|
ỦY BAN NHÂN
DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 131/KH-UBND
|
Hà
Nội, ngày 31 tháng 3 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
CHUYỂN
ĐỔI SỐ THÀNH PHỐ HÀ NỘI NĂM 2026
Thực hiện Quyết định số 2629/QĐ-TTg ngày
01/12/2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình phát triển
Chính phủ số, Kế hoạch hành động số 20-KH/BCĐ57 ngày 19/01/2026 của Ban Chỉ đạo
57 Thành ủy thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về
đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên
địa bàn thành phố Hà Nội năm 2026; trên cơ sở Chiến lược Chuyển đổi số thành phố
Hà Nội đến năm 2030, định hướng đến năm 2035 (Quyết định số 521/QĐ-UBND ngày
03/02/2026), Công văn số 5511/BKHCN-CĐSQG ngày 10/10/2025 của Bộ Khoa học và
Công nghệ về hướng dẫn xây dựng Kế hoạch Chuyển đổi số năm 2026, UBND Thành phố
ban hành Kế hoạch Chuyển đổi số thành phố Hà Nội năm 2026, với các nội dung như
sau:
I. KHUNG CHUYỂN ĐỔI SỐ
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
1. Ba trụ cột chuyển đổi
1.1. Chính quyền số
Tập trung chuyển đổi phương thức điều
hành và cung cấp dịch vụ công:
- Số hóa, tái cấu trúc quy trình công vụ.
- Điều hành, chỉ đạo trên nền tảng số, bảo
đảm liên thông giữa các cơ quan nhà nước Thành phố.
- Ra quyết định dựa trên dữ liệu.
- Dịch vụ công/tiện ích công toàn trình
và theo hành trình người dùng.
- Minh bạch/giám sát/giải trình trên môi
trường số.
1.2. Kinh tế số
Tập trung nâng cao năng suất, năng lực cạnh
tranh và chuyển đổi mô hình tăng trưởng của Thủ đô:
- Hỗ trợ doanh nghiệp chuyển đổi số theo
chuỗi giá trị, ưu tiên doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs).
- Thúc đẩy thương mại số, logistics số,
thanh toán số, kinh tế nền tảng.
- Số hóa các ngành, lĩnh vực kinh tế.
- Phát triển công nghiệp công nghệ số.
- Mở dữ liệu công có kiểm soát để tạo dịch
vụ mới.
1.3. Xã hội số (công
dân - tổ chức số, dịch vụ xã hội số, tương tác số)
Tập trung nâng cao chất lượng sống và
tăng tham gia xã hội:
- Phát triển công dân số.
- Ứng dụng công nghệ số trong các lĩnh vực
giáo dục, y tế, an sinh xã hội.
- Kênh tương tác thống nhất giữa chính
quyền với người dân và giữa người dân với nhau.
- Tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị,
tham vấn cộng đồng; giám sát xã hội số.
- Phổ cập kỹ năng số cộng đồng, đặc biệt
nhóm yếu thế; thu hẹp khoảng cách số giữa các khu vực và nhóm dân cư.
2. Lõi trung tâm
Các nền tảng dùng chung phục vụ cả ba trụ
cột, bao gồm:
- Hệ thống định danh và xác thực điện tử.
- Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu.
- Kho dữ liệu dùng chung của Thành phố.
- Hệ thống thanh toán số dùng chung.
3. Năm nền tảng năng lực
3.1. Năng lực dữ liệu
- Danh mục dữ liệu dùng chung; chuẩn dữ
liệu; chất lượng dữ liệu.
- Quản trị vòng đời dữ liệu; phân loại dữ
liệu; chia sẻ dữ liệu có kiểm soát.
- Phân tích dữ liệu; đo lường tác động.
3.2. Năng lực nền tảng
và kiến trúc số
- Phát triển các nền tảng số dùng chung; API-first.
- Bảo đảm tính tích hợp, kết nối và
tránh trùng lặp đầu tư.
3.3. Năng lực tổ chức
và quản trị số
- Gắn trách nhiệm người đứng đầu.
- Năng lực quản lý dự án và quản trị thay
đổi.
3.4. Năng lực môi trường
và hệ sinh thái
- Cơ chế hợp tác công - tư; thử nghiệm
có kiểm soát; mua sắm theo kết quả.
- Liên kết Nhà nước - Nhà trường - Doanh
nghiệp.
- Cơ chế thu hút và sử dụng chuyên gia
công nghệ số.
- Hệ sinh thái doanh nghiệp công nghệ số
phục vụ Thành phố.
3.5. Năng lực bảo đảm
an toàn, an ninh mạng
- Giám sát, cảnh báo và ứng cứu sự cố.
- Bảo vệ dữ liệu cá nhân, an toàn người dùng.
- Nhận thức về an toàn thông tin.
4. Ba cơ chế bảo đảm
4.1. Cơ chế điều phối
và phân công
- Phân công rõ trách nhiệm giữa các cơ
quan, đơn vị.
- Đầu mối điều phối thống nhất.
- Gắn trách nhiệm người đứng đầu với kết
quả thực hiện.
4.2. Cơ chế tài chính
- Ưu tiên đầu tư cho hạ tầng và nền tảng
dùng chung.
- Huy động nguồn lực xã hội phù hợp với
quy định pháp luật.
4.3. Cơ chế theo dõi, đánh
giá
- Chỉ số chuyển đổi số.
- Báo cáo, giám sát theo thời gian thực.
- Đánh giá tác động về hiệu quả quản trị,
tăng trưởng kinh tế, năng suất và chất lượng phục vụ.
II. NGUYÊN TẮC CHUYỂN ĐỔI
SỐ THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Các hoạt động chuyển đổi số của Thành phố
phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:
1. Lấy chuyển đổi
làm trọng tâm, công nghệ là công cụ, dùng chung là nguyên tắc bắt buộc
- Chuyển đổi số phải bảo đảm tỷ trọng
70% là chuyển đổi, 30% là công nghệ.
- Ưu tiên xây dựng hạ tầng dùng chung, nền
tảng dữ liệu dùng chung, cơ chế điều phối tập trung và hệ thống theo dõi xuyên
suốt; hạn chế đầu tư phân tán, trùng lặp. Trong đó, API-first là bắt buộc đối với
mọi ứng dụng, hệ thống.
2. Chuyển đổi
toàn diện hệ sinh thái
Chuyển đổi số không chỉ diễn ra trong nội
bộ cơ quan nhà nước mà phải bao trùm vận hành đô thị, phát triển kinh tế và đời
sống xã hội; bảo đảm sự liên thông giữa chính quyền số, kinh tế số và xã hội số.
3. Bảo đảm bao
trùm số, thu hẹp khoảng cách số
Mọi chính sách và giải pháp chuyển đổi số
phải hướng tới việc tạo điều kiện cho mọi người dân. doanh nghiệp được tiếp cận
và thụ hưởng dịch vụ số; chú trọng các nhóm yếu thế và khu vực còn hạn chế về
điều kiện tiếp cận số.
3.5. Năng lực bảo đảm an
toàn, an ninh mạng
- Giám sát, cảnh báo và ứng cứu sự cố.
- Bảo vệ dữ liệu cá nhân, an toàn người dùng.
- Nhận thức về an toàn thông tin.
4. Ba cơ chế bảo
đảm
4.1. Cơ chế điều phối
và phân công
- Phân công rõ trách nhiệm giữa các cơ
quan, đơn vị.
- Đầu mối điều phối thống nhất.
- Gắn trách nhiệm người đứng đầu với kết
quả thực hiện.
4.2. Cơ chế tài chính
- Ưu tiên đầu tư cho hạ tầng và nền tảng
dùng chung.
- Huy động nguồn lực xã hội phù hợp với quy
định pháp luật.
4.3. Cơ chế theo dõi, đánh
giá
- Chỉ số chuyển đổi số.
- Báo cáo, giám sát theo thời gian thực.
- Đánh giá tác động về hiệu quả quản trị,
tăng trưởng kinh tế, năng suất và chất lượng phục vụ.
II. NGUYÊN TẮC CHUYỂN ĐỔI
SỐ THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Các hoạt động chuyển đổi số của Thành phố
phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:
1. Lấy chuyển đổi
làm trọng tâm, công nghệ là công cụ, dùng chung là nguyên tắc bắt buộc
- Chuyển đổi số phải bảo đảm tỷ trọng
70% là chuyển đổi, 30% là công nghệ.
- Ưu tiên xây dựng hạ tầng dùng chung, nền
tảng dữ liệu dùng chung, cơ chế điều phối tập trung và hệ thống theo dõi xuyên
suốt; hạn chế đầu tư phân tán, trùng lặp. Trong đó. API-first là bắt buộc đối với
mọi ứng dụng, hệ thống.
2. Chuyển đổi
toàn diện hệ sinh thái
Chuyển đổi số không chỉ diễn ra trong nội
bộ cơ quan nhà nước mà phải bao trùm vận hành đô thị, phát triển kinh tế và đời
sống xã hội; bảo đảm sự liên thông giữa chính quyền số, kinh tế số và xã hội số.
3. Bảo đảm bao
trùm số, thu hẹp khoảng cách số
Mọi chính sách và giải pháp chuyển đổi số
phải hướng tới việc tạo điều kiện cho mọi người dân, doanh nghiệp được tiếp cận
và thụ hưởng dịch vụ số; chú trọng các nhóm yếu thế và khu vực còn hạn chế về
điều kiện tiếp cận số.
4. Thực thi bằng
áp lực số
- Các giải pháp chuyển đổi số phải thực
thi triệt để, mang lại kết quả cuối cùng, tạo áp lực để buộc phải chuyển đổi
toàn diện.
- Các hệ thống thông tin/cơ sở dữ liệu,
nền tảng số, công cụ số đều phải ban hành quy chế quản lý, vận hành khi triển
khai.
- Quy chế nội bộ của cơ quan, đơn vị cần
có nội dung yêu cầu bắt buộc áp dụng các công cụ số, không gian làm việc số, bộ
chỉ số KPI đo lường và các công cụ AI trong xử lý văn bản, báo cáo.
5. Gắn với an toàn,
trách nhiệm và giải trình
Phát triển dịch vụ số phải đi đôi với bảo
đảm an toàn, an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân; tăng cường cơ chế minh bạch
và giải trình trên môi trường số. Kết quả thực hiện Kế hoạch này là căn cứ đánh
giá, xếp loại người đứng đầu.
6. Đo lường được, quản
trị được và tạo giá trị gia tăng
Chuyển đổi số phải được thiết kế để đo
lường được tác động, phải hạch toán được kinh tế, phải theo dõi và đánh giá thường
xuyên; gắn với nâng cao hiệu quả quản trị, tăng năng suất, tạo giá trị gia tăng
và đóng góp trực tiếp cho mục tiêu tăng trưởng của Thủ đô.
III. MỤC TIÊU ĐẾN HẾT
NĂM 2026
1. Chính quyền
số
1.1. Lãnh đạo và điều
hành
- 100% cơ quan nhà nước Thành phố
ứng dụng AI để phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành (sử dụng AI dùng chung của
Thành phố sau khi hoàn thành) - tính từ 01/10/2026.
- Giảm ít nhất 50% văn bản lấy ý
kiến giữa các cơ quan nhà nước Thành phố, tính từ thời điểm ban hành Kế hoạch đến
hết năm 2026.
- 100% các loại báo cáo định kỳ,
đột xuất (trừ báo cáo có yếu tố mật) thực hiện trên một hệ thống thông tin báo
cáo hoặc hệ thống dùng chung của Thành phố.
- 60% cuộc họp ứng dụng họp trực
tuyến trên tổng số hội nghị, cuộc họp trong các cơ quan nhà nước thành phố Hà Nội.
- 100% Cổng/trang thông tin điện
tử cơ quan nhà nước Thành phố thực hiện nghiêm công khai, minh bạch, thống nhất,
dùng chung và kênh tương tác với người dân, doanh nghiệp theo quy định Luật Tiếp
cận thông tin, Luật Công nghệ thông tin và Nghị định số 42/2022/NĐ-CP ngày
24/6/2022 của Chính phủ quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực
tuyến của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng.
1.2. Hạ tầng, nền tảng
số, dữ liệu dùng chung, nhân lực số
- 100% hệ thống/ứng dụng mới hoặc
nâng cấp của Thành phố phải “API-first” và kết nối LGSP. Không phát sinh
hệ thống/ứng dụng riêng lẻ ngoài kiến trúc số thống nhất của Thành phố. Tính từ
thời điểm ban hành Kế hoạch đến hết năm 2026.
- 100% TTHC nội bộ, các công việc
ngoài thủ tục hành chính (trừ nội dung có độ mật và quy định của pháp luật
chuyên ngành) đều thực hiện bằng quy trình số, tính tại thời điểm tháng
12/2026.
- 100% hồ sơ công việc được xử lý
trên môi trường điện tử (đối với hồ sơ thuộc phạm vi bí mật nhà nước thì thúc đẩy
việc xử lý trên hệ thống/mạng phù hợp theo quy định pháp luật về bảo vệ bí mật
nhà nước) và sử dụng chữ ký số chuyên dùng công vụ để giải quyết công việc.
1.3. Thủ tục hành chính
và dịch vụ công trực tuyến
- Tỷ lệ tái sử dụng dữ liệu đạt tối thiểu
95%.
- Chỉ số chỉ đạo, điêu hành và đánh giá
chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp trong thực hiện thủ tục hành chính,
dịch vụ công theo thời gian thực trên môi trường điện tử của Thành phố xếp hạng
từ thứ 10 trở lên.
- Tỷ lệ hồ sơ xử lý trước hạn, đúng hạn
đạt ≥ 98%.
- Phấn đấu tỷ lệ từ chối hoặc yêu cầu bổ
sung < 5%.
- ≥ 50% TTHC phát sinh nhiều hồ
sơ được tổ chức lại theo nhóm sự kiện (khai sinh, nhập học, việc làm, an sinh,
tuổi già...). ≥ 60% hồ sơ thuộc các nhóm này được hệ thống tự động gợi ý
dịch vụ liên quan. ≥ 80% doanh nghiệp mới thành lập được hệ thống tự động
cung cấp “gói thủ tục khởi sự”, khuyến cáo nghĩa vụ pháp lý cơ bản trong 12
tháng đầu. ≥ 50% doanh nghiệp đang hoạt động nhận được gợi ý chính sách
hỗ trợ phù hợp.
2. Kinh tế số
2.1. Tỷ trọng
- Tỷ trọng giá trị tăng thêm của kinh tế
số trong GRDP đạt tối thiểu 22%.
- Tỷ trọng kinh tế số trong từng ngành,
lĩnh vực đạt tối thiểu 15%.
- Tỷ trọng thương mại điện tử trong tổng
mức bán lẻ đạt trên 17%; duy trì vị trí dẫn đầu cả nước về xếp hạng Chỉ
số Thương mại điện tử (EBI) hằng năm.
- Tỷ trọng kinh tế dữ liệu chiếm tối thiểu
5% kinh tế số.
2.2. Doanh nghiệp số và
chuyển đổi số doanh nghiệp
- Tỷ lệ doanh nghiệp sử dụng nền tảng hợp
đồng điện tử đạt > 85%.
- Tỷ lệ doanh nghiệp nhỏ và vừa sử dụng
nền tảng số đạt > 60%.
- Tỷ lệ doanh nghiệp ứng dụng thương mại
điện tử phấn đấu đạt trên 60%.
- Tỷ lệ nhân lực lao động kinh tế số
trong lực lượng lao động đạt trên 3%.
- 100% văn bản của doanh nghiệp
được chuyển nhận trên hệ thống chuyển nhận văn bản điện tử tích hợp trên
iHanoi.
2.3. Thanh toán số
- Tỷ lệ thanh toán không dùng tiền mặt
trong bán lẻ đạt tối thiểu 75%.
- 100% siêu thị, trung tâm thương
mại; tối thiểu 85% chợ dân sinh có phương thức thanh toán số.
2.4. Số hóa ngành và dữ
liệu phục vụ kinh tế
Chia sẻ có kiểm soát tối thiểu 20
bộ dữ liệu mở phục vụ doanh nghiệp; hình thành tối thiểu 5 sản phẩm/dịch
vụ mới khai thác dữ liệu của Thành phố.
2.5. Năng suất và năng
lực cạnh tranh
- Năng suất lao động khu vực doanh nghiệp
tăng tối thiểu 7-8%/năm.
- Tối thiểu 60% doanh nghiệp
logistics, thương mại đầu mối ứng dụng nền tảng số trong điều phối và quản lý chuỗi
cung ứng.
3. Xã hội số
3.1. Định danh số, chữ
ký số và năng lực giao dịch số
- Tỷ lệ công dân được định danh điện tử
(VNeID) đạt ≥ 95%; trong đó, VNeID mức độ 2 đạt 90%. Tỷ lệ tổ chức,
doanh nghiệp, hộ kinh doanh cấp tài khoản định danh điện tử đạt ≥ 90%.
- Tỷ lệ dân số trưởng thành có điện thoại
thông minh đạt 95%.
- Tỷ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên có tài
khoản giao dịch thanh toán tại ngân hàng hoặc tổ chức được phép khác đạt trên 95%.
- Tỷ lệ dân số trưởng thành có chữ ký số/chữ
ký điện tử cá nhân đạt ≥ 60%.
- Tối thiểu 50% dịch vụ số khác
được xác thực bằng VNeID (ngoài thủ tục hành chính đã yêu cầu bắt buộc) và tích
hợp iHanoi.
3.2. Mức độ sử dụng dịch
vụ số, tương tác số và tham gia xã hội số
- Tỷ lệ hồ sơ trực tuyến trên tổng số hồ
sơ tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính đạt tối thiểu 80%; tỷ lệ cấp
kết quả điện tử đạt 100%.
- Tối thiểu 90% giao dịch dịch vụ
công và tiện ích công thực hiện không dùng tiền mặt.
- Tỷ lệ dân số trưởng thành sử dụng dịch
vụ tư vấn sức khỏe trực tuyến/khám chữa bệnh từ xa đạt ≥ 45%.
- Tỷ lệ người dân có Sổ sức khỏe điện tử
đạt ≥ 90%.
- Tỷ lệ học sinh được tiếp cận học liệu
số đạt ≥ 90%.
- ≥ 75% giao dịch dịch vụ dân
sinh thiết yếu (điện, nước, học phí, viện phí, giao thông công cộng...) được thực
hiện trên môi trường số, tính tại thời điểm tháng 12/2026.
- Tỷ lệ dân số trưởng thành có tài khoản
iHanoi đạt ≥ 85%.
- Tỷ lệ người dùng iHanoi hoạt động hàng
tháng đạt ≥ 60% (tính tại thời điểm tháng 11, 12/2026).
- 100% phản ánh được tiếp nhận trên
iHanoi được xử lý đúng hạn và công bố công khai trên iHanoi.
- 100% các thôn, tổ dân phố hình
thành cộng đồng số trên iHanoi.
- ≥ 70% thông báo chính thức của
Thành phố để phổ biến đến người dân được thực hiện qua iHanoi.
3.3. Năng lực số, thu hẹp
khoảng cách số và an toàn số
- Tỷ lệ người dân có khả năng tự bảo vệ ở
mức cơ bản trên môi trường số (nhận biết lừa đảo, bảo mật tài khoản, bảo vệ dữ
liệu cá nhân...) đạt ≥ 70%.
- Tối thiểu 50% tổ dân phố/khu
dân cư triển khai hoạt động hướng dẫn kỹ năng số cộng đồng.
- 100% hộ nghèo, cận nghèo được hỗ
trợ tiếp cận dịch vụ số thiết yếu và được hướng dẫn kỹ năng số cơ bản.
- Tỷ lệ các cơ sở đào tạo đại học, cao đẳng,
giáo dục nghề nghiệp hoàn thiện được mô hình quản trị số, hoạt động số, chuẩn
hóa dữ liệu số, kho học liệu số mở đạt tối thiểu 95%.
- Tỷ lệ các cơ sở giáo dục từ tiểu học đến
trung học phổ thông hoàn thiện được mô hình quản trị số, hoạt động số, chuẩn
hóa dữ liệu số, kho học liệu số mở đạt tối thiểu 90%.
- Tỷ lệ hộ gia đình được phủ mạng
Internet băng rộng cáp quang đạt 100%.
- Tổ chức tối thiểu 01 chiến dịch
truyền thông quy mô Thành phố/năm về an toàn số và trách nhiệm số; tối thiểu 90%
người dân được tiếp cận thông tin tuyên truyền về dịch vụ số và kỹ năng số.
(Chi tiết tại
Phụ lục 01 kèm theo)
IV. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
TRỌNG TÂM NĂM 2026
Các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm năm
2026 tại Phần này được xác định theo các nguyên tắc sau:
- Kế hoạch này không liệt kê lại các nhiệm
vụ, giải pháp, dự án/đề án trọng điểm về chuyển đổi số trong các Kế hoạch hành
động số 20-KH/BCĐ57 ngày 19/01/2026 của Ban Chỉ đạo 57 Thành ủy về thực hiện
Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên địa bàn thành phố
Hà Nội năm 2026 và Kế hoạch số 38/KH-UBND ngày 26/01/2026 của UBND Thành phố về
việc thực hiện Kế hoạch số 20-KH/BCĐ57 của Ban Chỉ đạo 57 Thành ủy.
- Các nhiệm vụ, giải pháp, dự án/đề án
đó tiếp tục được thực hiện theo văn bản đã ban hành và liên kết với Kế hoạch
này thành một hệ thống nhiệm vụ toàn diện về chuyển đổi số năm 2026 để theo dõi
trên môi trường số.
- Các nhiệm vụ, giải pháp tại Phần này là
nội dung trọng tâm phục vụ các mục tiêu tại Phần III. Các cơ quan, đơn vị được
giao theo dõi mục tiêu có trách nhiệm chủ động xây dựng, bổ sung và tổ chức thực
hiện các nhiệm vụ, giải pháp cụ thể khác để hoàn thành mục tiêu được giao, đồng
thời kịp thời cập nhật, triển khai các chỉ đạo phát sinh của Trung ương và
Thành phố trong năm.
1. Nhiệm vụ, giải
pháp nền tảng
1.1. Ban hành
Khung kiến trúc số, Khung kiến trúc dữ liệu của Thành phố theo nguyên tắc
API-first, dữ liệu dùng chung, nền tảng dùng chung và bảo mật theo thiết kế;
phù hợp với đặc thù đô thị đặc biệt của Thủ đô
a) Cơ quan chủ trì: Sở Khoa học và Công nghệ.
b) Cơ quan phối hợp: Các Sở, ban, ngành
và đơn vị liên quan.
c) Thời hạn: Tháng 5/2026.
d) Yêu cầu:
- Xác định rõ mô hình kiến trúc nhiều lớp (Front-end
- Middleware - Back-end), trong đó:
+ iHanoi là nền tảng số tích hợp, thống
nhất phục vụ người dân, doanh nghiệp và điều hành đô thị của Thành phố
(Front-end).
+ Các hệ thống chuyên ngành vận hành ở lớp
Back-end, bảo đảm tích hợp qua iHanoi, chia sẻ dữ liệu thông qua nền tảng tích
hợp và API thống nhất của Thành phố trong phương án đề xuất phê duyệt.
- Bảo đảm không phát sinh hệ thống độc lập
ngoài kiến trúc chung.
1.2. Rà soát, cập
nhật các danh mục dữ liệu của Thành phố trước đây, bảo đảm phù hợp với bối cảnh
hiện nay (như danh mục dữ liệu mở, danh mục dữ liệu dùng chung của Thành phố)
a) Cơ quan chủ trì: Sở Khoa học và Công
nghệ.
b) Cơ quan phối hợp: Các Sở, ban, ngành,
đơn vị liên quan.
c) Thời hạn: Năm 2026.
1.3. Công bố Bộ
Quy tắc AI của Thành phố
a) Cơ quan chủ trì: Sở Khoa học và Công
nghệ.
b) Cơ quan phối hợp: Các Sở, ban, ngành
và đơn vị liên quan.
c) Thời hạn: Tháng 6/2026.
1.4. Mời các
chuyên gia tư vấn chuyển đổi số của quốc tế (trong các tổ chức quốc tế về chuyển
đổi số; doanh nghiệp công nghệ toàn cầu...), tham vấn thường xuyên cho Thủ đô
a) Cơ quan chủ trì: Sở Khoa học và Công
nghệ.
b) Cơ quan phối hợp: Các Sở, ban, ngành
và đơn vị liên quan.
c) Thời hạn: Năm 2026.
1.5. Xây dựng Bộ
tiêu chí và phương pháp đánh giá, xét công nhận mức độ chuyển đổi số cấp xã
a) Cơ quan chủ trì: Sở Khoa học và Công
nghệ.
b) Cơ quan phối hợp: Các Sở, ban, ngành
và đơn vị liên quan.
c) Thời hạn: Quý IV/2026.
1.6. Xây dựng
Chính quyền số Thành phố theo mô hình “Government as a Platform” - chính quyền
cung cấp nền tảng dùng chung, các cơ quan phát triển dịch vụ trên nền tảng thống
nhất của Thành phố.
a) Cơ quan chủ trì: Sở Khoa học và Công
nghệ.
b) Cơ quan phối hợp: Các Sở, ban, ngành
và đơn vị liên quan.
c) Thời hạn: Năm 2026 (báo cáo mức độ
hoàn thiện của mô hình vào tháng 12/2026).
2. Nhiệm vụ, giải
pháp phát triển Chính quyền số
2.1. Lãnh đạo
và điều hành
2.1.1. Xây dựng Trung
tâm Dashboard điều hành Thành phố (tích hợp và đặt tại Trung tâm Dữ liệu của Thành
phố)
a) Cơ quan chủ trì: Sở Khoa học và Công
nghệ.
b) Cơ quan phối hợp: Các Sở, ban, ngành
và đơn vị liên quan.
c) Thời hạn: Quý IV/2026.
d) Yêu cầu tối thiểu:
- Tối thiểu cho 10 nhóm dữ liệu cho hoạt
động điều hành thường xuyên.
- Gắn kết chặt chẽ với sự phát triển của
dự án Bản sao số (Digital Twin).
- Mỗi thông tin trên Dashboard phải trả
lời một câu hỏi vận hành cụ thể. Phải thống kê được bao nhiêu quyết định điều
hành dựa trên Dashboard.
2.1.2. Tổ chức rà soát
và cắt giảm Hội nghị, tăng tỷ lệ Hội nghị số
a) Cơ quan chủ trì: Văn phòng UBND Thành
phố.
b) Cơ quan phối hợp: Các Sở, ban, ngành
và xã, phường.
c) Thời hạn: Quý II/2026.
d) Yêu cầu tối thiểu:
- Phân loại, công bố được các nội dung bắt
buộc phải họp, các cuộc họp được cắt giảm, nội dung bắt buộc họp trực tiếp, nội
dung bắt buộc họp trực tuyến và loại tùy chọn; thời lượng tối đa của từng loại
cuộc họp, ưu tiên thời lượng ≤ 60 phút.
- Lãnh đạo chủ trì cuộc họp chịu trách
nhiệm về việc tổ chức họp theo đúng phân loại đã được công bố.
2.1.3. Tổ chức rà soát
và cắt giảm văn bản trên môi trường số
a) Cơ quan chủ trì: Văn phòng UBND Thành
phố.
b) Cơ quan phối hợp: Các Sở, ban. ngành
và UBND xã, phường.
c) Thời hạn: Quý II/2026.
d) Yêu cầu tối thiểu:
- Phân loại, công bố được các nội dung bắt
buộc phải phát hành văn bản, các văn bản được cắt giảm (chuyển sang trao đổi bằng
thông điệp dữ liệu trực tiếp trên Không gian làm việc số) và loại tùy chọn.
- Người ký văn bản chịu trách nhiệm nếu
không tuân thủ việc phát hành các văn bản đã được công bố cắt giảm.
2.1.4. Số hóa 100% thủ
tục hành chính nội bộ và các công việc ngoài thủ tục hành chính (trừ nội dung
có độ mật)
a) Cơ quan chủ trì: Các Sở, ban, ngành
và UBND xã, phường.
b) Cơ quan phối hợp: Trung tâm Phục vụ
hành chính công Thành phố.
c) Thời hạn: Tháng 6/2026.
2.1.5. Thống nhất Hệ thống
báo cáo điện tử duy nhất và cắt giảm báo cáo
a) Cơ quan chủ trì: Văn phòng UBND Thành
phố.
b) Cơ quan phối hợp: Sở Khoa học và Công
nghệ, đơn vị liên quan.
c) Thời hạn: Quý II/2026.
d) Yêu cầu tối thiểu:
- Gắn với/tích hợp với Không gian làm việc
số của Thành phố.
- Chấm dứt hoàn toàn việc yêu cầu báo
cáo nhiều lần, từ nhiều phía, trên nhiều hệ thống, về cùng một nội dung.
- Rà soát, cắt giảm tối thiểu 50% báo
cáo bằng văn bản (theo thực trạng số lượng loại báo cáo trên thực tế) theo 2
hình thức: cắt bỏ hoặc chuyển sang dạng báo cáo bằng dữ liệu. Công bố về các loại
báo cáo được cắt giảm. Cơ quan yêu cầu báo cáo bằng văn bản chịu trách nhiệm nếu
yêu cầu loại đã được cắt giảm.
2.1.6. Thực hiện công
khai lịch công tác tuần của các lãnh đạo
a) Cơ quan chủ trì: Văn phòng UBND Thành
phố.
b) Thời hạn: Từ Quý II/2026.
c) Yêu cầu tối thiểu: Cập nhật liên tục,
bảo đảm đúng với lịch trình thực tế; tiết kiệm thời gian thông báo khi có điều
chỉnh; tích hợp AI cảnh báo chồng chéo, quá tải hoặc trống lịch.
2.2. Thủ tục
hành chính và dịch vụ công trực tuyến
2.2.1. Thiết kế cung cấp
dịch vụ công theo “vòng đời”, nhóm sự kiện của người dân, doanh nghiệp (bao gồm
dịch vụ hành chính công và các dịch vụ công khác) theo hướng chủ động và cá
nhân hóa
a) Cơ quan chủ trì: Trung tâm Phục vụ
hành chính công Thành phố.
b) Cơ quan phối hợp: Sở, ban, ngành.
c) Thời hạn:
- Thí điểm từ tháng 5/2026 để làm cơ sở
nhân rộng.
- Báo cáo kết quả vào tháng 12/2026.
2.2.2. Tự động hóa
trong thực hiện dịch vụ công trực tuyến đối với một số dịch vụ thiết yếu
a) Cơ quan chủ trì: Trung tâm Phục vụ
hành chính công Thành phố.
b) Cơ quan phối hợp: Sở, ban, ngành.
c) Thời hạn: Quý II/2026.
d) Yêu cầu tối thiểu:
- Tự động điền toàn bộ E-Form (chỉ phải
xác nhận).
- Tiếp nhận và xử lý tự động 24/7.
- Đẩy mạnh triển khai có hiệu quả hệ thống
xác thực và cấp bản sao số tài liệu điện tử.
2.2.3. Xây dựng quy
trình thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình bảo đảm nguyên tắc không tiếp
xúc trực tiếp
a) Cơ quan chủ trì: Trung tâm Phục vụ
hành chính công Thành phố.
b) Cơ quan phối hợp: Sở, ban, ngành.
c) Thời hạn: Tháng 4/2026.
d) Yêu cầu tối thiểu:
- Toàn bộ quy trình thực hiện từ xa.
- Đo lường được số lượng tiếp xúc trực
tiếp/tổng giao dịch phát sinh (bằng dữ liệu theo thời gian thực).
2.2.4. Cơ quan cung cấp
dịch vụ công trực tuyến phải bảo đảm người sử dụng dễ dàng tiếp cận và truy cập,
đặc biệt là người khuyết tật, người cao tuổi, trẻ em, vùng xa trung tâm, vùng
có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và các nhóm đối tượng dễ bị tổn thương
khác
a) Cơ quan chủ trì: Trung tâm Phục vụ
hành chính công Thành phố.
b) Cơ quan phối hợp: Sở, ban, ngành.
c) Thời hạn: Báo cáo kết quả thực hiện
các giải pháp bảo đảm nguyên tắc này vào tháng 12/2026.
2.2.5. Cơ quan cung cấp
dịch vụ công trực tuyến có trách nhiệm tự đánh giá định kỳ mức độ phổ cập và khả
năng tiếp cận dịch vụ công trực tuyến; công khai kết quả đánh giá; tiếp nhận, xử
lý phản ánh của tổ chức, cá nhân và có biện pháp khắc phục kịp thời
a) Cơ quan chủ trì: Trung tâm Phục vụ
hành chính công Thành phố.
b) Cơ quan phối hợp: Sở, ban, ngành.
c) Thời hạn: Định kỳ 3 tháng/lần.
2.3. Nhân lực
và năng lực thực thi công vụ trên môi trường số
2.3.1. Căn cứ Khung
năng lực số, triển khai đánh giá tập trung và chứng nhận năng lực số đối với
cán bộ, công chức, viên chức, người lao động
a) Cơ quan chủ trì: Sở Khoa học và Công
nghệ.
b) Cơ quan phối hợp: Các Sở, ban, ngành
và UBND xã, phường.
c) Thời hạn: Quý IV/2026.
2.3.2. Gắn hiệu quả số
với đánh giá, xếp loại và cơ chế khuyến khích (bám sát khung năng lực số cơ bản,
khung năng lực số nâng cao và hiệu quả số theo từng vị trí việc làm)
a) Cơ quan chủ trì: Các Sở, ban, ngành
và UBND xã, phường.
b) Cơ quan phối hợp: Sở Nội vụ.
c) Thời hạn:
- Ban hành cơ chế trong tháng 8/2026.
- Áp dụng thí điểm từ Tháng 10/2026;
chính thức từ ngày 01/01/2027.
3. Nhiệm vụ, giải
pháp phát triển kinh tế số
3.1. Tham mưu xây
dựng và triển khai Đề án tổng thể về phát triển kinh tế số của Thủ đô
a) Cơ quan chủ trì: Sở Khoa học và Công
nghệ.
b) Cơ quan phối hợp: Sở, ban, ngành.
c) Thời hạn: Quý II/2026 phê duyệt Đề
án.
3.2. Trình Hội
đồng nhân dân Thành phố ban hành Nghị quyết về chính sách đặc thù để phát triển
kinh tế số Thủ đô, thúc đẩy tăng trưởng từ khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo
và chuyển đổi số
a) Cơ quan chủ trì: Sở Khoa học và Công
nghệ.
b) Thời hạn: Quý III/2026.
c) Bao hàm tối thiểu các chính sách sau:
- Hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ
kinh doanh chuyển đổi số.
- Thúc đẩy các ngành kinh tế mới.
- Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài
(FDI) vào nền kinh tế số.
- Khuyến khích sản xuất, kinh doanh, xuất
khẩu nội dung số sáng tạo.
- Phát triển các hệ thống số, nền tảng số,
hệ sinh thái số phục vụ nhu cầu thị trường của Thành phố, trong nước và quốc tế.
3.3. Hỗ trợ
10.000 doanh nghiệp nhỏ và vừa (SMEs) chuyển đổi số thực chất, giúp SMEs tiếp cận
công nghệ cao (như AI marketing, kế toán tự động) với chi phí thấp mà không cần
đầu tư hạ tầng phức tạp
a) Cơ quan chủ trì: Sở Khoa học và Công
nghệ.
b) Cơ quan phối hợp: Sở Tài chính; Công
ty Cổ phần Trung tâm đổi mới sáng tạo Hà Nội.
c) Thời hạn: Báo cáo kết quả vào tháng
12/2026 (tiếp tục trong các năm tiếp theo).
d) Định hướng: Thiết kế gói hỗ trợ theo
“chuỗi giá trị“ cho SMEs/hộ kinh doanh: bán hàng số, quản trị đơn hàng - kho,
hóa đơn điện tử, hợp đồng điện tử, chữ ký số, chăm sóc khách hàng số. Việc hỗ
trợ kèm theo điều kiện chuyển đổi thực chất của doanh nghiệp nhận gói hỗ trợ.
Các gói hỗ trợ cần chia thành các cấp độ khác nhau phù hợp với hiện trạng của từng
doanh nghiệp.
3.4. Chương
trình “Nền tảng số nội địa cho kinh tế Thủ đô” (giảm lệ thuộc nền tảng, tăng giá
trị nội sinh)
a) Cơ quan chủ trì: Sở Khoa học và Công
nghệ.
b) Cơ quan phối hợp: Sở, ban, ngành có
liên quan; Công ty Cổ phần Trung tâm đổi mới sáng tạo Hà Nội.
c) Thời hạn:
- Ban hành Chương trình: Quý III/2026.
- Triển khai: Từ Quý IV/2026.
3.5. Triển khai
các chương trình phát triển kinh tế dựa trên dữ liệu. Ban hành danh mục dữ liệu
ưu tiên cho phát triển kinh tế số, công bố các bộ dữ liệu mở có giá trị cao,
API dữ liệu phục vụ doanh nghiệp (có kiểm soát). Lựa chọn các doanh nghiệp tham
gia chương trình “khai thác dữ liệu tạo sản phẩm hình thành tối thiểu 5 sản phẩm/dịch
vụ mới từ khai thác dữ liệu Thành phố (có người dùng/doanh thu thử nghiệm)
a) Cơ quan chủ trì: Sở Khoa học và Công
nghệ.
b) Cơ quan phối hợp: Sở Công thương, Sở,
ngành có liên quan; Công ty Cổ phần Trung tâm đổi mới sáng tạo Hà Nội.
c) Thời hạn: Báo cáo kết quả vào tháng
12/2026.
3.6. Thúc đẩy
các ngành kinh tế số mới: Ưu tiên phát triển các mô hình kinh tế số dựa trên
công nghệ tiên tiến, ví dụ:
- Kinh tế vật lý số (Phygital): Ứng dụng
công nghệ định danh số (Digital ID) và chuỗi khối (Blockchain) để số hóa các
tài sản thực như di sản văn hóa, kho tư liệu hình ảnh động quốc gia, nông sản
OCOP, sản phẩm thủ công mỹ nghệ.
- Kinh tế Bản sao số (Digital Twin
Economy): Ứng dụng trong quy hoạch, bất động sản, logistics thông minh.
- Công nghệ tài chính (Finteeh) thế hệ mới:
Sử dụng trí tuệ nhân tạo (AI) và dữ liệu lớn (Big Data) để đánh giá rủi ro tín
dụng dựa trên dữ liệu phi truyền thống, giúp mở rộng khả năng tiếp cận vốn cho
người dân, doanh nghiệp vừa và nhỏ.
a) Cơ quan chủ trì: Sở, ban, ngành theo
lĩnh vực quản lý, chủ động nghiên cứu và phát triển các ngành kinh tế số mới.
b) Cơ quan phối hợp: Sở Khoa học và Công
nghệ; Công ty Cổ phần Trung tâm đổi mới sáng tạo Hà Nội.
c) Thời hạn: Báo cáo kết quả vào tháng
12/2026.
3.7. Chương trình
“Nâng TFP đô thị bằng chuyển đổi số" (đo lường năng suất số theo ngành trọng
điểm). Lựa chọn tối thiểu 5 ngành/lĩnh vực có tác động lớn đến GRDP, năng suất
và năng lực cạnh tranh; ưu tiên các chuỗi giá trị có quy mô lớn và khả năng lan
tỏa cao như: công nghiệp nền tảng; công nghiệp ưu tiên; công nghiệp mũi nhọn; công
nghiệp năng lượng; khai thác tài nguyên, khoáng sản; thương mại và phân phối;
tài chính, ngân hàng; giao thông vận tải và logistics; nông nghiệp; xây dựng;
du lịch.
a) Cơ quan chủ trì: Sở Khoa học và Công
nghệ.
b) Cơ quan phối hợp: Sở, ban, Ngành,
Công ty Cổ phần Trung tâm đổi mới sáng tạo Hà Nội chủ trì triển khai trong
ngành/lĩnh vực quản lý, theo phân công tại Chương trình.
c) Thời hạn: Báo cáo kết quả vào tháng
12/2026.
3.8. Thí điểm
cơ chế chấm điểm tín dụng dựa trên dữ liệu giao dịch số của SME nhằm thúc đẩy
nhu cầu tự chuyển đổi số của doanh nghiệp. Định hướng là Thiết kế mô hình chấm
điểm tín dụng dựa trên Dữ liệu hóa đơn điện tử, Dữ liệu thanh toán số, Dữ liệu
doanh thu thương mại điện tử và các dữ liệu giao dịch số đáng tin cậy khác phản
ảnh sức khỏe tài chính của doanh nghiệp, làm căn cứ cho việc vay vốn, lãi suất
vay, thời gian duyệt hồ sơ vay, với các cơ chế ưu đãi và hỗ trợ
a) Cơ quan chủ trì: Ngân hàng Nhà nước
chi nhánh Khu vực 1.
b) Cơ quan phối hợp: Sở Khoa học và Công
nghệ, Sở Công Thương, Sở Tài chính, các ngân hàng thương mại: Công ty Cổ phần
Trung tâm đổi mới sáng tạo Hà Nội.
c) Thời hạn:
- Ban hành cơ chế thí điểm: Quý III/2026.
- Triển khai, đánh giá kết quả: Tháng
12/2026.
3.9. Chương
trình “Kinh tế số xanh” (Green Digital Economy) giảm phát thải, tiết kiệm năng
lượng, giảm tác động môi trường và thông qua bộ tiêu chí hạ tầng số xanh áp dụng
đối với trung tâm dữ liệu, nền tảng số, dịch vụ điện toán đám mây; mua sắm công
nghệ tiết kiệm năng lượng; chuyển đổi số để giảm phát thải.
a) Cơ quan chủ trì:
- Sở Công Thương chủ trì đối với các nội
dung liên quan đến chương trình tiết kiệm năng lượng, sử dụng năng lượng hiệu
quả, quản lý nhu cầu điện và giảm phát thải trong sản xuất - phân phối - tiêu
dùng, logistics.
- Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì đối với
các nội dung liên quan đến xây dựng bộ tiêu chí hạ tầng số xanh, nghiên cứu, lựa
chọn, đánh giá và ứng dụng công nghệ số, công nghệ mới, đổi mới sáng tạo phục vụ
chuyển đổi xanh.
- Các Sở, ban, ngành, UBND xã, phường thực
hiện nhiệm vụ chuyển đổi số, mua sắm công nghệ chủ trì bảo đảm nguyên tắc kinh
tế số xanh và chuyển đổi số để giảm phát thải.
b) Cơ quan phối hợp: Sở Khoa học và Công
nghệ, Sở, ngành Thành phố; Công ty Cổ phần Trung tâm đổi mới sáng tạo Hà Nội.
c) Thời hạn:
- Ban hành cơ chế thí điểm: Quý
III/2026.
- Triển khai, đánh giá kết quả: Tháng
12/2026.
3.10. Chương
trình “Kinh tế số tuần hoàn” thông qua các mô hình thu hồi - tái sử dụng - tái
chế thiết bị công nghệ thông tin và rác thải điện tử từ hoạt động kinh tế số (đặc
biệt là ICT)
a) Cơ quan chủ trì: Sở Công
Thương.
b) Cơ quan phối hợp: Sở Khoa học và Công
nghệ, Sở Nông nghiệp và Môi trường; Công ty Cổ phần Trung tâm đổi mới sáng tạo
Hà Nội.
c) Thời hạn:
- Ban hành cơ chế thí điểm: Quý III/2026.
- Triển khai, đánh giá kết quả: Tháng
12/2026.
3.11. Các giải
pháp đột phá thúc đẩy thương mại điện tử Thủ đô theo hướng làm chủ dữ liệu, chuỗi
giá trị và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Trong đó:
- Hình thành dữ liệu chung về thương mại
điện tử và phân tích thường xuyên về thị trường, gợi ý chính sách cho doanh
nghiệp tham gia;
- Hỗ trợ nâng cao năng lực cạnh tranh
gian hàng doanh nghiệp Thủ đô trên các nền tảng số;
- Phát triển logistics số nội đô phục vụ
thương mại điện tử (không thay thế logistics của các Sàn TMĐT mà cung cấp nền tảng
điều phối và tối ưu giao nhận đô thị bằng các dữ liệu của Nhà nước);
- Thúc đẩy mô hình bán hàng đa kênh, giảm
phụ thuộc vào một (một số) nền tảng.
a) Cơ quan chủ trì: Sở Công Thương.
b) Cơ quan phối hợp: Sở Khoa học và Công
nghệ; Sở, ngành Thành phố; Công ty Cổ phần Trung tâm đổi mới sáng tạo Hà Nội.
c) Thời hạn: Báo cáo kết quả vào tháng
12/2026 (báo cáo rõ các giải pháp đột phá đã triển khai và kết quả tương ứng).
3.12. Hỗ trợ
200 doanh nghiệp Thủ đô đầu tư, mở rộng thị trường ra nước ngoài về công nghệ số,
dịch vụ số mà Việt Nam có lợi thế
a) Cơ quan chủ trì: Sở Công Thương.
b) Cơ quan phối hợp: Sở Tài chính, Sở
Khoa học và Công nghệ, Sở, ngành Thành phố; Công ty Cổ phần Trung tâm đổi mới
sáng tạo Hà Nội.
c) Thời hạn: Báo cáo kết quả vào tháng
12/2026 (tiếp tục thực hiện trong các năm tiếp theo).
3.13. Các nhiệm
vụ về phát triển kinh tế số dựa trên văn hóa Thủ đô
3.13.1. Xây dựng và triển khai Chiến lược
phát triển tài sản trí tuệ (IP) văn hóa Thăng Long - Hà Nội. Trong đó, lựa chọn
tối thiểu 10 biểu tượng văn hóa đặc trưng (di sản, huyền sử, làng nghề, ẩm thực...)
để phát triển thành IP văn hóa số có đăng ký bản quyền. Hình thành cơ chế khai
thác thương mại IP thông qua Phim hoạt hình, game, truyện tranh số; Sản phẩm
lưu niệm cao cấp; Ứng dụng AR/VR trong du lịch
a) Cơ quan chủ trì: Sở Văn hóa và Thể
thao.
b) Cơ quan phối hợp: Sở Khoa học và Công
nghệ; Công ty Cổ phần Trung tâm đổi mới sáng tạo Hà Nội.
c) Thời hạn: Quý II/2026.
3.13.2. Hình thành cụm công nghiệp nội
dung số - sáng tạo văn hóa tại khu CNC Hòa Lạc hoặc một số khu vực sáng tạo đô
thị (Hồ Tây Ven Sông Hồng...) và thu hút doanh nghiệp trong lĩnh vực game, phim
hoạt hình, thiết kế số, âm nhạc số, metaverse văn hóa tham gia
a) Cơ quan chủ trì: Sở Văn hóa và Thể
thao.
b) Cơ quan phối hợp: Sở Khoa học và Công
nghệ; Công ty Cổ phần Trung tâm đổi mới sáng tạo Hà Nội.
c) Thời hạn: Quý II/2026.
3.13.3. Xây dựng nền tảng số văn hóa Hà
Nội tích hợp Bảo tàng số, Vé điện tử sự kiện, Bản đồ di sản số, Sàn thương mại
điện tử sản phẩm làng nghề, Không gian triển lãm 3D, Ứng dụng AI cá nhân hóa trải
nghiệm văn hóa
a) Cơ quan chủ trì: Sở Khoa học và Công nghệ.
b) Cơ quan phối hợp: Sở Văn hóa và Thể
thao, Sở Du lịch; Công ty Cổ phần Trung tâm đổi mới sáng tạo Hà Nội.
c) Thời hạn: Quý III/2026.
3.13.4. Thí điểm “Công viên văn hóa - giải
trí tổng hợp” có chủ đề gắn với các giá trị lịch sử - văn hiến của Thủ đô; kết
hợp biểu diễn thực cảnh, công nghệ trình chiếu mapping, khu trải nghiệm tương
tác số, ẩm thực truyền thống
a) Cơ quan chủ trì: Sở Văn hóa và Thể
thao.
b) Cơ quan phối hợp: Sở Khoa học và Công
nghệ; Công ty Cổ phần Trung tâm đổi mới sáng tạo Hà Nội.
c) Thời hạn: Quý II/2026.
3.13.5. Phát triển kinh tế đêm sáng tạo
gắn với công nghệ số tại khu vực Hồ Gươm, Hồ Tây, Ven Sông Hồng; ứng dụng trình
diễn ánh sáng nghệ thuật, Drone show kể chuyện lịch sử, thực tế tăng cường cho
du khách
a) Cơ quan chủ trì: Sở Văn hóa và Thể
thao.
b) Cơ quan phối hợp: Sở Khoa học và Công
nghệ, Sở Du lịch; Công ty Cổ phần Trung tâm đổi mới sáng tạo Hà Nội.
c) Thời hạn: Quý II/2026.
3.13.6. Nghiên cứu, xây dựng mô hình số
hóa hành trình trải nghiệm sản phẩm văn hóa đô thị Hà Nội
a) Cơ quan chủ trì: Sở Khoa học và Công
nghệ.
b) Cơ quan phối hợp: Sở Văn hóa và Thể
thao; Công ty Cổ phần Trung tâm đổi mới sáng tạo Hà Nội.
c) Thời hạn: Quý III/2026.
d) Sản phẩm: Đề án được phê duyệt.
3.14. Phát triển
công nghiệp nội dung số sáng tạo và xuất khẩu dịch vụ số Thu đô
3.14.1. Chương trình
“Tăng tốc xuất khẩu nội dung số Thủ đô”. Trong đó, lựa chọn và hỗ trợ tối thiểu
20-30 dự án nội dung số (game, phim hoạt hình, âm nhạc số, thiết kế số, nền tảng
sáng tạo nội dung...) có tiềm năng thương mại hóa và xuất khẩu; hỗ trợ hoàn thiện
pháp lý về bản quyền, chuẩn hóa sản phẩm, bản địa hóa nội dung, kết nối nền tảng
phân phối quốc tế; phấn đấu tối thiểu 10 doanh nghiệp ký kết hợp đồng phân phối
hoặc có doanh thu thử nghiệm tại thị trường nước ngoài trong năm 2026
a) Cơ quan chủ trì: Sở Văn hóa và Thể
thao.
b) Cơ quan phối hợp: Sở Công Thương; Sở
Tài chính; Sở Khoa học và Công nghệ; Công ty Cổ phần Trung tâm đổi mới sáng tạo
Hà Nội.
c) Thời hạn: Quý II/2026 phát động
chương trình, báo cáo kết quả tháng 12/2026.
3.14.2. Chương trình hỗ
trợ tài sản trí tuệ và bản quyền số cho ngành nội dung số; hỗ trợ phát triển
các dự án nội dung số theo kết quả đầu ra
a) Cơ quan chủ trì: Sở Văn hóa và Thể
thao.
b) Cơ quan phối hợp: Sở Khoa học và Công
nghệ; Công ty Cổ phần Trung tâm đổi mới sáng tạo Hà Nội.
c) Thời hạn: Quy III/2026 và duy trì thường
xuyên.
3.15. Triển
khai Mô hình liên kết ‘3 nhà’ trong phát triển công nghiệp bán dẫn; thúc đẩy
nghiên cứu, thiết kế, thử nghiệm và thương mại hóa các sản phẩm, giải pháp công
nghệ cao ‘Make in Hanoi’.
a) Cơ quan chủ trì: Sở Khoa học và Công
nghệ.
b) Cơ quan phối hợp: Sở, ban, ngành liên
quan; Công ty Cổ phần Trung tâm đổi mới sáng tạo Hà Nội.
c) Thời hạn: Năm 2026.
3.16. Xây dựng
Hệ thống bản đồ năng lực công nghệ và đổi mới sáng tạo của Thủ đô
a) Cơ quan chủ trì: Sở Khoa học và Công
nghệ.
b) Cơ quan phối hợp: Sở. ban. ngành liên
quan; Công ty Cổ phần Trung tâm đổi mới sáng tạo Hà Nội.
c) Thời hạn: Năm 2026.
3.1.7. Xây dựng
Nền tảng dữ liệu và dịch vụ số về sở hữu trí tuệ của Thủ đô
a) Cơ quan chủ trì: Sở Khoa học và Công
nghệ.
b) Cơ quan phối hợp: Sở. Ban, ngành liên
quan; Công ty Cổ phần Trung tâm đổi mới sáng tạo Hà Nội; Viện Sở hữu trí tuệ quốc
gia.
c) Thời hạn: Năm 2026.
3.18. Nghiên cứu
xây dựng mô hình định danh, định giá, token hóa và giao dịch tài sản số của Thủ
đô
a) Cơ quan chủ trì: Sở Khoa học và Công
nghệ.
b) Cơ quan phối hợp: Sở Tài chính, Sở Tư
pháp, Sở, ban, ngành liên quan; Công ty Cổ phần Trung tâm đổi mới sáng tạo Hà Nội.
c) Thời hạn: Năm 2026.
3.19. Ứng dụng
trí tuệ nhân tạo hỗ trợ hộ kinh doanh chuyển đổi phương pháp kê khai thuế, từng
bước phát triển lên doanh nghiệp, góp phần thúc đẩy kinh tế tư nhân và chuyển đổi
số trên địa bàn thành phố Hà Nội (giai đoạn triển khai phần mềm như một dịch vụ
(SaaS) 12 tháng)
a) Cơ quan chủ trì: Thuế Thành phố Hà Nội.
b) Cơ quan phối hợp: Sở Khoa học và Công
nghệ; Trung tâm Phục vụ hành chính công; Sở Tài chính; Cục Thuế - Bộ Tài chính.
c) Thời hạn: dự kiến triển khai từ quý II/2026.
4. Nhiệm vụ, giải
pháp phát triển xã hội số
4.1. Hoàn thành
định danh điện tử cho cá nhân, tổ chức theo mục tiêu đã đặt ra và mở rộng xác
thực VNeID cho các dịch vụ số
a) Cơ quan chủ trì: Công an Thành phố.
b) Cơ quan phối hợp: Sở, ban, ngành cung
cấp dịch vụ số liên quan.
c) Thời hạn: Báo cáo vào tháng 12/2026.
4.2. Khai thác
hiệu quả nền tảng iHanoi của Thành phố trong quản trị xã hội số ở cơ sở, phục vụ
thực hiện các mục tiêu về xã hội số tại Mục III
a) Cơ quan chủ trì: UBND các xã, phường.
b) Cơ quan phối hợp: Sở Khoa học và Công
nghệ.
c) Thời hạn: Từ tháng 3/2026 và báo cáo
vào tháng 12/2026.
4.3. Trình HĐND
ban hành Nghị quyết về xây dựng và phát triển văn hóa số. Hình thành Bộ chuẩn mực
văn hóa số và đạo đức số Thủ đô
a) Cơ quan chủ trì: Sở Văn hóa và Thể
thao.
b) Cơ quan phối hợp: Văn phòng UBND
Thành phố.
c) Thời hạn: Quý II/2026.
4.4. Xây dựng Đề
án thu hẹp khoảng cách số
a) Cơ quan chủ trì: Sở Khoa học và Công
nghệ.
b) Cơ quan phối hợp: Văn phòng UBND
Thành phố, Sở Y tế.
c) Thời hạn: Quý III/2026.
4.5. Thí điểm 5
“Xã/Phường - xã hội số kiểu mẫu”
a) Cơ quan chủ trì: UBND xã, phường được
chọn thí điểm.
b) Cơ quan phối hợp: Sở Khoa học và Công
nghệ.
c) Thời hạn:
- Thí điểm: Quý II/2026.
- Nhân rộng: Quý IV/2026 báo cáo kết quả
nhân rộng
4.6. Phân tích
tác động xã hội của chuyển đổi số (bằng dữ liệu), phản ánh về khoảng cách số,
tác động của AI tới việc làm, ảnh hưởng của mạng xã hội tới thanh thiếu niên, rủi
ro đạo đức số, xung đột giá trị trong không gian số
a) Cơ quan chủ trì: Sở Khoa học và Công
nghệ.
b) Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, tổ chức
trong hệ thống chính trị của Thành phố (cung cấp dữ liệu và các nội dung có
liên quan).
c) Nhiệm vụ thường xuyên.
4.7. Mô hình
phúc lợi số chủ động, mọi dịch vụ xã hội được kích hoạt tự động khi đủ điều kiện
(trợ cấp, bảo hiểm, hỗ trợ học phí...), hệ thống tự động gợi ý quyền lợi cho
người dân, doanh nghiệp
a) Cơ quan chủ trì: Sở Nội vụ, Sở Y tế,
Bảo hiểm xã hội, các Sở, ngành có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ.
b) Cơ quan phối hợp: Sở Khoa học và Công
nghệ
c) Thời hạn: Báo cáo kết quả vào tháng
12/2026
4.8. Triển khai
mô hình “An sinh số chủ động” (Tự động phát hiện hộ có nguy cơ tái nghèo dựa
trên dữ liệu, phát hiện người lao động có nguy cơ mất việc do tự động hóa; đề
xuất hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề nghiệp cho người lao động ...)
a) Cơ quan chủ trì: Sở Nội vụ, Sở Y tế,
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Bảo hiểm xã hội thành phố Hà Nội, các Sở, ngành
có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ.
b) Cơ quan phối hợp: Sở Khoa học và Công
nghệ, Sở Giáo dục và Đào tạo.
c) Thời hạn: Báo cáo kết quả vào tháng
12/2026.
4.9. Hình thành
và phát triển hệ sinh thái số để cung cấp và gia tăng các dịch vụ số trên
iHanoi. Trong đó, mở API iHanoi cho tổ chức xã hội, trường học, doanh nghiệp
công nghệ; thúc đẩy việc phát triển mini-app cộng đồng, tạo nhóm dân cư số chính
danh, cộng đồng tự tổ chức lấy ý kiến, khảo sát, biểu quyết; đồng thời cho phép
tích hợp dịch vụ số của hội nghề nghiệp, hội phụ nữ, đoàn thanh niên, tích hợp
Thẻ điện tử Người có công và các mã ưu đãi dịch vụ dân sinh (giao thông, y tế,
văn hóa) trên ứng dụng iHanoi... Hình thành hệ sinh thái ứng dụng cộng đồng do
người dân và doanh nghiệp cùng phát triển
a) Cơ quan chủ trì: Sở Khoa học và Công
nghệ.
b) Cơ quan phối hợp: Sở, ban, ngành: UBND
xã, phường.
c) Thời hạn: Báo cáo kết quả vào tháng
12/2026.
4.10. Thiết lập
cơ chế minh bạch và kiểm soát truy cập dữ liệu cá nhân trên các nền tảng số của
Thành phố. Công dân xem được dữ liệu gì đang được Thành phố lưu trữ, những chủ
thể nào đã truy cập dữ liệu của mình, thời điểm truy cập. Hệ thống ghi vết toàn
bộ truy cập dữ liệu cá nhân trong các nền tảng số của Thành phố. Công bố nguyên
tắc minh bạch thuật toán trong các dịch vụ công sử dụng AI (nếu có). Thiết lập
cơ chế phản ánh, khiếu nại trực tuyến nếu phát hiện sử dụng sai dữ liệu
a) Cơ quan chủ trì: Sở Khoa học và Công
nghệ.
b) Cơ quan phối hợp: Công an Thành phố;
Sở, ban, ngành.
c) Thời hạn: Quý IV/2026.
5. Nhiệm vụ, giải
pháp khác
(Chi tiết tại
Phụ lục 02 kèm theo)
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Khoa học
và Công nghệ
- Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực
hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch của các Sở, ban, ngành, UBND
xã, phường.
- Là đầu mối tổng hợp tình hình, kết quả
thực hiện Kế hoạch này, định kỳ hằng quý báo cáo UBND Thành phố.
2. Sở Tài chính
Trên cơ sở danh mục nhiệm vụ tại Kế hoạch
này, hồ sơ đề xuất của các cơ quan nhà nước Thành phố và khả năng cân đối ngân
sách; tham mưu UBND Thành phố bố trí kinh phí cho các cơ quan, đơn vị để thực
hiện Kế hoạch theo quy định.
3. Các Sở, ban,
ngành, các đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND Thành phố, UBND xã, phường
- Giám đốc, Thủ trưởng các Sở, ban,
ngành, đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND Thành phố, Chủ tịch UBND xã, phường trực
tiếp chỉ đạo; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND Thành phố về việc thực hiện Kế
hoạch này.
- Các Sở, ban, ngành được giao chủ trì
theo dõi, hướng dẫn, tổng hợp chỉ tiêu tại Phụ lục 01 kèm theo Kế hoạch thực hiện
hướng dẫn, tổng hợp kết quả thực hiện các chỉ tiêu được giao, báo cáo định kỳ hằng
quý về Sở Khoa học và Công nghệ (lồng ghép vào báo cáo của đơn vị theo chế độ
báo cáo quy định tại Kế hoạch này).
- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao,
các cơ quan, đơn vị chủ động xây dựng kế hoạch triển khai (hoặc lồng ghép các nội
dung liên quan vào văn bản triển khai Kế hoạch số 38/KH-UBND ngày 26/01/2026 của
UBND Thành phố) để tổ chức thực hiện hiệu quả tại cơ quan, đơn vị.
- Thủ trưởng cơ quan chịu trách nhiệm về
chất lượng, tính đầy đủ và kịp thời của dữ liệu do cơ quan mình quản lý; dữ liệu
không cập nhật, không chia sẻ đúng quy định được coi là không hoàn thành nhiệm
vụ chuyển đổi số.
- Các Sở, ban, ngành chịu trách nhiệm phối
hợp Bộ, ngành rà soát, triển khai, thực hiện các phần mềm, hệ thống thông tin,
cơ sở dữ liệu quản lý chuyên ngành bảo đảm tính pháp lý, thống nhất, tránh
trùng lặp chức năng, dữ liệu: đồng thời bảo đảm khả năng kết nối, chia sẻ dữ liệu
theo quy định của Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số.
- Các Sở, ban, ngành căn cứ Kế hoạch này
tiến hành phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện theo Nghị định số
98/2025/NĐ-CP của Chính phủ, gửi Sở Tài chính trước ngày 10/4/2026 để
tham mưu UBND Thành phố xem xét, quyết định bố trí dự toán kinh phí thực hiện trước
ngày 15/4/2026.
- Đối với các nội dung phức tạp và vượt thẩm
quyền, cơ quan, đơn vị chủ trì có trách nhiệm kịp thời tổng hợp, báo cáo UBND
Thành phố xem xét, chỉ đạo.
4. Cơ chế thông
tin, báo cáo
- Các Sở, ban, ngành, UBND xã, phường thực
hiện nghiêm chế độ báo cáo định kỳ hằng tháng (trước ngày 20 hằng tháng) về kết
quả triển khai Kế hoạch; gửi Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp, báo cáo UBND
Thành phố theo quy định.
- Nội dung báo cáo ưu tiên sử dụng dữ liệu
trích xuất trực tiếp từ các hệ thống thông tin, nền tảng số phục vụ điều hành;
bảo đảm khách quan, minh bạch, có khả năng kiểm chứng; kiên quyết hạn chế báo
cáo thủ công, hình thức, không phản ánh đúng thực chất. Các cơ quan, đơn vị có
trách nhiệm theo dõi, cập nhật thường xuyên kết quả thực hiện nhiệm vụ theo bộ
chỉ số KPI và các mốc công việc phù hợp với từng giai đoạn triển khai.
- Người đứng đầu cơ quan, đơn vị chịu
trách nhiệm trực tiếp về việc xác định, cập nhật và hoàn thiện bộ chỉ số KPI,
các mốc công việc theo từng giai đoạn; chịu trách nhiệm về tính đầy đủ, trung
thực, chính xác của thông tin, số liệu trong báo cáo theo mẫu quy định, làm căn
cứ theo dõi, đánh giá và điều hành.
5. Kinh phí thực
hiện và huy động nguồn lực
- Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bảo đảm
từ ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hàng năm; ưu tiên bố trí cho các
nhiệm vụ trọng tâm, nhiệm vụ có tính đột phá, lan tỏa trên cơ sở đáp ứng đầy đủ
các nguyên tắc xác định nhiệm vụ, đo lường kết quả và điều kiện bố trí nguồn lực
quy định tại Kế hoạch này, gắn với kết quả đầu ra cụ thể.
- Tăng cường huy động các nguồn lực xã hội
hóa từ tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân trong và ngoài nước theo đúng quy định của
pháp luật.
- Khuyến khích triển khai các mô hình hợp
tác phù hợp (PPP và các hình thức hợp pháp khác) trong đầu tư, phát triển hạ tầng
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và hạ tầng số, bảo đảm hiệu quả, công
khai, minh bạch và bền vững.
- Các cơ quan, đơn vị chủ động cân đối,
bố trí kinh phí thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này từ nguồn ngân
sách chi thường xuyên năm 2026 đã được Thành phố giao, bao gồm kinh phí thuê
chuyên gia, đơn vị tư vấn và đơn vị triển khai theo yêu cầu nhiệm vụ.
UBND Thành phố yêu cầu các Sở, ban,
ngành và UBND xã, phường nghiêm túc triển khai thực hiện Kế hoạch, định kỳ kiểm
tra, đánh giá và báo cáo UBND Thành phố (qua Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp)./.
|
Nơi nhận:
-
Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Thường trực Thành ủy;
- Ban Chỉ đạo 57 Thành ủy;
- Chủ tịch UBND Thành phố;
- Các PCT UBND Thành phố;
- Các Sở, ban, ngành Thành phố;
- UBND các xã, phường;
- VPUB: CVP, các PCVP, các phòng, đơn vị;
- Lưu: VT, ĐMPT.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trương Việt Dũng
|
PHỤ
LỤC 01
DANH
MỤC CÁC CHỈ TIÊU CỤ THỂ
(Kèm theo Kế hoạch số 131/KH-UBND ngày 31/3/2026 của UBND Thành phố)
|
Stt
|
Mục tiêu
|
Đơn vị chủ
trì theo dõi, hướng dẫn, tổng hợp
|
Đơn vị chủ
trì thực hiện
|
Đơn vị phối hợp
|
Căn cứ
|
|
TT
|
Chi tiết
|
|
|
|
|
|
|
|
I
|
Chính quyền số
|
|
|
|
|
|
1
|
1
|
100% cơ quan nhà
nước Thành phố ứng dụng AI để phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành (sử dụng AI
dùng chung của Thành phố sau khi hoàn thành) - tính từ 01/10/2026.
|
Văn phòng
UBND Thành phố
|
Các Sở, ban,
ngành, UBND cấp xã
|
Sở Khoa học
và Công nghệ
|
Quyết định số
2629/QĐ-TTg ngày 01/12/2025
|
|
2
|
2
|
Giảm ít nhất 50% văn bản lấy ý
kiến giữa các cơ quan nhà nước Thành phố, tính từ thời điểm ban hành Kế hoạch
đến hết năm 2026.
|
Sở Khoa học
và Công nghệ
|
Các Sở, ban,
ngành, UBND cấp xã
|
Đơn vị liên
quan
|
Thực tế triển
khai tại Thành phố
|
|
3
|
3
|
100% các loại báo
cáo định kỳ, đột xuất (trừ báo cáo có yếu tố mật) thực hiện trên một hệ
thống thông tin báo cáo hoặc hệ thống dùng chung của Thành phố.
|
Văn phòng
UBND Thành phố
|
Các Sở, ban,
ngành, UBND cấp xã
|
Sở Khoa học
và Công nghệ
|
Thực tế triển
khai tại Thành phố
|
|
4
|
4
|
60% cuộc họp ứng
dụng họp trực tuyến trên tổng số hội nghị, cuộc họp trong các cơ quan nhà nước
thành phố Hà Nội.
|
Văn phòng
UBND Thành phố
|
Các Sở, ban,
ngành, UBND cấp xã
|
Đơn vị liên
quan
|
Thực tế triển
khai tại Thành phố
|
|
5
|
5
|
100% Cổng/trang
thông tin điện tử cơ quan nhà nước thành phố Hà Nội thực hiện nghiêm công
khai, minh bạch, thống nhất, dùng chung và kênh tương tác với người dân,
doanh nghiệp theo quy định Luật Tiếp cận thông tin, Luật Công nghệ thông tin
và Nghị định số 42/2022/NĐ-CP ngày 24/6/2022 của Chính phủ quy định về việc
cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi
trường mạng.
|
Văn phòng
UBND Thành phố
|
Các Sở, ban,
ngành, UBND cấp xã
|
Sở Khoa học
và Công nghệ
|
Thực tế triển
khai tại Thành phố
|
|
6
|
6
|
100% hệ thống/ứng
dụng mới hoặc nâng cấp của Thành phố phải “API- first” và kết nối LGSP. Không
phát sinh hệ thống/ứng dụng riêng lẻ ngoài kiến trúc số thống nhất của Thành
phố. Tính từ thời điểm ban hành Kế hoạch đến hết năm 2026.
|
Sở Khoa học
và Công nghệ
|
Các Sở, ban,
ngành, UBND cấp xã
|
Đơn vị liên
quan
|
Thực tế triển
khai tại Thành phố
|
|
7
|
7
|
100% hồ sơ công
việc được xử lý trên môi trường điện tử (đối với hồ sơ thuộc phạm vi bí mật
nhà nước thì thúc đẩy việc xử lý trên hệ thống/mạng phù hợp theo quy định
pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước) và sử dụng chữ ký số chuyên dùng công vụ
để giải quyết công việc.
|
Văn phòng
UBND Thành phố
|
Các Sở, ban,
ngành, UBND cấp xã
|
Sở Khoa học
và Công nghệ
|
Quyết định số
2629/QĐ-TTg ngày 01/12/2025
|
|
8
|
8
|
100% thủ tục hành
chính nội bộ, các công việc ngoài thủ tục hành chính (trừ nội dung có độ mật
và quy định của pháp luật chuyên ngành) đều thực hiện bằng quy trình số, tính
tại thời điểm tháng 12/2026.
|
Trung tâm Phục
vụ hành chính công
|
Các Sở, ban,
ngành, UBND cấp xã
|
Đơn vị liên
quan
|
Thực tế triển
khai tại Thành phố
|
|
9
|
9
|
Tỷ lệ tái sử dụng dữ liệu đạt tối thiểu
95%
|
Trung tâm Phục
vụ hành chính công
|
Trung tâm Phục
vụ hành chính công, Sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
Đơn vị liên
quan
|
Thực tế triển
khai tại Thành phố
|
|
10
|
10
|
Chỉ số chỉ đạo, điều hành và đánh giá
chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp trong thực hiện thủ tục hành
chính, dịch vụ công theo thời gian thực trên môi trường điện tử của Thành phố
xếp hạng từ thứ 10 trở lên.
|
Trung tâm Phục
vụ hành chính công
|
Trung tâm Phục
vụ hành chính công, Sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
Đơn vị liên
quan
|
Thực tế triển
khai tại Thành phố
|
|
11
|
11
|
Tỷ lệ hồ sơ xử lý trước hạn, đúng hạn
đạt ≥ 98%.
|
Trung tâm Phục
vụ hành chính công
|
Các Sở, ban,
ngành, UBND cấp xã
|
Trung tâm Phục
vụ hành chính công
|
Thực tế triển
khai tại Thành phố
|
|
12
|
12
|
Phấn đấu tỷ lệ từ chối hoặc yêu cầu bổ
sung ≤ 5%.
|
Trung tâm Phục
vụ hành chính công
|
Các Sở, ban,
ngành, UBND cấp xã
|
Trung tâm Phục
vụ hành chính công
|
Thực tế triển
khai tại Thành phố
|
|
13
|
13
|
≥ 50% TTHC phát sinh nhiều hồ
sơ được tổ chức lại theo nhóm sự kiện (khai sinh, nhập học, việc làm, an
sinh, tuổi già...). ≥ 60% hồ sơ thuộc các nhóm này được hệ thống tự động
gợi ý dịch vụ liên quan. ≥ 80% doanh nghiệp mới thành lập được hệ thống
tự động cung cấp “gói thủ tục khởi sự”, khuyến cáo nghĩa vụ pháp lý cơ bản
trong 12 tháng đầu. ≥ 50% doanh nghiệp đang hoạt động nhận được gợi ý
chính sách hỗ trợ phù hợp.
|
Trung tâm Phục
vụ hành chính công
|
Trung tâm Phục
vụ hành chính công
|
Các Sở, ban,
ngành, UBND cấp xã
|
Thực tế triển
khai tại Thành phố
|
|
|
II
|
Kinh tế số
|
|
|
|
|
|
14
|
1
|
Tỷ trọng giá trị tăng thêm của kinh tế
số trong GRDP đạt tối thiểu 22%
|
Sở Khoa học
và Công nghệ
|
Sở, ban, ngành
|
Sở Khoa học
và Công nghệ
|
Bổ sung, triển
khai thực tế
|
|
15
|
2
|
Tỷ trọng kinh tế số trong từng ngành,
lĩnh vực đạt tối thiểu 15%.
|
Sở Khoa học
và Công nghệ
|
Sở, ban,
ngành
|
Sở Khoa học
và Công nghệ
|
Thực tế triển
khai tại Thành phố
|
|
16
|
3
|
Tỷ trọng thương mại điện tử trong tổng
mức bán lẻ đạt trên 17%; duy trì vị trí dẫn đầu cả nước về xếp
hạng Chỉ số Thương mại điện tử (EBI) hằng năm.
|
Sở Công
Thương
|
Sở Công
Thương và các sở, ban, ngành
|
Đơn vị liên
quan
|
Thực tế triển
khai tại Thành phố
|
|
17
|
4
|
Tỷ trọng kinh tế dữ liệu chiếm tối thiểu
5% kinh tế số.
|
Sở Khoa học
và Công nghệ
|
Sở Khoa học
và Công nghệ, Sở, ban, ngành
|
Đơn vị liên
quan
|
Thực tế triển
khai tại Thành phố
|
|
18
|
5
|
Tỷ lệ doanh nghiệp sử dụng nền tảng hợp
đồng điện tử đạt > 85%.
|
Sở Công
Thương
|
Sở Công
Thương
|
Đơn vị liên
quan
|
Quyết định số
521/QĐ-UBND ngày 03/02/2026
|
|
19
|
6
|
Tỷ lệ doanh nghiệp nhỏ và vừa sử dụng
nền tảng số đạt > 60%.
|
Sở Công
Thương
|
Sở Công
Thương
|
Đơn vị liên
quan
|
Quyết định số
521/QĐ-UBND ngày 03/02/2026
|
|
20
|
7
|
Tỷ lệ doanh nghiệp ứng dụng thương mại
điện tử phấn đấu đạt trên 60%.
|
Sở Công
Thương
|
Sở Công
Thương
|
Đơn vị liên
quan
|
Thực tế triển
khai tại Thành phố
|
|
21
|
8
|
Tỷ lệ nhân lực lao động kinh tế số
trong lực lượng lao động đạt trên 3%.
|
Sở Công Thương
|
Sở Công Thương
|
Đơn vị liên
quan
|
Thực tế triển
khai tại Thành phố
|
|
22
|
9
|
100% văn bản của
doanh nghiệp được chuyển nhận trên hệ thống chuyển nhận văn bản điện tử tích
hợp trên iHanoi.
|
Trung tâm Phục
vụ hành chính công
|
Trung tâm Phục
vụ hành chính công
|
Các Sở, ban,
ngành, UBND cấp xã
|
Thực tế triển
khai tại Thành phố
|
|
23
|
10
|
Tỷ lệ thanh toán không dùng tiền mặt
trong bán lẻ đạt tối thiểu 75%.
|
Sở Công
Thương
|
Sở Công Thương
|
Đơn vị liên
quan
|
Thực tế triển
khai tại Thành phố
|
|
24
|
11
|
100% siêu thị,
trung tâm thương mại; tối thiểu 85% chợ dân sinh có phương thức thanh
toán số.
|
Sở Công
Thương
|
Sở Công
Thương
|
Đơn vị liên
quan
|
Thực tế triển
khai tại Thành phố
|
|
25
|
12
|
Chia sẻ có kiểm soát tối thiểu 20 bộ
dữ liệu mở phục vụ doanh nghiệp; hình thành tối thiểu 5 sản phẩm/dịch vụ
mới khai thác dữ liệu của Thành phố.
|
Sở Khoa học
và Công nghệ
|
Sở Khoa học
và Công nghệ
|
Đơn vị liên
quan
|
Thực tế triển
khai tại Thành phố
|
|
26
|
13
|
Năng suất lao động khu vực doanh nghiệp
tăng tối thiểu 7-8%/năm.
|
Sở Khoa học
và Công nghệ
|
Sở Khoa học
và Công nghệ
|
Đơn vị liên
quan
|
Thực tế triển
khai tại Thành phố
|
|
27
|
14
|
Tối thiểu 60% doanh nghiệp
logistics, thương mại đầu mối ứng dụng nền tảng số trong điều phối và quản lý
chuỗi cung ứng.
|
Sở Công Thương
|
Sở Công
Thương
|
Đơn vị liên
quan
|
Thực tế triển
khai tại Thành phố
|
|
|
III
|
Xã hội số
|
|
|
|
|
|
28
|
1
|
Tỷ lệ công dân được định danh điện tử
(VNeID) đạt ≥ 95%; trong đó, VNeID mức độ 2 đạt 90%. Tỷ lệ tổ
chức, doanh nghiệp, hộ kinh doanh được cấp tài khoản định danh điện tử đạt ≥ 90%.
|
Công an Thành
phố
|
Công an Thành
phố
|
Đơn vị liên
quan
|
Thực tế triển
khai tại Thành phố
|
|
29
|
2
|
Tỷ lệ dân số trưởng thành có điện thoại
thông minh đạt 95%.
|
Sở Khoa học
và Công nghệ
|
Sớ Khoa học
và Công nghệ
|
Đơn vị liên
quan
|
Thực tế triển
khai tại Thành phố
|
|
30
|
3
|
Tỷ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên có tài
khoản giao dịch thanh toán tại ngân hàng hoặc tổ chức được phép khác đạt trên
95%.
|
Ngân hàng Nhà
nước chi nhánh Khu vực 1
|
Ngân hàng Nhà
nước chi nhánh Khu vực 1; Sở Công Thương
|
Đơn vị liên
quan
|
Thực tế triển
khai tại Thành phố
|
|
31
|
4
|
Tỷ lệ dân số trưởng thành có chữ ký số/chữ
ký điện tử cá nhân đạt ≥ 60%.
|
Sở Khoa học
và Công nghệ
|
Sở Khoa học
và Công nghệ
|
Trung tâm Phục
vụ hành chính công
|
Quyết định số
521/QĐ-UBND ngày 03/02/2026
|
|
32
|
5
|
Tối thiểu 50% dịch vụ số khác
được xác thực bằng VNeID (ngoài thủ tục hành chính đã yêu cầu bắt buộc) và
tích hợp iHanoi.
|
Công an Thành
phố
|
Công an Thành
phố
|
Các Sở, ban,
ngành
|
Thực tế triển
khai tại Thành phố
|
|
33
|
6
|
Tỷ lệ hồ sơ trực tuyến trên tổng số hồ
sơ tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính đạt tối thiểu 80%, tỷ lệ cấp
kết quả điện tử đạt 100%.
|
Trung tâm Phục
vụ hành chính công
|
Trung tâm Phục
vụ hành chính công
|
Các Sở, ban,
ngành
|
Nghị quyết
01/NQ-CP ngày 08/01/2026
|
|
34
|
7
|
Tối thiểu 90% giao dịch dịch vụ
công và tiện ích công thực hiện không dùng tiền mặt.
|
Trung tâm Phục
vụ hành chính công
|
Trung tâm Phục
vụ hành chính công; Sở, ban, ngành
|
Đơn vị liên
quan
|
Thực tế triển
khai tại Thành phố
|
|
35
|
8
|
Tỷ lệ dân số trưởng thành sử dụng dịch
vụ tư vấn sức khỏe trực tuyến/khám chữa bệnh từ xa đạt ≥ 45%.
|
Sở Y tế
|
Sở Y tế
|
Đơn vị liên
quan
|
Thực tế triển
khai tại Thành phố
|
|
36
|
9
|
Tỷ lệ người dân có Sổ sức khỏe điện tử
đạt ≥ 90%.
|
Sở Y tế
|
Sở Y tế
|
Đơn vị liên
quan
|
Quyết định số
521/QĐ-UBND ngày 03/02/2026
|
|
37
|
10
|
≥ 75% giao dịch dịch vụ dân
sinh thiết yếu (điện, nước, học phí, viện phí, giao thông công cộng...) được
thực hiện trên môi trường số, tính tại thời điểm tháng 12/2026.
|
Sở Khoa học
và Công nghệ
|
Các Sở, ban,
ngành
|
Đơn vị liên
quan
|
Thực tế triển
khai tại Thành phố
|
|
38
|
11
|
Tỷ lệ dân số trưởng thành có tài khoản
iHanoi đạt ≥ 85%.
|
Sở Khoa học
và Công nghệ
|
Sở Khoa học
và Công nghệ
|
Đơn vị liên
quan
|
Thực tế triển
khai tại Thành phố
|
|
39
|
12
|
Tỷ lệ người dùng iHanoi hoạt động hằng
tháng đạt ≥ 60% (tính tại thời điểm tháng 11, 12/2026).
|
Sở Khoa học
và Công nghệ
|
Sở Khoa học
và Công nghệ
|
Đơn vị liên
quan
|
Thực tế triển
khai tại Thành phố
|
|
40
|
13
|
100% phản ánh được tiếp nhận trên
iHanoi được xử lý đúng hạn và công bố công khai trên iHanoi.
|
Trung tâm Phục
vụ hành chính công
|
Trung tâm Phục
vụ hành chính công
|
Đơn vị liên
quan
|
Thực tế triển
khai tại Thành phố
|
|
41
|
14
|
100% các thôn, tổ
dân phố hình thành cộng đồng số trên iHanoi.
|
Sở Khoa học
và Công nghệ
|
UBND cấp xã
|
Sở Khoa học
và Công nghệ
|
Thực tế triển
khai tại Thành phố
|
|
42
|
15
|
≥ 70% thông báo chính thức của
Thành phố để phổ biến đến người dân được thực hiện qua iHanoi.
|
Văn phòng
UBND Thành phố
|
Các Sở, ban,
ngành, UBND cấp xã
|
Đơn vị liên
quan
|
Thực tế triển
khai tại Thành phố
|
|
43
|
16
|
Tỷ lệ người dân có khả năng tự bảo vệ ở
mức cơ bản trên môi trường số (nhận biết lừa đảo, bảo mật tài khoản, bảo vệ dữ
liệu cá nhân...) đạt ≥ 70%.
|
Công an Thành
phố
|
Công an Thành
phố
|
Đơn vị liên
quan
|
Thực tế triển
khai tại Thành phố
|
|
44
|
17
|
Tối thiểu 50% tổ dân phố/khu
dân cư triển khai hoạt động hướng dẫn kỹ năng số cộng đồng.
|
Sở Khoa học
và Công nghệ
|
UBND cấp xã
|
Đơn vị liên
quan
|
Thực tế triển
khai tại Thành phố
|
|
45
|
18
|
100% hộ nghèo, cận
nghèo được hỗ trợ tiếp cận dịch vụ số thiết yếu và được hướng dẫn kỹ năng số
cơ bản.
|
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
|
UBND cấp xã
|
Sở Khoa học
và Công nghệ, Sở Nội vụ
|
Thực tế triển
khai tại Thành phố
|
|
46
|
19
|
Tỷ lệ các cơ sở đào tạo đại học, cao đẳng,
giáo dục nghề nghiệp hoàn thiện được mô hình quản trị số, hoạt động số, chuẩn
hóa dữ liệu số, kho học liệu số mở đạt tối thiểu 95%.
|
Sở Giáo dục
và Đào tạo
|
Sở Giáo dục
và Đào tạo
|
Đơn vị liên
quan
|
Thực tế triển
khai tại Thành phố
|
|
47
|
20
|
Tỷ lệ các cơ sở giáo dục từ tiểu học đến
trung học phổ thông hoàn thiện được mô hình quản trị số, hoạt động số, chuẩn
hóa dữ liệu số, kho học liệu số mở đạt tối thiểu 90%.
|
Sở Giáo dục
và Đào tạo
|
Sở Giáo dục
và Đào tạo
|
Đơn vị liên
quan
|
Thực tế triển
khai tại Thành phố
|
|
48
|
21
|
Tỷ lệ hộ gia đình được phủ mạng
Internet băng rộng cáp quang đạt 100%.
|
Sở Khoa học
và Công nghệ
|
Sở Khoa học
và Công nghệ
|
Đơn vị liên quan
|
Thực tế triển
khai tại Thành phố
|
|
49
|
22
|
Tổ chức tối thiểu 01 chiến dịch
truyền thông quy mô Thành phố/năm về an toàn số và trách nhiệm số; tối thiểu 90%
người dân được tiếp cận thông tin tuyên truyền về dịch vụ số và kỹ năng số.
|
Sở Khoa học
và Công nghệ
|
Sở Khoa học
và Công nghệ
|
Đơn vị liên
quan
|
Thực tế triển
khai tại Thành phố
|
PHỤ
LỤC 02
DANH
MỤC CÁC NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
(Kèm theo Kế hoạch số 131/KH-UBND ngày 31 tháng 3 năm 2026 của UBND thành phố
Hà Nội)
|
Stt
|
Tên nhóm nhiệm
vụ/nhiệm vụ
|
Đơn vị chủ
trì
|
Đơn vị phối hợp
|
Thời hạn hoàn
thành
|
Kết quả cần đạt
(Định lượng)
|
Sản phẩm đầu
ra
|
|
TT
|
Chi tiết
|
|
|
|
I
|
Đổi mới trong
công tác chỉ đạo, điều hành
|
|
1
|
1
|
100% người đứng đầu các cơ quan nhà nước
Thành phố phải sử dụng các hệ thống số dùng chung của Thành phố trong công
tác chỉ đạo, điều hành
|
Các Sở, ban,
ngành, UBND cấp xã
|
Sở Khoa học
và Công nghệ, Văn phòng UBND Thành phố, Các sở, ngành chủ trì hệ thống
|
Thường xuyên
|
Hạn chế tối đa việc yêu cầu báo cáo thủ
công, báo cáo ngoài hệ thống.
|
Không phát sinh hệ thống báo cáo riêng
lẻ ngoài các nền tảng dùng chung của Thành phố.
|
|
|
II
|
Phát triển
nhân lực số
|
|
2
|
1
|
Triển khai khung Chương trình đào tạo
về quản trị dữ liệu cho cán bộ chuyên trách về công nghệ thông tin, chuyển đổi
số.
|
Sở Khoa học
và Công nghệ
|
Sở Khoa học
và Công nghệ, các Sở, ban, ngành, UBND cấp xã
|
Quý II/2026
|
50% cán bộ, công chức, viên chức
chuyên trách về công nghệ thông tin, chuyển đổi số của các Sở, ban, ngành,
UBND cấp xã được đào tạo đạt chứng chỉ quản trị dữ liệu cơ bản.
|
Khóa đào tạo, cấp chứng chỉ
|
|
3
|
2
|
Đào tạo về kỹ năng sản xuất nội dung
và truyền thông số (kỹ năng xây Fanpage, xây kênh TikTok, Youtube, Kỹ năng viết
bài, sản xuất video, podcast, kỹ năng livestream) cho cán bộ truyền thông,
cán bộ văn hóa xã/ phường của Thành phố
|
Sở Khoa học
và Công nghệ
|
Sở Văn hóa và
Thể thao; UBND cấp xã
|
Quý IV/2026
|
- Đào tạo 100% cán bộ truyền thông cơ
sở; 100% xã, phường có kênh truyền thông số hoạt động; trên 80% cán bộ sử dụng
thành thạo kỹ năng sản xuất nội dung số.
|
Chương trình đào tạo chuẩn hóa; bộ học
liệu số; hệ thống kênh truyền thông số cấp xã; kho nội dung mẫu dùng chung; hệ
thống thống kê, báo cáo đánh giá hiệu quả truyền thông.
|
|
4
|
3
|
Thuê dịch vụ nhân sự công nghệ thông
tin hỗ trợ chuyển đổi số cho các xã, phường
|
Sở Khoa học
và Công nghệ
|
UBND cấp xã,
đơn vị liên quan
|
Quý II/2026
|
Nhân sự IT hỗ trợ thường xuyên tại các
xã, phường
|
Nhân sự IT hỗ trợ thường xuyên tại các
xã, phường
|
|
5
|
4
|
Xây dựng kênh Hỗ trợ chuyển đổi số
online 24/7 cho cán bộ, công chức, viên chức, người dân và doanh nghiệp
|
Sở Khoa học
và Công nghệ
|
Các Sở, ban,
ngành và UBND cấp xã, đơn vị liên quan
|
Quý II/2026
|
Kênh hỗ trợ 24/7; xử lý yêu cầu từ xa
|
Kênh hỗ trợ 24/7; xử lý yêu cầu từ xa
|
|
6
|
5
|
Thuê chuyên gia thực hiện một số nhiệm
vụ về Chuyển đổi số, Công nghệ thông tin tại Sở Khoa học và Công nghệ, Trung
tâm Phục vụ hành chính công thành phố Hà Nội
|
Sở Khoa học
và Công nghệ, Trung tâm phục vụ hành chính công
|
Sở Tài chính,
Sở Nội vụ, các Sở, ban, ngành, đơn vị của Thành phố; UBND cấp xã
|
Năm 2026
|
Hỗ trợ triển khai nhanh các nhiệm vụ
chuyển đổi số theo chỉ đạo của Thành phố. Trong bối cảnh yêu cầu về tiến độ,
chất lượng và hiệu quả chuyển đổi số ngày càng cao, việc huy động chuyên gia
bên ngoài giúp Trung tâm rút ngắn thời gian nghiên cứu, thử nghiệm, triển
khai các nhiệm vụ mới; đồng thời tiếp cận được các giải pháp công nghệ tiên
tiến, hiện đại, phù hợp với định hướng phát triển chính quyền số, dịch vụ số
của Thành phố Hà Nội. Bên cạnh việc trực tiếp tham gia tư vấn, triển khai,
các chuyên gia chuyển đổi số còn có vai trò chuyển giao tri thức, đào tạo, hướng
dẫn đội ngũ cán bộ của Trung tâm, góp phần nâng cao năng lực nội tại, bảo đảm
tính bền vững trong quản trị, vận hành và phát triển hệ thống trong dài hạn.
|
Báo cáo, kế hoạch, giải pháp, đề án, dự
án ...
|
|
|
III
|
Đo lường,
giám sát, đánh giá triển khai
|
|
7
|
1
|
Xây dựng và vận hành Hệ thống đo lường,
giám sát, chấm điểm tự động mức độ hoàn thành chỉ tiêu và mức độ chuyển đổi số
của các cơ quan, đơn vị thành phố Hà Nội theo thời gian thực
|
Sở Khoa học
và Công nghệ
|
Văn phòng
UBND Thành phố, Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố; Các Sở, ban,
ngành; UBND cấp xã
|
Quý III/2026
|
100% Sở, ban, ngành, UBND các cấp được
đo lường, chấm điểm tự động 100% chỉ tiêu chuyển đổi số trong Kế hoạch được
theo dõi theo thời gian thực.
Giảm tối thiểu 80-90% báo cáo thủ công
về chuyển đổi số
100% dữ liệu đo lường lấy từ hệ thống
số, không nhập tay
Cập nhật, xếp hạng chuyển đổi số theo
thời gian thực
Cảnh báo sớm ≥ 90% nguy cơ chậm tiến độ
chỉ tiêu
|
- Hệ thống đo lường, chấm điểm chuyển
đổi số tự động
- Bộ chỉ số đánh giá chuyển đổi số được
số hóa
Hệ thống dashboard điều hành
thời gian thực
- Báo cáo đánh giá, xếp hạng tự động định
kỳ Kết nối, đồng bộ dữ liệu với hệ thống EMC của Bộ Khoa học và Công nghệ
|
|
|
IV
|
Xây dựng hạ tầng
số - nền tảng số - dữ liệu - AI dùng chung
|
|
8
|
1
|
Cập nhật Chiến lược dữ liệu bảo đảm
phù hợp với Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia, Khung quản trị, quản lý dữ liệu
quốc gia và Từ điển dữ liệu dùng chung.
|
Sở Khoa học
và Công nghệ
|
Các Sở, ban,
ngành, đơn vị liên quan
|
Quý II/2026
|
Chiến lược dữ liệu được cập nhật phù hợp
yêu cầu
|
Quyết định
|
|
9
|
2
|
Xây dựng, cập nhật danh mục các nền tảng
số dùng chung của Thành phố
|
Sở Khoa học
và Công nghệ
|
Các Sở, ban,
ngành, đơn vị liên quan
|
Quý II/2026
|
Danh mục được cấp có thẩm quyền ban
hành
|
Quyết định
|
|
10
|
3
|
Tiếp tục mở rộng kênh tiếp nhận phản
ánh kiến nghị của người dân, doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố bao gồm phân
hệ tiếp nhận ý kiến của nhà đầu tư, doanh nghiệp về hoạt động đầu tư, sản xuất,
kinh doanh trên địa bàn Thành phố.
|
Trung tâm Phục
vụ hành chính công
|
Sở Khoa học
và Công nghệ, đơn vị liên quan
|
Quý IV/2026
|
Kênh tiếp nhận ý kiến của nhà đầu tư,
doanh nghiệp về hoạt động đầu tư, sản xuất, kinh doanh trên địa bàn Thành phố
|
Kênh tiếp nhận phản ánh kiến nghị của
nhà đầu tư và doanh nghiệp
|
|
11
|
4
|
Thúc đẩy phát triển dữ liệu mở, nâng
cao tính minh bạch, trách nhiệm giải trình
|
Các Sở, ban,
ngành
|
Sở Khoa học
và Công nghệ, đơn vị liên quan
|
Thường xuyên
|
Dữ liệu mở theo quy định
|
Dữ liệu mở theo quy định
|
|
12
|
5
|
Nâng cấp, mở rộng Nền tảng tích hợp,
chia sẻ dữ liệu của Thành phố (LGSP)
|
Sở Khoa học
và Công nghệ
|
Các Sở, ban,
ngành, UBND cấp xã
|
Quý IV/2026
|
Nâng cấp các tính năng quản trị hệ thống
nâng cao và các tính năng trải nghiệm cho người dùng.
Mở rộng kết nối, tích hợp dịch vụ và dữ
liệu với các Bộ ban ngành.
Nâng cấp 100% nền tảng LGSP Hà Nội để
tương thích với mô hình điều phối dữ liệu thống nhất, bảo đảm khả năng kết nối,
tích hợp với Nền tảng điều phối dữ liệu quốc gia (NDOP):
Hình thành mô hình tích hợp theo kiến
trúc mới Xây dựng và đưa vào vận hành 01 hệ thống LDOP cấp Thành phố làm
trung tâm điều phối dữ liệu nội bộ, sẵn sàng kết nối NDOP
Bảo đảm LGSP không bị thay thế mà được
kế thừa, mở rộng và tích hợp vào mô hình LDOP theo đúng định hướng kiến trúc
mới
|
Hoàn thiện trục tích hợp chia sẻ LGSP
bảo đảm phục vụ phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi
số trên địa bàn TPHN
|
|
13
|
6
|
Tổng đài thông minh dùng chung
|
Trung tâm Phục
vụ hành chính công
|
Sở Khoa học
và Công nghệ, đơn vị liên quan
|
Quý II/2026
|
Hình thành tổng đài thông minh giải đáp
24/7 các vấn đề của đời sống, xã hội, thủ tục hành chính ...
|
Tổng đài thông minh
|
|
|
7
|
Hoàn thành xây dựng, nâng cấp, phát
triển các cơ sở dữ liệu chuyên ngành bảo đảm dữ liệu “đúng, đủ, sạch, sống,
thống nhất, dùng chung”, kết nối, chia sẻ dữ liệu phục vụ thực hiện thủ tục
hành chính, cung cấp dịch vụ công; kết nối Kho dữ liệu tập trung của Thành phố
|
|
|
|
|
|
|
14
|
7.7
|
Phát triển, hoàn thiện
CSDL chuyên ngành Tài chính
|
Sở Tài chính
|
Sở Khoa học
và Công nghệ cung cấp nền tảng thu thập tạo lập dữ liệu VCI kho cơ sở dữ liệu
dùng chung, Trung tâm Phục vụ hành chính công, đơn vị liên quan
|
Thực hiện theo
tiến độ và hướng dẫn của từng ngành
|
- CSDL chuyên ngành được
đưa vào khai thác sử dụng
- Dữ liệu “đúng, đủ,
sạch, sống, thống nhất, dùng chung”
- Kết nối, chia sẻ dữ
liệu phục vụ thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công.
- Kết nối Kho dữ liệu
tập trung của Thành phố
|
CSDL chuyên ngành được
đưa vào khai thác sử dụng
|
|
15
|
7.2
|
Phát triển, hoàn thiện
CSDL chuyên ngành Nội vụ
|
Sở Nội vụ
|
Sở Khoa học
và Công nghệ cung cấp nền tảng thu thập tạo lập dữ liệu và kho cơ sở dữ liệu dùng
chung, Trung tâm Phục vụ hành chính công, đơn vị liên quan
|
Thực hiện
theo tiến độ và hướng dẫn của từng ngành
|
- CSDL chuyên ngành được
đưa vào khai thác sử dụng- Dữ liệu “đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng
chung”- Kết nối, chia sẻ dữ liệu phục vụ thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp
dịch vụ công.- Kết nối Kho dữ liệu tập trung của Thành phố
|
CSDL chuyên ngành được
đưa vào khai thác sử dụng
|
|
16
|
7.3
|
Phát triển, hoàn thiện
CSDL chuyên ngành Dân tộc, Tôn giáo, Tín ngưỡng
|
Sở Dân tộc và
Tôn giáo
|
Sở Khoa học
và Công nghệ cung cấp nền tảng thu thập tạo lập dữ liệu và kho cơ sở dữ liệu
dùng chung, Trung tâm Phục vụ hành chính công, đơn vị liên quan
|
Thực hiện
theo tiến độ và hướng dẫn của từng ngành
|
- CSDL chuyên ngành
được đưa vào khai thác sử dụng
- Dữ liệu "đúng,
đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung”
- Kết nối, chia sẻ dữ
liệu phục vụ thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công.
|
CSDL chuyên ngành được
đưa vào khai thác sử dụng
|
|
17
|
7.4
|
Phát triển, hoàn thiện
CSDL chuyên ngành Quy hoạch Kiến trúc
|
Sở Quy hoạch
- Kiến trúc
|
Sở Khoa học và
Công nghệ cung cấp nền tảng thu thập tạo lập dữ liệu và kho cơ sở dữ liệu
dùng chung, Trung tâm Phục vụ hành chính công, đơn vị liên quan
|
Thực hiện
theo tiến độ và hướng dẫn của từng ngành
|
- CSDL chuyên ngành
được đưa vào khai thác sử dụng
- Dữ liệu "đúng,
đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung”
- Kết nối, chia sẻ dữ
liệu phục vụ thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công.
- Kết nối Kho dữ liệu
tập trung của Thành phố
|
CSDL chuyên ngành được
đưa vào khai thác sử dụng
|
|
18
|
7.5
|
Phát triển, hoàn thiện
CSDL chuyên ngành Xây dựng
|
Sở Xây dựng
|
Sở Khoa học
và Công nghệ cung cấp nền tảng thu thập tạo lập dữ liệu và kho cơ sở dữ liệu
dùng chung, Trung tâm Phục vụ hành chính công, đơn vị liên quan
|
Thực hiện
theo tiến độ và hướng dẫn của từng ngành
|
- CSDL chuyên ngành được
đưa vào khai thác sử dụng
- Dữ liệu "đúng,
đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung"
- Kết nối, chia sẻ dữ
liệu phục vụ thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công.
- Kết nối Kho dữ liệu
tập trung của Thành phố
|
CSDL chuyên ngành được
đưa vào khai thác sử dụng
|
|
19
|
7.6
|
Phát triển, hoàn thiện
CSDL chuyên ngành Tư pháp
|
Sở Tư pháp
|
Sở Khoa học
và Công nghệ cung cấp nền tảng thu thập tạo lập dữ liệu và kho cơ sở dữ liệu
dùng chung, Trung tâm Phục vụ hành chính công, đơn vị liên quan
|
Thực hiện theo
tiến độ và hướng dẫn của từng ngành
|
- CSDL chuyên ngành được
đưa vào khai thác sử dụng
- Dữ liệu “đúng, đủ,
sạch, sống, thống nhất, dùng chung”
- Kết nối, chia sẻ dữ
liệu phục vụ thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công.
- Kết nối Kho dữ liệu
tập trung của Thành phố
|
CSDL chuyên ngành được
đưa vào khai thác sử dụng
|
|
20
|
7.7
|
Phát triển, hoàn thiện
CSDL chuyên ngành Công thương
|
Sở Công
thương
|
Sở Khoa học
và Công nghệ cung cấp nền tảng thu thập tạo lập dữ liệu và kho cơ sở dữ liệu
dùng chung, Trung tâm Phục vụ hành chính công, đơn vị liên quan
|
Thực hiện
theo tiến độ và hướng dẫn của từng ngành
|
- CSDL chuyên ngành được
đưa vào khai thác sử dụng
- Dữ liệu “đúng, đủ,
sạch, sống, thống nhất, dùng chung”
- Kết nối, chia sẻ dữ
liệu phục vụ thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công.
- Kết nối Kho dữ liệu
tập trung của Thành phố
|
CSDL chuyên ngành được
đưa vào khai thác sử dụng
|
|
21
|
7.8
|
Phát triển, hoàn thiện
CSDL chuyên ngành Thanh tra
|
Thanh tra
Thành phố
|
Sở Khoa học
và Công nghệ cung cấp nền tảng thu thập tạo lập dữ liệu và kho cơ sở dữ liệu
dùng chung, Trung tâm Phục vụ hành chính công, đơn vị liên quan
|
Thực hiện
theo tiến độ và hướng dẫn của từng ngành
|
- CSDL chuyên ngành được
đưa vào khai thác sử dụng
- Dữ liệu “đúng, đủ,
sạch, sống, thống nhất, dùng chung”
- Kết nối, chia sẻ dữ
liệu phục vụ thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công.
- Kết nối Kho dữ liệu
tập trung của Thành phố
|
CSDL chuyên ngành được
đưa vào khai thác sử dụng
|
|
22
|
7.9
|
Phát triển, hoàn thiện
CSDL chuyên ngành Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
|
Sở Khoa học và
Công nghệ cung cấp nền tảng thu thập tạo lập dữ liệu và kho cơ sở dữ liệu
dùng chung, Trung tâm Phục vụ hành chính công, đơn vị liên quan
|
Thực hiện
theo tiến độ và hướng dẫn của từng ngành
|
- CSDL chuyên ngành
được đưa vào khai thác sử dụng
- Dữ liệu "đúng,
đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung”
- Kết nối, chia sẻ dữ
liệu phục vụ thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công.
- Kết nối Kho dữ liệu
tập trung của Thành phố
|
CSDL chuyên ngành được
đưa vào khai thác sử dụng
|
|
23
|
7.10
|
Phát triển, hoàn thiện
CSDL chuyên ngành Khoa học và Công nghệ
|
Sở Khoa học
và Công nghệ
|
Sở Khoa học
và Công nghệ cung cấp nền tảng thu thập tạo lập dữ liệu và kho cơ sở dữ liệu
dùng chung, Trung tâm Phục vụ hành chính công, đơn vị liên quan
|
Thực hiện
theo tiến độ và hướng dẫn của từng ngành
|
- CSDL chuyên ngành
được đưa vào khai thác sử dụng
- Dữ liệu "đúng,
đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung"
- Kết nối, chia sẻ dữ
liệu phục vụ thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công.
- Kết nối Kho dữ liệu
tập trung của Thành phố
|
CSDL chuyên ngành được
đưa vào khai thác sử dụng
|
|
24
|
7.11
|
Phát triển, hoàn thiện
CSDL chuyên ngành Y tế
|
Sở Y tế
|
Sở Khoa học
và Công nghệ cung cấp nền tảng thu thập tạo lập dữ liệu và kho cơ sở dữ liệu
dùng chung,
Trung
tâm Phục vụ hành chính công, đơn vị liên quan
|
Thực hiện
theo tiến độ và hướng dẫn của từng ngành
|
- CSDL chuyên ngành
được đưa vào khai thác sử dụng
- Dữ liệu "đúng,
đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung"
- Kết nối, chia sẻ dữ
liệu phục vụ thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công.
- Kết nối Kho dữ liệu
tập trung của Thành phố
|
CSDL chuyên ngành được
đưa vào khai thác sử dụng
|
|
25
|
7.12
|
Phát triển, hoàn thiện
CSDL chuyên ngành Giáo dục và Đào tạo
|
Sở Giáo dục
và Đào tạo
|
Sở Khoa học
và Công nghệ cung cấp nền tảng thu thập tạo lập dữ liệu và kho cơ sở dữ liệu
dùng chung, Trung tâm Phục vụ hành chính công, đơn vị liên quan:
|
Thực hiện
theo tiến độ và hướng dẫn của từng ngành
|
- CSDL chuyên ngành
được đưa vào khai thác sử dụng
- Dữ liệu “đúng, đủ,
sạch, sống, thống nhất, dùng chung”
- Kết nối, chia sẻ dữ
liệu phục vụ thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công.
- Kết nối Kho dữ liệu
tập trung của Thành phố
|
CSDL chuyên ngành được
đưa vào khai thác sử dụng
|
|
26
|
7.13
|
Phát triển, hoàn thiện
CSDL chuyên ngành Văn hóa và Thể thao
|
Sở Văn hóa và
Thể thao
|
Sở Khoa học
và Công nghệ cung cấp nền tảng thu thập tạo lập dữ liệu và kho cơ sở dữ liệu
dùng chung, Trung tâm Phục vụ hành chính công, đơn vị liên quan
|
Thực hiện
theo tiến độ và hướng dẫn của từng ngành
|
- CSDL chuyên ngành
được đưa vào khai thác sử dụng
- Dữ liệu “đúng, đủ,
sạch, sống, thống nhất, dùng chung”
- Kết nối, chia sẻ dữ
liệu phục vụ thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công.
- Kết nối Kho dữ liệu
tập trung của Thành phố
|
CSDL chuyên ngành được
đưa vào khai thác sử dụng
|
|
27
|
7.14
|
Phát triển, hoàn thiện
CSDL chuyên ngành Du lịch
|
Sở Du lịch
|
Sở Khoa học
và Công nghệ cung cấp nền tảng thu thập tạo lập dữ liệu và kho cơ sở dữ liệu
dùng chung, Trung tâm Phục vụ hành chính công, đơn vị liên quan
|
Thực hiện
theo tiến độ và hướng dẫn của từng ngành
|
- CSDL chuyên ngành được
đưa vào khai thác sử dụng
- Dữ liệu “đúng, đủ,
sạch, sống, thống nhất, dùng chung”
- Kết nối, chia sẻ dữ
liệu phục vụ thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công.
- Kết nối Kho dữ liệu
tập trung của Thành phố
|
CSDL chuyên ngành được
đưa vào khai thác sử dụng
|
|
28
|
8
|
Triển khai Nền tảng lắng nghe và giám
sát mạng xã hội dùng chung của Thành phố
|
Văn phòng UBND
Thành phố
|
Sở Khoa học
và Công nghệ, đơn vị liên quan
|
Quý IV/2026
|
Hệ thống được đưa vào sử dụng
|
Hệ thống được đưa vào sử dụng
|
|
29
|
9
|
Xây dựng và triển khai Kế hoạch phát
triển hạ tầng số trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2026-2030.
|
Sở Khoa học
và Công nghệ
|
Các Sở, ban,
ngành, UBND cấp xã
|
Nhiệm vụ thường
xuyên
|
Kế hoạch được ban hành và triển khai
|
Kế hoạch được ban hành và triển khai
|
|
30
|
10
|
Phát triển hạ tầng mạng đáp ứng nhu cầu
triển khai chuyển đổi số theo hướng ưu tiên thuê dịch vụ, kết nối và sử dụng
hiệu quả Mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng, Nhà nước.
|
Các Sở, ban,
ngành, UBND cấp xã
|
Sở Khoa học
và Công nghệ
|
Nhiệm vụ thường
xuyên
|
Báo cáo
|
Báo cáo
|
|
31
|
11
|
Nâng cấp, mở rộng, hoàn thiện hạ tầng
CNTT bảo đảm phục vụ kịp thời các hoạt động ứng dụng CNTT trong nội bộ cơ
quan nhà nước của Thành phố và phục vụ người dân, doanh nghiệp (Nâng cấp hệ
thống mạng; Thiết bị Giao ban trực tuyến; mua sắm bổ sung, trang thiết bị
CNTT....)
|
Sở Khoa học
và Công nghệ; Trung tâm Phục vụ hành chính công; Các Sở, ban, ngành, đơn vị của
Thành phố; UBND cấp xã
|
Các cơ quan,
đơn vị liên quan
|
Quý III/2026
|
Hạ tầng CNTT được đầu tư, bổ sung hoàn
thiện
|
Hạ tầng CNTT được đầu tư, bổ sung hoàn
thiện
|
|
32
|
12
|
Xây dựng Hệ thống quản lý BIM dùng
chung (Building Information Modeling) tích hợp bản đồ số phục vụ quản lý đầu
tư xây dựng.
|
Sở Xây dựng
|
Sở Khoa học
và Công nghệ, đơn vị liên quan
|
Quý III/2026
|
Hình thành một không gian điều hành tập
trung giúp hiện thực hóa lộ trình áp dụng BIM bắt buộc của Chính phủ. Hệ thống
cho phép các bên trao đổi dữ liệu thời gian thực, phân tích xung đột thiết kế,
phê duyệt và lưu trữ hồ sơ trực quan. Xây dựng giao diện Dashboard thông minh
giám sát toàn diện tiến độ và chất lượng dự án.
|
Hệ thống được đưa vào sử dụng
|
|
33
|
13
|
Xây dựng hệ thống phần mềm phục vụ
quan trắc, đánh giá sức khỏe công trình cầu lớn trên địa bàn thành phố Hà Nội
|
Sở Xây dựng
|
Sở Khoa học
và Công nghệ, đơn vị liên quan
|
Quý III/2026
|
Hệ thống được đưa vào sử dụng cho một
số cầu lớn
|
Hệ thống được đưa vào sử dụng cho một
số cầu lớn
|
|
34
|
14
|
Xây dựng ứng dụng đặt lịch, lấy số hỗ
trợ người dân, doanh nghiệp trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính
trên địa bàn thành phố Hà Nội.
|
Trung tâm Phục
vụ hành chính công
|
Các Sở, ban,
ngành; UBND cấp xã
|
Quý IV/2026
|
- Tạo công cụ đặt lịch hẹn trực tuyến:
Cho phép người dân, doanh nghiệp chủ động chọn cơ quan, thời gian, loại thủ tục,
và khung giờ làm việc phù hợp qua ứng dụng web và di động.
- Tích hợp chức năng lấy số điện tử: Ứng
dụng phát hành mã số (QR code hoặc mã định danh) cho từng lượt hẹn, giúp người
dân tra cứu thứ tự và thời gian tiếp nhận.
- Kết nối định danh điện tử VNeID: Đồng
bộ hóa thông tin cá nhân, xác thực tự động, giảm thủ tục nhập liệu, tăng độ
tin cậy dữ liệu.
- Tích hợp tổng đài và kênh hỗ trợ ảo:
Chatbot, call center, và trợ lý ảo phục vụ hướng dẫn quy trình, cung cấp biểu
mẫu và tư vấn tự động 24/7.
- Hỗ trợ công tác điều hành: Lãnh đạo,
cán bộ có thể theo dõi lịch làm việc, thống kê lưu lượng người đến, tình trạng
phục vụ, tỷ lệ đúng hẹn, phản hồi mức độ hài lòng.
- Tạo nền tảng dữ liệu mở phục vụ quản
lý: Dữ liệu giao dịch hành chính được tổng hợp, chuẩn hóa, cung cấp đầu vào
cho hệ thống phân tích dữ liệu đô thị.
- Liên thông với hệ thống hiện có: Bảo
đảm tích hợp với Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính Thành phố,
và các cơ sở dữ liệu chuyên ngành của Thành phố.
|
Ứng dụng đặt lịch, lấy số trong giải
quyết thủ tục hành chính trên địa bàn thành phố Hà Nội
|
|
35
|
15
|
Triển khai hệ thống màn hình trình chiếu
và nền tảng quản trị nội dung tập trung cho toàn bộ mạng lưới PVHCC Thành phố.
|
Trung tâm Phục
vụ hành chính công
|
Các Sở, ban,
ngành, đơn vị của Thành phố; UBND cấp xã
|
Quý IV/2026
|
Xây dựng và vận hành hệ thống màn hình
LED trình chiếu đồng bộ trên toàn Thành phố; triển khai nền tảng quản trị nội
dung tập trung cho phép Trung tâm PVHCC chủ động biên tập, lịch trình và phân
phối nội dung tức thời tới tất cả điểm PVHCC.
Hệ thống góp phần hiện đại hóa công
tác truyền thông, nâng cao trải nghiệm công dân, hỗ trợ cải cách hành chính
và chuyển đổi số.
|
Hệ thống màn hình trình chiếu và nền tảng
quản trị nội dung tập trung cho toàn bộ mạng lưới PVHCC Thành phố.
|
|
36
|
16
|
Ứng dụng trợ lý ảo (tổng đài AI,
Chatbot, Callbot) cho Công an Thành phố.
|
Trung tâm Phục
vụ hành chính công
|
Công an Thành
phố, Sở Tài chính, Sở Khoa học và Công nghệ
|
Quý IV/2026
|
Hệ thống hoàn thiện và đưa vào sử dụng
|
Ứng dụng trợ lý ảo (tổng đài AI,
Chatbot, Callbot)
|
|
37
|
17
|
Thuê đường truyền mạng WAN, mạng
internet cho các cơ quan, đơn vị của Thành phố.
|
Sở Khoa học
và Công nghệ
|
Các Sở, ban,
ngành, UBND cấp xã
|
Quý II/2026
|
Mạng WAN, internet hoạt động ổn định
|
Hợp đồng với nhà thầu
|
|
38
|
18
|
Tổng đài nhắn tin tự động phục vụ ứng
dụng CNTT của Thành phố
|
Sở Khoa học
và Công nghệ
|
Trung tâm Phục
vụ hành chính công, các đơn vị sử dụng dịch vụ tổng đài nhắn tin tự động phục
vụ ứng dụng CNTT của Thành phố
|
Quý II/2026
|
Hệ thống hoạt động ổn định
|
Hợp đồng với nhà thầu
|
|
39
|
19
|
Phát triển Miniapp cho 126 xã phường
và các Sở, ban ngành
|
Sở Khoa học
và Công nghệ
|
Các Sở, ban,
ngành, UBND cấp xã
|
Quý IV/2026
|
- Hoàn thiện bộ miniapp được tùy biến
theo đặc thù từng xã/phường (126 đơn vị), bảo đảm phù hợp mô hình dân cư, nhu
cầu dịch vụ và hoạt động quản lý tại cơ sở.
- Xây dựng khả năng liên thông 2 chiều
dữ liệu giữa xã/phường - Thành phố (theo chuẩn kiến trúc ICT Hà Nội).
- Chuẩn hóa bộ API kết nối với hệ thống
dùng chung của Thành phố.
- Bảo đảm an toàn - bảo mật
- Phân quyền chặt chẽ theo từng cấp
chính quyền.
|
Triển khai đầy đủ bộ miniapp cho 126
xã/phường và các Sở, ban ngành trên iHanoi.
|
|
40
|
20
|
Phát triển Miniapp tổng hợp báo chí điện
tử
|
Sở Khoa học
và Công nghệ
|
Các Sở, ban,
ngành, UBND cấp xã
|
Quý IV/2026
|
- Xây dựng miniapp tổng hợp báo chí điện
tử tích hợp trên iHanoi, thu thập tin tức từ các nguồn báo chính thống theo
chuẩn kết nối của Thành phố.
- Tích hợp, phân loại và hiển thị tin
tức theo thời gian thực, bảo đảm tốc độ cập nhật nhanh và ổn định.
- Chuẩn hóa bộ API kết nối với các tòa
soạn báo điện tử; bảo đảm an toàn dữ liệu và tuân thủ quy định pháp luật.
|
Ra mắt miniapp tổng hợp báo chí điện tử
trên iHanoi.
|
|
41
|
21
|
Xây dựng Đề án Trung tâm Điều hành Y tế
số Thành phố
|
Sở Y tế
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Quý II/2026
|
Hệ thống được thiết kế, vận hành theo
hướng tương tác theo thời gian thực, không chỉ dừng lại ở việc tổng hợp, báo
cáo số liệu tĩnh, trong đó tập trung:
- Thiết lập cơ chế điều phối linh hoạt,
hiệu quả mạng lưới cấp cứu 115 và hệ thống giường bệnh tại các cơ sở điều trị
trên toàn địa bàn Thành phố; kịp thời khắc phục tình trạng quá tải cục bộ tại
các cơ sở khám, chữa bệnh.
- Từng bước tích hợp các công nghệ
tiên tiến, đặc biệt là trí tuệ nhân tạo (AI), hệ thống cảm biến và phân tích dữ
liệu lớn, phục vụ công tác dự báo dịch bệnh, cảnh báo sớm các bệnh không lây
nhiễm đến cấp độ khu dân cư, khu vực
|
Đề án được phê duyệt
|
|
42
|
22
|
Triển khai ứng dụng trí tuệ nhân tạo
trong quản trị, điều hành hệ thống y tế cấp Thành phố
|
Sở Y tế
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Quý IV/2026
|
Chuyển đổi mô hình ứng dụng AI từ hỗ
trợ chuyên môn tại cơ sở khám, chữa bệnh sang phục vụ điều hành vĩ mô
|
AI được ứng dụng trong hệ thống y tế
Thành phố
|
|
43
|
23
|
Xây dựng Trung tâm AI y sinh
|
Sở Y tế
|
Sở Khoa học
và Công nghệ, đơn vị liên quan
|
Quý IV/2026
|
Trung tâm AI y sinh được hình thành và
đưa vào hoạt động
|
Trung tâm AI y sinh
|
|
44
|
24
|
Xây dựng và triển khai Hệ sinh thái
đào tạo số dùng chung của thành phố Hà Nội (bao gồm nền tảng đào tạo trực tuyến,
Sổ tay số và bộ học liệu năng lực số)
|
Sở Khoa học
và Công nghệ
|
Các Sở, ban,
ngành, UBND cấp xã
|
Quý IV/2026
|
- Xây dựng 01 nền tảng đào tạo trực
tuyến và 01 ứng dụng Sổ tay số; xây dựng, phát triển tối thiểu 100 bài giảng
số;
- Đối tượng đào tạo, tập huấn: cán bộ,
đảng viên, công chức, viên chức, lao động hợp đồng, người dân, doanh nghiệp;
- hình thành cơ sở dữ liệu và
dashboard theo dõi;
- Sẵn sàng phục vụ đánh giá năng lực số
cán bộ, công chức, viên chức toàn Thành phố.
|
Nền tảng đào tạo trực tuyến dùng
chung; ứng dụng Sổ tay số; bộ học liệu năng lực số chuẩn hóa; cơ sở dữ liệu
năng lực số; hệ thống dashboard và báo cáo tổng kết.
|
|
45
|
25
|
Hệ thống cảm biến, quan trắc thông
minh về môi trường, úng ngập, ùn tắc giao thông
|
Sở Khoa học
và Công nghệ
|
Đơn vị liên
quan
|
Quý IV/2026
|
Xây dựng mạng lưới cảm biến IoT đồng bộ,
kết nối tập trung.
Cung cấp dữ liệu thời gian thực phục vụ
điều hành đô thị.
Thiết lập cơ chế cảnh báo sớm sự cố
môi trường, úng ngập, ùn tắc.
Hỗ trợ phân tích, dự báo và tối ưu
phương án xử lý.
|
Hệ thống thiết bị cảm biến lắp đặt
theo quy hoạch.
Nền tảng thu thập, lưu trữ, tích hợp dữ
liệu tập trung.
Dashboard giám sát trực quan.
Hệ thống cảnh báo tự động đa kênh. Báo
cáo phân tích dữ liệu định kỳ.
|
|
46
|
26
|
Dịch vụ tư vấn, quản trị, phân tích dữ
liệu của hệ thống iHanoi.
|
Sở Khoa học
và Công nghệ
|
Đơn vị liên
quan
|
Quý IV/2026
|
Chuẩn hóa công tác quản trị dữ liệu.
Nâng cao hiệu quả khai thác dữ liệu phục
vụ chỉ đạo điều hành.
Hình thành hệ thống phân tích, dự báo
hỗ trợ ra quyết định.
|
Bộ khung quản trị dữ liệu iHanoi (Data
Governance).
Hệ thống dashboard phân tích đa chiều.
Báo cáo phân tích chuyên đề định kỳ. Ứng dụng AI hỗ trợ phân loại, dự báo, gợi
ý xử lý.
|
|
47
|
27
|
Nâng cấp và bổ sung một số chức năng
cho nền tảng ứng dụng Công dân Thủ đô số (iHanoi)
|
Sở Khoa học
và Công nghệ
|
Đơn vị liên
quan
|
Quý IV/2026
|
Ứng dụng dành cho người dân: Chức năng
Phản ánh TTHC được làm mới giúp tăng trải nghiệm của người dân, dễ dàng theo
dõi trạng thái xử lý phản ánh minh bạch; Ngôn ngữ tiếng Anh của ứng dụng hỗ
trợ khách du lịch và người nước ngoài đang sinh sống ở Hà Nội có thể sử dụng được
ứng dụng một cách thuận tiện; Chức năng thay đổi số điện thoại đăng nhập, đề
xuất xóa tài khoản... giúp người dân chủ động trong việc thay đổi, quản lý
tài khoản. Website quản trị: Chức năng tra cứu người dùng giúp cán bộ có thể
theo dõi lịch sử tương tác của người dùng trên iHanoi; Hoàn thiện chức năng
quản trị góp ý, phản biện xã hội, giúp cán bộ dễ dàng thao tác tiếp nhận,
đánh giá các góp ý; Hoàn thiện chức năng dashboard, thống kê phản ánh kiến
nghị hỗ trợ cán bộ trong việc theo dõi các báo cáo về việc tiếp nhận, xử lý
phản ánh kiến nghị...; Hoàn thiện nâng cấp các chức năng quản lý dữ liệu (quản
lý phòng ban, nhóm quản trị, tài khoản, tra cứu người dùng...) giúp tăng mức
độ giám sát và hỗ trợ tra cứu dữ liệu đầy đủ hơn.
|
Hệ thống được nâng cấp, mở rộng
|
|
48
|
28
|
Xây dựng hệ thống xác thực định danh
người dùng Thành phố - IDP
|
Sở Khoa học
và Công nghệ
|
Đơn vị liên
quan
|
Quý III/2026
|
Người dùng chỉ cần xác thực một lần để
có thể vào được tất cả các hệ thống
- Tích hợp xác thực hai lớp (MFA), chữ
ký số chuyên dùng và mã OTP
- Chuẩn hóa danh mục người dùng, nhóm
quyền, và cơ chế cấp phát - thu hồi tài khoản theo mô hình tập trung
- Kết nối liên thông xác thực và phân
quyền với nền tảng Chính phủ số quốc gia và các hệ thống ngành dọc (Bộ, Ngành
Trung ương)
|
Hệ thống xác thực tập trung IDP được
triển khai và ứng dụng với tất cả các CSDL/HTTT dùng chung của thành phố Hà Nội
|
|
49
|
29
|
Nâng cấp, mở rộng Hệ thống thông tin
nguồn Thành phố
|
Sở Văn hóa và
Thể thao
|
Sở Khoa học
và Công nghệ, đơn vị liên quan
|
Quý IV/2026
|
Hệ thống được đưa vào sử dụng
|
Hệ thống được đưa vào sử dụng
|
|
50
|
30
|
Kiểm tra, đánh giá an toàn thông tin
Trung tâm Dữ liệu chính
|
Sở Khoa học
và Công nghệ
|
Đơn vị liên
quan
|
Quý III/2026
|
Hệ thống TTDL chính bảo đảm ATTT, đáp ứng
đầy đủ các yêu cầu của Luật An toàn thông tin mạng 2015, Nghị định
85/2016/NĐ-CP (về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ), Thông tư
12/2022/TT-BTTTT (hướng dẫn Nghị định 85)
|
Bảo vệ hệ thống thông tin tại TTDL khỏi
các nguy cơ an ninh mạng, chủ động phát hiện và khắc phục các điểm yếu, lỗ hổng
tiềm ẩn trong toàn bộ hệ thống
|
|
51
|
31
|
Thuê bổ sung hạ tầng công nghệ thông
tin cho Trung tâm Dữ liệu chính
|
Sở Khoa học
và Công nghệ
|
Sở Khoa học
và Công nghệ, đơn vị liên quan
|
Quý II/2026
|
Bảo đảm đủ hạ tầng phục vụ cài đặt các
ứng dụng dùng chung của Thành phố
|
Hệ thống được đưa vào sử dụng
|
|
52
|
32
|
Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm và
truy xuất nguồn gốc thực phẩm
|
Sở Khoa học
và Công nghệ
|
Sở Y tế, Sở
Nông nghiệp và Môi trường, Sở Công Thương, Sở Giáo dục và Đào tạo, các cơ
quan, đơn vị liên quan.
|
Quý IV/2026
|
- Người dân được sử dụng dịch vụ xác
thực và cấp bản sao số tự động
- Bản sao số được tạo lập, lưu trữ và
có giá trị pháp lý
|
Kiosk thông minh đặt tại các chi nhánh
và điểm phục vụ hành chính công
|
|
53
|
33
|
Triển khai Kiosk thông minh phục vụ việc
xác thực và cấp bản sao số về thủ tục hành chính.
|
Trung tâm Phục
vụ hành chính công
|
Sở Tài chính,
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Quý II/2026
|
- Người dân được sử dụng dịch vụ xác
thực và cấp bản sao số tự động
- Bản sao số được tạo lập, lưu trữ và
có giá trị pháp lý.
|
Kiosk thông minh đặt tại các chi nhánh
và điểm phục vụ hành chính công
|
|
|
V
|
Cải cách thủ
tục hành chính theo hướng thực chất, Cung cấp dịch vụ số bao trùm, thông minh
|
|
54
|
1
|
Tiếp tục hoàn thiện, vận hành ổn định Hệ
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố.
|
Trung tâm Phục
vụ hành chính công
|
Các Sở, ban,
ngành, UBND cấp xã
|
Quý II/2026
|
- Tỷ lệ TTHC cung cấp dịch vụ công trực
tuyến toàn trình trên tổng số TTHC do Thành phố cung cấp (bao gồm các DVC
theo mô hình tập trung) đạt tối thiểu 80%
- Tỷ lệ TTHC cung cấp DVCTT toàn trình
trên tổng số TTHC đặc thù của Thành phố đạt tối thiểu 80%
- Tối thiểu 80% thông tin, giấy tờ,
tài liệu trong các TTHC liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh chỉ cung
cấp một lần cho cơ quan hành chính nhà nước.
- 100% TTHC được thực hiện không phụ
thuộc vào địa giới hành chính trong phạm vi Thành phố.
- Chỉ duy trì các TTHC và DVCTT thực sự
cần thiết. Không yêu cầu người dân, doanh nghiệp nộp thêm giấy tờ trong trường
hợp hệ thống thông tin giải quyết TTHC đã kết nối. khai thác, sử dụng được dữ
liệu từ CSDL quốc gia, chuyên ngành.
- Giảm tối thiểu 20% thời gian xử lý
các quy trình liên thông.
- Tỷ lệ người dân, doanh nghiệp đánh
giá hài lòng khi sử dụng dịch vụ công trực tuyến.
|
Hệ thống vận hành ổn định
|
|
55
|
2
|
Rà soát, tái cấu trúc tối thiểu 100%
các quy trình nội bộ có tần suất xử lý cao.
|
Các Sở, ban,
ngành, UBND cấp xã
|
Trung tâm Phục
vụ hành chính công
|
Quý IV/2026
|
- Giảm trung gian;
- Chuẩn hóa dữ liệu đầu
vào;
- Tích hợp xử lý liên thông trên môi
trường số;
- Loại bỏ triệt để việc xử lý song
song điện tử - giấy
|
Danh mục quy trình đã tái cấu trúc và
sơ đồ quy trình số
|
|
56
|
3
|
Trang bị Robot hướng dẫn thủ tục, tra
cứu thông tin, chỉ dẫn vị trí quầy tại các Chi nhánh, Điểm hành chính công của
thành phố Hà Nội (nhóm 15 tiện ích)
|
Trung tâm Phục
vụ hành chính công
|
Các Sở, ban,
ngành; UBND cấp xã
|
Quý IV/2026
|
Robot được mua sắm và đưa vào sử dụng
|
Robot hướng dẫn
|
|
|
VI
|
Phát triển
kinh tế số, thúc đẩy tăng trưởng
|
|
|
|
- Tỷ trọng giá trị tăng thêm của kinh
tế số trong GRDP năm 2026 đạt 22%;
|
|
|
|
1
|
Chuyển đổi số thực chất đối với các
ngành, lĩnh vực có tác động lớn đến tăng trưởng, năng suất và năng lực cạnh
tranh; ưu tiên các chuỗi giá trị có quy mô lớn và khả năng lan tỏa cao như:
công nghiệp nền tảng; công nghiệp ưu tiên; công nghiệp mũi nhọn; công nghiệp
năng lượng; khai thác tài nguyên, khoáng sản; thương mại và phân phối; tài
chính, ngân hàng; giao thông vận tải và logistics; nông nghiệp; xây dựng; du
lịch.
|
|
|
|
|
|
|
57
|
1.1
|
Phát triển nông nghiệp
số theo hướng tích hợp công nghệ số, dữ liệu số vào toàn bộ chuỗi giá trị sản
xuất - quản lý - tiêu thụ - truy xuất - dự báo; Triển khai một số nền tảng số
nông nghiệp như: quản trị trang trại/hợp tác xã, truy xuất nguồn gốc, thương
mại điện tử, phát hiện dịch bệnh; hình thành và phát triển dữ liệu số nông
nghiệp tập trung (quan trắc, khí hậu, thổ nhưỡng, thị trường); Tổ chức tập huấn
kỹ năng số cho nông dân và đào tạo nguồn nhân lực nông nghiệp số tại các cơ sở
giáo dục.
|
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
|
Sở Khoa học
và Công nghệ
|
Quý IV/2026
|
Đóng góp vào tăng trưởng
theo chỉ tiêu đã đặt ra
|
Các sản phẩm, giải
pháp chuyển đổi số
|
|
58
|
1.2
|
Triển khai một số nền
tảng số giám sát môi trường tích hợp cảm biến IoT thu thập dữ liệu về chất lượng
đất, nước, không khí, hình thành kho dữ liệu lớn phục vụ cảnh báo ô nhiễm.
Hình thành và phát triển dữ liệu số viễn thám phục vụ quản lý, dự báo về tài
nguyên, môi trường.
|
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
|
Sở Khoa học
và Công nghệ
|
Quý IV/2026
|
Đóng góp vào tăng trưởng
theo chỉ tiêu đã đặt ra
|
Các sản phẩm, giải
pháp chuyển đổi số
|
|
59
|
1.3
|
Triển khai một số nền
tảng số phục vụ quản trị, kinh doanh cho cơ sở lưu trú, lữ hành, ăn uống, điểm
đến; hình thành và phát triển dữ liệu số du lịch. Đa dạng hóa hình thức du lịch
thông qua các tour số, du lịch thực tế ảo; áp dụng công nghệ trí tuệ nhân tạo
hình thành điểm đến thông minh và cá nhân hóa trải nghiệm. Phát triển nhân lực số
du lịch.
|
Sở Du lịch
|
Sở Khoa học
và Công nghệ
|
Quý IV/2026
|
Đóng góp vào tăng trưởng
theo chỉ tiêu đã đặt ra
|
Các sản phẩm, giải
pháp chuyển đổi số
|
|
60
|
1.4
|
Phát triển văn hóa số
nhằm thúc đẩy công nghiệp văn hóa đóng góp vào tăng trưởng kinh tế. Hình
thành và phát triển dữ liệu văn hóa: di sản, nghệ thuật, sản phẩm văn hoá. Ứng
dụng công nghệ số để sáng tạo và phát triển các nền tảng phân phối mang bản sắc
Việt Nam ra thị trường quốc tế. Phát triển mô hình 3D/VR360 các bảo tàng, di
tích lịch sử, văn hóa và xây dựng ứng dụng quốc gia giúp người dân dễ dàng
tra cứu, trải nghiệm trực tuyến.
|
Sở Văn hóa và
Thể thao
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Quý IV/2026
|
Đóng góp vào tăng trưởng
theo chỉ tiêu đã đặt ra
|
Các sản phẩm, giải
pháp chuyển đổi số
|
|
61
|
1.5
|
Phát triển thương mại
điện tử, kinh doanh trên môi trường số hướng theo mô hình thương mại điện tử
xuyên biên giới. Phát triển các Gian hàng số Thủ đô trên các sàn thương mại điện
tử phổ biến. Ứng dụng các giải pháp trưng bày, triển lãm trên môi trường số
nhằm thúc đẩy quảng bá, xúc tiến thương mại. Phát triển nhân lực số về thương
mại điện tử, logistics, thanh toán quốc tế, xuất nhập khẩu... theo chuẩn quốc
tế và gắn với thực hành sử dụng nền tảng số.
|
Sở Công
thương
|
Sở Khoa học
và Công nghệ
|
Quý IV/2026
|
Đóng góp vào tăng trưởng
theo chỉ tiêu đã đặt ra
|
Các sản phẩm, giải
pháp chuyển đổi số
|
|
62
|
1.6
|
Đẩy mạnh phát triển
nhà máy thông minh, xanh và bền vững. Hỗ trợ chuyển đổi số cho doanh nghiệp
và cụm công nghiệp, tập trung vào một số ngành quan trọng (điện tử, cơ khí, ô
tô, dệt may, thực phẩm...). Thúc đẩy sử dụng các nền tảng chuyển đổi số sản
xuất (MES) chuyên biệt cho từng lĩnh vực. Đào tạo nguồn nhân lực về sản xuất
thông minh và quản lý số trong công nghiệp, ưu tiên kỹ năng sử dụng các phần
mềm mô phỏng và quản lý sản xuất (ERP, MES, SCADA); hình thành đội ngũ kỹ sư,
chuyên gia có năng lực vận hành và thiết kế nhà máy thông minh.
|
Ban Quản lý
các khu công nghệ cao và khu công nghiệp
|
Sở Khoa học
và Công nghệ
|
Quý IV/2026
|
Đóng góp vào tăng trưởng
theo chỉ tiêu đã đặt ra
|
Các sản phẩm, giải
pháp chuyển đổi số
|
|
63
|
2
|
Phát triển nền tảng quản trị, cơ sở
kinh doanh cho thuê trọ số Hà Nội (Xã hội hoá)
|
Sở Khoa học
và Công nghệ
|
UBND cấp xã
|
Quý II/2026
|
Năm 2026: 100% số nhà trọ trên địa bàn
xã, phường tiếp cận với hệ thống phần mềm; 50% chủ nhà trọ sử dụng; Thành phố
có được dữ liệu về nhà trọ, di biến động của người trọ,...
|
Hệ thống đưa vào sử dụng
|
|
64
|
3
|
Xây dựng Bộ giải pháp chuyển đổi số mẫu
cho doanh nghiệp theo ngành, lĩnh vực. Tư vấn, hỗ trợ doanh nghiệp trong lĩnh
vực khoa học và công nghệ, thí điểm cung cấp, hướng dẫn triển khai bộ giải
pháp chuyển đổi số mẫu theo ngành, lĩnh vực.
|
Sở Khoa học
và Công nghệ
|
Sở Công Thương;
Sở Tài chính; các doanh nghiệp CNTT
|
Thường xuyên
|
Bộ giải pháp chuyển đổi số mẫu cho
8-10 ngành nghề, lĩnh vực (bán lẻ, sản xuất, logistics, dịch vụ...). Tư vấn
thí điểm 40-50 doanh nghiệp triển khai Bộ giải pháp chuyển đổi số, đánh giá
hiệu quả, cải tiến Bộ giải pháp cho phù hợp với thực tế để 2027-2028 triển
khai đại trà.
|
- Bộ giải pháp chuyển đổi số mẫu cho
8-10 ngành nghề, lĩnh vực (bán lẻ, sản xuất, logistics, dịch vụ...)
- Danh sách doanh nghiệp được tư vấn,
hỗ trợ triển khai Bộ giải pháp.
- Báo cáo kết quả tư vấn, hỗ trợ và đề
xuất nhân rộng mô hình.
|
|
65
|
4
|
Xây dựng và vận hành nền tảng số dùng
chung quản lý, giám sát Quỹ bảo trì chung cư trên địa bàn Thành phố Hà Nội
(Xã hội hoá)
|
Sở Khoa học
và Công nghệ
|
UBND cấp xã,
Ban Quản trị chung cư, Đơn vị quản lý vận hành, Cư dân,
|
Quý IV/2026
|
- 100% BQL chung cư tiếp cận với phần
mềm;
- 25- 30% BQL sử dụng phần mềm quỹ bảo
trì, đảm bảo Quỹ được công khai minh bạch
- Giảm số vụ khiếu kiện, tranh chấp
- Tăng mức độ hài lòng của cư dân; xã,
phường, cơ quan quản lý nhà nước kiểm soát tốt hơn hoạt động của BQL chung cư
|
Hệ thống phần niềm quản lý dùng chung,
giám sát Quỹ bảo trì chung cư; cơ sở dữ liệu và báo cáo tổng hợp; quy trình
quản trị số; công cụ công khai thông tin cho cư dân; tài khoản giám sát cho
cơ quan quản lý; ...
|
|
66
|
5
|
Sản xuất video bài giảng số và đào tạo
trực tuyến về các kỹ năng quản trị, vận hành, kinh doanh trên các nền tảng số
cho tiểu thương, thương nhân thành phố
|
Sở Khoa học
và Công nghệ
|
Sở Công
thương
|
Quý IV/2026
|
Sản xuất 80-100 video bài giảng số,
đưa lên nền tảng số, hệ thống Elearning, cấp tài khoản cho 1000-1500 lượt tiểu
thương, thương nhân tham gia; trên 60-70% học viên sử dụng được nền tảng số
trong kinh doanh; Đưa lên các kênh, mạng xã hội của Trung tâm Chuyển đổi số
và Thông tin truyền thông Hà Nội đa dạng kênh tiếp cận, thúc đẩy tiểu thương,
thương nhân tự học...
|
Bộ sản phẩm học liệu video giúp tiểu
thương nâng cao kiến thức, kỹ năng vận hành, quản trị, phát triển kinh doanh
trên các nền tảng số
|
|
67
|
6
|
Chương trình đào tạo chuyển đổi số,
chuyển đổi kép gắn chuyển đổi số với chuyển đổi xanh cho Doanh nghiệp Khoa học
công nghệ (AI, Gen AI trong quản trị, vận hành; tự động hóa quy trình; Dữ liệu
và quản trị; An toàn thông tin và Quản trị rủi ro; Chiến lược chuyển đổi số
và Quản trị thay đổi....).
|
Sở Khoa học
và Công nghệ
|
Sở Tài chính,
Sở Công thương, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Các hiệp hội doanh nghiệp
|
Quý IV/2026
|
Đào tạo 120-150 doanh nghiệp KHCN;
40-50% doanh nghiệp có triển khai giải pháp AI, dữ liệu, tự động hóa hoặc
chuyển đổi xanh; trên 85% doanh nghiệp được đào tạo hài lòng.
|
Chương trình đào tạo chuyển đổi số -
chuyển đổi kép; học liệu tài liệu, các khóa đào tạo triển khai; bộ công cụ, lộ
trình mẫu cho doanh nghiệp; cơ sở dữ liệu doanh nghiệp và báo cáo tổng hợp kết
quả.
|
|
68
|
7
|
Triển khai hệ thống chứng minh xuất xứ
hàng hóa (hồ sơ C/O) cho doanh nghiệp Logistic và nhà máy chế xuất, gia công,
XNK trên địa bàn thành phố thực hiện chuyển đổi số doanh nghiệp (Xã hội hoá)
|
Sở Khoa học
và Công nghệ
|
Sở Công
thương
|
Quý III/2026
|
Các DN xuất nhập khẩu được tiếp cận với
các công cụ kê khai
|
Hệ thống được đưa vào hoạt động
|
|
69
|
8
|
Nâng cấp, phát triển, bổ sung các tiện
ích cho "Hệ thống chuyển nhận văn bản trực tuyến giữa các tổ chức, doanh
nghiệp và các cơ quan, đơn vị thuộc UBND thành phố Hà Nội".
|
Trung tâm Phục
vụ hành chính công
|
Các Sở, ban,
ngành; UBND cấp xã; Các tổ chức, doanh nghiệp
|
Quý IV/2026
|
Các DN xuất nhập khẩu được tiếp cận với
các công cụ kê khai, giảm thời gian làm dữ liệu C/O; Cơ quan hải quan tiết kiệm
được thời gian giải quyết thủ tục Hành chính
|
DN sử dụng hiệu quả phần mềm vào hoạt
động, có thể triển khai ứng dụng đại trà 2027-2028 và là sản phẩm thiết yếu
phục vụ chuyển đổi số cho ngành hải quan
|
|
|
VII
|
Phát triển xã
hội số bền vững
|
|
70
|
1
|
Xây dựng cơ chế chính sách hỗ trợ Tổ
Chuyển đổi số cộng đồng
|
Sở Khoa học
và Công nghệ
|
Sở Nội vụ, Sở
Tài chính, Sở Tư pháp, UBND cấp xã, Doanh nghiệp công nghệ số cung cấp các dịch
vụ
|
Quý IV/2026
|
Ban hành cơ chế chính sách hỗ trợ cho
Tổ Chuyển đổi số cộng đồng
|
Nghị quyết của HĐND Thành phố
|
|
71
|
2
|
Phổ cập kỹ năng cho người dân về công
nghệ thông tin và truyền thông số trên môi trường điện tử thông qua phương thức
truyền thông đa nền tảng.
|
Sở Khoa học
và Công nghệ
|
Sở, ban,
ngành, UBND cấp xã; các trường, doanh nghiệp trên địa bàn
|
Nhiệm vụ thường
xuyên
|
Tối thiểu 80% người dân được đào tạo,
phổ cập kỹ năng về công nghệ thông tin và truyền thông số trên môi trường điện
tử thông qua phương thức truyền thông đa nền tảng.
|
Các lớp đào tạo. Báo cáo kết quả thực
hiện.
|
|
72
|
3
|
Triển khai mô hình Cộng đồng số tại tổ
dân phố, thôn, chi bộ, chi hội trên địa bàn thành phố Hà Nội (nền tảng iHanoi)
|
Sở Khoa học
và Công nghệ
|
Đơn vị liên
quan
|
Quý IV/2026
|
Tất cả tổ dân phố số sẽ được sử dụng
trên phần mềm chính thống của Hà Nội, có thể hỗ trợ định danh tổ chức, cá
nhân, thực hiện các tính năng như thông báo, bầu cử, biểu quyết, xin ý kiến
trực tiếp trên hệ thống.
|
Tổ dân phố thực hiện hình thành và vận
hành mô hình “Cộng đồng số chính thống” trên iHanoi.
|
|
|
VIII
|
Truyền thông
về chuyển đổi số
|
|
73
|
1
|
Truyền thông về chuyển đổi số, góp phần
thay đổi phương thức làm việc trong các cơ quan nhà nước
|
Sở Khoa học
và Công nghệ
|
Văn phòng
UBND Thành phố; Sở Nội vụ;
|
Quý IV/2026
|
Tài liệu truyền thông nội bộ; hướng dẫn
giảm họp, giảm văn bản
|
Tài liệu truyền thông nội bộ; hướng dẫn
giảm họp, giảm văn bản
|
|
74
|
2
|
Truyền thông, phổ biến kỹ năng số cho
người dân và doanh nghiệp Thủ đô
|
Sở Khoa học
và Công nghệ
|
Thành đoàn; Hiệp
hội các doanh nghiệp nhỏ và vừa; UBND cấp xã
|
Quý IV/2026
|
Chuỗi nội dung truyền thông về kỹ năng
số, an toàn số
|
Chuỗi nội dung truyền thông về kỹ năng
số, an toàn số
|
|
75
|
3
|
Xây dựng và vận hành các kênh truyền
thông số chính thức về chuyển đổi số thành phố Hà Nội (Sản xuất và đăng tải
các sản phẩm video đa dạng thể loại, đa dạng thời lượng. Nội dung video tuyên
truyền chủ trương, chính sách về chuyển đổi số, khoa học công nghệ, chính quyền
số cho các cơ quan, tổ chức và người dân trên địa bàn Hà Nội; Truyền thông để
người dân, doanh nghiệp hiểu rõ về lợi ích, cơ hội và yêu cầu của chuyển đổi
số giúp nâng cao nhận thức và kỹ năng số cho cộng đồng....); Thực hiện nhiệm
vụ truyền thông chính sách, quảng bá rộng rãi kết quả chuyển đổi số của thành
phố Hà Nội đến người dân cả nước, chọn lọc ít nhất 60%-70% các sản phẩm truyền
thông dã sản xuất, đăng tải lên 2-3 kênh Youtube của Báo, Dài uy tín, có lượng
người xem lên đến hàng tỷ view và ít nhất có 1,5 triệu Sub…
|
Sở Khoa học
và Công nghệ
|
Văn phòng
UBND Thành phố, các Sở, ngành; UBND cấp xã; Đơn vị quản lý Kênh
|
Quý IV/2026
|
- Thiết lập và vận hành tối thiểu 05
kênh truyền thông số chính thức; sản xuất 120-150 sản phẩm nội dung số/năm; đạt
1-2 triệu lượt tiếp cận/năm 2026, 150.000-200.000 lượt theo dõi; 100% sở,
ngành, xã, phường được truyền thông;
- Tuyên truyền chủ trương, chính sách
về chuyển đổi số, khoa học công nghệ, chính quyền số cho các cơ quan, tổ chức
và người dân trên địa bàn Hà Nội; 60%-70% số sản phẩm video sản xuất sản phẩm
về chuyển đổi số Hà Nội được đăng tải rộng rãi để người xem cả nước biết đến,
chọn 2-3 kênh có lượng người xem lớn có thể quảng bá mạnh mẽ, có thể gắn link
sản phẩm nội dung từ trang chính Chuyển đổi số Hà Nội để thu hút thêm lượt
người biết đến các Kênh, trang Chuyển đổi số Hà Nội
|
Hệ thống kênh truyền thông số hoạt động
thường xuyên (Cổng thông tin CĐS, Panpage chính thức, Zalo OA, YouTube,
TikTok (ngắn - dễ hiểu - hướng dẫn thao tác))
|
|
76
|
4
|
Chiến dịch truyền thông cho ngày chuyển
đổi số Quốc gia 10-10 (sản phẩm banner truyền thông xe buýt, TVC truyền thông
màn hình Led)
|
Sở Khoa học
và Công nghệ
|
Sở, ban,
ngành, UBND cấp xã; các trường, doanh nghiệp trên địa bàn
|
Quý IV/2026
|
Truyền thông trên 20 màn hình LED, Tối
thiểu 30 tuyến xe buýt.
|
Các sản phẩm, loại hình truyền thông
ngoài trời hiệu quả, cổ động chính quyền, người dân, doanh nghiệp tích cực
tham gia và thúc đẩy các hoạt động chuyển đổi số
|
|
77
|
5
|
Triển lãm kinh tế số và doanh nghiệp số
Thủ đô: giới thiệu các mô hình kinh tế số, gian hàng số, các nền tảng thương
mại điện tử, dịch vụ số cho Doanh nghiệp như thanh toán số, chữ ký số, truy
xuất nguồn gốc xuất xứ, cấp chứng nhận chất lượng, chứng chỉ ISO, truyền thông
maketing số, số hóa và quản trị dữ liệu sản xuất kinh doanh, các đơn vị cung
cấp phần mềm quản lý dự án, quản lý tài sản, quản trị tài chính, quản trị
nhân sự, pháp lý, an toàn vệ sinh lao động....
|
Sỏ Khoa học
và Công nghệ
|
Sở, ban,
ngành, UBND cấp xã; các trường, doanh nghiệp trên địa bàn
|
Quý III/2026
|
Quy mô 60 gian hàng sản phẩm, dịch vụ,
mô hình kinh tế số, dịch vụ pháp lý, tài chính, truyền thông marketing; thời
gian thực hiện 2-3 ngày; 5000-7000 lượt người tiếp cận sự kiện; hàng trăm
doanh nghiệp, thương nhân tiếp cận dịch vụ kinh tế số
|
Trở thành sự kiện thường niên tôn
vinh, kích cầu doanh nghiệp tham gia mạnh mẽ vào kinh tế số, kích cầu và hỗ
trợ kinh tế số cho tiểu thương, thương nhân, doanh nghiệp siêu nhỏ.
|
|
78
|
6
|
Truyền thông về chuyển đổi số gắn với
đánh giá, thi đua và trách nhiệm người đứng đầu cơ quan, đơn vị
|
Sở Khoa học
và Công nghệ
|
Văn phòng
UBND Thành phố, Sở Nội vụ
|
Quý IV/2026
|
Tiêu chí truyền thông - sử dụng nền tảng
số gắn thi đua
|
Tiêu chí truyền thông - sử dụng nền tảng
số gắn thi đua
|
|
79
|
7
|
Truyền thông, nâng cao nhận thức và kỹ
năng số cho doanh nghiệp
|
Sở Khoa học
và Công nghệ
|
Sở Văn hóa và
Thể thao, Hiệp hội doanh nghiệp; Cơ quan báo chí
|
Quý IV/2026
|
Chuỗi nội dung truyền thông - tập huấn
CĐS cho DN
|
Chuỗi nội dung truyền thông - tập huấn
CĐS cho DN
|
|
80
|
8
|
Tuyên truyền chuyển đổi nhận thức của
xã hội về chuyển đổi số thông qua các kênh truyền thông, chuyên trang, chuyên
mục trên các chương trình truyền thanh, truyền hình.
|
Sở Văn hóa và
Thể thao
|
Văn phòng
UBND Thành phố, Cơ quan Báo và Phát thanh, Truyền hình Hà Nội, các cơ quan
báo chí
|
Thường xuyên
|
Lan tỏa nhận thức về chuyển đổi số, tạo
sự đồng thuận xã hội và chuyển đổi hành vi số của người dân, doanh nghiệp
|
Báo cáo
|
|
81
|
9
|
Truyền thông, thông tin, cảnh báo trên
iHanoi
|
Sở Khoa học
và Công nghệ
|
Đơn vị liên
quan
|
Quý IV/2026
|
Nâng cao mức độ nhận diện và sử dụng
iHanoi. Bảo đảm thông tin chính xác, kịp thời, định hướng dư luận. Tăng tương
tác giữa chính quyền và người dân.
Thiết lập cơ chế cảnh báo nhanh trong
tình huống khẩn cấp.
|
Kế hoạch truyền thông tổng thể theo
năm/quý. Bộ nhận diện truyền thông iHanoi. Sản phẩm nội dung đa phương tiện
(bài viết, video, đồ họa...). Hệ thống cảnh báo khẩn cấp trên nền tảng. Báo
cáo KPI truyền thông và hồ sơ nghiệm thu.
|
|
|
IX
|
Bảo đảm an
toàn thông tin
|
|
82
|
1
|
Phê duyệt hồ sơ đề xuất bảo đảm an
ninh mạng theo cấp độ đối với các hệ thống thông tin trước khi đưa vào vận
hành, sử dụng; kiểm tra, đánh giá an ninh mạng định kỳ.
|
Các Sở, ban,
ngành, UBND cấp xã
|
Công an Thành
phố
|
Thường xuyên
|
Quyết định phê duyệt; Báo cáo thực hiện
|
Quyết định phê duyệt; Báo cáo thực hiện
|
|
83
|
2
|
Nâng cấp, bổ sung, duy trì các thiết bị
bảo mật nhằm bảo đảm an toàn thông tin.
|
Các Sở, ban,
ngành, UBND cấp xã
|
Công an Thành
phố
|
Thường xuyên
|
Bảo đảm an toàn thông tin
|
Bảo đảm an toàn thông tin
|
|
|
X
|
Triển khai Luật
Chuyển đổi số
|
|
84
|
1
|
Tuyên truyền phổ biến Luật chuyển đổi
số trên địa bàn Thành phố qua các phương tiện thông tin đại chúng, nền tảng số.
|
Sở Khoa học
và Công nghệ
|
Sở Văn hóa và
Thể thao
|
Quý II/2026
|
Tuyên truyền trên các phương tiện
thông tin đại chúng, nền tảng số
|
Các chuyên mục, chương trình, tin, bài
viết trên phương tiện thông tin đại chúng và các nền tảng số Thành phố.
|
|
85
|
2
|
Tổ chức rà soát, đánh giá việc thực hiện
các chiến lược, chương trình, kế hoạch, đề án, dự án cấp quốc gia liên quan đến
chuyển đổi số; đề xuất sửa đổi, bổ sung hoặc xây dựng các nhiệm vụ giải pháp
mới (nếu cần thiết) để phù hợp với quy định của Luật
|
Sở Khoa học
và Công nghệ
|
Sở, ban,
ngành, UBND cấp xã
|
Thường xuyên
|
Rà soát, báo cáo
|
Báo cáo
|
|
86
|
3
|
Tổ chức thực hiện các chiến lược,
chương trình, đề án, dự án, nhiệm vụ liên quan đến ứng dụng công nghệ thông
tin, chuyển đổi số để triển khai các hoạt động chuyển đổi số quy định tại Điều
4 của Luật; triển khai các chính sách của Nhà nước về chuyển đổi số quy định
tại Điều 9 của Luật
|
Sở, ban,
ngành, UBND cấp xã
|
Sở Khoa học
và Công nghệ
|
Thường xuyên
|
Triển khai các nhiệm vụ chuyển đổi số
theo quy định
|
Chiến lược, chương trình, đề án, dự
án, nhiệm vụ liên quan đến ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số
|
|
87
|
4
|
Rà soát các văn bản quy phạm pháp luật
có liên quan đến Luật thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước được phân công; thực
hiện theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền kịp thời sửa đổi, bổ
sung, thay thế, bãi bỏ hoặc ban hành mới các văn bản quy phạm pháp luật bảo đảm
tính thống nhất, đồng bộ và phù hợp với quy định của Luật
|
Sở Khoa học
và Công nghệ
|
Các Sở, ban,
ngành,
|
Tháng 5/2026
|
Rà soát, báo cáo
|
Báo cáo
|
|
|
XI
|
Triển khai Kế
hoạch số 29-KH/TU ngày 09/01/2026; Công văn số 354-CV/TU ngày 10/02/2026 của
Thành ủy Hà Nội
|
|
88
|
1
|
Triển khai Trung tâm điều hành thông
minh (IOC) của Thành phố
|
Văn phòng
UBND Thành phố
|
Sở Khoa học
và Công nghệ, đơn vị liên quan
|
Quý II/2026
|
IOC đi vào hoạt động
|
IOC đi vào hoạt động
|
|
89
|
2
|
Rà soát nâng cấp hoặc sử dụng Trung
tâm dữ liệu dùng chung của Thành phố
|
Sở Khoa học
và Công nghệ
|
Các đơn vị
liên quan
|
Quý II/2026
|
Phương án
|
Phương án
|
|
90
|
3
|
Rà soát, nâng cấp trang thiết bị đầu
cuối của các xã/phường bảo đảm đồng bộ, thống nhất với Mô hình chuyển đổi số
cấp xã do Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn và các quy định, hướng dẫn khác
có liên quan.
|
Sở Khoa học
và Công nghệ
|
Sở Tài chính,
Các đơn vị liên quan
|
15/6/2026
|
- Thống nhất với Mô hình chuyển đổi số
cấp xã do Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn và các quy định, hướng dẫn có
liên quan
- ≥ 95% uptime đường truyền cấp tỉnh
|
Trang thiết bị đầu cuối được nâng cấp
|
|
91
|
4
|
Chủ động bố trí kinh phí đầu tư trang
bị đồng bộ hạ tầng kỹ thuật với đường truyền kết nối mạng có băng thông rộng,
thực hiện kết nối Internet có kiểm soát và từng bước thực hiện tại cấp xã
|
Sở Tài chính
|
Sở Khoa học
và Công nghệ và các cơ quan liên quan
|
30/6/2026
|
- Theo hướng dẫn của Văn phòng Trung
ương Đảng
- ≥ 95% xã/phường có Internet kiểm
soát
|
Văn bản bố trí kinh phí
|
|
92
|
5
|
Chủ động, ưu tiên bố trí kinh phí đầu
tư, hoàn chỉnh hệ thống hội nghị truyền hình trực tuyến đến cấp cơ sở
|
Sở Tài chính
|
Sở Khoa học
và Công nghệ và các cơ quan liên quan
|
30/6/2026
|
- Trang bị MCU theo hướng dẫn của Văn
phòng Trung ương Đảng
- ≥ 95% phiên họp trực tuyến ổn định
|
Văn bản bố trí kinh phí
|
|
93
|
6
|
Chủ động, ưu tiên bố trí kinh phí đầu
tư, mua sắm (theo yêu cầu thực tế) các thiết bị đầu cuối phù hợp (bao gồm cả
máy tính bảng), ...
|
Sở Tài chính
|
Sở Khoa học
và Công nghệ và các cơ quan liên quan
|
30/6/2026
|
Tạo lập môi trường làm việc hiện đại,
chuyên nghiệp cho cán bộ, đảng viên
- Hoàn thành mua sắm đúng hạn
30/6/2026
- ≥ 80% cán bộ sử dụng thường xuyên
|
Văn bản bố trí kinh phí
|
|
94
|
7
|
Phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ,
Bộ Công thương, các doanh nghiệp viễn thông thống nhất các giải pháp, phương
án kỹ thuật để bảo đảm xóa được tối đa 80% thôn bản đang ở trong tình trạng
“lõm sóng”, thiếu điện.
|
Sở Khoa học
và Công nghệ
|
Bộ Khoa học
và Công nghệ, Bộ Công thương,các doanh nghiệp viễn thông
|
30/9/2026
|
- Có giải pháp, phương án kỹ thuật
- ≥ 80% thôn bản lõm sóng được khắc phục
- ≥ 70% khu vực được bảo đảm điện ổn định
|
- Có giải pháp, phương án kỹ thuật
- ≥ 80% thôn bản lõm sóng được khắc phục
- ≥ 70% khu vực được bảo đảm điện ổn định
|