|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
Quyết định 252/QĐ-BNV 2025 Kế hoạch cải cách hành chính
|
Số hiệu:
|
252/QĐ-BNV
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Nội vụ
|
|
Người ký:
|
Cao Huy
|
|
Ngày ban hành:
|
22/03/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
Tiếp tục thực hiện tinh giản biên chế, triển khai cải cách tiền lương
Ngày 22/3/2025, Bộ Nội vụ ban hành Quyết định 252/QĐ-BNV về Kế hoạch cải cách hành chính của Bộ Nội vụ năm 2025.Tiếp tục thực hiện tinh giản biên chế, triển khai cải cách tiền lương
Theo đó, các nội dung cụ thể về cải cách chế độ công vụ năm 2025 của Bộ Nội vụ như sau:
- Tiếp tục rà soát, nghiên cứu, tham mưu sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế các VBQPPL về tuyển dụng, sử dụng, quản lý CBCCVC bảo đảm thống nhất, đồng bộ, liên thông giữa hệ thống văn bản của Đảng với các quy định của pháp luật; sửa đổi bổ sung, hoàn thiện các quy định về tiêu chuẩn ngạch công chức, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức; đổi mới công tác tuyển dụng, sử dụng, bổ nhiệm, luân chuyển CBCCVC; sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế các VBQPPL về lao động, tiền lương và bảo hiểm xã hội; việc làm; an toàn, vệ sinh lao động; người có công; công tác thanh niên và bình đẳng giới,…
- Nghiên cứu, đổi mới phương pháp, quy trình đánh giá, phân loại cán bộ, công chức, viên chức theo hướng dân chủ, công khai, minh bạch, lượng hóa các tiêu chí đánh giá dựa trên kết quả thực hiện nhiệm vụ và gắn với tiêu chuẩn, yêu cầu của vị trí việc làm, công việc, sản phẩm cụ thể.
- Tiếp tục kiểm tra trách nhiệm trong xử lý công việc; kỷ luật lao động, kỷ cương hành chính, văn hóa, đạo đức công vụ đối với CBCCVC và người lao động trong Bộ Nội vụ; xây dựng và áp dụng chế độ thanh tra, kiểm tra công vụ, quy định thẩm quyền, trách nhiệm người đứng đầu cơ quan, đơn vị trong công tác cán bộ; kịp thời xử lý nghiêm những cá nhân có sai phạm theo đúng quy định của pháp luật.
- Tiếp tục thực hiện tinh giản biên chế theo Nghị định 29/2023/NĐ-CP quy định về tinh giản biên chế.
- Tổ chức triển khai Nghị định 178/2024/NĐ-CP , Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định 29/2023/NĐ-CP ; Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định 62/2020/NĐ-CP ; Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định 106/2020/NĐ-CP (sau khi Luật Viên chức (sửa đổi) được Quốc hội thông qua). Tổ chức triển khai hiệu quả các chính sách đối với CBCCVC và người lao động khi thực hiện sắp xếp, tinh gọn bộ máy, đơn vị hành chính các cấp.
- Triển khai các nội dung cải cách chính sách tiền lương theo Kết luận 83- KL/TW ngày 21/6/2024 và xây dựng báo cáo của Chính phủ trình Quốc hội tại Kỳ họp thứ 9 về việc thực hiện cải cách tiền lương, điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp ưu đãi người có công và trợ cấp xã hội.
- Tiếp tục rà soát, nghiên cứu, đổi mới công tác tuyển dụng, sử dụng, bổ nhiệm, luân chuyển CBCCVC.
- Tiếp tục triển khai duy trì, vận hành Cơ sở dữ liệu quốc gia về CBCCVC trong các cơ quan nhà nước; rà soát, hoàn thiện vị trí chức danh, tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ của công chức, chức danh nghề nghiệp viên chức ngành Nội vụ.
- Tiếp tục thực hiện Đề án vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức hợp lý gắn với chức năng, nhiệm vụ của từng cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ; tuyển dụng, sử dụng công chức, viên chức đúng với năng lực, tiêu chuẩn của vị trí việc làm đã được phê duyệt, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin để nâng cao chất lượng tuyển dụng, nâng ngạch công chức, thăng hạng viên chức.
- Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học; tiếp tục đổi mới nội dung, phương pháp, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng, năng lực quản lý hành chính và trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho CBCCVC của Bộ Nội vụ; tăng cường hợp tác quốc tế về đào tạo, bồi dưỡng CBCCVC. Tăng cường tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực đội ngũ CCVC nói chung và CCVC thực hiện công tác CCHC của Bộ nói riêng.
Xem chi tiết tại Quyết định 252/QĐ-BNV ngày 22/3/2025.
|
BỘ NỘI VỤ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 252/QĐ-BNV
|
Hà Nội, ngày 22
tháng 3 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH CỦA BỘ NỘI VỤ
NĂM 2025
BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ
Căn cứ Nghị định số 25/2025/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội
vụ;
Căn cứ Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ
ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021 -
2030;
Căn cứ Chỉ thị số 23/CT-TTg ngày 02 tháng 9 năm 2021 của Thủ tướng
Chính phủ về việc đẩy mạnh thực hiện Chương trình tổng thể cải cách hành chính
nhà nước giai đoạn 2021 - 2030;
Căn cứ Quyết định số 1091/QĐ-BNV
ngày 06 tháng 10 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Kế hoạch cải cách
hành chính giai đoạn 2021 - 2025;
Căn cứ Quyết định số 1272/QĐ-BLĐTBXH
ngày 11 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban
hành Kế hoạch cải cách hành chính của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội giai
đoạn 2021 - 2025;
Căn cứ Quyết định số 234/QĐ-BNV
ngày 15 tháng 3 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Chương trình công tác
của Bộ Nội vụ năm 2025;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ
Cải cách hành chính.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch cải cách hành chính của Bộ Nội vụ năm
2025.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Quyết định này thay thế Quyết định
số 971/QĐ-BNV ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Bộ
trưởng Bộ Nội vụ ban hành Kế hoạch cải cách hành chính của Bộ Nội vụ năm 2025
và Quyết định số 2336/QĐ-BLĐTBXH ngày 31
tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Kế
hoạch cải cách hành chính của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội năm 2025.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Cải cách hành chính, Thủ trưởng các đơn vị thuộc và
trực thuộc Bộ Nội vụ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các đ/c Thứ trưởng;
- Đảng ủy Bộ Nội vụ;
- Công đoàn Bộ Nội vụ;
- Đoàn TNCS HCM Bộ Nội vụ;
- Lưu: VT, CCHC.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Cao Huy
|
KẾ HOẠCH
CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH CỦA BỘ NỘI VỤ NĂM 2025
(Kèm theo Quyết định số 252/QĐ-BNV ngày 22 tháng 03 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Nội vụ)
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Triển khai đồng bộ các nội
dung, nhiệm vụ, giải pháp nhằm đẩy mạnh công tác cải cách hành chính (CCHC) của
Bộ Nội vụ, trên cơ sở bám sát Nghị quyết số 76/NQ-CP
ngày 15/7/2021 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính
nhà nước giai đoạn 2021 - 2030 (Nghị quyết số 76/NQ- CP), Chỉ thị số 23/CT-TTg ngày 02/9/2021 của Thủ tướng Chính
phủ về việc đẩy mạnh thực hiện Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước
giai đoạn 2021 - 2030 (Chỉ thị số 23/CT-TTg),
Quyết định số 1091/QĐ-BNV ngày 06/10/2021 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Kế
hoạch cải cách hành chính giai đoạn 2021 - 2025 (Quyết định số 1091/QĐ-BNV),
Quyết định số 1272/QĐ- BLĐTBXH ngày 11/11/2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động -
Thương binh và Xã hội ban hành Kế hoạch cải cách hành chính của Bộ Lao động -
Thương binh và Xã hội giai đoạn 2021 - 2025 (Quyết định số 1272/QĐ-BLĐTBXH),
góp phần thực hiện tốt các nhiệm vụ chính trị được giao, nâng cao hiệu quả hoạt
động của các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ.
b) Nâng cao kỷ luật, kỷ cương,
trách nhiệm, hiệu quả thực hiện công tác CCHC của Bộ Nội vụ nói chung và của từng
đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ nói riêng.
2. Yêu cầu
a) Các cơ quan, đơn vị thuộc,
trực thuộc Bộ nhận thức đầy đủ về nội dung, yêu cầu, tầm quan trọng của CCHC;
xác định công tác CCHC là nhiệm vụ thường xuyên, liên tục, thúc đẩy nâng cao chất
lượng, hiệu quả hoạt động của từng cơ quan, đơn vị.
b) Xác định rõ trách nhiệm của
từng tập thể, cá nhân, người đứng đầu các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ
trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ CCHC.
c) Cụ thể hóa các nội dung, yêu
cầu tại Nghị quyết số 76/NQ-CP, chỉ đạo của
Thủ tướng Chính phủ, Ban Chỉ đạo của Chính phủ về phát triển khoa học công nghệ,
đổi mới sáng tạo, chuyên đổi số và Đề án 06 (Ban Chỉ đạo), Tiểu Ban Cải cách
hành chính thuộc Ban Chỉ đạo; đồng thời tăng cường tính chủ động, sáng tạo, quyết
liệt áp dụng những giải pháp mới để CCHC trở thành khâu đột phá trong việc nâng
cao chất lượng, hiệu quả hoạt động quản lý của Bộ.
II. NHIỆM VỤ
CỤ THỂ
1. Cải
cách thể chế
a) Tập trung rà soát, sửa đổi,
bổ sung, hoàn thiện thể chế, chính sách, bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp, đồng
bộ, cụ thể và khả thi, trong đó tập trung nâng cao chất lượng, bảo đảm tiến độ xây
dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật (VBQPPL) và tổ chức thực hiện thể chế
thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ theo kế hoạch đã được phê duyệt,
cụ thể về tổ chức bộ máy hành chính, cơ chế vận hành, chế độ, chính sách đối với
đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức (CBCCVC), chính quyền địa phương; lao động,
tiền lương và bảo hiểm xã hội; việc làm; hợp tác quốc tế; quản lý nhà nước về
lĩnh vực người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; an
toàn, vệ sinh lao động; người có công và xã hôi; công tác thanh tra, pháp chế;
công tác thanh niên và bình đẳng giới; công tác dân chủ, dân vận; văn thư, lưu
trữ; quản lý hội, quỹ và các tổ chức phi chính phủ; quản lý nhà nước về thi
đua, khen thưởng; dịch vụ sự nghiệp công đầy đủ, đồng bộ bảo đảm thực hiện mục
tiêu hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả của bộ máy và nâng cao chất lượng đội ngũ
CBCCVC sau sắp xếp, tổ chức bộ máy. Tập trung xây dựng, hoàn thiện các văn bản,
đề án trình Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội,
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, như: Luật Tổ chức
Chính phủ (sửa đổi), Luật Tổ chức chính quyền
địa phương (sửa đổi), Luật Cán bộ, công chức
(sửa đổi),… Nghị quyết của Quốc hội về thành lập một số Bộ của Chính phủ khóa
XV nhiệm kỳ 2021 - 2026; xây dựng dự thảo Đề án tổng kết 20 năm thực hiện mô
hình tổ chức bộ máy của Chính phủ; tiếp tục hoàn thiện thể chế, xây dựng và tổ
chức thi hành pháp luật về lao động, người có công và xã hội bảo đảm hiệu quả,
hiệu lực, góp phần hoàn thiện thể chế chung, đóng góp tích cực cho phát triển
kinh tế - xã hội của đất nước. Tiếp tục tham mưu triển khai thực hiện Nghị quyết
số 42-NQ/TW ngày 24/11/2023 của Ban Chấp hành
Trung ương Đảng khóa XIII về tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng chính sách
xã hội đáp ứng yêu cầu sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc trong giai đoạn mới;
tập trung xây dựng Luật Việc làm (sửa đổi).
b) Đẩy mạnh công tác kiểm tra,
rà soát, hệ thống hóa, hợp nhất, sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện hệ thống VBQPPL
thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ, đặc biệt là các lĩnh vực: Quản lý
CBCCVC; tổ chức bộ máy; chính quyền địa phương; lao động, tiền lương và bảo hiểm
xã hội; việc làm; hợp tác quốc tế; quản lý nhà nước về lĩnh vực người lao động
Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; an toàn, vệ sinh lao động; người
có công; công tác thanh niên và bình đẳng giới; công tác dân chủ, dân vận; văn
thư, lưu trữ; quản lý hội, quỹ và các tổ chức phi chính phủ; quản lý nhà nước về
thi đua, khen thưởng; dịch vụ sự nghiệp công.
c) Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng
chuyên môn, nghiệp vụ, nâng cao năng lực công chức, viên chức trong tham mưu
xây dựng VBQPPL.
d) Tổ chức thực hiện kiểm tra
VBQPPL ngay từ khâu soạn thảo cho tới quá trình tổ chức thực thi; thanh tra, kiểm
tra việc thực hiện chính sách, pháp luật thuộc phạm vi, lĩnh vực quản lý của Bộ
Nội vụ.
đ) Tiếp tục đổi mới, nâng cao
hiệu quả công tác tổ chức thi hành pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của
Bộ Nội vụ; thực hiện theo dõi, đánh giá tình hình thi hành pháp luật; xử lý kết
quả theo dõi thi hành pháp luật theo thẩm quyền.
e) Thực hiện công bố Danh mục
VBQPPL hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản
lý nhà nước của Bộ năm 2025.
g) Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ
biến, giáo dục pháp luật, đa dạng hóa các phương pháp tuyên truyền gắn với đẩy
mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật;
lồng ghép công tác thông tin, tuyên truyền CCHC với công tác tuyên truyền, phổ
biến, giáo dục các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước thuộc
phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ.
2. Cải
cách thủ tục hành chính
a) Tiếp tục thực hiện rà soát,
đơn giản hóa thủ tục hành chính (TTHC); kiểm soát việc ban hành mới, sửa đổi, bổ
sung hoặc thay thế các TTHC theo hướng đơn giản hóa (loại bỏ các thủ tục rườm
rà, chồng chéo; loại bỏ các thành phần hồ sơ không cần thiết, không hợp lý,…),
công khai, minh bạch về quy định và quy trình giải quyết.
b) Thực hiện cập nhật, công bố,
công khai kịp thời các TTHC mới ban hành, TTHC được sửa đổi, bổ sung, thay thế
hoặc bị bãi bỏ, hủy bỏ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ theo đúng quy định
của pháp luật, dưới nhiều hình thức đa dạng, tạo thuận lợi cho cá nhân, tổ chức
trong tìm hiểu và thực hiện.
c) Tăng cường triển khai hoạt động
kiểm soát TTHC, tuyên truyền, phổ biến kiến thức về công tác kiểm soát TTHC tại
Bộ.
d) Tiếp tục đổi mới quy trình,
TTHC giải quyết công việc nội bộ giữa các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ
theo hướng đơn giản hóa, gắn kết với đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin,
phát triển Chính phủ số, tạo điều kiện thuận lợi trong phối hợp giải quyết công
việc nói chung và giải quyết TTHC nói riêng.
đ) Phấn đấu đạt tỷ lệ số hóa
100% kết quả giải quyết TTHC đang còn hiệu lực và có giá trị sử dụng thuộc thẩm
quyền giải quyết của Bộ Nội vụ.
e) Tiếp tục duy trì đạt tỷ lệ tối
thiểu 80% hồ sơ giải quyết TTHC của Bộ Nội vụ (trừ hồ sơ, văn bản Mật) được
luân chuyển bằng phương thức điện tử trong nội bộ giữa các cơ quan có thẩm quyền
giải quyết hoặc các cơ quan có liên quan.
g) Phấn đấu đạt tỷ lệ tối thiểu
80% TTHC có yêu cầu nghĩa vụ tài chính, được triển khai thanh toán trực tuyến.
Tối thiểu 80% TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Nội vụ có đủ điều kiện,
được cung cấp trực tuyến toàn trình và được tích hợp, cung cấp trên Cổng dịch vụ
công quốc gia; tỷ lệ hồ sơ giải quyết trực tuyến toàn trình trên tổng số hồ sơ
đạt tối thiểu 50%.
h) Tiếp nhận, xử lý phản ánh,
kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính và giám sát thực hiện các
TTHC của các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ.
i) Triển khai thực hiện có hiệu
quả cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết TTHC theo quy định tại
Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của
Chính phủ về việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết
thủ tục hành chính (Nghị định số 61/2018/NĐ-CP),
Nghị định số 107/2021/NĐ-CP ngày 06/12/2021 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP; Quyết định số 468/QĐ-TTg ngày 27/3/2021 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt Đề án “Đổi mới thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải
quyết thủ tục hành chính” và các văn bản có liên quan của Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ.
k) Tiếp tục thực hiện tiếp nhận
hồ sơ và trả kết quả giải quyết TTHC qua dịch vụ bưu chính công ích theo Quyết
định số 45/2016/QĐ-TTg ngày 19/10/2016 của Thủ
tướng Chính phủ.
l) Tổ chức thực hiện có hiệu quả
Chỉ thị số 27/CT-TTg ngày 27/10/2023 của Thủ
tướng Chính phủ tiếp tục đẩy mạnh các giải pháp cải cách và nâng cao hiệu quả
giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công phục vụ người dân, doanh
nghiệp.
3. Cải
cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước
a) Tham mưu xây dựng, hoàn thiện
chính sách, pháp luật về tổ chức bộ máy hành chính nhà nước, tập trung vào nhiệm
vụ rà soát, sắp xếp tổ chức bộ máy hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập
bảo đảm tinh gọn, hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả; giảm đầu mối bên trong của các
cơ quan, đơn vị gắn với tinh giản biên chế, cơ cấu lại và nâng cao chất lượng đội
ngũ CBCCVC theo chủ trương của Đảng và chỉ đạo của Chính phủ; tập trung xây dựng,
thẩm định trình Chính phủ ban hành các Nghị định quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính
phủ và tổ chức bộ máy, chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan chuyên môn thuộc
UBND các cấp.
Xây dựng Nghị định thay thế Nghị
định số 123/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của
Chính phủ, Nghị định số 101/2020/NĐ-CP ngày
28/8/2020 của Chính phủ và những nội dung sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 và Nghị định số 83/2024/NĐ-CP ngày 10/7/2024 của Chính phủ.
b) Chủ trì nghiên cứu, đề xuất
sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện quy định về tổ chức chính quyền địa phương nhằm đổi
mới tổ chức chính quyền địa phương theo hướng tinh, gọn, mạnh, hiệu năng, hiệu
lực, hiệu quả, trong đó tập trung vào một số nhiệm vụ trọng tâm sau:
- Trình Chính phủ để trình Quốc
hội sửa đổi, bổ sung Luật Tổ chức chính quyền địa
phương.
- Triển khai nhiệm vụ sắp xếp,
tổ chức lại đơn vị hành chính các cấp và xây dựng mô hình chính quyền địa
phương 02 cấp theo Kết luận số 127-KL/TW ngày
28/02/2025 của Bộ Chính trị, Ban Bí thư về tiếp tục nghiên cứu, đề xuất tiếp tục
sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị.
- Xây dựng Báo cáo của Chính phủ
đánh giá thực hiện Hiến pháp, đề xuất nội
dung sửa đổi gửi Đảng ủy Quốc hội; phối hợp với Bộ Tư pháp tham mưu giúp Chính
phủ thực hiện nhiệm vụ Chính phủ phối hợp với các cơ quan của Quốc hội chuẩn bị
hồ sơ, báo cáo về chủ trương sửa đổi, bổ sung Hiến
pháp 2013 và hồ sơ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội đề nghị sửa đổi, bổ sung
Hiến pháp, Nghị quyết sửa đổi, bổ sung một
số điều của Hiến pháp.
c) Tiếp tục rà soát, kiện toàn
chức năng, nhiệm vụ, sắp xếp tổ chức các đơn vị quản lý nhà nước, các đơn vị sự
nghiệp thuộc và trực thuộc Bộ Nội vụ theo hướng tinh gọn, giảm đầu mối, nâng
cao hiệu quả hoạt động và đúng quy định tại Nghị định số 123/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang
bộ, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 101/2020/NĐ-CP
ngày 28/8/2020 của Chính phủ; Nghị định số 120/2020/NĐ-CP
ngày 07/10/2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn
vị sự nghiệp công lập.
d) Triển khai nghiêm, hiệu quả
các nội dung được quy định tại Nghị định số 25/2025/NĐ-CP
ngày 21/02/2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của Bộ Nội vụ; triển khai phương án sắp xếp tổ chức bộ máy khi hợp nhất
một số đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Nội vụ.
đ) Nghiên cứu, thực hiện đẩy mạnh
phân cấp các nhiệm vụ quản lý nhà nước thuộc ngành, lĩnh vực Nội vụ.
e) Tiếp tục tổ chức triển khai
có hiệu quả phương án kiện toàn, sắp xếp các đơn vị quản lý nhà nước và đơn vị
sự nghiệp trực thuộc Bộ theo quy định; ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ và
cơ cấu tổ chức của các đơn vị thuộc, trực thuộc bộ theo đúng thầm quyền.
g) Xây dựng Nghị định sửa đổi
Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04/4/2014 của
Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh (sửa đổi, bổ sung tại
Nghị định số 107/2020/NĐ-CP ngày 14/9/2020)
và Nghị định số 37/2014/NĐ- CP ngày 05/5/2014
của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn cấp huyện (sửa đổi, bổ
sung tại Nghị định số 108/2020/NĐ-CP ngày 14/9/2020).
4. Cải cách
chế độ công vụ
a) Tiếp tục rà soát, nghiên cứu,
tham mưu sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế các VBQPPL về tuyển dụng, sử dụng, quản
lý CBCCVC bảo đảm thống nhất, đồng bộ, liên thông giữa hệ thống văn bản của Đảng
với các quy định của pháp luật; sửa đổi bổ sung, hoàn thiện các quy định về
tiêu chuẩn ngạch công chức, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức; đổi mới
công tác tuyển dụng, sử dụng, bổ nhiệm, luân chuyển CBCCVC; sửa đổi, bổ sung hoặc
thay thế các VBQPPL về lao động, tiền lương và bảo hiểm xã hội; việc làm; an
toàn, vệ sinh lao động; người có công; công tác thanh niên và bình đẳng giới,…
b) Nghiên cứu, đổi mới phương
pháp, quy trình đánh giá, phân loại cán bộ, công chức, viên chức theo hướng dân
chủ, công khai, minh bạch, lượng hóa các tiêu chí đánh giá dựa trên kết quả thực
hiện nhiệm vụ và gắn với tiêu chuẩn, yêu cầu của vị trí việc làm, công việc, sản
phẩm cụ thể.
c) Tiếp tục kiểm tra trách nhiệm
trong xử lý công việc; kỷ luật lao động, kỷ cương hành chính, văn hóa, đạo đức
công vụ đối với CBCCVC và người lao động trong Bộ Nội vụ; xây dựng và áp dụng
chế độ thanh tra, kiểm tra công vụ, quy định thẩm quyền, trách nhiệm người đứng
đầu cơ quan, đơn vị trong công tác cán bộ; kịp thời xử lý nghiêm những cá nhân
có sai phạm theo đúng quy định của pháp luật.
d) Tiếp tục thực hiện tinh giản
biên chế theo Nghị định số 29/2023/NĐ-CP ngày
03/6/2023 của Chính phủ quy định về tinh giản biên chế.
đ) Tổ chức triển khai Nghị định
số 178/2024/NĐ-CP ngày 31/12/2024 của Chính
phủ về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động
và lực lượng vũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính
trị (sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 67/2025/NĐ-CP
ngày 15/3/2025 của Chính phủ); Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định số 29/2023/NĐ-CP ngày 03/6/2023 của Chính phủ quy
định về tinh giản biên chế; Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định số 62/2020/NĐ-CP ngày 01/6/2020 của Chính phủ về vị
trí việc làm và biên chế công chức (sau khi Luật
Cán bộ, công chức (sửa đổi) được Quốc hội thông qua); Nghị định sửa đổi, bổ
sung Nghị định số 106/2020/NĐ-CP ngày 10/9/2020
của Chính phủ về vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong đơn vị sự
nghiệp công lập (sau khi Luật Viên chức (sửa
đổi) được Quốc hội thông qua). Tổ chức triển khai hiệu quả các chính sách đối với
CBCCVC và người lao động khi thực hiện sắp xếp, tinh gọn bộ máy, đơn vị hành
chính các cấp.
e) Triển khai các nội dung cải
cách chính sách tiền lương theo Kết luận số 83-
KL/TW ngày 21/6/2024 của Bộ Chính trị và xây dựng báo cáo của Chính phủ
trình Quốc hội tại Kỳ họp thứ 9 về việc thực hiện cải cách tiền lương, điều chỉnh
lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp ưu đãi người có công và trợ cấp xã
hội.
g) Tiếp tục rà soát, nghiên cứu,
đổi mới công tác tuyển dụng, sử dụng, bổ nhiệm, luân chuyển CBCCVC.
h) Tiếp tục triển khai duy trì,
vận hành Cơ sở dữ liệu quốc gia về CBCCVC trong các cơ quan nhà nước; rà soát,
hoàn thiện vị trí chức danh, tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ của công chức, chức
danh nghề nghiệp viên chức ngành Nội vụ.
i) Tiếp tục thực hiện Đề án vị
trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức
hợp lý gắn với chức năng, nhiệm vụ của từng cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ;
tuyển dụng, sử dụng công chức, viên chức đúng với năng lực, tiêu chuẩn của vị
trí việc làm đã được phê duyệt, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin để nâng
cao chất lượng tuyển dụng, nâng ngạch công chức, thăng hạng viên chức.
k) Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học;
tiếp tục đổi mới nội dung, phương pháp, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác
đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng, năng lực quản lý hành chính và trình độ
chuyên môn, nghiệp vụ cho CBCCVC của Bộ Nội vụ; tăng cường hợp tác quốc tế về
đào tạo, bồi dưỡng CBCCVC. Tăng cường tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng
lực đội ngũ CCVC nói chung và CCVC thực hiện công tác CCHC của Bộ nói riêng.
5. Cải cách
tài chính công
a) Đẩy mạnh thực hiện cơ chế tự
chủ, tự chịu trách nhiệm của các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc và trực thuộc
Bộ.
b) Hướng dẫn các cơ quan, đơn
vị thuộc và trực thuộc Bộ tổ chức thực hiện các giải pháp nhằm chấp hành nghiêm
kỷ luật tài chính, ngân sách, tăng cường kiểm tra, kiểm soát việc sử dụng ngân
sách nhà nước trong phạm vi thẩm quyền được giao; mở rộng công khai minh bạch
tài chính đối với việc quản lý sử dụng ngân sách.
c) Tiếp tục cải tiến công tác dự
toán, phân bổ, cân đối ngân sách nhà nước và quản lý chi tiêu để tạo sự chủ động,
tăng cường trách nhiệm của các đơn vị, bảo đảm hiệu quả, tiết kiệm, chống lãng
phí.
d) Tăng cường kiểm tra, giám
sát, tổ chức đánh giá hiệu quả hoạt động tài chính của các đơn vị thông qua việc
triển khai thực hiện Nghị định số 130/2005/NĐ-CP
ngày 17/10/2005 của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử
dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước (Nghị
định số 130/2005/NĐ-CP); Nghị định số 117/2013/NĐ-CP
ngày 07/10/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 130/2005/NĐ-CP; Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21/6/2021 của Chính phủ quy định
cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập.
đ) Tăng cường các giải pháp nhằm
quản lý, sử dụng hiệu quả tài sản công thuộc chức năng, nhiệm vụ quản lý của Bộ
Nội vụ.
e) Tiếp tục tăng cường chỉ đạo
đẩy nhanh tiến độ giải ngân vốn đầu tư công tại các dự án đầu tư công thuộc Bộ
Nội vụ.
6. Xây dựng
và phát triển Chính phủ điện tử, Chính phủ số
a) Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ
thông tin, chuyển đổi số trong công tác quản lý điều hành, xử lý công việc nội
bộ nhằm đổi mới phương thức làm việc, nâng cao hiệu quả hoạt động; triển khai
có hiệu quả Kế hoạch phát triển Chính phủ điện tử hướng tới Chính phủ số của Bộ
Nội vụ giai đoạn 2021 - 2025, định hướng đến năm 2030 và Kế hoạch Chuyển đổi số
của Bộ Nội vụ đến 2025, định hướng đến năm 2030; tiếp tục cập nhật, triển khai
kiến trúc Chính phủ điện tử Bộ Nội vụ phiên bản 3.0, triển khai theo lộ trình
cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình của Bộ Nội vụ.
b) Triển khai Quyết định số 06/QĐ-TTg ngày 06/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện
tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030
tại Bộ Nội vụ; c ập nhật, vận hành hiệu quả Hệ thống thông tin báo cáo của Bộ với
Hệ thống thông tin báo cáo quốc gia; tiếp tục đẩy mạnh triển khai việc gửi, nhận
văn bản điện tử trong nội bộ các đơn vị thuộc Bộ, giữa Bộ Nội vụ và các bộ,
ngành, địa phương theo quy định tại Quyết định số 28/QĐ-TTg
ngày 12/7/2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc gửi, nhận văn bản điện tử trong
hệ thống hành chính nhà nước ; xây dựng các giải pháp, phần mềm ứng dụng nhằm
liên thông hệ thống văn bản điện tử giữa các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ với
Hệ thống phần mềm Quản lý văn bản và điều hành công việc (Voffice).
c) Thực hiện số hóa hồ sơ, lưu
trữ hồ sơ công việc điện tử; tiếp tục đẩy mạnh sử dụng chữ ký số, định danh số,
chuyển đổi số và niêm phong điện tử trong xử lý văn bản hành chính, cắt giảm giấy
tờ, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước, đơn giản hóa quy trình nghiệp vụ.
d) Xây dựng và phát triển kho dữ
liệu điện tử, các cơ sở dữ liệu chuyên ngành phục vụ công tác quản lý, cung ứng
dịch vụ công của Bộ Nội vụ và chia sẻ dữ liệu theo quy định của pháp luật; xây
dựng Hệ thống phân tích, xử lý dữ liệu tổng hợp; xây dựng các kênh tương tác trực
tuyến để người dân tham gia, giám sát hoạt động xây dựng, thực thi chính sách,
pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ.
đ) Kết nối tích hợp các dịch vụ
công của các đơn vị trực thuộc Bộ lên Cổng dịch vụ công của Bộ Nội vụ và Cổng dịch
vụ công quốc gia, tích hợp, chia sẻ các cơ sở dữ liệu chuyên ngành của Bộ Nội vụ
vào nền tảng NGSP.
e) Hiện đại hóa hạ tầng công
nghệ thông tin các Trung tâm dữ liệu của Bộ, chuyển dịch sang nền tảng điện
toán đám mây, chuyển đổi mạng lưới, hệ thống thông tin, ứng dụng công nghệ thông
tin sang ứng dụng địa chỉ giao thức Internet thế hệ mới (IPv6).
g) Hiện đại hoá công sở Cơ quan
Bộ và các đơn vị, tiếp tục trang bị phương tiện làm việc theo tiêu chuẩn của
Chính phủ về hiện đại hoá nền hành chính; đào tạo nâng cao kiến thức, kỹ năng ứng
dụng công nghệ thông tin cho đội ngũ CBCCVC phù hợp với yêu cầu xây dựng Chính
phủ điện tử, Chính phủ số.
h) Nâng cao hiệu quả việc áp dụng
Hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN ISO 9001:2015 (Hệ thống quản lý chất lượng)
vào hoạt động của Bộ, các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ; tổ chức các lớp đào tạo,
bồi dưỡng về xây dựng, áp dụng, duy trì và cải tiến Hệ thống quản lý chất lượng;
theo dõi, đôn đốc, kiểm tra hoạt động áp dụng, duy trì và cải tiến Hệ thống quản
lý chất lượng tại các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ.
7. Công tác
chỉ đạo, điều hành cải cách hành chính
a) Tiếp tục triển khai Nghị quyết
số 10-NQ/BCSĐ ngày 25/10/2021 của Ban cán sự đảng Bộ về việc tiếp tục đẩy mạnh
cải cách hành chính của Bộ Nội vụ giai đoạn 2021 - 2030; đổi mới phương pháp
lãnh đạo, chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ, Ban cán sự đảng Bộ, Đảng ủy Bộ đối với công
tác CCHC. Nâng cao trách nhiệm của người đứng đầu các đơn vị thuộc, trực thuộc
Bộ trong việc tổ chức triển khai kế hoạch CCHC của Bộ, của từng đơn vị.
Tổ chức tổng kết, đánh giá kết
quả triển khai thực hiện Kế hoạch CCHC của Bộ Nội vụ đoạn giai 2021 - 2025 (Quyết
định số 1091/QĐ-BNV), Kế hoạch CCHC của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
giai đoạn 2021 - 2025 (Quyết định số 1272/QĐ-BLĐTBXH), đề xuất giải pháp đẩy mạnh
công tác CCHC giai đoạn 2026 - 2030.
b) Xác định rõ và thực hiện đầy
đủ vai trò, trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ trong việc
triển khai các nội dung CCHC của Bộ bảo đảm tiến độ, chất lượng và hiệu quả.
c) Đẩy mạnh công tác thông tin,
tuyên truyền, quán triệt thực hiện các nội dung CCHC của Bộ bằng nhiều hình thức
đa dạng, thông qua các cuộc họp giao ban, trên Cổng thông tin điện tử của Bộ,
Trang tin điện tử của các đơn vị trực thuộc Bộ, website CCHC (https://caicachhanhchinh.gov.vn),
Báo Dân trí, Tạp chí Tổ chức nhà nước và Lao động, Kênh thông tin Zalo - OA của
Bộ Nội vụ; nâng cao vai trò của các cơ quan báo chí của Bộ trong việc thông
tin, tuyên truyền CCHC; tổ chức tuyên truyền thông qua các hoạt động tập huấn,
tọa đàm, trao đổi kinh nghiệm về CCHC.
d) Tăng cường hoạt động tập huấn,
bồi dưỡng, trang bị các kiến thức, kinh nghiệm trong nước và nước ngoài về CCHC
cho đội ngũ CCVC thực hiện công tác CCHC của Bộ, các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ.
Tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả Đề án “Tăng cường năng lực đội ngũ cán
bộ, công chức chuyên trách thực hiện công tác CCHC giai đoạn 2022 - 2030” và Kế
hoạch “Tăng cường năng lực đội ngũ cán bộ, công chức chuyên trách thực hiện
công tác CCHC giai đoạn 2022 - 2026”.
đ) Tăng cường vai trò, trách
nhiệm của cơ quan thường trực CCHC của Bộ, nâng cao chất lượng, hiệu quả công
tác hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc triển khai thực hiện công tác CCHC của
các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ.
e) Triển khai xác định và công
bố Chỉ số CCHC năm 2024 của các bộ, cơ quan nganh bộ, UBND các tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương; tổ chức thực hiện công tác tự chấm điểm xác định Chỉ số
CCHC năm 2024 của Bộ Nội vụ.
g) Xây dựng, triển khai Kế hoạch
xác định Chỉ số CCHC năm 2025 của các bộ, cơ quan ngang bộ, UBND các tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương.
h) Triển khai Kế hoạch đo lường,
xác định và công bố Chỉ số hài lòng về sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước
năm 2024.
i) Xây dựng và triển khai Kế hoạch
đo lường, xác định Chỉ số hài lòng về sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước
năm 2025.
k) Tiếp tục duy trì, vận hành,
khai thác có hiệu quả Hệ thống ứng dụng công nghệ thông tin đánh giá CCHC và đo
lường sự hài lòng của người dân đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà
nước.
III. KINH
PHÍ
Nguồn kinh phí bảo đảm cho công
tác CCHC được bố trí trong dự toán hàng năm theo phân cấp ngân sách hiện hành
và các nguồn kinh phí khác theo quy định của pháp luật.
IV. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Đảng ủy
Bộ Nội vụ, Công đoàn Bộ Nội vụ, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh Bộ
Nội vụ
Chỉ đạo các cấp ủy, tổ chức Đảng,
tổ chức đoàn thể phổ biến, quán triệt đến toàn thể đội ngũ cán bộ, đảng viên,
công chức, viên chức và người lao động của Bộ về Kế hoạch CCHC của Bộ Nội vụ
năm 2025.
2. Các cơ
quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ có trách nhiệm
a) Xác định công tác CCHC là
nhiệm vụ thường xuyên của cơ quan, đơn vị và là trách nhiệm của người đứng đầu
các cơ quan, đơn vị; đề ra các giải pháp cụ thể, thiết thực triển khai nhiệm vụ
CCHC theo chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị.
b) Tổ chức triển khai thực hiện
nghiêm, hiệu quả những nội dung, nhiệm vụ thuộc phạm vi quản lý của cơ quan,
đơn vị theo quy định tại Kế hoạch này (chi tiết tại Phụ lục kèm theo).
c) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ
được giao và hướng dẫn của Bộ, tổ chức tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện
trên cơ sở Kế hoạch CCHC của Bộ Nội vụ giai đoạn 2021 - 2025, Kế hoạch CCHC của
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội giai đoạn 2021 - 2025, đề xuất giải pháp đẩy
mạnh công tác CCHC giai đoạn 2026 - 2030 theo phạm vi, chức năng, nhiệm vụ được
giao.
d) Tăng cường công tác thông
tin, tuyên truyền về CCHC trên Báo Dân trí, Cổng thông tin điện tử Bộ Nội vụ và
Trang thông tin điện tử các đơn vị trực thuộc Bộ; thực hiện nghiêm, có chất lượng
chế độ báo cáo CCHC định kỳ hằng quý, 6 tháng, năm và đột xuất theo quy định.
đ) Tích cực, chủ động trong phối
hợp triển khai các nội dung CCHC chung của Bộ và của từng cơ quan, đơn vị.
3. Vụ Cải
cách hành chính
a) Là đơn vị thường trực tổ chức
triển khai Kế hoạch CCHC của Bộ Nội vụ năm 2025.
- Làm đầu mối theo dõi, hướng
dẫn, đôn đốc các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ tổ chức triển khai thực
hiện Kế hoạch. Thường xuyên theo dõi, tổng hợp và chuyển cấp có thẩm quyền xử
lý, tháo gỡ những rào cản, vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện nhiệm vụ
CCHC tại các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ.
- Đề xuất, tham mưu Lãnh đạo Bộ
ban hành và triển khai các giải pháp, biện pháp cụ thể, thiết thực để tổ chức
triển khai có hiệu quả công tác CCHC của Bộ Nội vụ.
- Chủ trì, phối hợp với các đơn
vị có liên quan tham mưu Lãnh đạo Bộ chỉ đạo tổ chức tổng kết, đánh giá kết quả
thực hiện Kế hoạch CCHC giai đoạn 2021 - 2025, đề xuất giải pháp đẩy mạnh công
tác CCHC giai đoạn 2026 - 2030 của Bộ.
- Tổng hợp, xây dựng Báo cáo
tình hình, kết quả thực hiện công tác CCHC chung của Bộ; báo cáo Bộ trưởng,
Lãnh đạo Bộ tại các cuộc họp giao ban định kỳ hằng quý, 6 tháng và năm.
- Tổng hợp, đề xuất khen thưởng
những tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong triển khai thực hiện Kế hoạch
CCHC giai đoạn 2021 - 2025 của Bộ.
- Chủ trì tổ chức kiểm tra việc
thực hiện Kế hoạch CCHC của Bộ, báo cáo Bộ trưởng, Lãnh đạo Bộ theo quy định.
- Chủ trì, phối hợp với các đơn
vị có liên quan tổ chức bồi dưỡng, tập huấn nâng cao năng lực, kỹ năng cho đội
ngũ CCVC thực hiện công tác CCHC tại các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị liên quan triển khai các hoạt động tự chấm điểm xác định kết quả
Chỉ số CCHC của Bộ Nội vụ.
b) Tham mưu cho Lãnh đạo Bộ thực
hiện tốt nhiệm vụ Cơ quan thường trực CCHC của Chính phủ.
- Theo dõi, đôn đốc, tổng hợp
tình hình triển khai Nghị quyết số 76/NQ-CP
và Chỉ thị số 23/CT-TTg; kịp thời tổng hợp
các đề xuất, kiến nghị của bộ, ngành, địa phương về CCHC và giải quyết theo thẩm
quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền giải quyết.
- Chủ trì, phối hợp với các bộ,
ngành, địa phương tham mưu Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Ban Chỉ đạo của
Chính phủ về phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyên đổi số và
Đề án 06, Tiểu Ban Cải cách hành chính thuộc Ban Chỉ đạo tổ chức sơ kết giai đoạn
I (2021 - 2025), đánh giá kết quả thực hiện Nghị quyết số 76/NQ-CP, đề xuất giải pháp đẩy mạnh công tác
CCHC nhà nước giai đoạn 2026 - 2030.
- Tổng hợp, xây dựng Báo cáo
tình hình, kết quả CCHC của các bộ, ngành, địa phương, trình Chính phủ tại các
phiên họp thường kỳ hằng quý, 6 tháng và năm.
- Chủ trì, phối hợp với các đơn
vị có liên quan, tham mưu Lãnh đạo Bộ tổ chức triển khai có hiệu quả việc xác định
Chỉ số CCHC của các bộ, cơ quan ngang bộ, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương; Chỉ số hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ
quan hành chính nhà nước, trên cơ sở đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin,
khai thác hiệu quả Hệ thống ứng dụng công nghệ thông tin đánh giá CCHC và đo lường
sự hài lòng của người dân đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước.
- Chủ trì, tổ chức các lớp bồi
dưỡng kiến thức, tập huấn nâng cao năng lực, kỹ năng cho đội cũng công chức,
viên chức thực hiện công tác CCHC tại các bộ, ngành, địa phương.
- Tham mưu, giúp việc Bộ trưởng,
Lãnh đạo Bộ, Tiểu Ban Cải cách hành chính thuộc Ban Chỉ đạo của Chính phủ về
phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06 xây
dựng, triển khai thực hiện có hiệu quả Kế hoạch hoạt động và Kế hoạch kiểm tra
CCHC năm 2025.
4. Vụ
Pháp chế
a) Chủ trì, hướng dẫn, đôn đốc
việc triển khai nội dung cải cách thể chế; theo dõi, tổng hợp tình hình triển
khai thực hiện nhiệm vụ về cải cách thể chế của Bộ Nội vụ.
b) Chủ trì, phối hợp đơn vị
liên quan triển khai nhiệm vụ nâng cao chất lượng công tác xây dựng, ban hành
VBQPPL và tổ chức thi hành pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nội
vụ; tổ chức tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, nâng cao năng lực công
chức, viên chức trong tham mưu xây dựng VBQPPL.
c) Chủ trì, phối hợp đơn vị
liên quan triển khai công tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa, hợp nhất, pháp
điển, sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện hệ thống VBQPPL thuộc phạm vi quản lý nhà
nước của Bộ Nội vụ.
d) Chủ trì, phối hợp đơn vị
liên quan theo dõi, kiểm tra, đánh giá tình hình thi hành pháp luật; đẩy mạnh
tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật; cập nhật Cơ sở dữ liệu quốc gia về
pháp luật.
đ) Chủ trì, phối hợp với các
đơn vị có liên quan tổ chức triển khai tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện “Cải
cách thể chế” theo Kế hoạch CCHC giai đoạn 2021 - 2025, đề xuất giải pháp đẩy mạnh
“Cải cách thể chế” giai đoạn 2026 - 2030 của Bộ.
5. Văn
phòng Bộ
a) Chủ trì, hướng dẫn, đôn đốc
việc triển khai nội dung cải cách TTHC, thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên
thông của Bộ. Theo dõi, tổng hợp tình hình triển khai công tác cải cách TTHC,
cơ chế một cửa, một cửa liên thông của Bộ Nội vụ.
b) Chủ trì, tham mưu giải pháp
nâng cao hiệu quả hoạt động Bộ phận Một cửa của Bộ và các đơn vị trực thuộc Bộ;
chủ trì, hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, báo cáo việc triển khai nội
dung quy định tại điểm h khoản 6 mục II của Kế hoạch này.
c) Phối hợp với Vụ Kế hoạch -
Tài chính bố trí kinh phí thực hiện các nhiệm vụ CCHC của Bộ và các cơ quan,
đơn vị thuộc Bộ.
d) Theo dõi, đôn đốc, đánh giá
tình hình thực hiện nhiệm vụ do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng giao.
đ) Chủ trì, phối hợp với các
đơn vị có liên quan tổ chức triển khai tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện “Cải
cách thủ tục hành chính” theo Kế hoạch cải cách hành chính giai đoạn 2021 -
2025, đề xuất giải pháp đẩy mạnh “Cải cách thủ tục hành chính” giai đoạn 2026 -
2030 của Bộ.
6. Vụ Tổ
chức cán bộ
a) Chủ trì, hướng dẫn, đôn đốc
việc triển khai các nội dung: Cải cách tổ chức bộ máy hành chính, cải cách chế độ
công vụ trong phạm vi nội bộ Bộ Nội vụ. Theo dõi, tổng hợp tình hình triển khai
thực hiện nhiệm vụ cải cách tổ chức bộ máy hành chính; cải cách chế độ công vụ
trong phạm vi nội bộ Bộ Nội vụ.
b) Phối hợp với Vụ Cải cách
hành chính và các đơn vị có liên quan tổ chức bồi dưỡng, tập huấn nâng cao năng
lực, kỹ năng cho đội ngũ CCVC thực hiện công tác CCHC của Bộ và các đơn vị thuộc,
trực thuộc Bộ.
c) Chủ trì, phối hợp với các
đơn vị có liên quan tổ chức triển khai tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện “Cải
cách tổ chức bộ máy hành chính và Cải cách chế độ công vụ” theo Kế hoạch cải
cách hành chính giai đoạn 2021 - 2025, đề xuất giải pháp đẩy mạnh “Cải cách tổ
chức bộ máy hành chính và Cải cách chế độ công vụ” giai đoạn 2026 - 2030 của Bộ.
7. Vụ Kế
hoạch - Tài chính
a) Chủ trì, hướng dẫn, đôn đốc
việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ về cải cách tài chính công của Bộ; theo
dõi, tổng hợp tình hình triển khai thực hiện nhiệm vụ về cải cách tài chính
công của Bộ Nội vụ.
b) Chủ trì, triển khai nhiệm vụ
đổi mới cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập của Bộ.
c) Chủ trì tổng hợp, trình cấp
có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện các nhiệm vụ CCHC của Bộ và các cơ
quan, đơn vị thuộc Bộ. Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị lập dự toán, quản lý, sử
dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các nhiệm vụ CCHC.
d) Chủ trì, phối hợp với các
đơn vị có liên quan tổ chức triển khai tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện “Cải
cách tài chính công” theo Kế hoạch cải cách hành chính giai đoạn 2021 - 2025, đề
xuất giải pháp đẩy mạnh “Cải cách tài chính công” giai đoạn 2026 - 2030 của Bộ.
8. Trung
tâm Công nghệ thông tin
a) Chủ trì, hướng dẫn, đôn đốc
việc triển khai nội dung xây dựng và phát triển Chính phủ điện tử, Chính phủ số
thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ; theo dõi, tổng hợp tình hình triển
khai thực hiện nhiệm vụ về xây dựng và phát triển Chính phủ điện tử, Chính phủ
số của Bộ Nội vụ.
b) Phối hợp với các cơ quan
liên quan quản lý, vận hành thông suốt các Hệ thống thông tin của Bộ: Cổng dịch
vụ công của Bộ, Hệ thống thông tin Một cửa điện tử, Hệ thống phần mềm Quản lý
văn bản và điều hành công việc (Voffice),…
c) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ, các cơ quan truyền thông, báo chí của Bộ đẩy
mạnh công tác thông tin, tuyên truyền về CCHC.
d) Chủ trì, phối hợp với các
đơn vị có liên quan tổ chức triển khai tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện
“Xây dựng và phát triển Chính phủ điện tử, Chính phủ số” theo Kế hoạch cải cách
hành chính giai đoạn 2021 - 2025, đề xuất giải pháp đẩy mạnh “Xây dựng và phát
triển Chính phủ điện tử, Chính phủ số” giai đoạn 2026 - 2030 của Bộ.
9. Vụ Tổ chức
- Biên chế
Chủ trì, phối hợp với các đơn vị
thuộc, trực thuộc Bộ, các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu, đề xuất triển
khai các nội dung “Cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước” tại các điểm a, g khoản 3 và đ khoản 4 mục II của Kế hoạch này.
10. Vụ
Công chức - Viên chức
Chủ trì, phối hợp với các đơn vị
thuộc, trực thuộc Bộ, các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu, đề xuất triển
khai các nội dung “Cải cách chế độ công vụ” tại các điểm a, b,
g, h khoản 4 mục II của Kế hoạch này.
11. Vụ
Chính quyền địa phương
Chủ trì, phối hợp với các đơn vị
thuộc, trực thuộc Bộ, các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu, đề xuất triển
khai nội dung quy định tại điểm b khoản 3 mục II của Kế hoạch
này.
12. Cục Tiền
lương và Bảo hiểm xã hội
Chủ trì, phối hợp với các đơn vị
thuộc, trực thuộc Bộ, các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu, đề xuất triển
khai nội dung quy định tại điểm e khoản 4 mục II của Kế hoạch
này.
13. Cục Việc
làm; Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước; Cục Người có công; Cục Quản lý lao động
ngoài nước; Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương
Căn cứ chức năng quản lý nhà nước
được Bộ trưởng giao, chủ trì, phối hợp với các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ, các
cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu, đề xuất triển khai các nhiệm vụ được
giao (chi tiết tại Phụ lục).
14. Thanh
tra Bộ
a) Chủ trì, phối hợp với các
đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ, các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu tổ chức
triển khai thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật thuộc phạm vi, lĩnh vực
quản lý của Bộ Nội vụ.
b) Chủ trì, phối hợp với các
đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ, các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu, đề xuất
triển khai các nội dung “Cải cách chế độ công vụ” tại điểm c khoản
4 mục II của Kế hoạch này
15. Báo
Dân trí, Tạp chí Tổ chức nhà nước và Lao động; Cổng Thông tin điện tử của Bộ Nội
vụ; Trang thông tin điện tử CCHC nhà nước của Bộ Nội vụ - Cơ quan Thường
trực CCHC của Chính phủ; Trang thông tin điện tử của các đơn vị trực thuộc Bộ;
Kênh thông tin Zalo - OA của Bộ Nội vụ
Tổ chức thực hiện công tác
thông tin, tuyên truyền các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà
nước về công tác CCHC và các nội dung, kết quả CCHC của Bộ Nội vụ.
Trong quá trình tổ chức thực hiện,
nếu có khó khăn, vướng mắc cần sửa đổi, bổ sung, Thủ trưởng các đơn vị thuộc,
trực thuộc Bộ kịp thời báo cáo Bộ trưởng (qua Vụ Cải cách hành chính) xem xét,
quyết định./.
PHỤ LỤC
KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI NHIỆM VỤ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH CỦA BỘ NỘI
VỤ NĂM 2025
(Kèm theo Quyết định số 252/QĐ-BNV ngày 22 tháng 03 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ
Nội vụ)
|
Nội dung/Nhiệm vụ
|
Hoạt động/Sản phẩm
|
Đơn vị chủ trì
|
Đơn vị phối hợp
|
Thời gian trình/thực hiện (Năm 2025)
|
Ghi chú
|
|
I. CÔNG
TÁC CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH
|
|
1. Xây dựng, ban hành và tổ
chức thực hiện Kế hoạch CCHC của Bộ Nội vụ năm 2025.
|
1.1. Xây dựng, trình Bộ trưởng
Bộ Nội vụ ký ban hành Kế hoạch CCHC của Bộ Nội vụ năm 2025.
|
Vụ Cải cách hành chính, Bộ Nội vụ
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Tháng 12
|
Quyết định số 971/QĐ-BNV ngày 30/12/2024
|
|
1.2. Xây dựng, trình Bộ trưởng
Bộ Lao động Thương binh và Xã hội ký ban hành Kế hoạch CCHC của Bộ Lao động -
Thương binh và Xã hội năm 2025.
|
Văn phòng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Tháng 12
|
Quyết định số 2336/QĐ- BLĐTBXH ngày
31/12/2024
|
|
1.3. Xây dựng, trình Bộ trưởng
Bộ Nội vụ ký ban hành Kế hoạch CCHC của Bộ Nội vụ năm 2025 (Văn bản hợp nhất).
|
Vụ Cải cách hành chính
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Tháng 3
|
|
|
2. Chủ trì, phối hợp với các
đơn vị có liên quan tham mưu Lãnh đạo Bộ tổ chức tổng kết, đánh giá kết quả
thực hiện Kế hoạch CCHC đoạn 2021 - 2025, đề xuất giải pháp đẩy mạnh công tác
CCHC giai đoạn 2026 - 2030 của Bộ Nội vụ.
|
2.1. Xây dựng, trình Bộ trưởng
Bộ Nội vụ ký ban hành Kế hoạch tổng kết CCHC giai đoạn 2021 - 2025 của Bộ Nội
vụ.
|
Vụ Cải cách hành chính
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Tháng 3
|
Quyết định số 145/QĐ-BNV ngày 03/3/2025
|
|
2.2. Xây dựng Báo cáo tổng kết
CCHC giai đoạn 2021 - 2025 của Bộ Nội vụ; đề xuất giải pháp đẩy mạnh công tác
CCHC giai đoạn 2026 - 2030 của Bộ Nội vụ.
|
Vụ Cải cách hành chính
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Tháng 12
|
|
|
2.3. Tổng hợp, đề xuất khen
thưởng tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong thực hiện Kế hoạch CCHC
giai đoạn 2021 - 2025 của Bộ Nội vụ.
|
Vụ Cải cách hành chính
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Tháng 12
|
|
|
2.4. Tham mưu tổ chức Hội nghị
tổng kết cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021 - 2025 của Bộ Nội vụ.
|
Vụ Cải cách hành chính
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Tháng 12
|
|
|
3. Công tác báo cáo tình
hình, kết quả thực hiện CCHC.
|
3.1. Xây dựng báo cáo CCHC định
kỳ của các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ (báo cáo quý, báo cáo 6 tháng và báo cáo
năm) đảm bảo nội dung, yêu cầu, chất lượng và đúng thời hạn quy định.
|
Các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ
|
Vụ cải cách hành chính
|
Định kỳ hằng quý, 6 tháng, năm
|
|
|
3.2. Xây dựng báo cáo CCHC của
Bộ Nội vụ hằng quý, 6 tháng, năm hoặc đột xuất.
|
Vụ Cải cách hành chính
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Định kỳ hằng quý, 6 tháng, năm
|
|
|
3.3. Xây dựng Báo cáo CCHC của
Chính phủ hằng quý, 6 tháng, năm hoặc đột xuất.
|
Vụ Cải cách hành chính
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Định kỳ hằng quý, 6 tháng, năm
|
|
|
3.4. Xây dựng, trình Bộ trưởng
Bộ Nội vụ ký ban hành Chương trình hành động triển khai Nghị quyết số 02/NQ-CP của Chính phủ năm 2025.
|
Văn phòng Bộ
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Trước 20/01
|
|
|
3.5. Xây dựng Báo cáo tình
hình triển khai thực hiện Nghị quyết số 02/NQ-CP
của Chính phủ năm 2025.
|
Vụ Cải cách hành chính
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Tháng 6, 12
|
|
|
4. Tổ chức triển khai kiểm
tra công tác cải CCHC đối với các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Nội vụ.
|
Triển khai kiểm tra công tác
CCHC đối với 10 cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Nội vụ theo Kế hoạch
CCHC năm 2025 của Bộ Nội vụ.
|
Vụ Cải cách hành chính
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Quý III - IV
|
|
|
5. Đẩy mạnh công tác thông
tin, tuyên truyền CCHC.
|
5.1. Xây dựng, trình Bộ trưởng
Bộ Nội vụ ký ban hành; tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch thông tin, tuyên
truyền CCHC năm 2025.
|
Vụ Cải cách hành chính
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Tháng 3
|
Quyết định số 049/QĐ-BNV ngày 01/3/2025
|
|
5.2. Lồng ghép công tác thông
tin, tuyên truyền CCHC vào công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật
theo quy định của Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật.
|
Vụ Pháp chế
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Thường xuyên
|
|
|
5.3. Thông tin, tuyên truyền
về công tác CCHC trên Cổng thông tin điện tử của Bộ, Website https://caicachhanhchinh.gov.vn,
Báo Dân trí, Tạp chí Tổ chức nhà nước và Lao động, Kênh thông tin Zalo - OA của
Bộ, các báo, tạp chí thuộc Bộ và các báo đối tác.
|
Trung tâm Công nghệ thông tin, Báo Dân trí, Tạp chí Tổ chức nhà nước và
Lao động
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Thường xuyên
|
|
|
5.4. Phát hành Bản tin điện tử
về CCHC của Tiểu Ban Cải cách hành chính thuộc Ban Chỉ đạo của Chính phủ về
phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06.
|
Vụ Cải cách hành chính
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Thường xuyên, định kỳ
|
|
|
6. Triển khai xác định và
công bố Chỉ số CCHC.
|
6.1. Tổ chức đánh giá, xây dựng
báo cáo và tham mưu công bố Chỉ số CCHC năm 2024 của các bộ, cơ quan ngang bộ
và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (PAR INDEX
2024).
|
Vụ Cải cách hành chính
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Tháng 4
|
|
|
6.2. Xây dựng Kế hoạch xác định
Chỉ số cải CCHC của các bộ, cơ quan ngang bộ và Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương năm 2025.
|
Vụ Cải cách hành chính
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Tháng 10
|
|
|
6.3. Tổ chức tự đánh giá, chấm
điểm xác định Chỉ số CCHC năm 2024 của Bộ Nội vụ theo quy định.
|
Vụ Cải cách hành chính
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Tháng 01-3
|
|
|
7. Triển khai đo lường, xác định
và công bố Chỉ số hài lòng của người dân đối với sự phục vụ của cơ quan hành
chính nhà nước.
|
7.1. Tổng hợp, phân tích dữ
liệu, xây dựng báo cáo và tham mưu tổ chức công bố Chỉ số hài lòng của người
dân đối với sự phục vụ của các cơ quan hành chính nhà nước năm 2024 (SIPAS
2024).
|
Vụ Cải cách hành chính
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Tháng 4
|
|
|
7.2. Xây dựng Kế hoạch đo lường
hài lòng của người dân đối với sự phục vụ của các cơ quan hành chính nhà nước
năm 2025.
|
Vụ Cải cách hành chính
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Tháng 10
|
|
|
8. Xây dựng Kế hoạch CCHC của
Bộ Nội vụ năm 2026.
|
Trình Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban
hành Kế hoạch CCHC năm 2026 của Bộ Nội vụ.
|
Vụ Cải cách hành chính
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Tháng 12
|
|
|
9. Sơ kết giai đoạn I (2021 -
2025) thực hiện Chương trình tổng thể CCHC nhà nước giai đoạn 2021 - 2030.
|
9.1. Tham mưu Bộ trưởng để
trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ hướng dẫn các bộ, ngành, địa phương tổ
chức sơ kết giai đoạn I (2021 - 2025) thực hiện Chương trình tổng thể CCHC
nhà nước giai đoạn 2021 - 2030.
|
Vụ Cải cách hành chính
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Tháng 12
|
|
|
9.2. Xây dựng Báo cáo sơ kết
giai đoạn I (2021 - 2025) thực hiện Chương trình tổng thể cải CCHC nước giai
đoạn 2021 - 2030.
|
Vụ Cải cách hành chính
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Tháng 12
|
|
|
9.3. Tổng hợp, đề xuất khen
thưởng tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong thực hiện giai đoạn I
(2021 - 2025) triển khai Chương trình tổng thể CCHC nhà nước giai đoạn 2021 -
2030.
|
Vụ Cải cách hành chính
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Tháng 12
|
|
|
9.4. Tham mưu tổ chức Hội nghị
toàn quốc sơ kết giai đoạn I (2021 - 2025) thực hiện Chương trình tổng thể
CCHC nhà nước giai đoạn 2021 - 2030.
|
Vụ Cải cách hành chính
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Tháng 12
|
|
|
10. Tham mưu triển khai các
hoạt động của Tiểu Ban Cải cách hành chính thuộc Ban Chỉ đạo của Chính phủ về
phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06.
|
10.1. Xây dựng và trình Bộ
trưởng Bộ Nội vụ ký ban hành Kế hoạch hoạt động của Tiểu Ban Cải cách hành
chính năm 2025.
|
Vụ Cải cách hành chính
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Tháng 3
|
|
|
10.2. Xây dựng và triển khai
thực hiện Kế hoạch kiểm tra công tác cải cách hành chính năm 2025 của Bộ Nội vụ
- Tiểu Ban Cải cách hành chính của Ban Chỉ đạo của Chính phủ về phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06.
|
Vụ Cải cách hành chính
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Tháng 3; Triển khai: Năm 2025
|
|
|
10.3. Thực hiện công tác tổng
hợp, xây dựng báo cáo, văn bản chỉ đạo điều hành của Tiểu Ban Cải cách hành
chính.
|
Vụ Cải cách hành chính
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Định kỳ hằng quý, 6 tháng, năm và đột xuất
|
|
|
11. Triển khai các Đề án, Kế
hoạch đẩy mạnh CCHC.
|
11.1. Xây dựng, trình Bộ trưởng
Bộ Nội vụ ký ban hành; tổ chức triển khai Kế hoạch tăng cường năng lực công
chức chuyên trách cải cách hành chính năm 2025.
|
Vụ Cải cách hành chính
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Tháng 3
|
Quyết định số 40/QĐ-BNV ngày 04/3/2025
|
|
11.2. Trình Bộ trưởng ký ban
hành Quyết định phê duyệt Kế hoạch năm 2025 triển khai Đề án “Hệ thống ứng dụng
công nghệ thông tin đánh giá cải cách hành chính và đo lường sự hài lòng của
người dân đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước giai đoạn 2021 -
2030”.
|
Vụ Cải cách hành chính
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Tháng 3
|
Quyết định số 25/QĐ-BNV ngày 16/01/2025
|
|
11.3. Triển khai các nội
dung, nhiệm vụ của Đề án “Đánh giá chất lượng hoạt động của tổ chức hành
chính dựa trên kết quả” khi có ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ.
|
Vụ Cải cách hành chính
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Năm 2025
|
Đã trình dự thảo cuối năm 2024, hiện đang hoàn thiện Đề án theo chỉ đạo
của Thủ tướng Chính phủ
|
|
II. CẢI
CÁCH THỂ CHẾ
|
|
1. Xây dựng, triển khai Kế hoạch
công tác pháp chế của Bộ Nội vụ.
|
1.1. Trình Bộ trưởng Bộ Nội vụ
ký ban hành Kế hoạch công tác pháp chế của Bộ Nội vụ năm 2025.
|
Vụ Pháp chế
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Tháng 12/2024
|
Quyết định số 983/QĐ-BNV ngày 31/12/2024
|
|
1.2. Trình Bộ trưởng Bộ Nội vụ
ký ban hành Chương trình xây dựng VBQPPL của Bộ Nội vụ năm 2025.
|
Vụ Pháp chế
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Tháng 01
|
Quyết định số 11/QĐ- BNV ngày 10/01/2025
|
|
1.3. Trình Bộ trưởng Bộ Nội vụ
ký ban hành Kế hoạch theo dõi tình hình thi hành pháp luật của Bộ Nội vụ năm
2025.
|
Vụ Pháp chế
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Tháng 01
|
Quyết định số 42/QĐ- BNV ngày 24/01/2025
|
|
2. Xây dựng, triển khai Kế hoạch
kiểm tra VBQPPL năm 2025 của Bộ Nội vụ.
|
Trình Bộ trưởng Bộ Nội vụ ký
ban hành Kế hoạch kiểm tra VBQPPL năm 2025 của Bộ Nội vụ.
|
Vụ Pháp chế
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Tháng 02
|
Quyết định số 66/QĐ-BNV ngày 14/02/2025
|
|
3. Xây dựng Kế hoạch tuyên
truyền, phổ biến thể chế, chính sách thuộc lĩnh vực Nội vụ.
|
Trình Bộ trưởng Bộ Nội vụ ký ban
hành Kế hoạch Kế hoạch tuyên truyền, phổ biến thể chế, chính sách thuộc lĩnh
vực Nội vụ.
|
Vụ Pháp chế
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Tháng 02
|
Quyết định số 53/QĐ- BNV ngày 06/02/2025
|
|
4. Công bố danh mục văn bản
Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ và Danh mục VBQPPL hết
hiệu lực một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ năm 2024.
|
Trình Bộ trưởng Bộ Nội vụ ký
ban hành Quyết định công bố danh mục văn bản Danh mục VBQPPL luật hết hiệu lực
toàn bộ và Danh mục VBQPPL hết hiệu lực một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà
nước của Bộ Nội vụ năm 2024.
|
Vụ Pháp chế
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Tháng 02
|
Quyết định số 37/QĐ- BNV ngày 24/01/2025
|
|
5. Thanh tra việc thực hiện
chính sách, pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ.
|
Xây dựng, trình Bộ trưởng Bộ
Nội vụ ký ban hành Kế hoạch thanh tra năm 2025 của Bộ Nội vụ; tổ chức triển
khai thực hiện.
|
Thanh tra Bộ
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Năm 2025
|
|
|
6. Tiếp tục hoàn thiện thể chế
trong lĩnh vực quản lý nhà nước ngành Nội vụ.
|
6.1. Luật Tổ chức Chính phủ (sửa đổi) và các Nghị
quyết của Quốc hội, Nghị định của Chính phủ liên quan đến Luật.
|
Vụ Tổ chức - Biên chế
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Tháng 01; Kỳ họp bất thường lần thứ 9, Quốc hội khóa XV
|
Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15
|
|
6.2. Luật Tổ chức chính quyền địa phương (sửa đổi)
và các Nghị quyết của Quốc hội, Nghị định của Chính phủ liên quan (cùng Hồ sơ
dự thảo Luật sửa đổi).
|
Vụ Chính quyền địa phương
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Tháng 01; Kỳ họp bất thường lần thứ 9, Quốc hội khóa XV (Tháng 02)
|
Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
65/2025/QH15
|
|
6.3. Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2025
(sửa đổi) và các Nghị quyết của Quốc hội, Nghị định của Chính phủ liên quan
(cùng Hồ sơ dự thảo Luật sửa đổi).
|
Vụ Chính quyền địa phương
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Tháng 6
|
|
|
6.4. Dự án Luật Cán bộ, công chức (sửa đổi) trình Chính
phủ để trình Quốc hội thông qua.
|
Vụ Công chức - Viên chức
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Sau khi có ý kiến thành viên Chính phủ về hồ sơ đề nghị xây dựng Luật
và theo Chương trình xây dựng Luật, Pháp lệnh của Quốc hội; Tháng 3, 4, 5
|
|
|
6.5. Dự án Luật Việc làm (sửa đổi) trình Chính phủ để
trình Quốc hội thông qua.
|
Cục Việc làm
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Kỳ họp thứ 9, Tháng 5
|
|
|
6.6. Nghị quyết của Quốc hội
về cơ cấu tổ chức của Chính phủ nhiệm kỳ Quốc hội khóa XV.
|
Vụ Tổ chức - Biên chế
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Tháng 01; Kỳ họp bất thường lần thứ 9, Quốc hội khóa XV
|
Tại Kỳ họp nhất thường lần thứ 9, Quốc hội khóa XV đã thông qua Nghị
quyết số 176/2025/QH15 ngày 18/02/2025 về
cơ cấu tổ chức của Chính phủ nhiệm kỳ Quốc hội khóa XV
|
|
6.7. Nghị quyết của Quốc hội
về cơ cấu số lượng thành viên Chính phủ nhiệm kỳ Quốc hội khóa XV (sau sắp xếp
tổ chức bộ máy).
|
Vụ Công chức - Viên chức
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Tháng 01, 02
|
Nghị quyết số 177/2025/QH15 ngày 18/02/2025
|
|
6.8. Trình Chính phủ ban hành
Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 12/2022/NĐ-CP ngày 17/01/2022 của Chính phủ
quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội,
người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng (khoản
2 Điều 36 của Luật Công đoàn (sửa đổi).
|
Vụ Pháp chế
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
15/4/2025
|
|
|
6.9. Nghị quyết của Ban Chấp
hành Trung ương, Kết luận của Bộ Chính trị về Đề án tổ chức lại đơn vị hành
chính các cấp và xây dựng mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp Nghị
định quy định số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân và quy trình, thủ tục bầu,
từ chức, miễn nhiệm, bãi nhiệm, điều động, cách chức thành viên Ủy ban nhân
dân.
|
Vụ Chính quyền địa phương
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Tháng 3, 4
|
|
|
6.10. Nghị quyết của Chính phủ
ban hành Kế hoạch thực hiện việc tổ chức lại ĐVHC các cấp và xây dựng mô hình
tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp (kèm theo Quy chế hoạt động, Kế hoạch họat
động).
|
Vụ Chính quyền địa phương
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Ngày 10/4
|
|
|
6.11. Nghị quyết của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội về sắp xếp, tổ chức lại ĐVHC các cấp năm 2025.
|
Vụ Chính quyền địa phương
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Tháng 4
|
|
|
6.12. Nghị quyết của Quốc hội
về Đề án hợp nhất một số tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
|
Vụ Chính quyền địa phương
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Tháng 8, 9
|
|
|
6.13. Trình Chính phủ ban
hành Nghị định về chính sách thu hút và trọng dụng người có tài năng vào cơ
quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập.
|
Vụ Công chức - Viên chức
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Tháng 3
|
|
|
6.14. Các Nghị định, Thông tư
hướng dẫn sau Luật Cán bộ, công chức (sửa
đổi) (cùng hồ sơ).
|
Vụ Công chức - Viên chức
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Năm 2025
|
|
|
6.15. Trình Chính phủ ban
hành Nghị định quy định về chế độ hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức
chuyên trách chuyển đổi số, an toàn, an ninh mạng.
|
Vụ Công chức - Viên chức
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Tháng 4
|
|
|
6.16. Trình Chính phủ ban
hành Nghị định quy định về chế độ, chính sách đối với chuyên gia cao cấp.
|
Vụ Công chức - Viên chức
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Tháng 3
|
|
|
6.17. Xây dựng, trình Chính
phủ ban hành Nghị định thay thế Nghị định số 123/2016/NĐ-CP
ngày 01/9/2016 của Chính phủ, Nghị định số 101/2020/NĐ-
CP ngày 28/8/2020 của Chính phủ và những nội dung sửa đổi, bổ sung tại
Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017
và Nghị định số 83/2024/NĐ-CP ngày 10/7/2024
của Chính phủ.
|
Vụ Tổ chức - Biên chế
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Tháng 3
|
|
|
6.18. Xây dựng, thẩm định
trình Chính phủ ban hành các Nghị định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ.
|
Vụ Tổ chức - Biên chế
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Năm 2025
|
Đã có 21/22 bộ, ngành đã trình Chính phủ ban hành Nghị định quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, ngành mình (Nghị định quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra Chính phủ
đang hoàn thiện để báo cáo Bộ Chính trị theo ý kiến chỉ đạo của Bộ Chính trị
tại Vă bản số 13438- CV/VPTW ngày 18/02/2025 của Văn phòng Trung ương
|
|
6.19. Trình Chính phủ ban
hành Nghị định về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức,
người lao động và lực lượng vũ trang trong quá trình sắp xếp tổ chức bộ máy hệ
thống chính trị.
|
Vụ Tổ chức - Biên chế
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Tháng 3
|
Nghị định số 178/2024/NĐ-CP ngày 31/12/2024
của Chính phủ về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người
lao động và lực lượng vũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ
thống chính trị (sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 67/2025/NĐ-CP ngày 15/3/2025)
|
|
6.20. Trình Chính phủ ban
hành Nghị định sửa đổi Nghị định số 24/2014/NĐ-CP
ngày 04/4/2014 quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh (được sửa đổi,
bổ sung tại Nghị định số 107/2020/NĐ-CP
ngày 14/9/2020) và Nghị định số 37/2014/NĐ-CP
ngày 05/5/2014 quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn cấp huyện (được sửa đổi,
bổ sung tại Nghị định số 108/2020/NĐ-CP
ngày 14/9/2020).
|
Vụ Tổ chức - Biên chế
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Năm 2025
|
Nghị định số 45/2025/NĐ-CP ngày 28/02/2025
của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương và UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc trinh,
thành phố trực thuộc trung ương
|
|
6.21. Trình Chính phủ ban
hành Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định số 29/2023/NĐ-
CP ngày 03/6/2023 của Chính phủ quy định về tinh giản biên chế.
|
Vụ Tổ chức - Biên chế
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Tháng 5
|
|
|
6.22. Trình Chính phủ ban
hành Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lưu trữ năm 2024.
|
Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Tháng 3
|
|
|
6.23. Trình Chính phủ ban
hành Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lưu trữ.
|
Cục Văn thư và LTNN
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Tháng 11
|
|
|
6.24. Trình Ủy ban Thường vụ
Quốc hội ban hành Nghị quyết về giải thích một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng.
|
Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Tháng 3
|
|
|
6.25. Trình Chính phủ ban
hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 98/2023/NĐ-CP ngày 31/12/2023 quy định chi tiết
thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen
thưởng.
|
Ban Thi đua - Khen thưởng TW
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Tháng 6
|
|
|
6.26. Trình Chính phủ ban
hành Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật
Bảo hiểm xã hội về chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm
thất nghiệp; khiếu nại, tố cáo về bảo hiểm xã hội và quy định xử phạt vi phạm
hành chính trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội.
|
Thanh tra Bộ
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Tháng 6
|
|
|
6.27. Trình Chính phủ ban
hành Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định số 62/2020/NĐ-
CP ngày 01/6/2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và biên chế công chức.
|
Vụ Tổ chức - Biên chế
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Sau khi Luật Cán bộ, công chức được thông qua
|
|
|
6.28. Trình Chính phủ ban
hành Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định số 106/2020/NĐ-
CP ngày 10/9/2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và số lượng người làm
việc trong đơn vị sự nghiệp công lập.
|
Vụ Tổ chức - Biên chế
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Sau khi Luật Viên chức được thông qua
|
|
|
6.29. Văn bản hợp nhất 02 Nghị
định: Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định số 93/2019/NĐ-CP
của Chính phủ ngày 25/11/2019 quy định về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội,
quỹ từ thiện và Nghị định số 93/2019/NĐ-CP.
|
Vụ Tổ chức phi chính phủ
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Tháng 5
|
|
|
6.30. Trình Chính phủ ban
hành Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định số Nghị định số 93/2019/NĐ-CP ngày 25/11/2019 về tổ chức, hoạt
động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện; Nghị định số 136/2024/NĐ-CP
ngày 23/10/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 93/2019/NĐ-CP.
|
Vụ Tổ chức phi chính phủ
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Thực hiện sau khi cấp có thẩm quyền ban hành văn bản chính thức bỏ cấp
huyện
|
|
|
6.31. Trình Chính phủ ban
hành Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định số 126/2024/NĐ-CP
ngày 08/10/2024 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội.
|
Vụ Tổ chức phi chính phủ
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Thực hiện sau khi cấp có thẩm quyền ban hành văn bản chính thức bỏ cấp
huyện
|
|
|
6.32. Trình Chính phủ ban
hành Nghị định quy định về tổ chức, hoạt động và quy trình thanh tra chuyên
ngành Lao động - Thương binh và Xã hội.
|
Thanh tra Bộ
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Tháng 11
|
|
|
6.33. Trình Chính phủ ban
hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 39/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật An
toàn, vệ sinh lao động.
|
Cục Việc làm
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Tháng 11
|
|
|
6.34. Trình Chính phủ ban
hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật An toàn, vệ
sinh lao động về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện
an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động.
|
Cục Việc làm
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Tháng 11
|
|
|
6.35. Trình Chính phủ ban
hành Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định số 58/2020/NĐ-CP
ngày 27/5/2020 của Chính phủ quy định mức đóng bảo hiễm xã hội bắt buộc vào
Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
|
Cục Việc làm
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Tháng 12
|
|
|
6.36. Trình Chính phủ ban
hành Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định số 28/2015/NĐ-
CP ngày 12/3/2015 của Chính Phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp.
|
Cục Việc làm
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Quý IV
|
|
|
6.37. Trình Chính phủ ban
hành Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt
buộc.
|
Cục Tiền lương và Bảo hiểm xã hội
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Tháng 3
|
|
|
6.38. Trình Chính phủ ban
hành Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội tự
nguyện.
|
Cục Tiền lương và Bảo hiểm xã hội
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Tháng 3
|
|
|
6.39. Trình Chính phủ ban
hành Nghị định quy định trình tự, thủ tục thành lập, chế độ làm việc, trách
nhiệm, kinh phí hoạt động và bộ máy giúp việc của Hội đồng quản lý quỹ bảo hiểm
xã hội.
|
Cục Tiền lương và Bảo hiểm xã hội
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Tháng 3
|
|
|
6.40. Trình Chính phủ ban
hành Nghị định quy định về giao dịch điện tử trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội
và cơ sở dữ liệu quốc gia về bảo hiểm.
|
Cục Tiền lương và Bảo hiểm xã hội
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Tháng 4
|
|
|
6.41. Trình Chính phủ ban
hành Nghị định quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc
theo hợp đồng lao động.
|
Cục Tiền lương và Bảo hiểm xã hội
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Tháng 10
|
|
|
6.42. Điều chỉnh hồ sơ trình
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định số 131/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021 về quy định chi
tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng phù hợp
với Luật tổ chức Chính phủ (sửa đổi) và
Quyết định số 401/QĐ-TTg ngày 25/02/2025 của
Thủ tướng Chính phủ về việc phân công nhiệm vụ của các Phó Thủ tướng Chính phủ.
|
Cục Người có công
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Tháng 3
|
|
|
6.43. Trình Chính phủ ban
hành Nghị định điều chỉnh trợ cấp đối với Thanh niên xung phong.
|
Cục Người có công
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Tháng 9
|
|
|
6.44. Trình Bộ trưởng Bộ Nội vụ
ký ban hành Thông tư hướng dẫn quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, bố trí sử dụng
Chỉ huy trưởng, Phó Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp xã và thực hiện chế
độ, chính sách đối với các chức vụ chỉ huy của Ban Chỉ huy quân sự cấp xã.
|
Vụ Công chức - Viên chức
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Năm 2025
|
|
|
6.45. Trình Bộ trưởng Bộ Nội
vụ ký ban hành Thông ư hướng dẫn chế độ báo cáo định kỳ hàng năm về hoạt động
đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng
trong cơ quan nhà nước, cơ quan Trung ương của tổ chức chính trị, tổ chức
chính trị - xã hội.
|
Vụ Công chức - Viên chức
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Năm 2025
|
|
|
6.46. Trình Bộ trưởng Bộ Nội
vụ ký ban hành Thông tư hướng dẫn tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố.
|
Vụ Chính quyền địa pương
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Tháng 11
|
|
|
6.47. Trình Bộ trưởng Bộ Nội
vụ ký ban hành Thông tư quy định nghiệp vụ lưu trữ tài liệu lưu trữ số.
|
Cục Văn thư và Lưu trữ NN
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Tháng 4
|
|
|
6.48. Trình Bộ trưởng Bộ Nội
vụ ký ban hành Thông tư quy định chi tiết một số điều của Luật Lưu trữ.
|
Cục Văn thư và Lưu trữ NN
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Tháng 4
|
|
|
6.49. Trình Bộ trưởng Bộ Nội
vụ ký ban hành Thông tư quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu thuộc lĩnh vực
nội vụ.
|
Cục Văn thư và Lưu trữ NN
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Năm 2025
|
|
|
6.50. Trình Bộ trưởng Bộ Nội
vụ ký ban hành Thông tư sửa đổi Thông tư số 01/2024/TT-
BNV ngày 24/02/2024 quy định biện pháp thi hành Luật Thi đua, khen thưởng.
|
Ban TĐ - KT Trung ương
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Năm 2025
|
|
|
6.51. Trình Bộ trưởng Bộ Nội
vụ ký ban hành Thông tư thay thế Thông tư số 09/2012/TT-BNV
ngày 10/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định quy trình, nội dung thanh
tra về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức, viên chức (căn cứ Luật Thanh tra năm 2022; Nghị định 43/2023/NĐ-CP ngày 30/6/2023 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thanh tra; Nghị định số 03/2024/NĐ-CP ngày 11/01/2024 của Chính phủ
quy định về cơ quan thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành và hoạt động của
cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành).
|
Thanh tra Bộ
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Tháng 12
|
|
|
6.52. Rà soát, hoàn thiện hồ
sơ trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định về Quỹ hỗ trợ việc làm nước
ngoài (sửa đổi, bổ sung Quyết định số 40/2021/QĐ-TTg).
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Tháng 4
|
|
|
6.53. Trình Bộ trưởng Bộ Nội
vụ ký ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện Nghị định số 178/2024/NĐ-CP ngày 31/12/2024 về chính
sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và lực lượng
vũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị.
|
Vụ Tổ chức - Biên chế
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Tháng 01
|
Thông tư số 01/2025/TT-BNV ngày 17/01/2025
|
|
6.54. Trình Bộ trưởng Bộ Nội
vụ ký ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 15/2023/TT-BNV ngày 15/10/2023 của Bộ trưởng Bộ
Nội vụ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua - Khen thưởng đối với ngành Nội
vụ.
|
Văn phòng Bộ
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Tháng 12
|
|
|
6.55. Trình Bộ trưởng Bộ Nội
vụ ký ban hành Thông tư thay thế Thông tư số 09/2012/TT-BNV
ngày 10/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định quy trình, nội dung thanh
tra về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức, viên chức.
|
Thanh tra Bộ
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Tháng 12
|
|
|
6.56. Trình Bộ trưởng Bộ Nội
vụ ký ban hành Thông tư quy định tiêu chuẩn phân loại lao động theo điều kiện
lao động.
|
Cục Việc làm
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Tháng 6
|
|
|
6.57. Trình Bộ trưởng Bộ Nội
vụ ký ban hành Thông tư ban hành quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật đối với
Dịch vụ kiểm định kỹ thuật máy móc, thiết bị, vật tư và các chất có yêu cầu
nghiêm ngặt về an toàn lao động.
|
Cục Việc làm
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Quý II
|
|
|
6.58. Trình Bộ trưởng Bộ Nội
vụ ký ban hành Thông tư ban hành về định mức kinh tế - kỹ thuật và giá dịch vụ
sự nghiệp công sử dụng Quỹ bảo hiểm thất nghiệp.
|
Cục Việc làm
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Tháng 8
|
|
|
6.59. Trình Bộ trưởng Bộ Nội
vụ ký ban hành Thông tư quy định chương trình đào tạo, bồi dưỡng theo tiêu
chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức nghiệp vụ chuyên ngành lĩnh vực việc
làm.
|
Cục Việc làm
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Tháng 10
|
|
|
6.60. Trình Bộ trưởng Bộ Nội
vụ ký ban hành Thông tư ban hành danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại,
nguy hiểm và nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm trong
quân đội.
|
Cục Việc làm
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Tháng 12
|
|
|
6.61. Trình Bộ trưởng Bộ Nội
vụ ký ban hành Thông tư ban hành danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại,
nguy hiểm và nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm trong lực
lượng công an nhân dân.
|
Cục Việc làm
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Tháng 12
|
|
|
6.62. Trình Bộ trưởng ký ban
hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt
buộc.
|
Cục Tiền lương và Bảo hiểm xã hội
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Tháng 4
|
|
|
6.63. Trình Bộ trưởng Bộ Nội
vụ ký ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều
của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội
tự nguyện.
|
Cục Tiền lương và Bảo hiểm xã hội
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Tháng 4
|
|
|
6.64. Trình Bộ trưởng Bộ Nội
vụ ký ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện quản lý lao động, tiền lương,
thù lao, tiền thưởng trong doanh nghiệp nhà nước.
|
Cục Tiền lương và Bảo hiểm xã hội
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Tháng 7
|
|
|
6.65. Trình Bộ trưởng Bộ Nội
vụ ký ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện quản lý lao động, tiền lương,
thù lao, tiền thưởng đối với các Tổ chức và Đài Truyền hình Việt Nam theo quy
định tại khoản 5 và khoản 8 Điều 34 Nghị định số 44/2025/NĐ-CP.
|
Cục Tiền lương và Bảo hiểm xã hội
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Tháng 7
|
|
|
6.66. Trình Bộ trưởng Bộ Nội
vụ ký ban hành Thông tư quy định mức lương đối với chuyên gia tư vấn trong nước
làm cơ sở dự toán gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn áp dụng hình thức hợp đồng
theo thời gian sử dụng vốn nhà nước.
|
Cục Tiền lương và Bảo hiểm xã hội
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Tháng 8
|
|
|
7. Rà soát, hệ thống hóa các
VBQPPL thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ.
|
Trình Bộ trưởng ký ban hành Kế
hoạch rà soát, hệ thống hóa các VBQPPL năm 2025; triển khai thực hiện kế hoạch
được phê duyệt; báo cáo kết quả rà soát, hệ thống hóa VBQPPL; xử lý kết quả
rà soát, hệ thống hóa VBQPPL.
|
Vụ Pháp chế
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Tháng 01
|
Quyết định số 11/QĐ-BNV ngày 10/01/2025 của Bộ Nội vụ
|
|
8. Hợp nhất VBQPPL.
|
Các văn bản được hợp nhất.
|
Vụ Pháp chế
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Tháng 01
|
|
|
9. Cập nhật VBQPPL vào CSDL
quốc gia về pháp luật
|
Cập nhật kịp thời, đầy đủ các
VBQPPL được ban hành vào CSDL quốc gia về pháp luật; báo cáo cơ quan có thẩm
quyền
|
Vụ Pháp chế
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Tháng 01
|
|
|
10. Công tác phổ biến, giáo dục
pháp luật.
|
Tham mưu tổ chức các Hội nghị,
toạ đàm,… phổ biến, giáo dục pháp luật.
|
Vụ Pháp chế
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Năm 2025
|
|
|
III. CẢI
CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
|
|
1. Xây dựng, ban hành và tổ
chức triển khai Kế hoạch Kiểm soát TTHC năm 2025 của Bộ Nội vụ.
|
1.1. Trình Bộ trưởng Bộ Nội vụ
ký ban hành Kế hoạch kiểm soát TTHC năm 2025 của Bộ Nội vụ (và tổ chức thực
hiện Kế hoạch).
|
Văn phòng Bộ
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Tháng 3
|
Quyết định số 235/QĐ-BNV ngày 17/3/2025
|
|
1.2. Đánh giá tác động của
TTHC tại dự thảo VBQPPL đầy đủ, theo quy định.
|
Đơn vị chủ trì trình dự thảo VBQPPL
|
Văn phòng Bộ; các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Năm 2025
|
|
|
1.3. Đóng góp ý kiến về TTHC
quy định tại dự thảo VBQPPL.
|
Văn phòng Bộ
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Năm 2025
|
|
|
1.4. Thẩm định việc đánh giá
tác động của TTHC quy định tại dự thảo VBQPPL thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ.
|
Vụ Pháp chế
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Năm 2025
|
|
|
2. Công bố, công khai TTHC.
|
2.1. Công bố đầy đủ, kịp thời
TTHC mới ban hành, sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ.
|
Đơn vị chủ trì trình VBQPPL
|
Văn phòng Bộ; các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Năm 2025
|
|
|
2.2. Công khai kết quả giải
quyết TTHC.
|
Các đơn vị quản lý nhà nước thuộc Bộ
|
Trung tâm Công nghệ thông tin; các đơn vị liên quan
|
Năm 2025
|
|
|
2.3. Cập nhật hồ sơ TTHC vào
CSDL quốc gia về TTHC đầy đủ, kịp thời.
|
Các đơn vị giải quyết TTHC
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Năm 2025
|
|
|
2.4. Niêm yết công khai TTHC
tại trụ sở cơ quan, đơn vị trực tiếp giải quyết TTHC và Cổng thông tin điện tử
của Bộ.
|
Các đơn vị giải quyết TTHC
|
Trung tâm Công nghệ thông tin; các đơn vị liên quan
|
Năm 2025
|
|
|
3. Rà soát, đánh giá TTHC thuộc
phạm vi quản lý nhà nước của bộ, ngành.
|
3.1. Ban hành, theo dõi thực
hiện kế hoạch rà soát, đánh giá TTHC năm 2025.
|
Văn phòng Bộ
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Tháng 01
|
|
|
3.2. Ban hành hoặc trình ban
hành các văn bản QPPL sửa đổi, bổ sung, ban hành mới để thực thi phương án rà
soát, đánh giá TTHC.
|
Các đơn vị quản lý nhà nước được giao nhiệm vụ
|
Văn phòng Bộ; các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Theo tiến độ của Chính phủ
|
|
|
4. Số hóa kết quả giải quyết
TTHC.
|
Số hóa kết quả giải quyết
TTHC đang còn hiệu lực và có giá trị sử dụng thuộc thẩm quyền giải quyết của
Bộ Nội vụ.
|
Các đơn vị giải quyết TTHC
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Năm 2025
|
|
|
5. Tiếp nhận, xử lý phản ánh,
kiến nghị về quy định, TTHC.
|
Tiếp nhận, xử lý đầy đủ, kịp
thời các phản ánh, kiến nghị (PAKN) của cá nhân, tổ chức về quy định, TTHC
thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ.
|
Các các đơn vị nhận được PAKN
|
Văn phòng Bộ; các cơ quan và cá nhân, tổ chức liên quan
|
Năm 2025
|
|
|
6. Báo cáo công tác kiểm soát
TTHC.
|
Báo cáo định kỳ công tác kiểm
soát TTHC (quý, 6 tháng, năm), gửi Văn phòng Bộ theo quy định.
|
Các đơn vị quản lý nhà nước
|
Văn phòng Bộ
|
Trước: Ngày 25 các tháng cuối Quý, 25/6 và 25/12
|
|
|
7. Thực hiện cơ chế một cửa,
một cửa liên thông trong giải quyết TTHC.
|
7.1. Tiếp tục thực hiện đổi mới,
duy trì cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết TTHC của Bộ; duy
trì vận hành hiệu quả Hệ thống thông tin một cửa điện tử của Bộ.
|
Các đơn vị QLNN có thẩm quyền giải quyết TTHC và các đơn vị thực hiện
TTHC cấp Trung ương
|
Văn phòng Bộ; Vụ KHTC; Vụ TCCB; Trung tâm Công nghệ thông tin và các
đơn vị liên quan
|
Thường xuyên
|
|
|
7.2. Triển khai Đề án đổi mới
thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết TTHC theo quy định
tại Quyết định số 468/QĐ-TTg ngày 27/3/2021
của Thủ tướng Chính phủ.
|
Văn phòng Bộ
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Thường xuyên
|
|
|
7.3. Tiếp tục triển khai Chỉ
thị số 27/CT- TTG ngày 27/10/2023 của Thủ
tướng Chính phủ đẩy mạnh các giải pháp cải cách và nâng cao hiệu quả giải quyết
TTHC, cung cấp dịch vụ công phục vụ người dân, doanh nghiệp.
|
Văn phòng Bộ
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Thường xuyên
|
|
|
7.4. Rà soát, tái cấu trúc
quy trình, điện tử hóa mẫu đơn, tờ khai, kết quả giải quyết thủ tục hành
chính để tạo điều kiện nâng cao hiệu quả giải quyết TTHC trên môi trường điện
tử.
|
Văn phòng Bộ
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Thường xuyên
|
|
|
8. Thực hiện Quyết định số 45/2016/QĐ-TTg ngày 19/10/2016 của Thủ tướng
Chính phủ về việc tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết TTHC qua dịch vụ
bưu chính công ích.
|
Thực hiện tiếp nhận hồ sơ, trả
kết quả giải quyết TTHC qua dịch vụ bưu chính công ích theo Danh mục TTHC thuộc
thẩm quyền giải quyết của Bộ Nội vụ.
|
Văn phòng Bộ; Các đơn vị QLNN có thẩm quyền giải quyết TTHC
|
Các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan
|
Thường xuyên
|
|
|
9. Thực hiện Nghị quyết số 68/NQ-CP ngày 12/5/2020 của Chính phủ.
|
Thực hiện các nội dung, nhiệm
vụ về cắt giảm, đơn giản hóa quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh của
Bộ Nội vụ theo Nghị quyết số 68/NQ-CP
ngày 12/5/2020 của Chính phủ.
|
Các đơn vị có chức năng quản lý các ngành, nghề liên quan đến hoạt động
kinh doanh
|
Văn phòng Bộ; Vụ Pháp chế; các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Năm 2025
|
|
|
10. Thực hiện Quyết định số 1085/QĐ-TTg ngày 05/9/2022.
|
Thực hiện việc rà soát, đơn giản
hoá, Công bố TTHC nội bộ trong Hệ thống hành chính nhà nước giai đoạn 2022 -
2025.
|
Các đơn vị được giao nhiệm vụ
|
Văn phòng Bộ; các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Năm 2025
|
|
|
11. Thực hiện Nghị định số 45/2020/NĐ- CP ngày 08/4/2020 của Chính phủ.
|
Tiếp tục thực hiện Nghị định
số 45/2020/NĐ-CP ngày 08/4/2020 của Chính
phủ về thực hiện TTHC trên môi trường điện tử.
|
Các đơn vị được giao nhiệm vụ
|
Văn phòng Bộ; Vụ Pháp chế; các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Năm 2025
|
|
|
IV. CẢI
CÁCH TỔ CHỨC BỘ MÁY HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC
|
|
1. Xây dựng Nghị định quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ (sau hợp nhất).
|
Trình Chính phủ ban hành Nghị
định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ
(sau hợp nhất).
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Tháng 01/2025
|
Nghị định số 25/2025/NĐ-CP ngày 21/02/2025
của Chính phủ
|
|
2. Xây dựng Quyết định quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị, tổ chức thuộc
và trực thuộc Bộ Nội vụ (sau hợp nhất).
|
Trình Bộ trưởng Bộ Nội vu ký
ban hành Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của các đơn vị, tổ chức thuộc và trực thuộc Bộ Nội vụ (sau hợp nhất).
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Tháng 3
|
Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
25 đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ
|
|
3. Xây dựng Thông tư quy định
tiêu chí phân loại, điều kiện thành lập, tổ chức lại, giải thể ĐVSNCL thuộc
lĩnh vực lưu trữ.
|
Trình Bộ trưởng Bộ Nội vụ ký
ban hành Thông tư quy định tiêu chí phân loại, điều kiện thành lập, tổ chức lại,
giải thể đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực lưu trữ.
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Tháng 7
|
|
|
4. Tiếp tục rà soát, sắp xếp
tổ chức các ĐVSN thuộc và trực thuộc Bộ Nội vụ.
|
4.1. Thực hiện rà soát, sắp xếp
tổ chức các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ.
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Năm 2025
|
|
|
4.2. Thực hiện rà soát, sắp xếp
tổ chức các đơn vị sự nghiệp bên trong các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ.
|
Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Năm 2025
|
|
|
4.3. Triển khai Kế hoạch của
Bộ Nội vụ triển khai Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Kết luận
số 62- KL/TW của Bộ Chính trị về thực hiện
Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 25/10/2017 của
Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về tiếp tục đổi mới hệ thống tổ chức
và quản lý, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp
công lập.
|
Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Tháng 6
|
|
|
4.4. Rà soát, hoàn thiện hồ
sơ trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định về Quỹ hỗ trợ việc làm nước
ngoài (sửa đổi, bổ sung Quyết định số 40/2021/QĐ-TTg).
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Tháng 4
|
|
|
4.5. Rà soát, hoàn thiện hồ
sơ trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quyết định ban hành danh sách các đơn
vị sự nghiệp công lập thuộc, trực thuộc Bộ Nội vụ.
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Tháng 4
|
|
|
4.6. Rà soát, trình Bộ trưởng
xem xét, ban hành Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của các đơn vị trực thuộc Trường Đại học Lao động - Xã hội (Cơ sở Sơn
Tây; Cơ sở II; Trung tâm Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức) sau
khi được Hội đồng trường thông qua.
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Sau khi Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quyết định ban hành danh sách các
ĐVSNCL trực thuộc Bộ Nội vụ
|
|
|
5. Triển khai nhiệm vụ sắp xếp,
tổ chức lại đơn vị hành chính các cấp và xây dựng mô hình chính quyền địa
phương 02 cấp.
|
Triển khai nhiệm vụ sắp xếp,
tổ chức lại ĐVHC các cấp và xây dựng mô hình chính quyền địa phương 02 cấp
theo Kết luận số 127-KL/TW ngày 28/02/2025
của Bộ Chính trị, Ban Bí thư về tiếp tục nghiên cứu, đề xuất tiếp tục sắp xếp
tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị.
|
Vụ Chính quyền địa phương
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Theo tiến độ của từng địa phương (hoàn thành trong năm 2025)
|
|
|
6. Xây dựng Báo cáo của Chính
phủ đánh giá thực hiện Hiến pháp, đề xuất
nội dung sửa đổi gửi Đảng ủy Quốc hội.
|
Xây dựng Báo cáo của Chính phủ
đánh giá thực hiện Hiến pháp, đề xuất nội
dung sửa đổi gửi Đảng ủy Quốc hội; Phối hợp với Bộ Tư pháp tham mưu giúp
Chính phủ thực hiện nhiệm vụ Chính phủ phối hợp với các cơ quan Quốc hội chuẩn
bị hồ sơ, báo cáo về chủ trương sửa đổi, bổ sung Hiến pháp 2013 và hồ sơ trình Uỷ ban Thường
vu Quốc hội đề nghị sửa đổi, bổ sung Hiến
pháp, Nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số điều của Hiến pháp.
|
Vụ Chính quyền địa phương
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Dự kiến thông qua tháng 5/2025
|
|
|
V. CẢI
CÁCH CHẾ ĐỘ CÔNG VỤ
|
|
1. Xây dựng Quyết định sửa đổi,
bổ sung Đề án Vị trí việc làm trong các cơ quan, tổ chức của Bộ Nội vụ.
|
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Nội
vụ ban hành sửa đổi, bổ sung Đề án Vị trí việc làm trong các cơ quan, tổ chức
của Bộ Nội vụ .
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Tháng 11
|
|
|
2. Về chính sách tiền lương,
trợ cấp BHXH.
|
2.1. Xây dựng văn bản gửi các
bộ, ngành và địa phương cơ quan báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ tại điểm đ mục 6.2 Nghị quyết số 142/2024/QH15.
|
Cục Tiền lương và Bảo hiểm xã hội
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Tháng 01
|
|
|
2.2. Xây dựng Báo cáo Quốc hội
tại kỳ họp thứ 9 về việc thực hiện cải cách chính sách tiền lương, điều chỉnh
lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp ưu đãi người có công và trợ cấp
xã hội theo quy định tại điểm đ mục 6.2 Nghị quyết số 142/2024/QH15.
|
Cục Tiền lương và Bảo hiểm xã hội
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Tháng 4
|
|
|
2.3. Tham mưu Lãnh đạo Bộ báo
cáo Thủ tướng Chính phủ phân công nhiệm vụ các bộ, ngành thực hiện nội dung
tiền lương, phụ cấp năm 2025 theo Quyết định số 918/QĐ-TTg
ngày 27/8/2024 của Thủ tướng Chính phủ.
|
Cục Tiền lương và Bảo hiểm xã hội
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Tháng 9
|
|
|
2.4. Phối hợp với các Bộ Quốc
phòng, Bộ Công an, Bộ Y tế và Bộ Giáo dục và Đào tạo rà soát sửa đổi, bổ sung
chế độ phụ cấp và chế độ đặc thù của CBCCVC mà trong quá trình thực hiện phát
sinh bất hợp lý để trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ hoặc ban hành theo thẩm
quyền (như phụ cấp ưu đãi đối với viên chức giáo dục, y tế, công an, lực lượng
vũ trang…).
|
Cục Tiền lương và Bảo hiểm xã hội
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Tháng 9
|
|
|
2.5. Tổ chức Đoàn kiểm tra về
tình hình thực hiện chính sách tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức
tại một số Bộ, ngành, địa phương.
|
Cục Tiền lương và Bảo hiểm xã hội
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Tháng 9
|
|
|
2.6. Nghiên cứu, tham mưu, đề
xuất Thủ tướng Chính phủ về chính sách đặc thù đối với người làm việc tại Bộ
phận Một cửa theo hướng cho phép Bộ phận Một cửa được ký kết hợp đồng lao động,
hợp đồng dịch vụ để thực hiện một số nhiệm vụ trong quy trình tiếp nhận, giải
quyết thủ tục hành chính trên cơ sở quy định tại Nghị định số 111/2022/NĐ-CP ngày 30/12/2022 của Chính phủ về
hợp đồng đối với một số loại công việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự
nghiệp công lập.
|
Vụ Công chức - Viên chức
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Tháng 3
|
|
|
2.7. Tham mưu Lãnh đạo Bộ xây
dựng và trình Chính phủ về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức để bảo
đảm đồng bộ với Bảng danh mục chức danh, chức vụ lãnh đạo và tương đương
trong hệ thống chính trị do Bộ Chính trị ban hành.
|
Vụ Công chức - Viên chức
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Năm 2025
|
|
|
3. Công tác đào tạo, bồi dưỡng
CCVC.
|
3.1. Ban hành các chương
trình/kế hoạch đào tạo bồi dưỡng.
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Quý I
|
|
|
3.2. Rà soát, xây dựng các
khung chương trình và chương trình, tài liệu đào tạo bồi dưỡng.
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Quý I
|
|
|
3.3. Triển khai Kế hoạch tăng
cường năng lực công chức chuyên trách CCHC năm 2025.
|
Vụ Cải cách hành chính
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Quý I
|
|
|
4. Đổi mới công tác cán bộ.
|
4.1. Đẩy mạnh triển khai thực
hiện Đề án đổi mới công tác bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, từ chức, miễn
nhiệm công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý và điều động công chức, viên chức
làm việc tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ.
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Năm 2025
|
|
|
4.2. Triển khai thực hiện Đề
án Đào tạo đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức của Bộ Nội vụ giai đoạn 2021
- 2026.
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Năm 2025
|
|
|
4.3. Chủ trì, phối hợp với Vụ
Pháp chế và các đơn vị liên quan xây dựng Kế hoạch của Bộ Nội vụ thực hiện Đề
án phát triển nguồn nhân lực làm công tác tham mưu xây dựng pháp luật đáp ứng
yêu cầu nhiệm vụ đến năm 2030.
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
Vụ Pháp chế; các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Tháng 4
|
|
|
4.4. Kế hoạch của Bộ Nội vụ
thực hiện Nghị quyết số 1157/NQ-UBTVQH15 ngày 28/8/2024 của Ủy ban Thường vụ
Quốc hội giám sát chuyên đề về thực hiện chính sách, pháp luật về đổi mới hệ
thống tổ chức và quản lý, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của các đơn
vị sự nghiệp công lập giai đoạn 2018 - 2023.
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Tháng 5
|
|
|
4.5. Chủ trì tham mưu tổ chức
kỳ thi, xét nâng ngạch công chức lên ngạch chuyên viên, chuyên viên chính và tương
đương năm 2025 (Sau khi Bộ trưởng Bộ Nội vụ phê duyệt Thông tư ban hành Quy
chế mới về tổ chức thi nâng ngạch, xét nâng ngạch công chức (sửa đổi, bổ sung
Thông tư số 06/2020/TT-BNV ngày 02/12/2020).
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Tháng 7
|
|
|
4.6. Ban hành Quy chế Quản lý
hoạt động khoa học và công nghệ của Bộ Nội vụ.
|
Viện Khoa học Tổ chức nhà nước và Lao động
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Tháng 11
|
|
|
4.7. Kế hoạch kiểm tra trách
nhiệm trong xử lý công việc; chấp hành kỷ cương hành chính, kỷ luật lao động,
đạo đức công vụ của công chức, viên chức, người lao động trong Bộ Nội vụ năm
2025 (căn cứ Nghị quyết số 46-NQ/BCS ngày 09/5/2023 của Ban cán sự đảng Bộ Nội
vụ về chấn chỉnh, tăng cường trách nhiệm trong xử lý công việc, nâng cao kỷ
cương, kỷ luật hành chính, đạo đức công vụ trong Bộ Nội vụ).
|
Thanh tra Bộ
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Tháng 3
|
Kế hoạch số 620/KHTCT ngày 23/01/2025
|
|
5. Thực hiện chế độ chính
sách đối với công chức, viên chức.
|
Tiếp tục thực hiện chế độ
chính sách về tiền lương, phụ cấp, bảo hiểm xã hội,... đối với công chức,
viên chức; thi nâng ngạch công chức, thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức
đối với các đơn vị thuộc Bộ.
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Năm 2025
|
|
|
6. Về công tác kiểm tra.
|
Xây dựng, trình Bộ trưởng ban
hành Quyết định phê duyệt kế hoạch kiểm tra công tác tổ chức cán bộ đối với một
số đơn vị thuộc Bộ năm 2025.
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Năm 2025
|
|
|
VI. CẢI
CÁCH TÀI CHÍNH CÔNG
|
|
1. Đổi mới cơ chế tài chính đối
với cơ quan hành chính nhà nước.
|
Tiếp tục triển khai thực hiện
cơ chế khoán biên chế, kinh phí quản lý hành chính đối với cơ quan hành chính
nhà nước thuộc Bộ theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Tài chính;
đồng thời tăng cường tự kiểm tra, giám sát, kiểm soát ngân sách nhà nước chi
thường xuyên và chi đầu tư công gắn với kết quả thực hiện nhiệm vụ, sản phẩm
đầu ra của các đơn vị để nâng cao hiệu quả quản lý sử dụng ngân sách, tài sản
nhà nước, tiết kiệm chi tạo nguồn chi thu nhập tăng thêm cho công chức và người
lao động trên cơ sở kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao.
|
Các cơ quan hành chính nhà nước
|
Vụ Kế hoạch - Tài chính
|
Năm 2025
|
|
|
2. Triển khai thực hiện cơ chế
tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập.
|
2.1. Trong năm 2025, tiếp tục
hướng dẫn các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Bộ hoàn thiện phương án tự
chủ tài chính giai đoạn 2023 - 2025 theo quy định tại Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21/6/2021 của Chính phủ
quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập và kế hoạch của
Bộ triển khai thực hiện Nghị định số 60/2021/NĐ-CP
tại Quyết định số 1225/QĐ-BLĐTBXH ngày 29/10/2021; Thông tư 56/2022/TT-BTC ngày 16/9/2022 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính hướng dẫn một số nội dung về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự
nghiệp công lập; xử lý tài sản, tài chính khi tổ chức lại, giải thể đơn vị sự
nghiệp công lập; thực hiện giao quyền tự chủ tài chính cho các đơn vị sau khi
có ý kiến thẩm tra của Bộ Tài chính theo quy trình quy định.
|
Vụ Kế hoạch - Tài chính, các Cục
|
Đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ
|
Năm 2025
|
|
|
2.2. Tiếp tục đẩy mạnh phát
triển hoạt động dịch vụ, sự nghiệp để tăng tỷ lệ tự chủ chi thường xuyên, giảm
chi từ ngân sách nhà nước, phấn đấu tự chủ chi thường xuyên năm sau cao hơn
năm trước đồng thời nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng ngân sách, tài sản nhà
nước và cung cấp dịch vụ sự nghiệp công với chất lượng tốt hơn; tăng cường tự
kiểm tra, giám sát, kiểm soát chi đầu tư công.
|
Đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ
|
Vụ Kế hoạch - Tài chính, các Cục
|
Năm 2025
|
|
|
2.3. Tiếp tục rà soát, đề xuất
sửa đổi, bổ sung danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước
thuộc các lĩnh vực quản lý của Bộ.
|
Vụ Kế hoạch - Tài chính, các Cục
|
Đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ
|
Năm 2025
|
|
|
2.4. Tiếp tục rà soát, đề xuất
ban hành sửa đổi, bổ sung các định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phí
làm cơ sở cho việc ban hành đơn giá, giá dịch vụ sự nghiệp công sử dụng NSNN
theo quy định của pháp luật.
|
Vụ Kế hoạch - Tài chính, các Cục
|
Đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ
|
Năm 2025
|
|
|
2.5. Rà soát, đề xuất ban
hành sửa đổi, bổ sung tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ sự nghiệp công
sử dụng NSNN; cơ chế giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và quy chế kiểm
tra, nghiệm thu dịch vụ sự nghiệp công sử dụng NSNN thuộc phạm vi quản lý nhà
nước được Bộ giao.
|
Vụ Kế hoạch - Tài chính, các Cục
|
Đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ
|
Năm 2025
|
|
|
2.6. Quản lý sử dụng vốn đầu
tư công: Hướng dẫn ĐVSNCL thực hiện quản lý và sử dụng vốn đầu tư công theo
quy định của pháp luật về đầu tư công và pháp luật có liên quan.
|
Vụ Kế hoạch - Tài chính, các Cục
|
Đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ
|
Năm 2025
|
|
|
3. Quản lý, sử dụng tài sản
công, ngân sách.
|
3.1. Tăng cường công tác hướng
dẫn, đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện tự chủ, tự chịu trách nhiệm
về sử dụng kinh phí quản lý hành chính, việc thực hiện hiệu quả hoạt động tài
chính, tại các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc và trực thuộc Bộ.
|
Vụ Kế hoạch - Tài chính, các Cục
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Thường xuyên
|
|
|
3.2. Cải tiến công tác dự
toán, phân bổ, cân đối ngân sách và quản lý chi tiêu, bảo đả hiệu quả, tiết
kiệm, chống lãng phí; Thực hiện công khai minh bạch đối với việc quản lý, sử
dụng ngân sách.
|
Vụ Kế hoạch - Tài chính, các Cục
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Năm 2025
|
|
|
3.3. Sửa đổi Quy định phân cấp
thẩm quyền quản lý tài chính; sửa chữa, bảo trì, cải tạo, nâng cấp, mở rộng
cơ sở vật chất; mua sắm nhằm duy trì hoạt động thường xuyên; quản lý, sử dụng
tài sản công tại các cơ quan hành chính, ĐVSNCL của Bộ Nội vụ (Quyết định số
546/QĐ-BNV ngày 08/8/2020).
|
Vụ Kế hoạch - Tài chính, các Cục
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Tháng 02
|
Đã hoàn thành
|
|
3.4. Thực hiện Tổng kiểm kê
tài sản công của Bộ Nội vụ.
|
Vụ Kế hoạch - Tài chính, các Cục
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Tháng 6
|
|
|
3.5. Hướng dẫn kiểm kê, rà
soát, tiếp nhận tài sản, tài chính, vốn đầu tư công khi thưc hiện sắp xếp tổ
chức bộ máy.
|
Vụ Kế hoạch - Tài chính
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Tháng 3
|
|
|
3.6. Sửa đổi Quy chế quản lý và
sử dụng tài sản công của Bộ Nội vụ (Quyết định số 767/QĐ-BNV ngày 28/9/2023).
|
Vụ Kế hoạch - Tài chính, các Cục
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Tháng 10
|
|
|
3.7. Tiếp tục đẩy mạnh việc sắp
xếp các cơ sở nhà, đất của Bộ Nội vụ.
|
Vụ Kế hoạch - Tài chính, các Cục
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Tháng 11
|
|
|
4. Quản lý đầu tư công.
|
4.1. Tăng cường chỉ đạo đẩy
nhanh tiến độ, hiệu quả giải ngân vốn đầu tư công.
|
Vụ Kế hoạch - Tài chính, các Cục
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Thường xuyên
|
|
|
4.2. Sửa đổi Quy chế quản lý
đầu tư và xây dựng của Bộ Nội vụ (Quyết định số 799/QĐ-BNV ngày 18/10/2022).
|
Vụ Kế hoạch - Tài chính, các Cục
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Tháng 9
|
|
|
4.3. Hoàn thành Kế hoạch đầu
tư công trung hạn giai đoạn 2026 - 2030.
|
Vụ Kế hoạch - Tài chính, các Cục
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Tháng 6
|
|
|
5. Triển khai thực hiện cơ chế
sử dụng kinh phí nhà nước để triển khai các nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
|
Tiếp tục triển khai thực hiện
cơ chế sử dụng kinh phí nhà nước để triển khai thực hiện các nhiệm vụ khoa học
và công nghệ; thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm, đẩy mạnh phát triển
hoạt động dịch vụ, sự nghiệp để tăng tỷ lệ tự chủ kinh phí hoạt động thường
xuyên, phấn đấu tự chủ kinh phí chi hoạt động thường xuyên cao hơn năm 2024.
|
Viện Khoa học Tổ chức nhà nước và Lao động
|
Các đơn vị quản lý hành chính và đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ
|
Năm 2025
|
|
|
6. Xây dựng, hoàn thiện các
chính sách cải cách về thu nhập, tiền lương, tiền công, chính sách an sinh xã
hội.
|
6.1. Xây dựng, hoàn thiện các
chính sách cải cách về thu nhập, tiền lương, tiền công đối với khu vực doanh
nghiệp.
|
Cục Tiền lương và Bảo hiểm xã hội
|
Các Cục, Vụ chuyên môn thuộc Bộ
|
Năm 2025
|
|
|
6.2. Xây dựng, hoàn thiện các
chính sách cải cách về an sinh xã hội: a) Rà soát đề xuất, xây dựng, sửa đổi
bổ sung các chính sách về an sinh xã hội…
|
Các Cục, Vụ chuyên môn thuộc Bộ (Cục Tiền lương và BHXH, Vụ CTTN và
Bình đẳng giới, Cục Việc làm…)
|
Các Cục, Vụ chuyên môn thuộc Bộ
|
Năm 2025
|
|
|
b) Triển khai xây dựng các
chính sách về an sinh xã hội phù hợp với lộ trình cải cách tiền lương đối với
khu vực hành chính sự nghiệp từ 01/7/2024, gồm:
|
Các Cục, Vụ chuyên môn thuộc Bộ
|
Các cơ quan, đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ liên quan
|
Năm 2025
|
|
|
- Chính sách về tiền lương,
tiền công và thu nhập.
|
Cục Tiền lương và Bảo hiểm xã hội
|
|
- Chính sách về bảo hiểm xã hội.
|
Cục Tiền lương và Bảo hiểm xã hội
|
|
- Chính sách về trợ cấp ưu
đãi Người có công với cách mạng.
|
Cục Người có công
|
|
VII. XÂY
DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN CHÍNH PHỦ ĐIỆN TỬ, CHÍNH PHỦ SỐ
|
|
1. Triển khai ứng dụng công
nghệ thông tin, chuyển đổi số của Bộ Nội vụ.
|
1.1. Triển khai Kế hoạch phát
triển Chính phủ điện tử hướng tới Chính phủ số của Bộ Nội vụ giai đoạn 2021 -
2025, định hướng đến năm 2030 và triển khai Kế hoạch Chuyển đổi số của Bộ Nội
vụ năm 2025.
|
Trung tâm Công nghệ thông tin
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Thường xuyên
|
|
|
1.2. Xây dựng và trình Bộ trưởng
Bộ Nội vụ ký ban hành Kế hoạch Chuyển đổi số của Bộ Nội vụ năm 2025.
|
Trung tâm Công nghệ thông tin
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Tháng 3
|
Quyết định số 82/QĐ-BNV ngày 21/02/2025
|
|
1.3. Tiếp tục triển khai bồi
dưỡng công chức thực hiện công tác cải cách hành chính của các bộ, ngành và địa
phương trực tuyến và qua mạng (E- learning).
|
Vụ Cải cách hành chính
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Năm 2025
|
|
|
1.4. Tiếp tục hoàn thiện, triển
khai vận hành Cơ sở dữ liệu cán bộ, công chức, viên chức của Bộ Nội vụ; Cơ sở
dữ liệu về Hội, Tổ chức phi chính phủ.
|
Trung tâm Công nghệ thông tin
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Năm 2025
|
|
|
1.5. Xây dựng Đề án chuyển đổi
số toàn diện các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ, ngành Nội vụ phục vụ người
dân và doanh nghiệp đến năm 2030, định hướng đến năm 2045.
|
Trung tâm Công nghệ thông tin
|
Các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ
|
Năm 2025
|
|
|
2. Triển khai Đề án 06 theo
Quyết định số 06/QĐ-TTg ngày 06/01/2022 của
Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định
danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022 -
2025, tầm nhìn đến năm 2030.
|
2.1. Triển khai các nhiệm vụ
tại theo Quyết định số 06/QĐ-TTg ngày 06/01/2022
của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân
cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn
2022 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030.
|
Trung tâm Công nghệ thông tin, Văn phòng Bộ, các Cục, Ban
|
Các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ
|
Thường xuyên
|
|
|
2.2 Triển khai các nhiệm vụ tại
Quyết định số 422/QĐ-TTg ngày 04/4/2022 của
Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Danh mục dịch vụ công trực tuyến tích hợp, cung
cấp trên Cổng dịch vụ công quốc gia năm 2022.
|
|
2.3. Triển khai các nhiệm vụ
theo Quyết định số 206/QĐ-TTg ngày 28/02/2024
của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Danh mục nhóm dịch vụ công trực tuyến liên
thông ưu tiên tái cấu trúc quy trình, tích hợp, cung cấp trên Cổng dịch vụ
công quốc gia năm 2024.
|
|
2.4. Thực hiện kết nối Cơ sở
dữ liệu lao động - việc làm, Cơ sở dữ liệu người có công; Cơ sở dữ liệu về Tổ
chức, bộ máy; Cơ sở dữ liệu về Chính quyền địa phương và địa giới hành chính;
Cơ sở dữ liệu về Hội, quỹ, tổ chức phi chính phủ; Cơ sở dữ liệu về Thanh
niên; Cơ sở dữ liệu về Kiểm định chất lượng đầu vào công chức; Cơ sở dữ liệu
về quản lý đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; Cơ sở dữ liệu về
Nhân tài; Cơ sở dữ liệu quốc gia về Thi đua - Khen thưởng với Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư.
|
|
2.5. Triển khai 06 dịch vụ
công tập trung kết nối với Cổng dịch vụ công quốc gia tại Trung tâm dữ liệu
quốc gia: (1) Giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp. (2) Thông báo về việc tìm
việc làm hằng tháng. (3) Chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp (chuyển
đi). (4) Chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp (chuyển đến). (5) Tiếp tục
hưởng trợ cấp thất nghiệp. (6) Chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp.
|
Cục Việc làm
|
Trung tâm Công nghệ thông tin; Văn phòng Bộ
|
Thường xuyên
|
|
|
3. Thực hiện triển khai Chỉ
thị số 21/CT-TTg ngày 25/11/2022 của Thủ tướng
Chính phủ về thúc đẩy chuyển đổi số trong chi trả an sinh xã hội không dùng
tiền mặt.
|
Chi trả trợ cấp không dùng tiền
mặt đến các đối tượng an sinh xã hội trên toàn quốc theo chỉ đạo tại Chỉ thị
số 21/CT-TTg ngày 25/11/2022 của Thủ tướng
Chính phủ về thúc đẩy chuyển đổi số trong chi trả an sinh xã hội không dùng
tiền mặt.
|
Trung tâm Công nghệ thông tin, Cục Người có công
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Thường xuyên
|
|
|
4. Phát triển và duy trì hạ tầng
số.
|
4.1. Bảo trì hạ tầng mạng,
hoàn thiện phủ sóng mạng không dây của Bộ đảm bảo hoạt động thông suốt, hiệu
quả; đảm bảo an ninh, an toàn mạng, dữ liệu hệ thống.
|
Trung tâm Công nghệ thông tin
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Thường xuyên
|
|
|
4.2. Xây dựng báo cáo nghiên
cứu ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) trong hoạt động của cán bộ, công chức,
viên chức của Bộ Nội vụ.
|
Trung tâm Công nghệ thông tin
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Quý IV
|
|
|
4.3. Chỉnh sửa, cập nhật Kiến
trúc Chính phủ điện tử phiên bản 3.0 của Bộ Nội vụ.
|
Trung tâm Công nghệ thông tin
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Năm 2025
|
|
|
4.4. Tổ chức lớp bồi dưỡng
chuyển đổi số cho công chức, viên chức của Bộ Nội vụ.
|
Trung tâm Công nghệ thông tin
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Quý IV
|
|
|
4.5. Triển khai thực hiện Nghị
định số 42/2022/NĐ-CP ngày 24/6/2022 của
Chính phủ quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến của
cơ quan nhà nước trên môi trường mạng.
|
Văn phòng Bộ
|
Trung tâm Công nghệ thông tin; các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Thường xuyên
|
|
|
4.6. Xây dựng, cập nhật và
duy trì Bộ chuẩn trao đổi dữ liệu điện tử các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ,
ngành Nội vụ.
|
Trung tâm Công nghệ thông tin
|
Các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ
|
Năm 2025
|
|
|
4.7. Tiếp tục đầu tư hiện đại
hóa, nâng cao năng lực hạ tầng kỹ thuật đảm bảo phục vụ ứng dụng công nghệ
thông tin của Bộ.
|
Trung tâm Công nghệ thông tin
|
Các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ
|
Thường xuyên
|
|
|
4.8. Tái cấu trúc hạ tầng
công nghệ thông tin của Bộ dựa trên nền tảng công nghệ điện toán đám mây
(Cloud Computing).
|
Trung tâm Công nghệ thông tin
|
Các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ
|
Thường xuyên
|
|
|
4.9. Nâng cấp và triển khai hệ
thống Hội nghị truyền hình, Hệ thống điều hành trực tuyến, Hệ thống hội nghị
trực tuyến, Hệ thống mạng Wifi của Bộ.
|
Trung tâm Công nghệ thông tin
|
Các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ
|
Năm 2025
|
|
|
4.10. Triển khai thực hiện
Nghị định số 42/2022/NĐ-CP ngày 24/6/2022
của Chính phủ quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến
của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng.
|
Văn phòng Bộ; Cục Việc làm, Cục Quản lý lao động ngoài nước; Quỹ hỗ trợ
lao động ngoài nước; Cục Người có công
|
Trung tâm Công nghệ thông tin; các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Thường xuyên
|
|
|
4.11. Duy trì, vận hành hạ tầng
kỹ thuật của Bộ và các đơn vị thuộc Bộ.
|
Trung tâm Công nghệ thông tin
|
Các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ
|
Thường xuyên
|
|
|
5. Phát triển nền tảng số.
|
5.1. Duy trì, cập nhật nền tảng
tích hợp, chia sẻ dữ liệu dùng chung - LGSP (Local Government Service
Platform) của Bộ.
|
Trung tâm Công nghệ thông tin
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Thường xuyên
|
|
|
5.2. Đảm bảo kết nối thông suốt
với nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia (NDXP) để thực hiện xây dựng
Chính phủ số.
|
Trung tâm Công nghệ thông tin
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Thường xuyên
|
|
|
5.3. Tổ chức chuẩn hóa cấu
trúc, hệ thống mã hóa định danh, thực hiện số hóa dữ liệu và cung cấp danh mục
dữ liệu đã được số hóa theo quy định để tổ chức tích hợp, chia sẻ dữ liệu giữa
hệ thống thông tin của cơ quan nhà nước đảm bảo dữ liệu được thu thập một lần.
|
Trung tâm Công nghệ thông tin
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Thường xuyên
|
|
|
5.4. Xây dựng các cấu phần
liên quan phục vụ việc tích hợp cơ sở dữ liệu và Hệ thống thông tin thuộc các
lĩnh vực do Bộ Nội vụ quản lý.
|
Trung tâm Công nghệ thông tin
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Năm 2025
|
|
|
6. Xây dựng các Hệ thống
thông tin thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ.
|
Xây dựng và triển khai các đề
án, dự án về hạ tầng, cơ sở dữ liệu các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ,
ngành Nội vụ.
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
Trung tâm Công nghệ thông tin
|
Năm 2025
|
|
|
7. Phát triển dữ liệu số.
|
7.1. Xây dựng các ứng dụng để
triển khai hệ thống thông tin đến cấp cơ sở, đảm bảo việc cập nhật cũng như
việc truyền, nhận quản lý dữ liệu được kịp thời và đồng bộ ở các cấp từ Trung
ương đến địa phương; các ứng dụng khi xây dựng phải đáp ứng đầy đủ các chỉ
tiêu phục vụ quản lý.
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
Trung tâm Công nghệ thông tin
|
Năm 2025
|
|
|
7.2. Xây dựng và cập nhật các
CSDL ngành theo Nghị định số 47/2020/NĐ-CP
ngày 09/4/2020 của Chính phủ về Quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ
quan nhà nước.
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
Trung tâm Công nghệ thông tin; các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Năm 2025
|
|
|
7.3. Xây dựng Cổng dữ liệu mở
của Bộ
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
Trung tâm Công nghệ thông tin; các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Năm 2025
|
|
|
7.4. Đảm bảo kết nối với nền
tảng chia sẻ, tích hợp dữ liệu của Bộ (LGSP) và nền tảng chia sẻ, tích hợp dữ
liệu Quốc gia (NDXP).
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
Trung tâm Công nghệ thông tin; các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Thường xuyên
|
|
|
7.5. Đẩy nhanh triển khai xây
dựng cơ sở dữ liệu về lao động - việc làm
|
Cục Việc làm
|
Trung tâm Công nghệ thông tin; các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Năm 2025
|
|
|
7.6. Đẩy nhanh việc xây dựng
cơ sở dữ liệu tích hợp các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ, ngành Nội vụ.
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
Trung tâm Công nghệ thông tin; các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Năm 2025
|
|
|
8. Phát triển các ứng dụng nội
bộ.
|
8.1. Nâng cấp và duy trì Hệ
thống phần mềm Quản lý văn bản và chỉ đạo, điều hành (Voffice), hộp thư điện
tử công vụ (@moha.gov.vn).
|
Trung tâm Công nghệ thông tin
|
Trung tâm Công nghệ thông tin; các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Thường xuyên
|
|
|
8.2. Xây dựng, nâng cấp và
duy trì các phần mềm ứng dụng tại các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ.
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
Trung tâm Công nghệ thông tin; các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Thường xuyên
|
|
|
9. Ứng dụng công nghệ thông
tin phục vụ người dân và doanh nghiệp.
|
9.1. Duy trì và phát triển Cổng
thông tin điện tử Bộ; xây dựng và nâng cấp các Trang/Cổng thông tin điện tử,
từng bước tích hợp các trang thông tin điện tử của các đơn vị thuộc Bộ với Cổng
thông tin điện tử Bộ theo Nghị định số 42/2022/NĐ-CP
ngày 24/6/2022 của Chính phủ.
|
Văn phòng Bộ, Trung tâm Công nghệ thông tin, các đơn vị thuộc Bộ
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Thường xuyên
|
|
|
9.2. Tiếp tục duy trì kết nối
hệ thống DVC của Bộ với Hệ thống giám sát, đo lường mức độ cung cấp và sử dụng
dịch vụ Chính phủ số (EMC), duy trì kết nối Cổng Dịch vụ công Bộ với Cổng kết
nối dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng (Cổng eSign).
|
Trung tâm Công nghệ thông tin, các đơn vị thuộc Bộ
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Thường xuyên
|
|
|
9.3. Nâng cấp Cổng dịch vụ
công của Bộ, cung cấp bổ sung các dịch vụ công trực tuyến mới, tích hợp với Cổng
dịch vụ công của Bộ, tích hợp với Cổng dịch vụ công quốc gia.
|
Văn phòng Bộ, Trung tâm Công nghệ thông tin, các đơn vị thuộc Bộ
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Năm 2025
|
|
|
9.4. Duy trì và đẩy mạnh triển
khai Hệ thống Tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của người dân, doanh nghiệp,
cử tri và Đại biểu Quốc hội thuộc Hệ thống thông tin Bộ với người dân và
doanh nghiệp.
|
Văn phòng Bộ, Trung tâm Công nghệ thông tin, các đơn vị thuộc Bộ
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Thường xuyên
|
|
|
9.5. Triển khai các ứng dụng
công nghệ thông tin nhằm tăng cường sự tham gia của người dân và doanh nghiệp
trong hoạt động của cơ quan nhà nước; Ứng dụng công nghệ thông tin thu thập
thông tin dư luận xã hội về các lĩnh vực quản lý nhà nước của bộ, ngành.
|
Văn phòng Bộ; Cục Việc làm; Trung tâm Công nghệ thông tin; các đơn vị
thuộc Bộ
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Năm 2025
|
|
|
10. Đảm đảm an ninh mạng, an
toàn thông tin mạng.
|
10.1. Tăng cường năng lực bảo
mật cho hệ thống công nghệ thông tin của Bộ bằng các thiết bị, phần mềm bảo mật.
Triển khai chữ ký số cho các phần mềm ứng dụng và dịch vụ công trực tuyến của
Bộ.
|
Trung tâm Công nghệ thông tin
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Năm 2025
|
|
|
10.2. Thực hiện các phương án
bảo mật cho HTTT cấp độ 3 của Bộ theo hướng dẫn tại Thông tư số 12/2022/TT-BTTTT ngày 12/8/2022 của Bộ Thông
tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị định
số 85/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính
phủ về đảm bảo an toàn HTTT theo cấp độ.
|
Trung tâm Công nghệ thông tin
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Năm 2025
|
|
|
10.3. Duy trì và vận hành
Trung tâm điều hành giám sát an toàn thông tin (SOC).
|
Trung tâm Công nghệ thông tin
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Thường xuyên
|
|
|
11. Triển khai ứng dụng công
nghệ thông tin các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ; các đơn vị thuộc và trực
thuộc Bộ.
|
11.1. Xây dựng và triển khai
các Đề án, dự án hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin.
|
Các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ
|
Trung tâm Công nghệ thông tin
|
Năm 2025
|
|
|
11.2. Thực hiện cơ chế một cửa,
một cửa liên thông trong giải quyết TTHC của Bộ; duy trì vận hành hiệu quả Hệ
thống thông tin một cửa điện tử của Bộ.
|
Văn phòng Bộ; Cục Việc làm; Cục Quản lý lao động ngoài nước; Quỹ hỗ trợ
lao động ngoài nước
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Thường xuyên
|
|
|
11.3. Nâng cấp, duy trì và vận
hành các hệ thống công nghệ thông tin; tích hợp các hệ thống công nghệ thông
tin của các đơn vị vào hệ thống công nghệ thông tin chung của Bộ.
|
Trung tâm Công nghệ thông tin
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Thường xuyên
|
|
|
12. Tiếp tục thực hiện Nghị
quyết 17/NQ-CP ngày 7/3/2019 của Chính phủ
về một số nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm phát triển Chính phủ điện tử giai đoạn
2019 - 2021, định hướng đến 2025.
|
12.1. Rà soát, đề xuất sửa đổi,
bổ sung danh mục thủ tục hành chính triển khai dịch vụ công trực tuyến toàn
trình trên Cổng thông tin điện tử của Bộ.
|
Văn phòng Bộ
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Thường xuyên
|
|
|
12.2. Triển khai việc gửi, nhận
văn bản điện tử trong nội bộ các đơn vị thuộc Bộ và giữa các bộ, ngành, địa
phương.
|
Văn phòng Bộ
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Thường xuyên
|
|
|
13. Thực hiện Quyết định số 28/QĐ-TTg ngày 12/7/2018 của Thủ tướng Chính
phủ về việc gửi, nhận văn bản điện tử trong hệ thống hành chính.
|
13.1. Triển khai việc gửi, nhận
văn bản điện tử 4 cấp trong nội bộ các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ.
|
Văn phòng Bộ
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Thường xuyên
|
|
|
13.2. Cập nhật kịp thời các văn
bản, chính sách của đảng và nhà nước, chỉ đạo điều hành của Bộ; tăng cường
nhiệm vụ thông tin tuyên truyền quá trình xây dựng thể chế, chính sách của Bộ
Nội vụ, ngành Nội vụ trên Cổng thông tin điện tử của Bộ.
|
Trung tâm Công nghệ thông tin
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Thường xuyên
|
|
|
14. Nâng cao chất lượng Cổng
thông tin điện tử (TTĐT) của Bộ và Trang Website của các đơn vị thuộc Bộ, duy
trì hoạt động, đảm bảo yêu cầu chất lượng theo quy định.
|
14.1. Vận hành, đảm bảo chất
lượng Cổng TTĐT Bộ Nội vụ là cổng truy cập duy nhất của cơ quan trên môi trường
số nhằm đáp ứng tốt nhiệm vụ cung cấp thông tin của Bộ Nội trên Cổng TTĐT Bộ,
phục vụ chuyển đổi số của Bộ, ngành Nội vụ và các Trang thành phần; đảm bảo
an toàn, an ninh thông tin, hoạt động thông suốt.
|
Trung tâm Công nghệ thông tin
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Thường xuyên
|
|
|
14.2. Nâng cao chất lượng phối
hợp, cập nhật phản ánh kiến nghị, trả lời kiến nghị cử tri; trả lời phản ánh,
kiến nghị người dân và doanh nghiệp trên Cổng thông tin điện tử của Bộ.
|
Trung tâm Công nghệ thông tin
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Thường xuyên
|
|
|
15. Xây dựng Báo cáo đề xuất
việc thống nhất một số hệ thống thông tin cơ bản của Bộ Nội vụ sau khi sắp xếp
tổ chức bộ máy.
|
Báo cáo đề xuất việc thống nhất
một số hệ thống thông tin cơ bản của Bộ Nội vụ sau khi sắp xếp tổ chức, bộ
máy.,
|
Trung tâm Công nghệ thông tin
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Tháng 8
|
|
|
16. Hiện đại hóa công sở.
|
16.1. Quyết định ban hành Kế
hoạch duy trì áp dụng và cải tiến Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn
TCVN ISO 9001:2015 vào hoạt động của Bộ Nội
vụ năm 2025.
|
Văn phòng Bộ
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Tháng 02
|
Quyết định số 121/QĐ-BNV ngày 25/02/2025
|
|
16.2. Tổ chức kiểm tra và
đánh giá nội bộ việc vận hành, duy trì hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu
chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2015.
|
Văn phòng Bộ
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Quý IV
|
|
|
16.3. Tổ chức các lớp tập huấn
về áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN ISO 9001:2015.
|
Văn phòng Bộ
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Năm 2025
|
|
|
16.4. Nâng cấp trang thiết bị
làm việc, trụ sở cơ quan Bộ và các đơn vị theo kế hoạch được phê duyệt.
|
Văn phòng Bộ
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Năm 2025
|
|
Quyết định 252/QĐ-BNV về Kế hoạch cải cách hành chính của Bộ Nội vụ năm 2025
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 252/QĐ-BNV ngày 22/03/2025 về Kế hoạch cải cách hành chính của Bộ Nội vụ năm 2025
Văn bản liên quan
Ban hành:
08/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/05/2025
Ban hành:
07/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/05/2025
Ban hành:
16/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
14/05/2025
Ban hành:
15/03/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/03/2025
Ban hành:
03/03/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/03/2025
Ban hành:
01/03/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/03/2025
Ban hành:
28/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/03/2025
Ban hành:
28/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/03/2025
Ban hành:
28/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/03/2025
Ban hành:
25/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/02/2025
3.000
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|