|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 85/KH-UBND
|
Tuyên Quang, ngày
06 tháng 3 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
CHUYỂN ĐỔI SỐ TỈNH TUYÊN QUANG NĂM 2026
Phần I
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN
NĂM 2025
I. TÌNH
HÌNH THỰC HIỆN CÁC MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU NĂM 2025
Kết quả thực hiện một số chỉ
tiêu năm 2025 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang đạt hoặc vượt mục tiêu đề ra, như:
- 100% thủ tục hành chính đủ điều
kiện theo quy định của pháp luật được cung cấp dưới hình thức dịch vụ công trực
tuyến toàn trình. Kết quả: Đạt 100%.
- 80% hồ sơ thủ tục hành chính
được xử lý trực tuyến. Kết quả: Đạt 90%.
- Tỷ lệ doanh nghiệp nhỏ và vừa
sử dụng nền tảng số[1] đạt trên
50%. Kết quả: Đạt 65%.
- 100% trung tâm thương mại
trên toàn tỉnh, 80% cơ sở cung cấp dịch vụ ăn uống, bán lẻ hàng hóa tại các
trung tâm thương mại, cửa hàng bán lẻ hàng tiêu dùng triển khai giải pháp hóa
đơn điện tử. Kết quả: Đạt 100%.
- Hình thành và triển khai tối
thiểu 01 trung tâm dữ liệu tỉnh. Kết quả: Đạt.
- Tỷ lệ triển khai học bạ số đối
với học sinh và bảng điểm số đối với sinh viên đạt 100%. Kết quả: Đạt 100%.
- Tỷ lệ các cơ sở giáo dục công
lập trên toàn quốc triển khai thanh toán học phí không dùng tiền mặt đạt tỷ lệ
100%. Kết quả: Đạt 100%.
- Tỷ lệ các bệnh viện, cơ sở
khám chữa bệnh triển khai Sổ sức khỏe điện tử tích hợp trên ứng dụng VNeID đạt
100%. Kết quả: Đạt 100%.
- Tỷ lệ phê duyệt cấp độ an
toàn hệ thống thông tin của các cơ quan nhà nước đạt 100%, tỷ lệ triển khai đầy
đủ phương án bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ của các cơ quan nhà
nước đạt 100%. Kết quả: Đạt.
Với một số kết quả nổi bật
trên, theo công bố của Bộ Khoa học và Công nghệ ngày 21/10/2025 về chỉ số chuyển
đổi số cấp tỉnh năm 2024, tỉnh Tuyên Quang đứng thứ 22/34 tỉnh, thành phố.
Đây là kết quả thể hiện sự quyết liệt, quyết tâm trong lãnh, chỉ đạo thực hiện
chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang trong năm 2025.
II. TÌNH
HÌNH THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ NĂM 2025
1. Công tác
lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành; kiểm tra, giám sát hoạt động chuyển đổi số
a) Kết quả đạt được
Trước thời điểm hợp nhất hai tỉnh,
UBND các tỉnh Tuyên Quang và Hà Giang (trước đây) đã kịp thời ban hành kế hoạch
thực hiện chuyển đổi số năm 2025[2]
để đẩy mạnh công tác chuyển đổi số trên địa bàn hai tỉnh theo tinh thần tại Nghị
quyết số 57-NQ/TW và Nghị quyết số 71/NQ-CP. Đồng thời, khẩn trương thành lập,
kiện toàn Ban Chỉ đạo về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
và chuyển đổi số, để chỉ đạo triển khai thực hiện các nhiệm vụ đã đề ra tại các
nghị quyết, trong đó có các nội dung, nhiệm vụ về chuyển đổi số.
Các sở, ban, ngành, cơ quan,
đơn vị, địa phương trên địa bàn tỉnh thành lập Ban Chỉ đạo, Tổ giúp việc; ban
hành kế hoạch thực hiện, quy chế hoạt động;… làm căn cứ tổ chức triển khai thực
hiện các nhiệm vụ tại cơ quan, đơn vị, địa phương mình.
Ủy ban nhân dân tỉnh đã ký Thỏa
thuận hợp tác về chuyển đổi số, giai đoạn 2025-2030 với Tập đoàn Công nghiệp -
Viễn thông Quân đội (Viettel) và Tập đoàn Bưu chính viễn thông (VNPT). Đồng thời,
chỉ đạo các cơ quan, đơn vị, địa phương tạo điều kiện các doanh nghiệp viễn
thông triển khai hạ tầng phủ sóng di dộng tại các thôn lõm sóng đã có điện trên
địa bàn tỉnh.
b) Tồn tại, hạn chế
Một số cơ quan, đơn vị, địa
phương chưa quyết liệt trong công tác thực hiện các nhiệm vụ về chuyển đổi số của
tỉnh nói chung và của cơ quan, đơn vị nói riêng; tiến độ thực hiện một số nhiệm
vụ còn chậm.
2. Về công
tác hoàn thiện thể chế số
a) Kết quả đạt được
Để cụ thể hoá và thực hiện đầy
đủ quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW
của Bộ Chính trị; Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ, Tỉnh ủy
đã kịp thời ban hành văn bản chỉ đạo, triển khai làm cơ sở triển khai các nhiệm
vụ, giải pháp thực hiện về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo nói
chung và chuyển đổi số nói riêng, theo đó ưu tiên phát triển chuyển đổi số toàn
diện trên 03 trụ cột: Chính quyền số, kinh tế số, xã hội số.
Cụ thể: Sau hợp nhất tỉnh, Tỉnh
ủy Tuyên Quang đã ban hành 04 Quyết định; 04 Kế hoạch; Ban Chỉ đạo ban hành 02
Quyết định, 02 Kế hoạch; UBND tỉnh ban hành 16 Quyết định, 16 Kế hoạch; Ban chỉ
đạo của UBND tỉnh về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi
số, cải cánh hành chính và Đề án 06 ban hành 01 Quyết định, 02 Kế hoạch.
(Có
danh sách chi tiết tại Phụ lục 01 kèm theo).
b) Tồn tại, hạn chế
Một số văn bản, quy định cho
chuyển đổi số chậm được ban hành; một số sở, ngành còn lúng túng trong việc triển
khai nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo gắn với chuyển đổi số. Chưa
có cơ chế, chính sách đặc thù cho Khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số của tỉnh.
3. Hạ tầng
số
a) Kết quả đạt được
- Hạ tầng viễn thông,
Internet: Hạ tầng viễn thông, internet của tỉnh tiếp tục được duy trì, phát
triển và mở rộng. Đến nay, toàn tỉnh có 3.098 trạm BTS đang hoạt động, trong đó
có 593 trạm BTS 5G; 100% trung tâm xã, phường đã được triển khai hạ tầng
internet cáp quang, trạm BTS 5G; Hệ thống mạng truyền số liệu chuyên dùng
(TSLCD) được triển khai đến 100% cơ quan, địa phương trên địa bàn tỉnh, đảm bảo
hoạt động ổn định và thông suốt.
- Hạ tầng công nghệ thông
tin trong các cơ quan nhà nước:
Hệ thống mạng nội bộ, mạng
Internet được đầu tư tại 100% các cơ quan hành chính; Hoàn thành triển khai Mạng
diện rộng WAN tỉnh Tuyên Quang (từ cấp tỉnh đến cấp xã) để kết nối thông suốt;
Duy trì hoạt động hệ thống dùng
chung của tỉnh phục vụ công tác chỉ đạo điều hành từ cấp tỉnh tới cấp xã, như:
Hệ thống hội nghị truyền hình trực tuyến của tỉnh; nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ
liệu cấp tỉnh (LGSP); Trung tâm giám sát, điều hành thông minh tỉnh Tuyên Quang
(IOC); Trung tâm tích hợp dữ liệu tỉnh;
Cổng dữ liệu dùng chung tỉnh; Cổng
Thông tin điện tử tỉnh; Hệ thống Thư điện tử công vụ; Phần mềm Quản lý văn bản
và điều hành; Hệ thống Thông tin giải quyết thủ tục hành chính; Hệ thống Thông
tin báo cáo tỉnh…
b) Tồn tại, hạn chế
- Sau khi hợp nhất tỉnh, địa
bàn tỉnh rộng, một số thôn chưa có điện, chưa có sóng di động, ảnh hưởng đến
công tác chuyển đổi số của địa phương.
- Về cơ sở vật chất, trang thiết
bị và hạ tầng kỹ thuật một số Trung tâm Phục vụ Hành chính công cấp xã hiện
chưa đồng bộ, nhiều máy tính đã cũ, xuống cấp, ảnh hưởng đến chất lượng và tiến
độ xử lý hồ sơ.
4. Về công
tác bồi dưỡng, phát triển nhân lực
a) Kết quả đạt được
Tiếp tục thực hiện Đề án “Nâng
cao nhận thức, phổ cập kỹ năng và phát triển nguồn nhân lực chuyển đổi số quốc
gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030” trên địa bàn tỉnh, UBND tỉnh, Sở
Khoa học và Công nghệ, các cơ quan, đơn vị trong tỉnh đã chủ trì, phối hợp tổ
chức các lớp bồi dưỡng, tập huấn cho cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn
tỉnh[3].
Tỉnh đã phát động Phong trào
“Bình dân học vụ số” trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, nhằm triển khai sâu rộng và
phổ cập tri thức cơ bản về chuyển đổi số, kỹ năng số cho người dân, tạo nên cuộc
vận động toàn dân thi đua học tập, rèn luyện kỹ năng số, tích cực tham gia vào
tiến trình chuyển đổi số.
Tỉnh đã thành lập 3.926 Tổ công
nghệ số cộng đồng[4] cấp xã và các
thôn, tổ với hơn 20.250 thành viên. Các thành viên tích cực hỗ trợ người dân,
doanh nghiệp trong việc sử dụng các nền tảng số phục vụ cuộc sống, đặc biệt là
hỗ trợ người dân thực hiện dịch vụ công trực tuyến.
Tỉnh tiếp tục đầu tư phát triển
tiềm lực về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số tại Trường Đại
học Tân Trào, Trường Cao đẳng Nghề Kỹ thuật - Công nghệ và một số trường trung
học để trở thành hạt nhân, nòng cốt và trung tâm đào tạo nguồn nhân lực chất lượng
cao đối với một số lĩnh vực của tỉnh. Ngoài ra, tỉnh đã ban hành các văn bản hướng
dẫn thực hiện chính sách thu hút, trọng dụng người có tài năng làm việc trong
cơ quan, tổ chức, đơn vị của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội (khối chính quyền tỉnh Tuyên Quang)
theo Nghị định số 179/2024/NĐ-CP ngày 31/12/2024 của Chính phủ.
b) Tồn tại, hạn chế
- Nguồn nhân lực chuyển đổi số
chất lượng chưa cao, thiếu cán bộ chuyên trách công nghệ thông tin tại cấp xã.
- Tại một số Trung tâm phục vụ
hành chính công cấp xã vẫn còn thiếu nhân lực cần bổ sung để đảm bảo thực hiện
hoàn thành nhiệm vụ được giao.
- Kỹ năng số của người dân chưa
đồng đều (nhất là ở cấp xã); việc tiếp cận và sử dụng các nền tảng số, ứng
dụng số của người dân lớn tuổi còn nhiều hạn chế.
5. Dữ liệu
số
a) Kết quả đạt được
Duy trì, sử dụng có hiệu quả
các hệ thống, phần mềm dùng chung của tỉnh ngành, lĩnh vực để phát triển dữ liệu
số, như: Phần mềm Quản lý văn bản và điều hành; Hệ thống thông tin báo cáo; Hệ
thống thư điện tử tỉnh; Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh;
Phần mềm số hóa kết quả giải quyết TTHC, kho dữ liệu số; Hệ thống Hội nghị truyền
hình trực tuyến tỉnh. Kết quả nổi bật:
- Tiếp tục duy trì hoạt động ổn
định Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu cấp tỉnh (LGSP) nhằm kết nối liên thông
dữ liệu giữa các cơ quan nhà nước và với các nền tảng, hệ thống quốc gia (số dịch
vụ đã kết nối từ bên ngoài với Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia
(National 3 Data Exchange Platform - NDXP), Trục liên thông văn bản quốc gia
(VDXP) là 23 hệ thống.
- Việc số hóa dữ liệu tiếp tục
được đẩy mạnh trong các ngành, lĩnh vực của tỉnh; dữ liệu được số hóa đảm bảo
tiêu chí “Đúng - Đủ - Sạch - Sống”:
+ Lĩnh vực Nội vụ: Đã số hóa và
có 50.165 hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức được cập nhật đồng bộ lên Cơ sở dữ
liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức. Tổng số lượng tài liệu đã số hóa
là 14.822.027 trang tài liệu; tổng số tài liệu cần số hóa 42.384.716 trang tài
liệu (trong đó tài liệu cấp huyện sau kết thúc hoạt động là 26.444.716 trang;
cơ quan, đơn vị cấp tỉnh là 15.940.000 trang).
+ Lĩnh vực Tư pháp, Tòa án: Đã
thực hiện số hóa 31.577/31.577 hồ sơ vụ, việc về hôn nhân gia đình; hoàn thành
số hóa 314.732/314.732 thông tin đăng ký kết hôn của công dân.
+ Các cơ quan cấp huyện trước
khi kết thúc hoạt động đã thực hiện số hóa khoảng 14,2 triệu trang tài liệu thuộc
các hồ sơ có thời hạn bảo quản vĩnh viễn; 29.777 hồ sơ cán bộ, công chức, viên
chức.
- Tiếp tục thực hiện làm sạch dữ
liệu xác thực với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư trên các lĩnh vực: Bảo hiểm
xã hội; thuế; y tế; xây dựng; tư pháp, giáo dục và đào tạo; nông nghiệp và môi
trường.
- Tiếp tục duy trì việc cấp Phiếu
lý lịch tư pháp trên ứng dụng định danh và xác thực điện tử VNeID; triển khai Sổ
sức khỏe điện tử; triển khai cấp đổi thẻ Đảng viên và thực hiện các chế độ an
sinh xã hội trên nền tảng Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, định danh và xác thực
điện tử, bảo đảm phục vụ hiệu quả người dân trên địa bàn tỉnh.
Cổng cơ sở dữ liệu dùng chung của
tỉnh đã được kết nối, tích hợp nhiều nguồn thông tin như: vùng sản xuất trồng
trọt hữu cơ; diện tích, năng suất, sản lượng một số loại cây trồng; bảng giá vật
liệu xây dựng; các di sản văn hóa phi vật thể tiêu biểu; danh sách địa điểm du
lịch và các công ty lữ hành;… phục vụ công tác quản lý và tra cứu trên địa bàn
tỉnh.
b) Tồn tại, hạn chế
Một số nền tảng số và CSDL
chuyên ngành do Bộ, ngành triển khai còn thiếu hướng dẫn, chưa thực sự thống nhất,
đồng bộ, chưa được chuẩn hóa sau sáp nhập.
6. An toàn
thông tin mạng
a) Kết quả đạt được
Trong quý I/2025, Sở Khoa học và
Công nghệ đã thực hiện và hoàn thành bàn giao chức năng quản lý nhà nước về an
toàn thông tin mạng về Công an tỉnh Tuyên Quang tiếp tục quản lý theo quy định
(nhiệm vụ được chuyển giao từ Bộ Thông tin và Truyền thông (trước đây) sang Bộ
Công an theo chủ trương của Bộ Chính trị và chỉ đạo của Chính phủ), nhằm đảm bảo
sự tập trung và hiệu quả trong công tác bảo vệ an ninh quốc gia trên không gian
mạng.
Duy trì hoạt động ổn định Hệ thống
giám sát, điều hành an toàn, an ninh mạng tập trung (SOC) của tỉnh; thực hiện
giám sát 24/24, đảm bảo an toàn cho các hệ thống thông tin của tỉnh và chia sẻ
thông tin với Trung tâm Giám sát an toàn không gian mạng quốc gia (NCSC); duy
trì giải pháp phòng, chống mã độc cho máy tính tại các cơ quan, đơn vị, địa
phương trên địa bàn tỉnh. Đồng thời, hướng dẫn các cơ quan, địa phương tiếp tục
thực hiện rà soát lại phương án đảm bảo an toàn thông tin theo cấp độ đối với
các hệ thống thông tin thuộc phạm vi quản lý, duy trì, vận hành;… đáp ứng các
yêu cầu thực tế hiện nay. 100% hệ thống thông tin của tỉnh được đánh giá, kiểm
tra an toàn định kỳ. Đào tạo, tập huấn nâng cao nhận thức an toàn thông tin cho
cán bộ, công chức và tiếp tục được quan tâm, thực hiện.
b) Tồn tại, hạn chế:
Phần lớn ở cấp xã chưa có cán bộ
chuyên trách về chuyển đổi số, chỉ làm kiêm nhiệm vì vậy công tác đảm bảo an
toàn ở cấp xã còn mang tính thụ động; kiến thức về đảm bảo an toàn thông tin chỉ
ở mức cơ bản, chưa được chuyên sâu.
7. Chính
quyền số
a) Kết quả đạt được
* Cung cấp dịch vụ công trực
tuyến: Hoàn thành bổ sung, cập nhật các tính năng của Hệ thống thông tin giải
quyết TTHC tỉnh kết nối với Cổng dịch vụ công quốc gia; Cơ sở dữ liệu dân cư,
xác thực định danh điện tử; Phần mềm dịch vụ công liên thông; Hệ thống giám
sát, đo lường mức độ cung cấp và sử dụng dịch vụ Chính phủ (EMC).
Tính đến thời điểm hiện tại, số
TTHC có hiệu lực áp dụng trên địa bàn tỉnh là 2.195 TTHC (trong đó: thuộc thẩm
quyền giải quyết của cấp tỉnh 1.854 TTHC, thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp
xã 341 TTHC). Hiện nay Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh đang cung cấp
2.080 DVCTT, đạt 94,76% (trong đó DVCTT toàn trình là 1.015, trong đó DVCTT
một phần là 1.065). Các DVCTT của tỉnh được tích hợp, cung cấp trên Cổng dịch
vụ công quốc gia phục vụ người dân và doanh nghiệp thực hiện các thủ tục hành
chính.
Kênh số 1022 Tuyên Quang được
duy trì hoạt động ổn định để hỗ trợ người dân tra cứu TTHC, theo dõi tiến độ giải
quyết hồ sơ, nhận thông báo về kết quả giải quyết TTHC cũng như tăng sự tương
tác giữa chính quyền và người dân; tiếp nhận, xử lý các phản ánh, kiến nghị;...
nâng cao chất lượng quản lý nhà nước và công tác chỉ đạo điều hành các cấp.
* Ứng dụng, dịch vụ nội bộ: Các
cơ quan, đơn vị, địa phương tiếp tục sử dụng hiệu quả các hệ thống dùng chung của
tỉnh để phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành. Các hệ thống đã được điều chỉnh, cập
nhật theo mô hình chính quyền địa phương 2 cấp và hợp nhập tỉnh, đảm bảo hoạt động
ổn định, hiệu quả từ ngày 01/7/2025. Một số kết quả cụ thể, như sau:
- Phần mềm Quản lý văn bản và
điều hành hoạt động ổn định với khoảng 23.685 tài khoản; tỷ lệ văn bản điện tử
được trao đổi qua hệ thống đạt gần 100%.
- Tổng chữ ký số chuyên dùng đã
được thay đổi thông tin là 5.154, cấp mới cho 1.019 cho tổ chức và cá nhân trên
địa bàn tỉnh; khoảng hơn 9.000 thư điện tử công vụ đã được cấp cho các cơ quan,
đơn vị, cán bộ, công chức, viên chức.
- Duy trì hoạt động của 220 điểm
cầu[5] (trong đó có 36 điểm cầu cấp
tỉnh phục vụ cho các cơ quan cấp tỉnh ở hai cơ sở I và II; 184 điểm cấu cấp xã
- có 60 xã đã được bố trí 02 điểm cầu để thuận tiện trong tổ chức các cuộc họp
do trụ sở UBND xã và Đảng ủy xã có khoảng cách xa).
- Trung tâm Giám sát, điều hành
thông minh (IOC) tỉnh Tuyên Quang tiếp tục hoạt động ổn định, hiện nay tỉnh
đang tiếp tục triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp kỹ thuật để bảo đảm
Trung tâm kết nối liên thông, khai thác hiệu quả thông tin, dữ liệu phục vụ chỉ
đạo, điều hành, phát triển kinh tế - xã hội theo mô hình Chính quyền địa phương
2 cấp.
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh
tiếp tục hoạt động ổn định, kịp thời cập nhật các thông tin về tình hình kinh tế,
chính trị, xã hội của tỉnh[6].
b) Tồn tại, hạn chế
- Nhiều người dân chưa biết sử
dụng máy vi tính, không có điện thoại thông minh hoặc tài khoản ngân hàng, dẫn
đến khó khăn trong thao tác và thanh toán trực tuyến khi thực hiện dịch vụ hành
chính công.
- Phần lớn công chức, viên chức
làm công tác tham mưu về CNTT, chuyển đổi số tại các cơ quan chỉ thực hiện nhiệm
vụ phụ trách, kiêm nhiệm nên đôi khi chưa kịp thời chủ động tham mưu thực hiện
các nhiệm vụ chuyển đổi số, chất lượng chưa cao.
- Kỹ năng ứng dụng công nghệ số
của người dân không đồng đều, vẫn còn bị động khi thực hiện các DVCTT, cần cán
bộ hướng dẫn, hỗ trợ.
8. Kinh tế
số và Xã hội số
Kinh tế số và xã hội số của tỉnh
Tuyên Quang trong năm 2025 tiếp tục phát triển theo hướng thực chất, góp phần
thúc đẩy năng suất lao động, đổi mới phương thức sản xuất - kinh doanh, mở rộng
không gian phát triển kinh tế và nâng cao chất lượng đời sống người dân, phù hợp
mục tiêu Nghị quyết 57- NQ/TW và Nghị quyết 71/NQ-CP.
a) Kết quả đạt được
* Kinh tế số:
Các doanh nghiệp Bưu chính
(Viettel, Bưu điện tỉnh) đã tập trung triển khai tập huấn và hỗ trợ đưa sản phẩm
đặc trưng, sản phẩm OCOP lên sàn Thương mại điện tử. Hoàn thành chỉ tiêu: 100%
hộ sản xuất nông nghiệp có tài khoản tham gia sàn Thương mại điện tử được đào tạo,
tập huấn; 100% sản phẩm OCOP đăng tải trên sàn thương mại điện tử. Tỉnh đã triển
khai mô hình chợ 4.0 với dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại các chợ xã,
phường, đồng thời áp dụng hóa đơn điện tử cho 100% doanh nghiệp đang hoạt động.
Tỷ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên có tài khoản giao dịch điện tử (gồm ví điện tử,
tài khoản ngân hàng) đạt tỷ lệ khoảng 85%.
Tỉnh Tuyên Quang đã triển khai quyết
liệt Đề án phát triển thanh toán không dùng tiền mặt giai đoạn 2021-2025. Các dịch
vụ ngân hàng số được thúc đẩy phát triển, nhiều tiện ích ngân hàng số hiện đại,
tiện lợi, đảm bảo an toàn được giới thiệu tới người dân. Đến nay, các Ngân hàng
trên địa bàn tỉnh đang cung cấp trên 1.350.000 tài khoản thanh toán đang hoạt động
của khách hàng, trong đó có trên 71.000 tài khoản phục vụ chi trả an sinh xã hội
(ASXH); chi trả trợ cấp Bảo hiểm xã hội (BHXH), lương hưu bằng hình thức thanh
toán không dùng tiền mặt trên nền CSDLQG về dân cư. Triển khai các giải pháp,
mô hình thanh toán không dùng tiền mặt đối với các lĩnh vực: Y tế (thanh toán
viện phí)[7]; Giáo dục và Đào tạo
(thanh toán học phí)[8]; Thanh toán
phí, lệ phí các DVCTT[9].
Khoảng 296.000 tài khoản Mobile
Money, ví điện tử (do VNPT, Viettel triển khai cung cấp dịch vụ) đang hoạt
động trên địa bàn tỉnh để khách hàng có thể thanh toán các giao dịch trực tuyến
một cách dễ dàng, thuận tiện.
Thực hiện Kế hoạch phát triển
Thương mại điện tử giai đoạn 2021-2025, tỉnh đã tập trung phát triển thương mại
điện tử, các loại hình thương mại dựa trên nền tảng số hóa; xây dựng phần mềm
quản lý chương trình khuyến mại và hỗ trợ doanh nghiệp trong tỉnh xúc tiến bán
hàng trong thương mại điện tử. Đến nay có 2.613 sản phẩm của 1.070 doanh nghiệp
được quảng bá thương hiệu qua sàn thương mại điện tử tỉnh và hàng trăm sản phẩm
của địa phương được bày bán trên các sàn thương mại điện tử như Tiki, Lazada,
Shopee, Buudien.vn, vipomall,... Qua đó tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động
kết nối cung cầu qua môi trường số, hỗ trợ người nông dân và doanh nghiệp tiếp
cận thị trường rộng lớn hơn.
Các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh
đã tích cực ứng dụng các nền tảng số và giải pháp chuyển đổi số trong hoạt động
sản xuất và kinh doanh, như: phần mềm quản lý, hóa đơn điện tử, truy xuất nguồn
gốc nông sản, nền tảng thanh toán số,… chủ động sử dụng các nền tảng số miễn
phí hoặc chi phí thấp để tối ưu vận hành, mở rộng thị trường.
Hiện nay, trên địa bàn xã Lâm
Bình có hàng trăm kênh [10]
YouTube, TikTok, trong đó có trên 50 kênh đạt lượng người xem lớn (trên 100K
người theo dõi), đem lại nguồn thu nhập cao, tạo động lực phát triển kinh tế số
trong cộng đồng, một số kênh YouTube điển hình như: Lý Thị Ca, Kỹ năng nguyên
thủy, Triệu Thị Thuỷ, Trieu Mai Huong, Lưu Linh building new life, Hoàng Thị
Bình - live with nature, Lý Phúc An, Highland Boy, Chúc Thị Dương, Lý Tiểu Hà,
Bac_wandering boy,….). Các kênh YouTube trên địa bàn xã sản xuất các nội dung về
đời sống, phong tục tập quán, ẩm thực, lao động sản xuất, cảnh quan thiên nhiên
của vùng cao Lâm Bình và tiếp cận được với hàng triệu lượt người xem, đăng ký
kênh ở nhiều nước trên thế giới.
* Xã hội số:
Các doanh nghiệp viễn thông
trên địa bàn triển khai xây dựng, phát triển hạ tầng mạng lưới, cung cấp dịch vụ
mạng di động 4G/5G[11], đường
truyền Internet tốc độ cao để thúc đẩy, tăng tỷ lệ sử dụng điện thoại thông
minh của người dân; đẩy mạnh thanh toán điện tử, tạo điều kiện thuận lợi cho
người dân, doanh nghiệp trong thanh toán không dùng tiền mặt trên địa bàn toàn
tỉnh.
Trên địa bàn toàn tỉnh có 472
điểm cung cấp dịch vụ bưu chính[12],
đảm bảo 100% các xã, phường trên toàn tỉnh có điểm phục vụ bưu chính công cộng;
100% các điểm phục vụ bưu chính công cộng có kết nối Internet băng rộng cố định;
100% các xã có thư báo đến trong ngày.
Tiếp tục phát huy vai trò Tổ
công nghệ số cộng đồng cấp xã, cấp thôn trên địa bàn tỉnh trong công tác tuyên
truyền, hỗ trợ, giải đáp vướng mắc kịp thời cho cán bộ và người dân trong thực
hiện các TTHC, dịch vụ công trực tuyến.
VNPT Tuyên Quang và Viettel
Tuyên Quang triển khai các nền tảng số phục vụ chính quyền điện tử, đô thị
thông minh và các dịch vụ số cho người dân, doanh nghiệp; đồng thời phối hợp hỗ
trợ các sở, ngành, địa phương đẩy nhanh tiến trình chuyển đổi số toàn diện.
Ngoài ra một số doanh nghiệp dịch vụ công ích đã áp dụng chữ ký số, hóa đơn điện
tử, phần mềm quản trị nguồn lực, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý, tính minh
bạch và chất lượng phục vụ.
Lĩnh vực Y tế: Tiếp tục
thực hiện khám chữa bệnh BHYT bằng CCCD gắn chip/Căn cước, ứng dụng VNeID thực
hiện khám chữa bệnh tại các cơ sở y tế trên địa bàn toàn tỉnh[13]; các cơ khám chữa bệnh tiếp tục triển khai thực hiện
khai báo lưu trú cho người bệnh điều trị nội trú tại các đơn vị trên cổng DVC Bộ
Công an, bằng ứng dụng VNeID hoặc trên phần mềm ASM đạt: 5.596 lượt. Tiếp tục
triển khai Sổ sức khỏe điện tử trên ứng dụng VNeID (kết quả dữ liệu liên thông
lên Cổng giám định của BHXH Việt Nam lũy kế đến ngày 12/9/2025 (theo số liệu thống
kê của Bộ Công an): Sổ sức khỏe điện tử được tích hợp trên VNeID: 498.412; Giấy
chuyển tuyến: 11.575; Giấy hẹn khám lại: 7.398). Bên cạnh đó, Sở Y tế đã triển
khai thực hiện Chương trình triển khai miễn phí giải pháp Kiosk y tế thông minh
do ngân hàng HD bank tài trợ (hiện tại đã triển khai tại 12 đơn vị trực thuộc Sở
Y tế).
Lĩnh vực Giáo dục: Sở
Giáo dục và Đào tạo tiếp tục chỉ đạo triển khai nhiệm vụ trên phạm vi toàn tỉnh
đối với học bạ số cấp tiểu học, tiến tới việc tích hợp Học bạ số trên ứng dụng
VNeID ngay sau khi Bộ Công an hoàn thiện giải pháp: 279/279 trường; thực hiện
triển khai thí điểm đối với 50/75 các đơn vị trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo;
23 trường trung học cơ sở từ năm học 2024-2025.
Lĩnh vực Xây dựng: Tiếp
tục thực hiện đồng bộ, chia sẻ dữ liệu giữa CSDLQG về DC với cơ sở dữ liệu đăng
kiểm phương tiện; triển khai nhiệm vụ định danh tàu thuyền[14]; triển khai giải pháp định danh địa điểm, đánh số nhà
theo Thông tư số 08/2024/TT-BXD của Bộ Xây dựng[15]. Kiểm tra sử dụng thông tin Giấy phép lái xe đã được
tích hợp trên VNeID trong xử phạt giao thông: đã kiểm tra lập biên bản 89 trường
hợp, phạt tiền 206.300.000 đồng, trừ điểm 35 giấy phép lái xe.
Lĩnh vực Nông nghiệp và Môi
trường: Tiếp tục triển khai xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh,
trong đó trọng tâm là xây dựng hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất và xây dựng CSDL địa chính cho 81/124 xã, phường (có những xã chưa phủ
trùm theo địa giới hành chính mới); còn 43 đơn vị hành chính cấp xã chưa được
triển khai thực hiện.
Lĩnh vực Thuế: Đẩy mạnh
giải pháp thu thuế khoán, hộ kinh doanh cá thể, đặc biệt là cửa hàng bán lẻ,
hàng ăn và triển khai hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền nhằm chống thất
thu thuế. Tiếp tục triển khai Ứng dụng thuế điện tử trên thiết bị di động dành
cho cá nhân (eTax Mobile); triển khai hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền.
Bên cạnh đó, tỉnh đã thực hiện
cấp đổi thẻ Đảng viên trên nền tảng Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, định danh
và xác thực điện tử (tính đến ngày 15/9/2025 toàn tỉnh đã thu nhận tổng số
124.493 hồ sơ cấp đổi Thẻ đảng viên; đã được cấp 118.976 Thẻ đảng viên); thực
hiện cấp Phiếu lý lịch tư pháp trên ứng dụng định danh và xác thực điện tử
VNeID (trong kỳ báo cáo, Công an tỉnh tiếp nhận tiếp nhận 633 yêu cầu, tỷ
lệ tiếp nhận qua VNeID đạt 95,89%).
Duy trì các kênh tiếp nhận và
giải quyết phản ánh, kiến nghị, phản ánh hiện trường của người dân như: Ứng dụng
Chính quyền số tỉnh Tuyên Quang, Cổng thông tin điện tử tỉnh, Kênh số 1022
Tuyên Quang,… góp phần thúc đẩy sự tham gia của người dân trong việc giải quyết
các vấn đề của địa phương.
b) Tồn tại, hạn chế
- Kinh tế số có phạm vi rộng,
liên quan nhiều ngành nghề, lĩnh vực, thuộc nhiều cơ quan, đơn vị, trong khi
công cụ giám sát, thu thập số liệu, đo lường giá trị tăng thêm của kinh tế số
trong các ngành, lĩnh vực và trong GRDP của tỉnh còn gặp khó khăn, thách thức.
- Về người dân và khả năng tiếp
cận dịch vụ công trực tuyến: Nhiều người dân chưa biết sử dụng máy vi tính,
không có điện thoại thông minh hoặc tài khoản ngân hàng, dẫn đến khó khăn trong
thao tác và thanh toán trực tuyến khi thực hiện dịch vụ hành chính công.
9. Công tác
tuyên truyền, truyền thông về chuyển đổi số
9.1. Ngày Chuyển đổi số
a) Kết quả đạt được
Hưởng ứng Ngày Chuyển đổi số quốc
gia, tỉnh Tuyên Quang đã ban hành Kế hoạch Tổ chức các hoạt động hướng tới Ngày
chuyển đổi số năm 2025. Các hoạt động hưởng ứng Ngày Chuyển đổi đã được các cơ
quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn tỉnh hưởng ứng, thực hiện, như: Phát động
Cuộc thi trực tuyến “Tìm hiểu về Chuyển đổi số và Nghị quyết số 57-NQ/TW”; triển
khai các chiến dịch truyền thông; triển khai Ngày hội toàn dân học tập số; Hội
chợ số; tổ chức bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng về chuyển đổi số;...
b) Tồn tại, hạn chế:
Không.
9.2. Chia sẻ bài toán, sáng
kiến, cách làm về chuyển đổi số
a) Kết quả đạt được:
- Sau khi hợp nhất tỉnh, tỉnh
đã đẩy mạnh hoạt động của Tổ công nghệ số cộng đồng để tiếp tục thực hiện
"cầm tay chỉ việc", hỗ trợ, giải đáp vướng mắc kịp thời cho cán bộ và
người dân tại cơ sở; hướng dẫn các thành viên Tổ Công nghệ số cộng đồng phối hợp
với Tổ hướng dẫn dịch vụ công trực tuyến của Trung tâm phục vụ hành chính công
cấp xã hướng dẫn nghiệp vụ gửi hồ sơ trực tuyến cho tình nguyện viên để hỗ trợ
tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ trực tuyến trên địa bàn tỉnh.
- Sở Nội vụ đã triển khai thực
hiện kế hoạch hỗ trợ đoàn viên, thanh niên và các cơ quan, đơn vị triển khai thực
hiện nhiệm vụ, hoạt động tình nguyện, góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả dịch
vụ công trực tuyến tại 124 xã, phường trên địa bàn tỉnh nhằm nâng cao chất lượng,
hiệu quả giải quyết thủ tục hành chính phục vụ nhân dân trên địa bàn tỉnh.
- Tỉnh đoàn Tuyên Quang đã triển
khai các hoạt động của 144 Tổ thanh niên xung kích hỗ trợ chuyển đổi số, thực
hiện đợt cao điểm đoàn viên, thanh niên tình nguyện tham gia hỗ trợ chính quyền
địa phương 02 cấp, như: Hỗ trợ, hướng dẫn người dân thực hiện dịch vụ công trực
tuyến, thanh toán không dùng tiền mặt và kết nối các sản phẩm của địa phương với
thị trường số; hướng dẫn người dân Livestream bán hàng trực tuyến các sản phẩm
đặc trưng của địa phương trên các sàn thương mại điện tử, các kênh mạng xã hội.
- Hưởng ứng Ngày Chuyển đổi số
quốc gia năm 2025, tỉnh Tuyên Quang đã phát động Cuộc thi trực tuyến “Tìm hiểu
về Chuyển đổi số và Nghị quyết số 57-NQ/TW” nhằm tuyên truyền, phổ biến sâu rộng
chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước và của tỉnh về chuyển đổi số, khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo; đồng thời nâng cao nhận thức, kỹ năng ứng dụng
công nghệ số trong cán bộ, công chức, viên chức và Nhân dân. Bên cạnh đó, tỉnh
đã triển khai phong trào Ngày hội toàn dân học tập số kết hợp tổ chức
các lớp bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng về chuyển đổi số cho cán bộ, công chức cấp
xã và người dân tại một số xã trên địa bàn tỉnh, như: Minh Thanh, Thàng Tín,
Giáp Trung; Hội chợ số tại xã Vĩnh Tuy;… Đồng thời đẩy mạnh triển khai các chiến
dịch truyền thông về các hoạt động hưởng ứng Ngày Chuyển đổi số quốc gia năm
2025 trên phạm vi toàn tỉnh.
b) Tồn tại, hạn chế: Không.
9.3. Công tác truyền thông về
chuyển đổi số
a) Kết quả đạt được:
Công tác truyền thông về chuyển
đổi số được đẩy mạnh qua nhiều hình thức phong phú, gắn với chủ đề năm 2025:“Chuyển
đổi số toàn dân, toàn diện, toàn trình để tăng tốc, bứt phá phát triển kinh tế
số”, như: Xây dựng video clip tuyên truyền với tiêu đề “Thời điểm vàng chuyển
đổi số” đăng trên Cổng thông tin điện tử Đảng bộ tỉnh, thu hút 10.768 lượt xem;
Tuyên truyền bằng Infographic đảm bảo trực quan, dễ hiểu, dễ phổ biến đến cơ sở;
Các cơ quan báo chí, truyền thông và Cổng thông tin điện tử của tỉnh đã đăng tải
gần 1.000 tin, bài, phóng sự, infographic phản ánh quan điểm chỉ đạo, mục tiêu,
nhiệm vụ, giải pháp của Nghị quyết số 57-NQ/TW nói chung và chuyển đổi số nói
riêng. Trong đó: Cổng thông tin điện tử Đảng bộ tỉnh Tuyên Quang đã mở chuyên mục
“Đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc
gia”; Báo Tuyên Quang (báo in) đã tổ chức chuyên trang “Chuyển đổi số”, Báo
Tuyên Quang online mở chuyên mục “Đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia”; Báo và Phát thanh, truyền hình tỉnh mở
chuyên mục “Chuyển đổi số” (thứ 7 hằng tuần), chuyên mục phát thanh (thứ 2 hàng
tuần), chuyên đề “Chuyển động số”,...
b) Tồn tại, hạn chế:
Công tác tuyên truyền, phổ biến
về chuyển đổi số chưa thật sự đồng đều và sâu rộng, một số địa phương, đơn vị
chưa chủ động, còn mang tính hình thức trong tuyên truyền.
10. Kết quả,
tiến độ thực hiện các nhiệm vụ ưu tiên chuyển đổi số năm 2025
10.1. Trước thời điểm hợp nhất
tỉnh (trước ngày 30/6/2025)
Tỉnh Tuyên Quang (cũ) thực hiện
Kế hoạch số 60/KH-UBND ngày 26/3/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về Chuyển đổi số
năm 2025 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang (có Tổng số 61 nhiệm vụ). Kết quả
thực hiện đến hết tháng 6/2025: Hoàn thành 25 nhiệm vụ; Đang thực hiện 18 nhiệm
vụ; Tạm dừng 10 nhiệm vụ[16];
chưa thực hiện 08 nhiệm vụ[17].
Trước thời điểm hợp nhất tỉnh,
tỉnh Hà Giang (cũ) thực hiện Kế hoạch số 224/KH-UBND ngày 21/10/2024 của Ủy ban
nhân dân tỉnh thực hiện chuyển đổi số tỉnh Hà Giang năm 2025, kết quả đến hết
tháng 6/2025: Tỉnh tiếp tục duy trì các hệ thống dùng chung của tỉnh (thuê dịch
vụ công nghệ thông tin hàng năm, giai đoạn hoặc các hệ thống đã triển khai từ
trước) đảm bảo duy trì hoạt động ổn định phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành[18]. Đối với các nhiệm vụ dự kiến
triển khai mới trong năm 2025, tạm dừng thực hiện để ưu tiên tập trung thực hiện
triển khai mô hình chính quyền địa phương 2 cấp và hợp nhất tỉnh.
Để phục vụ công tác sắp xếp, tổ
chức mô hình chính quyền địa phương hai cấp và thực hiện hợp nhất đơn vị hành
chính tỉnh Tuyên Quang và tỉnh Hà Giang, Sở Khoa học và Công nghệ đã tham mưu
Ban Chỉ đạo hợp nhất hai tỉnh Tuyên Quang và Hà Giang chỉ đạo tổ chức lại hạ tầng
viễn thông và công nghệ thông tin đảm bảo hoạt động thông suốt, không bị gián
đoạn, đáp ứng yêu cầu thực tế. Bám sát các nhiệm vụ đã đề ra tại Kế hoạch số
129/KH-UBND ngày 27/6/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang về Tổ chức triển
khai các nền tảng, hệ thống thông tin quan trọng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang,
đáp ứng yêu cầu sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
10.2. Sau hợp nhất tỉnh (từ
ngày 01/7/2025)
Tỉnh Tuyên Quang (mới) tiếp tục
kế thừa các nhiệm vụ ưu tiên thực hiện chuyển đổi số trong năm 2025 tại Kế hoạch
số 60/KH-UBND ngày 26/3/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang (cũ) để tiếp
tục triển khai thực hiện. Kết quả thực hiện đến hết tháng 11/2025: Hoàn thành
36 nhiệm vụ (chiếm 59%); Tạm dừng 25 nhiệm vụ[19] (chiếm 40,9%).
(Chi
tiết tại Phụ lục 02 kèm theo).
Bên cạnh đó, Sở Khoa học và
Công nghệ đã phối hợp với các Sở, ban, ngành trong tỉnh, nghiên cứu, thống nhất
phương án, giải pháp kỹ thuật đối với việc lựa chọn các hệ thống thông tin, phần
mềm của ngành, lĩnh vực, tham mưu, báo cáo, đề xuất UBND tỉnh chỉ đạo triển
khai thực hiện phù hợp với tình hình thực tế của tỉnh sau hợp nhất tỉnh và sắp
xếp tổ chức lại đơn vị hành chính. Hiện nay, các Sở, ban, ngành đang tiếp tục
tham mưu triển khai thực hiện phù hợp với tình hình thực tế của tỉnh.
11. Kinh
phí thực hiện
Tổng kinh phí thực hiện các nhiệm
vụ chuyển đổi số năm 2025 là: 74.591,544 triệu đồng, trong đó:
- Nguồn kinh phí sự nghiệp (tỉnh
Tuyên Quang trước hợp nhất): 46.910 triệu đồng; Nguồn xã hội hóa (tỉnh Tuyên
Quang trước hợp nhất): 1.608 triệu đồng; Nguồn kinh phí khác (tỉnh Tuyên Quang
trước hợp nhất): 8.939 triệu đồng; Nguồn kinh phí sự nghiệp bổ sung thêm[20]: 5.348,852 triệu đồng.
- Nguồn kinh phí sự nghiệp (tỉnh
Hà Giang trước hợp nhất): 51.045,330 triệu đồng;
- Nguồn kinh phí sự nghiệp (sau
hợp nhất tỉnh): 7.650,662 triệu đồng[21].
Ngoài ra, UBND tỉnh Tuyên Quang đã phê duyệt danh mục 14 nhiệm vụ chuyển đổi số
[22] thực hiện Nghị quyết số
57-NQ/TW, Kế hoạch số 02-KH/BCĐTW đăng ký nhu cầu vốn Trung ương, giai đoạn
2025 - 2026 của tỉnh Tuyên Quang. Tổng kinh phí (dự kiến) là: 113,322 tỷ
đồng. Trong đó, năm 2025 dự kiến kinh phí: 50,412 tỷ đồng; Năm 2026 dự kiến
kinh phí: 62,910 tỷ đồng.
Phần II
NỘI DUNG KẾ HOẠCH NĂM
2026
I. CĂN CỨ
LẬP KẾ HOẠCH
- Nghị định số 278/2025/NĐ-CP
ngày 20/10/2025 của Chính phủ Quy định về kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa
các cơ quan thuộc hệ thống chính trị;
- Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày
22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đối mới
sáng tạo và chuyển đối số quốc gia;
- Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày
01/4/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình hành động của
Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57- NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về
đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đối mới sáng tạo và chuyển đối số quốc
gia;
- Nghị quyết số 214/NQ-CP ngày
23/7/2025 của Chính phủ ban hành Kế hoạch hành động của Chính phủ về thúc đẩy tạo
lập dữ liệu phục vụ chuyển đổi số toàn diện;
- Quyết định số 749/QĐ-TTg ngày
03/6/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình chuyển đối số quốc gia
đến năm 2025, định hướng năm 2030;
- Quyết định số 942/QĐ-TTg ngày
15/6/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển Chính phủ điện
tử hướng tới Chính phủ số giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030;
- Quyết định số 411/QĐ-TTg,
ngày 31/3/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia phát triển
kinh tế số và xã hội số đến năm 2025, định hướng đến năm 2030;
- Chương trình phát triển Chính
phủ số giai đoạn 2025-2030, định hướng đến năm 2035;
- Chiến lược quốc gia phát triển
kinh tế số và xã hội số đến năm 2030, định hướng đến năm 2035;
- Nghị quyết số 45-NQ/TU ngày
18/12/2025 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về nâng cao chất lượng công tác cải
cách hành chính gắn với đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
và chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang đáp ứng yêu cầu đổi mới, giai đoạn
2025 - 2030;
- Quyết định số 800/QĐ-UBND
ngày 07/10/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang Ban hành Khung kiến trúc
Chính quyền số tỉnh Tuyên Quang, phiên bản 4.0;
- Quyết định số 1371/QĐ-UBND
ngày 26/11/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang về việc phê duyệt Chiến lược
dữ liệu tỉnh Tuyên Quang đến năm 2030;
- Kế hoạch số 24-KH/TU ngày
11/8/2025 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày
22/12/2024 của Bộ Chính trị và Kế hoạch số 01-KH/BCĐTW ngày 02/6/2025 của Ban
Chỉ đạo Trung ương về hành động chiến lược triển khai Nghị quyết số 57-NQ/TW
ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số (sau đây gọi tắt là Kế hoạch số 24);
- Kế hoạch số 29/KH-UBND ngày
11/8/2025 của UBND tỉnh Thực hiện Nghị quyết số 214/NQ-CP ngày 23/7/2025 của
Chính phủ ban hành Kế hoạch hành động của Chính phủ về thúc đẩy tạo lập dữ liệu
phục vụ chuyển đổi số toàn diện trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang (sau đây gọi tắt
là Kế hoạch số 29);
- Kế hoạch số 58/KH-UBND ngày
04/9/2025 của Ủ ban nhân dân tỉnh triển khai Trung tâm Giám sát, điều hành
thông minh (IOC) tỉnh Tuyên Quang bảo đảm kết nối liên thông, khai thác hiệu quả
thông tin, dữ liệu phục vụ chỉ đạo, điều hành, phát triển kinh tế - xã hội (sau
đây gọi tắt là Kế hoạch số 58);
- Kế hoạch số 63/KH-UBND ngày
10/9/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang, Thực hiện Nghị quyết số
71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung, cập nhật Chương
trình hành động của Chính phủ và Kế hoạch số 24-KH/TU ngày 11/8/2025 của Ban Chấp
hành Đảng bộ tỉnh thực hiện Nghị Quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính
trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
quốc gia (sau đây gọi tắt là Kế hoạch số 63);
- Kế hoạch số 158/KH-UBND ngày
30/12/2025 của UBND tỉnh về triển khai thực hiện Nghị quyết số 45-NQ/TU, ngày
18/12/2025 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về nâng cao chất lượng công tác cải
cách hành chính gắn với đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
và chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang đáp ứng yêu cầu đổi mới, giai đoạn
2025 - 2030.
II. MỤC
TIÊU
1. Mục tiêu chung
- Xây dựng và triển khai đồng bộ
kiến trúc hệ thống, nền tảng dùng chung trong toàn bộ hệ thống chính trị, xuyên
suốt từ Trung ương đến địa phương; bảo đảm kết nối, liên thông, chia sẻ dữ liệu
thông suốt bảo đảm đồng bộ, thống nhất toàn hệ thống chính trị, thực hiện các mục
tiêu của Nghị quyết số 57-NQ/TW của Bộ Chính trị.
- Xây dựng và phát triển chính
quyền số, kinh tế số, xã hội số của tỉnh công khai, minh bạch, hiệu quả; đưa hoạt
động quản lý, điều hành của các cơ quan, địa phương lên môi trường số, dựa trên
dữ liệu; cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình, không phụ thuộc địa giới
hành chính, tạo thuận lợi cho người dân, doanh nghiệp, góp phần đột phá trong cải
cách hành chính và nâng cao chất lượng quản trị công.
- Phát triển hạ tầng số, nền tảng
số thống nhất, ưu tiên ứng dụng công nghệ điện toán đám mây, trí tuệ nhân tạo,
dữ liệu lớn; bảo đảm liên thông, tái sử dụng về mặt dữ liệu, an toàn, bảo mật
thông tin và an ninh mạng. Tập trung xây dựng, kết nối liên thông, chia sẻ dữ
liệu của các ngành, lĩnh vực với Trung tâm giám sát điều hành thông minh tỉnh
(IOC) phục vụ chỉ đạo điều hành các cấp.
2. Mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể
Thực hiện chuyển đổi số trên 03
trụ cột chính: Chính quyền số, Kinh tế số, Xã hội số, với 24 chỉ tiêu Trong
đó:
- Chỉ tiêu về phát triển Chính
quyền số: 15 chỉ tiêu.
- Chỉ tiêu về phát triển Kinh tế
số: 03 chỉ tiêu.
- Chỉ tiêu về phát triển Xã hội
số: 06 chỉ tiêu.
(Chi
tiết các chỉ tiêu cụ thể và phân công cơ quan theo dõi, đánh giá, chủ trì thực
hiện tại Phụ lục 03 kèm theo).
III. NHIỆM
VỤ
1. Tăng
cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành; kiểm tra, giám sát hoạt động chuyển
đổi số
- Tăng cường quán triệt, triển
khai thực hiện Nghị quyết số 45-NQ/TU ngày 18/12/2025 của Ban Chấp hành Đảng bộ
tỉnh và Kế hoạch số 158/KH- UBND ngày 30/12/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về
nâng cao chất lượng cải cách hành chính gắn với phát triển khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
- Thực hiện nghiêm quy định
trách nhiệm người đứng đầu các cơ quan, đơn vị trực tiếp phụ trách, chỉ đạo triển
khai nhiệm vụ chuyển đổi số; đưa kết quả chuyển đổi số vào tiêu chí đánh giá mức
độ hoàn thành nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị.
- Ban hành các văn bản lãnh đạo,
chỉ đạo, hướng dẫn tổ chức thực hiện nhiệm vụ chuyển đổi số theo Nghị quyết số
57-NQ/TW và các văn bản chỉ đạo có liên quan của cấp có thẩm quyền; thực hiện lồng
ghép các nhiệm vụ chuyển đổi số theo Nghị quyết số 57-NQ/TW vào các chương
trình, kế hoạch, đề án, dự án phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Xây dựng nền tảng số, công cụ
số để thực hiện đo lường trực tuyến mức độ hoàn thành nhiệm vụ chuyển đổi số; định
kỳ đánh giá, công bố mức độ hoàn thành nhiệm vụ chuyển đổi số của cơ quan Nhà
nước, người đứng đầu và cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan Nhà nước; kết
quả thực hiện chuyển đổi số là tiêu chí đánh giá hiệu quả thực hiện nhiệm vụ,
đánh giá thi đua, khen thưởng hằng năm.
- Xây dựng và triển khai Chương
trình hành động của UBND tỉnh về đẩy mạnh ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI), dữ liệu
lớn (Big Data) trong quản lý nhà nước, phát triển kinh tế xã hội và Xã hội số,
giai đoạn 2026-2030.
2. Hoàn
thiện thể chế số
- Rà soát, ban hành các văn bản
lãnh đạo, chỉ đạo, hướng dẫn triển khai thực hiện nhiệm vụ chuyển đổi số theo
Nghị quyết số 57-NQ/TW và các quy định có liên quan; lồng ghép mục tiêu, chỉ
tiêu chuyển đổi số vào các quy hoạch, kế hoạch, đề án, dự án phát triển kinh tế
- xã hội của tỉnh.
- Kịp thời tháo gỡ các vướng mắc
về thể chế trong triển khai chuyển đổi số; đề xuất, kiến nghị cấp có thẩm quyền
sửa đổi, bổ sung cơ chế, chính sách về phát triển hạ tầng số, dữ liệu số, nền tảng
số và chính quyền số.
- Căn cứ hướng dẫn của các bộ,
ngành trung ương, rà soát, triển khai các cơ chế, chính sách hỗ trợ hình thành
và phát triển doanh nghiệp công nghệ số trên địa bàn; hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng
công nghệ số trong sản xuất, kinh doanh, thương mại điện tử, thanh toán số;…
- Trên cơ sở hướng dẫn của Bộ
Khoa học và Công nghệ, rà soát, sửa đổi và triển khai bộ tiêu chí đánh giá mức
độ hoàn thành nhiệm vụ chuyển đổi số của các cơ quan cấp tỉnh, cấp xã.
3. Phát
triển hạ tầng số
Đẩy mạnh phát triển hạ tầng số
của tỉnh Tuyên Quang theo Kế hoạch số 110/KH-UBND ngày 07/11/2025 về phát triển
hạ tầng số tỉnh Tuyên Quang thời kỳ 2025 - 2030 đáp ứng yêu cầu thực tế, đảm bảo
kết nối, an toàn, bền vững, đồng thời ưu tiên tập trung vào các nội dung sau:
3.1. Hạ tầng viễn thông và
Internet
- Đầu tư, mở rộng vùng phủ sóng
4G, 5G trên địa bàn tỉnh, đặc biệt tại các khu vực tập trung đông dân cư và các
khu, cụm công nghiệp, khu du lịch; từng bước triển khai phổ cập điện thoại di động
thông minh tại các khu tập trung đông dân cư, cơ quan, trường học, bệnh viện, đảm
bảo kết nối, liên thông toàn tỉnh, đặc biệt khu vực vùng sâu, vùng xa, vùng đồng
bào dân tộc thiểu số.
- Triển khai nền tảng Internet
vạn vật (IoT), trí tuệ nhân tạo (AI), chuỗi khối (blockchain) phục vụ công tác
đảm bảo quốc phòng, an ninh và phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh.
3.2. Hạ tầng dữ liệu
- Tiếp tục nâng cấp Trung tâm
tích hợp dữ liệu của tỉnh trở thành trung tâm hạ tầng số dùng chung hiện đại,
an toàn, linh hoạt, đáp ứng yêu cầu quản trị, điều hành, phân tích dữ liệu và
chia sẻ thông tin trong toàn tỉnh.
- Nâng cấp, mở rộng hệ thống
thông tin, cơ sở dữ liệu và nền tảng dùng chung, đảm bảo đồng bộ, kết nối liên
thông từ cấp tỉnh đến cấp xã, phục vụ hiệu quả chuyển đổi số trong các ngành,
lĩnh vực; ưu tiên sử dụng công nghệ điện toán đám mây.
3.3. Hạ tầng vật lý
- Triển khai, hoàn thiện Trung
tâm Giám sát, điều hành thông minh (IOC) tỉnh Tuyên Quang bảo đảm kết nối liên
thông, khai thác hiệu quả thông tin, dữ liệu phục vụ chỉ đạo, điều hành, phát
triển kinh tế - xã hội của tỉnh; tuân thủ Kiến trúc Chính quyền số tỉnh Tuyên
Quang.
- Triển khai hệ thống camera
giám sát; được kết nối, chia sẻ, tích hợp về Trung tâm giám sát, điều hành
thông minh (IOC) tỉnh.
3.4. Hạ tầng tiện ích số và
công nghệ số như dịch vụ
- Tổ chức thực hiện các cơ chế,
chính sách về hợp tác công tư trong phát triển hạ tầng số hiện đại, công nghệ số
chiến lược, đầu tư, mua, thuê các sản phẩm, dịch vụ số; thực hiện lồng ghép các
nội dung phát triển hạ tầng số vào quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa
phương.
- Phát triển hạ tầng tiện ích số
và công nghệ số như dịch vụ cho các hoạt động của chuyển đổi số của tỉnh, trọng
tâm là các nền tảng số dùng chung cho nhiều lĩnh vực kinh tế - xã hội, phục vụ
các hoạt động thiết yếu của xã hội trên môi trường số.
4. Phát
triển Nhân lực số
- Thường xuyên rà soát chính
sách hỗ trợ nguồn nhân lực về chuyển đổi số, bảo đảm an toàn, an ninh mạng làm
việc tại các cơ quan Nhà nước; thu hút các chuyên gia, nhà khoa học, kỹ sư công
nghệ hàng đầu về làm việc tại tỉnh.
- Ưu tiên bố trí kinh phí cho
cán bộ, công chức, viên chức chuyên trách, phụ trách về chuyển đổi số tại các
cơ quan, đơn vị, địa phương đi học tập, bồi dưỡng ngắn hạn trong nước và nước
ngoài.
- Xây dựng và tổ chức các
chương trình đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ
chuyển đổi số của tỉnh, trong đó có đội ngũ cán bộ quản lý và cán bộ tham mưu về
chuyển đổi số tỉnh Tuyên Quang. Hiện đại hoá phương thức đào tạo và ứng dụng
công nghệ tiên tiến, nhất là trí tuệ nhân tạo.
- Triển khai phong trào "Bình
dân học vụ số" thường xuyên, liên tục cho mọi đối tượng, bằng nhiều
hình thức khác nhau trong phạm vi toàn tỉnh để phổ cập và nâng cao kiến thức
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và kỹ năng công nghệ số cho người dân.
- Duy trì hoạt động hiệu quả của
Tổ công nghệ số cộng đồng các cấp, phát huy vai trò là "cánh tay nối
dài" của Chính quyền số, thực hiện nhiệm vụ tập huấn, bồi dưỡng kỹ năng
số cơ bản cho người dân địa phương trên địa bàn tỉnh.
- Xác định nhu cầu, lĩnh vực
chuyên môn, ngành nghề cần thu hút nhân lực chất lượng cao (đặc biệt trong đổi
mới sáng tạo, khoa học công nghệ, chuyển đổi số); tham mưu thu hút, kết nối đội
ngũ chuyên gia, nhà khoa học, kỹ sư công nghệ hàng đầu trong và ngoài tỉnh đến
năm 2030 đạt hiệu quả.
5. Phát
triển Dữ liệu số
Tiếp tục triển khai các nhiệm vụ
thúc đẩy tạo lập dữ liệu phục vụ chuyển đổi số toàn diện theo Quyết định số
1371/QĐ-UBND ngày 26/11/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang về việc phê
duyệt Chiến lược dữ liệu tỉnh Tuyên Quang đến năm 2030, đồng thời tập trung thực
hiện các nhiệm vụ sau:
- Tạo dựng hệ thống quản lý cơ
sở dữ liệu chuyên ngành phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; kết nối,
khai thác và chia sẻ hiệu quả dữ liệu, gồm các ngành: Nông nghiệp và Môi trường,
Xây dựng, Giao thông, Công Thương, Y tế; Giáo dục và Đào tạo,…
- Kết nối, chia sẻ, liên thông
dữ liệu giữa các sở, ngành, địa phương với các cơ sở dữ liệu quốc gia và các bộ,
ngành Trung ương, đặc biệt là các cơ sở dữ liệu: Dân cư, Đất đai, Giáo dục, Y tế…;
thực hiện kết nối qua Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu (LGSP) của tỉnh, bảo đảm
liên thông dữ liệu hai chiều và đồng bộ thời gian thực.
- Phát triển danh mục dữ liệu
dùng chung và danh mục dữ liệu mở của tỉnh; khuyến khích tổ chức, doanh nghiệp,
người dân khai thác, sử dụng dữ liệu mở để sáng tạo sản phẩm, dịch vụ số mới,
phục vụ phát triển kinh tế số và xã hội số của tỉnh.
- Tiếp tục đẩy mạnh số hóa hồ
sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính theo quy định, phục vụ tái sử dụng
thông tin, dữ liệu.
6. Đảm bảo
an toàn thông tin mạng
- Triển khai các giải pháp giám
sát, đảm bảo an toàn thông tin 4 lớp cho các hệ thống thông tin tại Trung tâm
tích hợp dữ liệu tỉnh.
- Từng bước xây dựng Trung tâm
an ninh mạng tỉnh Tuyên Quang đảm bảo yêu cầu xử lý, ứng cứu các sự cố an ninh
mạng ở mọi cấp độ; xây dựng, thành lập các Tổ ứng cứu sự cố chuyên trách; chú
trọng tập huấn, bồi dưỡng, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ chuyên trách ứng
cứu sự cố, đảm bảo đáp ứng yêu cầu công tác.
- Tập huấn, bồi dưỡng, nâng cao
chất lượng đội ngũ cán bộ chuyên trách ứng cứu sự cố, đảm bảo đáp ứng yêu cầu
công tác.
- Phối hợp chặt chẽ giữa cơ
quan chuyên trách về an toàn thông tin, công an, quân sự, viễn thông và các
doanh nghiệp công nghệ trong công tác phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, xử lý
các hành vi vi phạm an ninh mạng, tội phạm công nghệ cao.
- Đưa nội dung đảm bảo an toàn
thông tin vào các chương trình bồi dưỡng, tập huấn về kỹ năng số cho cán bộ,
công chức, viên chức, người dân; từng bước xây dựng cộng đồng số an toàn, tin cậy
và bền vững.
7. Phát
triển Chính quyền số
- Tiếp tục triển khai nâng cấp,
mở rộng và duy trì hoạt động ổn định các hệ thống dùng chung của tỉnh phục vụ
công tác chỉ đạo điều hành từ cấp tỉnh tới cấp xã, như: Phần mềm Quản lý văn bản
và điều hành công việc; Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh;
Hệ thống thông tin báo cáo tỉnh; Hệ thống thư điện tử công vụ tỉnh; Cổng thông
tin điện tử tỉnh;... đáp ứng các yêu cầu thực tế.
- Thực hiện nâng cấp, hoàn thiện
Trung tâm Giám sát, Điều hành thông minh (IOC) cấp tỉnh; mở rộng tích hợp dữ liệu,
hình thành nền tảng điều hành dựa trên dữ liệu nhằm tăng hiệu lực, hiệu quả quản
lý nhà nước.
- Nâng cấp, mở rộng và bổ sung
chức năng báo cáo công tác cải cách hành chính, phục vụ công tác theo dõi, đánh
giá, tổng hợp số liệu và hỗ trợ công tác chỉ đạo, điều hành, kiểm tra, giám sát
việc thực hiện cải cách hành chính trên địa bàn tỉnh vào phần mềm quản lý chấm
điểm xác định chỉ số cải cách hành chính các cấp tỉnh Tuyên Quang.
- Nâng cấp, mở rộng Phần mềm
đánh giá, xếp loại chất lượng chất lượng các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Uỷ
ban nhân dân tỉnh, Uỷ ban nhân dân xã, phường; tập thể lãnh đạo, quản lý các cơ
quan, tổ chức, đơn vị thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, Uỷ ban nhân dân xã, phường và
cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý thuộc thẩm quyền đánh giá, xếp
loại của Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịnh Uỷ ban nhân dân tỉnh hằng tháng, quý,
năm trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
- Thuê dịch vụ công nghệ thông
tin để quản lý cơ sở dữ liệu cán bộ, công chức, viên chức, người lao động tỉnh
Tuyên Quang năm 2026; giai đoạn 2026-2030.
- Xây dựng Phần mềm Quản lý tài
liệu Lưu trữ số; Chuyển đổi, tạo lập cơ sở dữ liệu Lưu trữ số; triển khai Đề án
Quản lý và xử lý nghiệp vụ tài liệu lưu trữ của cơ quan, tổ chức cấp huyện sau
sắp xếp tổ chức bộ máy tỉnh Tuyên Quang.
- Đẩy mạnh cung cấp dịch vụ
công trực tuyến toàn trình, bảo đảm dịch vụ công đủ điều kiện được cung cấp
toàn trình, tích hợp, đồng bộ lên Cổng dịch vụ công quốc gia; mở rộng cung cấp
dịch vụ công phi địa giới hành chính.
- Đơn giản hóa thủ tục hành
chính, cắt giảm quy trình không cần thiết; ứng dụng công nghệ số để tự động hóa
quy trình, rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ; mở rộng cung cấp dịch vụ công trực
tuyến toàn trình, phi địa giới hành chính.
- Ứng dụng công nghệ số để tự động
hoá quy trình, giảm thời gian xử lý hồ sơ, cung cấp các dịch công trực tuyến; tạo
điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp công nghệ tiếp cận đất đai, vốn, nhân lực.
- Từng bước triển khai các nền
tảng số thông minh, ứng dụng AL, IoT, Big, Data,… trong các ngành, lĩnh vực: Du
lịch, nông nghiệp, sản xuất, logistics, thương mại điện tử, giáo dục, y tế, đô
thị, môi trường,...
- Xây dựng và triển khai Đề án
Chuyển đổi số, y tế số thông minh giai đoạn 2025-2030 của ngành Y tế tỉnh Tuyên
Quang.
- Bố trí đủ nguồn lực để thực
hiện các mục tiêu, nhiệm vụ về chuyển đổi số đã đề ra theo kế hoạch; ưu tiên
các nhiệm vụ chuyển đổi số giải quyết vấn đề cấp thiết trong các ngành, lĩnh vực
của đời sống xã hội.
8. Phát
triển Kinh tế số và Xã hội số
- Tăng cường thực hiện thanh
toán không dùng tiền mặt, mở rộng triển khai tài khoản định danh điện tử, ví số
cá nhân, hóa đơn điện tử,…; khuyến khích các ngân hàng, tổ chức tín dụng trên địa
bàn tỉnh phát triển, triển khai các dịch vụ tài chính số an toàn.
- Thúc đẩy doanh nghiệp chuyển
đổi số toàn diện, chuyển đổi mô hình quản lý, sản xuất, kinh doanh dựa trên nền
tảng số; hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng phần mềm quản trị, thương mại điện tử,
hóa đơn điện tử, hợp đồng điện tử, chữ ký số, thanh toán số; ứng dụng các nền tảng
trí tuệ nhân tạo (AI),... trong hoạt động sản xuất, kinh doanh.
- Đẩy mạnh phát triển thương mại
điện tử của tỉnh, các loại hình thương mại dựa trên nền tảng số hóa. Triển khai
các giải pháp hỗ trợ các hộ kinh doanh, hợp tác xã, doanh nghiệp nhỏ và vừa đưa
sản phẩm lên các sàn thương mại điện tử như Tiki, Lazada, Shopee, Buudien.vn,
vipomall,... tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động kết nối cung cầu qua môi
trường số, hỗ trợ người nông dân và doanh nghiệp tiếp cận thị trường rộng lớn
hơn.
- Tổ chức thực hiện có hiệu quả
“Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục
vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022-2025, tầm nhìn đến năm 2030”.
- Phát triển mạnh các dịch vụ số
trong lĩnh vực thiết yếu như y tế, giáo dục, bảo hiểm, du lịch, giao thông,
nông nghiệp, văn hóa; đẩy mạnh triển khai các mô hình bệnh viện số, trường học
số, du lịch thông minh, nông nghiệp thông minh.
- Thông qua hoạt động của Tổ
công nghệ số cộng đồng, hỗ trợ người dân tiếp cận, sử dụng nền tảng số, dịch vụ
số; khuyến khích người dân giao dịch, mua sắm, thanh toán, tiếp cận dịch vụ y tế,
giáo dục, du lịch;… trên không gian mạng.
- Xây dựng cộng đồng công dân số,
thúc đẩy phổ cập kỹ năng số, văn hóa số trong xã hội; khuyến khích người dân chủ
động học tập, sáng tạo và tham gia tích cực vào quá trình chuyển đổi số.
9. Nâng
cao nhận thức, tuyên truyền, truyền thông và các giải pháp khác đẩy mạnh chuyển
đổi số, đảm bảo an toàn thông tin
- Tổ chức thường xuyên các chiến
dịch truyền thông, tuyên truyền sâu rộng về chuyển đổi số trên các phương tiện
truyền thông đại chúng, nền tảng mạng xã hội và hệ thống truyền thanh, truyền
hình cơ sở; lồng ghép nội dung chuyển đổi số vào các chương trình, phong trào
thi đua, hoạt động của đoàn thể, tổ chức chính trị - xã hội.
- Tổ chức các hội nghị, hội thảo,
lớp tập huấn, tọa đàm, cuộc thi trực tuyến, các hoạt động hưởng ứng Ngày Chuyển
đổi số quốc gia,… góp phần lan tỏa nhận thức và hình thành văn hóa số trong cộng
đồng.
- Tăng cường tuyên truyền về an
toàn, an ninh mạng, phòng chống lừa đảo trực tuyến, bảo vệ dữ liệu cá nhân; phổ
biến kỹ năng tự bảo vệ thông tin cá nhân trong môi trường số.
- Khuyến khích doanh nghiệp,
đoàn thể, cơ sở giáo dục, cơ quan báo chí và tổ chức xã hội lan tỏa văn hóa số,
chuyển đổi số và cách sử dụng công nghệ an toàn, lành mạnh.
IV. GIẢI
PHÁP
1. Phát
huy, nâng cao năng lực lãnh đạo, điều hành chuyển đổi số
- Kịp thời kiện toàn Ban Chỉ đạo
phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06 tỉnh
Tuyên Quang; các Tổ công tác; điều chỉnh, bổ sung Quy chế làm việc, phân công
nhiệm vụ các thành viên, Chương trình công tác năm của Ban Chỉ đạo.
- Thực hiện đánh giá định kỳ kết
quả thực hiện chuyển đổi số; gắn kết quả triển khai với trách nhiệm của người đứng
đầu cơ quan, đơn vị, địa phương.
- Phát huy vai trò của Sở Khoa
học và Công nghệ trong tham mưu, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc thực hiện các nhiệm
vụ về chuyển đổi số của tỉnh.
- Tăng cường sự phối hợp giữa
các cơ quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn tỉnh trong triển khai nhiệm vụ
chuyển đổi số của tỉnh.
2. Đẩy mạnh
công tác truyền thông, nâng cao nhận thức, bồi dưỡng kỹ năng số cho CBCC, người
dân, doanh nghiệp
- Đẩy mạnh công tác truyền
thông sâu rộng về nội dung chuyển đổi số dưới nhiều hình thức: Thông qua báo
chí, phát thanh, truyền hình, các nền tảng số, mạng xã hội và các phương tiện
điện tử khác; cụ thể hóa nội dung tuyên truyền cho từng nhóm đối tượng người
dân, doanh nghiệp, chính quyền các cấp;...
- Duy trì chuyên mục “Chuyển đổi
số tỉnh Tuyên Quang” trên Báo, Phát thanh truyền hình, Cổng thông tin điện tử của
tỉnh; thường xuyên cập nhật kết quả, mô hình, sáng kiến chuyển đổi số tiêu biểu.
- Xây dựng kế hoạch và tổ chức
thực hiện các chương trình tập huấn, bồi dưỡng cho cán bộ, công chức, viên chức
kiến thức về kỹ năng số, công nghệ số, kỹ năng khai thác dữ liệu và sử dụng dịch
vụ số.
- Ứng dụng nền tảng đào tạo trực
tuyến mở đại trà để tổ chức các chương trình đào tạo, bồi dưỡng cung cấp miễn
phí kiến thức về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, kỹ năng công nghệ số
cho người dân, doanh nghiệp.
- Phát huy vai trò của Tổ công
nghệ số cộng đồng trong hỗ trợ trực tiếp người dân cài đặt, sử dụng các ứng dụng
số, dịch vụ công trực tuyến, thanh toán không dùng tiền mặt ,… theo hướng "cầm
tay chỉ việc".
3. Phát
triển, thu hút nguồn nhân lực chuyển đổi số
- Xây dựng, triển khai kế hoạch
đào tạo, bồi dưỡng nhân lực chuyển đổi số theo hướng chuyên sâu, thực chất; chú
trọng đào tạo tại chỗ gắn với nhu cầu của từng lĩnh vực, từng cấp chính quyền.
- Xây dựng và tổ chức các
chương trình đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao chất lượng nguồn nhân chuyển đổi số của
tỉnh; tích hợp, lồng ghép nội dung chuyển đổi số trong chương trình đào tạo
chính quy, bồi dưỡng cán bộ, công chức chuyên trách chuyển đổi số các cấp trên
địa bàn tỉnh về quản lý đầu tư công nghệ thông tin; kỹ năng vận hành cơ sở dữ
liệu phục vụ chuyển đổi số; các chuyên đề về trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn, kết
nối internet vạn vật IoT;
- Liên kết với doanh nghiệp
công nghệ, tổ chức quốc tế để triển khai các dự án, hội thảo, tập huấn về kỹ
năng số theo chuyên đề.
- Hằng năm bố trí kinh phí cho cán
bộ, công chức, viên chức thuộc lĩnh vực chuyển đổi số đi học tập, bồi dưỡng ngắn
hạn trong nước và nước ngoài. Hiện đại hoá phương thức đào tạo và ứng dụng công
nghệ tiên tiến, nhất là trí tuệ nhân tạo.
- Phát triển, thu hút nguồn
nhân lực chất lượng cao trong các lĩnh vực công nghệ thông tin, an toàn thông
tin, khoa học dữ liệu, quản lý dữ liệu và trí tuệ nhân tạo;... phục vụ chuyển đổi
số.
4. Nghiên
cứu, hợp tác để làm chủ, ứng dụng hiệu quả các công nghệ
- Tăng cường hợp tác chuyển đổi
số với các viện nghiên cứu, trường đại học, các tỉnh trung du và miền núi phía
Bắc, các địa phương trong nước, quốc gia có trình độ khoa học và công nghệ,
chuyển đổi số phát triển; phối hợp phát triển hạ tầng số, logistics, liên kết
chuỗi giá trị, chia sẻ kinh nghiệm chuyển đổi số.
- Tổ chức hội nghị, hội thảo về
chuyển đổi số; tham gia các diễn đàn, hội thảo, hội nghị kết nối giữa nhà nước
- doanh nghiệp - viện nghiên cứu - nhà khoa học - về chuyển đổi số.
- Nghiên cứu, hợp tác tổ chức
các chương trình, dự án ứng dụng công nghệ mới như trí tuệ nhân tạo (AI), chuỗi
khối (Blockchain), Internet vạn vật (IoT), dữ liệu lớn (Big Data), điện toán
đám mây (Cloud Computing);... phục vụ quản lý, điều hành và sản xuất kinh
doanh.
5. Đảm bảo
nguồn lực tài chính
- Bố trí, sử dụng hiệu quả nguồn
lực tài chính cho chuyển đổi số, ưu tiên cho hạ tầng số, nền tảng dùng chung, dữ
liệu số, an toàn thông tin và đào tạo nhân lực số; tăng tỷ lệ chi ngân sách cho
chuyển đổi số; kết hợp nguồn vốn Trung ương hỗ trợ, ngân sách địa phương và huy
động xã hội hóa.
- Kinh phí thực hiện nhiệm vụ,
dự án chuyển đổi số bao gồm: ngân sách nhà nước; nguồn đầu tư của doanh nghiệp,
khu vực tư nhân, cộng đồng và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.
- Huy động các nguồn lực thực
hiện chuyển đổi số, lồng ghép nguồn lực từ các chương trình, đề án có liên
quan, nguồn đầu tư của doanh nghiệp, cộng đồng và các nguồn kinh phí hợp pháp
khác. Huy động nguồn lực từ khu vực tư nhân thông qua các chính sách khuyến
khích, thu hút doanh nghiệp công nghệ số đầu tư phát triển chuyển đổi số.
6. Tăng
cường hợp tác với các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức nghiên cứu trong nước và
quốc tế
- Đẩy mạnh hợp tác chiến lược với
các tập đoàn công nghệ, doanh nghiệp viễn thông lớn (VNPT, Viettel, FPT,
MobiFone...) trong triển khai các nền tảng số, dịch vụ số và phát triển hạ tầng
dữ liệu.
- Tăng cường liên kết, phối hợp
với các tỉnh/thành phố trong việc chia sẻ dữ liệu, phát triển hạ tầng số; nền tảng
số;...
- Tổ chức hội nghị, diễn đàn
xúc tiến đầu tư, hợp tác trong lĩnh vực chuyển đổi số, cũng như lĩnh vực đổi mới
sáng tạo, khoa học và công nghệ.
- Mở rộng hợp tác với các viện
nghiên cứu, trường đại học trong nước và nước ngoài nghiên cứu, triển khai ứng
dụng trí tuệ nhân tạo (AI) trong phát triển hạ tầng số, nền tảng số, đào tạo và
phát triển nhân lực số;...
- Khuyến khích doanh nghiệp của
tỉnh liên kết, hợp tác với các tổ chức quốc tế, doanh nghiệp nước ngoài để tiếp
nhận tri thức, chuyển giao công nghệ và mô hình quản trị số tiên tiến.
(Chi
tiết tại Phụ lục 04 kèm theo)
V. KINH
PHÍ THỰC HIỆN
Tổng kinh phí thực hiện các nhiệm
vụ chuyển đổi số năm 2026 là: 775.628 triệu đồng, trong đó:
- Nguồn kinh phí sự nghiệp:
237.154 triệu đồng;
- Vốn đầu tư: 531.639 triệu đồng
- Nguồn vốn khác: 6.836 triệu đồng.
VI. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
- Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị liên quan duy trì hiệu quả hoạt động của Trung tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh; ưu tiên đầu tư, ứng dụng công nghệ số để nâng cao chất lượng
phục vụ người dân, doanh nghiệp trong tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính
và cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình.
- Theo chức năng, nhiệm vụ được
giao, quản lý, vận hành, khai thác hiệu quả các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu,
nền tảng số phục vụ công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; đảm bảo hạ tầng kỹ thuật, an toàn thông tin và
tính sẵn sàng kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các hệ thống.
- Phối hợp triển khai Trung tâm
Giám sát, Điều hành thông minh (IOC), từng bước mở rộng tích hợp, phân tích dữ
liệu phục vụ công tác quản lý, giám sát hoạt động chính quyền và cung cấp dịch
vụ số cho người dân, doanh nghiệp.
2. Sở
Khoa học và Công nghệ
- Chủ trì, tham mưu giúp Ủy ban
nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch; phối hợp
với các sở, ban, ngành, địa phương, cơ quan, tổ chức có liên quan triển khai đồng
bộ, hiệu quả các nội dung về chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh.
- Phối hợp với Sở Tài chính lập
dự toán kinh phí về chuyển đổi số, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; hướng
dẫn, kiểm tra, đôn đốc các cơ quan, đơn vị triển khai thực hiện Kế hoạch đảm bảo
hiệu quả, đúng tiến độ, theo quy định.
- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
ban hành các cơ chế, chính sách, chương trình, kế hoạch thúc đẩy chuyển đổi số;
phát triển giao dịch điện tử, hạ tầng số, dữ liệu số, nhân lực số, thương mại
điện tử;...
- Theo dõi, đánh giá, sơ kết, tổng
kết tình hình thực hiện Kế hoạch hằng năm; định kỳ báo cáo kết quả, đề xuất giải
pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện.
- Tiếp tục triển khai, hướng dẫn
việc kết nối, chia sẻ thông tin và dữ liệu giữa các hệ thống thông tin dùng
chung, chuyên ngành trong nội bộ tỉnh thông qua nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ
liệu dùng chung (LGSP); bảo đảm liên thông với nền tảng kết nối, chia sẻ dữ liệu
quốc gia (NDXP) và các cơ sở dữ liệu của bộ, ngành Trung ương.
3. Sở Tài
chính
- Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa
học và Công nghệ tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí, cân đối và ưu tiên nguồn
ngân sách địa phương để thực hiện các nhiệm vụ, dự án phát triển hạ tầng số, dữ
liệu số, chính quyền số, đô thị thông minh và các hoạt động chuyển đổi số theo
nội dung Kế hoạch.
- Hướng dẫn, thẩm định và trình
Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt dự toán kinh phí thực hiện các nhiệm vụ chuyển đổi
số, đảm bảo đúng quy định, đúng mục tiêu, trọng tâm, trọng điểm; khuyến khích
áp dụng hình thức thuê dịch vụ CNTT, điện toán đám mây, nền tảng số thay cho đầu
tư phần cứng truyền thống.
- Phối hợp với các sở, ban,
ngành, địa phương và các đơn vị liên quan trong việc tư vấn, hướng dẫn đăng ký,
thành lập doanh nghiệp công nghệ số; hỗ trợ triển khai các chính sách ưu đãi về
thuế, tín dụng, đầu tư nhằm khuyến khích doanh nghiệp tham gia cung cấp, phát triển
dịch vụ số.
- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
ban hành cơ chế huy động các nguồn lực xã hội hóa, hợp tác công tư (PPP) trong
phát triển hạ tầng số, Trung tâm Tích hợp dữ liệu tỉnh, Trung tâm Giám sát, điều
hành thông minh (IOC) tỉnh, và các nhiệm vụ, dự án chuyển đổi số tại địa
phương.
- Phối hợp với Sở Khoa học và
Công nghệ theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc triển khai các dự án chuyển đổi số,
đảm bảo đúng tiến độ, hiệu quả, công khai, minh bạch trong quản lý và sử dụng
kinh phí.
4. Sở Nội
vụ
- Chủ trì tổ chức phát động và
duy trì hiệu quả Kế hoạch triển khai thực hiện phong trào thi đua "Cả nước
thi đua đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số" trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang,
giai đoạn 2025-2030; tham mưu đề xuất khen thưởng, tôn vinh kịp thời các tập thể,
cá nhân điển hình tiên tiến trong triển khai chuyển đổi số, đặc biệt là người đứng
đầu cơ quan, đơn vị, địa phương có sáng kiến, giải pháp hiệu quả.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa
học và Công nghệ và các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu, tổ chức triển khai
hiệu quả Nghị quyết số 45-NQ/TU và Kế hoạch số 158/KH-UBND; phát huy trách nhiệm
người đứng đầu; tăng cường kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện, bảo
đảm chuyển đổi số được triển khai đồng bộ, hiệu quả, đúng tiến độ.
- Chủ trì xây dựng và tổ chức thực
hiện Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức hằng năm; tích hợp
nội dung về chuyển đổi số, kỹ năng số, an toàn thông tin, dữ liệu số và chính
quyền số vào các chương trình đào tạo, bồi dưỡng.
- Tham mưu bổ sung, cập nhật
các nội dung, tiêu chí về chuyển đổi số vào Bộ tiêu chí chấm điểm cải cách hành
chính; theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện và gắn với công tác đánh giá, xếp
loại cán bộ, công chức, viên chức.
5. Sở
Giáo dục và Đào tạo
- Chủ trì triển khai chuyển đổi
số trong giáo dục và đào tạo, đổi mới nội dung, chương trình, phương pháp dạy học
theo hướng phát triển năng lực tư duy sáng tạo, kỹ năng số, kỹ năng học tập suốt
đời cho học sinh, sinh viên.
- Tổ chức thực hiện Nghị quyết
số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và
đào tạo, trong đó xác định giáo dục là lĩnh vực đột phá; ưu tiên xây dựng hệ thống
dữ liệu và quản trị giáo dục số dùng chung; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số, trí
tuệ nhân tạo trong dạy học và quản lý; đồng thời phát triển năng lực số cho đội
ngũ nhà giáo và người học, góp phần hình thành nguồn nhân lực chất lượng cao của
tỉnh.
- Tổ chức thực hiện chương
trình giáo dục phổ thông tích hợp kỹ năng số và an toàn thông tin theo hướng dẫn
của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Ứng dụng mạnh mẽ công nghệ số
trong giảng dạy, quản lý và kiểm tra, đánh giá; xây dựng kho học liệu điện tử,
thư viện số, lớp học trực tuyến; khuyến khích hình thành mô hình trường học
thông minh, lớp học thông minh.
- Bồi dưỡng năng lực số, kỹ
năng dạy học trực tuyến cho cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh; triển khai nền
tảng đào tạo, thi trực tuyến, quản lý hồ sơ học sinh - giáo viên điện tử.
- Tổ chức triển khai thực hiện
hiệu quả Đề án “Tăng cường ứng dụng CNTT và chuyển đổi số trong giáo dục và đào
tạo giai đoạn 2022-2025, định hướng đến năm 2030” (Quyết định số 131/QĐ-TTg
ngày 25/01/2023 của Thủ tướng Chính phủ) phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh.
6. Sở Y tế
- Chủ trì thực hiện chuyển đổi
số ngành y tế, triển khai đồng bộ bệnh án điện tử, bệnh viện thông minh, trạm y
tế số; xây dựng hệ thống quản lý hồ sơ sức khỏe điện tử của người dân toàn tỉnh.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ
trong khám, chữa bệnh từ xa, hội chẩn trực tuyến, quản lý thuốc, thiết bị y tế,
thanh toán viện phí không dùng tiền mặt.
- Tổ chức triển khai Dự án
“Chuyển đổi số, Y tế thông minh tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2025-2030” với mục
tiêu hình thành hệ thống y tế số hiện đại, lấy người dân làm trung tâm; đáp ứng
các tiêu chí của Bộ Y tế về ứng dụng CNTT trong cơ sở khám chữa bệnh.
- Tăng cường phối hợp với Bộ Y
tế, Bảo hiểm xã hội Việt Nam và các đơn vị liên quan trong việc kết nối, chia sẻ
dữ liệu y tế quốc gia, hướng tới xây dựng hệ sinh thái y tế số toàn diện.
7. Sở
Nông nghiệp và Môi trường
- Tiếp tục triển khai, quản lý,
vận hành cơ sở dữ liệu đất đai, tài nguyên môi trường, vùng trồng, vùng nuôi và
các bản đồ số phục vụ quản lý, quy hoạch, truy xuất nguồn gốc nông sản.
- Ứng dụng CNTT và hệ thống
thông tin địa lý xây dựng hệ thống thông tin hỗ trợ quản lý, khai thác giá đất
trên địa bàn thành phố phục vụ công tác quản lý nhà nước về đất đai.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số,
trí tuệ nhân tạo, tự động hóa, dữ liệu lớn trong sản xuất, chế biến, tiêu thụ
nông sản; phát triển nông nghiệp thông minh, nông nghiệp chính xác, góp phần nâng
cao năng suất, chất lượng, an toàn thực phẩm.
- Tăng cường chuyển đổi số
trong quản lý thủy lợi, đê điều, chăn nuôi, thú y, kiểm lâm, hướng tới hình
thành hệ thống quản trị số toàn ngành nông nghiệp - môi trường.
8. Sở Văn
hóa, Thể thao và Du lịch
- Đẩy mạnh chuyển đổi số trong
lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch; triển khai hệ thống Du lịch thông minh tỉnh
Tuyên Quang và các nền tảng quảng bá, kết nối doanh nghiệp - du khách trực tuyến.
- Xây dựng bản đồ số du lịch,
cơ sở dữ liệu di tích, lễ hội, danh thắng, tài nguyên du lịch, gắn kết với Cổng
du lịch thông minh quốc gia.
- Xây dựng, vận hành Thư viện số
tỉnh Tuyên Quang, bảo đảm lưu trữ, khai thác hiệu quả tài nguyên số hóa; từng
bước chuyển đổi sang mô hình thư viện thông minh, bảo tàng số.
- Tăng cường tổ chức các sự kiện,
hoạt động thể thao, văn hóa số, livestream quảng bá du lịch, đưa các sản phẩm đặc
trưng của tỉnh lên nền tảng thương mại điện tử và truyền thông số.
9. Sở Tư
pháp
- Đẩy mạnh chuyển đổi số trong
lĩnh vực tư pháp; phát triển các cơ sở dữ liệu số thuộc phạm vi quản lý của
ngành Tư pháp, như: hộ tịch; công chứng chứng thực,…
- Kết nối, chia sẻ dữ liệu của
ngành Tư pháp với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và các cơ sở dữ liệu chuyên
ngành khác theo hướng dẫn của Trung ương, Bộ Tư pháp để cắt giảm thành phần hồ
sơ của thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.
10. Công
an tỉnh
- Chủ trì, tham mưu thực hiện tốt
chức năng quản lý nhà nước về an ninh mạng; đảm bảo an ninh mạng, an ninh thông
tin mạng, an ninh dữ liệu, bảo vệ bí mật nhà nước trên không gian mạng tại địa
phương theo quy định của pháp luật.
- Tiếp tục kết nối, chia sẻ dữ
liệu dân cư, định danh và xác thực điện tử với các cơ sở dữ liệu của tỉnh; hỗ
trợ triển khai nền tảng định danh công dân số (VneID) phục vụ giao dịch điện tử,
dịch vụ công trực tuyến.
- Tham mưu tổ chức diễn tập,
phòng, chống tấn công mạng; điều phối hoạt động của đội ứng cứu, xử lý sự cố an
toàn thông tin mạng tỉnh Tuyên Quang; tham mưu xây dựng và triển khai Đề án
thành lập Trung tâm An ninh mạng tỉnh Tuyên Quang.
- Chỉ đạo lực lượng triển khai
đồng bộ các biện pháp nghiệp vụ, chủ động phòng ngừa, đấu tranh, ngăn chặn, xử
lý nghiêm hành vi lợi dụng công nghệ cao, không gian mạng vi phạm pháp luật,
góp phần kiến tạo, xây dựng môi trường mạng an toàn cho người dân, doanh nghiệp”.
11. Các
sở, ban, ngành; đơn vị; Ủy ban nhân dân cấp xã
- Các sở, ban, ngành; UBND các
xã, phường trên cơ sở kế hoạch này, chủ động xây dựng kế hoạch thực hiện và
khái toán kinh phí để triển khai các nhiệm vụ chuyển đổi số tại cơ quan, đơn vị,
địa phương mình; UBND các xã, phường ưu tiên ngân sách nhà nước để triển khai
các nhiệm vụ, chương trình, dự án về chuyển đổi số tại địa phương mình.
- Người đứng đầu cơ quan, đơn vị
chịu trách nhiệm toàn diện trong chỉ đạo, tổ chức thực hiện chuyển đổi số, gắn
với cải cách hành chính, nâng cao chất lượng phục vụ người dân và doanh nghiệp.
- Chủ động thực hiện các nhiệm
vụ, dự án được giao tại Phụ lục của Kế hoạch; bảo đảm tính đồng bộ, hiệu quả,
phù hợp với Khung kiến trúc Chính quyền số tỉnh tỉnh Tuyên Quang, phiên bản
4.0.
- Lồng ghép, cập nhật các nội
dung chuyển đổi số của Bộ, ngành chủ quản vào kế hoạch của cơ quan, đơn vị;
tăng cường sử dụng các hệ thống, phần mềm dùng chung của tỉnh.
- Thực hiện chia sẻ dữ liệu
chuyên ngành về Kho dữ liệu dùng chung tỉnh, cung cấp dữ liệu mở theo quy định;
bảo đảm kết nối qua trục LGSP tỉnh, đồng bộ với nền tảng quốc gia.
- Thực hiện chế độ báo cáo Ủy
ban nhân dân tỉnh tình hình, kết quả thực hiện Kế hoạch (qua Sở Khoa học và
Công nghệ tổng hợp): Báo cáo Quý I (trước ngày 10/3/2026), Báo cáo 6 tháng (trước
ngày 15/6/2026), Báo cáo quý III (trước ngày 10/9/2026), Báo cáo năm 2026 (trước
ngày 10/12/2026); thực hiện các báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Ủy ban nhân
dân tỉnh.
- Trong quá trình thực hiện, nếu
có vướng mắc hoặc vấn đề phát sinh cần điều chỉnh, bổ sung; các cơ quan, đơn vị,
địa phương chủ động phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ tìm phương án giải
quyết, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
12. Ủy ban
Mặt trận tổ quốc tỉnh Tuyên Quang; Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh
- Phối hợp chặt chẽ với chính
quyền và ngành chức năng trong tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên, nhân
dân tích cực tham gia chuyển đổi số, sử dụng dịch vụ công trực tuyến, thương mại
điện tử, thanh toán không tiền mặt.
- Khuyến khích các tổ chức, hiệp
hội, doanh nghiệp tham gia đóng góp ý tưởng, sáng kiến, mô hình, giải pháp chuyển
đổi số phục vụ phát triển cộng đồng.
- Phát huy vai trò giám sát, phản
biện xã hội trong quá trình triển khai các chính sách, dự án chuyển đổi số của
tỉnh.
13. Báo và
Phát thanh, Truyền hình tỉnh và các cơ quan truyền thông, báo chí trên địa bàn
tỉnh
- Tăng cường truyền thông,
tuyên truyền sâu rộng về chuyển đổi số trên các phương tiện báo chí, truyền
hình, mạng xã hội, cổng thông tin điện tử.
- Duy trì, mở rộng chuyên trang
- chuyên mục “Chuyển đổi số Tuyên Quang”; phổ biến điển hình tiên tiến, mô hình
hay, cách làm hiệu quả trong chuyển đổi số ở các cấp, ngành, địa phương.
- Tôn vinh, lan tỏa các câu
chuyện thành công, các sản phẩm số, dịch vụ số tiêu biểu, góp phần nâng cao nhận
thức xã hội và thúc đẩy hình thành văn hóa số trong cộng đồng.
Trên đây là Kế hoạch chuyển đổi
số năm 2026 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang. Yêu cầu các cơ quan, đơn vị, địa
phương căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này tổ chức triển khai
thực hiện đảm bảo chất lượng, tiến độ. Trong quá trình thực hiện nếu có khó
khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị kịp thời báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh
(qua Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp) để xem xét, chỉ đạo./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành thuộc tỉnh;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình tỉnh;
- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Hiệp hội DN tỉnh, Hội Doanh nhân trẻ;
- Lưu: VT, KH&CĐS
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Vương Ngọc Hà
|
Phụ lục 01:
DANH SÁCH
CÁC VĂN BẢN CHỈ ĐẠO LIÊN QUAN ĐẾN CHUYỂN ĐỔI SỐ
(Sau
hợp nhất tỉnh từ ngày 01/7/2025)
I. Các
Chương trình, Quyết định, Kế hoạch do Tỉnh ủy ban hành
1. Quyết định số 119-QĐ/TU ngày
01/7/2025 Thành lập Ban Chỉ đạo về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng
tạo và chuyển đổi số tỉnh Tuyên Quang.
2. Quyết định số 15-QĐ/TU ngày
17/7/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, chế
độ làm việc, quan hệ công tác của Ban Chỉ đạo tỉnh về phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số (KH, CN, ĐMST và CĐS) tỉnh Tuyên Quang.
3. Quy định số 18-QĐ/TU ngày
25/8/2025 Quy định mã định danh của các cơ quan Đảng tỉnh Tuyên Quang trên mạng
máy tính.
4. Quy định số 19-QĐ/TU ngày
29/8/2025 về Quản lý, sử dụng phần mềm Hệ thống thông tin điều hành tác nghiệp
trong các cơ quan đảng.
5. Kế hoạch số 24-KH/TU ngày 11/8/2025
thực hiện Nghị quyết số 57- NQ/TW của Bộ Chính trị và Kế hoạch số 01-KH/BCĐTW của
Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số.
6. Kế hoạch số 47-KH/TU ngày
09/9/2025 Triển khai thực hiện Phong trào "Bình dân học vụ số" trên địa
bàn tỉnh Tuyên Quang.
7. Kế hoạch số 25-KH/TU ngày
04/11/2025 về chuyển đổi số trong các cơ quan Đảng tỉnh Tuyên Quang giai đoạn
2025-2028.
8. Kế hoạch số 26-KH/TU ngày
04/11/2025 về chuyển đổi số trong các cơ quan Đảng tỉnh Tuyên Quang năm 2026.
II. Các
Chương trình, Quyết định, Kế hoạch do Ban Chỉ đạo về phát triển KHCN, ĐMST, CĐS
tỉnh Tuyên Quang ban hành
1. Quyết định số 01-QĐ/BCĐ ngày
28/7/2025 về phân công nhiệm vụ các Ủy viên Ban Chỉ đạo về phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số tỉnh Tuyên Quang.
2. Quyết định số 02-QĐ/BCĐ ngày
28/7/2025 Thành lập Tổ giúp việc Ban Chỉ đạo về phát triển khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số tỉnh Tuyên Quang.
3. Kế hoạch số 01-KH/BCĐ ngày
01/7/2025 Đột phá chuyển đổi số liên thông, đồng bộ, nhanh, hiệu quả đáp ứng
yêu cầu sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị năm 2025.
4. Kế hoạch số 02-KH/BCĐ ngày
17/10/2025 kế hoạch hành động trọng tâm cuối năm 2025 của Ban chỉ đạo tỉnh.
III. Các
Chương trình, Quyết định, Kế hoạch do UBND tỉnh ban hành
1. Quyết định số
174/QĐ-UBND ngày 14/7/2025 về việc ban hành Kế hoạch Cải cách hành chính tỉnh
Tuyên Quang 6 tháng cuối năm 2025.
2. Quyết định số 175/QĐ-UBND
ngày 16/7/2025 Thành lập Ban Chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh về phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, cải cách hành chính và Đề
án 06.
3. Quyết định số 183/QĐ-UBND
ngày 16/7/2025 về việc phê duyệt danh sách thành viên và chức năng, nhiệm vụ của
Tổ Công tác về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
4. Quyết định số 184/QĐ-UBND
ngày 16/7/2025 về việc phê duyệt danh sách thành viên và chức năng, nhiệm vụ của
Tổ Công tác triển khai Đề án 06; cải cách hành chính, chuyển đổi số gắn với Đề
án 06.
5. Quyết định số 185/QĐ-UBND
ngày 16/7/2025 về việc phê duyệt danh sách thành viên và chức năng, nhiệm vụ của
Tổ Công tác Cải cách hành chính.
6. Quyết định số 193/QĐ-UBND
ngày 21/7/2025 về việc Ban hành Kế hoạch cải cách thủ tục hành chính trọng tâm
6 tháng cuối năm 2025.
7. Quyết định số 475/QĐ-UBND
ngày 18/8/2025 Ban hành bổ sung mã định danh điện tử của các cơ quan, đơn vị
trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang phục vụ kết nối, chia sẻ dữ liệu và trao đổi văn
bản điện tử với các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu với các bộ, ngành, địa
phương.
8. Quyết định số 540/QĐ-UBND
ngày 26/8/2025 Ban hành Quy chế quản lý, vận hành và sử dụng Hệ thống Hội nghị
truyền hình trực tuyến tỉnh Tuyên Quang.
9. Quyết định số 639/QĐ-UBND
ngày 11/9/2025 về việc thành lập Tổ công tác liên ngành phân tích dữ liệu phục
vụ công tác chỉ đạo điều hành trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
10. Quyết định số 800/QĐ-UBND
ngày 07/10/2025 Ban hành Khung kiến trúc Chính quyền số tỉnh Tuyên Quang, phiên
bản 4.0.
11. Quyết định số 805/QĐ-UBND
ngày 08/10/2025 Thành lập Ban Tổ chức Cuộc thi trực tuyến tìm hiểu về Chuyển đổi
số và Nghị quyết số 57-NQ/TW.
12. Quyết định số 1371/QĐ-UBND
ngày 26/11/2025 Phê duyệt Chiến lược dữ liệu tỉnh Tuyên Quang đến năm 2030.
13. Quyết định số
05/2025/QĐ-CTUBND ngày 28/11/2025 Ban hành quy chế cập nhật, quản lý, sử dụng,
khai thác cơ sở dữ liệu cán bộ, công chức, viên chức, người lao động tỉnh Tuyên
Quang.
14. Quyết định số 1418/QĐ-UBND
ngày 01/12/2025 Ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện phong trào thi đua
"Cả nước thi đua đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số" trên địa bàn tỉnh
Tuyên Quang, giai đoạn 2025-2030.
15. Quyết định số 1420/QĐ-UBND
ngày 01/12/2025 Ban hành Quy chế Quản lý, vận hành và khai thác dữ liệu dùng
chung của Trung tâm Giám sát, điều hành thông minh (IOC) tỉnh Tuyên Quang.
16. Quyết định số 1458/QĐ-UBND
ngày 04/12/2025 Ban hành Danh mục Dữ liệu chủ chuyên ngành, Dữ liệu dùng chung
và Dữ liệu mở tỉnh Tuyên Quang.
17. Quyết định số 1371/QĐ-UBND
ngày 26/11/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang về việc phê duyệt Chiến lược
dữ liệu tỉnh Tuyên Quang đến năm 2030;
18. Quyết định số 1420/QĐ-UBND
ngày 01/12/2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang Ban hành Quy chế
Quản lý, vận hành và khai thác dữ liệu dùng chung của Trung tâm Giám sát, điều
hành thông minh (IOC) tỉnh Tuyên Quang;
19. Quyết định số 1539/QĐ-UBND
ngày 11/12/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang Phê duyệt Chiến lược Chuyển
đổi số tỉnh Tuyên Quang đến năm 2030;
20. Quyết định số 117/2025/QĐ-UBND
ngày 31/12/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế quản lý, vận hành và
sử dụng hệ thống thư điện tử công vụ trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
21. Kế hoạch số 01/KH-UBND ngày
04/7/2025 về tổ chức Hội nghị tập huấn vận hành Trung tâm Phục vụ hành chính
công cấp xã; vận hành hệ thống Dịch vụ công trực tuyến và ứng dụng AI nâng cao
hiệu quả giải quyết thủ tục hành chính năm 2025.
22. Kế hoạch số 05/KH-UBND ngày
14/7/2025 về tuyên truyền công tác cải cách hành chính tỉnh Tuyên Quang 6 tháng
cuối năm 2025.
23. Kế hoạch số 06/KH-UBND ngày
14/7/2025 về duy trì, cải thiện và nâng cao kết quả Chỉ số cải cách hành chính
(PARINDEX), Chỉ số Hiệu quả quản trị và hành chính công tỉnh (PAPI), Chỉ số hài
lòng của người dân đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước (SIPAS) tỉnh
Tuyên Quang 6 tháng cuối năm 2025;
24. Kế hoạch số 10/KH-UBND ngày
17/7/2025 Tổ chức triển khai Tổ công nghệ số cộng đồng cấp xã, cấp thôn trên địa
bàn tỉnh.
25. Kế hoạch số 21/KH-UBND ngày
31/7/2025 Triển khai thực hiện Đề án 06; cải cách thủ tục hành chính, chuyển đổi
số gắn với Đề án 06 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang đến hết năm 2025.
26. Kế hoạch số 26/KH-UBND ngày
05/8/2025 về kiểm tra Cải cách hành chính gắn với kiểm tra chấp hành kỷ luật, kỷ
cương hành chính, đạo đức công vụ, văn hóa công sở của cán bộ, công chức, viên
chức trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang năm 2025 (sau sắp xếp tổ chức bộ máy hành
chính)
27. Kế hoạch số 29/KH-UBND ngày
11/8/2025 Thực hiện Nghị quyết số 214/NQ-CP ngày 23/7/2025 của Chính phủ ban
hành Kế hoạch hành động của Chính phủ về thúc đẩy tạo lập dữ liệu phục vụ chuyển
đổi số toàn diện trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
28. Kế hoạch số 58/KH-UBND ngày
04/9/2025 Triển khai Trung tâm Giám sát, điều hành thông minh (IOC) tỉnh Tuyên
Quang bảo đảm kết nối liên thông, khai thác hiệu quả thông tin, dữ liệu phục vụ
chỉ đạo, điều hành, phát triển kinh tế - xã hội.
29. Kế hoạch số 63/KH-UBND ngày
10/9/2025 về thực hiện Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ về sửa
đổi, bổ sung, cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ và Kế hoạch số
24-KH/TU ngày 11/8/2025 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh thực hiện Nghị Quyết số
57- NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia.
30. Kế hoạch số 68/KH-UBND ngày
18/9/2025 Ứng phó sự cố bảo đảm an toàn thông tin mạng trên địa bàn tỉnh Tuyên
Quang.
31. Kế hoạch số 77/KH-UBND ngày
28/9/2025 Về việc triển khai thực hiện chiến dịch làm giàu, làm sạch cơ sở dữ
liệu quốc gia về đất đai trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
32. Kế hoạch số 81/KH-UBND ngày
02/10/2025 Tổ chức các hoạt động hướng tới Ngày chuyển đổi số năm 2025.
33. Kế hoạch số 82/KH-UBND ngày
08/10/2025 Triển khai Phong trào “Bình dân học vụ số” trên địa bàn tỉnh Tuyên
Quang.
34. Kế hoạch số 83/KH-UBND ngày
08/10/2025 Kiểm tra việc thực hiện hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính năm
2025.
35. Kế hoạch số 98/KH-UBND ngày
31/10/2025 Triển khai thực hiện Quyết định số 3103/QĐ-BTC ngày 05/9/2025 của Bộ
Tài chính ban hành Kế hoạch tổng thể triển khai Quyết định số 06/QĐ-TTg ngày
02/01/2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án xây dựng và quản lý Hệ thống
thông tin và Cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch.
36. Kế hoạch số 110/KH-UBND
ngày 07/11/2025 Phát triển hạ tầng số tỉnh Tuyên Quang thời kỳ 2025-2030.
IV. Các
Chương trình, Quyết định, Kế hoạch do Ban Chỉ đạo về phát triển KHCN,
ĐMST, CĐS của UBND tỉnh ban hành
1. Quyết định số 113/QĐ-BCĐ
ngày 08/9/2025 của Ban Chỉ đạo về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng
tạo, chuyển đổi số, cải cách hành chính và Đề án 06 ban hành Quy chế tổ chức,
hoạt động của Ban Chỉ đạo về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo,
chuyển đổi số, cải cách hành chính và Đề án 06.
2. Kế hoạch số 114/KH-BCĐ ngày
08/9/2025 của Ban Chỉ đạo về Phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo,
chuyển đổi số và Đề án 06, Triển khai thực hiện nhiệm vụ phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, cải cách hành chính và Đề án 06
trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang đến hết năm 2025.
3. Kế hoạch số 197/KH-BCĐ ngày
30/10/2025 triển khai Quyết định số 126/QĐ-BCĐ ngày 11/9/2025 của Ban Chỉ đạo
Chính phủ ban hành Kế hoạch hành động năm 2025 và Thông báo Kết luận số
44-TB/TGV ngày 12/9/2025 của Tổ giúp việc của Ban Chỉ đạo Trung ương về phát
triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06
Phụ lục 02:
KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ ƯU TIÊN CHUYỂN ĐỔI SỐ
TRONG NĂM 2025
(Kèm
theo Kế hoạch số 85/KH-UBND ngày 06/3/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
|
STT
|
Tên nhiệm vụ
|
Số lượng
|
|
Kết quả
|
61
|
|
1
|
Nhiệm vụ mới
|
14
|
|
Hoàn thành
|
36
|
|
2
|
Nhiệm vụ chuyển tiếp
|
28
|
|
Dừng
|
25
|
|
3
|
Nhiệm vụ thực hiện hàng năm
|
19
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
61
|
|
|
|
STT
|
Tên nhiệm vụ, dự án
|
Đơn vị chủ trì triển khai
|
Đơn vị phối hợp
|
Dự án chuyển tiếp/dự án mới
|
Thời gian thực hiện
|
Tổng mức đầu tư dự kiến (đơn vị: Triệu đồng)
|
Kết quả
|
Ghi chú
|
|
Kinh phí sự nghiệp
|
Vốn đầu tư
|
Xã hội hóa
|
Nguồn vốn khác
|
|
|
TỔNG CỘNG:
|
|
|
|
|
46.910
|
0
|
1.608
|
8.939
|
|
|
|
I
|
CHUYỂN ĐỔI NHẬN THỨC
|
|
|
|
|
117,532
|
0
|
0
|
0
|
|
|
|
1
|
Tập huấn nâng cao trình độ về
Chuyển đổi số cho các cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan nhà nước.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Nhiệm vụ hàng năm
|
2025
|
|
|
|
|
Hoàn thành
|
|
|
2
|
Tuyên truyền, hướng dẫn sử dụng
hiệu quả dịch vụ công trực tuyến và các nền tảng dùng chung cho cán bộ, CCVC
và người dân, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Nhiệm vụ hàng năm
|
2025
|
|
|
|
|
Hoàn thành
|
|
|
3
|
Tổ chức Đánh giá xếp hạng chuyển
đổi số năm 2025 của các sở ban ngành, huyện thành phố
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Nhiệm vụ mới
|
2025
|
|
|
|
|
Dừng thực hiện
|
Đang chờ hướng dẫn của Bộ KHCN về
|
|
4
|
Tổ chức hội nghị, hội thảo về
chuyển đổi số; đổi mới sáng tạo; phát triển khoa học công nghệ
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Nhiệm vụ mới
|
2025
|
117,532
|
|
|
|
Hoàn thành
|
Hội nghị tập huấn "Ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) trong hỗ trợ công
tác chỉ đạo, điều hành, thực hiện nhiệm vụ của cán bộ, công chức, viên chức"
|
|
II
|
CƠ CHẾ CHÍNH SÁCH
|
|
|
|
|
2.753
|
0
|
0
|
1.000
|
|
|
|
1
|
Xây dựng quy chế, quy trình sử
dụng Trung tâm tích hợp dữ liệu dùng chung tỉnh Tuyên Quang.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Nhiệm vụ chuyển tiếp
|
2025
|
|
|
|
|
Hoàn thành
|
|
|
2
|
Cập nhật Kiến trúc Chính quyền
điện tử tỉnh Tuyên Quang, phiên bản 3.0 (Khung kiến trúc Chính quyền số tỉnh
Tuyên Quang)
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Nhiệm vụ chuyển tiếp
|
2025
|
|
|
|
|
Hoàn thành
|
|
|
3
|
Thực hiện các nhiệm vụ khoa học
và công nghệ có nội dung nghiên cứu, phát triển công nghệ nền tảng và công
nghệ ứng dụng.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Nhiệm vụ chuyển tiếp
|
2025
|
|
|
|
1.000
|
Hoàn thành
|
Nguồn ngân sách sự nghiệp khoa học và công nghệ
|
|
4
|
Triển khai thực hiện Chương
trình chuyển đổi số trong xây dựng nông thôn mới, hướng tới nông thôn mới
thông minh giai đoạn 2023-2025.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Nhiệm vụ chuyển tiếp
|
2025
|
1.587,8
|
|
|
|
Hoàn thành
|
Đã điều chỉnh theo góp ý của Sở NN và PTNT
|
|
5
|
Đề án Ứng dụng công nghệ
thông tin trong quản lý tài chính, ngân sách địa phương giai đoạn 2021 - 2025
của Sở Tài chính.
|
Sở Tài chính
|
Các đơn vị dự toán trên địa bàn tỉnh
|
Nhiệm vụ hàng năm
|
2025
|
1.165
|
|
|
|
Hoàn thành
|
Nguồn kinh phí ngân sách tỉnh
|
|
6
|
Hỗ trợ mô hình, chuyển đổi
kinh tế nông nghiệp số.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Nhiệm vụ chuyển tiếp
|
2025
|
|
|
|
|
Dừng thực hiện
|
Đang xin kinh phí thực hiện
|
|
III
|
PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG SỐ
|
|
|
|
|
1.175
|
0
|
0
|
0
|
|
|
|
1
|
Ngầm hóa hệ thống đường truyền
Internet cáp quang.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
- Các Doanh nghiệp viễn thông.
- Các cơ quan, đơn vị liên quan.
|
Nhiệm vụ hàng năm
|
2025
|
|
|
|
|
Đến nay đã ngầm hóa được 736,605 km cáp quang (Tổng số km cáp quan trên
địa bàn tỉnh: 18.181,2 km)
|
Nguồn vốn xã hội hoá
|
|
2
|
Xây dựng hạ tầng truyền dẫn kết
nối đến 100% thôn, bản trên địa bàn tỉnh
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
- Các Doanh nghiệp viễn thông.
- Các cơ quan, đơn vị liên quan.
|
Nhiệm vụ chuyển tiếp
|
2025
|
|
|
|
|
Dừng thực hiện
|
Nguồn vốn xã hội hoá
|
|
3
|
Duy trì hoạt động hệ thống hội
nghị giao ban điện tử tỉnh Tuyên Quang từ cấp tỉnh đến cấp xã.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Nhiệm vụ hàng năm
|
2025
|
1.175
|
|
|
|
Hoàn thành
|
Nguồn kinh phí ngân sách tỉnh;
|
|
IV
|
XÂY DỰNG, TRIỂN KHAI NỀN
TẢNG VÀ ỨNG DỤNG SỐ DÙNG CHUNG
|
|
|
|
|
7.425
|
0
|
0
|
0
|
|
|
|
1
|
Duy trì thuê Hệ thống thông tin
báo cáo tỉnh Tuyên Quang, kết nối với Hệ thống thông tin báo cáo Chính phủ.
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Nhiệm vụ hàng năm
|
2025
|
1.426
|
|
|
|
Hoàn thành
|
Nguồn kinh phí ngân sách tỉnh
|
|
2
|
Duy trì Thuê Cổng DVC và Hệ thống
thông tin Một cửa điện tử tỉnh Tuyên Quang cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Nhiệm vụ hàng năm
|
2025
|
2.797
|
|
|
|
Hoàn thành
|
Nguồn kinh phí ngân sách tỉnh
|
|
3
|
Thuê phần mềm Quản lý văn bản
và điều hành công việc trong các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh
Tuyên Quang năm 2024 - 2025
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Nhiệm vụ hàng năm
|
2025
|
2.202
|
|
|
|
Hoàn thành
|
Nguồn kinh phí ngân sách tỉnh; thực hiện hàng năm; dự kiến 2600 triệu đồng/năm
|
|
4
|
Thuê phần mềm Quản lý văn bản
và điều hành công việc trong các cơ quan khối Đảng tỉnh Tuyên Quang năm 2025
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Nhiệm vụ hàng năm
|
2025
|
800
|
|
|
|
Hoàn thành
|
|
|
5
|
Thuê máy chủ bảo mật để kết nối
Cổng dịch vụ công của tỉnh với Cổng dịch vụ công Quốc gia.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Nhiệm vụ hàng năm
|
2025
|
100
|
|
|
|
Hoàn thành
|
Nguồn kinh phí ngân sách tỉnh; thực hiện hàng năm; dự kiến 100 triệu đồng/năm
|
|
6
|
Duy trì, nâng cấp Nền tảng
E-mail công vụ chung cho tỉnh Tuyên Quang, ứng dụng từ cấp tỉnh đến cấp phường,
xã.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Nhiệm vụ hàng năm
|
2025
|
100
|
|
|
|
Hoàn thành
|
Nguồn kinh phí ngân sách tỉnh; thực hiện hàng năm; dự kiến nâng cấp 500
triệu, duy trì 100 triệu đồng/năm
|
|
V
|
CÁC NHIỆM VỤ CHUYỂN ĐỔI
SỐ ƯU TIÊN TRONG CÁC LĨNH VỰC
|
|
|
|
|
32.179
|
0
|
1.608
|
7.939
|
|
|
|
1
|
Lĩnh vực Y tế
|
|
|
|
|
19.800
|
0
|
0
|
0
|
|
Nguồn kinh phí ngân sách tỉnh
|
|
1.1
|
Xây dựng Nền tảng phần mềm
nghiệp vụ và cơ sở dữ liệu, hệ thống báo cáo chuyên ngành Y tế dùng chung cho
toàn tỉnh, kết nối với kho dữ liệu chung qua trục kết nối LGSP của tỉnh, gồm các
thành phần nhiệm vụ sau: (có thể phát triển, mở rộng thêm chức năng).
|
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1.1
|
Thành phần nhiệm vụ: Các
ứng dụng và CSDL đáp ứng Chuyển đổi số và Ứng dụng CNTT ngành Y tế tỉnh Tuyên
Quang giai đoạn 2023-2025, định hướng đến năm 2030.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1.1.2
|
Hệ thống hồ sơ sức khỏe điện
tử.
|
Sở Y tế
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Nhiệm vụ chuyển tiếp
|
2025
|
|
|
|
|
Hoàn thành
|
Nguồn kinh phí ngân sách tỉnh
|
|
2
|
Chỉ đạo triển khai, hoàn thiện
Bệnh án điện tử, chuyển đổi số tại các đơn vị: các Bệnh viện tuyến tỉnh, các
Bệnh viện đa khoa khu vực huyện, Trung tâm Y tế các huyện, thành phố theo lộ
trình thực hiện Thông tư số 46/2018/TT-BYT ngày 28/12/2018 của Bộ Y tế quy định
Hồ sơ Bệnh án điện tử; đáp ứng các tiêu chí được quy định tại Thông tư
54/2017/TT-BYT ngày 29/12/2017 của Bộ Y tế ban hành Bộ Tiêu chí ứng dụng công
nghệ thông tin tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Thanh toán không dùng tiền
mặt
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Triển khai nền tảng Bệnh viện
thông minh tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Tuyên Quang.
|
Bệnh viện Đa khoa Tuyên Quang
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Nhiệm vụ chuyển tiếp
|
2025
|
14.800
|
|
|
|
Hoàn thành
|
|
|
2.2
|
Tiếp tục triển khai nền tảng
Bệnh viện thông minh tại Bệnh viện Y Dược cổ truyền tỉnh Tuyên Quang.
|
Bệnh viện Y Dược cổ truyền
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Nhiệm vụ chuyển tiếp
|
2025
|
5.000
|
|
|
|
Hoàn thành
|
Thực hiện theo Quyết định số 603/QĐ- UBND ngày 30/9/2021 của UBND tỉnh
Tuyên Quang
|
|
2.3
|
Tiếp tục triển khai nâng cấp
hệ thống công nghệ thông tin triển khai bệnh án điện tử tại Bệnh viện phục hồi
chức năng Hương Sen
|
Bệnh viện phục hồi chức năng Hương Sen
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Nhiệm vụ chuyển tiếp
|
2025
|
|
|
|
|
Dừng thực hiện
|
Đang trình xin cấp kinh phí thực hiện
|
|
2.4
|
Nâng cấp hệ thống công nghệ
thông tin triển khai Bệnh án điện tử tại Bệnh viện Phổi.
|
Bệnh viện Phổi
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Nhiệm vụ mới
|
2025
|
|
|
|
|
Dừng thực hiện
|
Đang trình xin cấp kinh phí thực hiện
|
|
2.5
|
Triển khai mô hình Bệnh viện
thông minh tại Bệnh viện Suối khoáng Mỹ Lâm.
|
Bệnh viện Suối khoáng Mỹ Lâm
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Nhiệm vụ mới
|
2025
|
|
|
|
|
Dừng thực hiện
|
Đang trình xin cấp kinh phí thực hiện
|
|
2.6
|
Nâng cấp hệ thống thông tin triển
khai Bệnh án điện tử tại Trung tâm Y tế huyện Yên Sơn.
|
Trung tâm Y tế huyện Yên Sơn
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Nhiệm vụ mới
|
2025
|
|
|
|
|
Dừng thực hiện
|
Đang trình xin cấp kinh phí thực hiện
|
|
2
|
Lĩnh vực Tư pháp
|
|
|
|
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
Nguồn kinh phí ngân sách tỉnh
|
|
2.1
|
Xây dựng Nền tảng phần mềm
nghiệp vụ và cơ sở dữ liệu, hệ thống báo cáo chuyên ngành Tư pháp dùng chung
cho toàn tỉnh, kết nối với kho DL chung qua trục kết nối LGSP của tỉnh gồm
các thành phần nhiệm vụ sau: (có thể phát triển, mở rộng thêm chức năng).
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.1.1
|
Thành phần nhiệm vụ: Nâng
cấp tích hợp, liên thông, chia sẻ dữ liệu giữa phần mềm quản lý chứng thực với
hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của tỉnh để xây dựng
phân hệ quản lý chứng thực tỉnh Tuyên Quang.
|
Sở Tư pháp
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Nhiệm vụ chuyển tiếp
|
2025
|
|
|
|
|
Dừng thực hiện
|
Bộ Tư pháp sẽ xây dựng và triển khai sử dụng chung toàn quốc
|
|
3
|
Lĩnh vực Giáo dục và Đào tạo
|
|
|
|
|
2.113
|
0
|
1.608
|
0
|
|
Nguồn kinh phí ngân sách tỉnh
|
|
3.1
|
Xây dựng Nền tảng phần mềm
nghiệp vụ và dữ liệu, hệ thống báo cáo chuyên ngành Giáo dục và Đào tạo dùng
chung cho toàn tỉnh, kết nối với kho DL chung qua trục kết nối LGSP của tỉnh,
gồm các thành phần nhiệm vụ sau: (có thể phát triển, mở rộng thêm chức năng).
|
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.1.1
|
Thành phần nhiệm vụ: Quản
lý về tuyển sinh đầu cấp, thi học sinh giỏi các cấp.
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Nhiệm vụ hàng năm
|
2025
|
728
|
|
|
|
Hoàn thành
|
Duy trì hàng năm
|
|
3.1.2
|
Thành phần nhiệm vụ: Thông
tin báo cáo theo thời gian thực từ cơ sở dữ liệu chuyên ngành giáo dục.
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Nhiệm vụ hàng năm
|
2025
|
600
|
|
|
|
Hoàn thành
|
Duy trì hàng năm
|
|
3.2
|
Thuê hạ tầng duy trì phần mềm
quản lý, tổ chức thi tuyển vào lớp 10 THPT và phần mềm tin học thi học sinh
giỏi cấp tỉnh
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Nhiệm vụ hàng năm
|
2025
|
285
|
|
|
|
Hoàn thành
|
Duy trì hàng năm
|
|
3.3
|
Thí điểm triển khai phần mềm
Khảo thí online
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Nhiệm vụ mới
|
2025
|
350
|
|
|
|
Hoàn thành
|
Nguồn kinh phí ngân sách tỉnh
|
|
3.4
|
Quản lý điểm số của học sinh
(học bạ số ở 100% cấp tiểu học)
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Nhiệm vụ chuyển tiếp
|
2025
|
|
|
1.608
|
|
Hoàn thành
|
|
|
3.5
|
Mua nền tảng quản lý ngân
hàng câu hỏi thi
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Nhiệm vụ mới
|
2025
|
150
|
|
|
|
Hoàn thành
|
Nguồn kinh phí ngân sách tỉnh
|
|
4
|
Lĩnh vực Tài Nguyên và Môi
trường
|
|
|
|
|
2.765
|
0
|
0
|
0
|
|
Nguồn kinh phí ngân sách tỉnh
|
|
4.1
|
Xây dựng Nền tảng phần mềm
nghiệp vụ và cơ sở dữ liệu, hệ thống báo cáo chuyên ngành Tài nguyên và Môi
trường dùng chung cho toàn tỉnh, kết nối với kho dữ liệu chung qua trục kết nối
LGSP của tỉnh, trên nền tảng bản đồ dùng chung của tỉnh gồm các thành phần
nhiệm vụ sau: (có thể phát triển, mở rộng thêm chức năng).
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4.1.1
|
Thành phần nhiệm vụ: Quản
lý CSDL Môi trường tỉnh Tuyên Quang, tích hợp CSDL Môi trường quốc gia
(theo yêu cầu của Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14).
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Nhiệm vụ chuyển tiếp
|
2025
|
|
|
|
|
Dừng thực hiện
|
|
|
4.1.2
|
Thành phần nhiệm vụ: Quản
lý cơ sở dữ liệu giá đất trên địa bàn tỉnh.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Nhiệm vụ chuyển tiếp
|
2025
|
|
|
|
|
Dừng thực hiện
|
|
|
4.2
|
Hệ thống xây dựng, quản lý, vận
hành cơ sở dữ liệu đất đai tỉnh Tuyên Quang
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Nhiệm vụ chuyển tiếp
|
2025
|
2.765
|
|
|
|
Hoàn thành
|
|
|
4.3
|
Nâng cấp Hệ thống mạng nội bộ
(LAN) của Sở Tài nguyên và Môi trường
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Nhiệm vụ mới
|
|
|
|
|
|
Dừng thực hiện
|
Đang xin kinh phí thực hiện
|
|
4.4
|
Chuẩn hóa, nâng cấp, cập nhật
Cơ sở dữ liệu Quy hoạch, Kế hoạch sử dụng đất và Hệ sinh thái tài nguyên và
môi trường
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Nhiệm vụ mới
|
|
|
|
|
|
Dừng thực hiện
|
|
|
5
|
Lĩnh vực Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
|
|
|
|
|
1.950
|
0
|
0
|
0
|
|
Nguồn kinh phí ngân sách tỉnh
|
|
5.1
|
Xây dựng Nền tảng phần mềm
nghiệp vụ và cơ sở dữ liệu chuyên ngành Văn Hóa, thể thao và Du lịch dùng
chung cho toàn tỉnh, kết nối với kho dữ liệu chung qua trục kết nối LGSP của
tỉnh, gồm các thành phần nhiệm vụ sau: (có thể phát triển, mở rộng thêm chức
năng).
|
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Thành phần nhiệm vụ: Quản
lý và số hóa hiện vật bảo tàng lịch sử.
|
Sở Văn hóa, thể thao và Du lịch
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Nhiệm vụ chuyển tiếp
|
2025
|
|
|
|
|
Dừng thực hiện
|
Đang xin kinh phí thực hiện
|
|
5.2
|
Thuê Cổng du lịch thông minh
tỉnh Tuyên Quang
|
Sở Văn hóa, thể thao và Du lịch
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Nhiệm vụ chuyển tiếp
|
2025
|
1.950
|
|
|
|
Hoàn thành
|
Theo Nghị quyết số 29- NQ/TU ngày 16/6/2021 của BCH Đảng bộ tỉnh (khóa
XVII) về phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế quan trọng của tỉnh
|
|
6
|
Lĩnh vực Dân tộc
|
|
|
|
|
0
|
0
|
0
|
7.939
|
|
|
|
6.1
|
Xây dựng trang thông tin Chương
trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu
số và miền núi tỉnh Tuyên Quang
|
Sở Dân tộc và Tôn giáo
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Nhiệm vụ chuyển tiếp
|
2025
|
|
|
|
7.939
|
Hoàn thành
|
|
|
6.2
|
Nâng cấp hạ tầng trang thiết
bị thông tin của Sở Dân tộc và Tôn giáo
|
Sở Dân tộc và Tôn giáo
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Nhiệm vụ mới
|
2025
|
|
|
|
|
Dừng thực hiện
|
|
|
7
|
Lĩnh vực Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn
|
|
|
|
|
2.551
|
0
|
0
|
0
|
|
Nguồn kinh phí ngân sách tỉnh
|
|
7.1
|
Xây dựng Nền tảng phần mềm
nghiệp vụ và cơ sở dữ liệu, hệ thống báo cáo chuyên ngành Nông nghiệp và phát
triển nông thôn dùng chung cho toàn tỉnh, kết nối với kho dữ liệu chung qua
trục kết nối LGSP của tỉnh, gồm các thành phần nhiệm vụ sau: (có thể phát triển,
mở rộng thêm chức năng).
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
7.1.1
|
Thành phần nhiệm vụ: Điều
tra, ứng dụng công nghệ số số hoá, giám sát môi trường vùng nuôi trồng thuỷ sản
tập trung tỉnh Tuyên Quang
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Nhiệm vụ chuyển tiếp
|
2025
|
|
|
|
|
Dừng thực hiện
|
Điều chỉnh tên theo VB góp ý của Sở NN và PTNT
|
|
7.1.2
|
Thành phần nhiệm vụ: Điều
tra, xây dựng cơ sở dữ liệu về du lịch nông nghiệp, nông thôn điện tử
(WebGIS) phục vụ Chương trình phát triển du lịch nông thôn trên địa bàn tỉnh
Tuyên Quang
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Nhiệm vụ chuyển tiếp
|
2025
|
2.551
|
|
|
|
Hoàn thành
|
|
|
8
|
Lĩnh vực Xây dựng
|
|
|
|
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
Nguồn kinh phí ngân sách tỉnh
|
|
8.1
|
Xây dựng Nền tảng phần mềm và
cơ sở dữ liệu, hệ thống báo cáo chuyên ngành Xây dựng dùng chung cho toàn tỉnh,
kết nối với kho dữ liệu chung qua trục kết nối LGSP của tỉnh, trên nền tảng bản
đồ số dùng chung của tỉnh gồm các thành phần nhiệm vụ sau: (có thể phát triển,
mở rộng thêm chức năng).
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
8.1.1
|
Thành phần nhiệm vụ: Cơ
sở dữ liệu Thông tin quy hoạch.
|
Sở Xây dựng
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Nhiệm vụ chuyển tiếp
|
2025
|
|
|
|
|
Dừng thực hiện
|
Chờ thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng
|
|
8.1.2
|
Thành phần nhiệm vụ: Cơ
sở dữ liệu chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng (bao gồm cả chứng chỉ hành
nghề kiến trúc) và chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng.
|
Sở Xây dựng
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Nhiệm vụ chuyển tiếp
|
2025
|
|
|
|
|
Dừng thực hiện
|
Chờ thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng
|
|
8.1.3
|
Thành phần nhiệm vụ: CSDL
về nhà ở và thị trường bất động sản.
|
Sở Xây dựng
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Nhiệm vụ chuyển tiếp
|
2025
|
|
|
|
|
Dừng thực hiện
|
Chờ thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng
|
|
9
|
Lĩnh vực Thanh tra
|
|
|
|
|
1.500
|
0
|
0
|
0
|
|
|
|
9.1
|
Xây dựng phần mềm tiếp công
dân trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang (phục vụ quản lý công tác đăng ký, kết quả
tiếp công dân trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang)
|
Thanh tra tỉnh
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Nhiệm vụ chuyển tiếp
|
2025
|
1.500
|
|
|
|
Hoàn thành
|
|
|
10
|
Lĩnh vực Tài chính
|
|
|
|
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
Nguồn kinh phí ngân sách tỉnh
|
|
10.1
|
Chuẩn hoá tài liệu và chuyển
đổi dữ liệu
|
Sở Tài chính
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Nhiệm vụ mới
|
2025
|
|
|
|
|
Dừng thực hiện
|
|
|
11
|
Lĩnh vực Ngoại vụ
|
|
|
|
|
1.500
|
0
|
0
|
0
|
|
Nguồn kinh phí ngân sách tỉnh
|
|
11.1
|
Xây dựng Nền tảng phần mềm
nghiệp vụ và cơ sở dữ liệu, hệ thống báo cáo chuyên ngành Ngoại vụ dùng chung
cho toàn tỉnh, kết nối với kho dữ liệu chung qua trục kết nối LGSP của tỉnh.
(có thể phát triển, mở rộng thêm chức năng).
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
11.1.1
|
Thành phần nhiệm vụ: Tổ
chức quản lý đoàn ra, đoàn vào.
|
Sở Ngoại vụ
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Nhiệm vụ chuyển tiếp
|
2025
|
1.500
|
|
|
|
Dừng thực hiện
|
|
|
12
|
Lĩnh vực Lao động thương
binh và xã hội
|
|
|
|
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
Nguồn kinh phí ngân sách tỉnh
|
|
12.1
|
Đầu tư cơ sở hạ tầng, trang
thiết bị công nghệ thông tin để hiện đại hóa hệ thống thông tin thị trường
lao động, hình thành sàn giao dịch việc làm trực tuyến và xây dựng các cơ sở dữ
liệu”, thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn
2021-2025
|
Sở Nội vụ
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Nhiệm vụ chuyển tiếp
|
2025
|
|
|
|
|
Dừng thực hiện
|
Nguồn vốn Chương trình MTQG được giao tại Quyết định số 429/QĐ- UBND
ngày 01/7/2022 và Quyết định số 70/QĐ- UBND ngày 28/2/2023 của UBND tỉnh
(Giai đoạn: 2023- 2025:13.750,5 triệu đồng)
|
|
12.2
|
Xây dựng phần mềm quản lý cấp
phép lao động nước ngoài (Nghị định 70/2023/NĐ-CP ngày 18/9/2023 và Nghị định
152/2020/NĐ-CP ngày 30/12/2023)
|
Sở Nội vụ
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Nhiệm vụ mới
|
2025
|
|
|
|
|
Dừng thực hiện
|
(Chờ thực hiện theo CSDL ngành do Bộ triển khai)
|
|
13
|
Lĩnh vực Công thương
|
|
|
|
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
Nguồn kinh phí ngân sách tỉnh
|
|
13.1
|
Xây dựng Nền tảng phần mềm nghiệp
vụ và dữ liệu, hệ thống báo cáo chuyên ngành Công thương dùng chung cho toàn
tỉnh, kết nối với kho dữ liệu chung qua trục kết nối LGSP của tỉnh gồm các
thành phần nhiệm vụ quản lý chuyên ngành: (có thể phát triển, mở rộng thêm chức
năng).
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
13.1.1
|
Thành phần nhiệm vụ: Xây
dựng hệ thống cơ sở dữ liệu phục vụ XTTM nhằm kết nối hiệu quả với Hệ sinh
thái XTTM số: Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin cơ sở hạ tầng công nghệ
số về hoạt động XTTM, xây dựng cơ sở dữ liệu XTTM số của tỉnh.
(Theo Quyết định số
1968/QĐ-TTg ngày 22/11/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Đẩy mạnh
ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong hoạt động
xúc tiến thương mại giai đoạn 2021-2030”)
|
Sở Công Thương
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Nhiệm vụ chuyển tiếp
|
2025
|
|
|
|
|
Dừng thực hiện
|
(Chờ triển khai dùng chung theo hệ thống của Bộ Công thương)
|
|
14
|
Lĩnh vực Quản lý các khu
công nghiệp
|
|
|
|
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
Nguồn kinh phí ngân sách tỉnh
|
|
14.1
|
Xây dựng Nền tảng phần mềm nghiệp
vụ và cơ sở dữ liệu, hệ thống báo cáo chuyên ngành dùng chung Ban Quản lý các
khu công nghiệp tích hợp vào kho dữ liệu dùng chung qua trục kế nối LGSP của
tỉnh, trên nền tảng bản đồ số dùng chung của tỉnh bao gồm:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
14.1.1
|
Thành phần nhiệm vụ: Xây
dựng hệ thông và CSDL kết nối mạng lưới thiết bị IoT, cảm biến và ứng dụng
công nghệ số...).
|
Ban Quản lý các khu công nghiệp
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Nhiệm vụ chuyển tiếp
|
2025
|
|
|
|
|
Dừng thực hiện
|
|
|
VI
|
ĐẢM BẢO AN TOÀN, AN NINH MẠNG
|
|
|
|
|
3.261
|
0
|
0
|
0
|
|
Nguồn kinh phí ngân sách tỉnh
|
|
1
|
Tập huấn, diễn tập ứng cứu sự
cố mạng, máy tính tỉnh Tuyên Quang.
|
Công an tỉnh
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Nhiệm vụ hàng năm
|
2025
|
135
|
|
|
|
Hoàn thành
|
|
|
2
|
Triển khai giám sát an toàn ANTT
4 lớp cho các hệ thống dùng chung của tỉnh (SOC).
|
Công an tỉnh
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Nhiệm vụ hàng năm
|
2025
|
1.130
|
|
|
|
Hoàn thành
|
Thuê dịch vụ
|
|
3
|
Triển khai Phần mềm phòng chống
mã độc tập trung cho hệ thống máy vi tính của các cơ quan nhà nước tỉnh Tuyên
Quang.
|
Công an tỉnh
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Nhiệm vụ hàng năm
|
2025
|
1.900
|
|
|
|
Hoàn thành
|
|
|
4
|
Mua bản quyền Tường lửa.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Nhiệm vụ hàng năm
|
2025
|
96
|
|
|
|
Hoàn thành
|
Mua bản quyền (license)
|
|
5
|
Thuê Dịch vụ kiểm tra đánh
giá các hệ thống thông tin cấp độ 3 của tỉnh Tuyên Quang.
|
Công an tỉnh
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Nhiệm vụ hàng năm
|
2025
|
|
|
|
|
Dừng thực hiện
|
Thuê dịch vụ
|
|
VII
|
THÚC ĐẨY PHÁT TRIỂN KINH TẾ
SỐ
(Theo Quyết định số
1437/QĐ-TTg ngày 20/11/2024 của Thủ tướng Chính phủ Ban hành Kế hoạch
hành động quốc gia về phát triển kinh tế số giai đoạn 2024-2026)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Rà soát danh mục cơ sở dữ
liệu của Ủy ban nhân dân tỉnh: (bao gồm các nội dung: Tên cơ sở dữ liệu;
mục đích, phạm vi, nội dung của từng cơ sở dữ liệu; cơ chế thu thập, cập nhật,
nguồn dữ liệu được thu thập của từng cơ sở dữ liệu; liệt kê các hạng mục dữ
liệu bao gồm dữ liệu mở và dữ liệu được chia sẻ).
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện
|
Sở Khoa học và Công nghệ, các đơn vị liên quan
|
Nhiệm vụ mới
|
2025
|
|
|
|
|
Hoàn thành
|
Kế hoạch số 29/KH- UBND ngày 11/8/2025 của UBND tỉnh Tuyên Quang Thực hiện
Nghị quyết số 214/NQ-CP ngày 23/7/2025 của Chính phủ ban hành Kế hoạch hành động
của Chính phủ về thúc đẩy tạo lập dữ liệu phục vụ chuyển đổi số toàn diện
trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
|
|
2
|
Thực hiện các hoạt động quản
trị dữ liệu: (bao gồm: (i) Kiểm kê, báo cáo hiện trạng dữ liệu
hàng năm và đánh giá chất lượng đối với danh mục dữ liệu; (ii) Đánh giá tuân
thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy định, về dữ liệu; (iii) Đánh giá chất lượng
dữ liệu bao gồm: Tính chính xác, toàn vẹn, đầy đủ, sẵn có, kịp thời, có thể
kiểm kê, có giá trị sử dụng và đơn nhất của dữ liệu, dữ liệu bất thường; (iv)
Đánh giá về duy trì, vận hành, cập nhật dữ liệu, nhật ký cập nhật, khai thác
của dữ liệu).
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện
|
Sở Khoa học và Công nghệ, các đơn vị liên quan
|
Nhiệm vụ mới
|
2025
|
|
|
|
|
Hoàn thành
|
Phụ lục 03:
DANH SÁCH CÁC CHỈ TIÊU CỤ THỂ THỰC HIỆN CHUYỂN ĐỔI SỐ
NĂM 2026
(Kèm
theo Kế hoạch số 85/KH-UBND ngày 06 tháng 3 năm 2026 của UBND tỉnh Tuyên Quang)
|
TT
|
Tên chỉ tiêu
|
Chỉ tiêu năm 2026
|
Đến hết năm 2030
|
Cơ quan chủ trì tham mưu, theo dõi, đánh giá
|
Ghi chú
|
|
I
|
Chính quyền số
|
|
|
|
|
|
1
|
Xếp hạng chuyển đổi số cấp tỉnh
(DTI)
|
22/34
|
20/34
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Theo Kế hoạch số 63
|
|
2
|
Tỷ lệ thủ tục hành chính được
tiếp nhận, giải quyết phi địa giới hành chính giữa trung ương và địa phương,
giữa các cấp chính quyền.
|
75%
|
100%
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Theo Kế hoạch số 63
|
|
3
|
Tỷ lệ thủ tục hành chính liên
quan đến đào tạo, nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh phải được thực hiện trực
tuyến.
|
100%
|
100%
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Theo Kế hoạch số 63
|
|
4
|
Tỷ lệ giao dịch hành chính
thuộc diện “phi tiếp xúc”.
|
75%
|
100%
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Theo Kế hoạch số 63
|
|
5
|
Tỷ lệ hồ sơ, kết quả giải quyết
thủ tục hành chính được số hóa.
|
75%
|
100%
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Theo Kế hoạch số 63
|
|
6
|
Tỷ lệ dịch vụ công trực tuyến
toàn trình trên tổng số thủ tục hành chính có đủ điều kiện.
|
85%
|
100%
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Theo Kế hoạch số 63
|
|
7
|
Tỷ lệ hồ sơ thủ tục hành
chính xử lý trực tuyến.
|
70%
|
85%
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Theo Kế hoạch số 63
|
|
8
|
Tỷ lệ hệ thống thông tin của
tỉnh được vận hành trên nền tảng điện toán đám mây.
|
45%
|
70%
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Theo Kế hoạch số 63
|
|
9
|
Tỷ lệ cơ sở dữ liệu của tỉnh
được số hóa và liên thông với Trung ương.
|
50%
|
80%
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Theo Kế hoạch số 63
|
|
10
|
Tỷ lệ dữ liệu của các sở,
ban, ngành được tích hợp với trục liên thông dữ liệu cấp tỉnh.
|
60%
|
85%
|
Các sở, ban, ngành
|
Theo Kế hoạch số 63
|
|
11
|
Tỷ lệ cán bộ, công chức cấp
xã được bồi dưỡng kỹ năng số căn bản.
|
92%
|
100%
|
Sở Nội vụ
|
Theo Kế hoạch số 63
|
|
12
|
Tỷ lệ cán bộ, công chức cấp tỉnh
được bồi dưỡng kỹ năng số căn bản.
|
100%
|
100%
|
Sở Nội vụ
|
Theo Kế hoạch số 63
|
|
13
|
Tỷ lệ cán bộ, công chức, viên
chức làm chủ kỹ năng số, ứng dụng công nghệ trong quản lý, điều hành.
|
85%
|
100%
|
Sở Nội vụ
|
Theo Kế hoạch số 63
|
|
14
|
Tỷ lệ đảng ủy, chính quyền
xã, phường sử dụng phần mềm quản trị điều hành thống nhất.
|
65%
|
90%
|
Các đảng ủy, chính quyền xã, phường
|
Theo Kế hoạch số 63
|
|
15
|
Có Trung tâm an ninh mạng cấp
tỉnh (hoặc thuê dịch vụ giám sát an toàn thông tin), giám sát, ứng cứu sự cố
cho toàn hệ thống.
|
Có
|
Có
|
Công an tỉnh
|
Theo Kế hoạch số 63
|
|
II
|
Kinh tế số
|
|
|
|
|
|
16
|
Tỷ trọng kinh tế số trong
GRDP của tỉnh.
|
7,71%
|
24,00%
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Thống kê tỉnh
|
Theo Kế hoạch số 63
|
|
17
|
Tỷ lệ giao dịch không dùng tiền
mặt.
|
25%
|
70%
|
Ngân hàng Nhà nước chi nhánh khu vực 4
|
Theo Kế hoạch số 63
|
|
18
|
Tỷ lệ doanh nghiệp vừa và nhỏ
địa phương ứng dụng công nghệ số.
|
35%
|
60%
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Theo Kế hoạch số 63
|
|
III
|
Xã hội số
|
|
|
|
|
|
19
|
Tỷ lệ người dân có tài khoản
định danh điện tử (VNeID).
|
55%
|
80%
|
Công an tỉnh
|
Theo Kế hoạch số 63
|
|
20
|
Tỷ lệ người dân có chữ ký số.
|
2%
|
10%
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Theo Kế hoạch số 63
|
|
21
|
Tỷ lệ phủ sóng 5G trên địa
bàn.
|
30%
|
99%
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Theo Kế hoạch số 63
|
|
22
|
Tỷ lệ phủ sóng viễn thông tại
các thôn, tổ dân số trên địa bàn tỉnh.
|
> 96%
|
100%
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Theo Kế hoạch số 63
|
|
23
|
Tỷ lệ người sử dụng có khả năng
truy cập băng rộng cố định với tốc độ trên 01 Gbps/s.
|
> 60%
|
100%
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Theo Kế hoạch số 63
|
|
24
|
Tỷ lệ dân số trưởng thành tiếp
cận dịch vụ số trong y tế, giáo dục, bảo hiểm, giao thông.
|
90%
|
Đáp ứng
|
Sở Y tế, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Xây Dựng; Bảo hiểm xã hội tỉnh
Tuyên Quang
|
Theo Kế hoạch số 63
|
Phụ lục 04:
DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ ƯU TIÊN TRIỂN KHAI THỰC HIỆN
CHUYỂN ĐỔI SỐ TRONG NĂM 2026
(Kèm
theo Kế hoạch số 85/KH-UBND ngày 06/3/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
|
STT
|
Tên nhiệm vụ, dự án
|
Đơn vị chủ trì triển khai
|
Đơn vị phối hợp
|
Dự án chuyển tiếp/dự án mới
|
Thời gian hoàn thành
|
Sản phẩm dự kiến
|
Tổng mức đầu tư dự kiến (đơn vị: Triệu đồng)
|
Ghi chú
|
|
Tổng cộng
|
Kinh phí sự nghiệp
|
Vốn đầu tư
|
Xã hội hóa
|
Nguồn vốn khác
|
|
|
TỔNG CỘNG:
|
|
|
|
|
|
775.628
|
237.154
|
531.639
|
0
|
6.836
|
|
|
I
|
CHUYỂN ĐỔI NHẬN THỨC
|
|
|
|
|
|
12.960
|
12.960
|
0
|
0
|
0
|
|
|
1
|
Tập huấn bồi dưỡng nâng cao
năng lực sử dụng AI nâng cao hiệu suất công việc cho Cán bộ CNTT chuyên trách
Chuyển đổi số và các cán bộ chủ chốt tại các Sở ban ngành, xã phường trên địa
bàn tỉnh Tuyên Quang
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Nhiệm vụ hàng năm
|
2026
|
Hội nghị tập huấn; các lớp
đào tạo; cán bộ, công chức, viên chức được đào tạo
|
6.280
|
6.280,0
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Chương trình đào tạo trí
tuệ nhân tạo, khoa học dữ liệu và quản trị vận hành hạ tầng công nghệ thông
tin cho kỹ sư CNTT
|
|
|
|
Quý III
|
|
2.300
|
2.300,0
|
|
|
|
|
|
1.2
|
Chương trình đào tạo ứng dụng
trí tuệ nhân tạo nâng cao hiệu suất cho cán bộ khối văn phòng, văn hóa, xã hội
|
|
|
|
Quý III
|
|
1.990
|
1.990
|
|
|
|
|
|
1.3
|
Chương trình đào tạo ứng dụng
trí tuệ nhân tạo nâng cao hiệu suất công việc cho cán bộ khối tài chính, quản
lý đất đai, hạ tầng, dự án
|
|
|
|
Quý IV
|
|
1.990
|
1.990
|
|
|
|
|
|
2
|
Tổ chức đánh giá mức độ xây dựng
chính quyền số đối với các cơ quan cấp tỉnh và UBND các xã, phường
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường
|
Nhiệm vụ hàng năm
|
Quý II
|
Quyết định phê duyệt Kết quả
đánh giá
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
|
3
|
Thực hiện Công tác Chuyển đổi
số
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường
|
Nhiệm vụ mới
|
Thường xuyên
|
Tham gia hội thảo, tập huấn,
… Kiểm tra tình hình thực hiện
|
200
|
200
|
|
|
|
|
|
4
|
Triển khai thi hành Luật Công
nghiệp Công nghệ số
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường
|
Nhiệm vụ mới
|
Thường xuyên
|
Triển khai hội thảo, tập huấn,
… Kiểm tra tình hình thực hiện
|
200
|
200
|
|
|
|
|
|
II
|
CƠ CHẾ CHÍNH SÁCH
|
|
|
|
|
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
|
1
|
Rà soát, sửa đổi và triển
khai bộ tiêu chí đánh giá mức độ chuyển đổi số của các cơ quan cấp tỉnh, cấp
xã
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường
|
Nhiệm vụ mới
|
Qúy I
|
Quyết định ban hành Bộ tiêu
chí
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Tham mưu ban hành Quyết định
Ban hành Bộ chỉ số phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành trên môi trường điện tử
tỉnh Tuyên Quang
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường
|
Nhiệm vụ mới
|
Quý II năm 2026
|
Quyết định ban hành Bộ chỉ số
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Xây dựng và triển khai Chương
trình hành động của UBND tỉnh về đẩy mạnh ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI), dữ
liệu lớn (Big Data) trong quản lý nhà nước, phát triển kinh tế xã hội và Xã hội
số, giai đoạn 2025-2030
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường
|
Nhiệm vụ mới
|
Quý I; thường xuyên
|
Chương trình hành động
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Tham mưu ban hành Chỉ số giám
sát của Trung tâm IOC tỉnh để phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành trực tuyến
và dựa trên dữ liệu theo yêu cầu cụ thể của địa phương
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Nhiệm vụ mới
|
Quý II
|
Bộ chỉ số
|
|
|
|
|
|
|
|
5
|
Tham mưu ban hành Quy định về
hình thức, các kênh tương tác để tiếp nhận, xử lý phản ánh và thông báo kết
quả xử lý cho người dân
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Nhiệm vụ mới
|
Quý II
|
Quy định
|
|
|
|
|
|
|
|
III
|
PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG SỐ, NỀN
TẢNG SỐ
|
|
|
|
|
|
636.606
|
130.974
|
431.709
|
0
|
6.836
|
|
|
1
|
Duy trì Hệ thống Quản lý văn bản
và điều hành công việc trong các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh
Tuyên Quang
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Nhiệm vụ chuyển tiếp
|
Thường xuyên
|
Hệ thống Quản lý văn bản và
điều hành công việc trong các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh
Tuyên Quang
|
4.500
|
4.500
|
|
|
|
|
|
2
|
Duy trì thuê Hệ thống thông
tin báo cáo tỉnh Tuyên Quang, kết nối với Hệ thống thông tin báo cáo Chính phủ.
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Nhiệm vụ chuyển tiếp
|
Thường xuyên
|
Hệ thống thông tin báo cáo tỉnh
Tuyên Quang
|
2.000
|
2.000
|
|
|
|
|
|
3
|
Duy trì Hệ thống theo dõi nhiệm
vụ do UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh giao
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Nhiệm vụ chuyển tiếp
|
Thường xuyên
|
Hệ thống theo dõi nhiệm vụ do
UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh giao
|
350
|
350
|
|
|
|
|
|
4
|
Duy trì Hệ thống gửi, nhận
tài liệu và quản lý cuộc họp
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Nhiệm vụ chuyển tiếp
|
Thường xuyên
|
Hệ thống gửi, nhận tài liệu
và quản lý cuộc họp
|
500
|
500
|
|
|
|
|
|
5
|
Tổng đài 1022
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Nhiệm vụ chuyển tiếp
|
2026
|
Tổng đài 1022
|
200
|
200
|
|
|
|
|
|
6
|
Mua sắm trang thiết bị
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Nhiệm vụ chuyển tiếp
|
2026
|
Hệ thống tiếp dân trực tuyến
|
1.000
|
1.000
|
|
|
|
|
|
7
|
Thực hiện hợp nhất các trung
tâm dữ liệu của tỉnh Tuyên Quang (gồm cả Hà Giang cũ) và các sở, ngành có
trung tâm dữ liệu phân tán
|
Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài chính
|
Các doanh nghiệp; cơ quan, đơn vị, địa phương
|
|
Quý III
|
Trung tâm dữ liệu tỉnh Tuyên
Quang được hợp nhất
|
2.000
|
2.000
|
|
|
|
|
|
8
|
Triển khai hạ tầng hồ sơ bệnh
án điện tử, ứng dụng AI
|
TTYT khu vực Sơn Dương; Sở Y tế
|
Các sở, ngành, đơn vị, doanh nghiệp liên quan
|
Nhiệm vụ chuyển tiếp
|
Quý II
|
Hoàn thiện hạ tầng hồ sơ bệnh
án điện tử, ứng dụng AI,đảm bảo ATTT theo cấp độ, đáp ứng bệnh viện thông
minh hiện đại, chất lượng và đáp ứng liên thông dữ liệu. Nhằm nâng cao chất
lượng các dịch vụ khám chữa bệnh tại đơn vị
|
1.300
|
1.300
|
|
|
|
|
|
9
|
Triển khai Bệnh án điện tử hướng
đến mô hình bệnh viện thông minh
|
TTYT khu vực Sơn Dương; Sở Y tế
|
Các sở, ngành, đơn vị, doanh nghiệp liên quan
|
Nhiệm vụ chuyển tiếp
|
Quý II
|
11.900
|
11.900
|
|
|
|
|
|
10
|
Nâng cấp hạ tầng Công nghệ thông
tin và phần mềm LIS để duy trì bệnh án điện tử tai trung tâm y tế khu vực
Chiêm Hóa
|
Trung tâm Y tế khu vực Chiêm Hóa; Sở Y tế
|
Các sở, ngành, đơn vị, doanh nghiệp liên quan
|
Nhiệm vụ, dự án chuyển tiếp
|
Quý II
|
Nâng cấp hạ tầng Công nghệ
thông tin và phần mềm LIS để duy trì bệnh án điện tử tai Trung tâm Y tế khu vực
Chiêm Hóa, Nâng cấp phần mềm quản lý HIS, Pacs, EMR…để duy trì bệnh án điện tử
tai Trung tâm Y tế khu vực Chiêm Hóa
|
2.971
|
259
|
|
|
2.712
|
|
|
11
|
Triển khai hệ thống Hồ sơ bệnh
án điện tử (EMR) và nâng cấp phần mềm HIS, LIS, PACS
|
Bệnh viện Măt Hà Giang
|
Các sở, ngành, đơn vị, doanh nghiệp liên quan
|
Nhiệm vụ chuyển tiếp
|
2026
|
Hoàn thiện hồ sơ bệnh án điện
tử, ứng dụng AI, ATTT theo cấp độ, đáp ứng bệnh viện thông minh hiện đại, chất
lượng và đáp ứng liên thông dữ liệu. Nhằm nâng cao chất lượng các dịch vụ
khám chữa bệnh tại đơn vị.
|
2.840
|
2.339,5
|
339,5
|
|
160,5
|
|
|
12
|
Cơ sở hạ tầng triển khai bệnh
án điện tử, hướng tới bệnh viện thông minh;
|
Bệnh viện Phổi Hà Giang
|
Các sở, ngành, đơn vị, doanh nghiệp liên quan
|
Nhiệm vụ chuyển tiếp
|
2026
|
Hoàn thiện hạ tầng triển khai
hồ sơ bệnh án điện tử, ATTT theo cấp độ, đáp ứng bệnh viện thông minh hiện đại,
chất lượng và đáp ứng liên thông dữ liệu.
|
6.644
|
6.643,7
|
|
|
|
|
|
13
|
Hoàn thiện hệ Bệnh án điện tử,
Ứng dụng AI và Big Data trong hỗ trợ chẩn đoán điều trị, phục hồi chức năng
|
Bệnh viện Phục hồi chức năng Hương Sen
|
Các sở, ngành, đơn vị, doanh nghiệp liên quan
|
Nhiệm vụ chuyển tiếp
|
2026
|
Hoàn thiện hồ sơ bệnh án điện
tử, ứng dụng AI, ATTT theo cấp độ, đáp ứng bệnh viện thông minh hiện đại, chất
lượng và đáp ứng liên thông dữ liệu. Nhằm nâng cao chất lượng các dịch vụ
khám chữa bệnh tại đơn vị.
|
10.215
|
10.215
|
|
|
|
|
|
14
|
Duy trì hoạt động hạ tầng của
Cổng thông tin điện tử tỉnh
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Nhiệm vụ hàng năm
|
Thường xuyên
|
Cổng Thông tin điện tử tỉnh
hoạt động 24/7
|
416
|
416
|
|
|
|
|
|
15
|
Thuê dịch vụ CNTT: Duy trì hoạt
động hạ tầng Trung tâm giám sát, điều hành thông minh tỉnh Tuyên Quang (IOC)
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Nhiệm vụ hàng năm
|
Thường xuyên
|
Hạ tầng kỹ thuật của Hệ thống
Trung tâm giám sát điều hành thông minh tỉnh đặt tại VPUBND tỉnh
|
3.122
|
3.122
|
|
|
|
|
|
16
|
Thuê dịch vụ nền tảng trục
chia sẻ LGSP; kết nối với NGSP
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Nhiệm vụ hàng năm
|
Thường xuyên
|
Nền tảng kết nối, chia sẻ dữ
liệu tỉnh LGSP
|
1.300
|
1.300
|
|
|
|
|
|
17
|
Nâng cấp Ứng dụng Chính quyền
số tỉnh Tuyên Quang (dự án Đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin tỉnh Tuyên
Quang tiến tới cuộc cách mạng 4.0, giai đoạn 2021 - 2022
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường
|
Nhiệm vụ mới
|
Quý III
|
Ứng dụng App Tuyên Quang ID
|
4.000
|
4.000
|
|
|
|
|
|
18
|
Nâng cấp, tích hợp Cổng cơ sở
dữ liệu dùng chung tỉnh Tuyên Quang
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Nhiệm vụ mới
|
Quý III
|
Cổng cơ sở dữ liệu dùng chung
tỉnh Tuyên Quang
|
4.800
|
4.800
|
|
|
|
|
|
19
|
Nâng cấp Phần mềm số hoá kết quả
giải quyết thủ tục hành chính, xây dựng cơ sở dữ liệu số hoá kết quả giải quyết
thủ tục hành chính tỉnh Tuyên Quang
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Nhiệm vụ mới
|
Quý III
|
Phần mềm số hoá kết quả giải
quyết thủ tục hành chính
|
2.000
|
2.000
|
|
|
|
|
|
20
|
Triển khai thuê nền tảng Điện
toán đám mây
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường
|
Nhiệm vụ mới
|
Thường xuyên
|
Các HTTT được triển khai trên
nền tảng ĐTĐM
|
4.800
|
4.800
|
|
|
|
|
|
21
|
Duy trì, nâng cấp Nền tảng E-mail
công vụ chung cho tỉnh Tuyên Quang, ứng dụng từ cấp tỉnh đến cấp phường, xã.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Nhiệm vụ hàng năm
|
Thường xuyên
|
Duy trì Hệ thống mail công vụ
hoạt động 24/7
|
100
|
100
|
|
|
|
|
|
22
|
Chuyển dữ liệu, tài khoản người
dùng của Hệ thống quản lý truy xuất nguồn gốc , địa chỉ:
Truyxuatnguongoc.congthuongtuyenquang vào Sàn giao dịch và truy xuất nguồn gốc
sản phẩm, địa chỉ: hagiangtrace.com và đổi tên sàn giao dịch là Cổng truy xuất
nguồn gốc tỉnh Tuyên Quang, địa chỉ: truyxuatnguongoc.tuyenquang.gov.vn
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Công Thương
|
Nhiệm vụ mới
|
2026
|
Cổng truy xuất nguồn gốc tỉnh
Tuyên Quang
|
180
|
180
|
|
|
|
|
|
23
|
Duy trì Cổng truy xuất nguồn
gốc truyxuatnguongoc.tuyenquang.gov.vn
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
Nhiệm vụ hàng năm
|
2026
|
Duy trì phần mềm Cổng truy xuất
nguồn gốc tỉnh
|
140
|
140
|
|
|
|
|
|
24
|
Triển khai Nền tảng quản lý
công việc cấp xã
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường
|
Nhiệm vụ mới
|
Thường xuyên
|
Hệ thống quản lý công việc cấp
xã
|
4.900
|
4.900
|
|
|
|
|
|
25
|
Triển khai Kho dữ liệu dùng
chung
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường
|
Nhiệm vụ mới
|
Quý I
|
Kho dữ liệu của tỉnh kết nối
đến Trung tâm dữ liệu Quốc gia
|
6.950
|
6.950
|
|
|
|
|
|
26
|
Triển khai nền tảng phần mềm,
trang thiết bị xác thực quản lý theo dõi báo cáo thông kế kết quả thực hiện dịch
vụ công trực tuyến tại các xã phường theo thời gian thực trên địa bàn toàn tỉnh
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
UBND các xã, phường
|
Nhiệm vụ mới
|
2026
|
Phần mềm xác thực quản lý
theo dõi báo cáo thông kế kết quả thực hiện dịch vụ công trực tuyến tại các
xã phường theo thời gian thực trên địa bàn toàn tỉnh
|
6.500
|
6.500
|
|
|
|
|
|
27
|
Thiết lập Trung tâm dữ liệu
theo hướng điện toán đám mây tỉnh Tuyên Quang
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Nhiệm vụ mới
|
2026
|
|
3.200
|
3.200
|
|
|
|
|
|
28
|
Nâng cấp mạng nội bộ (LAN)
cho 24 xã, phường đảm bảo kết nối với các nền tảng dùng chung của tỉnh
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
UBND các xã, phường
|
Nhiệm vụ mới
|
2026
|
Xây dựng mạng LAN cho 24 xã
|
6.800
|
6.800
|
|
|
|
|
|
29
|
Nâng cấp Phần mềm quản lý hồ
sơ người có công và đối tượng chính sách
|
Sở Nội vụ
|
Các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp liên quan
|
Nhiệm vụ, dự án mới (nâng cấp phần mềm quản lý)
|
2026
|
- Bổ sung Modul phân quyền
chi tiết theo dữ liệu và Chia sẻ dữ liệu về 124 xã, phường
- Bổ sung Module tìm kiếm
thông minh trên toàn bộ dữ liệu hồ sơ- Bổ sung Module ghi lại quá trình sửa đổi
dữ liệu bởi người dùng theo từng phiên bản chỉ rõ nội dung sửa đổi và cho
phép khôi phục lại dữ liệu bao gồm cả dữ liệu đã bị xoá
- Bổ sung quy trình phê duyệt
hồ sơ và ra quyết định. Tích hợp chữ ký số để ra quyết định điện tử thay vì
phải in và ký, đóng dấu như hiện tại
- Đào tạo và chuyển giao phần
mềm xuống 124 xã phường
|
1.968
|
|
|
|
1.968
|
Vốn Trung ương
|
|
30
|
Phần mềm Thi đua - Khen thưởng
|
Sở Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng)
|
Các cơ quan đơn vị, xã, phường trên địa bàn tỉnh
|
Nhiệm vụ mới
|
2026
|
Phần mềm được nâng cấp
|
1.363
|
0
|
0
|
0
|
1.363
|
|
|
31
|
Nâng cấp, mở rộng và bổ sung
chức năng báo cáo công tác cải cách hành chính vào phần mềm quản lý chấm điểm
xác định chỉ số cải cách hành chính các cấp tỉnh Tuyên Quang
|
Sở Nội vụ
|
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường
|
Dự án chuyển tiếp
|
2026
|
Phần mềm quản lý chấm điểm xác
định chỉ số cải cách hành chính các cấp tỉnh Tuyên Quang được nâng cấp, cập
nhật số liệu, tài liệu theo thời gian thực và bổ sung chức năng báo cáo
|
2.500
|
2.500
|
|
|
|
|
|
32
|
Thuê dịch vụ công nghệ thông
tin để quản lý cơ sở dữ liệu cán bộ, công chức, viên chức, người lao động tỉnh
Tuyên Quang năm 2026; giai đoạn 2026-2030
|
Sở Nội vụ
|
Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan
|
|
2026
|
cơ sở dữ liệu cán bộ, công chức,
viên chức, người lao động tỉnh Tuyên Quang năm 2026
|
4.056
|
4.056
|
|
|
|
|
|
33
|
Nâng cấp, mở rộng Phần mềm
đánh giá, xếp loại chất lượng chất lượng các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Uỷ
ban nhân dân tỉnh, Uỷ ban nhân dân xã, phường; tập thể lãnh đạo, quản lý các
cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, Uỷ ban nhân dân xã, phường
và cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý thuộc thẩm quyền đánh giá,
xếp loại của Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịnh Uỷ ban nhân dân tỉnh hằng tháng,
quý, năm trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
|
Sở Nội vụ
|
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường
|
Dự án chuyển tiếp
|
2026
|
Phần mềm được nâng cấp, mở rộng
|
4.314
|
4.314
|
|
|
|
|
|
34
|
Đề án Quản lý và xử lý nghiệp
vụ tài liệu lưu trữ của cơ quan, tổ chức cấp huyện sau sắp xếp tổ chức bộ máy
tỉnh Tuyên Quang
|
Sở Nội vụ
|
Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan
|
Nhiệm vụ mới
|
2026; và các năm tiếp theo
|
Chỉnh lý, số hóa khối tài liệu
của các cơ quan, tổ chức cấp huyện sau khi sắp xếp tổ chức bộ máy
|
67.088
|
|
|
|
|
- Theo Quyết định số 1710/QĐ-
UBND ngày 29/12/2025 của UBND tỉnh. Trong đó:
+ Tổng kinh phí đề án giai đoạn
2025- 2030 là: 237.415 triệu đồng (năm 2026: 67.088 triệu đồng)
+ Nguồn kinh phí: Nguồn ngân
sách tỉnh là 5% tổng kinh phí Đề án; Kinh phí từ ngân sách trung ương là 95%
còn lại
|
|
35
|
Số hoá hồ sơ người có công với
cách mạng
|
Sở Nội vụ
|
Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan
|
Nhiệm vụ mới
|
2026
|
Chỉnh lý, số hóa người có
công với cách mạng
|
632
|
|
|
|
632
|
Vốn Trung ương
|
|
36
|
Phần mềm Quản lý và lập báo
cáo ngân sách
|
Sở Tài chính
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Nhiệm vụ mới
|
2026
|
Phần mềm ứng dụng
|
50
|
50
|
|
|
|
|
|
37
|
Nâng cấp Hệ thống thông tin
nguồn tập trung cấp tỉnh phục vụ kết nối liên thông hệ thống truyền thanh
công nghệ thông tin từ Trung ương đến địa phương
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Sở Khoa học và Công nghệ và các đơn vị có liên quan
|
|
2026
|
Phần mềm được nâng cấp
|
1.500
|
1.500
|
|
|
|
|
|
38
|
Mở rộng Trung tâm Giám sát,
điều hành thông minh tỉnh Tuyên Quang
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường
|
Nhiệm vụ mới
|
2026
|
Hệ thống IOC cập nhật đầy đủ
theo hướng dẫn của Bộ KHCN
|
26.000
|
10.000
|
16.000
|
|
|
|
|
39
|
Triển khai Hệ thống trợ lý ảo
cho Công chức, viên chức tỉnh Tuyên Quang
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường
|
Nhiệm vụ mới
|
2026
|
Công cụ hỗ trợ cho CCVC trong
xử lý công việc
|
3.000
|
3.000
|
|
|
|
|
|
40
|
Duy trì hoạt động của Hệ thống
Hội nghị truyền hình tỉnh Tuyên Quang
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường
|
Nhiệm vụ chuyển tiếp
|
2026
|
Hệ thống Hội nghị truyền hình
|
5.727
|
5.727
|
|
|
|
|
|
41
|
Trang bị bổ sung thiết bị hội
nghị truyền hình cho các xã, phường trên địa bàn tỉnh
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường
|
Nhiệm vụ chuyển tiếp
|
2026
|
Hệ thống Hội nghị truyền hình
|
4.954
|
4.954
|
|
|
|
|
|
42
|
Hệ thống trang thiết bị điện tử
phục vụ công tác chỉ huy chiến đấu của lực lượng cảnh sát cơ động Công an tỉnh
Tuyên Quang
|
Công an tỉnh
|
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường
|
Nhiệm vụ mới
|
2027
|
Hệ thống trang thiết bị điện
tử phục vụ công tác chỉ huy chiến đấu của lực lượng cảnh sát cơ động Công an
tỉnh Tuyên Quang
|
5.000
|
|
5.000
|
|
|
|
|
43
|
Nâng cấp, hiện đại hóa Camera
giám sát an ninh trật tự - giao thông trên địa bàn tỉnh
|
Công an tỉnh
|
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường
|
Nhiệm vụ mới
|
2030
|
|
382.369
|
|
382.369
|
|
|
|
|
44
|
Dự án số hóa và lưu trữ tài
liệu điện tử, mở rộng hệ thống phần mềm quản lý và hạ tầng công nghệ thông
tin phục vụ công tác chuyển đổi số
|
Báo và phát thanh, truyền hình tỉnh
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Nhiệm vụ mới
|
2026
|
|
28.000
|
|
28.000
|
|
|
|
|
45
|
Dịch vụ duy trì, vận hành và
hỗ trợ kỹ thuật hệ thống phân phối nội dung qua internet trên các hạ tầng
website, apps mobile, app smartTV
|
Báo và phát thanh, truyền hình tỉnh
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Nhiệm vụ mới
|
2026
|
|
2.000
|
2.000
|
|
|
|
|
|
46
|
Đầu tư thiết bị phục vụ triển
khai nền tảng cửa khẩu số
|
Ban Quản lý các khu công nghiệp và khu kinh tế tỉnh
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Dự án chuyển tiếp
|
2026
|
Đầu tư thiết bị
|
458
|
458
|
|
|
|
|
|
IV
|
XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU
CHUYÊN NGÀNH
|
|
|
|
|
|
93.220
|
93.220
|
0
|
0
|
0
|
|
|
IV.1
|
Lĩnh vực Nông nghiệp và
Môi trường: Triển khai Xây dựng kho dữ liệu số và hệ thống báo cáo chỉ đạo điều
hành ngành Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Tuyên Quang đảm bảo kết nối với kho
dữ liệu dùng chung của tỉnh và các hệ thống khác; sẵn sàng chia sẻ dữ liệu
qua Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu của tỉnh (LGSP) theo quy định
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
|
|
|
26.650
|
26.650
|
0
|
0
|
0
|
|
|
1
|
Xây dựng kho dữ liệu số và hệ
thống báo cáo chỉ đạo điều hành ngành Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Tuyên
Quang
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Văn phòng sở, Phòng Kế hoạch - Tài chính)
|
Sở Khoa học và Công nghệ, các sở, ngành liên quan; các cơ quan, đơn vị
trực thuộc Sở
|
Nhiệm vụ, dự án mới
|
2026
|
Tích hợp các cơ sở dữ liệu của
tỉnh Hà Giang trước đây đã xây dựng như: Hệ thống truy xuất nguồn gốc; hệ thống
CSDL phần mềm quản lý lĩnh vực thủy lợi vào CSDL cơ sở dữ liệu nông nghiệp
(WebGis) phục vụ quản lý ngành và phát triển chuyển đổi số trong nông nghiệp
đến 2030 của tỉnh Tuyên Quang... để đảm bảo dữ liệu tập trung
|
18.650
|
18.650
|
|
|
|
Bao gồm hạ tầng đảm bảo hoạt
động; Nâng cấp, mở rộng hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu truy xuất nguồn gốc,
mã vùng trồng, truy vết sản phẩm của tỉnh Hà Giang (trước sáp nhập) vào CSDL
ngành nông nghiệp (WebGIS) tỉnh Tuyên Quang; tạo lập cơ sở dữ liệu về cơ sở
chăn nuôi, lĩnh vực Thủy lợi...
|
|
2
|
Thuê hệ thống xây dựng, quản
lý vận hành CSDL đất đai tỉnh Tuyên Quang
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các xã, phường; các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Nhiệm vụ chuyển tiếp
|
2026
|
Hệ thống vận hành CSDL đất
đai
|
8.000
|
8.000
|
|
|
|
|
|
IV.2
|
Lĩnh vực Tư pháp: Triển
khai Xây dựng kho dữ liệu số và hệ thống báo cáo chỉ đạo điều hành
ngành Tư pháp tỉnh Tuyên Quang đảm bảo kết nối với kho dữ liệu dùng
chung của tỉnh và các hệ thống khác; sẵn sàng chia sẻ dữ liệu qua Nền tảng
tích hợp, chia sẻ dữ liệu của tỉnh (LGSP) theo quy định
|
Sở Tư pháp
|
|
|
|
|
5.000
|
5.000
|
0
|
0
|
0
|
|
|
1
|
Tạo lập và phát triển CSDL
lĩnh vực tư pháp
|
Sở Tư pháp
|
Các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan
|
|
2026
|
|
5.000
|
5.000
|
|
|
|
|
|
IV.3
|
Lĩnh vực Công thương: Triển
khai Xây dựng kho dữ liệu số và hệ thống báo cáo chỉ đạo điều hành ngành Công
thương tỉnh Tuyên Quang đảm bảo kết nối với kho dữ liệu dùng chung của tỉnh
và các hệ thống khác; sẵn sàng chia sẻ dữ liệu qua Nền tảng tích hợp, chia sẻ
dữ liệu của tỉnh (LGSP) theo quy định
|
Sở Công Thương
|
|
|
|
|
5.070
|
5.070
|
0
|
0
|
0
|
|
|
1
|
Duy trì khai thác Hệ thống Cơ
sở dữ liệu kinh tế, công nghiệp và thương mại tỉnh Tuyên Quang
|
Sở Công Thương
|
Các sở, ngành, UBND cấp xã và các đơn vị có liên quan
|
Nhiệm vụ, dự án chuyển tiếp
|
2026
|
Trang thông tin các sản phẩm
nông thôn miền núi, vùng sâu vùng xa tỉnh Tuyên Quang là Trang thông tin điện
tử giới thiệu sản phẩm nông thôn miền núi, vùng sâu vùng xa tỉnh Tuyên Quang
không phải CSDL chuyên ngành
|
70
|
70
|
|
|
|
|
|
2
|
Xây dựng kho dữ liệu số và hệ
thống báo cáo chỉ đạo điều hành ngành Công thương tỉnh Tuyên Quang
|
Sở Công Thương
|
Các sở, ngành, UBND cấp xã và các đơn vị có liên quan
|
|
2026
|
|
5.000
|
5.000
|
|
|
|
Bao gồm CSDL kinh tế, công
nghiệp và thương mại tỉnh Tuyên Quang
|
|
IV.4
|
Lĩnh vực Giáo dục và Đào tạo:
Triển khai Xây dựng kho dữ liệu số và hệ thống báo cáo chỉ đạo điều hành
ngành Giáo dục và Đào tạo tỉnh Tuyên Quang đảm bảo kết nối với kho dữ liệu
dùng chung của tỉnh và các hệ thống khác; sẵn sàng chia sẻ dữ liệu qua Nền tảng
tích hợp, chia sẻ dữ liệu của tỉnh (LGSP) theo quy định
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường
|
Nhiệm vụ chuyển tiếp
|
2026- 2030
|
Kho dữ liệu ngành Giáo dục
và Đào tạo
|
32.000
|
32.000
|
0
|
0
|
0
|
|
|
1
|
Xây dựng Hệ sinh thái giáo dục
thông minh
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường
|
Nhiệm vụ chuyển tiếp
|
2026
|
- Xây dựng CSDL ngành giáo dục
tập trung, chuẩn hóa, có khả năng kết nối, chia sẻ dữ liệu thông suốt với các
phần mềm giáo dục trên địa bàn; đồng thời liên thông với CSDL của tỉnh, của Bộ
Giáo dục và Đào tạo và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư;
- Tích hợp các phân hệ quản
lý giáo dục, hồ sơ sổ sách điện tử, học bạ số, học và thi trực tuyến, kiểm định
chất lượng, văn bằng số, thời khóa biểu, quản lý chế độ chính sách cho học
sinh, quản lý công chức, viên chức...
- Hệ tầng máy chủ vận hành
CSDL đặt tại Trung tâm dữ liệu tỉnh; trung tâm điều hành giáo dục thông minh
tại Sở GDĐT
|
32.000
|
32.000
|
|
|
|
Bao gồm học bạ số cho các cơ
sở giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên
|
|
IV.5
|
Lĩnh vực Tài chính: Triển
khai Xây dựng kho dữ liệu số và hệ thống báo cáo chỉ đạo điều hành ngành Tài
chính tỉnh Tuyên Quang đảm bảo kết nối với kho dữ liệu dùng chung của tỉnh và
các hệ thống khác; sẵn sàng chia sẻ dữ liệu qua Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ
liệu của tỉnh (LGSP) theo quy định
|
Sở Tài chính
|
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường
|
Nhiệm vụ chuyển tiếp
|
2026- 2030
|
Kho dữ liệu ngành Tài
chính
|
5.000
|
5.000
|
0
|
0
|
0
|
|
|
1
|
Tạo lập và phát triển CSDL
lĩnh vực Tài chính
|
|
|
|
|
|
5.000
|
5.000
|
|
|
|
|
|
IV.6
|
Lĩnh vực Xây dựng: Triển
khai Xây dựng kho dữ liệu số và hệ thống báo cáo chỉ đạo điều hành ngành Xây dựng
tỉnh Tuyên Quang đảm bảo kết nối với kho dữ liệu dùng chung của tỉnh và các hệ
thống khác; sẵn sàng chia sẻ dữ liệu qua Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu của
tỉnh (LGSP) theo quy định
|
Sở Xây dựng
|
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường
|
|
2026
|
|
5.000
|
5.000
|
|
|
|
|
|
1
|
Tạo lập và phát triển CSDL
lĩnh vực xây dựng
|
Sở Xây dựng
|
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường
|
Nhiệm vụ chuyển tiếp
|
2026- 2030
|
Kho dữ liệu ngành Xây dựng
|
5.000
|
5.000
|
0
|
0
|
0
|
|
|
IV.7
|
Lĩnh vực Văn hóa, thể thao
và Du lịch: Triển khai Xây dựng kho dữ liệu số và hệ thống báo cáo chỉ đạo điều
hành ngành Văn hóa, thể thao và Du lịch tỉnh Tuyên Quang đảm bảo kết nối với
kho dữ liệu dùng chung của tỉnh và các hệ thống khác; sẵn sàng chia sẻ dữ liệu
qua Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu của tỉnh (LGSP) theo quy định
|
Sở Văn hóa, thể thao và Du lịch
|
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường
|
|
2026
|
|
12.100
|
12.100
|
|
|
|
|
|
1
|
Nâng cấp Thư viện số tỉnh
Tuyên Quang
|
Sở Văn hóa, thể thao và Du lịch
|
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường
|
Nhiệm vụ chuyển tiếp
|
2026
|
Thư viện số tỉnh Tuyên Quang
|
500
|
500
|
0
|
0
|
0
|
|
|
2
|
Thuê dịch vụ công nghệ thông
tin Hệ thống du lịch thông minh tỉnh Tuyên Quang
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Sở Khoa học và Công nghệ và các đơn vị có liên quan
|
Nhiệm vụ, dự án mới
|
2026 và các năm tiếp theo
|
Cổng du lịch thông minh tỉnh
Tuyên Quang
|
1.100
|
1.100
|
|
|
|
|
|
3
|
Thuê dịch vụ công nghệ thông
tin Hệ thống Cơ sở dữ liệu phục vụ quản lý nhà nước trong lĩnh vực Văn hóa,
Thể thao và Du lịch tỉnh Tuyên Quang
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Sở Khoa học và Công nghệ và các đơn vị có liên quan
|
Nhiệm vụ, dự án mới
|
2026 - 2030
|
Kho dữ liệu ngành Văn hóa, thể
thao và Du lịch
|
2.500
|
2.500
|
|
|
|
Tổng kinh phí: 10.500 (Năm
2026: 2,5 tỷ; Giai đoạn 2027 - 2030: 08 tỷ)
|
|
4
|
Xây dựng dữ liệu Camera 360
cho một số địa điểm du lịch hiện chưa được xây dựng và tích hợp lên Hệ thống
du lịch thông minh tỉnh Tuyên Quang
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Sở Khoa học và Công nghệ và các đơn vị có liên quan
|
Nhiệm vụ, dự án mới
|
2026 - 2030
|
|
3.000
|
3.000
|
|
|
|
Tổng kinh phí: 18 tỷ (Năm
2026: 3 tỷ; Giai đoạn 2027 - 2030: 15 tỷ)
|
|
5
|
Dự án Ứng dụng du lịch thông
minh tại Khu di tích lịch sử quốc gia đặc biệt ATK Tân Trào giai đoạn 2026 -
2030”
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Sở Khoa học và Công nghệ và các đơn vị có liên quan
|
Nhiệm vụ, dự án mới
|
2026 - 2030
|
|
5.000
|
5.000
|
|
|
|
Tổng kinh phí: 21 tỷ (Năm
2026: 05 tỷ; Giai đoạn 2027 - 2030: 16 tỷ)
|
|
IV.8
|
Lĩnh vực Ngoại vụ: Triển
khai Xây dựng kho dữ liệu số và hệ thống báo cáo chỉ đạo điều hành
ngành Ngoại vụ tỉnh Tuyên Quang đảm bảo kết nối với kho dữ liệu dùng
chung của tỉnh và các hệ thống khác; sẵn sàng chia sẻ dữ liệu qua Nền tảng
tích hợp, chia sẻ dữ liệu của tỉnh (LGSP) theo quy định
|
Sở Ngoại vụ
|
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường
|
|
2026
|
Kho dữ liệu ngành Ngoại vụ
|
5.000
|
5.000
|
|
|
|
|
|
1
|
Tạo lập và phát triển CSDL
lĩnh vực Ngoại vụ
|
|
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường
|
Nhiệm vụ chuyển tiếp
|
2026- 2030
|
Kho dữ liệu ngành Ngoại vụ
|
5.000
|
5.000
|
0
|
0
|
0
|
|
|
IV.9
|
Lĩnh vực Y tế: Triển khai
Xây dựng kho dữ liệu số và hệ thống báo cáo chỉ đạo điều hành ngành Y tế tỉnh
Tuyên Quang đảm bảo kết nối với kho dữ liệu dùng chung của tỉnh và các hệ thống
khác; sẵn sàng chia sẻ dữ liệu qua Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu của tỉnh
(LGSP) theo quy định
|
Sở Y tế
|
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường
|
|
2026
|
Kho dữ liệu ngành Y
tế
|
5.000
|
5.000
|
|
|
|
|
|
|
Tạo lập và phát triển CSDL
lĩnh vực Y tế
|
|
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường
|
Nhiệm vụ chuyển tiếp
|
2026- 2030
|
Kho dữ liệu ngành Y tế
|
5.000
|
5.000
|
0
|
0
|
0
|
|
|
IV.10
|
Lĩnh vực Thanh tra: Triển
khai Xây dựng kho dữ liệu số và hệ thống báo cáo chỉ đạo điều hành ngành
Thanh tra tỉnh Tuyên Quang đảm bảo kết nối với kho dữ liệu dùng chung của tỉnh
và các hệ thống khác; sẵn sàng chia sẻ dữ liệu qua Nền tảng tích hợp, chia sẻ
dữ liệu của tỉnh (LGSP) theo quy định
|
Thanh tra tỉnh
|
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường
|
|
2026
|
|
2.000
|
2.000
|
|
|
|
|
|
1
|
Tạo lập và phát triển CSDL
lĩnh vực Thanh tra
|
Thanh tra tỉnh
|
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường
|
Nhiệm vụ chuyển tiếp
|
2026- 2030
|
Kho dữ liệu ngành Thanh tra
|
2.000
|
2.000
|
0
|
0
|
0
|
|
|
IV.11
|
Lĩnh vực Công nghiệp và
Kinh tế: Triển khai Xây dựng kho dữ liệu số và hệ thống báo cáo chỉ đạo điều hành
về khu Công nghiệp và Kinh tế tỉnh Tuyên Quang đảm bảo kết nối với kho dữ liệu
dùng chung của tỉnh và các hệ thống khác; sẵn sàng chia sẻ dữ liệu qua Nền tảng
tích hợp, chia sẻ dữ liệu của tỉnh (LGSP) theo quy định
|
Ban Quản lý các khu Công nghiệp và Kinh tế
|
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường
|
|
2026
|
|
2.000
|
2.000
|
0
|
0
|
0
|
|
|
1
|
Tạo lập và phát triển CSDL
lĩnh vực Công nghiệp và Kinh tế
|
|
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường
|
Nhiệm vụ chuyển tiếp
|
2026- 2030
|
Kho dữ liệu về khu Công nghiệp
và Kinh tế
|
2.000
|
2.000
|
0
|
0
|
0
|
|
|
V
|
ĐẢM BẢO AN TOÀN THÔNG TIN
|
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Dự án chuyển tiếp
|
2026
|
|
99.930
|
0
|
99.930
|
0
|
0
|
|
|
1
|
Xây dựng và vận hành Trung
tâm giám sát an ninh mạng
|
Công an tỉnh
|
|
|
2026
|
|
99.930
|
0
|
99.930
|
0
|
0
|
|
[1]
Theo báo cáo của Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh.
[2] Tỉnh
Tuyên Quang (cũ) thực hiện Kế hoạch số 60/KH-UBND ngày 26/3/2025 Chuyển đổi số
năm 2025 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang; tỉnh Hà Giang (cũ) ban hành Kế hoạch số
224/KH-UBND ngày 21/10/2024 Chuyển đổi số tỉnh Hà Giang năm 2025.
[3] Sở
Khoa học và Công nghệ tổ chức 04 Hội nghị tập huấn, 11 lớp bồi dưỡng chuyển đổi
số và ứng dụng AI cho cán bộ, công chức, viên chức từ cấp tỉnh đến cấp xã.
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh tổ chức 04 Hội nghị tập huấn, 03 lớp bồi
dưỡng về vận hành Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã, TTHC, ứng dụng AI
nâng cao hiệu quả giải quyết TTHC. Công an tỉnh đã tổ chức 03 Hội nghị tập huấn,
bồi dưỡng về ứng dụng AI; công tác đảm bảo an toàn, an ninh mạng và diễn tập an
toàn thông tin mạng năm 2025; Trường Đại học Tân Trào đã Tổ chức Hội nghị tập
huấn quốc tế về "Ứng dụng Trí tuệ nhân tạo trong dạy và học tiếng anh như
một ngoại ngữ"; Sở Nội vụ tổ chức 02 lớp tập huấn nghiệp vụ công tác tổ chức
cán bộ năm 2025 cho 166 học viên trong tháng 10/2025.
[4] Gồm:
124 Tổ CNSCĐ cấp xã với 1.240 thành viên; 3.802 Tổ CNSCĐ của thôn với 19.010
thành viên.
[5] Từ
ngày 01/7/2025 đến nay, hệ thống đã kết nối gần 100 phiên họp phục vụ công tác
chỉ đạo điều hành các cấp.
[6] Từ
01/7/2025 đến nay, Cổng thông tin điện tử tỉnh đã khai thác, biên tập và cập nhật
các tin, bài, ảnh, video clip phản ánh sự kiện, hoạt động của tỉnh: 1.350 tin,
bài trên Cổng thông tin điện tử tỉnh; Cập nhật Văn bản chỉ đạo, điều hành: 207
văn bản; Cập nhật chuyên mục Hỏi - Đáp: 46 nội dung; Chuyên mục Lấy ý kiến nhân
dân vào dự thảo văn bản QPPL và đánh giá tác động môi trường: Đăng tải 52 hồ sơ
dự thảo; Phối hợp trả lời công dân: 06 văn bản.
[7] Các
Ngân hàng đã kết nối cung cấp các dịch vụ thanh toán tiền khám bệnh, chữa bệnh
tại 100% các cơ sở y tế tuyến tỉnh và tuyến huyện bằng các hình thức TTKDTM,
HDBank đã ký kết với Sở y tế tỉnh và Công an tỉnh triển khai lắp đặt miễn phí hệ
thống Kiosk y tế thông minh tại các cơ sở y tế trên toàn tỉnh, hiện tại các bệnh
viện, cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh đang xem xét để triển khai.
[8] Triển
khai ký kết cung cấp dịch vụ thanh toán học phí bằng hình thức TTKDTM với 680
trường học, cơ sở giáo dục trên địa bàn với tổng số tiền giao dịch gần 120 tỷ đồng.
[9] Hiện
nay, có 09/09 ngân hàng thương mại trên địa bàn đã thực hiện kết nối để thanh
toán phí, lệ phí trên cổng DVC quốc gia, việc thanh toán tương đối dễ dàng và
thuận lợi.
[10] Năm
2024 tổng doanh thu của các kênh YouTube, TikTok là 41.592,62 triệu đồng, số tiền
thuế nộp ngân sách là 965,73 triệu đồng (thuế GTGT phải nộp là 134,88 triệu đồng;
thuế TNCN phải nộp là 830,85 triệu đồng). Năm 2025 (lỹ kế đến tháng 11) tổng
doanh thu của các kênh YouTube, TikTok là 31.388,68 triệu đồng, số tiền thuế nộp
ngân sách là 701,06 triệu đồng (thuế GTGT phải nộp là 116,85 triệu đồng, thuế
TNCN phải nộp là 584,20 triệu đồng).
[11]
Thực hiện công tác cắt sóng các trạm 2G theo lộ trình; trạm 3G đang giảm dần nhằm
thực hiện quá trình chuyển băng tần của 2G, 3G cho 4G, 5G để thúc đẩy thực hiện
mục tiêu trong Chương trình chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến
năm 2030.
[12]
Gồm: 287 điểm bưu điện văn hóa xã và 185 Bưu cục (cấp 1, 2, 3), Đại lý và các
loại hình cung cấp dịch vụ bưu chính, chuyển phát khác.
[13]
Tính đến nay, đã có 378/378 cơ sở khám chữa bệnh triển khai khám chữa bệnh BHYT
bằng CCCD gắn chip/Căn cước (đạt 100%) với mức độ tra cứu thành công:
179.681/190.793, đạt 94,18% lượt tra cứu thông tin thẻ BHYT bằng CCCD phục vụ
làm thủ tục khám chữa bệnh BHYT.
[14]
Hoàn thành tổng hợp toàn bộ danh sách các phương tiện thủy nội địa trên địa bàn
tỉnh Tuyên Quang, báo cáo Cục Hàng hải và Đường thủy nội địa Việt Nam theo quy
định.
[15]
Quản lý và thực hiện việc cập nhật thông tin, dữ liệu về đánh số và gắn biển số
nhà tại các khu vực đô thị, khu vực nông thôn, dự án đầu tư xây dựng nhà ở, đầu
tư xây dựng khu đô thị, khu công nghiệp để quản lý và rà soát việc đồng bộ với
cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh.
[16]
Tạm dừng do thực hiện mô hình chính quyền địa phương 2 cấp và hợp nhất tỉnh; chờ
hướng dẫn thêm của Bộ, ngành trung ương hoặc sẽ thực hiện theo hệ thống dùng
chung của các Bộ, ngành triển khai thực hiện từ trung ương đến địa phương.
[17]
Phải điều chỉnh lại phạm vi thực hiện do thực hiện mô hình chính quyền địa
phương 2 cấp và hợp nhất tỉnh và do chưa được cấp kinh phí thực hiện.
[18]
Gồm: Trung tâm tích hợp dữ liệu tỉnh; nền tảng chia sẻ tích hợp dữ liệu (LGSP)
của tỉnh; mạng Truyền số liệu chuyên dùng trong các cơ quan Đảng và Nhà nước; Hệ
thống hội nghị truyền hình trực tuyến Vmeeting; Phần mềm Quản lý văn bản và điều
hành Ioffice; Phần mềm Hệ thống thông tin giải quyết TTHC; Cổng, Trang thông
tin điện tử tỉnh; Hệ thống thư điện tử công vụ; Cổng dữ liệu dùng chung của tỉnh;
Ứng dụng Công dân số tỉnh Hà Giang (App Công dân số Hà Giang); Hệ thống thông
tin nguồn tỉnh Hà Giang;…
[19]
Tạm dừng thực hiện trong năm 2025 do thực hiện mô hình chính quyền địa phương 2
cấp và hợp nhất tỉnh (có thay đổi về quy mô, phạm vi, dự toán kinh phí thực hiện
vì vậy cần phải rà soát, chỉnh sửa lại trước khi trình cấp có thẩm quyền xem
xét, bổ sung kinh phí thực hiện); chờ hướng dẫn thêm của Bộ, ngành trung ương
hoặc sẽ thực hiện theo hệ thống dùng chung của các Bộ, ngành triển khai thực hiện
từ trung ương đến địa phương.
[20]
Quyết định số 294/QĐ-UBND ngày 21/6/2025 của UBND tỉnh; Quyết định số
277/QĐ-UBND ngày 18/6/2025 của UBND tỉnh;
[21]
Quyết định số 197/QĐ-SKHCN ngày 06/10/2025 của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh
Tuyên Quang.
[22]
Quyết định số 640/QĐ-UBND ngày 11/9/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê
duyệt danh mục nhiệm vụ chuyển đổi số thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW, Kế hoạch
số 02-KH/BCĐTW đăng ký nhu cầu vốn Trung ương, giai đoạn 2025 - 2026 của tỉnh
Tuyên Quang.