|
UBND THÀNH PHỐ HÀ NỘI
TRUNG TÂM PHỤC VỤ
HÀNH CHÍNH CÔNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 752/QĐ-TTPVHCC
|
Hà Nội, ngày 19 tháng
5 năm 2026
|
QUYẾT
ĐỊNH
PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN TÁI CẤU TRÚC THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH CÁC LĨNH VỰC NHÀ Ở CÔNG SỞ, NHÀ Ở, THUẾ THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA ỦY BAN
NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
GIÁM ĐỐC
TRUNG TÂM PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Giao dịch
điện tử ngày 22/6/2023;
Căn cứ Nghị định số
45/2020/NĐ-CP ngày 08/4/2020 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên
môi trường điện tử;
Căn cứ Nghị định số
42/2022/NĐ-CP ngày 24/6/2022 của Chính phủ về quy định về việc cung cấp thông
tin và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng;
Căn cứ Nghị định số
137/2024/NĐ-CP ngày 23/10/2024 của Chính phủ về quy định về giao dịch điện tử
của cơ quan nhà nước và hệ thống thông tin phục vụ giao dịch điện tử;
Căn cứ Nghị định số
118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về việc thực hiện thủ tục hành
chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch
vụ công quốc gia; Nghị định số 367/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ về
việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày
09/6/2025 của Chính phủ về việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một
cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Nghị định số
23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng
thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch;
Nghị định số 280/2025/NĐ-CP ngày 27/10/2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực
bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch, được
sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 07/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số
02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ
kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số
01/2023/TT-VPCP ngày 05/4/2023 của Văn phòng Chính phủ quy định một số nội dung
và biện pháp thi hành trong số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính
và thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;
Căn cứ Quyết định số
6470/QĐ-UBND ngày 26/12/2025 của Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Phục vụ hành chính
công thành phố Hà Nội;
Căn cứ Quyết định số
105/QĐ-UBND ngày 09/01/2026 của Chủ tịch UBND thành phố Hà Nội về việc Chủ tịch
UBND Thành phố ủy quyền thực hiện một số nhiệm vụ về kiểm soát thủ tục hành
chính;
Theo đề nghị của Sở Xây
dựng tại văn bản số 10222/SXD-VP ngày 13/5/2026 về việc đề nghị phê duyệt
phương án tái cấu trúc thủ tục hành chính.
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Phê
duyệt kèm theo Quyết định này phương án tái cấu trúc quy trình nội bộ, quy
trình điện tử giải quyết 06 thủ tục hành chính (TTHC) các lĩnh vực Nhà ở công
sở, Nhà ở, Thuế thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, cụ
thể như sau:
1. Danh mục TTHC được
tái cấu trúc các lĩnh vực Nhà ở công sở, Nhà ở, Thuế thuộc thẩm quyền giải
quyết của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội.
(Chi
tiết tại Phụ lục I kèm theo)
2. Chi tiết
Phương án tái cấu trúc quy trình giải quyết TTHC các lĩnh vực Nhà ở công sở,
Nhà ở, Thuế thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội.
(Chi
tiết tại Phụ lục II kèm theo)
Điều 2. Tổ
chức thực hiện:
1. Trung tâm Phục vụ
hành chính công Thành phố chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Xây
dựng và các cơ quan, đơn vị liên quan điện tử hóa mẫu đơn, mẫu tờ khai; tích
hợp, kiểm thử cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
2. Sở Khoa học và Công
nghệ chủ trì, phối hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố, Sở Xây dựng
hoàn thành việc tích hợp, kết nối, chia sẻ dữ liệu chuyên ngành với hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính theo phương án này.
Điều 3. Quyết
định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 4. Các
đơn vị có tên tại Điều 2, Ủy ban nhân dân xã, phường và các tổ chức, cá nhân có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 4;
- Bộ Tư pháp;
- Bộ Xây dựng;
- Chủ tịch UBND Thành phố;
- Các PCT UBND Thành phố;
- Tổ giúp việc thường trực BCĐ NQ 57/TP
- Trung tâm thông tin điện tử TP;
- TTPVHCC: GĐ, PGĐ, các phòng, TT, CN trực thuộc, Điểm hỗ trợ DVC số;
- Lưu: VT, TTPVHCC.
|
GIÁM ĐỐC
Phan
Văn Phúc
|
PHỤ
LỤC I
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CÁC LĨNH VỰC NHÀ Ở
CÔNG SỞ, NHÀ Ở, THUẾ THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Kèm
theo Quyết định số: 752/QĐ-TTPVHCC ngày 19 tháng 5 năm 2026 của Giám đốc Trung
tâm Phục vụ hành chính công Thành phố)
|
STT
|
Mã
TTHC
|
Tên
thủ tục hành chính
|
Lĩnh
vực
|
Cấp
giải quyết
|
|
1.
|
1.012892
|
Thủ tục cho thuê nhà
ở cũ thuộc tài sản công đối với trường hợp chưa có hợp đồng thuê nhà ở
|
Nhà
ở công sở
|
Cấp
tỉnh
|
|
2.
|
1.012897
|
Thủ tục cho thuê nhà
ở cũ thuộc tài sản công đối với trường hợp nhận chuyển quyền thuê nhà ở
|
Nhà
ở công sở
|
Cấp
tỉnh
|
|
3.
|
1.012893
|
Thủ tục bán nhà ở cũ
thuộc tài sản công
|
Nhà
ở công sở
|
Cấp
tỉnh
|
|
4.
|
1.012894
|
Thủ tục giải quyết
bán phần diện tích nhà đất sử dụng chung của nhà ở cũ thuộc tài sản công
|
Nhà
ở công sở
|
Cấp
tỉnh
|
|
5.
|
1.014632
|
Đăng ký mua, thuê
mua, thuê nhà ở xã hội, vay vốn để hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng hoặc cải
tạo, sửa chữa nhà ở
|
Nhà
ở
|
Cấp
tỉnh; Cấp xã
|
|
6.
|
3.000251
|
Thủ tục xác định xe
thuộc trường hợp không chịu phí được trả lại hoặc bù trừ phí đã nộp
|
Thuế
|
Cấp
tỉnh
|
PHỤ
LỤC II
PHƯƠNG ÁN TÁI CẤU TRÚC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CÁC
LĨNH VỰC NHÀ Ở CÔNG SỞ, NHÀ Ở, THUẾ THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Kèm
theo Quyết định số: 752/QĐ-TTPVHCC ngày 19 tháng 5 năm 2026 của Giám đốc Trung
tâm Phục vụ hành chính công Thành phố)
A.
CƠ SỞ TÁI CẤU TRÚC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1.
Cơ sở tái cấu trúc thủ tục hành chính
Nghị quyết số 57-NQ/TW
ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Nghị quyết số
66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ về việc Quy định cắt giảm, đơn
giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu;
Quyết định số 06/QĐ-TTg
của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân
cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022
- 2025, tầm nhìn đến năm 2030;
Kế hoạch số 02-KH/BCĐTW
ngày 19/6/2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số về thúc đẩy chuyển đổi số liên thông, đồng
bộ, nhanh, hiệu quả đáp ứng yêu cầu sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính
trị;
Kế hoạch số 20-KH/BCĐ57
của Ban chỉ đạo 57 Thành ủy Hà Nội về đột phá phát triển khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2026 ;
Kế hoạch số 38/KH-UBND
về Thực hiện Kế hoạch hành động số 20-KH/BCĐ57 ngày 19/01/2026 của Ban chỉ đạo
57 Thành ủy thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị
về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2026.
2.
Phân tích, đánh giá hiện trạng thực hiện thủ tục hành chính.
Các TTHC các lĩnh vực
Nhà ở công sở, Nhà ở, Đường sắt, Thuế hiện đang được cung cấp ở mức độ dịch vụ
công trực tuyến một phần do quy trình cũ còn vướng mắc ở khâu thẩm định hoặc
yêu cầu đối chiếu hồ sơ giấy. Qua đánh giá, các thủ tục này có khả năng nâng
cấp lên mức độ toàn trình thông qua việc tái cấu trúc: thực hiện lộ trình
chuyển đổi các thành phần hồ sơ bản giấy sang định dạng văn bản điện tử và tăng
cường chia sẻ dữ liệu liên thông giữa các cơ quan, giúp loại bỏ hoàn toàn yêu
cầu tổ chức, cá nhân phải nộp hoặc xuất trình hồ sơ trực tiếp.
B.
PHƯƠNG ÁN TÁI CẤU TRÚC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1.
Thủ tục cho thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công đối với trường hợp chưa có hợp
đồng thuê nhà ở
1.1. Mã thủ tục:
1.012892
1.2. Cơ quan thực hiện:
Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội.
1.3. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.
1.4. Phí/lệ phí: Không
quy định.
1.5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần
quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các
quy định khác có liên quan. Cụ thể:
|
Trước
Tái cấu trúc:
Quy
định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
|
Sau
Tái cấu trúc
|
|
STT
|
Thành
phần hồ sơ
|
Bản
chính
|
Bản
sao
|
Phương
thức cung cấp
|
Nguồn
dữ liệu/ CSDL
|
Hình
thức nộp
|
|
1.
|
Đơn đề nghị thuê nhà
ở cũ
|
x
|
|
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E- Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung
|
Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư
|
Đơn đề nghị dưới dạng
E-Form điện tử
|
|
2.
|
Giấy tờ chứng minh
việc sử dụng nhà ở
|
x
|
|
Cá nhân tải file lên
hệ thống
|
Kho dữ liệu điện tử
của Cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
|
Lựa chọn 1 trong 02
hình thức sau:
- Văn bản điện tử[1]
- Bản sao điện tử có
chứng thực[2]
|
|
3.
|
Bản sao thẻ Căn cước
công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn giá trị hoặc thẻ quân
nhân của người có đơn đề nghị thuê nhà ở; trường hợp là vợ chồng phải có thêm
bản sao có chứng thực giấy đăng ký kết hôn.
Trường hợp đã được
cấp số định danh cá nhân và cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cơ sở dữ liệu
về đăng ký đầu tư, đăng ký doanh nghiệp được kết nối, vận hành thì được sử
dụng số định danh cá nhân thay thế cho các giấy tờ liên quan đến nhân thân
khi thực hiện thủ tục này.
|
|
x
|
Thông tin được lấy từ
các cơ sở dữ liệu được kết nối
- Cá nhân không phải
nộp tài liệu này khi cơ sở dữ liệu đã được kết nối
- Thời hạn thực hiện:
Theo quyết định công bố của cơ quan có thẩm quyền.
|
Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư
|
Lựa chọn 1 trong 03
hình thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
- Bản sao điện tử[3]
|
|
4.
|
Bản sao giấy tờ chứng
minh thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền thuê nhà ở (nếu có)
|
|
x
|
Cá nhân tải file lên
hệ thống
|
Kho dữ liệu điện tử
của Cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
|
- Việc rà
soát và quy định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các
thông tin, giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và
lưu trữ hợp pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng
số tin cậy đã hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm
chủ động khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần
hồ sơ tương ứng; theo đó, không yêu cầu người dân phải nộp hoặc cung cấp lại
các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp
thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối,
chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ
quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức, cá nhân
thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản
sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo
quy định.
1.6. Quy trình thực
hiện
a) Lưu đồ

b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa
và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện:
Cá nhân
- Nội dung thực hiện:
Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp
để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các
tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ
trực tuyến
- Đối tượng thực hiện:
Cá nhân
- Nội dung thực hiện:
Cá nhân thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ
công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
(TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào
biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư, đăng
ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công
tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy
tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu
điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của cá
nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính hoặc ví giấy tờ số
VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường
hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc
người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người
thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp
tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định dạng sao
chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp
lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán
bộ tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện:
Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ
sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực
hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc
gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế
cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định. Cán bộ tiếp nhận có
trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm
định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ; tuyệt đối không thực hiện
thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ thống
tự động xác thực và không yêu cầu người dân nộp lại các giấy tờ đã có trong
CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp trong Kho quản lý dữ liệu
điện tử của cá nhân. Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống
hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán
bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để người dân bổ sung thành phần
hồ sơ, đồng thời đề nghị cá nhân thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin
trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm
định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC và Cơ quan chuyên môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động
thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy
phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép,
thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn:
Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ
trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ
sơ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng dấu điện tử và thực hiện quy
trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết
TTHC
- Đơn vị thực hiện: Trung
tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông tin
giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố.
- Nội dung thực hiện:
Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho công dân thông qua Cổng Dịch
vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp
luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ
được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và
tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện:
Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả
giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử
cá nhân/doanh nghiệp. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và
tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của công
dân.
1.7. Nguyên tắc tác
nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán
bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách
nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt;
không yêu cầu người dân cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các cơ
sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không
phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông
báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh
bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu
do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng
chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính
chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu
theo quy định.
2.
Thủ tục cho thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công đối với trường hợp nhận chuyển
quyền thuê nhà ở
2.1. Mã thủ tục:
1.012897
2.2. Cơ quan thực hiện:
2.3. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Cá nhân
2.4. Phí/lệ phí: Không
quy định.
2.5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần
quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các
quy định khác có liên quan. Cụ thể:
|
Trước
Tái cấu trúc:
Quy
định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
|
Sau
Tái cấu trúc
|
|
STT
|
Thành
phần hồ sơ
|
Bản
chính
|
Bản
sao
|
Phương
thức cung cấp
|
Nguồn
dữ liệu/ CSDL
|
Hình
thức nộp
|
|
1.
|
Đơn đề nghị thuê nhà
ở cũ
|
x
|
|
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E- Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung
|
Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư
|
Đơn đề nghị dưới dạng
E-Form điện tử
|
|
2.
|
Đơn đề nghị chuyển
quyền thuê nhà ở đối với trường hợp chuyển quyền thuê nhà ở sau ngày 6/6/2013
|
x
|
|
|
3.
|
Giấy tờ chứng minh
việc sử dụng nhà ở
|
x
|
|
Cá nhân tải file lên
hệ thống
|
Kho dữ liệu điện tử
của Cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
|
Lựa chọn 1 trong 02 hình
thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
|
|
4.
|
Bản sao thẻ Căn cước
công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn giá trị hoặc thẻ quân
nhân của người có đơn đề nghị thuê nhà ở; trường hợp là vợ chồng phải có thêm
bản sao có chứng thực giấy đăng ký kết hôn.
Trường hợp đã được
cấp số định danh cá nhân và cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cơ sở dữ liệu
về đăng ký đầu tư, đăng ký doanh nghiệp được kết nối, vận hành thì được sử
dụng số định danh cá nhân thay thế cho các giấy tờ liên quan đến nhân thân
khi thực hiện thủ tục này
|
|
x
|
Thông tin được lấy từ
các cơ sở dữ liệu được kết nối
- Cá nhân không phải
nộp tài liệu này khi cơ sở dữ liệu đã được kết nối
- Thời hạn thực hiện:
Theo quyết định công bố của cơ quan có thẩm quyền.
|
Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư
|
Lựa chọn 1 trong 03
hình thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
- Bản sao điện tử
|
|
5.
|
Bản sao giấy tờ chứng
minh thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền thuê nhà ở (nếu có)
|
|
x
|
Cá nhân tải file lên
hệ thống
|
Kho dữ liệu điện tử
của Cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
|
- Việc rà
soát và quy định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các
thông tin, giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và
lưu trữ hợp pháp
trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã hoàn
thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai thác
và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương ứng;
theo đó, không yêu cầu người dân phải nộp hoặc cung cấp lại các loại giấy tờ
này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp
thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối,
chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ
quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức, cá nhân
thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản
sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo
quy định.
2.6. Quy trình thực
hiện
a) Lưu đồ

b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa
và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện:
Cá nhân
- Nội dung thực hiện:
Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp
để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các
tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ
trực tuyến
- Đối tượng thực hiện:
Cá nhân
- Nội dung thực hiện:
Cá nhân thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ
công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
(TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào
biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư, đăng
ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công
tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy
tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu
điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của cá
nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính hoặc ví giấy tờ số
VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường
hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc
người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người
thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp
tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định dạng sao
chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp
lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán
bộ tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện:
Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ
sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực
hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc
gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế
cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định. Cán bộ tiếp nhận có trách
nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm định
ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ; tuyệt đối không thực hiện thẩm
định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ thống tự
động xác thực và không yêu cầu người dân nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL
dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện
tử của cá nhân. Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc
dữ liệu khai thác được không đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ
phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để người dân bổ sung thành phần hồ sơ,
đồng thời đề nghị cá nhân thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong
các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định
và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC và Cơ quan chuyên môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động
thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy
phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép,
thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn:
Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ
trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ
sơ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng dấu điện tử và thực hiện quy
trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết
TTHC
- Đơn vị thực hiện:
Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố.
- Nội dung thực hiện:
Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho công dân thông qua Cổng Dịch
vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp
luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ
được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và
tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện:
Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả
giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử
cá nhân/doanh nghiệp. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và
tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của công
dân.
2.7. Nguyên tắc tác
nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán
bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách
nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt;
không yêu cầu người dân cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các cơ
sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không
phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông
báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh
bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu
do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng
chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính
chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu
theo quy định.
3.
Thủ tục bán nhà ở cũ thuộc tài sản công
3.1. Mã thủ tục:
1.012893
3.2. Cơ quan thực hiện:
Sở Xây dựng.
- Ủy ban nhân dân ủy
quyền cho Giám đốc Sở Xây dựng theo Quyết định số 2347/QĐ-UBND ngày 06/5/2026
về việc ủy quyền cho Giám đốc Sở Xây dựng thực hiện một số nội dung thuộc thẩm
quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố về quản lý, sử dụng nhà ở cũ thuộc tài sản
công trên địa bàn thành phố Hà Nội.
- Thời hạn ủy quyền:
Đến hết năm 2026 hoặc khi Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành quy định về quản
lý, sử dụng nhà ở cũ thuộc tài sản công trên địa bàn thành phố Hà Nội.
3.3. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.
3.4. Phí/lệ phí: Không
quy định
3.5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần
quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các
quy định khác có liên quan. Cụ thể:
|
Trước
Tái cấu trúc:
Quy
định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
|
Sau
Tái cấu trúc
|
|
STT
|
Thành
phần hồ sơ
|
Bản
chính
|
Bản
sao
|
Phương
thức cung cấp
|
Nguồn
dữ liệu/ CSDL
|
Hình
thức nộp
|
|
(1)
|
Nộp tại Công ty TNHH
MTV Quản lý và Phát triển nhà Hà Nội
|
|
1.
|
Đơn đề nghị mua nhà ở
được lập theo Mẫu số 03 của Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định số
95/2024/NĐCP hoặc mẫu Đơn mua nhà theo Nghị định số 61/CP (mẫu cũ);
|
x
|
|
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E- Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung
|
Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư
|
Đơn đề nghị dưới dạng
E-Form điện tử
|
|
2.
|
Hợp đồng thuê nhà ở
cũ;
|
x
|
x
|
Cá nhân tải file lên
hệ thống
|
Kho dữ liệu điện tử
của Cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
|
Lựa chọn 1 trong 02
hình thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
|
|
3.
|
Bản sao có chứng thực
hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu giấy tờ chứng minh đã nộp đủ tiền
thuê nhà ở và chi phí quản lý vận hành nhà ở đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị
mua nhà ở đối với loại nhà ở phải nộp chi phí quản lý vận hành nhà ở; trường
hợp là vợ chồng thì phải có bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính
để đối chiếu giấy chứng nhận kết hôn;
|
x
|
x
|
|
4.
|
Bản sao có chứng thực
hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng
được miễn, giảm tiền mua nhà ở (nếu có);
|
|
x
|
|
5.
|
Đơn, giấy tờ, bản vẽ
hoạch định diện tích hoặc xác nhận mua diện tích ngoài Hợp đồng (nếu có);
|
x
|
x
|
|
6.
|
Các giấy tờ khác có
liên quan (nếu có như Giấy chứng tử, Giấy ủy quyền, Đơn đề nghị, Văn bản giải
trình hồ sơ,….);
|
x
|
x
|
|
7.
|
Trường hợp người có
tên trong hợp đồng thuê nhà ở đã xuất cảnh ra nước ngoài thì phải có văn bản
ủy quyền (có xác nhận của cơ quan công chứng hoặc chứng thực theo quy định)
cho các thành viên khác đứng tên mua nhà ở; nếu có thành viên có tên trong hợp
đồng thuê nhà ở đã chết thì phải có giấy chứng tử kèm theo.
|
x
|
|
|
8.
|
Trường hợp có thành
viên thuê nhà ở khước từ quyền mua và đứng tên trong Giấy chứng nhận đối với
nhà ở thì phải có văn bản khước từ quyền mua, không đứng tên trong Giấy chứng
nhận và cam kết nếu để xảy ra tranh chấp, khiếu kiện thì hoàn toàn chịu trách
nhiệm trước PL, nếu phải hủy hợp đồng mua bán nhà ở và thu hồi Giấy chứng
nhận.
|
x
|
|
Cá nhân tải file lên
hệ thống
|
Kho dữ liệu điện tử
của Cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
|
Lựa chọn 1 trong 02
hình thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
|
|
(2)
|
Nộp tại Sở Xây dựng
Hà Nội
|
|
1
|
Đơn đề nghị mua nhà ở
cũ (mẫu đơn theo phụ lục 12 Thông tư số 19/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ
Xây dựng) hoặc mẫu Đơn mua nhà theo Nghị định số 61/CP (mẫu cũ);
|
x
|
|
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E- Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung
|
Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư
|
Đơn đề nghị dưới dạng
E-Form điện tử
|
|
2
|
Trường hợp là vợ
chồng phải có thêm bản sao có chứng thực giấy đăng ký kết hôn. Trường hợp
chưa kết hôn thì phải có giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân phường về tình
trạng hôn nhân.
Trường hợp đã được
cấp số định danh cá nhân và cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cơ sở dữ liệu
về đăng ký đầu tư, đăng ký doanh nghiệp được kết nối, vận hành thì được sử
dụng số định danh cá nhân thay thế cho các giấy tờ liên quan đến nhân thân
khi thực hiện thủ tục này.
|
|
x
|
Cá nhân tải file lên
hệ thống
|
Kho dữ liệu điện tử
của Cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
|
Lựa chọn 1 trong 02
hình thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
|
|
3
|
Hợp đồng thuê nhà ở
cũ;
|
x
|
x
|
|
4
|
Giấy tờ chứng minh
thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền mua nhà ở (nếu có);
|
x
|
|
|
5
|
Quyết định miễn giảm
tiền sử dụng đất của Chi cục Thuế (nếu có);
|
x
|
|
Cá nhân tải file lên
hệ thống
|
Kho dữ liệu điện tử
của Cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
|
Lựa chọn 1 trong 02
hình thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
|
|
6
|
Hồ sơ kỹ thuật thửa đất
do Công ty TNHH MTV QL&PTN HN chịu trách nhiệm cùng với Công ty có tư
cách pháp nhân về đo đạc địa chính;
|
x
|
|
|
7
|
Quyết định phê duyệt
giá bán;
|
|
x
|
|
8
|
Dự thảo Hợp đồng mua
bán nhà ở cũ thuộc tài sản công (theo mẫu tại Phụ lục số VII Thông tư số 05/2024/TT-BXD
ngày 31/7/2024 của Bộ Xây dựng) có ký nháy của lãnh đạo Công ty TNHH MTV
QL&PTN;
|
|
x
|
|
9
|
Đơn, giấy tờ, bản vẽ
hoạch định diện tích hoặc xác nhận mua diện tích ngoài Hợp đồng (nếu có);
|
x
|
x
|
|
10
|
Trường hợp người có
tên trong Hợp đồng thuê nhà ở cũ đã xuất cảnh ra nước ngoài thì phải có văn
bản ủy quyền (có xác nhận của cơ quan công chứng hoặc chứng thực theo quy
định) cho các thành viên khác đứng tên mua nhà ở; nếu có thành viên có tên
trong hợp đồng thuê nhà ở đã chết thì phải có giấy chứng tử.
|
x
|
|
|
11
|
Bản vẽ thể hiện diện
tích nhà, đất được bán;
|
x
|
|
|
12
|
Bản tính giá bán nhà
ở cũ;
|
x
|
|
|
13
|
Tờ trình, Công văn đề
nghị ký Hợp đồng bán nhà
|
x
|
|
|
14
|
Trường hợp có thành
viên thuê nhà ở khước từ quyền mua và đứng tên trong Giấy chứng nhận đối với nhà
ở thì phải có văn bản khước từ quyền mua, không đứng tên trong Giấy chứng
nhận và cam kết nếu để xảy ra tranh chấp, khiếu kiện thì hoàn toàn chịu trách
nhiệm trước PL, chấp hành nếu phải hủy HĐ mua bán nhà ở và thu hồi Giấy chứng
nhận.
|
x
|
|
Cá nhân tải file lên
hệ thống
|
Kho dữ liệu điện tử
của Cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
|
Lựa chọn 1 trong 02
hình thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
|
|
15
|
Các giấy tờ khác có
liên quan (nếu có như Giấy chứng tử, Giấy ủy quyền, Đơn đề nghị, Công văn báo
cáo nguồn gốc nhà ở; công văn giải trình hồ sơ,…);
|
x
|
x
|
- Việc rà
soát và quy định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các
thông tin, giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp pháp
trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã hoàn
thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai thác
và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương ứng; theo
đó, không yêu cầu người dân phải nộp hoặc cung cấp lại các loại giấy tờ này dưới
bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp
thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối,
chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ
quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức, cá nhân
thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản
sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo
quy định.
3.6. Quy trình thực
hiện
a) Lưu đồ

b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa
và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện:
Cá nhân
- Nội dung thực hiện:
Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp
để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các
tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực
tuyến
- Đối tượng thực hiện:
Cá nhân
- Nội dung thực hiện:
Cá nhân thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ
công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
(TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào
biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư, đăng
ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công
tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy
tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu
điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của cá
nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính hoặc ví giấy tờ số
VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường
hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc
người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người
thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp
tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định dạng sao
chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp
lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán
bộ tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện:
Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ
sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực
hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc
gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế
cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định. Cán bộ tiếp nhận có
trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm
định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ; tuyệt đối không thực hiện
thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ thống
tự động xác thực và không yêu cầu người dân nộp lại các giấy tờ đã có trong
CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp trong Kho quản lý dữ liệu
điện tử của cá nhân. Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống
hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán
bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để người dân bổ sung thành phần hồ sơ,
đồng thời đề nghị cá nhân thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong
các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm
định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC và Cơ quan chuyên môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động
thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy
phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép,
thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn:
Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ
trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ
sơ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng dấu điện tử và thực hiện quy
trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết
TTHC
- Đơn vị thực hiện:
Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố.
- Nội dung thực hiện:
Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho công dân, doanh nghiệp thông
qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong
trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc
trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và
tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện:
Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả
giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử
cá nhân/doanh nghiệp. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và
tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của công
dân, doanh nghiệp.
3.7. Nguyên tắc tác
nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán
bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách
nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt;
không yêu cầu người dân, doanh nghiệp cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có
trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác
thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ
sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm
bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu
do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng
chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính
chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu
theo quy định.
4.
Thủ tục giải quyết bán phần diện tích nhà đất sử dụng chung của nhà ở cũ thuộc
tài sản công
4.1. Mã thủ tục:
1.012894
4.2. Cơ quan thực hiện:
Ủy ban nhân dân Thành phố.
4.3. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.
4.4. Phí/lệ phí: Không
quy định.
4.5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần
quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các
quy định khác có liên quan. Cụ thể:
|
Trước
Tái cấu trúc:
Quy
định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
|
Sau
Tái cấu trúc
|
|
STT
|
Thành
phần hồ sơ
|
Bản
chính
|
Bản
sao
|
Phương
thức cung cấp
|
Nguồn
dữ liệu/ CSDL
|
Hình
thức nộp
|
|
(1)
|
Nộp tại Công ty TNHH
MTV QL&PTN Hà Nội
|
|
1.
|
Đơn đề nghị được lập
theo Mẫu số 04 của Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định số 95/2024/NĐ-CP
|
x
|
|
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E- Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung
|
Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư
|
Đơn đề nghị dưới dạng
E-Form điện tử
|
|
2.
|
Bản sao có chứng thực
hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu giấy chứng nhận kết hôn đối với
trường hợp là vợ chồng. Trường hợp đã được cấp số định danh cá nhân và cơ sở
dữ liệu quốc gia về dân cư, cơ sở dữ liệu về đăng ký đầu tư, đăng ký doanh
nghiệp được kết nối, vận hành thì được sử dụng số định danh cá nhân thay thế
cho các giấy tờ liên quan đến nhân thân khi thực hiện thủ tục này
|
|
x
|
Thông tin được lấy từ
các cơ sở dữ liệu được kết nối
- Cá nhân không phải
nộp tài liệu này khi cơ sở dữ liệu đã được kết nối
- Thời hạn thực hiện:
Theo quyết định
|
- Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư
- Cơ sở dữ liệu về hộ
tịch
|
Lựa chọn 1 trong 02
hình thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
|
|
3.
|
Giấy chứng nhận đối
với phần diện tích nhà, đất đã mua; nếu chưa có Giấy chứng nhận thì phải có
hợp đồng mua bán phần diện tích nhà ở đã ký với cơ quan có thẩm quyền, giấy
tờ chứng minh đã thanh toán hết tiền mua phần diện tích nhà đất theo hợp đồng
đã ký;
Người đề nghị nộp bản
sao và xuất trình bản gốc giấy tờ chứng minh quy định nêu trên để cơ quan
tiếp nhận đối chiếu (nếu nộp hồ sơ trực tiếp) hoặc nộp bản sao có công chứng
hoặc chứng thực (nếu hộp hồ sơ qua đường bưu điện) bản sao thực hiện không
quá 2 ngày.
|
|
x
|
công bố của cơ quan có thẩm quyền.
|
Cơ sở dữ liệu quốc
gia về đất đai
|
Lựa chọn 1 trong 03
hình thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
- Bản sao điện tử
|
|
4.
|
Tổ chức, hộ gia đình,
cá nhân đang sử dụng toàn bộ biển số nhà, trong đó có diện tích nhà, đất mà
Nhà nước đã bán trước đây nay đã mua gộp Giấy chứng nhận để quy về 1 chủ có
trách nhiệm thuê Công ty có tư cách pháp nhân về đo đạc Địa chính đo vẽ Hồ sơ
kỹ thuật thửa đất toàn bộ biển số nhà (Đơn vị vận hành có chịu trách nhiệm
kiểm tra diện tích đã thuê đo vẽ, đủ điều kiện thì với tổ chức lập hồ sơ
mua).
|
x
|
|
Cá nhân tải file lên
hệ thống
|
Kho dữ liệu điện tử
của Cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
|
Lựa chọn 1 trong 02
hình thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
|
|
5.
|
Các giấy tờ khác có
liên quan như Giấy chứng tử, Giấy ủy quyền, Đơn đề nghị, Giấy phép xây dựng;
Biên bản thỏa thuận bản vẽ hoạch định diện tích … (nếu có).
|
x
|
x
|
|
6.
|
Trường hợp người có
tên trong Giấy chứng nhận, đã xuất cảnh ra nước ngoài thì phải có văn bản ủy
quyền (có xác nhận của cơ quan công chứng hoặc chứng thực theo quy định) cho
các thành viên khác trong Giấy chứng nhận việc đứng tên mua nhà ở; nếu có
thành viên có tên trong Giấy chứng nhận đã chết thì phải có giấy chứng tử
|
x
|
|
Cá nhân tải file lên
hệ thống
|
Kho dữ liệu điện tử
của Cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
|
Lựa chọn 1 trong 02
hình thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
|
|
7.
|
Trường hợp có tên là
thành viên trong Giấy chứng nhận, nếu không muốn tiếp tục đứng tên trên Giấy
chứng nhận, phải làm đơn tự nguyện khước từ quyền mua nhà ở cũ và đề nghị
không đứng tên trong Giấy chứng nhận;
|
x
|
|
|
(2)
|
Nộp tại Sở Xây dựng
Hà Nội
|
|
1.
|
Đơn đề nghị được lập
theo Mẫu số 04 của Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định số 95/2024/NĐ-CP
|
x
|
|
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E- Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung
|
Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư
|
Đơn đề nghị dưới dạng
E-Form điện tử
|
|
2.
|
Bản sao có chứng thực
hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu giấy chứng nhận kết hôn đối với
trường hợp là vợ chồng. Trường hợp chưa kết hôn thì phải có giấy xác nhận của
UBND phường về tình trạng hôn nhân.
Trường hợp đã được
cấp số định danh cá nhân và cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cơ sở dữ liệu
về đăng ký đầu tư, đăng ký doanh nghiệp được kết nối, vận hành thì được sử
dụng số định danh cá nhân thay thế cho các giấy tờ liên quan đến nhân thân
khi thực hiện thủ tục này.
|
|
x
|
Thông tin được lấy từ
các cơ sở dữ liệu được kết nối - Cá nhân không phải nộp tài liệu này khi
cơ sở dữ liệu đã được kết nối - Thời hạn thực hiện: Theo quyết định
công bố của cơ quan có thẩm quyền.
|
- Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư
- Cơ sở dữ liệu về hộ
tịch
|
Lựa chọn 1 trong 02
hình thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
|
|
3.
|
Giấy chứng nhận đối
với phần diện tích nhà đất đã mua, cấp Giấy chứng nhận. Trường hợp chưa Giấy
chứng nhận thì phải có hợp đồng mua bán phần diện tích nhà ở đã ký kết với cơ
quan có thẩm quyền.
Người đề nghị nộp bản
sao và xuất trình bản gốc giấy tờ chứng minh quy định nêu trên để cơ quan
tiếp nhận đối chiếu (nếu nộp hồ sơ trực tiếp) hoặc nộp bản sao có công chứng
hoặc chứng thực (nếu hộp hồ sơ qua đường bưu điện).
|
|
x
|
Cơ sở dữ liệu quốc
gia về đất đai
|
|
|
4.
|
Tổ chức, hộ gia đình,
cá nhân đang sử dụng toàn bộ biển số nhà, trong đó có diện tích nhà, đất mà
Nhà nước đã bán trước đây nay đã mua gộp Giấy chứng nhận để quy về 1 chủ có
trách nhiệm thuê Công ty có tư cách pháp nhân về đo đạc Địa chính đo vẽ Hồ sơ
kỹ thuật thửa đất toàn bộ biển số nhà (Đơn vị vận hành có chịu trách nhiệm
kiểm tra diện tích đã thuê đo vẽ, đủ điều kiện thì với tổ chức lập hồ sơ
mua).
|
x
|
|
Cá nhân tải file lên
hệ thống
|
Kho dữ liệu điện tử
của Cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
|
Lựa chọn 1 trong 02
hình thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
|
|
5.
|
Quyết định phê duyệt
giá bán;
|
|
x
|
|
6.
|
Dự thảo Hợp đồng mua
bán nhà ở cũ thuộc tài sản công (theo mẫu tại Phụ lục số VII Thông tư số 05/2024/TT-BXD
ngày
31/7/2024 của Bộ Xây
dựng) có ký nháy của lãnh đạo Công ty TNHH MTV QL&PTN;
|
|
x
|
|
7.
|
Trường hợp người có
tên trong Giấy chứng nhận, đã xuất cảnh ra nước ngoài thì phải có văn bản ủy
quyền (có xác nhận của cơ quan công chứng hoặc chứng thực theo quy định) cho
các thành viên khác trong Giấy chứng nhận việc đứng tên mua nhà ở; nếu có
thành viên có tên trong Giấy chứng nhận đã chết thì phải có giấy chứng tử.
|
x
|
|
Cá nhân tải file lên
hệ thống
|
Kho dữ liệu điện tử của
Cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
|
Lựa chọn 1 trong 02
hình thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
|
|
8.
|
Trường hợp có tên là
thành viên trong Giấy chứng nhận, nếu không muốn tiếp tục đứng tên trên Giấy
chứng nhận, phải làm đơn khước từ quyền mua nhà ở cũ và đề nghị không đứng
tên trong Giấy chứng nhận;
|
x
|
|
|
9.
|
Bản tính giá bán nhà
ở cũ
|
x
|
|
|
10
|
Tờ trình, Công văn đề
nghị ký Hợp đồng bán nhà
|
x
|
|
|
11.
|
Văn bản báo cáo không
có nguồn gốc là nhà chuyên dùng, nhà cổ, nhà biệt thự thuộc danh mục không
được bán. Văn bản giải trình hồ sơ (nếu hồ sơ chậm giải quyết); Hồ sơ liên
quan đến việc bán nhà cấp GCN.
|
x
|
|
|
12.
|
Các giấy tờ khác có
liên quan như Giấy chứng tử, Giấy ủy quyền, Đơn đề nghị, Giấy phép xây dựng;
Công văn báo cáo nguồn gốc về nhà ở; Biên bản thỏa thuận bản vẽ hoạch định
diện tích … (nếu có).
|
x
|
x
|
- Việc rà
soát và quy định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các
thông tin, giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ
hợp pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin
cậy đã hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ
động khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ
tương ứng; theo đó, không yêu cầu người dân phải nộp hoặc cung cấp lại các loại
giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp
thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối,
chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ
quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức, cá nhân thực hiện nộp bổ
sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử có
giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo quy định.
4.6. Quy trình thực
hiện
a) Lưu đồ

b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa
và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện:
Cá nhân
- Nội dung thực hiện:
Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp
để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các
tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ
trực tuyến
- Đối tượng thực hiện:
Cá nhân
- Nội dung thực hiện:
Cá nhân thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ
công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
(TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào
biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư, đăng
ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công
tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy
tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu
điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của cá
nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính hoặc ví giấy tờ số
VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường
hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc
người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người
thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp
tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định dạng sao
chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp
lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán
bộ tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện:
Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ
sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực
hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc
gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế
cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định. Cán bộ tiếp nhận có
trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm
định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ; tuyệt đối không thực hiện
thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ thống
tự động xác thực và không yêu cầu người dân nộp lại các giấy tờ đã có trong
CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp trong Kho quản lý dữ liệu
điện tử của cá nhân. Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống
hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán
bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để người dân bổ sung thành phần hồ sơ,
đồng thời đề nghị cá nhân thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong
các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm
định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC và Cơ quan chuyên môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động
thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy
phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép,
thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn:
Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ
trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ
sơ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng dấu điện tử và thực hiện quy
trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết
TTHC
- Đơn vị thực hiện:
Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố.
- Nội dung thực hiện:
Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho công dân thông qua Cổng Dịch
vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp
luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ
được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và
tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện:
Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả
giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử
cá nhân/doanh nghiệp. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và
tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của công
dân.
4.7. Nguyên tắc tác
nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán
bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách
nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt;
không yêu cầu người dân cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các cơ
sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không
phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông
báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh
bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu
do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng
chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính
chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu
theo quy định.
5. Thủ tục Đăng ký mua,
thuê mua, thuê nhà ở xã hội, vay vốn để hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng hoặc
cải tạo, sửa chữa nhà ở
5.1. Mã thủ tục:
1.014632
5.2. Cơ quan thực hiện:
Ủy ban nhân dân các xã trên địa bàn thành phố Hà Nội
5.3. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính:
5.4. Phí/lệ phí:
5.5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần
quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các
quy định khác có liên quan. Cụ thể:
|
Trước
Tái cấu trúc:
Quy
định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
|
Sau
Tái cấu trúc
|
|
STT
|
Thành
phần hồ sơ
|
Bản
chính
|
Bản
sao
|
Phương
thức cung cấp
|
Nguồn
dữ liệu/ CSDL
|
Hình
thức nộp
|
|
(1)
|
Trường hợp 1: Xác
nhận điều kiện về nhà ở để được mua, thuê mua nhà ở xã hội/nhà ở cho lực
lượng vũ trang nhân dân (trường hợp chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình).
|
|
1.
|
Giấy tờ chứng minh
điều kiện về nhà ở để được mua, thuê mua nhà ở xã hội/nhà ở cho lực lượng vũ
trang nhân dân (trường hợp chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình).
|
x
|
|
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E- Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung
|
- Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư
- Cơ sở dữ liệu về cư
trú
- Cơ sở dữ liệu về hộ
tịch
|
Đơn đề nghị dưới dạng
E-Form điện tử
|
|
(2)
|
Trường hợp 2: Xác
nhận điều kiện về nhà ở để được mua, thuê mua nhà ở xã hội/nhà ở cho lực
lượng vũ trang nhân dân (trường hợp có nhà ở nhưng diện tích nhà ở bình quân
đầu người thấp hơn 15m2 sàn/người).
|
|
1
|
Giấy tờ chứng minh
điều kiện về nhà ở để được mua, thuê mua nhà ở xã hội/nhà ở cho lực lượng vũ
trang nhân dân (trường hợp có nhà ở nhưng diện tích nhà ở bình quân
đầu người thấp hơn
15m2 sàn/người).
|
x
|
|
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E- Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung
|
- Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư
- Cơ sở dữ liệu về cư
trú
- Cơ sở dữ liệu về hộ
tịch
|
Đơn đề nghị dưới dạng
E-Form điện tử
|
|
(3)
|
Trường hợp 3: Xác
nhận điều kiện vay vốn ưu đãi của Nhà nước thông qua Ngân hàng Chính sách xã
hội để hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở
|
|
1
|
Giấy tờ chứng minh
điều kiện vay vốn ưu đãi của Nhà nước thông qua Ngân hàng Chính sách xã hội
để hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở.
|
x
|
|
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E- Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung
|
- Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư
- Cơ sở dữ liệu về cư
trú
- Cơ sở dữ liệu về hộ
tịch
|
Đơn đề nghị dưới dạng
E-Form điện tử
|
|
(4)
|
Trường hợp 4: Xác
nhận điều kiện vay vốn ưu đãi của Nhà nước tại tổ chức tín dụng do Nhà nước
chỉ định để hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở
|
|
1
|
Giấy tờ chứng minh
điều kiện vay vốn ưu đãi của Nhà nước tại tổ chức tín dụng do Nhà nước chỉ
định để hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở.
|
x
|
|
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E- Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung
|
- Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư
- Cơ sở dữ liệu về cư
trú
- Cơ sở dữ liệu về hộ
tịch
|
Đơn đề nghị dưới dạng
E-Form điện tử
|
|
(5)
|
Trường hợp 5: Xác
nhận đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội (áp dụng cho các
đối tượng quy định tại các khoản 9, 10, 11 Điều 76 của Luật Nhà ở và đối
tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 của Luật Nhà ở không có hợp đồng lao động,
không được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả)
|
|
1
|
Giấy tờ chứng minh
đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội (áp dụng cho các đối
tượng quy định tại các khoản 9, 10, 11 Điều 76 của Luật Nhà ở và đối tượng
quy định tại khoản 5 Điều 76 của Luật Nhà ở không có hợp đồng lao động, không
được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả).
|
x
|
|
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E- Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung
|
- Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư
- Cơ sở dữ liệu về cư
trú
|
Đơn đề nghị dưới dạng
E-Form điện tử
|
|
(6)
|
Trường hợp 6: Xác
nhận đối tượng, thu nhập để được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội (áp
dụng cho các đối tượng quy định tại các khoản 5, 6, 8 Điều 76 của Luật Nhà ở,
trừ đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 của Luật Nhà ở không có hợp đồng
lao động, không được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả).
|
|
1
|
Giấy tờ chứng minh
đối tượng, thu nhập để được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội (áp dụng
cho các đối tượng quy định tại các khoản 5, 6, 8 Điều 76 của Luật Nhà ở, trừ
đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 của Luật Nhà ở không có hợp đồng lao
động, không được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả).
|
x
|
|
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E- Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung
|
- Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư
- Cơ sở dữ liệu về cư
trú
|
Đơn đề nghị dưới dạng
E-Form điện tử
|
|
(7)
|
Trường hợp 7: Xác
nhận điều kiện về thu nhập để được mua, thuê mua nhà ở xã hội (áp dụng cho
đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 của Luật Nhà ở không có hợp đồng
lao động, không được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả).
|
|
1
|
Giấy tờ chứng minh
điều kiện về thu nhập để được mua, thuê mua nhà ở xã hội (áp dụng cho đối
tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 của Luật Nhà ở không có hợp đồng lao động,
không được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả).
|
x
|
|
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E- Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung
|
- Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư
- Cơ sở dữ liệu về cư
trú
|
Đơn đề nghị dưới dạng
E-Form điện tử
|
- Việc rà
soát và quy định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các
thông tin, giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp
pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã
hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai
thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương
ứng; theo đó, không yêu cầu người dân phải nộp hoặc cung cấp lại các loại giấy
tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp
thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối,
chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ
quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức, cá nhân
thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản
sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo
quy định.
5.6. Quy trình thực
hiện
a) Lưu đồ

b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa
và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện:
Cá nhân
- Nội dung thực hiện:
Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp
để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các
tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ
trực tuyến
- Đối tượng thực hiện:
Cá nhân
- Nội dung thực hiện:
Cá nhân thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ
công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
(TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào
biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư, đăng
ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công
tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy
tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu
điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của cá
nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính hoặc ví giấy tờ số
VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường
hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc
người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người
thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp
tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định dạng sao
chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp
lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán
bộ tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện:
Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ
sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực
hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc
gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế
cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định. Cán bộ tiếp nhận có
trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm
định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ; tuyệt đối không thực hiện
thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ thống
tự động xác thực và không yêu cầu người dân nộp lại các giấy tờ đã có trong
CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp trong Kho quản lý dữ liệu
điện tử của cá nhân. Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống
hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán
bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để người dân bổ sung thành phần hồ sơ,
đồng thời đề nghị cá nhân thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong
các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm
định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC và Cơ quan chuyên môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động
thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy
phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép,
thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn:
Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ
trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ
sơ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng dấu điện tử và thực hiện quy
trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết
TTHC
- Đơn vị thực hiện:
Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố.
- Nội dung thực hiện:
Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho công dân thông qua Cổng Dịch
vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp
luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ
được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và
tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện:
Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả
giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử
cá nhân/doanh nghiệp. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và
tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của công
dân.
5.7. Nguyên tắc tác
nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán
bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách
nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt;
không yêu cầu người dân cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các cơ
sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không
phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông
báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh
bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu
do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng
chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính
chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu
theo quy định.
6. Thủ tục xác định xe
thuộc diện không chịu phí, được bù trừ hoặc trả lại tiền phí đã nộp
6.1. Mã thủ tục:
3.000251
6.2. Cơ quan thực hiện:
Văn phòng đăng ký đất đai, Ủy ban nhân dân các xã/phường, Công an xã/phường
trên địa bàn thành phố Hà Nội.
6.3. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Cá nhân
6.4. Phí/lệ phí:
6.5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần
quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các
quy định khác có liên quan. Cụ thể:
|
Trước
Tái cấu trúc:
Quy
định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
|
Sau
Tái cấu trúc
|
|
STT
|
Thành
phần hồ sơ
|
Bản
chính
|
Bản
sao
|
Phương
thức cung cấp
|
Nguồn
dữ liệu/ CSDL
|
Hình
thức nộp
|
|
(1)
|
Trường hợp xe bị hủy
hoại do tai nạn hoặc thiên tai; bị tịch thu hoặc bị thu hồi giấy chứng nhận
đăng ký xe, biển số xe; bị tai nạn đến mức không thể tiếp tục lưu hành phải
sửa chữa từ 30 ngày trở lên
|
|
1.
|
Giấy đề nghị trả
lại/bù trừ phí sử dụng đường bộ theo Mẫu số 01 tại Phụ lục II ban hành kèm
theo Nghị định số 90/2023/NĐ- CP.
|
x
|
|
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự động, điền dữ liệu vào E- Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung
|
Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư
|
Đơn đề nghị dưới dạng
E-Form điện tử
|
|
2.
|
Bản chụp các giấy tờ
chứng minh thời gian không được sử dụng phương tiện (như: Quyết định tịch thu
hoặc thu hồi xe của cơ quan có thẩm quyền, văn bản thu hồi giấy đăng ký và
biển số xe).
|
|
x
|
Cá nhân tải file lên
hệ thống
|
Kho dữ liệu điện tử
của Cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
|
Lựa chọn 1 trong 03
hình thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
- Bản sao điện tử
|
|
3.
|
Bản chụp biên lai thu
phí sử dụng đường bộ. Trường hợp bị mất biên lai thu phí, chủ phương tiện đề
nghị đơn vị đăng kiểm nơi nộp phí cấp lại bản chụp biên lai thu phí.
|
|
x
|
|
Kho dữ liệu điện tử
của Cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
|
Lựa chọn 1 trong 03
hình thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
- Bản sao điện tử
|
|
4.
|
Riêng đối với xe ô tô
bị tai nạn đến mức không thể tiếp tục lưu hành phải sửa chữa từ 30 ngày trở
lên thì ngoài các giấy tờ nêu trên, chủ phương tiện còn phải cung cấp Biên
bản thu Tem và Giấy chứng nhận kiểm định theo Mẫu số 02 tại Phụ lục II ban
hành kèm theo Nghị định số 90/2023/NĐ- CP.
|
|
x
|
Thông tin được lấy từ
các cơ sở dữ liệu được kết nối
- Cá nhân không phải
nộp tài liệu này khi cơ sở dữ liệu đã được kết nối
- Thời hạn thực hiện:
Theo quyết định công bố của cơ quan có thẩm quyền.
|
Cơ sở dữ liệu đăng kiểm
phương tiện
|
|
(2)
|
Trường hợp xe ô tô
đăng ký, đăng kiểm tại Việt Nam nhưng hoạt động tại nước ngoài liên tục từ 30
ngày trở lên
|
|
1.
|
Chủ phương tiện cung
cấp giấy tờ chứng minh xe được xuất cảnh, nhập cảnh theo quy định của pháp
luật cho đơn vị đăng điểm khi đăng kiểm.
|
x
|
|
Cá nhân tải file lên
hệ thống
|
Kho dữ liệu điện tử
của Cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
|
Lựa chọn 1 trong 02
hình thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
|
|
(3)
|
Trường hợp xe ô tô bị
mất trộm trong thời gian từ 30 ngày trở lên
|
|
1.
|
Chủ phương tiện phải
xuất trình Đơn trình báo về việc mất tài sản có xác nhận của cơ quan công an.
Trường hợp tìm thấy phương tiện thì chủ phương tiện phải cung cấp cho đơn vị
đăng kiểm Biên bản bàn giao tài sản do cơ quan công an thu hồi giao cho chủ
phương tiện
|
x
|
|
Cá nhân tải file lên
hệ thống
|
Kho dữ liệu điện tử
của Cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
|
Lựa chọn 1 trong 02
hình thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có
chứng thực
|
- Việc rà
soát và quy định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các
thông tin, giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp
pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã
hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai
thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương
ứng; theo đó, không yêu cầu người dân phải nộp hoặc cung cấp lại các loại giấy
tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp
thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối,
chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ
quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức, cá nhân
thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản
sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo
quy định.
6.6. Quy trình thực
hiện
a) Lưu đồ

b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa
và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện:
Cá nhân
- Nội dung thực hiện:
Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp
để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các
tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ
trực tuyến
- Đối tượng thực hiện:
Cá nhân
- Nội dung thực hiện:
Cá nhân thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ
công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
(TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào
biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư, đăng
ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công
tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy
tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu
điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của cá
nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính hoặc ví giấy tờ số
VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường
hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc
người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người
thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp
tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định dạng sao
chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp
lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán
bộ tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện:
Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ
sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực
hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc
gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế
cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định. Cán bộ tiếp nhận có
trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm
định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ; tuyệt đối không thực hiện
thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ thống
tự động xác thực và không yêu cầu người dân nộp lại các giấy tờ đã có trong
CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp trong Kho quản lý dữ liệu
điện tử của cá nhân. Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống
hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán
bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để người dân bổ sung thành phần hồ sơ,
đồng thời đề nghị cá nhân thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong
các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm
định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC và Cơ quan chuyên môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động
thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy
phép trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép,
thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn:
Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ
trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ
sơ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng dấu điện tử và thực hiện quy
trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết
TTHC
- Đơn vị thực hiện:
Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố.
- Nội dung thực hiện:
Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho công dân thông qua Cổng Dịch
vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp
luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ
được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và
tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện:
Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả
giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử
cá nhân/doanh nghiệp. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và
tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của công
dân.
6.7. Nguyên tắc tác
nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán
bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách
nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt;
không yêu cầu người dân cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các cơ
sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không
phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông
báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh
bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu
do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng
chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính
chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu
theo quy định.
C.
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG
1. Tác động đối với người
dân
Giảm thiểu tuyệt đối
nhu cầu đi lại, chờ đợi tại cơ quan hành chính. Công dân có thể thực hiện thủ
tục 24/7, mọi lúc, mọi nơi thông qua môi trường mạng. Việc tái sử dụng dữ liệu
(theo nguyên tắc "một lần khai báo") giúp rút ngắn đáng kể thời gian
chuẩn bị hồ sơ.
Toàn bộ quy trình được
thực hiện trên môi trường điện tử duy nhất (Cổng DVC Quốc gia), cho phép công
dân theo dõi trạng thái hồ sơ theo thời gian thực, nâng cao tính minh bạch,
giảm thiểu rủi ro hồ sơ bị thất lạc hoặc chậm trễ.
Việc trả kết quả điện
tử (qua Kho dữ liệu cá nhân/Hệ thống thông tin giải quyết TTHC) giúp công dân
được sở hữu kết quả giải quyết TTHC dưới dạng dữ liệu số có giá trị pháp lý,
phục vụ cho các giao dịch điện tử tiếp theo.
2. Tác động đối với cơ
quan có thẩm quyền giải quyết
Cán bộ và Lãnh đạo cơ
quan chuyên môn thực hiện toàn bộ quy trình từ soạn thảo, thẩm định đến phê
duyệt kết quả giải quyết TTHC trực tiếp trên Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC.
Các biểu mẫu điện tử
(Phiếu bổ sung, Thông báo) và Kết quả giải quyết TTHC được hoàn thiện theo mẫu
chuẩn có sẵn trên Hệ thống. Việc ký số điện tử trực tiếp trên Hệ thống và tự
động chuyển sang Bộ phận Văn thư điện tử giảm thiểu lỗi thủ công, tăng tính
thống nhất và rút ngắn quy trình phê duyệt nội bộ.
3. Tác động đối với bộ
phận một cửa
Chi nhánh được giảm tải
đáng kể khối lượng công việc đón tiếp trực tiếp tại quầy, chuyển trọng tâm sang
hỗ trợ từ xa và chuyên sâu vào việc tiếp nhận hồ sơ trực tuyến, qua đó tăng
năng suất tiếp nhận và xử lý hồ sơ trên mỗi cán bộ.
Chi nhánh có khả năng
kiểm soát chi tiết, toàn diện quy trình và kết quả giải quyết TTHC, từ đó nâng
cao chất lượng dịch vụ công và khả năng giải quyết các vướng mắc, khiếu nại của
Công dân.
4. Chi phí tuân thủ thủ
tục hành chính
Việc thực hiện giao
dịch điện tử toàn trình giúp giảm gánh nặng chi phí tuân thủ thông qua việc cắt
bỏ các thành phần hồ sơ thừa và tăng cường tái sử dụng dữ liệu số, giúp người
dân và doanh nghiệp tiết kiệm tối đa các khoản chi trực tiếp cho in ấn, đi lại
mà còn giảm thiểu đáng kể chi phí cơ hội về thời gian chờ đợi.
|
STT
|
Tên
thủ tục hành chính
|
Chi
phí tuân thủ trước tái cấu trúc
|
Chi
phí tuân thủ sau tái cấu trúc
|
|
1
|
Thủ tục cho thuê nhà
ở cũ thuộc tài sản công đối với trường hợp chưa có hợp đồng thuê nhà ở
|
11.010.000₫
|
2.310.000₫
|
|
2
|
Thủ tục cho thuê nhà
ở cũ thuộc tài sản công đối với trường hợp nhận chuyển quyền thuê nhà ở
|
12.550.000₫
|
3.080.000₫
|
|
3
|
Thủ tục bán nhà ở cũ
thuộc tài sản công
|
21.020.000₫
|
12.320.000₫
|
|
4
|
Thủ tục giải quyết
bán phần diện tích nhà đất sử dụng chung của nhà ở cũ thuộc tài sản công
|
18.710.000₫
|
9.240.000₫
|
|
5
|
Đăng ký mua, thuê
mua, thuê nhà ở xã hội, vay vốn để hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng hoặc cải
tạo, sửa chữa nhà ở
|
8.700.000₫
|
1.540.000₫
|
|
6
|
Thủ tục xác định xe
thuộc trường hợp không chịu phí được trả lại hoặc bù trừ phí đã nộp
|
11.010.000₫
|
3.080.000₫
|
|
Tổng cộng
|
83.000.000₫
|
31.570.000₫
|
|
Chi phí tiết kiệm
được sau tái cấu trúc
|
Tiết
kiệm 61,96%
|
*
Chi tiết tại Phụ lục III
D.
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
a. Trung tâm Phục vụ
hành chính công Thành phố:
Trung tâm phục vụ hành
chính công Thành phố chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng và các cơ quan, đơn vị
liên quan thực hiện điện tử hóa các mẫu đơn, tờ khai hành chính.
Đánh giá việc cải thiện
chất lượng dịch vụ công trực tuyến theo quy định tại Điều 29 Thông tư số
01/2023/TT-VPCP ngày 05/4/2023 của Văn phòng Chính phủ.
Tổ chức tuyên truyền,
phổ biến và hướng dẫn người dân, doanh nghiệp thực hiện thủ tục hành chính trên
môi trường điện tử.
Tổ chức tiếp nhận hồ sơ
trực tuyến toàn trình; đảm bảo không đặt ra thêm bất kỳ yêu cầu, điều kiện nào khác
biệt so với hồ sơ giấy (ngoài các quy định của pháp luật).
b. Sở Xây dựng:
Phối hợp với Trung tâm
Phục vụ hành chính công Thành phố và đơn vị phát triển hệ thống để hoàn thiện
quy trình điện tử và biểu mẫu điện tử.
Tổ chức thụ lý hồ sơ
trực tuyến toàn trình; đảm bảo không đặt ra thêm bất kỳ yêu cầu, điều kiện nào
khác biệt so với hồ sơ giấy (ngoài các quy định của pháp luật).
Thực hiện giải quyết và
trả kết quả theo đúng quy trình điện tử đã được phê duyệt; tuân thủ nghiêm ngặt
quy định của phương án tái cấu trúc.
c. Sở Khoa học và Công
nghệ:
Chủ trì, phối hợp với
Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố, Sở Xây dựng hoàn thành việc tích
hợp, kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính của Thành phố với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành liên quan.
d. Các cơ quan, đơn vị
có liên quan khác:
Có trách nhiệm công
nhận, khai thác và sử dụng kết quả giải quyết thủ tục hành chính điện tử (bản
điện tử) được thực hiện theo phương án này trong các giao dịch hành chính tiếp
theo, đảm bảo tính đồng bộ và hiệu quả.
PHỤ
LỤC III
BẢNG TÍNH TOÁN CHI PHÍ TUÂN THỦ THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH
(Kèm
theo Quyết định số 752/QĐ-TTPVHCC ngày 19 tháng 5 năm 2026 của Giám đốc Trung
tâm Phục vụ hành chính công Thành phố)
1.
Thủ tục cho thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công đối với trường hợp chưa có hợp
đồng thuê nhà ở
|
STT
|
Tên
hồ sơ
|
Trước
khi Tái cấu trúc
|
Sau
khi Tái cấu trúc
|
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ
|
5
|
77.000
|
2
|
77.000
|
|
1
|
Đơn đề nghị thuê nhà
ở cũ
|
2
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
2
|
Giấy tờ chứng minh
việc sử dụng nhà ở
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
3
|
Bản sao thẻ Căn cước
công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn giá trị hoặc thẻ quân
nhân của người có đơn đề nghị thuê nhà ở; trường hợp là vợ chồng phải có thêm
bản sao có chứng thực giấy đăng ký kết hôn.
Trường hợp đã được
cấp số định danh cá nhân và cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cơ sở dữ liệu
về đăng ký đầu tư, đăng ký doanh nghiệp được kết nối, vận hành thì được sử
dụng số định danh cá nhân thay thế cho các giấy tờ liên quan đến nhân thân khi
thực hiện thủ tục này.
|
1
|
77.000
|
0
|
77.000
|
|
4
|
Bản sao giấy tờ chứng
minh thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền thuê nhà ở (nếu có)
|
1
|
77.000
|
0
|
77.000
|
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận
kết quả
|
8
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(3) Phí/lệ phí
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
(4) Các chi phí khác
(xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
|
1
|
100.000
|
0
|
0
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ
(1) + (2) + (3) + (4)
|
1.101.000
₫
|
231.000
₫
|
|
Số lượng đối tượng
tuân thủ/ 01 năm
|
10
|
10
|
|
Tổng chi phí thực
hiện TTHC 1 năm
|
11.010.000
₫
|
2.310.000
₫
|
|
Chi phí tiết kiệm sau
khi tái cấu trúc
|
8.700.000
₫
|
|
Tiết
kiệm 79,2%
|
2.
Thủ tục cho thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công đối với trường hợp nhận chuyển
quyền thuê nhà ở
|
STT
|
Tên
hồ sơ
|
Trước
khi Tái cấu trúc
|
Sau
khi Tái cấu trúc
|
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ
|
7
|
77.000
|
3
|
77.000
|
|
1
|
Đơn đề nghị thuê nhà
ở cũ
|
2
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
2
|
Đơn đề nghị chuyển
quyền thuê nhà ở đối với trường hợp chuyển quyền thuê nhà ở sau ngày 6/6/2013
|
2
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
3
|
Giấy tờ chứng minh
việc sử dụng nhà ở
|
1
|
77.000
|
0
|
77.000
|
|
4
|
Bản sao thẻ Căn cước
công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn giá trị hoặc thẻ quân
nhân của người có đơn đề nghị thuê nhà ở; trường hợp là vợ chồng phải có thêm
bản sao có chứng thực giấy đăng ký kết hôn.
Trường hợp đã được
cấp số định danh cá nhân và cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cơ sở dữ liệu
về đăng ký đầu tư, đăng ký doanh nghiệp được kết nối, vận hành thì được sử
dụng số định danh cá nhân thay thế cho các giấy tờ liên quan đến nhân thân
khi thực hiện thủ tục này
|
1
|
77.000
|
0
|
77.000
|
|
5
|
Bản sao giấy tờ chứng
minh thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền thuê nhà ở (nếu có)
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận
kết quả
|
8
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(3) Phí/lệ phí
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
(4) Các chi phí khác
(xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
|
1
|
100.000
|
0
|
0
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ
(1) + (2) + (3) + (4)
|
1.255.000
₫
|
308.000
₫
|
|
Số lượng đối tượng
tuân thủ/ 01 năm
|
10
|
10
|
|
Tổng chi phí thực
hiện TTHC 1 năm
|
12.550.000
₫
|
3.080.000
₫
|
|
Chi phí tiết kiệm sau
khi tái cấu trúc
|
9.470.000
₫
|
|
Tiết
kiệm 75,46%
|
3.
Thủ tục bán nhà ở cũ thuộc tài sản công
|
STT
|
Tên
hồ sơ
|
Trước
khi Tái cấu trúc
|
Sau
khi Tái cấu trúc
|
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ
|
18
|
77.000
|
15
|
77.000
|
|
1
|
Đơn đề nghị mua nhà ở
cũ (mẫu đơn theo phụ lục 12 Thông tư số 19/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ
Xây dựng) hoặc mẫu Đơn mua nhà theo Nghị định số 61/CP (mẫu cũ);
|
2
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
2
|
Trường hợp là vợ
chồng phải có thêm bản sao có chứng thực giấy đăng ký kết hôn. Trường hợp
chưa kết hôn thì phải có giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân phường về tình
trạng hôn nhân.
Trường hợp đã được
cấp số định danh cá nhân và cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cơ sở dữ liệu
về đăng ký đầu tư, đăng ký doanh nghiệp được kết nối, vận hành thì được sử
dụng số định danh cá nhân thay thế cho các giấy tờ liên quan đến nhân thân
khi thực hiện thủ tục này.
|
3
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
3
|
Hợp đồng thuê nhà ở
cũ;
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
4
|
Giấy tờ chứng minh
thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền mua nhà ở (nếu có);
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
5
|
Quyết định miễn giảm
tiền sử dụng đất của Chi cục Thuế (nếu có);
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
6
|
Hồ sơ kỹ thuật thửa
đất do Công ty TNHH MTV QL&PTN HN chịu trách nhiệm cùng với Công ty có tư
cách pháp nhân về đo đạc địa chính;
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
7
|
Quyết định phê duyệt
giá bán;
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
8
|
Dự thảo Hợp đồng mua
bán nhà ở cũ thuộc tài sản công (theo mẫu tại Phụ lục số VII Thông tư số
05/2024/TT-BXD ngày 31/7/2024 của Bộ Xây dựng) có ký nháy của lãnh đạo Công
ty TNHH MTV QL&PTN;
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
9
|
Đơn, giấy tờ, bản vẽ
hoạch định diện tích hoặc xác nhận mua diện tích ngoài Hợp đồng (nếu có);
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
10
|
Trường hợp người có
tên trong Hợp đồng thuê nhà ở cũ đã xuất cảnh ra nước ngoài thì phải có văn
bản ủy quyền (có xác nhận của cơ quan công chứng hoặc chứng thực theo quy
định) cho các thành viên khác đứng tên mua nhà ở; nếu có thành viên có tên
trong hợp đồng thuê nhà ở đã chết thì phải có giấy chứng tử.
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
11
|
Bản vẽ thể hiện diện
tích nhà, đất được bán;
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
12
|
Bản tính giá bán nhà
ở cũ;
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
13
|
Tờ trình, Công văn đề
nghị ký Hợp đồng bán nhà
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
14
|
Trường hợp có thành
viên thuê nhà ở khước từ quyền mua và đứng tên trong Giấy chứng nhận đối với
nhà ở thì phải có văn bản khước từ quyền mua, không đứng tên trong Giấy chứng
nhận và cam kết nếu để xảy ra tranh chấp, khiếu kiện thì hoàn toàn chịu trách
nhiệm trước PL, chấp hành nếu phải hủy HĐ mua bán nhà ở và thu hồi Giấy chứng
nhận.
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
15
|
Các giấy tờ khác có
liên quan (nếu có như Giấy chứng tử, Giấy ủy quyền, Đơn đề nghị, Công văn báo
cáo nguồn gốc nhà ở; công văn giải trình hồ sơ,…);
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận
kết quả
|
8
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(3) Phí/lệ phí
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
(4) Các chi phí khác
(xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
|
1
|
100.000
|
0
|
0
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ
(1) + (2) + (3) + (4)
|
2.102.000
₫
|
1.232.000
₫
|
|
Số lượng đối tượng
tuân thủ/ 01 năm
|
10
|
10
|
|
Tổng chi phí thực
hiện TTHC 1 năm
|
21.020.000
₫
|
12.320.000
₫
|
|
Chi phí tiết kiệm sau
khi tái cấu trúc
|
8.700.000
₫
|
|
Tiết
kiệm 41,39%
|
4.
Thủ tục giải quyết bán phần diện tích nhà đất sử dụng chung của nhà ở cũ thuộc
tài sản công
|
STT
|
Tên
hồ sơ
|
Trước
khi Tái cấu trúc
|
Sau
khi Tái cấu trúc
|
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ
|
15
|
77.000
|
11
|
77.000
|
|
1
|
Đơn đề nghị được lập
theo Mẫu số 04 của Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định số 95/2024/NĐ-CP
|
2
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
2
|
Bản sao có chứng thực
hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu giấy chứng nhận kết hôn đối với
trường hợp là vợ chồng. Trường hợp chưa kết hôn thì phải có giấy xác nhận của
UBND phường về tình trạng hôn nhân.
Trường hợp đã được
cấp số định danh cá nhân và cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cơ sở dữ liệu
về đăng ký đầu tư, đăng ký doanh nghiệp được kết nối, vận hành thì được sử
dụng số định danh cá nhân thay thế cho các giấy tờ liên quan đến nhân thân
khi thực hiện thủ tục này.
|
3
|
77.000
|
0
|
77.000
|
|
3
|
Giấy chứng nhận đối
với phần diện tích nhà đất đã mua, cấp Giấy chứng nhận. Trường hợp chưa Giấy
chứng nhận thì phải có hợp đồng mua bán phần diện tích nhà ở đã ký kết với cơ
quan có thẩm quyền.
Người đề nghị nộp bản
sao và xuất trình bản gốc giấy tờ chứng minh quy định nêu trên để cơ quan
tiếp nhận đối chiếu (nếu nộp hồ sơ trực tiếp) hoặc nộp bản sao có công chứng
hoặc chứng thực (nếu hộp hồ sơ qua đường bưu điện).
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
4
|
Tổ chức, hộ gia đình,
cá nhân đang sử dụng toàn bộ biển số nhà, trong đó có diện tích nhà, đất mà
Nhà nước đã bán trước đây nay đã mua gộp Giấy chứng nhận để quy về 1 chủ có
trách nhiệm thuê Công ty có tư cách pháp nhân về đo đạc Địa chính đo vẽ Hồ sơ
kỹ thuật thửa đất toàn bộ biển số nhà (Đơn vị vận hành có chịu trách nhiệm
kiểm tra diện tích đã thuê đo vẽ, đủ điều kiện thì với tổ chức lập hồ sơ
mua).
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
5
|
Quyết định phê duyệt
giá bán;
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
6
|
Dự thảo Hợp đồng mua
bán nhà ở cũ thuộc tài sản công (theo mẫu tại Phụ lục số VII Thông tư số
05/2024/TT-BXD ngày 31/7/2024 của Bộ Xây dựng) có ký nháy của lãnh đạo Công
ty TNHH MTV QL&PTN;
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
7
|
Trường hợp người có
tên trong Giấy chứng nhận, đã xuất cảnh ra nước ngoài thì phải có văn bản ủy
quyền (có xác nhận của cơ quan công chứng hoặc chứng thực theo quy định) cho
các thành viên khác trong Giấy chứng nhận việc đứng tên mua nhà ở; nếu có
thành viên có tên trong Giấy chứng nhận đã chết thì phải có giấy chứng tử.
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
8
|
Trường hợp có tên là
thành viên trong Giấy chứng nhận, nếu không muốn tiếp tục đứng tên trên Giấy
chứng nhận, phải làm đơn khước từ quyền mua nhà ở cũ và đề nghị không đứng
tên trong Giấy chứng nhận;
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
9
|
Bản tính giá bán nhà
ở cũ
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
10
|
Tờ trình, Công văn đề
nghị ký Hợp đồng bán nhà
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
11
|
Văn bản báo cáo không
có nguồn gốc là nhà chuyên dùng, nhà cổ, nhà biệt thự thuộc danh mục không
được bán. Văn bản giải trình hồ sơ (nếu hồ sơ chậm giải quyết); Hồ sơ liên
quan đến việc bán nhà cấp GCN.
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
12
|
Các giấy tờ khác có
liên quan như Giấy chứng tử, Giấy ủy quyền, Đơn đề nghị, Giấy phép xây dựng;
Công văn báo cáo nguồn gốc về nhà ở; Biên bản thỏa thuận bản vẽ hoạch định
diện tích … (nếu có).
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận
kết quả
|
8
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(3) Phí/lệ phí
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
(4) Các chi phí khác
(xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
|
1
|
100.000
|
0
|
0
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ
(1) + (2) + (3) + (4)
|
1.871.000
₫
|
924.000
₫
|
|
Số lượng đối tượng
tuân thủ/ 01 năm
|
10
|
10
|
|
Tổng chi phí thực
hiện TTHC 1 năm
|
18.710.000
₫
|
9.240.000
₫
|
|
Chi phí tiết kiệm sau
khi tái cấu trúc
|
9.470.000
₫
|
|
Tiết
kiệm 50,61%
|
5.
Đăng ký mua, thuê mua, thuê nhà ở xã hội, vay vốn để hộ gia đình, cá nhân tự
xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở
|
STT
|
Tên
hồ sơ
|
Trước
khi Tái cấu trúc
|
Sau
khi Tái cấu trúc
|
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ
|
2
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
1
|
Giấy tờ chứng minh
theo mẫu
|
2
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận
kết quả
|
8
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(3) Phí/lệ phí
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
(4) Các chi phí khác
(xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
|
1
|
100.000
|
0
|
0
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ
(1) + (2) + (3) + (4)
|
870.000
₫
|
154.000
₫
|
|
Số lượng đối tượng
tuân thủ/ 01 năm
|
10
|
10
|
|
Tổng chi phí thực
hiện TTHC 1 năm
|
8.700.000
₫
|
1.540.000
₫
|
|
Chi phí tiết kiệm sau
khi tái cấu trúc
|
7.160.000
₫
|
|
Tiết
kiệm 82,3%
|
6.
Thủ tục xác định xe thuộc trường hợp không chịu phí được trả lại hoặc bù trừ
phí đã nộp
|
STT
|
Tên
hồ sơ
|
Trước
khi Tái cấu trúc
|
Sau
khi Tái cấu trúc
|
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ
|
5
|
77.000
|
3
|
77.000
|
|
1
|
Giấy đề nghị trả
lại/bù trừ phí sử dụng đường bộ theo Mẫu số 01 tại Phụ lục II ban hành kèm
theo Nghị định số 90/2023/NĐ-CP.
|
2
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
2
|
Bản chụp các giấy tờ
chứng minh thời gian không được sử dụng phương tiện (như: Quyết định tịch thu
hoặc thu hồi xe của cơ quan có thẩm quyền, văn bản thu hồi giấy đăng ký và biển
số xe).
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
3
|
Bản chụp biên lai thu
phí sử dụng đường bộ.
Trường hợp bị mất
biên lai thu phí, chủ phương tiện đề nghị đơn vị đăng kiểm nơi nộp phí cấp
lại bản chụp biên lai thu phí.
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
4
|
Riêng đối với xe ô tô
bị tai nạn đến mức không thể tiếp tục lưu hành phải sửa chữa từ 30 ngày trở
lên thì ngoài các giấy tờ nêu trên, chủ phương tiện còn phải cung cấp Biên
bản thu Tem và Giấy chứng nhận kiểm định theo Mẫu số 02 tại Phụ lục II ban
hành kèm theo Nghị định số 90/2023/NĐ-CP.
|
1
|
77.000
|
0
|
77.000
|
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận
kết quả
|
8
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(3) Phí/lệ phí
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
(4) Các chi phí khác
(xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
|
1
|
100.000
|
0
|
0
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ
(1) + (2) + (3) + (4)
|
1.101.000
₫
|
308.000
₫
|
|
Số lượng đối tượng
tuân thủ/ 01 năm
|
10
|
10
|
|
Tổng chi phí thực
hiện TTHC 1 năm
|
11.010.000
₫
|
3.080.000
₫
|
|
Chi phí tiết kiệm sau
khi tái cấu trúc
|
7.930.000
₫
|
|
Tiết
kiệm 72,03%
|