|
BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ
MÔI TRƯỜNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2914/QĐ-BNNMT
|
Hà Nội, ngày 30
tháng 7 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH KẾ HOẠCH XÂY DỰNG CÁC CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA, CƠ SỞ
DỮ LIỆU CHUYÊN NGÀNH CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG THEO KẾ HOẠCH SỐ 02-KH/BCĐTW,
NGHỊ QUYẾT SỐ 71/NQ-CP
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính
trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
quốc gia;
Căn cứ Kế hoạch số 02-KH/BCĐTW
ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số thúc đẩy chuyển đổi số liên thông,
đồng bộ, nhanh, hiệu quả đáp ứng yêu cầu sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống
chính trị;
Căn cứ Thông báo kết luận số
30-TB/TGV ngày 13 tháng 6 năm 2025 của Tổ
Giúp việc Ban Chỉ đạo Trung ương về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số về cuộc họp của lãnh đạo Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số với Thường trực Tổ Giúp
việc và các cơ quan liên quan.
Căn cứ Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị
quyết số 57-NQ/TW ngày 22
tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Kế hoạch số 434/KH-TCT
ngày 18 tháng 7 năm 2025 của Tổ công tác triển khai Đề án 06, cải cách thủ tục
hành chính, chuyển đổi số gắn với Đề án 06 về triển khai xây dựng các Cơ sở dữ
liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành;
Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông
nghiệp và Môi trường;
Theo đề nghị của Cục trưởng
Cục Chuyển đổi số.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch xây dựng các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở
dữ liệu chuyên ngành của Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo Kế hoạch số 02-KH/BCĐTW
ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số thúc đẩy chuyển đổi số liên thông,
đồng bộ, nhanh, hiệu quả đáp ứng yêu cầu sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống
chính trị (Kế hoạch số 02-KH/BCĐTW), Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm
2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình hành động của Chính
phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị
về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc
gia (Nghị quyết số 71/NQ-CP).
Điều 2. Điều
khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể
từ ngày ký ban hành.
2. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng
Cục Chuyển đổi số, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ, Giám đốc Sở Nông nghiệp và
Môi trường các tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- BCĐ của Chính phủ về phát triển KHCN, ĐMST, CĐS và Đề án 06 (để b/c);
- Tổ công tác triển khai Đề án 06, CC TTHC, CĐS gắn với Đề án 06;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ: Công an; Khoa học và Công nghệ;
- Các Thứ trưởng (để chỉ đạo t/h);
- Cục C06, C12 - Bộ Công an (để p/h);
- Lưu: VT, CĐS.
|
Q. BỘ TRƯỞNG
Trần Đức Thắng
|
KẾ HOẠCH
XÂY DỰNG CÁC CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA, CƠ SỞ DỮ LIỆU CHUYÊN
NGÀNH CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG THEO KẾ HOẠCH SỐ 02-KH/BCĐTW, NGHỊ QUYẾT
SỐ 71/NQ-CP
I. MỤC TIÊU,
YÊU CẦU
1. Mục tiêu
a) Huy động các nguồn lực, tập
trung xây dựng hoàn thành cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành của
Bộ Nông nghiệp và Môi trường đúng tiến độ để phục vụ 05 nhóm tiện ích của Đề án
06 như giải quyết thủ tục hành chính, phát triển kinh tế, xã hội, phát triển
công dân số, kết nối, chia sẻ, tạo lập dữ liệu dùng chung, tham mưu hoạch định
chính sách và nâng cao công tác quản lý nhà nước.
b) Thông qua xây dựng Cơ sở dữ
liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành của Bộ Nông nghiệp và Môi trường để
hình thành các nền tảng phục vụ khai thác, chia sẻ hiệu quả, tạo điều kiện thuận
lợi để phát triển kinh tế, xã hội.
2. Yêu cầu, phạm vi:
a) Việc triển khai, xây dựng
các Cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành của Bộ Nông nghiệp và
Môi trường phải đảm bảo quyết liệt, khoa học, chất lượng, phối hợp chặt chẽ các
đơn vị thuộc Bộ Công an, Bộ Khoa học và Công nghệ, có sự tham gia, đồng hành của
các doanh nghiệp.
b) Các thông tin trong Cơ sở dữ
liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành của Bộ Nông nghiệp và Môi trường phải
được duy trì “đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung”; đúng quy chuẩn,
tiêu chuẩn, phương án kỹ thuật đảm bảo hoạt động lâu dài, đáp ứng yêu cầu lưu
trữ; đồng bộ về Trung tâm dữ liệu quốc gia để xây dựng Cơ sở dữ liệu tổng hợp
quốc gia.
c) Xác định nhiệm vụ cụ thể,
phân công rõ trách nhiệm, yêu cầu về tiến độ, kết quả cần đạt của các đơn vị trực
thuộc Bộ và tổ chức triển khai thực hiện, bảo đảm hiện thực hóa đầy đủ các mục
tiêu, yêu cầu, nhiệm vụ và giải pháp xây dựng, hoàn thành, đồng bộ dữ liệu của
các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành của Bộ Nông nghiệp và
Môi trường theo Kế hoạch số 02-KH/BCĐTW, Nghị quyết số 71/NQ- CP, Thông báo kết luận số 30-TB/TGV ngày 13 tháng 6 năm 2025 của Tổ Giúp
việc Ban Chỉ đạo Trung ương về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số về cuộc họp của lãnh đạo Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số với Thường trực Tổ Giúp việc và
các cơ quan liên quan (Thông báo số 35-TB/TGV) và Kế hoạch số 434/KH-TCT ngày
18 tháng 7 năm 2025 của Tổ công tác triển khai Đề án 06, cải cách thủ tục hành
chính, chuyển đổi số gắn với Đề án 06 (Kế hoạch số 434/KH-TCT), chi tiết các cơ
sở dữ liệu tại Phụ lục 2.
II. NHIỆM VỤ,
GIẢI PHÁP
1. Hoàn
thiện thể chế, quy định
a) Xây dựng, ban hành các văn bản
quy định kỹ thuật về cơ sở dữ liệu bảo đảm chuẩn hóa, thu nhận, xây dựng, cập
nhật, quản lý, quản trị, vận hành, kết nối liên thông, chia sẻ, khai thác, sử dụng,
đồng bộ dữ liệu thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, thống
nhất từ địa phương lên trung ương (ưu tiên các cơ sở dữ liệu theo Nghị quyết số
71/NQ-CP). Hoàn thành trước ngày 31/8/2025.
b) Xây dựng, ban hành Chiến lược
dữ liệu, Chương trình Chuyển đổi số của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (theo hướng
dẫn). Hoàn thành trước ngày 30/9/2025.
2. Triển
khai xây dựng, đưa vào khai thác sử dụng các cơ sở dữ liệu quốc gia và chuyên
ngành bảo đảm “đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung” theo lộ trình tại
Kế hoạch số 02-KH/BCĐTW, Nghị quyết số 71/NQ-CP
2.1. Cơ sở dữ liệu quốc
gia về đất đai[1]
a) Đồng bộ, hoàn thiện, kết nối
với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, chia sẻ phục vụ giải quyết các thủ tục
hành chính, cung cấp dịch vụ công trực tuyến và công tác chỉ đạo, điều hành,
chuyên môn nghiệp vụ; đồng bộ về Trung tâm dữ liệu quốc gia qua nền tảng số
dùng chung của Bộ. Hoàn thành trước ngày 30/8/2025.
b) Tiếp tục đồng bộ dữ liệu từ
các địa phương, cập nhật, vận hành, duy trì và khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu.
Công tác thường xuyên.
2.2. Cơ sở dữ liệu nền địa
lý quốc gia[2]
a) Thực hiện cung cấp, kết nối,
chia sẻ dịch vụ bản đồ, cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia phục vụ giải quyết
các thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công trực tuyến và công tác chỉ đạo,
điều hành, chuyên môn nghiệp vụ theo quy định của pháp luật; đồng bộ cơ sở dữ
liệu nền địa lý quốc gia về Trung tâm dữ liệu quốc gia qua nền tảng số dùng
chung của Bộ theo quy định. Hoàn thành trước ngày 30/10/2025.
b) Tiếp tục thực hiện cập nhật,
quản lý vận hành cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia để cung cấp, kết nối, chia sẻ
theo quy định. Công tác thường xuyên.
2.3. Cơ sở dữ liệu viễn
thám quốc gia
a) Hoàn thiện quy định kỹ thuật
về cơ sở dữ liệu (đang xây dựng). Hoàn thành trước ngày 31/8/2025.
b) Thực hiện thiết kế, cài đặt,
triển khai trên hạ tầng số, nền tảng số dùng chung của Bộ, chuẩn hóa, làm sạch,
chuyển đổi, số hóa bổ sung dữ liệu để xây dựng, hoàn thiện cơ sở dữ liệu. Hoàn
thành trước ngày 30/10/2025.
c) Rà soát, hoàn thiện, chuẩn
hóa cơ sở dữ liệu; vận hành, cập nhật, duy trì và khai thác, sử dụng; đồng bộ
cơ sở dữ liệu về Trung tâm dữ liệu quốc gia qua nền tảng số dùng chung của Bộ
(Cục Chuyển đổi số). Hoàn thành trước ngày 30/11/2025.
d) Tiếp tục cập nhật, vận hành,
duy trì và khai thác, sử dụng các cơ sở dữ liệu. Công tác thường xuyên.
2.4. Cơ sở dữ liệu khí tượng
thủy văn quốc gia
a) Hoàn thiện quy định kỹ thuật
về cơ sở dữ liệu (đang xây dựng). Hoàn thành trước ngày 31/8/2025.
b) Trang bị các thiết bị an
toàn thông tin, thiết bị phần cứng triển khai nền tảng cơ sở dữ liệu lớn; chuẩn
hóa, làm sạch, chuyển đổi dữ liệu; số hóa bổ sung dữ liệu; vận hành, cập nhật,
duy trì và khai thác, sử dụng; kết nối, liên thông, chia sẻ phục vụ giải quyết
các thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công trực tuyến và công tác chỉ đạo,
điều hành, chuyên môn nghiệp vụ; kết nối, chia sẻ và đồng bộ cơ sở dữ liệu khí
tượng thủy văn về Trung tâm dữ liệu quốc gia qua Trung tâm dữ liệu của Bộ. Hoàn
thành trước ngày 15/12/2025.
c) Tiếp tục cập nhật, vận hành,
duy trì và khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu. Công tác thường xuyên.
2.5. Cơ sở dữ liệu về
khai thác sử dụng tài nguyên biển và hải đảo, Hệ thống thông tin cơ sở dữ liệu
môi trường quốc gia
a) Hoàn thiện quy định kỹ thuật
về cơ sở dữ liệu (đang xây dựng). Hoàn thành trước ngày 31/8/2025.
b) Thực hiện thiết kế, cài đặt,
triển khai trên hạ tầng số, nền tảng số dùng chung của Bộ; chuẩn hóa, làm sạch,
chuyển đổi, số hóa bổ sung dữ liệu để xây dựng, hoàn thiện cơ sở dữ liệu. Hoàn
thành trước ngày 15/11/2025.
c) Rà soát, hoàn thiện, chuẩn
hóa cơ sở dữ liệu của địa phương để kết nối, đồng bộ lên cơ sở dữ liệu quốc
gia, chuyên ngành (nếu có). Hoàn thành trước ngày 30/11/2025.
d) Vận hành, cập nhật, duy trì
và khai thác, sử dụng; đồng bộ cơ sở dữ liệu về Trung tâm dữ liệu quốc gia qua
nền tảng số dùng chung của Bộ (Cục Chuyển đổi số). Hoàn thành trước ngày 15/12/2025.
đ) Tiếp tục cập nhật, vận hành,
duy trì và khai thác, sử dụng các cơ sở dữ liệu. Công tác thường xuyên.
2.5. Các cơ sở dữ liệu
còn lại (ưu tiên các CSDL theo Nghị quyết số 71/NQ-CP)
a) Phối hợp với Cục Chuyển đổi
số, các đơn vị liên quan xây dựng, hoàn thiện quy định kỹ thuật về cơ sở dữ liệu.
Hoàn thành trước 31/8/2025 (CSDL theo Nghị quyết số 71/NQ-CP) và trước ngày 30/10/2025 (các
CSDL còn lại).
b) Căn cứ quy định kỹ thuật về
cơ sở dữ liệu, thực hiện thiết kế, cài đặt, triển khai các hệ thống cơ sở dữ liệu
quốc gia, chuyên ngành trên hạ tầng số, nền tảng số dùng chung của Bộ, các
Trung tâm dữ liệu của Bộ; chuẩn hóa, làm sạch, chuyển đổi, số hóa bổ sung dữ liệu
(nếu có) để xây dựng cơ sở dữ liệu. Hoàn thành trước ngày 15/11/2025.
c) Bảo đảm kết nối, liên thông,
đồng bộ, chia sẻ phục vụ giải quyết các thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ
công trực tuyến và công tác chỉ đạo, điều hành, chuyên môn nghiệp vụ. Hoàn
thành trước ngày 30/11/2025.
d) Rà soát, hoàn thiện, chuẩn
hóa cơ sở dữ liệu của địa phương để kết nối, đồng bộ lên cơ sở dữ liệu quốc
gia, chuyên ngành (nếu có). Hoàn thành trước ngày 15/12/2025.
đ) Vận hành, cập nhật, duy trì
và khai thác, sử dụng và đồng bộ về Trung tâm dữ liệu quốc gia qua nền tảng số
dùng chung của Bộ. Hoàn thành trước ngày 31/12/2025.
e) Tiếp tục cập nhật, vận hành,
duy trì và khai thác, sử dụng các cơ sở dữ liệu. Công tác thường xuyên.
3. Kinh phí
thực hiện
a) Nguồn kinh phí thực hiện Kế
hoạch được bảo đảm từ ngân sách nhà nước, đồng thời lồng ghép trong các chương
trình, đề án, dự án có liên quan và huy động thêm các nguồn vốn hợp pháp khác.
Việc triển khai các nội dung, nhiệm vụ của Kế hoạch bảo đảm thiết thực, hiệu quả,
tránh trùng lặp, lãng phí, tiêu cực.
b) Ưu tiên bố trí ngân sách, áp
dụng linh hoạt các cơ chế tài chính đặc thù đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt
nhằm đáp ứng yêu cầu tiến độ thực hiện Kế hoạch. Khuyến khích tăng cường xã hội
hóa, thúc đẩy hợp tác công tư trong đầu
tư xây dựng các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành.
III. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Thủ trưởng các cơ quan,
đơn vị trực thuộc Bộ
a) Tổ chức triển khai thực hiện
đầy đủ các nội dung, nhiệm vụ được giao trong Kế hoạch này và Phụ lục 1 kèm
theo, bảo đảm tiến độ, chất lượng, hiệu lực, hiệu quả.
a) Chủ trì phối hợp với Cục
Chuyển đổi số và các đơn vị liên quan xây dựng, trình Bộ trưởng ban hành các
văn bản quy định kỹ thuật, tiêu chuẩn, quy chuẩn về cơ sở dữ liệu; hoàn thành
xây dựng, đưa vào khai thác sử dụng cơ sở dữ liệu quốc gia và chuyên ngành thuộc
phạm vi quản lý bảo đảm chất lượng, “đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng
chung”.
b) Chủ trì, phối hợp với Cục
Chuyển đổi số bảo đảm kết nối, liên thông, đồng bộ dữ liệu của cơ sở dữ liệu quốc
gia và chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
(nếu có), Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia và yêu cầu khai thác, sử dụng của các
cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.
c) Tổ chức, thực hiện công tác
an toàn thông tin trong quá trình thiết kế, xây dựng, cập nhật, vận hành, duy
trì, quản lý, kết nối, liên thông, đồng bộ, khai thác, sử dụng dữ liệu và an
toàn hệ thống thông tin theo cấp độ đối với các cơ sở dữ liệu quốc gia và
chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý theo quy định.
d) Định kỳ hàng ngày (trước 16
giờ) báo cáo trực tiếp hoặc qua Cục Chuyển đổi số kết quả tiến độ triển khai thực
hiện nhiệm vụ được giao trong Kế hoạch này thông qua phần mềm Đề án 06 (tại đường
link: dean06.vn).
2. Cục Chuyển đổi số
a) Làm đơn vị đầu mối hướng dẫn,
theo dõi, đôn đốc, tổng hợp báo cáo kết quả tiến độ triển khai thực hiện Kế hoạch
của các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ hàng ngày thông qua phần mềm Đề án 06 (tại đường
link: dean06.vn).
b) Phối hợp với các đơn vị liên
quan xây dựng, trình Bộ trưởng ban hành văn bản quy định kỹ thuật về cơ sở dữ
liệu bảo đảm chuẩn hóa, thu nhận, xây dựng, cập nhật, quản lý, quản trị, vận
hành, kết nối liên thông, chia sẻ, khai thác, sử dụng, đồng bộ dữ liệu nông
nghiệp và môi trường; Chiến lược dữ liệu và Chương trình chuyển đổi số của Bộ
Nông nghiệp và Môi trường.
c) Phối hợp với các đơn vị trực
thuộc Bộ, các đơn vị thuộc Bộ Công an xây dựng, triển khai, quản lý, vận hành hạ
tầng số hợp nhất, tập trung hóa, sử dụng chung, công nghệ hiện đại, bảo đảm an
toàn thông tin, an ninh mạng, dung lượng đường truyền đáp ứng quy mô tăng trưởng
của dữ liệu và các dịch vụ dữ liệu; kết nối với Trung tâm dữ liệu quốc gia, các
bộ, ngành, địa phương, có phương án dự phòng, kịch bản ứng phó khi hệ thống bị
lỗi, bị tấn công, bảo đảm phục vụ người dân, doanh nghiệp không bị gián đoạn.
3. Vụ Kế hoạch - Tài chính
Chủ trì, phối hợp với các đơn vị
tổng hợp, tham mưu bố trí ngân sách theo quy định để triển khai thực hiện Kế hoạch
này.
4. Vụ Khoa học và Công nghệ
Chủ trì, phối hợp, đôn đốc các
đơn vị liên quan xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn, các văn bản quy định kỹ thuật,
quy trình thu thập, xây dựng, cập nhật, khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu nông
nghiệp và môi trường.
5. Giám đốc Sở Nông nghiệp
và Môi trường các tỉnh, thành phố
a) Chỉ đạo, tổ chức rà soát,
hoàn thiện, chuẩn hóa cơ sở dữ liệu của địa phương để kết nối đồng bộ lên cơ sở
dữ liệu quốc gia và chuyên ngành theo quy định.
b) Kết nối, liên thông, khai
thác, sử dụng cơ sở dữ liệu quốc gia và chuyên ngành phục vụ giải quyết các thủ
tục hành chính, cung cấp dịch vụ công trực tuyến và công tác chỉ đạo, điều
hành, chuyên môn nghiệp vụ thuộc phạm vi quản lý.
PHỤ LỤC 1
CÁC NHIỆM VỤ CỤ THỂ TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH XÂY DỰNG CÁC CƠ
SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA, CƠ SỞ DỮ LIỆU CHUYÊN NGÀNH
(Kèm theo Quyết định số 2914/QĐ-BNNMT ngày 30 tháng 7 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
TT
|
Tên nhiệm vụ
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Kết quả
|
Thời gian hoàn thành
|
|
I
|
Hoàn thiện thể chế, quy định
|
|
1
|
Xây dựng, hoàn thiện văn bản quy
định kỹ thuật về cơ sở dữ liệu, chuẩn hóa, thu nhận, xây dựng, cập nhật, quản
lý, quản trị, vận hành, kết nối liên thông, chia sẻ, khai thác, sử dụng, đồng
bộ dữ liệu thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, thống nhất
từ địa phương lên trung ương.
|
Cục Chuyển đổi số (Cục CĐS); các đơn vị quản lý nhà nước các cơ sở dữ
liệu trực thuộc Bộ.
|
Vụ Khoa học và Công nghệ (Vụ KHCN); Các đơn vị liên quan.
|
Thông tư/Quyết định của Bộ trưởng
|
31/8/2025
|
|
2
|
Xây dựng, ban hành Chiến lược
dữ liệu, Chương trình Chuyển đổi số của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
|
Cục Chuyển đổi số.
|
Vụ KHCN; Vụ Pháp chế; Các đơn vị liên quan.
|
Quyết định của Bộ trưởng
|
30/9/2025
|
|
II
|
Triển khai xây dựng, hoàn
thiện, đưa vào khai thác sử dụng các cơ sở dữ liệu quốc gia và chuyên ngành bảo
đảm “đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung” theo lộ trình tại Kế hoạch
số 02-KH/BCĐTW, Nghị quyết số 71/NQ-CP
|
|
1
|
Cơ sở dữ liệu nghề cá quốc
gia (Vnfishbase).
|
Cục Thủy sản và Kiểm ngư.
|
Cục CĐS; Các đơn vị liên quan.
|
Đưa vào khai thác sử dụng phục vụ giải quyết các thủ tục hành
|
15/12/2025
|
|
2
|
Cơ sở dữ liệu nuôi trồng thủy
sản.
|
15/12/2025
|
|
3
|
Cơ sở dữ liệu về giống cây trồng.
|
Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật.
|
15/12/2025
|
|
4
|
Cơ sở dữ liệu trồng trọt.
|
15/12/2025
|
|
5
|
Cơ sở dữ liệu báo cáo thống
kê ngành nông nghiệp và môi trường.
|
Cục Chuyển đổi số.
|
Vụ Kế hoạch - Tài chính; Các đơn vị liên quan.
|
chính, cung cấp dịch vụ công trực tuyến và công tác chỉ đạo, điều hành,
chuyên môn nghiệp vụ thuộc phạm vi quản lý; tiếp tục cập nhật, vận hành, duy
trì.
|
15/12/2025
|
|
6
|
Cơ sở dữ liệu khí tượng thủy
văn quốc gia.
|
Cục Khí tượng Thủy văn.
|
Các đơn vị liên quan.
|
30/11/2025
|
|
7
|
Hệ thống thông tin cơ sở dữ
liệu môi trường quốc gia.
|
Cục Môi trường.
|
Cục CĐS; Các đơn vị liên quan.
|
15/12/2025
|
|
8
|
Cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc
gia.
|
Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam.
|
30/10/2025
|
|
9
|
Cơ sở dữ liệu về khai thác sử
dụng tài nguyên biển và hải đảo.
|
Cục Biển và Hải đảo Việt Nam.
|
15/12/2025
|
|
10
|
Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất
đai.
|
Cục Quản lý đất đai; Cục CĐS.
|
Các địa phương; Các đơn vị liên quan.
|
30/8/2025
|
|
11
|
Cơ sở dữ liệu viễn thám quốc
gia.
|
Cục Viễn thám quốc gia.
|
Cục CĐS; Các đơn vị liên quan.
|
30/11/2025
|
|
12
|
Đồng bộ dữ liệu CSDL quốc
gia, CSDL chuyên ngành về CSDL tổng hợp quốc gia để cắt giảm thủ tục hành
chính, tối ưu hóa quy trình, giải quyết
thủ tục hành chính.
|
Cục Chuyển đổi số.
|
Các đơn vị liên quan trực thuộc Bộ; các đơn vị thuộc Bộ Công an, Bộ
Khoa học và Công nghệ.
|
Hoàn thành đồng bộ các CSDL theo hướng dẫn của Bộ Công an.
|
Từ 30/8/2025 đến 31/12/2025
|
PHỤ LỤC 2
DANH MỤC CÁC CƠ SỞ DỮ LIỆU THEO KẾ HOẠCH SỐ 02-KH/BCĐTW,
NGHỊ QUYẾT SỐ 71/NQ-CP
(Kèm theo Quyết định số 2914/QĐ-BNNMT ngày 30 tháng 7 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
STT
|
Tên cơ sở dữ liệu
|
Ghi chú
|
|
I
|
Theo Kế hoạch số 02-KH/BCĐTW
(Phụ lục 1)
|
|
|
1
|
Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất
đai
|
|
|
2
|
Cơ sở dữ liệu ngành nông nghiệp
|
|
|
II
|
Theo Nghị quyết số 71/NQ-CP (Phụ lục II)
|
|
|
3
|
Cơ sở dữ liệu nghề cá quốc
gia (Vnfishbase)
|
|
|
4
|
Cơ sở dữ liệu nuôi trồng thủy
sản
|
|
|
5
|
Cơ sở dữ liệu về giống cây trồng
|
|
|
6
|
Cơ sở dữ liệu trồng trọt
|
|
|
7
|
Cơ sở dữ liệu báo cáo thống
kê ngành nông nghiệp và môi trường
|
|
|
8
|
Cơ sở dữ liệu khí tượng thủy văn
quốc gia
|
|
|
9
|
Hệ thống thông tin cơ sở dữ
liệu môi trường quốc gia
|
|
|
10
|
Cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc
gia
|
|
|
11
|
Cơ sở dữ liệu về khai thác sử
dụng tài nguyên biển và hải đảo
|
|
|
12
|
Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất
đai
|
|
|
13
|
Cơ sở dữ liệu viễn thám quốc gia
|
|
[1] Đã có đủ quy định kỹ thuật về
cơ sở dữ liệu.
[2] Đã có đủ quy định kỹ thuật,
tiêu chuẩn, quy chuẩn về cơ sở dữ liệu.