh toán học phí không
dùng tiền mặt
|
100%
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Sở, ban, ngành tỉnh; UBND xã, phường, đặc khu
|
Công văn
số 3816/BTTTT-CĐSQG ngày 14/9/2024 của Bộ Thông tin và Truyền thông
|
|
56
|
Tỷ lệ các
bệnh viện, cơ sở khám chữa bệnh triển khai Sổ sức khỏe điện tử tích hợp trên
ứng dụng VNeID
|
100%
|
Sở Y tế
|
Sở, ban, ngành tỉnh; UBND xã, phường, đặc khu
|
Công văn
số 3816/BTTTT-CĐSQG ngày 14/9/2024 của Bộ Thông tin và Truyền thông
|
Danh mục
gồm: 56 mục tiêu, chỉ tiêu./.
PHỤ LỤC III
PHÂN CÔNG THỰC HIỆN
NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHUYỂN ĐỔI SỐ NĂM 2025
(Kèm theo Kế hoạch số 66/KH-UBND ngày 25 tháng 8 năm 2025 của Ủy ban nhân
dân tỉnh An Giang)
|
STT
|
Danh mục nhiệm vụ
|
Giải pháp thực hiện
|
Thời gian hoàn thành
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Ghi chú
|
|
I
|
Tăng cường
công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành; kiểm tra, giám sát hoạt động chuyển
đổi số
|
|
1
|
Xây dựng
Kế hoạch kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện các nhiệm vụ chuyển đổi trên
địa bàn tỉnh và Tổ chức thực hiện kiểm tra, giám sát theo Kế hoạch đã được
ban hành.
|
Kế hoạch
kiểm tra, giám sát của Ban chỉ đạo tỉnh về phát triển công nghệ, đổi mới sáng
tạo, chuyển đổi số và Đề án 06. Yêu cầu có thời gian, nội dung, địa điểm kiểm
tra, giám sát cụ thể và Các đoàn kiểm tra, giám sát được tổ chức thực hiện.
|
Năm 2025
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở, ban, ngành tỉnh; UBND xã, phường, đặc khu
|
|
|
2
|
Tăng cường
trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân, nhất là người đứng đầu các cơ quan hành
chính nhà nước các cấp trong việc triển khai chuyển đổi số. Người đứng đầu
chịu trách nhiệm, nêu gương, truyền cảm hứng trong chuyển đổi số của cơ quan,
tổ chức, lĩnh vực, địa bàn mình phụ trách.
|
|
Thường xuyên
|
Sở, ban, ngành tỉnh; UBND xã, phường, đặc khu
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
|
3
|
Thường
xuyên theo dõi, chỉ đạo và tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thực
hiện tiến độ các chương trình, kế hoạch, nhiệm vụ chuyển đổi số; kịp thời
tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc, “điểm ngẽn” trong quá trình triển khai
thực hiện và có sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả để tiếp tục đề ra phương
hướng, giải phát triển khai hiệu quả, thực chất.
|
Thường
xuyên theo dõi, chỉ đạo và tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thực
hiện tiến độ các chương trình, kế hoạch, nhiệm vụ chuyển đổi số; kịp thời
tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc, “điểm ngẽn” trong quá trình triển khai
thực hiện và có sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả để tiếp tục đề ra phương
hướng, giải phát triển khai hiệu quả, thực chất
|
Thường xuyên
|
Sở, ban, ngành tỉnh; UBND xã, phường, đặc khu
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
|
4
|
Đẩy mạnh
công tác chỉ đạo, điều hành dựa trên cơ sở dữ liệu thời gian thực, nhất là Bộ
chỉ số phục vụ người dân và doanh nghiệp trên môi trường điện tử theo Quyết
định 766/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; các hoạt động kiểm tra của cơ quan
quản lý nhà nước được thực hiện thông qua môi trường số.
|
Công tác
chỉ đạo, điều hành dựa trên cơ sở dữ liệu thời gian thực, nhất là Bộ chỉ số
phục vụ người dân và doanh nghiệp trên môi trường điện tử theo Quyết định
766/QĐ- TTg của Thủ tướng Chính phủ
|
Năm 2025
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Sở, ban, ngành tỉnh; UBND xã, phường, đặc khu
|
|
|
Các hoạt
động kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước được thực hiện thông qua môi
trường số
|
Năm 2025
|
Sở, ban, ngành tỉnh
|
Sở Khoa học và Công nghệ; UBND xã, phường, đặc khu
|
|
|
5
|
Đẩy mạnh
phong trào thi đua thực hiện chuyển đổi số, nhất là việc cung cấp, sử dụng
DVCTT trong các cơ quan, đơn vị và cán bộ, công chức, viên chức; kịp thời
động viên, khen thưởng các sáng kiến hay, cách làm mới, những tấm gương điển
hình tiên tiến. Thực hiện đánh giá cán bộ, công chức, viên chức theo quy
định, trong đó có căn cứ trên kết quả thực hiện chuyển đổi số, đặc biệt là
việc thực hiện TTHC, cung cấp DVCTT, Bộ chỉ số phục vụ người dân và doanh
nghiệp trên môi trường điện tử theo Quyết định 766/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính
phủ.
|
Tham mưu
UBND tỉnh Kế hoạch phát động phong trào thi đua chuyển đổi số năm 2025
|
Năm 2025
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở, ban, ngành tỉnh; UBND xã, phường, đặc khu
|
|
|
Tham mưu
đánh giá cán bộ, công chức, viên chức dựa trên kết quả thực hiện chuyển đổi
số, đặc biệt là việc thực hiện TTHC, cung cấp DVCTT, Bộ chỉ số phục vụ người
dân và doanh nghiệp trên môi trường điện tử theo Quyết định 766/QĐ- TTg của
Thủ tướng Chính phủ
|
Năm 2025
|
Sở Nội vụ, Văn phòng UBND tỉnh
|
Sở, ban, ngành tỉnh; UBND xã, phường, đặc khu
|
|
|
II
|
Thể chế,
chính sách số
|
|
6
|
Rà soát,
đề xuất sửa đổi, bổ sung các cơ chế chính sách để đáp ứng yêu cầu điều chỉnh
các mối quan hệ mới phát sinh trong quá trình chuyển đổi số
|
Nghiên
cứu, triển khai chính sách giảm thời gian xử lý hồ sơ khi sử dụng dịch vụ
công trực tuyến
|
Năm 2025
|
Sở, ban, ngành, UBND xã, phường, đặc khu.
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
|
|
Tham mưu
chính sách hỗ trợ cho cán bộ, công chức làm công tác chuyên trách về chuyển
đổi số
|
Năm 2025
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Tài chính; Sở, ban, ngành tỉnh; UBND xã, phường, đặc
khu
|
|
|
Tham mưu
chính sách chuyển đổi số doanh nghiệp nhỏ và vừa theo hướng dẫn của Bộ Khoa
học và Công nghệ và các văn bản khác có liên quan
|
Năm 2025
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Tài chính; Sở, ban, ngành tỉnh; UBND xã, phường, đặc
khu
|
|
|
7
|
Rà soát,
đề xuất sửa đổi, bổ sung, ban hành các văn bản quy phạm pháp luật để thúc đẩy
chuyển đổi số
|
|
Thường xuyên
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở, ban, ngành tỉnh; UBND xã, phường, đặc khu
|
|
|
8
|
Định kỳ sơ
kết tình hình thực hiện nghị quyết chuyên đề của cấp uỷ, kế hoạch hành động
của cấp chính quyền về chuyển đổi số
|
|
Năm 2025
|
Sở, ban, ngành tỉnh; UBND xã, phường, đặc khu
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
|
III
|
Hạ tầng số
|
|
|
|
|
|
|
9
|
Xây dựng,
phát triển hạ tầng số dùng chung, cơ sở dữ liệu tập trung của tỉnh theo mô
hình điện toán đám mây đủ năng lực phục vụ chính quyền số tuân thủ tiêu
chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và yêu cầu bảo đảm an toàn, an ninh mạng. Không
hình thành các hệ thống dùng riêng tại các cơ quan, đơn vị, địa phương trừ
các trường hợp đặc biệt có phê duyệt của UBND tỉnh. Kết nối nền tảng điện
toán đám mây Chính phủ
|
Xây dựng
kế hoạch triển khai hạ tầng số dùng chung của tỉnh
|
Năm 2025
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Tài chính; Văn phòng UBND tỉnh
|
|
|
10
|
Từng bước
đầu tư, xây dựng, phát triển hạ tầng băng rộng di động chất lượng cao (4G/5G)
trên phạm vi toàn tỉnh; thực hiện chương trình thúc đẩy sử dụng điện thoại
thông minh cho người dân; nâng cao tỉ lệ người dân trưởng thành có điện thoại
thông minh. Tiếp tục nâng cao và duy trì dung lượng kết nối và chất lượng
dịch vụ mạng mạng băng thông rộng; rà soát, phủ sóng ở các vùng trắng, vùng
lõm sóng trên địa bàn, bảo đảm tốc độ mạng viễn thông di động.
|
Triển khai
Kế hoạch phát triển hạ tầng số trên địa bàn tỉnh
|
Năm 2025
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở, ban, ngành tỉnh; UBND xã, phường, đặc khu; Doanh
nghiệp viễn thông trên địa bàn tỉnh
|
|
|
11
|
Tiếp tục
thực hiện kết nối Internet cáp quang đến tận hộ gia đình, đặc biệt ở khu vực
nông thôn, miền núi, biên giới, hải đảo.
|
Phối hợp
với Bộ Khoa học và Công nghệ làm việc với các doanh nghiệp viễn thông để phối
hợp, có kế hoạch phát triển mạng viễn thông hiệu quả và bảo đảm tạo điều kiện
thuận lợi phát triển mạng viễn thông tại các khu vực khó khăn; phối hợp với
Bộ Khoa học và Công nghệ thống kê các khu vực khó khăn chưa kết nối cáp quang
để xem xét, đăng ký sử dụng Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam để triển
khai đường cáp quang đến từng thôn, bản
|
Năm 2025
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
UBND xã, phường, đặc khu; Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích
Việt Nam; Doanh nghiệp Viễn thông trên địa bàn tỉnh
|
|
|
12
|
Tiếp tục
duy trì vận hành, khai thác hiệu quả, đảm bảo an toàn trung tâm dữ liệu của
tỉnh
|
|
Năm 2025
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở, ban, ngành tỉnh; UBND xã, phường, đặc khu
|
|
|
13
|
Khuyến
khích các doanh nghiệp thí điểm và nhân rộng việc xây dựng và phát triển mạng
5G tại tỉnh.
|
Thí điểm
và nhân rộng việc xây dựng và phát triển mạng 5G
|
Năm 2025
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở, ban, ngành tỉnh; UBND xã, phường, đặc khu
|
|
|
14
|
Triển khai
hướng dẫn và cấp chữ ký số cho người dân để cung cấp dịch vụ công trực tuyến
toàn trình, đảm bảo giá trị pháp lý của các tài liệu, giấy tờ đã được số hóa
(như sổ sức khỏe điện tử, học bạ số,…)
|
|
Năm 2025
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở, ban, ngành tỉnh; UBND xã, phường, đặc khu; Doanh
nghiệp cung cấp dịch vụ chữ ký số công cộng
|
|
|
15
|
Duy trì,
nâng cao năng lực, chất lượng dịch vụ và mở rộng kết nối, giám sát, kiểm sát
truy cập tập trung của Mạng truyền số liệu chuyên dùng, bảo đảm ổn định,
thông suốt, kết nối từ cấp tỉnh đến cấp xã, kết nối các hệ thống thông tin,
nền tảng, ứng dụng phục vụ Chính quyền số, kinh tế số, xã hội số của tỉnh
|
|
Năm 2025
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở, ban, ngành tỉnh; UBND xã, phường, đặc khu
|
|
|
IV
|
Nhân lực
số
|
|
16
|
Tiếp tục
duy trì, tăng cường triển khai công tác bồi dưỡng, tập huấn kiến thức, kỹ
năng về chuyển đổi số nói chung, chính quyền số, kinh tế số, an toàn thông
tin cho cán bộ công chức, viên chức, người lao động.
|
|
Năm 2025
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở, ban, ngành tỉnh; UBND xã, phường, đặc khu
|
|
|
17
|
Triển khai
các hoạt động bồi dưỡng, tập huấn chuyên sâu về kiến trúc; dữ liệu, phân tích
dữ liệu; sử dụng dữ liệu hỗ trợ ra quyết định, xây dựng chính sách, công tác
chỉ đạo điều hành của lãnh đạo các cấp; về ATTT; đào tạo nâng cao trình độ
chuyên môn cho đội ngũ chuyên trách chuyển đổi số, cán bộ phụ trách an toàn
thông tin,...
|
Triển khai
các hoạt động bồi dưỡng, tập huấn chuyên sâu về kiến trúc; dữ liệu, phân tích
dữ liệu; sử dụng dữ liệu hỗ trợ ra quyết định, xây dựng chính sách, công tác
chỉ đạo điều hành của lãnh đạo các cấp; đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn
cho đội ngũ chuyên trách chuyển đổi số,…
|
Năm 2025
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở, ban, ngành tỉnh; UBND xã, phường, đặc khu
|
|
|
Triển khai
các hoạt động bồi dưỡng, tập huấn chuyên sâu về ATTT; đào tạo nâng cao trình
độ chuyên môn cho đội ngũ chuyên trách, phụ trách an toàn thông tin,...
|
Năm 2025
|
Công an tỉnh
|
Sở, ban, ngành tỉnh; UBND xã, phường, đặc khu
|
|
|
18
|
Triển khai
tập huấn kỹ năng số cho người dân, cộng đồng, doanh nghiệp để khai thác sử
dụng các nền tảng số, dịch vụ số do chính quyền, tổ chức, doanh nghiệp cung
cấp.
|
- Thiết
lập, triển khai hiệu quả hoạt động của các Tổ công nghệ số cộng đồng. Tổ công
nghệ số cộng đồng hướng dẫn người dân các kỹ năng số cơ bản, thiết yếu gồm:
Sử dụng dịch vụ công trực tuyến; mua sắm trực tuyến; thanh toán trực tuyến;
tự bảo vệ mình trên không gian mạng. Ngoài ra, trong năm 2025, cần hướng dẫn
thêm kỹ năng số cơ bản khác như sử dụng nền tảng số đặc thù của địa phương;
một số lĩnh vực có thể xem xét tập trung gồm có: du lịch, nông nghiệp, giáo
dục, y tế.
- Triển
khai các khóa học kỹ năng số cho người dân và Tổ công nghệ số cộng đồng trên
Nền tảng học trực tuyến mở đại trà của Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Năm 2025
|
UBND xã, phường, đặc khu
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
|
19
|
Sở, ban,
ngành cấp tỉnh, UBND cấp huyện, cấp xã bố trí bộ phận hoặc đầu mối thực hiện
nhiệm vụ chuyển đổi số tại cơ quan, địa phương
|
|
Năm 2025
|
Sở, ban, ngành tỉnh; UBND xã, phường, đặc khu
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
|
20
|
Kiện toàn
tổ chức bộ máy của đơn vị chuyên trách về công nghệ thông tin để tăng cường
thực hiện nhiệm vụ, giải pháp mới về chuyển đổi số (theo Quyết định số
1690/QĐ-TTg ngày 26/12/2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Kiện
toàn tổ chức bộ máy, nâng cao năng lực quản lý nhà nước và thực thi phát luật
về chuyển đổi số từ trung ương đến địa phương đến năm 2025, định hướng đến
năm 2030”).
|
|
Năm 2025
|
Sở, ban, ngành tỉnh; UBND xã, phường, đặc khu
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
|
V
|
Phát triển
dữ liệu số
|
|
21
|
Phát triển
cơ sở dữ liệu: Xây dựng Kho dữ liệu dùng chung của tỉnh trên cơ sở vừa cung
cấp dữ liệu phục vụ công tác điều hành, quản lý và dự báo, cũng như khai thác
trực tiếp để xây dựng các ứng dụng mới; Triển khai xây dựng các cơ sở dữ liệu
chuyên ngành bảo đảm đồng bộ, hiệu quả, tránh trùng lặp, trong đó ưu tiên các
lĩnh vực trọng điểm, thế mạnh của tỉnh về nông nghiệp, giáo dục, y tế, du
lịch,... thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu với các bộ, ngành, địa phương;
thực hiện kiểm kê, kiểm tra, đánh giá dữ liệu; triển khai, cung cấp dữ liệu
mở theo quy định tại Nghị định 47/2020/NĐ-CP.
|
- Xây dựng
Kế hoạch Triển khai danh mục cơ sở dữ liệu dùng chung tỉnh An Giang.
- Tham mưu
sửa đổi, bổ sung danh mục cơ sở dữ liệu dùng chung của tỉnh (nếu có).
- Xây dựng
Kho dữ liệu dùng chung của tỉnh.
|
2025 - 2026
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở, ban, ngành tỉnh; UBND xã, phường, đặc khu
|
|
|
Triển khai
xây dựng các cơ sở dữ liệu chuyên ngành bảo đảm đồng bộ, hiệu quả, tránh
trùng lặp, trong đó ưu tiên các lĩnh vực trọng điểm, thế mạnh của tỉnh về
nông nghiệp, giáo dục, y tế, du lịch,...
|
2025 -2026
|
Sở, ban, ngành tỉnh
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
|
22
|
Nền tảng
tích hợp, chia sẻ dữ liệu (LGSP) tỉnh được nâng cấp và hoàn thiện phục vụ kết
nối, chia sẻ dữ liệu giữa các hệ thống thông tin trong nội bộ tỉnh; kết nối
với Nền tảng tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu Quốc gia (NDXP) để liên thông dữ
liệu với các hệ thống Hệ thống thông tin do bộ, ngành Trung ương triển khai
và chia sẻ, khai thác dữ liệu quốc gia
|
Nâng cấp
và hoàn thiện Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu (LGSP) tỉnh phục vụ kết nối,
chia sẻ dữ liệu giữa các hệ thống thông tin trong nội bộ tỉnh; kết nối với
Nền tảng tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu Quốc gia (NDXP) để liên thông dữ liệu
với các hệ thống Hệ thống thông tin do bộ, ngành Trung ương triển khai và
chia sẻ, khai thác dữ liệu quốc gia
|
Năm 2025
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Tài chính; Văn phòng UBND tỉnh
|
|
|
23
|
Cập nhật
danh mục cơ sở dữ liệu của tỉnh đảm bảo phù hợp với tình hình thực tế tại địa
phương (bao gồm các nội dung: Tên cơ sở dữ liệu; mục đích, phạm vi, nội dung
của từng cơ sở dữ liệu; cơ chế thu thập, cập nhật, nguồn dữ liệu được thu
thập của từng cơ sở dữ liệu; liệt kê các hạng mục dữ liệu bao gồm dữ liệu mở
và dữ liệu được chia sẻ).
|
Tham mưu
sửa đổi, bổ sung danh mục cơ sở dữ liệu dùng chung của tỉnh (bao gồm các nội
dung: Tên cơ sở dữ liệu; mục đích, phạm vi, nội dung của từng cơ sở dữ liệu;
cơ chế thu thập, cập nhật, nguồn dữ liệu được thu thập của từng cơ sở dữ
liệu; liệt kê các hạng mục dữ liệu bao gồm dữ liệu mở và dữ liệu được chia sẻ)
|
Năm 2025
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở, ban, ngành tỉnh; UBND xã, phường, đặc khu
|
|
|
VI
|
An toàn
thông tin mạng
|
|
24
|
Triển khai
nhiệm vụ bảo đảm an toàn thông tin theo cấp độ cho các hệ thống thông tin.
Các nhóm việc cần triển khai bao gồm: Xây dựng và phê duyệt hồ sơ đề xuất cấp
độ; Triển khai phương án bảo vệ theo hồ sơ đã được phê duyệt; Thực hiện kiểm
tra, đánh giá định kỳ; phấn đấu đảm bảo 100% hệ thống thông tin được phê
duyệt hồ sơ đề xuất cấp độ và triển khai đầy đủ phương án bảo đảm an toàn
thông; thực hiện nguyên tắc hệ thống chưa được kết luận bảo đảm an toàn thông
tin mạng chưa đưa vào sử dụng.
|
Xây dựng,
trình thẩm định phê duyệt hồ sơ đề xuất cấp độ và triển khai phương án bảo vệ
theo hồ sơ đã được phê duyệt cho 100% hệ thống thông tin thuộc phạm vi quản
lý
|
Năm 2025
|
Sở, ban, ngành tỉnh; UBND xã, phường, đặc khu
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
|
Tham mưu
thẩm định, phê duyệt hồ sơ đề xuất cấp độ cho 100% hệ thống thông tin thuộc
phạm vi quản lý của tỉnh
|
Năm 2025
|
Công an tỉnh
|
Sở, ban, ngành tỉnh; UBND xã, phường, đặc khu
|
|
|
Thực hiện
kiểm tra đánh giá định kỳ an toàn thông tin cho hệ thống thông tin theo quy
định (tối thiểu 1 lần/2 năm cho hệ thống cấp độ 1, 2; tối thiểu 1 lần/năm cho
hệ thống cấp độ 3, 4).
|
Năm 2025
|
Công an tỉnh
|
Sở, ban, ngành tỉnh; UBND xã, phường, đặc khu
|
|
|
25
|
Duy trì và
nâng cao hiệu quả công tác bảo đảm an toàn thông tin theo mô hình “4 lớp”,
đặc biệt là nâng cao năng lực của lớp giám sát, bảo vệ chuyên nghiệp và kết
nối, chia sẻ thông tin với hệ thống giám sát quốc gia, phấn đấu đảm bảo mục
tiêu 100% hệ thống thông tin của cơ quan, tổ chức được tổ chức bảo đảm an
toàn thông tin, thực chất, toàn diện; thực hiện mở rộng phạm vi giám sát, bảo
vệ cho 100% hệ thống thông tin thuộc phạm vi quản lý. Đối với các hệ thống
thông tin cấp độ 3 trở lên, tổ chức giám sát, bảo vệ đầy đủ các lớp: lớp
mạng, lớp ứng dụng, lớp cơ sở dữ liệu, lớp thiết bị đầu cuối.
|
|
Năm 2025
|
Công an tỉnh
|
Sở, ban, ngành tỉnh; UBND xã, phường, đặc khu
|
|
|
26
|
Tổ chức
diễn tập thực chiến an toàn thông tin mạng trong năm 2025, trong đó, đảm bảo
có tổ chức diễn tập thực chiến cho các hệ thống thông tin cấp độ 3 trở lên;
triển khai đánh giá mức độ trưởng thành của đội ứng cứu sự cố an toàn thông
tin mạng và nâng cao năng lực của đội ứng cứu sự cố.
|
Tổ chức
diễn tập thực chiến an toàn thông tin mạng trong năm 2025, trong đó, đảm bảo
có tổ chức diễn tập thực chiến cho các hệ thống thông tin cấp độ 3 trở lên
|
Năm 2025
|
Công an tỉnh
|
Sở, ban, ngành tỉnh; UBND xã, phường, đặc khu
|
|
|
Triển khai
đánh giá mức độ trưởng thành của đội ứng cứu sự cố an toàn thông tin mạng và
nâng cao năng lực của đội ứng cứu sự cố
|
Năm 2025
|
Công an tỉnh
|
Sở, ban, ngành tỉnh; UBND xã, phường, đặc khu
|
|
|
27
|
Hoàn thiện
quy trình, phương án, giải pháp ứng cứu sự cố, sẵn sàng phục hồi nhanh hoạt
động của hệ thống thông tin khi gặp sự cố, đưa hoạt động của hệ thống thông
tin trở lại bình thường tại các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, đưa hoạt động
trở lại bình thường trong vòng 24 tiếng hoặc theo yêu cầu nghiệp vụ, đặc biệt
là đối với các hệ thống thông tin, nền tảng số phục vụ người dân và doanh
nghiệp).
|
Xây dựng
quy trình, phương án, giải pháp ứng cứu sự cố, sẵn sàng phục hồi nhanh hoạt
động của hệ thống thông tin khi gặp sự cố, đưa hoạt động của hệ thống thông
tin trở lại bình thường tại các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, đưa hoạt động
trở lại bình thường trong vòng 24 tiếng hoặc theo yêu cầu nghiệp vụ, đặc biệt
là đối với các hệ thống thông tin, nền tảng số phục vụ người dân và doanh
nghiệp).
|
Năm 2025
|
Công an tỉnh
|
Sở, ban, ngành tỉnh; UBND xã, phường, đặc khu
|
|
|
28
|
Định kỳ
thực hiện sao lưu dữ liệu ngoại tuyến “offline”. Với chiến lược sao lưu dữ
liệu theo nguyên tắc 3-2-1: có ít nhất 03 bản sao dữ liệu, lưu trữ bản sao
trên 02 phương tiện lưu trữ khác nhau, với 01 bản sao lưu ngoại tuyến
“offline” (sử dụng tape/USB/ổ cứng di động,...). Dữ liệu sao lưu offline phải
được tách biệt hoàn toàn, không kết nối mạng, cô lập để phòng chống tấn công
leo thang vào hệ thống lưu trữ.
|
|
Năm 2025
|
Sở, ban, ngành tỉnh; UBND xã, phường, đặc khu
|
Công an tỉnh
|
|
|
VII
|
Chính
quyền số
|
|
29
|
Đẩy mạnh cung
cấp dịch vụ công trực tuyến, phấn đấu 100% thủ tục hành chính có đủ điều kiện
được cung cấp trực tuyến toàn trình; 80% hồ sơ được xử lý trực tuyến toàn
trình.
|
Rà soát,
tái cấu trúc quy trình thủ tục hành chính để đưa lên mức độ toàn trình
|
Năm 2025
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Sở, ban, ngành tỉnh; UBND xã, phường, đặc khu
|
|
|
Nâng cao
tỷ lệ hồ sơ trực tuyến toàn trình đạt tối thiểu 80%
|
Năm 2025
|
Sở, ban, ngành tỉnh; UBND xã, phường, đặc khu
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Văn phòng UBND tỉnh
|
|
|
30
|
Thực hiện
rà soát, cập nhật, nâng cấp hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
của tỉnh đáp ứng yêu cầu kỹ thuật, nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ công
trực tuyến.
|
Tiếp tục
thực hiện rà soát, cập nhật, nâng cấp hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính của tỉnh đáp ứng yêu cầu kỹ thuật, nâng cao chất lượng cung cấp
dịch vụ công trực tuyến (nếu có)
|
Năm 2025
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở, ban, ngành tỉnh; UBND xã, phường, đặc khu
|
|
|
31
|
Triển khai
các giải pháp để định danh và xác thực người dùng dịch vụ công trực tuyến
thông suốt, hợp nhất giữa các nền tảng, hệ thống cung cấp dịch vụ công trực
tuyến, hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính thông qua định danh
điện tử VNeID.
|
Triển khai
các giải pháp để định danh và xác thực người dùng dịch vụ công trực tuyến
thông suốt, hợp nhất giữa các nền tảng, hệ thống cung cấp dịch vụ công trực
tuyến, hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính thông qua định danh
điện tử VNeID.
|
Năm 2025
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Công an tỉnh
|
Sở, ban, ngành tỉnh; UBND xã, phường, đặc khu
|
|
|
32
|
Tập trung
thực hiện tái cấu trúc quy trình, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính,
bảo đảm cung cấp dịch vụ công trực tuyến thuận lợi, đơn giản hơn thực hiện
trực tiếp trên cơ sở số hóa, tái sử dụng dữ liệu, liên thông điện tử.
|
Hướng dẫn,
triển khai tái cấu trúc quy trình, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính,
bảo đảm cung cấp dịch vụ công trực tuyến thuận lợi, đơn giản hơn thực hiện
trực tiếp trên cơ sở số hóa, tái sử dụng dữ liệu, liên thông điện tử
|
Năm 2025
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Sở, ban, ngành tỉnh; UBND xã, phường, đặc khu
|
|
|
33
|
Phát triển
các nền tảng, ứng dụng, dữ liệu số các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý
của địa phương để đưa các hoạt động chỉ đạo, điều hành phát triển kinh tế -
xã hội lên môi trường số, hỗ trợ công tác chỉ đạo, điều hành của lãnh đạo các
cấp dựa trên dữ liệu, trực tuyến
|
Phát triển
các nền tảng, ứng dụng, dữ liệu số các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý
của địa phương để đưa các hoạt động chỉ đạo, điều hành phát triển kinh tế -
xã hội lên môi trường số, hỗ trợ công tác chỉ đạo, điều hành của lãnh đạo các
cấp dựa trên dữ liệu, trực tuyến. Bao gồm các lĩnh vực ưu tiên chuyển đổi số
theo chương trình chuyển đổi số quốc gia, của tỉnh như: y tế, giáo dục, tài
chính - ngân hàng, nông nghiệp, giao thông vận tải, logistic, năng lượng, tài
nguyên môi trường, sản xuất, lao động việc làm, an sinh xã hội, xuất nhập
cảnh, hộ kinh doanh, doanh nghiệp, quản lý di sản, văn hóa,…
|
Năm 2025
|
Sở, ban, ngành tỉnh; UBND xã, phường, đặc khu
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
|
34
|
Phát
triển, hoàn thiện các hệ thống thông tin báo cáo, hệ thống theo dõi nhiệm vụ;
hệ thống thông tin phục vụ hoạt động chỉ đạo, điều hành của tỉnh, kết nối,
tích hợp với các hệ thống do Văn phòng Chính phủ triển khai để phục vụ hoạt
động quản lý, điều hành của lãnh đạo Chính phủ, các bộ, ngành, địa phương.
|
|
Năm 2025
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở, ban, ngành tỉnh; UBND xã, phường, đặc khu
|
|
|
35
|
Xây dựng,
triển khai các nền tảng, hệ thống, phần mềm theo dõi, quản lý giám sát, đo
lường việc triển khai các nhiệm vụ, chương trình, đề án, dự án trong các
ngành, lĩnh vực hỗ trợ nâng cao hiệu quả quản lý, thực thi công vụ cho cán
bộ, công chức.
|
|
Năm 2025
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở, ban, ngành tỉnh; UBND xã, phường, đặc khu
|
|
|
36
|
Triển khai
Trợ lý ảo trong cơ quan nhà nước để hỗ trợ cán bộ, công chức, viên chức nâng
cao hiệu quả và năng suất lao động.
|
Triển khai
ứng dụng Nền tảng Trợ lý ảo thuộc 3 nhóm: Trợ lý ảo hỗ trợ công chức, viên
chức; Trợ lý ảo hỗ trợ rà soát văn bản quy phạm pháp luật; Trợ lý ảo phục vụ
người dân theo lộ trình từ thử nghiệm nội bộ đến thử nghiệm trong phạm vi hẹp
và chính thức triển khai rộng rãi.
|
2025-2026
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở, ban, ngành tỉnh; UBND xã, phường, đặc khu
|
|
|
37
|
Triển khai
Nền tảng tổng hợp, phân tích dữ liệu cấp tỉnh cung cấp khả năng tổng hợp dữ
liệu từ nhiều nguồn, chuẩn hóa dữ liệu, lưu trữ tập trung hình thành kho dữ
liệu dùng chung của tỉnh; phân tích, xử lý dữ liệu theo nhu cầu; trình diễn
dữ liệu theo nhiều chiều từ đó làm công cụ giúp các cơ quan nhà nước sử dụng,
khai thác dữ liệu số một cách có hiệu quả phục vụ công tác chỉ đạo điều hành,
thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh
và phục vụ lợi ích của người dân; tăng cường quản lý công, nâng cao hiệu lực
quản trị, hiệu quả điều hành của các cấp chính quyền; thực hiện chỉ đạo, điều
hành của cơ quan nhà nước trực tuyến, dựa trên dữ liệu; nâng cao tương tác
giữa chính quyền và người dân, doanh nghiệp.
|
Triển khai
Nền tảng tổng hợp, phân tích dữ liệu tập trung cấp tỉnh đáp ứng yêu cầu về
chức năng, tính năng kỹ thuật theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ tại
Quyết định số 2463/QĐ-BTTTT ngày 15/12/2023.
|
2025-2026
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở, ban, ngành tỉnh; UBND xã, phường, đặc khu
|
|
|
VIII
|
Kinh tế số
và xã hội số
|
|
a)
|
Kinh tế số
|
|
38
|
Phát triển
doanh nghiệp công nghệ số, đẩy mạnh ứng dụng chuyển đổi số trong doanh
nghiệp: Đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án “Khu công nghệ thông tin tập
trung”, tạo điều kiện thu hút doanh nghiệp công nghệ thông tin đầu tư, hỗ trợ
phát triển doanh nghiệp công nghệ số; hỗ trợ các doanh nghiệp đặc biệt là các
doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi số.
|
Đẩy nhanh
tiến độ thực hiện dự án “Khu công nghệ thông tin tập trung”, tạo điều kiện
thu hút doanh nghiệp công nghệ thông tin đầu tư, hỗ trợ phát triển doanh
nghiệp công nghệ số
|
2025-2026
|
Ban Quản lý dự án tỉnh An Giang
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Tài chính; UBND xã, phường,
đặc khu
|
|
|
39
|
Phát triển
kinh tế số trong lĩnh vực thương mại điện tử: Chuyển đổi mô hình hoạt động
của các cửa hàng bán lẻ, cửa hàng tạp hoá và chợ truyền thống; các làng nghề
thủ công mỹ nghệ dựa trên công nghệ số và dữ liệu số; hình thành liên kết,
chuỗi cung ứng số hoá toàn trình từ khâu phân phối hàng hoá, quản lý kho hàng
đến quản trị kinh doanh, thương mại trên các kênh số; Đẩy mạnh công tác quản
lý thuế, tiếp tục cung cấp các dịch vụ thuế điện tử hỗ trợ việc kê khai, nộp
thuế theo phương thức điện tử, triển khai các giải pháp về hóa đơn điện tử
đối với hoạt động thương mại điện tử, livestream bán hàng trên các nền tảng
công nghệ số; Xây dựng mô hình quản lý rủi ro đối với tổ chức, cá nhân kinh
doanh thương mại điện tử, livestream bán hàng; đẩy mạnh áp dụng trí tuệ nhân
tạo (AI) để xử lý dữ liệu lớn, đưa ra các cảnh báo đối với trường hợp có rủi
ro về thuế; Triển khai triệt để giải pháp hoá đơn điện tử khởi tạo từ máy
tính tiền đối với dịch vụ ăn uống, chống thất thu thuế, thất thu ngân sách;
Ưu tiên phát triển và thúc đẩy sử dụng nền tảng chuyển đổi số lĩnh vực bán
buôn, bán lẻ.
|
Chuyển đổi
mô hình hoạt động của các cửa hàng bán lẻ, cửa hàng tạp hoá và chợ truyền
thống; các làng nghề thủ công mỹ nghệ dựa trên công nghệ số và dữ liệu số;
hình thành liên kết, chuỗi cung ứng số hoá toàn trình từ khâu phân phối hàng
hoá, quản lý kho hàng đến quản trị kinh doanh, thương mại trên các kênh số;
Đẩy mạnh công tác quản lý thuế, tiếp tục cung cấp các dịch vụ thuế điện tử hỗ
trợ việc kê khai, nộp thuế theo phương thức điện tử, triển khai các giải pháp
về hóa đơn điện tử đối với hoạt động thương mại điện tử, livestream bán hàng
trên các nền tảng công nghệ số; Xây dựng mô hình quản lý rủi ro đối với tổ
chức, cá nhân kinh doanh thương mại điện tử, livestream bán hàng; đẩy mạnh áp
dụng trí tuệ nhân tạo (AI) để xử lý dữ liệu lớn, đưa ra các cảnh báo đối với
trường hợp có rủi ro về thuế; Triển khai triệt để giải pháp hoá đơn điện tử
khởi tạo từ máy tính tiền đối với dịch vụ ăn uống, chống thất thu thuế, thất
thu ngân sách; Ưu tiên phát triển và thúc đẩy sử dụng nền tảng chuyển đổi số
lĩnh vực bán buôn, bán lẻ.
|
Năm 2025
|
Sở Công thương
|
Thuế tỉnh An Giang; Sở, ban, ngành tỉnh; UBND xã, phường,
đặc khu
|
|
|
40
|
Phát triển
kinh tế số trong lĩnh vực nông nghiệp: Phát triển kinh tế số lĩnh vực nông
nghiệp chú trọng nông nghiệp thông minh, nông nghiệp chính xác, tăng tỷ trọng
của nông nghiệp công nghệ số trong nền kinh tế; Triển khai ứng dụng các giải
pháp công nghệ trồng trọt, chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản mang lại năng
suất và giá trị kinh tế cao; Tăng cường kết nối ứng dụng công nghệ số giữa
các hợp tác xã với vùng trồng nông nghiệp, cơ sở sản xuất chế biến và các
kênh số tiêu thụ nông sản hình thành chuỗi sản xuất nông nghiệp số toàn trình
từ khâu sản xuất đến phân phối, tiêu thụ sản phẩm; Hình thành chuỗi cung ứng
nông nghiệp và truy xuất nguồn gốc nông sản toàn trình từ lúc nuôi trồng cho
đến khi tới tay người tiêu dùng; Tổ chức thực hiện việc xây dựng các bộ dữ
liệu ngành nông nghiệp và các kịch bản sử dụng dữ liệu.
|
Phát triển
kinh tế số lĩnh vực nông nghiệp chú trọng nông nghiệp thông minh, nông nghiệp
chính xác, tăng tỷ trọng của nông nghiệp công nghệ số trong nền kinh tế;
Triển khai ứng dụng các giải pháp công nghệ trồng trọt, chăn nuôi và nuôi
trồng thủy sản mang lại năng suất và giá trị kinh tế cao; Tăng cường kết nối
ứng dụng công nghệ số giữa các hợp tác xã với vùng trồng nông nghiệp, cơ sở
sản xuất chế biến và các kênh số tiêu thụ nông sản hình thành chuỗi sản xuất
nông nghiệp số toàn trình từ khâu sản xuất đến phân phối, tiêu thụ sản phẩm;
Hình thành chuỗi cung ứng nông nghiệp và truy xuất nguồn gốc nông sản toàn
trình từ lúc nuôi trồng cho đến khi tới tay người tiêu dùng; Tổ chức thực
hiện việc xây dựng các bộ dữ liệu ngành nông nghiệp và các kịch bản sử dụng
dữ liệu.
|
Năm 2025
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở, ban, ngành tỉnh; UBND xã, phường, đặc khu
|
|
|
41
|
Phát triển
kinh tế số trong lĩnh vực văn hóa, du lịch: Phát triển kinh tế số du lịch
theo hướng ứng dụng công nghệ nhằm tối ưu hóa hoạt động quản trị, vận hành,
khai thác, kinh doanh của các cơ sở lưu trú, các danh lam thắng cảnh, các khu
du lịch, khu vui chơi, giải trí, các khu bảo tồn di sản văn hóa đậm đà bản
sắc dân tộc; Thông qua một nền tảng quản trị và kinh doanh du lịch dùng
chung, giải quyết các bài toán quản trị và kinh doanh du lịch của địa phương
và ở tầm quốc gia, mỗi địa phương có số liệu thống kê chính xác, theo thời
gian thực về số lượng khách du lịch đến và lưu trú trên địa bàn tỉnh mình; Tổ
chức thực hiện việc thu thập, số hóa, hình thành kho dữ liệu và thư viện số
cho văn hóa, nghệ thuật của dân tộc, các di sản văn hóa, di tích quốc gia, di
tích quốc gia đặc biệt...; Xây dựng kho dữ liệu lớn và các kịch bản sử dụng
dữ liệu về khách du lịch, hành vi tiêu dùng của khách du lịch; dữ liệu lớn về
các chương trình du lịch, tua du lịch, cơ sở lưu trú, cơ sở kinh doanh dịch
vụ du lịch phục vụ việc khai thác sử dụng chung để phát triển du lịch.
|
Phát triển
kinh tế số du lịch theo hướng ứng dụng công nghệ nhằm tối ưu hóa hoạt động
quản trị, vận hành, khai thác, kinh doanh của các cơ sở lưu trú, các danh lam
thắng cảnh, các khu du lịch, khu vui chơi, giải trí, các khu bảo tồn di sản
văn hóa đậm đà bản sắc dân tộc; Thông qua một nền tảng quản trị và kinh doanh
du lịch dùng chung, giải quyết các bài toán quản trị và kinh doanh du lịch
của địa phương và ở tầm quốc gia, mỗi địa phương có số liệu thống kê chính
xác, theo thời gian thực về số lượng khách du lịch đến và lưu trú trên địa
bàn tỉnh mình; Tổ chức thực hiện việc thu thập, số hóa, hình thành kho dữ
liệu và thư viện số cho văn hóa, nghệ thuật của dân tộc, các di sản văn hóa,
di tích quốc gia, di tích quốc gia đặc biệt...; Xây dựng kho dữ liệu lớn và
các kịch bản sử dụng dữ liệu về khách du lịch, hành vi tiêu dùng của khách du
lịch; dữ liệu lớn về các chương trình du lịch, tua du lịch, cơ sở lưu trú, cơ
sở kinh doanh dịch vụ du lịch phục vụ việc khai thác sử dụng chung để phát
triển du lịch.
|
Năm 2025
|
Sở Văn hóa và Thể thao; Sở Du lịch
|
Sở, ban, ngành tỉnh; UBND xã, phường, đặc khu
|
|
|
42
|
Phát triển
kinh tế số trong lĩnh vực logistics: Phát triển kinh tế số lĩnh vực logistics
theo hướng ứng dụng công nghệ nhằm tối ưu chi phí logistics toàn trình, xuyên
suốt toàn bộ quá trình vận chuyển hàng hóa từ các cảng biển, cửa khẩu, kho -
bãi - cảng tới tận tay người tiêu dùng và ngược lại; Mở rộng dịch vụ thu phí,
giá và tiền dịch vụ khác liên quan đến hoạt động giao thông của phương tiện
đường bộ thông qua tài khoản giao thông để đẩy mạnh thanh toán không dùng
tiền mặt trong lĩnh vực giao thông vận tải.
|
Phát triển
kinh tế số lĩnh vực logistics theo hướng ứng dụng công nghệ nhằm tối ưu chi
phí logistics toàn trình, xuyên suốt toàn bộ quá trình vận chuyển hàng hóa từ
các cảng biển, cửa khẩu, kho - bãi - cảng tới tận tay người tiêu dùng và
ngược lại; Mở rộng dịch vụ thu phí, giá và tiền dịch vụ khác liên quan đến
hoạt động giao thông của phương tiện đường bộ thông qua tài khoản giao thông
để đẩy mạnh thanh toán không dùng tiền mặt trong lĩnh vực giao thông vận tải.
|
Năm 2025
|
Sở Công thương
|
Sở Xây dựng; Sở, ban, ngành tỉnh; UBND xã, phường, đặc
khu
|
|
|
43
|
Phát triển
kinh tế số trong lĩnh vực công nghiệp sản xuất, chế tạo: Phát triển kinh tế
số trong lĩnh vực công nghiệp chế biến, chế tạo theo hướng ứng dụng nền tảng
số công nghệ tiên tiến, hiện đại để thực hiện chuyển đổi các nhà máy trở
thành các nhà máy thông minh, sử dụng năng lượng sạch, năng lượng tái tạo,
giảm thiểu phát thải ra môi trường, phù hợp với xu hướng phát triển xanh trên
thế giới; Triển khai thí điểm mô hình nhà máy thông minh tại một số nhà máy
sản xuất như: dệt may, chế biến nông sản; tự động hóa các khâu của quá trình
sản xuất kinh doanh, từ khâu kiểm tra nguyên vật liệu, chế biến, sản xuất,
lắp ráp cho tới khâu kiểm soát chất lượng, đóng gói.
|
Phát triển
kinh tế số trong lĩnh vực công nghiệp chế biến, chế tạo theo hướng ứng dụng
nền tảng số công nghệ tiên tiến, hiện đại để thực hiện chuyển đổi các nhà máy
trở thành các nhà máy thông minh, sử dụng năng lượng sạch, năng lượng tái
tạo, giảm thiểu phát thải ra môi trường, phù hợp với xu hướng phát triển xanh
trên thế giới; Triển khai thí điểm mô hình nhà máy thông minh tại một số nhà
máy sản xuất như: dệt may, chế biến nông sản; tự động hóa các khâu của quá
trình sản xuất kinh doanh, từ khâu kiểm tra nguyên vật liệu, chế biến, sản
xuất, lắp ráp cho tới khâu kiểm soát chất lượng, đóng gói.
|
Năm 2025
|
Sở Công thương
|
Sở, ban, ngành tỉnh; UBND xã, phường, đặc khu
|
|
|
44
|
Phát triển
kinh tế số gắn liền tài chính, ngân hàng: Ứng dụng dữ liệu để nâng cao năng
lực chống rủi ro tài chính, thúc đẩy phát triển tài chính số, thúc đẩy chia
sẻ và lưu thông hiệu quả dữ liệu tín dụng tài chính, dữ liệu tín dụng công và
dữ liệu tín dụng thương mại trên cơ sở tuân thủ và an toàn pháp lý, hỗ trợ
chia sẻ dữ liệu kiểm soát rủi ro giữa các bên tổ chức tài chính và tích hợp
phân tích tài chính dữ liệu đa chiều như thị trường, tài sản tín dụng và xác
minh rủi ro phát huy đầy đủ vai trò thúc đẩy của công nghệ tài chính và các
yếu tố dữ liệu nhằm hỗ trợ và nâng cao khả năng chống gian lận và chống rửa
tiền của các tổ chức tài chính và cải thiện mức độ cảnh báo và phòng ngừa rủi
ro.
|
Ứng dụng
dữ liệu để nâng cao năng lực chống rủi ro tài chính, thúc đẩy phát triển tài
chính số, thúc đẩy chia sẻ và lưu thông hiệu quả dữ liệu tín dụng tài chính,
dữ liệu tín dụng công và dữ liệu tín dụng thương mại trên cơ sở tuân thủ và
an toàn pháp lý, hỗ trợ chia sẻ dữ liệu kiểm soát rủi ro giữa các bên tổ chức
tài chính và tích hợp phân tích tài chính dữ liệu đa chiều như thị trường,
tài sản tín dụng và xác minh rủi ro phát huy đầy đủ vai trò thúc đẩy của công
nghệ tài chính và các yếu tố dữ liệu nhằm hỗ trợ và nâng cao khả năng chống
gian lận và chống rửa tiền của các tổ chức tài chính và cải thiện mức độ cảnh
báo và phòng ngừa rủi ro.
|
Năm 2025
|
Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh Khu vực 15
|
Sở, ban, ngành tỉnh; UBND xã, phường, đặc khu
|
|
|
45
|
Phát triển
kinh tế số gắn liền với tài nguyên, môi trường, xanh, bền vững: Tổ chức triển
khai việc số hóa, phát triển kho dữ liệu lớn và các kịch bản sử dụng dữ liệu
trong lĩnh vực tài nguyên môi trường, bao gồm: nền địa lý; đất đai; viễn
thám; khí tượng thủy văn; biến đổi khí hậu; môi trường; nguồn thải; đa dạng
sinh học; tài nguyên nước; địa chất, khoáng sản; quan trắc tài nguyên và môi
trường.
|
Tổ chức
triển khai việc số hóa, phát triển kho dữ liệu lớn và các kịch bản sử dụng dữ
liệu trong lĩnh vực tài nguyên môi trường, bao gồm: nền địa lý; đất đai; viễn
thám; khí tượng thủy văn; biến đổi khí hậu; môi trường; nguồn thải; đa dạng
sinh học; tài nguyên nước; địa chất, khoáng sản; quan trắc tài nguyên và môi
trường.
|
Năm 2025
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở, ban, ngành tỉnh; UBND xã, phường, đặc khu
|
|
|
b)
|
Xã hội số
|
|
|
|
|
|
|
46
|
Triển khai
các nhiệm vụ, giải pháp: phổ cập định danh số; thanh toán điện tử; hóa đơn
điện tử; chữ ký số và chứng thực chữ ký số,… trong các ngành, lĩnh vực của
đời sống, các hoạt động kinh tế - xã hội.
|
|
Năm 2025
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Công thương; Công an tỉnh;
Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực 15
|
Sở, ban, ngành tỉnh; UBND xã, phường, đặc khu
|
|
|
47
|
Phát triển
trường học số: thực hiện chuyển đổi số trong trường học các cấp thuộc phạm vi
quản lý
|
Thực hiện
chuyển đổi số trong trường học các cấp thuộc phạm vi quản lý. Trước hết là
ứng dụng công nghệ số hiệu quả trong công tác quản lý, quản trị nhà trường;
trong công tác giảng dạy và học tập. Tập trung thực hiện các nhiệm vụ theo
Quyết định số 131/QĐ-TTg ngày 25/01/2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề
án "Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong
giáo dục và đào tạo giai đoạn 2022 - 2025, định hướng đến năm
2030"
|
2025
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Sở, ban, ngành tỉnh; UBND xã, phường, đặc khu
|
|
|
48
|
Phát triển
bệnh viện số: thực hiện từng bước chuyển đổi số toàn diện trong các bệnh viện
thuộc phạm vi quản lý
|
Triển khai
các nhiệm vụ, giải pháp thực hiện chuyển đổi số toàn diện trong các bệnh viện
thuộc phạm vi quản lý. Trong đó, chú trọng phát triển các nền tảng số phục vụ
công tác quản lý hành chính tại bệnh viện; hỗ trợ công tác khám, chữa bệnh
tại chỗ và từ xa; phát triển, sử dụng hồ sơ bệnh án điện tử, tiến tới không
sử dụng bệnh án giấy, thanh toán viện phí không dùng tiền mặt
|
2025
|
Sở Y tế
|
Sở, ban, ngành tỉnh; UBND xã, phường, đặc khu
|
|
|
IX
|
Nâng cao
nhận thức, tuyên truyền, truyền thông và các giải pháp khác đẩy mạnh chuyển
đổi số, đảm bảo an toàn thông tin
|
|
49
|
Triển khai
các hoạt động hưởng ứng Ngày Chuyển đổi số quốc gia năm 2025 trên địa bàn
tỉnh; Tổ chức chuỗi sự kiện Chuyển đổi số tỉnh năm 2025, trên cơ sở hướng dẫn
của Bộ Khoa học và Công nghệ và điều kiện thực tế của tỉnh, bảo đảm tiết
kiệm, hiệu quả, phù hợp với mục đích, ý nghĩa, chủ đề của Ngày Chuyển đổi số
quốc gia năm 2025
|
Triển khai
các hoạt động hưởng ứng Ngày Chuyển đổi số quốc gia năm 2025 trên địa bàn
tỉnh; Tổ chức chuỗi sự kiện Chuyển đổi số tỉnh năm 2025, trên cơ sở hướng dẫn
của Bộ Khoa học và Công nghệ và điều kiện thực tế của tỉnh, bảo đảm tiết
kiệm, hiệu quả, phù hợp với mục đích, ý nghĩa, chủ đề của Ngày Chuyển đổi số
quốc gia năm 2025
|
Năm 2025
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở, ban, ngành tỉnh; UBND xã, phường, đặc khu
|
|
|
50
|
Phát động
phong trào thi đua Chuyển đổi số trong cơ quan nhà nước cấp tỉnh, UBND cấp xã
trên địa bàn tỉnh nhằm đẩy mạnh thực hiện chuyển đổi số, nâng cao hiệu lực,
hiệu quả công tác quản lý của các cơ quan nhà nước, phục vụ người dân và
doanh nghiệp
|
Phát động
phong trào thi đua Chuyển đổi số trong cơ quan nhà nước cấp tỉnh, UBND cấp xã
trên địa bàn tỉnh nhằm đẩy mạnh thực hiện chuyển đổi số, nâng cao hiệu lực,
hiệu quả công tác quản lý của các cơ quan nhà nước, phục vụ người dân và
doanh nghiệp
|
Năm 2025
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở, ban, ngành tỉnh; UBND xã, phường, đặc khu
|
|
|
51
|
Đẩy mạnh
công tác truyền thông, nâng cao nhận thức, kỹ năng số, tăng cường tương tác
với người dân, doanh nghiệp với nội dung, hình thức triển khai đa dạng, phong
phú, thiết thực, hiệu quả, phù hợp với điều kiện thực tế (cuộc thi, video,
poster, tài liệu tuyên truyền; kênh truyền thông trực tuyến trên các phương
tiện, nền tảng số, kênh truyền thông trực tiếp; lồng ghép với các hoạt động
của các ngành, lĩnh vực...) để tuyên truyền, truyền thông các chủ trương,
định hướng chuyển đổi số, phát triển chính phủ số, kinh tế số, xã hội số;
chương trình, kế hoạch chuyển đổi số của địa phương; vai trò, lợi ích của
chuyển đổi số đối với người dân, doanh nghiệp; sử dụng dịch vụ công trực tuyến;
tuyên truyền, phòng chống lừa đảo trực tuyến, bảo vệ thông tin cá nhân,...
|
Xây dựng
Chuyên mục “Chuyển đổi số và Truyền thông năm 2025” phát sóng định kỳ hàng
tuần trên Báo và Phát thanh truyền hình tỉnh An Giang
|
Năm 2025
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Báo và Phát thanh truyền hình tỉnh An Giang; Sở, ban,
ngành tỉnh; UBND xã, phường, đặc khu
|
|
|
Ứng dụng
các kênh truyền thông đa dạng để nâng cao nhận thức, hình thành văn hóa số
cho người dân, tạo điều kiện tiếp cận các dịch vụ Chính quyền số
|
Năm 2025
|
Sở, ban, ngành tỉnh; UBND xã, phường, đặc khu
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
|
52
|
Gắn kết
CCHC với chuyển đổi số;... để các cơ quan, tổ chức, CBCC, người dân, doanh
nghiệp nâng cao nhận thức, tích cực tham gia, đẩy mạnh hoạt động chuyển đổi
số thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ
cho người dân, doanh nghiệp;
|
|
Năm 2025
|
Sở Nội vụ
|
Sở, ban, ngành tỉnh; UBND xã, phường, đặc khu
|
|
|
53
|
Xây dựng,
ban hành tiêu chí đánh giá mức độ chuyển đổi số của tỉnh
|
Tham mưu
UBND tỉnh cập nhật, sửa đổi, bổ sung Bộ chỉ số đánh giá mức độ chuyển đổi số
của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh đảm bảo phù hợp với tình hình thực
tế.
|
Thường xuyên
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở, ban, ngành tỉnh; UBND xã, phường, đặc khu
|
|
|
54
|
Triển khai
các hoạt động kiểm tra, giám sát, đo lường bằng các công cụ, phương tiện trực
tuyến; kiểm tra, đánh giá an toàn thông tin định kỳ cho hệ thống thông tin
thuộc phạm vi quản lý (tối thiểu 01 lần/02 năm đối với hệ thống cấp độ 1, cấp
độ 2; 01 lần/năm đối với hệ thống thông tin cấp độ 3, cấp độ 4; 01 lần/06
tháng đối với hệ thống thông tin cấp độ 5). Rà soát danh sách các webiste
(.gov.vn) bao gồm cả các sub domain để tiến hành đánh giá an toàn thông tin
định kỳ và triển khai gán nhãn tín nhiệm mạng cho các website; rà soát, cảnh
báo an toàn thông tin mạng, lộ lọt thông tin cá nhân
|
Triển khai
các hoạt động kiểm tra, giám sát, đo lường bằng các công cụ, phương tiện trực
tuyến; kiểm tra, đánh giá an toàn thông tin định kỳ cho hệ thống thông tin
thuộc phạm vi quản lý (tối thiểu 01 lần/02 năm đối với hệ thống cấp độ 1, cấp
độ 2; 01 lần/năm đối với hệ thống thông tin cấp độ 3, cấp độ 4; 01 lần/06
tháng đối với hệ thống thông tin cấp độ 5). Rà soát danh sách các webiste
(.gov.vn) bao gồm cả các sub domain để tiến hành đánh giá an toàn thông tin
định kỳ và triển khai gán nhãn tín nhiệm mạng cho các website; rà soát, cảnh
bảo an toàn thông tin mạng, lộ lọt thông tin cá nhân
|
Thường xuyên
|
Công an tỉnh
|
Sở, ban, ngành tỉnh; UBND xã, phường, đặc khu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Danh mục
gồm: 54 nhiệm vụ./.
PHỤ LỤC IV
DANH MỤC NHIỆM VỤ TRIỂN
KHAI CHUYỂN ĐỔI SỐ NĂM 2025
(Ban
hành kèm theo Kế hoạch số 66/KH-UBND ngày 25 tháng 8 năm 2025 của Ủy ban nhân
dân tỉnh An Giang)
I.
NGUỒN VỐN SỰ NGHIỆP
|
STT
|
Hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin
|
Đơn vị thực hiện
|
Kinh phí
|
Chủ trương
|
Đã bố trí kinh phí
|
Ghi chú
|
|
I
|
Thuê dịch
vụ công nghệ thông tin
|
|
25,161,000,000
|
|
6,842,000,000
|
|
|
1
|
Phần mềm
Quản lý tiếp công dân và giải quyết khiếu nại tố cáo tỉnh An Giang
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
461,000,000
|
Kế hoạch
số 76/KH UBND ngày 20/3/2025; Quyết định số 1149/QĐ-UBND ngày 24/4/2025;
Quyết định số 1806/QĐ-UBND ngày 19/6/2025
|
461,000,000
|
Chi trả kinh phí theo Hợp đồng đã ký
|
|
2
|
Phần mềm
Văn phòng điện tử tỉnh An Giang
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
12,000,000,000
|
Kế hoạch
số 76/KH UBND ngày 20/3/2025; Quyết định số 1149/QĐ-UBND ngày 24/4/2025
|
2,197,000,000
|
Chi phí thuê 01 năm (bao gồm tích hợp Chat box AI)
|
|
3
|
Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh An Giang
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
5,000,000,000
|
Kế hoạch
số 2142/KH-UBND ngày 30/12/2024; Kế hoạch số 76/KH-UBND ngày 20/3/2025; Quyết
định số 603/QĐ-UBND ngày 22/4/2025; Quyết định số 1149/QĐ-UBND ngày 24/4/2025
|
4,184,000,000
|
Chi phí thuê 01 năm
|
|
4
|
Xây dựng
Hệ thống quản lý và khai thác dữ liệu ngành Y tế
|
Sở Y tế
|
5,000,000,000
|
Quyết định
số 603/QĐ-UBND ngày 22/4/2025
|
0
|
Theo Quyết định 630
|
|
5
|
Phần mềm
tổng hợp báo cáo ngành tài chính
|
Sở Tài chính
|
2,700,000,000
|
Quyết định
số 603/QĐ-UBND ngày 22/4/2025
|
0
|
Thiết kế 01 bước
|
|
II
|
Chi phí
mua bản quyền phần mềm thương mại
|
|
7,400,000,000
|
|
2,600,000,000
|
|
|
1
|
Mua sắm bản
quyền phần mềm 02 thiết bị tường lửa Fortigate 1500D (thời hạn 24 tháng)
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
2,600,000,000
|
Kế hoạch
số 76/KH UBND ngày 20/3/2025; Quyết định số 1149/QĐ-UBND ngày 24/4/2025;
Quyết định số 1806/QĐ-UBND ngày 19/6/2025
|
2,600,000,000
|
Đã có kết quả lựa chọn nhà thầu
|
|
2
|
Mua sắm
thiết bị phòng, chống tấn công từ chối dịch vụ (DDOS) tại Trung tâm dữ liệu
tỉnh
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
4,800,000,000
|
Kế hoạch
số 76/KH UBND ngày 20/3/2025; Quyết định số 1149/QĐ-UBND ngày 24/4/2025
|
0
|
Nhiệm vụ cấp bách phục vụ đảm bảo an toàn thông tin Trung
tâm dữ liệu tỉnh
|
|
III
|
Ứng dụng
CNTT trong các cơ quan nhà nước
|
|
42,890,000,000
|
|
9,252,000,000
|
|
|
1
|
Cập nhật
cơ sở dữ liệu cán bộ, công chức, viên chức tỉnh An Giang lên Nền tảng quản lý
cán bộ, công chức, viên chức quốc gia
|
Sở Nội vụ
|
2,000,000,000
|
Kế hoạch
số 76/KH UBND ngày 20/3/2025; Quyết định số 1806/QĐ-UBND ngày 19/6/2025
|
311,000,000
|
Đổi tên nhiệm vụ
|
|
2
|
Nâng cấp
hệ thống phần mềm quản lý công tác cải cách hành chính tỉnh An Giang
|
Sở Nội vụ
|
1,900,000,000
|
Kế hoạch
số 76/KH UBND ngày 20/3/2025; Quyết định số 1806/QĐ-UBND ngày 19/6/2025
|
191,000,000
|
Thiết kế 01 bước
|
|
3
|
Nâng cấp,
hiệu chỉnh cổng thông tin điện tử các cơ quan, tổ chức tỉnh An Giang
|
Các sở ngành,địa phương
|
1,500,000,000
|
Kế hoạch
số 76/KH UBND ngày 20/3/2025; Quyết định số 1149/QĐ-UBND ngày 24/4/2025
|
20,000,000
|
Dự kiến mỗi đơn vị 30 triệu đồng (khoảng 50 đơn vị)
|
|
4
|
Triển khai
hệ thống camera giám sát vào, ra tại Tỉnh Ủy và UBND tỉnh
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
2,000,000,000
|
Kế hoạch
số 76/KH UBND ngày 20/3/2025; Quyết định số 1149/QĐ-UBND ngày 24/4/2025;
Quyết định số 1806/QĐ-UBND ngày 19/6/2025
|
60,000,000
|
Đã hoàn thiện Báo cáo kinh tế kỹ thuật, đang tổ chức thẩm
định giá
|
|
5
|
Đầu tư hạ
tầng công nghệ thông tin và phần mềm quản lý Bệnh viện tại Bệnh viện Sản -
Nhi
|
Bệnh viện Sản - Nhi tỉnh
|
14,900,000,000
|
Kế hoạch
số 76/KH UBND ngày 20/3/2025
|
8,600,000,000
|
Phân kỳ đầu tư giai đoạn 2025-2026
|
|
6
|
Triển khai
bổ sung chức năng kết nối, tích hợp, chia sẻ thông tin phân tích tình hình
dân cư trên hệ thống IOC tỉnh An Giang
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
450,000,000
|
Kế hoạch
số 76/KH UBND ngày 20/3/2025; Quyết định số 1149/QĐ-UBND ngày 24/4/2025;
Quyết định số 1806/QĐ-UBND ngày 19/6/2025
|
40,000,000
|
Đã hoàn thiện Báo cáo kinh tế kỹ thuật, đang tổ chức thẩm
định giá
|
|
7
|
Nâng cấp Hệ
thống thông tin báo cáo tỉnh An Giang
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
1,200,000,000
|
Kế hoạch
số 76/KH UBND ngày 20/3/2025; Quyết định số 603/QĐ-UBND ngày 22/4/2025; Quyết
định số 1149/QĐ-UBND ngày 24/4/2025; Quyết định số 1806/QĐ-UBND ngày
19/6/2025
|
30,000,000
|
Thiết kế 01 bước
|
|
8
|
Triển khai
Camera AI kiểm soát vào, ra tại Khu công nghiệp
|
Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh
|
100,000,000
|
Kế hoạch
số 76/KH UBND ngày 20/3/2025
|
0
|
Chi phí tư vấn lập Báo cáo kinh tế kỹ thuật
|
|
9
|
Triển khai
Camera AI kiểm soát vào, ra tại Khu du lịch
|
Sở Du lịch
|
100,000,000
|
Kế hoạch
số 76/KH UBND ngày 20/3/2025
|
0
|
Chi phí tư vấn lập Báo cáo kinh tế kỹ thuật
|
|
10
|
Trung tâm
giám sát, điều hành thông minh cấp tỉnh (IOC)
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
18,740,000,000
|
Quyết định
số 603/QĐ-UBND ngày 22/4/2025
|
0
|
- Đã được
phê duyệt chủ trương tại Đề án chuyển đổi số tỉnh An Giang năm 2025.
- Nhiệm vụ
thuộc Nghị quyết số 71/NQ-CP thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW
|
|
IV
|
Hạ tầng
công nghệ thông tin
|
|
22,100,000,000
|
|
500,000,000
|
|
|
1
|
Triển khai
nâng cấp Trung tâm dữ liệu tỉnh theo hướng nền tảng điện toán đám mây
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
18,500,000,000
|
Kế hoạch
số 76/KH UBND ngày 20/3/2025; Quyết định số 1149/QĐ-UBND ngày 24/4/2025;
Quyết định số 1806/QĐ-UBND ngày 19/6/2025
|
80,000,000
|
- Thiết kế
01 bước
- Kinh phí
triển khai theo nhiệm vụ thực hiện Đề án 06
|
|
2
|
Cập nhật
kiến trúc số tỉnh An Giang, phiên bản 4.0
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
300,000,000
|
Kế hoạch
số 76/KH UBND ngày 20/3/2025; Quyết định số 1149/QĐ-UBND ngày 24/4/2025
|
300,000,000
|
|
|
3
|
Nâng cấp
nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu tỉnh An Giang (LGSP)
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
2,500,000,000
|
Kế hoạch
số 76/KH UBND ngày 20/3/2025; Quyết định số 1149/QĐ-UBND ngày 24/4/2025;
Quyết định số 1806/QĐ-UBND ngày 19/6/2025
|
120,000,000
|
Đã hoàn thiện Báo cáo kinh tế kỹ thuật, đang tổ chức thẩm
định giá
|
|
4
|
Mua sắm,
trang bị hệ thống âm thanh tại Hội trường A, Hội trường C và thiết bị Router
nâng cấp mạng Internet tại Văn phòng UBND tỉnh
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
600,000,000
|
Kế hoạch
số 76/KH UBND ngày 20/3/2025
|
0
|
|
|
5
|
Nâng cấp
hạ tầng công nghệ thông tại Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
200,000,000
|
Kế hoạch
số 76/KH-UBND ngày 20/3/2025
|
0
|
|
|
V
|
Đảm bảo An
toàn thông tin
|
|
550,000,000
|
|
0
|
|
|
1
|
Thuê kiểm
tra, đánh giá độc lập về an toàn thông tin của các hệ thống thông tin dùng
chung tỉnh
|
Công an tỉnh
|
250,000,000
|
Kế hoạch
số 76/KH-UBND ngày 20/3/2025
|
0
|
|
|
2
|
Hoạt động
Đội ứng cứu sự cố an toàn thông tin mạng tỉnh
|
Công an tỉnh
|
50,000,000
|
Kế hoạch
số 76/KH-UBND ngày 20/3/2025
|
0
|
|
|
3
|
Tổ chức
Hội thảo về đảm bảo an toàn thông tin mạng và diễn tập thực chiến năm 2025
|
Công an tỉnh
|
50,000,000
|
Kế hoạch
số 2142/KH-UBND ngày 30/12/2024; Kế hoạch số 76/KH UBND ngày 20/3/2025
|
0
|
|
|
4
|
Xây dựng
và tổ chức các lớp đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng kiến thức về an toàn thông
tin phục vụ Chuyển đổi số
|
Công an tỉnh
|
200,000,000
|
Kế hoạch
số 2142/KH-UBND ngày 30/12/2024; Kế hoạch số 76/KH UBND ngày 20/3/2025
|
0
|
Kinh phí triển khai theo nhiệm vụ thực hiện Đề án 06
|
|
VI
|
Các hoạt
động sự nghiệp công nghệ thông tin khác
|
|
5,300,000,000
|
|
5,217,000,000
|
|
|
1
|
Tập huấn
ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ Chuyển đổi số tỉnh An Giang
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
300,000,000
|
Kế hoạch
số 76/KH UBND ngày 20/3/2025; Quyết định số 1149/QĐ-UBND ngày 24/4/2025
|
300,000,000
|
Đã xây dựng Kế hoạch thực hiện
|
|
2
|
Hoạt động
hưởng ứng ngày Chuyển đổi số tỉnh An Giang
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
100,000,000
|
Kế hoạch
số 2142/KH-UBND ngày 30/12/2024; Kế hoạch số 76/KH-UBND ngày 20/3/2025; Quyết
định số 1149/QĐ-UBND ngày 24/4/2025
|
100,000,000
|
|
|
3
|
Tuyên
truyền Chuyển đổi số và Đề án 06
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
500,000,000
|
Kế hoạch
số 76/KH-UBND ngày 20/3/2025; Quyết định số 1149/QĐ-UBND ngày 24/4/2025
|
500,000,000
|
Đã ký kết hợp đồng
|
|
4
|
Vận hành,
bảo trì bảo dưỡng các hệ thống thông tin dùng chung tỉnh An Giang
|
Trung tâm Chuyển đổi số tỉnh
|
3,000,000,000
|
Kế hoạch
số 76/KH-UBND ngày 20/3/2025; Quyết định số 1806/QĐ-UBND ngày 19/6/2025
|
3,000,000,000
|
|
|
5
|
Kinh phí
hoạt động Cổng thông tin điện tử tỉnh An Giang
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
700,000,000
|
Kế hoạch
số 76/KH-UBND ngày 20/3/2025; Quyết định số 1806/QĐ-UBND ngày 19/6/2025
|
700,000,000
|
|
|
6
|
Kinh phí
hoạt động sự nghiệp công nghệ thông tin của Ban Chỉ đạo Chuyển đổi số tỉnh
|
Ban Chỉ đạo Chuyển đổi số
|
700,000,000
|
Kế hoạch
số 76/KH-UBND ngày 20/3/2025; Quyết định số 1149/QĐ-UBND ngày 24/4/2025
|
617,000,000
|
|
|
Tổng cộng
|
103,401,000,000
|
|
24,411,000,000
|
|
II
NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ CÔNG
|
STT
|
Hoạt
động ứng dụng công nghệ thông tin
|
Đơn
vị thực hiện
|
Kinh
phí
|
Chủ
trương
|
Đã bố trí kinh phí
|
Ghi chú
|
|
1
|
Dự án "Đầu tư hạ tầng kỹ thuật, chuyển đổi số xây
dựng Trung tâm giám sát điều hành thông minh quản lý toàn diện thành phố Phú
Quốc"
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
500,000,000,000
|
Quyết định số 1723/QĐ-UBND ngày 15/6/2025
|
170,228,000,000
|
|
|
2
|
Dự án "Ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số
trong các cơ quan Đảng tỉnh An Giang"
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
294,800,000,000
|
Kế hoạch số 328-KH/TU ngày 23/6/2025
|
0
|
|
|
3
|
Đầu tư Hệ thống Hội nghị truyền hình trực tuyến tại các
sở, ban, ngành và các tổ chức chính trị - xã hội trên địa bàn tỉnh
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
16,428,000,000
|
Quyết định số 1224/QĐ-UBND ngày 28/4/2025 ngày
|
350,000,000
|
|
|
4
|
Dự án “Hệ thống hội nghị truyền hình trực tuyến cấp xã và
hệ thống camera giám sát Trung tâm phục vụ hành chính công cấp tỉnh, cấp xã”
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
78,511,000,000
|
Thông báo số 570/TB-VP ngày 29/5/2025 của Văn phòng UBND tỉnh
|
0
|
|
|
Tổng cộng
|
889,739,000,000
|
|
170,578,000,000
|
|
[1] Tờ trình số 146/TTr-STTTT ngày
15/11/2024 của Sở Thông tin và Truyền thông.
[2] Nghị quyết số 02/2024/NQ-HĐND ngày
19/4/2024.
[3] Kế hoạch số 224/KH-UBND ngày 11/3/2024.
[4] Kế hoạch số 1209/KH-UBND ngày
19/12/2023.
[5] Kế hoạch 384/KH-UBND ngày 11/4/2024.
[6] Kế hoạch số 1033/KH-UBND ngày
18/10/2024.
[7] Kế hoạch số 1410/KH-UBND ngày
23/12/2024.
[8] Quyết định số 59/2024/QĐ-UBND ngày
27/12/2024.
[9] Quyết định số 58/2024/QĐ-UBND ngày
24/12/2024.
[10] Quyết định số
51/2024/QĐ-UBND ngày 18/12/2024.
[11] Quyết định số 47/2024/QĐ-UBND ngày
18/10/2024.
[12] Quyết định số 56/2024/QĐ-UBND ngày
01/11/2024.
[13] Quyết định số 62/2024/QĐ-UBND ngày
30/12/2024.
[14] Kế hoạch số 1217/KH-UBND ngày
21/12/2023.
[15] Công văn số
1096/STTTT-CNTT-BCVT ngày 16/7/2024.
[16] Công văn số 1494/STTTT-TTCNTTTT ngày
09/9/2024.
[17] 188 cơ quan gồm: 21 sở, ngành tỉnh; 11
UBND cấp huyện; 156 UBND cấp xã.
[18] Công văn số 1553/UBND-TH ngày
05/11/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang.
[19] Thông báo số 100/TB-STP ngày 11/11/2024
của Sở Tư pháp.
[20] Kế hoạch số 831/KH-UBND ngày
07/12/2022.
[21] Kế hoạch số 890/KH-UBND ngày
28/12/2022.
[22] Báo cáo số 644/BC-CTK ngày 23/10/2023
[1] 188 cơ quan gồm: 21 sở, ngành tỉnh; 11
UBND cấp huyện; 156 UBND cấp xã.
[2] Tờ trình số 146/TTr-STTTT ngày
15/11/2024 của Sở Thông tin và Truyền thông
Kế hoạch 66/KH-UBND về chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh An Giang năm 2025
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Kế hoạch 66/KH-UBND ngày 25/08/2025 về chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh An Giang năm 2025
Văn bản liên quan
Ban hành:
31/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/02/2026
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/07/2025
Ban hành:
01/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/04/2025
Ban hành:
26/03/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/09/2025
Ban hành:
25/03/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
14/04/2025
Ban hành:
08/01/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/01/2025
Ban hành:
30/12/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/02/2025
Ban hành:
27/12/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/01/2025
Ban hành:
24/12/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/01/2025
Ban hành:
23/12/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/05/2026
178
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|