|
THỦ
TƯỚNG CHÍNH PHỦ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 700/QĐ-TTg
|
Hà Nội, ngày 20 tháng 4 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN TĂNG CƯỜNG BỒI DƯỠNG ĐỘI
NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC Ở XÃ, PHƯỜNG, ĐẶC KHU ĐÁP ỨNG YÊU CẦU VẬN HÀNH CHÍNH QUYỀN
ĐỊA PHƯƠNG 2 CẤP GIAI ĐOẠN 2026 - 2031
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16
tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 24 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 171/2025/NĐ-CP ngày 30
tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về đào tạo, bồi dưỡng công chức;
Theo đề nghị của Bộ trưởng
Bộ Nội vụ tại Tờ trình số 3379/TTr-BNV ngày 10 tháng 4 năm 2026 về việc phê duyệt Đề án tăng cường bồi dưỡng đội ngũ cán bộ,
công chức ở xã, phường, đặc khu đáp ứng yêu cầu vận hành chính quyền địa phương 2 cấp giai đoạn 2026 - 2031.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1. Phê duyệt Đề án tăng cường bồi dưỡng đội
ngũ cán bộ, công chức ở xã, phường, đặc khu đáp ứng yêu cầu vận hành chính quyền
địa phương 2 cấp giai đoạn 2026 - 2031 (sau đây gọi tắt là Đề án) với những nội
dung chính sau đây:
I. QUAN
ĐIỂM
1. Tập trung bồi dưỡng
trang bị kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ và các kỹ năng nhằm nâng cao năng lực
thực thi công vụ cho đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã, kịp thời đáp ứng yêu cần của vị trí việc
làm (mới) và hoạt động của mô hình tổ chức bộ máy mới và vận hành chính quyền địa phương 2 cấp;
nâng cao trình độ chuyên môn và rèn luyện các kỹ năng cần thiết cho cán bộ,
công chức cấp xã để thực thi công vụ đáp ứng yêu cầu quản trị địa phương hiện đại.
2. Có kế hoạch, lộ trình bồi
dưỡng cụ thể, khả thi, bám sát chủ trương, đường lối của Đảng, quy định của pháp luật và tình hình thực tiễn của địa phương; gắn
công tác bồi dưỡng với việc tổ chức triển khai nhiệm vụ của chính quyền cấp xã và chức
trách, nhiệm vụ của đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã.
3. Bảo đảm duy trì hoạt động
liên tục, bình thường của các cơ quan, đơn vị khi cử cán bộ, công chức tham gia
bồi dưỡng; khuyến
khích cán bộ, công chức cấp xã tự học để đáp ứng yêu cầu của vị trí việc làm.
Áp dụng đa dạng, linh hoạt hình thức, thời gian bồi dưỡng phù hợp với đặc thù công việc của đội ngũ cán bộ,
công chức cấp xã. Thực hiện phương châm “thiếu gì học nấy” và “vừa học vừa
làm”, nâng cao năng lực tổ chức thực thi nhiệm vụ.
4. Đẩy mạnh phân cấp, phân quyền,
lựa chọn ưu tiên trong công tác bồi dưỡng. Thực hiện theo dõi, đánh giá hiệu quả sau bồi
dưỡng gắn với bố
trí, sử dụng cán bộ, công chức cấp xã.
5. Tăng cường trách nhiệm
các bộ, ngành, cơ quan trong xây dựng chương trình, biên soạn tài liệu và tổ chức
bồi dưỡng
chuyên môn, nghiệp vụ theo ngành, lĩnh vực; trách nhiệm của địa phương trong việc kịp thời trang bị
kiến thức chuyên môn, kỹ năng, nghiệp vụ của cán bộ, công chức cấp xã thuộc thẩm
quyền quản lý.
II. ĐỐI
TƯỢNG, PHẠM VI, THỜI GIAN THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1. Đối tượng: Cán bộ, công
chức đang công tác trong cơ quan của Đảng, của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân
dân ở xã, phường, đặc khu.
2. Phạm vi: Áp dụng đối với
cán bộ, công chức cấp xã trên phạm vi toàn quốc.
3. Thời gian thực hiện:
Triển khai thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ cụ thể của Đề án từ năm 2026 đến hết
năm 2031.
III. MỤC
TIÊU
1. Mục tiêu chung
a) Tăng cường bồi dưỡng để
kịp thời trang bị kiến thức, kỹ năng; chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ, công chức
cấp xã theo yêu cầu của vị trí việc làm (mới), nâng cao năng lực, tính chuyên
nghiệp và ý thức trách nhiệm cho đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã để thực thi nhiệm vụ, công vụ
đáp ứng yêu cầu vận hành chính quyền địa phương 2 cấp hiệu lực, hiệu quả.
b) Phát triển năng lực (tư
duy chiến lược, tư duy dữ liệu, chuyển đổi số, huy động nguồn lực, phối hợp liên ngành, phản ứng chính
sách) của đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong giai đoạn mới.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Giai đoạn 2026 - 2028:
Tập trung bồi dưỡng kiến thức chuyên môn chuyên ngành, bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn,
kỹ năng, nghiệp vụ, năng lực quản lý, điều hành để có đủ năng lực cơ bản thực
thi nhiệm vụ, công vụ, cụ thể:
- Căn cứ tình hình thực tiễn,
các cơ quan, đơn vị cử cán bộ, công chức cấp xã chưa đáp ứng yêu cầu về chuyên
môn của vị trí việc làm (mới) đi bồi dưỡng kiến thức chuyên môn chuyên ngành. Bảo
đảm đến hết năm
2028, 100% cán bộ, công chức cấp xã chưa đáp ứng yêu cầu về chuyên môn của vị
trí việc làm được cử đi bồi dưỡng kiến thức chuyên môn chuyên ngành.
- Bảo đảm 50% công chức
chuyên môn ở cấp
xã được bồi dưỡng kiến thức chung về quản lý nhà nước đáp ứng yêu cầu vận hành
chính quyền địa phương 2 cấp.
- Bảo đảm 100% cán bộ,
công chức cấp xã được bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ theo ngành,
lĩnh vực; bồi dưỡng các kỹ năng bổ trợ để thực hiện hiệu quả nhiệm vụ được giao.
b) Giai đoạn 2029 - 2031:
Tập trung bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng lãnh đạo, quản lý;
trang bị kỹ năng bổ trợ, chuyên sâu phục vụ quá trình thực thi nhiệm vụ, công vụ
đáp ứng yêu cầu của vị trí việc làm ở cấp xã.
- Bảo đảm 50% công chức
chuyên môn ở cấp xã được bồi dưỡng kiến thức chung về quản lý nhà nước đáp ứng
yêu cầu vận hành chính quyền địa phương 2 cấp.
- Bảo đảm đến hết năm
2031, 100% cán bộ, công chức cấp xã được bổ sung kiến thức và kỹ năng, nghiệp vụ mới nhằm nâng cao năng lực, tính
chuyên nghiệp trong thực thi nhiệm vụ, năng lực phát triển trong bối cảnh đẩy mạnh
phân cấp, phân quyền và vận hành mô hình chính quyền địa phương 2 cấp hiệu lực,
hiệu quả.
IV. NỘI
DUNG BỒI DƯỠNG
1. Giai đoạn 2026 - 2028
a) Bồi dưỡng kiến thức
chuyên môn chuyên ngành đối với cán bộ, công chức cấp xã chưa đáp ứng yêu cầu về
chuyên môn, nghiệp vụ của vị trí việc làm (mới) được bố trí tại cấp xã khi vận hành chính
quyền địa phương 2 cấp.
- Thời gian thực hiện: 03
tháng.
- Chứng chỉ: Cán bộ, công
chức cấp xã được cử đi bồi dưỡng và có chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức chuyên môn
chuyên ngành thì được xem là đã đáp ứng yêu cầu về trình độ chuyên môn đối với vị trí việc
làm mới, phân công nhiệm vụ mới hoặc bổ sung thêm nhiệm vụ mới và yêu cầu quy định về khung năng lực
của vị trí việc làm đối với cán bộ, công chức cấp xã.
b) Bồi dưỡng, tập huấn
chuyên môn, nghiệp vụ và các kỹ năng
- Bồi dưỡng kiến thức, kỹ
năng quản lý nhà nước đối với chức danh lãnh đạo, quản lý theo Chương trình của
Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh.
- Bồi dưỡng kiến thức
chung về quản lý nhà nước đáp ứng yêu cầu vận hành chính quyền địa phương 2 cấp đối với công chức
chuyên môn ở cấp xã, thời gian bồi dưỡng: 02 tuần.
- Bồi dưỡng, tập huấn
chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng đáp ứng yêu cầu vận hành chính quyền địa phương
2 cấp, thời gian bồi dưỡng, tập huấn: Mỗi khóa từ 02 đến 05 ngày, cụ thể:
+ Bồi dưỡng, tập huấn
chuyên môn, nghiệp vụ đối với các nội dung mới, khó, trọng tâm theo ngành, lĩnh
vực (nhất là các nội dung về lập quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội; quản lý dự án đầu
tư công; tài chính; đấu thầu; đất đai; trật tự xây dựng; chính sách an sinh xã
hội; du lịch cộng đồng; quản trị rủi ro xã hội; kinh tế số nông nghiệp, nông
thôn; khiếu nại, tố cáo...); nghiệp vụ công tác Đảng (dành cho cán bộ, công chức
khối Đảng).
+ Bồi dưỡng các kỹ năng bổ
trợ phục vụ tham mưu, thực thi nhiệm vụ, công vụ cho cán bộ, công chức cấp xã,
như: Ra quyết định tại cơ sở, thủ tục hành chính, giao tiếp hành chính, giải quyết
mâu thuẫn và tương tác với người dân; khai thác, sử dụng dữ liệu, hồ sơ số và
công cụ số trong quản lý công việc...
+ Chú trọng bồi dưỡng theo
chức danh và theo vấn đề; năng lực xử lý tình huống; bồi dưỡng theo thực tiễn của
địa phương.
2. Giai đoạn 2029 - 2031
a) Đối với cán bộ, công chức
lãnh đạo, quản lý
- Tiếp tục bồi dưỡng kiến
thức, kỹ năng quản lý nhà nước đối với chức danh lãnh đạo, quản lý theo Chương
trình của Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh.
- Tăng cường bồi dưỡng, tập
huấn cập nhật kiến thức, kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ phục vụ công tác lãnh đạo,
quản lý. Ưu tiên bồi dưỡng các nội dung về kỷ nguyên mới, về phương thức sản xuất
số, về tư duy,
kỹ năng quản trị công hiện đại; xây dựng chính quyền số, ứng dụng công nghệ
thông tin trong lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành ở cấp xã. Thời gian bồi dưỡng, tập
huấn: Mỗi khóa từ 02 đến 05 ngày.
b) Đối với công chức
chuyên môn
- Tiếp tục bồi dưỡng kiến
thức chung về quản lý nhà nước đáp ứng yêu cầu vận hành chính quyền địa phương
2 cấp đối với công chức chuyên môn ở cấp xã.
- Thực hiện bồi dưỡng, tập
huấn cập nhật kiến thức, kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ mới và nghiệp vụ chuyên
sâu để thực hiện
thành thạo, hiệu quả nhiệm vụ, công vụ được giao. Ưu tiên các nội dung như: Kiến
thức pháp luật; đạo đức công vụ; văn hóa công sở, liêm chính; ứng dụng công nghệ
thông tin, kỹ năng số, công nghệ số hỗ trợ hoạt động công vụ; các kiến thức, kỹ
năng bổ trợ
khác phục vụ tham mưu, thực thi nhiệm vụ chuyên môn ở cấp xã; tập trung bồi dưỡng về phục vụ doanh nghiệp,
kinh tế số nông nghiệp, nông thôn, du lịch cộng đồng, quản trị rủi ro xã hội, kỹ
năng truyền thông chính sách và phối hợp liên ngành. Thời gian bồi dưỡng, tập
huấn: Mỗi khóa từ 02 đến 05 ngày.
3. Ngoài các nội dung,
chương trình bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã thực hiện theo Đề án này, công tác đào tạo,
bồi dưỡng thường xuyên đối với công chức cấp xã vẫn được triển khai thực hiện theo quy
định tại Nghị định số 171/2025/NĐ-CP ngày
30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về đào tạo, bồi dưỡng công chức.
V. NHIỆM
VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Nâng cao nhận thức, đổi
mới tư duy và
hành động, xác định tăng cường bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã để vận
hành chính quyền địa phương 2 cấp là giải pháp quan trọng để trang bị, nâng cao
năng lực lãnh đạo, điều hành, tham mưu, thực hiện chức năng quản lý nhà nước ở
cấp xã và cung ứng dịch vụ công theo phân cấp, phân quyền, góp phần thực hiện
quản trị địa phương hiệu lực, hiệu quả.
Tăng cường vai trò lãnh đạo,
chỉ đạo và trách nhiệm của các bộ, ngành có liên quan; của các cấp ủy đảng,
chính quyền địa phương trong việc triển khai và tổ chức thực hiện Đề án.
2. Xây dựng Kế hoạch bồi dưỡng, tập huấn cụ thể,
sát với từng
nhóm đối tượng, nội dung, chương trình, gắn với cơ chế theo dõi, đánh giá, quản lý chất
lượng bồi dưỡng
a) Xây dựng Kế hoạch bồi
dưỡng, tập huấn
- Các địa phương khẩn
trương tiến hành rà soát, đánh giá thực trạng trình độ, năng lực thực thi nhiệm
vụ, công vụ của đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã; tổng hợp nhu cầu, xây dựng và
ban hành Kế hoạch bồi dưỡng, tập huấn chi tiết giai đoạn 2026 - 2031 bảo đảm thực
hiện chất lượng, hiệu quả. Lập danh sách cán bộ, công chức cấp xã cần bồi dưỡng
ngay, đặc biệt là nhóm chịu sự tác động của sắp xếp tổ chức bộ máy để cử đi bồi
dưỡng trong thời gian sớm nhất.
- Đối với các khóa bồi dưỡng kiến thức chuyên
môn chuyên ngành 03 tháng: Các địa phương xây dựng Kế hoạch tổ chức bồi dưỡng
linh hoạt (trong giờ hành chính, ngoài giờ hành chính hoặc buổi tối) để kịp thời
trang bị đủ kiến thức chuyên môn cho cán bộ, công chức cấp xã.
- Ưu tiên xây dựng kế hoạch tổ
chức bồi dưỡng, tập huấn theo đợt gắn với từng địa bàn, từng nhóm nội dung,
chuyên đề bồi dưỡng, tập huấn đổ tạo thuận lợi cho cán bộ, công chức cấp xã bố
trí, sắp xếp công việc đi bồi dưỡng, tập huấn đáp ứng yêu cầu về năng lực,
trình độ chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu vị trí việc làm đang đảm nhiệm.
b) Thực hiện theo dõi,
đánh giá, quản lý chất lượng bồi dưỡng
- Tổ chức theo dõi, đánh giá, quản lý chất lượng bồi dưỡng đối
với cán bộ, công chức cấp xã theo các nội dung: Số lượng cán bộ, công chức được
cử đi bồi dưỡng; nội dung chương trình bài dưỡng; thời gian, kết quả, hiệu quả
sau bồi dưỡng.
- 100% cán bộ, công chức cấp
xã được cử đi bồi dưỡng theo Đề án phải thực hiện báo cáo kết quả thông qua cập
nhật vào Phần mềm đánh giá và quản lý chất lượng bồi dưỡng do Bộ Nội vụ xây dựng
và chuyển giao cho các địa phương.
- Các cơ quan quản lý, sử
dụng cán bộ, công chức có trách nhiệm đánh giá kết quả, hiệu quả sau bồi dưỡng
đối với 100% cán bộ, công chức cấp xã được cử đi bồi dưỡng: Đánh giá cán bộ,
công chức cấp xã đa chiều sau khi hoàn thành chương trình bồi dưỡng và vận dụng
kiến thức đã bồi dưỡng vào thực tiễn tại cơ quan, đơn vị ít nhất từ 03 tháng trở
lên gắn với kết quả thực thi công vụ, mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp,
năng lực phối hợp liên ngành, kỷ luật, kỷ cương, liêm chính, công vụ.
- Kết quả đánh giá được sử
dụng trong đánh giá, xếp loại hàng năm của cán bộ, công chức cấp xã. Từ đó, làm
căn cứ để quy
hoạch, bổ nhiệm,
luân chuyển hoặc
tinh giản biên chế đối với cán bộ, công chức cấp xã theo quy định.
3. Xây dựng hệ thống
chương trình, tài liệu bồi dưỡng phù hợp, thiết thực đáp ứng yêu cầu hoạt động
của chính quyền địa phương 2 cấp
a) Khẩn trương hoàn thành
việc biên soạn và phê duyệt đầy đủ các bộ chương trình, tài liệu bồi dưỡng kiến
thức chuyên môn chuyên ngành; chương trình bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản lý
nhà nước đối với công chức lãnh đạo, quản lý; chương trình bồi dưỡng kiến thức
chung về quản lý nhà nước đáp ứng yêu cầu vận hành chính quyền địa phương 2 cấp
đối với công chức chuyên môn ở cấp xã; chương trình, tài liệu bồi dưỡng chuyên
môn, nghiệp vụ theo các lĩnh vực chuyên môn của cán bộ, công chức cấp xã.
Nội dung chương trình, tài
liệu bồi dưỡng được thiết kế gọn, súc tích, trọng tâm, tập trung về chuyên môn,
nghiệp vụ mới, khó, trọng tâm; kỹ năng bổ trợ thiết thực cho cán bộ, công chức cấp xã, phù hợp với thực
tiễn, cập nhật, ứng dụng, không trùng lặp, gắn với bối cảnh chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ thông tin
trong công tác quản lý, phục vụ người dân, tổ chức và doanh nghiệp, đáp ứng yêu
cầu vận hành chính quyền địa phương 2 cấp hiệu lực, hiệu quả.
Chương trình, tài liệu bồi
dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ theo các lĩnh vực chuyên môn phải bảo đảm tối thiểu
60% thời lượng thực hành, thảo luận tình huống, mô phỏng quy trình, thực hành xử
lý vụ việc.
b) Biên soạn những chương
trình bồi dưỡng, tập huấn kỹ năng bổ trợ theo nhu cầu và yêu cầu vị trí việc làm của cán bộ, công chức cấp
xã phù hợp với đặc thù địa phương (Lồng ghép nội dung: đạo đức công vụ, văn hóa công sở,
liêm chính trong các chương trình bồi dưỡng, tập huấn).
Đối với các đô thị lớn, ưu
tiên năng lực quản trị đô thị, cải cách thủ tục, điều hành phát triển kinh tế -
xã hội, phục vụ người dân, doanh nghiệp, chuyển đổi số; nông thôn ưu tiên tổ chức
sản xuất, liên kết chuỗi, quản trị đất đai, xây dựng nông thôn mới; miền núi
vùng đồng bào dân tộc thiểu số ưu tiên dân vận, hiểu biết văn hóa địa phương,
an sinh, giảm nghèo bền vững; biên giới hải đảo ưu tiên phối hợp quốc phòng -
an ninh - dân sinh, ứng phó thiên tai và sinh kế bền vững.
c) Xây dựng các video hướng
dẫn nghiệp vụ theo hướng mô phỏng quy trình, tình huống cụ thể đối với các lĩnh
vực chuyên môn theo yêu cầu vị trí việc làm của cán bộ, công chức cấp xã; tình huống điển hình (về đất
đai, đầu tư,
ngân sách...).
d) Xây dựng hệ thống học
liệu số dùng chung toàn quốc cho cán bộ, công chức cấp xã.
4. Áp dụng linh hoạt và đa
dạng các phương pháp, hình thức tổ chức, thời gian bồi dưỡng, tập huấn phù hợp với
thực tiễn của địa phương và yêu cầu thực thi nhiệm vụ của cán bộ, công chức cấp
xã
a) Áp dụng phương thức bồi
dưỡng linh hoạt phù hợp với tình hình thực tiễn của địa phương: Bồi dưỡng tại
chỗ, theo cụm, liên xã; trực tiếp, trực tuyến hoặc kết hợp trực tiếp với trực
tuyến.
b) Chú trọng hình thức tổ chức các lớp bồi
dưỡng, tập huấn nghiệp vụ theo cụm xã (liên xã) để cán bộ, công chức các địa
phương lân cận trao đổi kinh nghiệm thực tiễn, tiết kiệm chi phí và tăng tính
tương tác.
c) Tổ chức các lớp bồi dưỡng,
tập huấn theo chuyên đề, nhóm lĩnh vực chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với vị trí việc làm và yêu cầu nhiệm
vụ của cán bộ, công chức cấp xã.
d) Sử dụng một số video hướng
dẫn nghiệp vụ, tình huống điển hình do các bộ quản lý ngành, lĩnh vực xây dựng trong
các khóa bồi dưỡng, tập huấn.
đ) Hỗ trợ tại chỗ giữa cán
bộ, công chức cấp xã giàu kinh nghiệm với cán bộ, công chức cấp xã trẻ để nâng cao năng lực chuyên
môn, kỹ năng thực thi nhiệm vụ.
5. Đẩy mạnh cơ chế phối hợp
giữa các địa phương với Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Bộ Nội vụ, Bộ
Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính và các bộ, ngành trung ương, cơ sở giáo dục đại
học, cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức để tổ chức hiệu quả các chương
trình bồi dưỡng
a) Các địa phương xây dựng
cơ chế phối hợp liên xã, cơ chế phối hợp chặt chẽ với Học viện Chính trị quốc
gia Hồ Chí Minh, Bộ Nội vụ, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính và các bộ quản
lý ngành, lĩnh vực trong việc xác định nhu cầu, xây dựng Kế hoạch bồi dưỡng;
biên soạn chương trình, tài liệu bồi dưỡng theo phân cấp; kinh phí và công tác tổ chức các khóa bồi dưỡng,
tập huấn cho cán bộ, công chức cấp xã, nhất là các khóa bồi dưỡng kiến thức
chuyên môn chuyên ngành, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ mới, khó, trọng tâm
theo yêu cầu vị trí việc làm.
b) Các địa phương xây dựng
kế hoạch cụ thể để phối hợp với Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Bộ
Giáo dục và Đào tạo, các cơ sở giáo dục đại học; cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức ở trung
ương và địa phương để vận dụng linh hoạt thời gian, phương án tổ chức bồi dưỡng phù hợp, tạo điều kiện cho cán bộ, công chức
cấp xã vừa học vừa làm đáp ứng yêu cầu cấp bách trong việc trang bị, cập nhật
kiến thức chuyên môn, kỹ năng, nghiệp vụ phù hợp với yêu cầu trong tình hình mới.
Nghiên cứu, lựa chọn các
cơ sở giáo dục đại học có năng lực, uy tín, có chuyên môn, nghiệp vụ chuyên
ngành phù hợp với các chương trình, nội dung khóa bồi dưỡng, tập huấn và đưa đội
ngũ giảng viên, báo cáo viên của các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức ở trung ương có
năng lực, trình độ, kinh nghiệm về địa phương để trực tiếp tham gia giảng dạy.
c) Bộ Nội vụ, Bộ Giáo dục
và Đào tạo, Bộ Tài chính và các bộ, ngành trung ương phối hợp chặt chẽ với các
địa phương theo thẩm quyền quản lý ngành, lĩnh vực để thực hiện các nhiệm vụ và
giải pháp trong Đề án.
(Danh mục các nhiệm vụ trọng
tâm tại Phụ lục kèm theo Quyết định này)
VI.
KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1. Kinh phí thực hiện Đề
án được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành,
phù hợp với khả năng cân đối của ngân sách nhà nước và từ nguồn tài trợ của tổ
chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật.
2. Ngân sách trung ương được bố
trí để hỗ trợ
thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp của Đề án, cụ thể:
a) Bảo đảm việc biên soạn
chương trình, tài liệu và tổ chức bồi dưỡng kiến thức chuyên môn chuyên ngành
cho cán bộ, công chức cấp xã chưa đáp ứng yêu cầu về trình độ chuyên môn sau khi bố trí vào vị trí việc làm mới.
b) Bảo đảm việc biên soạn
chương trình, tài liệu (gồm: chương trình, tài liệu bồi dưỡng kiến thức, kỹ
năng quản lý nhà nước đối với lãnh đạo, quản lý; Chương trình, tài liệu bồi dưỡng
kiến thức chung về quản lý nhà nước đáp ứng yêu cầu vận hành chính quyền địa phương 2 cấp đối với công
chức chuyên môn; chương trình, tài liệu bồi dưỡng kiến thức chuyên môn chuyên
ngành; chương trình, tài liệu bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ và các chương
trình, tài liệu bồi dưỡng, tập huấn khác để thực hiện các nhiệm vụ và giải pháp
của Đề án); xây dựng video hướng dẫn nghiệp vụ, tình huống điển hình; xây dựng
hệ thống học liệu số dùng chung toàn quốc cho cán bộ, công chức cấp xã.
c) Bảo đảm việc ký kết hợp
đồng, đưa giảng viên, báo cáo viên về địa phương để tổ chức bồi dưỡng, tập huấn
cho đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã thực hiện các nhiệm vụ và giải pháp của Đề
án.
d) Đối với các địa phương
chưa tự cân đối được ngân sách thì ngân sách trung ương bảo đảm kinh phí để thực
hiện các nhiệm vụ và giải pháp của Đề án.
3. Đối với các địa phương tự cân đối
ngân sách:
Ngân sách địa phương bảo đảm
cho việc xây dựng kế hoạch bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã giai đoạn
2026 - 2031; tổ chức các khóa bồi dưỡng kỹ năng bổ trợ cho cán bộ, công chức cấp xã theo yêu cầu, nhu cầu của địa
phương; hỗ trợ cán bộ, công chức cấp xã khi tham gia khóa bồi dưỡng, tập huấn thuộc phạm vi Đề
án và các chi phí khác có liên quan đến tổ chức khóa bồi dưỡng, tập huấn theo
quy định.
VII. TỔ
CHỨC THỰC HIỆN
1. Trách nhiệm của Bộ Nội
vụ
a) Xây dựng hệ thống học
liệu số dùng chung toàn quốc cho cán
bộ, công chức cấp xã.
b) Xây dựng Phần mềm đánh giá và quản lý chất lượng bồi
dưỡng đối với
cán bộ, công chức cấp xã.
c) Tổ chức biên soạn, phê
duyệt chương trình, tài liệu bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ lĩnh vực Nội vụ và
xây dựng một số video hướng dẫn nghiệp vụ, tình huống điển hình về lĩnh vực Nội
vụ phục vụ tổ chức bồi dưỡng.
d) Theo dõi, đôn đốc, tổng hợp kết quả biên
soạn chương trình, tài liệu bồi dưỡng kiến thức chuyên môn chuyên ngành; chương
trình, tài liệu bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ dành cho cán bộ, công chức cấp
xã.
đ) Hướng dẫn, đôn đốc,
theo dõi triển khai thực hiện Đề án và định kỳ sơ kết, tổng kết báo cáo Thủ tướng
Chính phủ về tiến độ và kết quả thực hiện Đề án.
2.
Trách nhiệm của Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh
a) Chủ trì nghiên cứu, tổng
kết thực tiễn, ban hành kế hoạch tổng thể, dài hạn về đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức
cấp xã.
b) Tổ chức biên soạn, phê
duyệt và tổ chức bồi dưỡng chương trình bồi dưỡng kiến thức chung về quản lý nhà
nước đáp ứng yêu cầu vận hành chính quyền địa phương 2 cấp đối với công chức
chuyên môn ở cấp xã.
c) Chủ trì, phối hợp với
các cơ quan liên quan xây dựng nội dung đào tạo, bồi dưỡng về kỷ nguyên mới, về
phương thức sản xuất số, về tư duy, kỹ năng quản trị công hiện đại, các lớp bồi
dưỡng chuyên đề ngắn hạn gắn với chuyển đổi số sát với thực tiễn của các địa
phương.
d) Nghiên cứu mô hình,
tiêu chí đánh giá, tổ chức bồi dưỡng theo tình huống và bộ chỉ số phục vụ Nhân
dân; thực hiện thí điểm ở một số địa bàn đại diện (đô thị, nông thôn, miền núi, biên giới, hải đảo),
sau đó tổng kết, nhân rộng.
đ) Phối hợp với Bộ Nội vụ
xây dựng hệ thống học liệu số dùng chung toàn quốc cho cán bộ, công chức cấp xã.
3. Trách nhiệm của Bộ Giáo
dục và Đào tạo
a) Chủ trì, phối hợp với
các cơ quan liên quan biên soạn và phê duyệt các chương trình, tài liệu bồi dưỡng
kiến thức chuyên môn chuyên ngành.
b) Chủ trì tổ chức các
khóa bồi dưỡng kiến thức chuyên môn chuyên ngành và chỉ đạo các cơ sở giáo dục
đại học phối hợp với các địa phương để tổ chức bồi dưỡng kiến thức chuyên môn
chuyên ngành cho cán bộ, công chức cấp xã bảo đảm mục tiêu, yêu cầu của Đề án.
c) Chọn, cử giảng viên các cơ sở giáo dục đại
học tham gia bài dưỡng kiến thức chuyên môn chuyên ngành.
d) Tổ chức biên soạn, phê
duyệt chương trình, tài liệu bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về lĩnh vực Giáo dục
và Đào tạo và xây dựng một số video hướng dẫn nghiệp vụ, tình huống điển hình về
lĩnh vực Giáo dục và Đào tạo phục vụ tổ chức bồi dưỡng.
đ) Phối hợp với Bộ Nội vụ
xây dựng hệ thống học liệu số dùng chung toàn quốc dành cho cán bộ, công chức cấp
xã.
4. Trách nhiệm của Bộ Tài
chính
a) Hàng năm tổng hợp nhu cầu, đề xuất cấp
có thẩm quyền bố trí từ ngân sách trung ương bảo đảm thực hiện nhiệm vụ và giải
pháp của Đề án.
b) Tổng hợp, cân đối, bố
trí kinh phí bồi dưỡng trong nước của các bộ, ngành, địa phương thuộc nhiệm vụ
chi của ngân sách nhà nước trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
c) Tổ chức biên soạn, phê
duyệt chương trình, tài liệu bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về lĩnh vực Tài
chính - Kế hoạch và xây dựng một số video hướng dẫn nghiệp vụ, tình huống điển
hình về lĩnh vực Tài chính - Kế hoạch phục vụ tổ chức bồi dưỡng.
d) Phối hợp với Bộ Nội vụ
xây dựng hệ thống học liệu số dùng chung toàn quốc cho cán bộ, công chức cấp xã.
5. Trách nhiệm của các bộ,
cơ quan ngang bộ
a) Căn cứ Quyết định này để
xây dựng kế hoạch thực hiện, bảo đảm khẩn trương, đúng lộ trình, mục tiêu, nhiệm
vụ được giao tại Đề án và phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và đặc thù ngành,
lĩnh vực.
b) Bộ trưởng, Thủ trưởng
cơ quan ngang bộ chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ về kết quả thực hiện
nhiệm vụ giao tại Đề án; coi đây là nhiệm vụ chính trị quan trọng, thường xuyên
trong công tác nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã.
c) Tổ chức biên soạn, phê
duyệt chương trình, tài liệu bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về các lĩnh vực
thuộc thẩm quyền quản lý và xây dựng một số video hướng dẫn nghiệp vụ, tình huống
điển hình về các lĩnh vực phục vụ tổ chức bồi dưỡng.
d) Phối hợp với Bộ Nội vụ
xây dựng hệ thống học liệu số dùng chung toàn quốc cho cán bộ, công chức cấp xã.
đ) Phối hợp với Bộ Giáo dục
và Đào tạo biên soạn và phê duyệt các chương trình, tài liệu bồi dưỡng kiến thức
chuyên môn chuyên ngành đối với các lĩnh vực thuộc thẩm quyền.
e) Phối hợp chặt chẽ với
các địa phương trong việc tổ chức các khóa bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho
cán bộ, công chức cấp xã.
g) Chỉ đạo các cơ sở giáo
dục đại học; cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức thuộc thẩm quyền quản
lý chọn, cử giảng viên, báo cáo viên tham gia giảng dạy tại các khóa bồi dưỡng,
tập huấn cán bộ, công chức cấp xã theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
h) Thực hiện chế độ báo
cáo định kỳ hàng năm hoặc đột xuất về kết quả triển khai thực hiện Đề án gửi Bộ
Nội vụ để kịp thời đánh giá, tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền.
6. Trách nhiệm của Ủy ban
nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
a) Căn cứ Quyết định này để
cụ thể hóa thành kế hoạch của tỉnh, thành phố; chỉ đạo các sở, ban, ngành và Ủy
ban nhân dân cấp xã triển khai thực hiện đồng bộ các nhiệm vụ, giải pháp trong Đề án bảo đảm đúng lộ
trình, mục tiêu
về tỷ lệ được bồi dưỡng và chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã; xác định
rõ trách nhiệm
của người đứng đầu trong việc tổ chức thực hiện Đề án.
b) Chỉ đạo việc rà soát, bố
trí, sắp xếp đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã phù hợp với trình độ chuyên môn,
năng lực công tác và yêu cầu của vị trí việc làm để xác định nhu cầu, xây dựng
và ban hành kế hoạch bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã giai đoạn 2026
- 2031 bảo đảm các mục tiêu, yêu cầu, nhiệm vụ của Đề án.
c) Có cơ chế hỗ trợ kinh
phí đối với cán bộ, công chức cấp xã được cử đi bồi dưỡng kiến thức chuyên môn
chuyên ngành; chuyên môn, nghiệp vụ.
d) Chủ trì, phối hợp với
các cơ quan, đơn vị liên quan biên soạn, phê duyệt các nội dung, tài liệu về kỹ
năng bổ trợ, bồi dưỡng theo vấn đề, năng lực xử lý tình huống phục vụ tham mưu,
thực thi nhiệm vụ, công vụ cho cán bộ, công chức cấp xã để tổ chức bồi dưỡng
theo yêu cầu và nhu cầu thực tiễn của địa phương.
đ) Phối hợp chặt chẽ với Học
viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Bộ Giáo dục và Đào tạo, bộ quản lý ngành,
lĩnh vực để tổ chức các khóa bồi dưỡng, tập huấn dành cho cán bộ, công chức cấp
xã.
e) Các địa phương tự cân đối
được ngân sách chịu trách nhiệm bố trí ngân sách địa phương bảo đảm việc: Xây dựng
kế hoạch bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã giai đoạn 2026 - 2031; tổ
chức các khóa bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ, công chức cấp xã theo yêu cầu,
nhu cầu của địa phương và các chi phí khác có liên quan đến tổ chức khóa bồi dưỡng, tập
huấn theo quy định; hỗ trợ cán bộ, công chức cấp xã khi tham gia bồi dưỡng.
g) Thực hiện theo dõi, đánh giá, quản lý chất
lượng bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức cấp xã theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ.
h) Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ về kết quả thực hiện Đề
án; coi đây là nhiệm vụ chính trị quan trọng, thường xuyên, chiến lược, là khâu
đột phá trong công tác nâng cao năng lực quản trị, điều hành, thực hiện nhiệm vụ
của đội ngũ cán
bộ, công chức cấp xã ở địa phương đáp ứng vận hành chính quyền địa phương 2 cấp hiệu lực, hiệu
quả.
i) Thực hiện chế độ báo
cáo định kỳ hàng năm hoặc đột xuất về kết quả triển khai thực hiện Đề án gửi Bộ
Nội vụ để kịp thời đánh giá, tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền.
7. Trách nhiệm của Ủy ban
nhân dân các xã, phường, đặc khu
a) Căn cứ Kế hoạch của tỉnh,
thành phố để cụ thể hóa thành kế hoạch bồi dưỡng, tập huấn hằng năm cho cán bộ,
công chức cấp xã thuộc thẩm quyền quản lý, phù hợp với định hướng chung của
trung ương, cấp tỉnh và nhu cầu thực tiễn của cơ quan, đơn vị mình bảo đảm đúng
lộ trình, mục tiêu về tỷ lệ được bồi dưỡng và chất lượng đội ngũ cán bộ, công
chức cấp xã giao tại Đề án; xác định rõ trách nhiệm của người đứng đầu trong việc tổ chức thực hiện
Đề án.
b) Phối hợp với cơ quan chức
năng của tỉnh, thành phố khẩn trương rà soát, đánh giá thực trạng trình độ,
năng lực; xác định nhu cầu, xây dựng và ban hành kế hoạch bồi dưỡng đội ngũ cán
bộ, công chức cấp xã giai đoạn 2026 - 2031.
c) Lựa chọn, cử cán bộ,
công chức cấp xã tham gia các khóa bồi dưỡng, tập huấn phù hợp với nhu cầu và yêu cầu của cơ quan,
đơn vị.
d) Tạo điều kiện về thời
gian, kinh phí để
cán bộ, công chức cấp xã tham gia bồi dưỡng, tập huấn theo kế hoạch.
đ) Thực hiện theo dõi, đánh giá chất lượng bồi dưỡng
đối với cán bộ, công chức cấp xã thuộc thẩm quyền quản lý, cụ thể:
- Quản lý, theo dõi quá
trình học tập, bồi dưỡng của cán bộ, công chức cấp xã;
- Đánh giá hiệu quả sau bồi dưỡng đối
với cán bộ, công chức cấp xã;
- Đôn đốc cán bộ, công chức
cấp xã được cử
đi bồi dưỡng, tập huấn phải thực hiện báo cáo kết quả thông qua cập nhật vào Phần
mềm đánh giá và quản lý chất lượng bồi dưỡng do Bộ Nội vụ xây dựng và chuyển
giao cho các địa phương.
e) Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu chịu trách
nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về kết quả thực hiện nhiệm vụ
giao tại Đề án; coi đây là nhiệm vụ chính trị quan trọng, chiến lược, thường xuyên,
là khâu đột phá trong công tác nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ, công chức của cơ
quan, đơn vị mình.
g) Thực hiện chế độ báo
cáo định kỳ hàng năm hoặc đột xuất về kết quả triển khai thực hiện Đề án gửi cấp có thẩm quyền.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã,
phường, đặc khu và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư
Trung ương Đảng;
- Thủ tướng,
các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ
quan ngang bộ;
- Học viện
Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh;
- Tỉnh ủy, HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; UBND xã, phường,
đặc khu trực thuộc các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, TCCV (2).
|
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Phạm Thị Thanh Trà
|
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ
TRỌNG TÂM VỀ TĂNG CƯỜNG BỒI DƯỠNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC Ở XÃ, PHƯỜNG, ĐẶC
KHU ĐÁP ỨNG YÊU CẦU VẬN HÀNH CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG 2 CẤP GIAI ĐOẠN 2026 - 2031
(Kèm theo Quyết định số 700/QĐ-TTg ngày 20 tháng 4 năm 2026 của Thủ tướng
Chính phủ)
|
STT
|
Tên nhiệm vụ
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Kết quả dự kiến
|
Thời gian hoàn
thành (năm)
|
|
I
|
XÂY DỰNG KẾ HOẠCH BỒI DƯỠNG
|
|
|
|
|
|
1
|
Rà soát, bố trí, sắp xếp đội ngũ cán bộ, công chức
cấp xã phù hợp với trình độ chuyên môn, năng lực công tác và yêu cầu của vị
trí việc làm để xác định nhu cầu, xây dựng và ban hành Kế hoạch bồi dưỡng đội
ngũ cán bộ, công chức cấp xã giai đoạn 2026 - 2031
|
Các địa phương
|
Học viện Chính trị
quốc gia Hồ Chí Minh, Bộ Nội vụ
|
Báo cáo rà soát; Kế
hoạch bồi dưỡng giai đoạn 2026 - 2031
|
Tháng 5/2026
|
|
II
|
XÂY DỰNG, BIÊN SOẠN CHƯƠNG TRÌNH, TÀI LIỆU, HỆ
THỐNG HỌC LIỆU SỐ DÙNG CHUNG; VIDEO HƯỚNG DẪN NGHIỆP VỤ, TÌNH HUỐNG ĐIỂN
HÌNH; TỔ CHỨC BỒI DƯỠNG
|
|
|
|
|
|
1
|
Biên soạn, phê duyệt chương trình, tài liệu bồi
dưỡng kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước đối với công chức lãnh đạo, quản lý
cấp phòng ở cấp xã
|
Học viện Chính trị
quốc gia Hồ Chí Minh
|
Bộ Nội vụ
|
Chương trình, tài
liệu bồi dưỡng
|
Tháng 4/2026
|
|
2
|
Biên soạn, phê duyệt chương trình
bồi dưỡng kiến thức chung về quản lý nhà nước đáp ứng yêu cầu vận hành chính
quyền địa phương 2 cấp đối với công chức chuyên môn ở cấp xã
|
Học
viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh
|
Bộ
Nội vụ
|
Chương
trình, tài liệu bồi dưỡng
|
Tháng
8/2026
|
|
3
|
Biên soạn, phê duyệt chương
trình, tài liệu bồi dưỡng kiến thức chuyên môn chuyên ngành
|
Bộ
Giáo dục và Đào tạo
|
Các
bộ quản lý ngành, lĩnh vực
|
Các
bộ chương trình, tài liệu bồi dưỡng
|
Tháng
8/2026
|
|
4
|
Biên soạn, phê duyệt chương
trình, tài liệu bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về các lĩnh vực chuyên môn đối
với cán bộ, công chức cấp xã và xây dựng một số video hướng dẫn nghiệp vụ,
tình huống điển hình về các lĩnh vực
|
Các
bộ quản lý ngành, lĩnh vực
|
Cơ
sở giáo dục đại học; cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức
|
Các
bộ chương trình, tài liệu bồi dưỡng
|
Tháng
9/2026
|
|
5
|
Biên soạn, phê duyệt chương
trình, tài liệu bồi dưỡng về kiến thức, kỹ năng quản trị công hiện đại và các
chương trình, tài liệu khác được cấp có thẩm quyền giao
|
Học
viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh
|
Các
bộ quản lý ngành, lĩnh vực
|
Các
bộ chương trình, tài liệu bồi dưỡng
|
2026-2027
|
|
6
|
Xây dựng hệ thống học liệu số
dùng chung toàn quốc cho cán bộ, công chức cấp xã
|
Bộ
Nội vụ
|
Học
viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh; Bộ Khoa học và Công nghệ; các bộ quản lý
ngành, lĩnh vực
|
Hệ
thống học liệu số
|
Tháng
12/2026
|
|
7
|
Chọn, cử giảng viên các cơ sở giáo dục đại học tham
gia bồi dưỡng kiến thức chuyên môn chuyên ngành
|
Bộ Giáo dục và Đào
tạo
|
Cơ sở giáo dục đại
học
|
Danh sách giảng
viên
|
Tháng 5/2026
|
|
Tổ chức bồi dưỡng kiến thức chuyên môn chuyên
ngành
|
Bộ Giáo dục và Đào
tạo
|
Cơ sở giáo dục đại
học; các địa phương
|
Các khóa bồi dưỡng
|
Tháng 7/2026
|
|
8
|
Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn cán bộ, công chức cấp
xã
|
|
|
|
|
|
-
|
Tổ chức bồi dưỡng các chương trình được giao thực
hiện tại Đề án
|
Học viện Chính trị
quốc gia Hồ Chí Minh
|
Các bộ quản lý
ngành, lĩnh vực; địa phương
|
Các khóa bồi dưỡng
|
2026 - 2031
|
|
-
|
Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn các kỹ năng bổ trợ
theo yêu cầu, nhu cầu của địa phương
|
Các địa phương
|
Cơ sở đào tạo, bồi
dưỡng
|
Các khóa bồi dưỡng,
tập huấn
|
2026 - 2031
|
|
III
|
ĐÁNH GIÁ VÀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG BỒI DƯỠNG
|
|
|
|
|
|
1
|
Xây dựng Phần mềm đánh giá và quản lý chất lượng
bồi dưỡng
|
Bộ Nội vụ
|
Các bộ, cơ quan
ngang bộ, địa phương
|
Phần mềm
|
Tháng 12/2026
|
|
2
|
Tổ chức đánh giá chất lượng bồi dưỡng
|
Các địa phương
|
Bộ Nội vụ; các bộ,
cơ quan ngang bộ
|
Báo cáo kết quả đánh
giá chất lượng bồi dưỡng
|
2026 - 2031
|
|
IV
|
BÁO CÁO, TỔ CHỨC SƠ KẾT, TỔNG KẾT ĐỀ ÁN
|
|
|
|
|
|
1
|
Báo cáo định kỳ kết quả thực hiện Đề án
|
Học viện Chính trị
quốc gia Hồ Chí Minh; các bộ, cơ quan ngang bộ, địa phương
|
Bộ Nội vụ
|
Báo cáo
|
Trước ngày 30/11 hằng
năm
|
|
2
|
Tổ chức sơ kết, tổng kết Đề án
|
Bộ Nội vụ
|
Học viện Chính trị
quốc gia Hồ Chí Minh; các bộ, cơ quan ngang bộ, địa phương
|
Báo cáo sơ kết, tổng
kết
|
Sơ kết (2029) Tổng
kết (2031)
|