|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 40/2026/QĐ-UBND
|
Cà Mau, ngày 08 tháng 4 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ ĐỐI THOẠI VỚI CÁ NHÂN,
TỔ CHỨC VỀ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH, GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
CÀ MAU
Căn
cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ
sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn
cứ Nghị định số 20/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ về tiếp
nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính;
Căn
cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn
cứ Nghị định 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ
sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn
cứ Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn
cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực
hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một
cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Nghị
định số 367/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính
phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại
Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn
cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm
Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Theo
đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số 1123/TTr-VP ngày 23 tháng 3 năm 2026;
Ủy
ban nhân dân ban hành Quyết định ban hành Quy chế đối thoại với cá nhân, tổ chức
về thủ tục hành chính, giải quyết thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
Điều 1. Ban hành kèm
theo Quyết định này Quy chế đối thoại với cá nhân, tổ chức về thủ tục hành
chính, giải quyết thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
Điều 2. Quyết định này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29 tháng 4 năm 2026. Quyết định số
02/2016/QĐ-UBND ngày 19 tháng 4 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban
hành Quy chế đối thoại với cá nhân, tổ chức về thủ tục hành chính, giải quyết
thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Cà Mau và Quyết định số 38/2018/QĐ-UBND
ngày 17 tháng 12 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau sửa đổi, bổ sung một
số điều của Quy chế đối thoại với cá nhân, tổ chức về thủ tục hành chính, giải
quyết thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Cà Mau ban hành kèm theo Quyết định
số 02/2016/QĐ-UBND ngày 19 tháng 4 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau hết
hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy
ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân
các xã, phường và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Cục KTVB&TCTHPL, Bộ Tư pháp;
- TT.Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Cà Mau;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Trung tâm PVHCC tỉnh;
- Phòng KSTTHC (TC);
- Lưu: VT.KT01/26.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Minh Luân
|
QUY CHẾ
ĐỐI THOẠI VỚI CÁ NHÂN, TỔ CHỨC VỀ THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH, GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 40/2026/QĐ-UBND)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm
vi điều chỉnh
a) Quy
chế này quy định những nguyên tắc, mục tiêu hoạt động đối thoại; những quy định
cụ thể về tổ chức đối thoại; nội dung, hình thức và trách nhiệm của các cơ
quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đối thoại về thủ tục
hành chính, giải quyết thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
b) Những
nội dung khác không được quy định cụ thể tại Quy chế này thì áp dụng theo quy định
tại Nghị định số 20/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định
tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành
chính; Nghị định 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về sửa đổi,
bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành
chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành
chính và các quy định pháp luật khác có liên quan.
2. Đối
tượng áp dụng
a) Các
sở, ban, ngành tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã, phường, người có thẩm quyền liên
quan đến hoạt động đối thoại về thủ tục hành chính, giải quyết thủ tục hành
chính trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
b) Các
tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động đối thoại về thủ tục hành chính, giải
quyết thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
Điều 2. Nguyên tắc hoạt động đối thoại
1. Việc
tổ chức đối thoại phải đảm bảo tính dân chủ, công khai, minh bạch, trên tinh thần
hợp tác, xây dựng, phát huy quyền dân chủ của nhân dân.
2. Đảm
bảo nguyên tắc mọi phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân về thủ tục hành
chính, giải quyết thủ tục hành chính phải được tiếp nhận đầy đủ, xử lý kịp thời,
hiệu quả đúng quy định.
3. Thủ
trưởng cơ quan, đơn vị và cá nhân chịu trách nhiệm trước pháp luật và cơ quan cấp
trên về trả lời các ý kiến phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân về thủ tục
hành chính, giải quyết thủ tục hành chính khi tham gia đối thoại.
4. Các
cuộc đối thoại phải đảm bảo tính khách quan và tuân thủ đúng quy định của pháp
luật.
Điều 3. Mục tiêu hoạt động đối thoại
1. Kịp
thời cung cấp thông tin và tuyên truyền, giải thích những chủ trương, chính
sách của Đảng, pháp luật của nhà nước trong hoạt động cải cách thủ tục hành
chính và kiểm soát thủ tục hành chính.
2.
Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp chính quyền, cơ quan nhà nước, hội,
đoàn thể và nhân dân trong phối hợp thực hiện, kiểm tra, giám sát việc thực hiện
công tác kiểm soát thủ tục hành chính. Bảo đảm quyền và lợi ích chính đáng của
nhân dân, tạo điều kiện cho nhân dân tự giác, tích cực tham gia hoạt động kiểm
soát thủ tục hành chính.
3. Huy
động, tạo điều kiện phát huy tối đa việc tham gia của cá nhân, tổ chức vào quá
trình thực hiện mục tiêu cải cách thủ tục hành chính.
4. Đổi
mới và đa dạng hóa phương thức thể hiện, phát huy sáng kiến, phương pháp tổ chức,
cách làm phù hợp, hiệu quả của từng địa phương, đơn vị trong việc triển khai có
hiệu quả hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính.
5.
Nâng cao vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị trong việc
thực hiện nhiệm vụ đối thoại với cá nhân, tổ chức về thủ tục hành chính, giải
quyết thủ tục hành chính.
6. Thực
hiện hiệu quả mục tiêu dân chủ hóa, công khai hóa mọi hoạt động của cơ quan
hành chính nhà nước để cá nhân, tổ chức theo dõi, giám sát việc thực hiện; phát
huy quyền làm chủ, chủ động tham gia góp ý kiến của người dân, tổ chức đối với
hoạt động của từng cơ quan hành chính nhà nước.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ TỔ CHỨC
ĐỐI THOẠI
Điều 4. Các hình thức tổ chức
đối thoại
1. Đối
thoại trực tiếp: Được tổ chức tại địa điểm cụ thể và huy động cá nhân, tổ chức
tham dự tại địa điểm định trước thông qua các cuộc hội nghị, tọa đàm, truyền
hình trực tiếp hoặc các hình thức tổ chức đối thoại trực tiếp khác.
2. Đối
thoại gián tiếp: Thực hiện thông qua hoạt động lấy phiếu khảo sát, điện thoại
đường dây nóng, trả lời hòm thư góp ý hoặc các hoạt động phù hợp khác.
3. Đối
thoại lồng ghép: Thông qua kết hợp đối thoại trực tiếp và gián tiếp hoặc hình
thức liên kết khác.
Điều 5. Chuẩn bị đối thoại
1. Thủ
trưởng cơ quan, đơn vị tổ chức đối thoại có trách nhiệm xây dựng kế hoạch, dự
kiến chương trình, địa điểm, nội dung, hình thức, thành phần tham dự đối thoại;
quyết định tổ chức đối thoại hoặc phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức
đối thoại và chuẩn bị các điều kiện tổ chức đối thoại.
2. Khi
tiếp nhận phản ánh, kiến nghị, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị phải tổ chức
nghiên cứu, phân tích thống nhất nội dung trả lời; các phản ánh, kiến nghị vượt
thẩm quyền phải xin ý kiến cấp trên hoặc hướng dẫn cho cá nhân, tổ chức biết cơ
quan có thẩm quyền trả lời.
3. Cơ
quan, đơn vị tổ chức đối thoại phải thông báo công khai hình thức, thời gian, địa
điểm, thành phần, nội dung đối thoại cho cá nhân, tổ chức biết trong thời gian
ít nhất là 15 ngày làm việc trước khi tổ chức đối thoại.
Điều 6. Quy trình tổ chức đối thoại
1. Giới
thiệu thành phần tham dự, nội dung và chương trình đối thoại.
2. Người
chủ trì đối thoại phát biểu khai mạc nêu mục đích, ý nghĩa, nội dung và những
yêu cầu đối với hoạt động đối thoại.
3. Người
chủ trì điều hành hoạt động đối thoại để cá nhân, tổ chức thực hiện quyền phản
ánh, kiến nghị, tiếp nhận và trả lời các phản ánh, kiến nghị theo quy định.
4.
Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, Thủ trưởng các cơ quan,
đơn vị có trách nhiệm trả lời hoặc xác minh để trả lời những vấn đề được nêu ra
tại buổi đối thoại, cụ thể như sau:
a) Đối
với các vấn đề không cần xác minh thì trả lời trực tiếp tại buổi đối thoại.
b) Đối
với những vấn đề cần xác minh, kiểm tra làm rõ, thì trả lời sau.
c) Đối
với những vấn đề vượt quá thẩm quyền giải quyết, những vướng mắc, khó khăn về nội
dung giải quyết thì phải trao đổi, báo cáo kịp thời lên cơ quan, đơn vị cấp
trên hoặc cơ quan, đơn vị có thẩm quyền để thống nhất trả lời.
d) Đối
với những kiến nghị thuộc trách nhiệm của các cơ quan, ban, ngành khác thì giải
thích rõ để cá nhân, tổ chức biết để liên hệ giải quyết.
Điều 7. Thành phần tham gia đối thoại
1. Cấp
tỉnh: Người đứng đầu cơ quan, đơn vị trực tiếp chủ trì hoặc đồng chủ trì điều
hành đối thoại (không ủy quyền cho cấp phó), mời đại diện lãnh đạo Ủy ban Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Ủy
ban nhân dân tỉnh tham dự; huy động cá nhân, tổ chức tham gia đối thoại.
2. Cấp
xã: Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường trực tiếp chủ trì, điều hành đối
thoại (không ủy quyền cho cấp phó), có sự tham gia của cán bộ, công chức chuyên
môn có liên quan đến nội dung đối thoại, đại diện lãnh đạo cấp ủy, Hội đồng
nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn Thanh niên, Hội Liên hiệp Phụ
nữ cùng cấp tham gia, giám sát. Huy động cá nhân, tổ chức tham gia đối thoại.
Điều 8. Nội dung đối thoại và ghi biên bản đối thoại
1. Lựa
chọn những lĩnh vực đối thoại có nội dung thiết thực, phù hợp với yêu cầu của
cá nhân, tổ chức và chính quyền địa phương quan tâm trong việc thúc đẩy phát
triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quyền công dân, mỗi cuộc đối thoại có thể lựa
chọn một hoặc nhiều lĩnh vực thuộc nội dung cần đối thoại, tùy theo tình hình
thực tế.
2.
Biên bản đối thoại phải ghi rõ ý kiến, địa chỉ của người phản ánh, kiến nghị; kết
quả đối thoại, ý kiến kết luận của người chủ trì. Biên bản phải được lưu trữ,
theo dõi, đối chiếu kết quả trả lời phản ánh, kiến nghị.
Điều 9. Cách thức đối thoại
1. Đối
thoại bằng ngôn ngữ tiếng Việt, hỏi và trả lời giữa các bên trực tiếp tham gia
đối thoại.
2. Cá
nhân, tổ chức đặt câu hỏi trực tiếp hoặc nêu phản ánh, kiến nghị bằng văn bản
thông qua hòm thư góp ý, thư điện tử, điện thoại trực tiếp tại hội nghị đối thoại...
để phản ánh, kiến nghị và được tiếp nhận trả lời.
3. Người
chủ trì đối thoại phân tích, mở rộng những vấn đề liên quan, nếu thấy cần thiết
thì kết luận từng nội dung ngay sau khi các bên thảo luận hoặc kết luận chung
vào cuối buổi đối thoại.
Điều 10. Liên kết tổ chức đối
thoại
Các sở,
ban, ngành tỉnh tự tổ chức đối thoại độc lập hoặc liên kết để tổ chức chung cuộc
đối thoại; Ủy ban nhân dân các xã, phường phải đối thoại độc lập không thuộc diện
liên kết.
Điều 11. Xử lý phản ánh, kiến
nghị sau đối thoại
1. Tất
cả nội dung được phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức phải được người đứng
đầu cơ quan, đơn vị tiếp nhận và trả lời bằng văn bản trong thời hạn 05 ngày
làm việc, kể từ ngày kết thúc đối thoại. Nội dung trả lời thể hiện trách nhiệm
của người đứng đầu cơ quan, đơn vị; đảm bảo khách quan, trung thực.
2. Trường
hợp cần có thời gian thẩm tra, xác minh để xử lý hoặc cần thêm thời gian giải
quyết để có kết quả trả lời, thì phải trả lời bằng văn bản ngay sau khi đã có kết
quả cụ thể nhưng không quá 10 ngày làm việc.
3. Trường
hợp cá nhân, tổ chức không thống nhất kết quả trả lời và tiếp tục phản ánh, kiến
nghị thì cơ quan, đơn vị đã giải quyết phải tổng hợp hồ sơ, báo cáo kết quả lên
cơ quan, đơn vị cấp trên trực tiếp để xem xét trả lời tiếp theo trong thời hạn
07 ngày làm việc.
4. Tất
cả văn bản trả lời phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức phải công khai trên
phương tiện truyền thông theo quy định hoặc đăng tải trên Cổng Thông tin điện tử
của tỉnh, Trang Thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị có văn bản trả lời.
Điều 12. Truyền thông hỗ trợ hoạt động đối thoại
1. Cơ
quan chủ trì, cơ quan phối hợp thực hiện đối thoại với cá nhân, tổ chức phải
xây dựng chương trình và xác định các mục tiêu, định hướng và hình thức thể hiện
hoạt động truyền thông hỗ trợ phù hợp từng giai đoạn cụ thể (giai đoạn chuẩn bị,
giai đoạn thực hiện và giai đoạn xử lý kết quả sau đối thoại).
2.
Truyền thanh trực tiếp hoạt động đối thoại với cá nhân, tổ chức tại Ủy ban nhân
dân các xã, phường.
3.
Truyền thanh, truyền hình trực tiếp hoặc thu thanh, thu hình phát sóng các cuộc
đối thoại với cá nhân, tổ chức cấp tỉnh trên Báo và Phát thanh, Truyền hình Cà
Mau, Cổng thông tin điện tử tỉnh.
Điều 13. Đảm bảo an ninh, trật tự trong đối thoại
Thủ
trưởng các cơ quan, đơn vị chủ trì tổ chức đối thoại có trách nhiệm phối hợp với
cơ quan Công an để xây dựng giải pháp đảm bảo an ninh, trật tự cho cuộc đối thoại
theo quy định của pháp luật.
Điều 14. Nguồn kinh phí tổ chức đối thoại
Kinh
phí chi cho hoạt động đối thoại được thực hiện theo quy định tại Thông tư số
167/2012/TT-BTC ngày 10 tháng 10 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định
việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện các hoạt động kiểm soát
thủ tục hành chính và nguồn kinh phí huy động hợp pháp khác.
Chương III
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ
QUAN, ĐƠN VỊ, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG ĐỐI THOẠI
Điều 15.
Trách nhiệm của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
1.
Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Quy chế
này.
2. Phối
hợp với các sở, ban, ngành tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã, phường đánh giá sáng
kiến, mô hình tổ chức, cách làm hiệu quả báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét
nhân rộng.
3.
Theo dõi và tổng hợp tình hình, đánh giá kết quả thực hiện và báo cáo Văn phòng
Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
Điều 16. Trách nhiệm của Sở Tài chính
Đảm bảo
nguồn kinh phí và hướng dẫn Ủy ban nhân dân các xã, phường đảm bảo nguồn kinh
phí chi và thanh quyết toán hoạt động đối thoại theo quy định tại Thông tư số
167/2012/TT-BTC.
Điều 17. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh
Chỉ đạo
các tổ chức thành viên phối hợp chặt chẽ với các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban
nhân dân các xã, phường vận động đoàn viên, hội viên và nhân dân, tổ chức tích
cực tham gia phản biện xã hội đối với hoạt động đối thoại với cá nhân, tổ chức
về thủ tục hành chính, giải quyết thủ tục hành chính.
Điều 18. Trách nhiệm của Báo và Phát thanh, Truyền hình Cà
Mau
Tuyên
truyền vận động cá nhân, tổ chức tích cực tham gia hoạt động đối thoại. Phản
ánh kịp thời những cơ quan, đơn vị có mô hình sáng tạo, hiệu quả trong hoạt động
đối thoại; những cơ quan, đơn vị làm chưa tốt, những hành vi sai phạm của cán bộ,
công chức, viên chức trong thực thi công vụ đã được cá nhân, tổ chức phản ánh,
kiến nghị để kịp thời phát hiện chấn chỉnh, xử lý theo quy định.
Điều 19. Trách nhiệm của các Sở, ban, ngành tỉnh; Ủy ban
nhân dân các xã, phường
1. Triển
khai, tổ chức thực hiện nghiêm túc nội dung Quy chế này.
2. Người
đứng đầu cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm trước Thủ trưởng cơ quan cấp trên trực
tiếp về kết quả thực hiện nhiệm vụ đối thoại với cá nhân, tổ chức theo quy định.
3. Phối
hợp với Báo, Đài thực hiện công tác truyền thông hỗ trợ cho hoạt động đối thoại.
4. Thực
hiện các biện pháp, giải pháp để huy động tổ chức chính trị xã hội, tổ chức xã
hội nghề nghiệp, cá nhân, tổ chức khác tích cực tham gia thực hiện quyền phản
ánh, kiến nghị về thủ tục hành chính, giải quyết thủ tục hành chính.
5. Ủy
ban nhân dân các xã, phường tham mưu cấp ủy cùng cấp có giải pháp tăng cường sự
lãnh đạo của đảng đối với hoạt động đối thoại.
6. Chỉ
đạo cán bộ, công chức, viên chức, cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý thực hiện
nghiêm túc nhiệm vụ đối thoại với cá nhân, tổ chức.
7. Thực
hiện nghiêm túc chế độ thông tin, báo cáo định kỳ, đột xuất theo đúng quy định.
Điều 20. Trách nhiệm của cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp
tham gia đối thoại
1. Phải
tuân thủ sự điều hành của người chủ trì, nếu vi phạm thì tuỳ theo tính chất, mức
độ sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.
2. Được
tham gia và đưa ra các vấn đề để trao đổi, đối thoại, chất vấn thuộc các nội
dung cuộc đối thoại. Phải bảo đảm thông tin, sự việc chính xác và chịu trách
nhiệm về các thông tin, sự việc do mình đưa ra trước pháp luật.
3. Phải
giữ gìn an ninh, trật tự nơi đối thoại. Không lợi dụng việc đối thoại để trù dập,
bôi nhọ danh dự cá nhân, tổ chức, gây rối trật tự.
4.
Tuân thủ các quy định của cuộc đối thoại. Tôn trọng sự điều hành và lắng nghe ý
kiến của các đại diện tham gia đối thoại.
5. Người
không đủ năng lực hành vi, người sử dụng rượu, bia hoặc các chất kích thích
khác không được tham gia đối thoại.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 21. Khen thưởng, kỷ luật
1. Việc
thực hiện đúng quy định về đối thoại với cá nhân, tổ chức về thủ tục hành chính
tại Quy chế này là một trong các tiêu chí để đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ
của các cơ quan, đơn vị, cá nhân, làm cơ sở xét thi đua, khen thưởng hàng năm.
2. Những
cơ quan, đơn vị thực hiện không tốt phải làm rõ trách nhiệm của người đứng đầu,
cán bộ tham mưu giúp việc và xử lý trách nhiệm theo quy định.
3. Xử
lý nghiêm đối với cán bộ, công chức, viên chức thực hiện hành vi trù dập hoặc
hành vi khác đe dọa, gây phương hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ
chức thực hiện quyền phản ánh, kiến nghị.
Điều 22. Trách nhiệm thi hành
1. Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên
quan tổ chức triển khai thực hiện Quy chế này.
2.
Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc phát sinh, các
cơ quan, tổ chức và đơn vị phản ánh kịp thời về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh) để tổng hợp, báo cáo đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh
xem xét, quyết định./.