|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
Quyết định 1647/QĐ-BTC 2025 Kế hoạch cải cách hành chính
|
Số hiệu:
|
1647/QĐ-BTC
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Tài chính
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Đức Tâm
|
|
Ngày ban hành:
|
07/05/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
BỘ TÀI CHÍNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1647/QĐ-BTC
|
Hà Nội, ngày 07
tháng 5 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH KẾ HOẠCH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NĂM 2025 CỦA BỘ TÀI CHÍNH
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP
ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ
ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn
2021-2030;
Căn cứ Chỉ thị số 23/CT-TTg
ngày 02 tháng 9 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc đẩy mạnh thực hiện
Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021-2030;
Căn cứ Quyết định số 368/QĐ-TTg ngày 21 tháng 3 năm 2022 của Thủ tướng
Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược Tài chính đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số 1924/QĐ-BTC ngày 30 tháng 9
năm 2021 của Bộ Tài chính về việc ban hành Kế hoạch cải cách hành chính giai đoạn
2021-2025 của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Bộ Tài chính.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo
Quyết định này Kế hoạch cải cách hành chính năm 2025 của Bộ Tài chính.
Điều 2. Quyết định này có hiệu
lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 3042/QĐ-BTC ngày 24 tháng 12 năm
2024 ban hành Kế hoạch cải cách hành chính năm 2025 của Bộ Tài chính.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ
Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ và các cá nhân, tổ chức có liên quan
chịu trách nhiệm thực hiện Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3 (để thực hiện);
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các đồng chí Thứ trưởng;
- Ban Chỉ đạo PTKH,CN, ĐMST,CĐS và ĐA06 (để b/c);
- Bộ Nội vụ, Văn phòng Chính phủ;
- Lưu: VT, VP(05b).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Đức Tâm
|
KẾ HOẠCH
CẢI
CÁCH HÀNH CHÍNH NĂM 2025 CỦA BỘ TÀI CHÍNH
(Kèm theo Quyết định số 1647/QĐ-BTC ngày 07 tháng 5 năm 2025 của Bộ Tài
chính)
I. MỤC TIÊU, YÊU CẦU
1. Mục tiêu
1.1. Mục tiêu tổng quát
1.1.1. Tiếp tục xây dựng nền hành chính của ngành
Tài chính phục vụ nhân dân, chuyên nghiệp, hiện đại, tinh gọn, đảm bảo công
khai, minh bạch, quản lý thống nhất, hiệu lực, hiệu quả trên cơ sở những quan
điểm, chủ trương, đường lối của Đảng về đẩy mạnh toàn diện, đồng bộ, đổi mới
xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của Nhân dân, do Nhân dân, vì
Nhân dân trong giai đoạn 2021 - 2030.
1.1.2. Triển khai đồng bộ và toàn điện tử công tác
thể chế, cải cách thủ tục hành chính, cải cách tổ chức bộ máy hành chính đến
xây dựng và phát triển Chính phủ điện tử, Chính phủ số, Bộ Tài chính số trên tất
cả các lĩnh vực góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả của các cơ quan hành chính
nhà nước ngành Tài chính đảm bảo các mục tiêu, nhiệm vụ theo Chương trình tổng
thể cải cách hành chính Nhà nước giai đoạn 2021 - 2030; Chỉ thị số 23/CT-TTg ngày 02/9/2021 của Thủ tướng Chính
phủ về việc đẩy mạnh thực hiện Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước
giai đoạn 2021 - 2030 và Kế hoạch cải cách hành chính giai đoạn 2021 - 2025 của
Bộ Tài chính.
1.1.3. Tiếp tục khẳng định vị trí, vai trò của Bộ
Tài chính trong việc chủ trì, tham mưu giúp Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Ban
Chỉ đạo của Chính phủ về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển
đổi số và Đề án 06 triển khai thực hiện công tác cải cách tài chính công.
1.2. Mục tiêu cụ thể
1.2.1. Cơ bản hoàn thiện hệ thống pháp luật tài
chính; tổ chức thi hành pháp luật nghiêm minh, hiệu quả, nâng cao ý thức chấp
hành pháp luật góp phần tích cực trong phòng ngừa và ngăn chặn tham nhũng.
1.2.2. Đẩy mạnh giao dịch điện tử, dịch vụ công trực
tuyến, ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác cải cách thủ tục hành chính,
đặc biệt là những thủ tục hành chính liên quan trực tiếp đến người dân, doanh
nghiệp, hợp tác xã. Đến hết năm 2025, 100% thủ tục hành chính đủ điều kiện theo
quy định của pháp luật được cung cấp dưới hình thức dịch vụ công trực tuyến
toàn trình, 80% hồ sơ thủ tục hành chính được xử lý trực tuyến, 40% dân số trưởng
thành sử dụng dịch vụ công trực tuyến; tối thiểu 80% thủ tục hành chính có yêu
cầu nghĩa vụ tài chính, được triển khai thanh toán trực tuyến, trong số đó, tỷ
lệ giao dịch thanh toán trực tuyến đạt từ 30% trở lên; số hóa 100% kết quả giải
quyết thủ tục hành chính đang còn hiệu lực và có giá trị sử dụng thuộc thẩm quyền
giải quyết của Bộ; 90% thủ tục hành chính nội bộ giữa cơ quan hành chính nhà nước
được công bố, công khai và cập nhật kịp thời; mức độ hài lòng của người dân,
doanh nghiệp, hợp tác xã về giải quyết thủ tục hành chính đạt tối thiểu 90%;
hoàn thành việc cắt giảm, đơn giản hóa tối thiểu 20% số quy định và cắt giảm tối
thiểu 20% chi phí tuân thủ quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh tại các
văn bản đang có hiệu lực thi hành tính đến hết ngày 31/5/2020; cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh bảo đảm bãi
bỏ ít nhất 30% điều kiện đầu tư kinh doanh không cần thiết; giảm ít nhất 30% thời
gian giải quyết của các thủ tục hành chính, 30% chi phí tuân thủ thủ tục hành
chính.
1.2.3. Sắp xếp tinh gọn tổ chức bộ máy và kiện toàn
chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập; xây
dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức ngành Tài chính có cơ cấu hợp lý, đáp
ứng tiêu chuẩn chức danh, vị trí việc làm và khung năng lực theo quy định; đẩy
mạnh phân cấp quản lý nhà nước trong lĩnh vực tài chính. Đến hết năm 2025, giảm
tối thiểu bình quân cả nước 10% số lượng đơn vị sự nghiệp công lập và 10% biên
chế sự nghiệp hưởng lương từ ngân sách nhà nước so với năm 2021; mức độ hài
lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước
đạt tối thiểu 90%.
1.2.4. Hoàn thiện hệ thống pháp luật về đổi mới cơ
chế quản lý, cơ chế tài chính đối với các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự
nghiệp công lập theo chỉ đạo của Chính phủ, đổi mới cơ chế phân bổ ngân sách
cho cơ quan hành chính nhà nước. Đến hết năm 2025, phấn đấu có tối thiểu 20%
đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên; 100% đơn vị sự nghiệp
kinh tế và sự nghiệp khác, có đủ điều kiện, hoàn thành việc chuyển đổi thành
công ty cổ phần hoặc chuyển sang tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư;
hoàn thành việc sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước, thực hiện thoái vốn xong tại
các doanh nghiệp mà nhà nước không nắm giữ, tham gia góp vốn; quy mô vốn hóa thị
trường cổ phiếu đạt 100% GDP vào năm 2025, dư nợ thị trường trái phiếu đạt tối
thiểu 47% GDP (trong đó dư nợ trái phiếu doanh nghiệp đạt tối thiểu 20% GDP)
vào năm 2025.
1.2.5. Xây dựng và hoàn thiện Bộ Tài chính số, Bộ
Tài chính phục vụ, lấy người dân và doanh nghiệp làm trung tâm, nâng cao hiệu
quả hoạt động toàn ngành Tài chính thông qua các công cụ số hóa. Đến hết năm
2025, 90% hồ sơ công việc được xử lý trên môi trường mạng (trừ hồ sơ công việc
thuộc phạm vi bí mật nhà nước); 100% người dân, doanh nghiệp sử dụng dịch vụ
công trực tuyến được cấp định danh và xác thực điện tử thông suốt và hợp nhất
trên tất cả các hệ thống tin của Bộ Tài chính; 80% các hệ thống thông tin của Bộ
Tài chính có liên quan đến người dân, doanh nghiệp đã đưa vào vận hành, khai
thác được kết nối, liên thông qua Trục liên thông văn bản quốc gia và nền tảng
tích hợp, chia sẻ dữ liệu; hoàn thành việc xây dựng và đưa vào vận hành Phân hệ
theo dõi nhiệm vụ Bộ trưởng, bảo đảm hiển thị theo thời gian thực.
1.2.6. Tăng cường trách nhiệm của người đứng đầu đối
với việc tổ chức thực hiện cải cách hành chính trong lĩnh vực tài chính; tăng
cường công tác kiểm tra, đôn đốc, đánh giá nghiêm túc, trung thực, khách quan
việc triển khai nhiệm vụ cải cách hành chính của các đơn vị trong ngành Tài
chính.
2. Yêu cầu
2.1. Cải cách hành chính phải xuất phát từ lợi ích
của người dân, doanh nghiệp; lấy người dân, doanh nghiệp làm trung tâm; lấy sự
hài lòng của người dân, doanh nghiệp là thước đo đánh giá chất lượng phục vụ của
ngành Tài chính.
2.2. Cải cách hành chính phải gắn với nâng cao nhận
thức, đổi mới tư duy và hành động sáng tạo; đổi mới lề lối làm việc, đẩy mạnh ứng
dụng công nghệ số, thực hiện chuyển đổi số.
2.3. Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ nhận thức đầy đủ
về nội dung, yêu cầu, tầm quan trọng của cải cách hành chính. Xác định rõ trách
nhiệm của từng tập thể, cá nhân, người đứng đầu các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ
trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính.
2.4. Cụ thể hóa các nội dung, yêu cầu tại Nghị quyết
số 76/NQ-CP, Chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ,
Ban Chỉ đạo của Chính phủ về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo,
chuyển đổi số và Đề án 06 và Kế hoạch cải cách hành chính giai đoạn 2021 - 2025
của Bộ Tài chính; đồng thời tăng cường tính chủ động, sáng tạo, quyết liệt áp dụng
những giải pháp mới để cải cách hành chính trở thành khâu đột phá trong việc
nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động quản lý của Bộ.
II. NHIỆM VỤ
1. Cải cách thể chế
1.1. Tiếp tục xây dựng, hoàn thiện hệ thống thể chế
tài chính gắn với nâng cao hiệu lực, hiệu quả thi hành pháp luật, xây dựng hệ
thống pháp luật đảm bảo tính đồng bộ, khả thi, công khai, minh bạch, ổn định, dễ
tiếp cận.
1.2. Triển khai thực hiện có hiệu quả đúng tiến độ
các nhiệm vụ được giao tại Quyết định về việc phê duyệt chương trình xây dựng
văn bản quy phạm pháp luật năm 2025 do Bộ Tài chính chủ trì soạn thảo trình cấp
có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền.
1.3. Tăng cường kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm
pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Tài chính, kịp thời phát hiện và xử lý
hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền xử lý các quy định chồng chéo, mâu thuẫn, trái
pháp luật, hết hiệu lực hoặc không còn phù hợp. Bảo đảm tiến độ, chất lượng
trong công tác hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật lĩnh vực tài chính.
1.4. Ban hành và tổ chức triển khai có hiệu quả Kế
hoạch theo dõi, đánh giá tình hình thi hành pháp luật năm 2025 của Bộ Tài
chính; kịp thời xử lý các vấn đề mới phát sinh trong tổ chức thi hành pháp luật,
gắn kết với quá trình xây dựng, hoàn thiện pháp luật.
1.5. Triển khai hiệu quả công tác phổ biến, giáo dục
pháp luật thông qua tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và số hóa công tác
phổ biến, giáo dục pháp luật tài chính.
1.6. Tổ chức quán triệt, triển khai nghiêm túc, hiệu
quả Chỉ thị số 27-CT/TW ngày 25/12/2023 của Bộ
Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác thực hành tiết kiệm,
chống lãng phí; chỉ đạo của đồng chí Tổng Bí thư Tô Lâm về chống lãng phí, Công
điện số 125/CĐ-TTg ngày 1/12/2024 của Thủ tướng
Chính phủ; tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo về thực hành tiết kiệm, chống
lãng phí; đẩy mạnh thông tin, tuyên truyền, phổ biến pháp luật về thực hành tiết
kiệm, chống lãng phí và các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước có liên
quan đến thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; tăng cường kiểm tra việc chấp
hành pháp luật về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.
2. Cải cách thủ tục hành
chính
2.1. Thực hiện nghiêm các quy định của pháp luật về
kiểm soát thủ tục hành chính; đánh giá tác động của thủ tục hành chính ngay
trong quá trình xây dựng dự thảo văn bản quy phạm pháp luật; thẩm định chặt chẽ
việc quy định thủ tục hành chính tại dự thảo văn bản quy phạm pháp luật đảm bảo
đúng quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; kiểm tra việc thực
hiện kiểm soát thủ tục hành chính.
2.2. Thường xuyên rà soát, đánh giá thủ tục hành
chính trong quá trình thực hiện; tái cấu trúc quy trình, cắt giảm, đơn giản hóa
các thủ tục hành chính rườm rà, chồng chéo gây khó khăn cho cá nhân, tổ chức;
loại bỏ các thành phần hồ sơ không cần thiết, không hợp lý; tích hợp, cắt giảm
các mẫu đơn, tờ khai và các giấy tờ không cần thiết hoặc có nội dung thông tin
trùng lặp trên cơ sở ứng dụng các công nghệ số và các cơ sở dữ liệu sẵn có; xây
dựng, cung cấp dịch vụ công trực tuyến, thanh toán trực tuyến, bảo đảm tuân thủ
nguyên tắc lấy người dùng làm trung tâm theo quy định tại Thông tư số 01/2023/TT-VPCP ngày 05/4/2023 của Văn phòng
Chính phủ.
2.3. Thực hiện thống kê, công bố, cập nhật và công
khai thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực quản lý trên Cổng dịch vụ công quốc gia,
Cổng thông tin điện tử Bộ Tài chính đảm bảo đúng quy định, kịp thời, chính xác
và thống nhất.
2.4. Tiếp tục thực hiện việc số hóa hồ sơ, kết quả
giải quyết thủ tục hành chính theo đúng quy định của Chính phủ tại Nghị định số
45/2020/NĐ-CP ngày 08/4/2020, Nghị định số 107/2021/NĐ-CP ngày 06/12/2021 và Văn phòng
Chính phủ tại Thông tư số 01/2023/TT-VPCP
ngày 05/4/2023.
2.5. Tiếp tục triển khai, vận hành hoạt động Bộ phận
Một cửa của Bộ Tài chính và Bộ phận Một cửa tại các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ
Tài chính đảm bảo ổn định, hiệu quả; nâng cao mức độ hài lòng của cá nhân, tổ
chức đối với sự phục vụ của các cơ quan hành chính ngành Tài chính, tăng cường ứng
dụng công nghệ thông tin, giảm thời gian đi lại, chi phí xã hội và tạo thuận lợi
cho người dân, doanh nghiệp. Xử lý kịp thời, công khai, đầy đủ, đúng quy định
các hồ sơ thủ tục hành chính được tiếp nhận, giải quyết trên Hệ thống thông tin
giải quyết thủ tục hành chính.
2.6. Tiếp tục rà soát, đề xuất phương án đơn giản
hóa thủ tục hành chính nội bộ trong cơ quan hành chính nhà nước thuộc phạm vi
quản lý của Bộ Tài chính giai đoạn 2022 - 2025 theo Quyết định số 1085/QĐ-TTg ngày 15/9/2022 của Thủ tướng Chính
phủ, Quyết định số 2475/QĐ-BTC ngày 29/11/2022 của Bộ Tài chính.
2.7. Hoàn thành việc thực thi các phương án cắt giảm,
đơn giản hóa đã được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt như: Phương án cắt
giảm, đơn giản hóa quy định kinh doanh tại Quyết định số 412/QĐ-TTg ngày 14/5/2024, Quyết định số 1505/QĐ-TTg ngày 01/12/2022; phương án đơn giản
hóa TTHC, giấy tờ công dân liên quan đến quản lý dân cư tại Nghị quyết số 104/NQ-CP ngày 09/10/2017, Nghị quyết số 136/NQ-CP ngày 17/12/2017 của Chính phủ; phương
án cắt giảm, đơn giản hóa quy định, thủ tục hành chính liên quan đến Phiếu lý lịch
tư pháp tại Quyết định số 498/QĐ-TTg ngày 11/6/2024;....
2.8. Tiếp nhận, xử lý và trả lời phản ánh, kiến nghị
của người dân, doanh nghiệp về các vướng mắc khó khăn trong thực hiện cơ chế,
chính sách, thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh và
đời sống của nhân dân thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tài chính.
2.9. Nghiên cứu, đề xuất giải pháp tháo gỡ các vướng
mắc về cơ chế, chính sách, các giải pháp nhằm giảm thời gian và chi phí thực hiện
các thủ tục hành chính lĩnh vực tài chính thông qua tăng cường đối thoại, lấy ý
kiến người dân, doanh nghiệp, trọng tâm là các lĩnh vực có tác động trực tiếp đến
hoạt động của người dân, doanh nghiệp như thuế, hải quan, chứng khoán, bảo hiểm
xã hội,...
2.10. Thực hiện đánh giá sự hài lòng của người dân,
doanh nghiệp đối với việc giải quyết thủ tục hành chính thuộc các lĩnh vực tài
chính. Triển khai áp dụng, theo dõi bộ Chỉ số chỉ đạo, điều hành và đánh giá chất
lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp trong thực hiện thủ tục hành chính, dịch
vụ công theo thời gian thực trên môi trường điện tử theo Quyết định số 766/QĐ-TTg ngày 23/6/2022 của Thủ tướng Chính phủ
và Quyết định số 1507/QĐ-BTC ngày 29/7/2022 của
Bộ Tài chính.
2.11. Thực hiện cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành
chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh năm 2025 theo Nghị quyết số 66/NQ-CP ngày 26/3/2025 của Chính phủ và Quyết định
số 1362/QĐ-BTC ngày 15/4/2025 ban hành Kế hoạch thực hiện của Bộ Tài chính.
3. Cải cách tổ chức bộ máy
hành chính nhà nước
3.1. Hoàn thành việc sắp xếp, kiện toàn, tinh gọn bộ
máy của Bộ Tài chính theo tinh thần tại Nghị quyết số 18-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa
XII.
3.2. Tiếp tục rà soát, kiện toàn chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ theo hướng
tinh gọn, nâng cao hiệu quả hoạt động theo các quy định của Đảng và Nhà nước.
3.3. Tiếp tục đổi mới hệ thống tổ chức, quản lý và
nâng cao hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản
lý của Bộ Tài chính; tăng cường tự chủ đối với các đơn vị sự nghiệp công lập
thuộc và trực thuộc Bộ, gắn quyền hạn với trách nhiệm giải trình phát huy sự chủ
động, tích cực, sáng tạo của các đơn vị trong thực hiện nhiệm vụ.
3.4. Rà soát các quy trình, quy chế làm việc đảm bảo
tính khoa học, phân định rõ trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, khắc
phục tình trạng né tránh, đùn đẩy trách nhiệm, nâng cao hiệu quả giải quyết
công việc.
3.5. Tiếp tục nghiên cứu đề xuất các giải pháp nhằm
tăng cường phân cấp, phân quyền mạnh mẽ, hợp lý giữa Trung ương và địa phương
trong lĩnh vực tài chính; theo dõi, giám sát, kiểm tra hiệu quả việc thực hiện
nhiệm vụ thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ đã phân cấp, phân quyền cho địa
phương trọng tâm là tài chính - ngân sách nhà nước; quản lý giá; quản lý, sử dụng
vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp, đầu tư; đầu tư
công; đầu tư theo phương thức đối tác công tư; đấu thầu, thống kê theo Nghị quyết
số 04/NQ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ.
4. Cải cách chế độ công vụ
4.1. Tiếp tục rà soát, nghiên cứu, tham mưu sửa đổi,
bổ sung các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính về tuyển dụng, sử dụng, quản lý
cán bộ, công chức, viên chức ngành Tài chính nhằm xây dựng đội ngũ cán bộ, công
chức, viên chức có đủ năng lực, phẩm chất, cơ cấu hợp lý, phù hợp với vị trí việc
làm, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ và sự phát triển của ngành Tài chính và đất nước
trong giai đoạn mới.
4.2. Thực hiện giao biên chế, tinh giản biên chế được
cấp có thẩm quyền giao (bao gồm biên chế hành chính và số lượng người làm việc
trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ) đảm bảo hợp lý, đáp ứng được triển
khai hiệu quả nhiệm vụ được giao.
4.3. Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức
ngành Tài chính theo hướng “chuyên nghiệp, trách nhiệm, năng động, minh bạch,
hiệu quả”, tạo sự chuyển biến cơ bản về chất lượng đội ngũ công chức, viên chức,
nhất là về kỹ năng và hiệu quả tổ chức thực thi công vụ.
4.4. Tiếp tục, đẩy mạnh tả chức triển khai thực hiện
công tác luân chuyển, chuyển đổi vị trí công tác, điều động công chức, viên chức
của Bộ Tài chính; rà soát, thực hiện việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại đối với các vị
trí lãnh đạo tại các đơn vị thuộc Bộ đảm bảo đúng quy trình, quy định.
4.5. Tiếp tục đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực,
kỹ năng và phẩm chất cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức ngành Tài chính gắn
với vị trí việc làm; triển khai Đề án “Tăng cường năng lực đội ngũ cán bộ, công
chức thực hiện công tác cải cách hành chính giai đoạn 2022-2030” theo Quyết định
số 905/QĐ-BNV ngày 17/11/2022 của Bộ Nội vụ.
4.6. Tuyên truyền, phổ biến pháp luật, nâng cao ý
thức chấp hành kỷ luật, kỷ cương công vụ; tăng cường kỷ luật kỷ cương hành
chính, văn hóa ứng xử của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức trong tiếp nhận,
giải quyết thủ tục hành chính; kịp thời xử lý nghiêm những cá nhân có sai phạm
theo đúng quy định của pháp luật.
4.7. Tiếp tục vận hành hiệu quả Cơ sở dữ liệu về
cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan, đơn vị ngành Tài chính.
5. Cải cách tài chính công
5.1. Nghiên cứu, đề xuất sửa đổi, bổ sung Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản có liên
quan để đổi mới cơ chế quản lý, phân bổ ngân sách nhà nước; hoàn thiện chính
sách thu và quản lý thu ngân sách nhà nước (NSNN); thực hiện đổi mới phân cấp
NSNN để đảm bảo vai trò chủ đạo của ngân sách Trung ương và tính chủ động của
ngân sách địa phương; đẩy mạnh cơ cấu lại chi NSNN, cơ cấu lại chi đầu tư công,
hoàn thiện các quy định liên quan đến kiểm soát chi NSNN qua kho bạc nhà nước.
5.2. Tiếp tục đẩy mạnh tiến độ giải ngân vốn đầu tư
công, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội;
phối hợp xây dựng Kế hoạch đầu tư công trong khuôn khổ, khả năng cân đối và đảm
bảo tính bền vững của chính sách tài khoá.
5.3. Tiếp tục hoàn thiện hệ thống pháp luật về quản
lý, sử dụng tài sản công; đẩy mạnh phân cấp trong quản lý, sử dụng tài sản
công; hướng dẫn, đôn đốc việc xử lý trụ sở, tài sản công nhằm khai thác có hiệu
quả nguồn lực tài sản công khi thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống
chính trị; tiếp tục khai thác, vận hành có hiệu quả hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc
gia về tài sản công.
5.4. Quản lý nợ công chặt chẽ, đảm bảo an toàn nợ
công và an ninh tài chính quốc gia; giám sát về nợ công, nợ quốc gia, nợ Chính
phủ; tăng cường kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn vay về cho vay lại.
5.5. Tiếp tục hoàn thiện cơ chế, chính sách đối với
đơn vị sự nghiệp công lập; đẩy mạnh thực hiện cơ chế tự chủ tài chính, tự chủ
đơn vị sự nghiệp công lập, cung ứng dịch vụ sự nghiệp công theo cơ chế thị trường,
thúc đẩy xã hội hóa trong việc cung cấp dịch vụ sự nghiệp công.
5.6. Hoàn thiện cơ chế, chính sách về tái cơ cấu
doanh nghiệp nhà nước; chuyển đơn vị sự nghiệp thành công ty cổ phần; đôn đốc
các đơn vị đẩy nhanh tiến độ thực hiện cổ phần hóa, thoái vốn nhà nước tại
doanh nghiệp.
5.7. Thực hiện đúng quy định của Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn về việc
công khai ngân sách nhà nước; thực hiện công khai số liệu NSNN theo chuẩn quốc
tế; hướng dẫn, đôn đốc và giám sát việc thực hiện công khai ngân sách nhà nước
của các Bộ, ngành, địa phương.
5.8. Đẩy mạnh hoạt động hợp tác và chủ động hội nhập
quốc tế về tài chính; tăng cường theo dõi, giám sát thực hiện quá trình hội nhập
quốc tế, hội nhập khu vực; nghiên cứu đề xuất các chương trình hợp tác quốc tế
về cải cách hành chính lĩnh vực tài chính.
5.9. Tiếp tục hoàn thiện hệ thống cơ chế, chính
sách pháp luật về dự trữ quốc gia; pháp luật về giá; về chứng khoán; về trái
phiếu doanh nghiệp; về kinh doanh bảo hiểm; về đấu thầu;...
5.10. Phát triển đồng bộ thị trường tài chính và dịch
vụ tài chính: Thị trường chứng khoán ổn định, vững chắc, hoạt động hiệu quả; thị
trường bảo hiểm lành mạnh, an toàn; đồng bộ thị trường dịch vụ kế toán, kiểm
toán; nâng cao năng lực hoạt động thẩm định giá của Việt Nam; thị trường trái
phiếu theo hướng hiện đại, hoàn chỉnh đi đôi với tái cấu trúc thị trường tài
chính.
5.11. Tiếp tục triển khai các giải pháp nhằm nâng
cao hiệu quả cải cách tài chính công nội ngành tài chính.
6. Xây dựng và phát triển Chính
phủ điện tử, Chính phủ số
6.1. Tiếp tục rà soát, cập nhật, xây dựng khung
pháp lý hỗ trợ xây dựng, phát triển Chính phủ điện tử, Chính phủ số, Khung kiến
trúc số cấp Bộ Tài chính theo quy định.
6.2. Tiếp tục triển khai thực hiện các nhiệm vụ của
Bộ Tài chính tại Quyết định số 06/QĐ-TTg ngày
06/01/2022 của Thủ tướng chính phủ và Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án 06
năm 2025 của Bộ Tài chính.
6.3. Tiếp tục xây dựng, triển khai các ứng dụng/hệ
thống thông tin/dữ liệu dùng chung, nền tảng công nghệ dùng chung phục vụ tích
hợp, liên thông, trao đổi, chia sẻ dữ liệu trong toàn ngành Tài chính, giữa Bộ
Tài chính với các cơ quan.
6.4. Tiếp tục vận hành trục tích hợp liên thông văn
bản điện tử ngành Tài chính đảm bảo 100% cơ quan, đơn vị thuộc Bộ gửi nhận văn
bản điện tử, điện tử hóa quy trình nghiệp vụ xử lý hồ sơ trên môi trường mạng;
phát triển nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu của Bộ Tài chính (LGSP) kết nối
các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu trong nội bộ của Bộ Tài chính và kết nối
với nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia (NGSP).
6.5. Tiếp tục nâng cấp, hoàn thiện Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính Bộ Tài chính, các cơ sở dữ liệu chuyên ngành
đáp ứng việc số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính đảm bảo 100% hồ
sơ thủ tục hành chính được tiếp nhận, giải quyết trên Hệ thống thông tin giải
quyết thủ tục hành chính cấp bộ và liên thông, đồng bộ, chia sẻ dữ liệu với Cổng
dịch vụ công quốc gia, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; xây dựng, nâng cấp kho
dữ liệu lưu trữ đầy đủ dữ liệu điện tử của người dân và doanh nghiệp khi thực
hiện thủ tục hành chính với Bộ Tài chính trên Cổng Dịch vụ công quốc gia và Hệ
thống thông tin một cửa điện tử của Bộ Tài chính.
6.6. Tiếp tục triển khai Quyết định số 45/2016/QĐ-TTg ngày 19/10/2016 của Thủ tướng
Chính phủ về tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch
vụ bưu chính công ích.
6.7. Tiếp tục nâng cấp, hoàn thiện và phát triển hệ
thống thuế, hải quan, kho bạc, chứng khoán, dự trữ, quản lý bảo hiểm, bảo hiểm
xã hội, đấu thầu, cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp,....
6.8. Tích hợp 100% TTHC có dịch vụ công đủ điều kiện
thực hiện trực tuyến toàn trình lên Cổng Dịch vụ công quốc gia; kết nối với Hệ
thống định danh và xác thực điện tử quốc gia, sử dụng tài khoản định danh do Bộ
Công an cấp để người dân, doanh nghiệp truy cập, thực hiện dịch vụ công trực
tuyến của Bộ Tài chính.
6.9. Tiếp tục vận hành, sử dụng Hệ thống thông tin
báo cáo điện tử và kết nối, chia sẻ dữ liệu với Hệ thống thông tin báo cáo
Chính phủ.
6.10. Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ thông tin vào
hoạt động xây dựng, áp dụng, duy trì và cải tiến Hệ thống quản lý chất lượng
theo TCVN ISO 9001 của các đơn vị thuộc Bộ.
7. Công tác chỉ đạo, điều hành
cải cách hành chính
7.1. Xây dựng các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc
các đơn vị thực hiện công tác cải cách hành chính của Bộ Tài chính.
7.2. Đẩy mạnh các hoạt động thông tin tuyên truyền
công tác cải cách hành chính của Bộ Tài chính; tổ chức tuyên truyền thông qua
các hoạt động tập huấn, tọa đàm, trao đổi kinh nghiệm về cải cách hành chính.
7.3. Tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch
cải cách hành chính giai đoạn 2021-2025 của Bộ Tài chính.
7.4. Xây dựng, ban hành Kế hoạch cải cách hành
chính giai đoạn 2026- 2030 của Bộ Tài chính.
III. KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI NHIỆM VỤ
(Chi tiết tại Phụ lục kèm theo Kế hoạch)
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các đơn vị thuộc Bộ
1.1. Xác định công tác cải cách hành chính là nhiệm
vụ thường xuyên của đơn vị và là trách nhiệm của Thủ trưởng các đơn vị, đề ra
các giải pháp cụ thể, thiết thực triển khai nhiệm vụ cải cách hành chính theo
chức năng, nhiệm vụ của đơn vị.
1.2. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ căn cứ vào nội
dung, nhiệm vụ được phân công tại Kế hoạch cải cách hành chính năm 2025 của Bộ
Tài chính thực hiện sửa đổi, xây dựng Kế hoạch chi tiết (theo thực tế triển
khai tại đơn vị nếu cần thiết).
1.3. Phân công Lãnh đạo đơn vị và cán bộ làm đầu mối
thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính nhằm tổ chức triển khai và phối hợp triển
khai các nhiệm vụ được giao chất lượng, hiệu quả, đúng tiến độ.
1.4. Cung cấp thông tin cải cách hành chính, tăng
cường công tác thông tin, tuyên truyền về cải cách hành chính tại đơn vị. Chủ động
phối hợp với Văn phòng Bộ và các đơn vị có liên quan để triển khai các nội dung
cải cách hành chính chung của Bộ.
1.5. Định kỳ hàng quý, 6 tháng và năm tổng hợp kết
quả thực hiện nhiệm vụ được giao, gửi về Văn phòng Bộ để tổng hợp trình Bộ, báo
cáo Thủ tướng Chính phủ theo quy định (báo cáo quý I: trong ngày 17/3; báo cáo
6 tháng đầu năm: trong ngày 17/6; báo cáo quý III: trong ngày 17/9 và báo cáo
năm: trong ngày 17/12) và thực hiện các báo cáo đột xuất theo yêu cầu phát sinh
nhiệm vụ.
1.6. Sử dụng kết quả thực hiện cải cách hành chính
làm tiêu chí để đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ, bình xét danh hiệu thi
đua, hình thức khen thưởng cuối năm cho tập thể đơn vị, công chức, viên chức
thuộc đơn vị.
2. Văn phòng Bộ
2.1. Là đơn vị thường trực tổ chức triển khai Kế hoạch
cải cách hành chính năm 2025 của Bộ Tài chính. Là đầu mối theo dõi, hướng dẫn,
đôn đốc các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính tổ chức triển khai thực hiện
Kế hoạch này. Thường xuyên theo dõi, tổng hợp và báo cáo cấp có thẩm quyền xử
lý, tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện nhiệm vụ
cải cách hành chính tại các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính.
2.2. Chủ động nghiên cứu, đề xuất, tham mưu cho
Lãnh đạo Bộ ban hành và triển khai các giải pháp, biện pháp cụ thể, các sáng kiến
thiết thực để tổ chức triển khai có hiệu quả công tác cải cách hành chính của Bộ
Tài chính.
2.3. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ tổng
hợp trình Bộ báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất về công tác cải cách hành chính
của Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng Chính phủ, Ban Chỉ đạo của Chính phủ về phát
triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06, Bộ Nội
vụ và các cơ quan cấp trên theo quy định.
2.4. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan
triển khai các hoạt động đánh giá, chấm điểm Chỉ số cải cách hành chính của Bộ
Tài chính.
2.5. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan
tổ chức bồi dưỡng, tập huấn nâng cao năng lực, kỹ năng cho đội ngũ công chức,
viên chức thực hiện công tác cải cách hành chính tại các cơ quan, đơn vị thuộc,
trực thuộc Bộ.
3. Cục Quản lý nợ và kinh tế đối ngoại
Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Bộ chủ động huy động,
tìm kiếm các nguồn tài trợ quốc tế, các chương trình hợp tác, học tập kinh nghiệm
quốc tế để hỗ trợ thực hiện các nội dung liên quan đến công tác cải cách hành
chính năm 2025 của Bộ Tài chính.
4. Kinh phí
Văn phòng Bộ và các đơn vị có liên quan cân đối, bố
trí kinh phí tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về cải cách hành chính trong phạm
vi dự toán được giao năm 2025 của các đơn vị thuộc Bộ theo phân cấp ngân sách
hiện hành và các nguồn đóng góp, tài trợ hợp pháp khác (nếu có).
Nội dung chi và định mức chi được thực hiện theo
quy định tại Thông tư số 26/2019/TT-BTC ngày
10/5/2019 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết
toán kinh phí đảm bảo công tác cải cách hành chính nhà nước, Thông tư số 33/2022/TT-BTC ngày 09/6/2022 của Bộ Tài chính sửa
đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 26/2019/TT-BTC
và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan./.
PHỤ LỤC
KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI NHIỆM VỤ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NĂM 2025
CỦA BỘ TÀI CHÍNH
(Kèm theo Quyết định số 1647/QĐ-BTC ngày 07 tháng 5 năm 2025 của Bộ Tài
chính)
|
STT
|
Nhiệm vụ
|
Hoạt động
|
Sản phẩm
|
Đơn vị chủ trì
|
Đơn vị phối hợp
|
Thời gian
|
|
I
|
CẢI CÁCH THỂ CHẾ
|
|
1.
|
Hoàn thiện, nâng cao chất lượng thể chế tài
chính.
|
Trình Bộ ban hành Chương trình xây dựng văn bản
QPPL năm 2025 do Bộ Tài chính chủ trì soạn thảo trình cấp có thẩm quyền ban
hành hoặc ban hành theo thẩm quyền (sau hợp nhất)
|
Quyết định của Bộ
Tài chính
|
Vụ Pháp chế
|
Các đơn vị thuộc Bộ
có liên quan
|
Quý II/2025
|
|
2.
|
Trình Bộ ban hành các Thông tư thuộc lĩnh vực tài
chính - ngân sách.
|
Thông tư được ký
ban hành
|
Các đơn vị được
giao nhiệm vụ chủ trì xây dựng Thông tư theo Chương trình xây dựng pháp luật
của Bộ
|
Vụ Pháp chế, Văn
phòng Bộ và các đơn vị có liên quan
|
Năm 2025
|
|
3.
|
Tổ chức triển khai thực hiện Chương trình xây dựng
văn bản QPPL năm 2025 của Bộ Tài chính.
|
Sản phẩm đã cụ thể
tại Quyết định của Bộ Tài chính về việc phê duyệt chương trình xây dựng văn bản
QPPL năm 2025.
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
Vụ Pháp chế các đơn
vị có liên quan
|
Năm 2025
|
|
4.
|
Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật.
|
Xây dựng Kế hoạch kiểm tra văn bản QPPL năm 2025
(sau hợp nhất)
|
Quyết định của Bộ
Tài chính
|
Vụ Pháp chế
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
Quý II/2025
|
|
5.
|
Thực hiện việc kiểm tra văn bản theo thẩm quyền
và kiểm tra văn bản theo chuyên đề, ngành, lĩnh vực.
|
Quyết định của Bộ
Tài chính
|
Vụ Pháp chế
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
Cả năm 2025
|
|
6.
|
Thực hiện xử lý văn bản phát hiện sai phạm qua kiểm
tra (nếu có) theo quy định.
|
Báo cáo về việc xử
lý văn bản (nếu có)
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
Vụ Pháp chế
|
Cả năm 2025
|
|
7.
|
Thực hiện báo cáo định kỳ, đột xuất về công tác
kiểm tra văn bản QPPL.
|
Báo cáo định kỳ (lồng
ghép vào báo cáo công tác pháp chế)
|
Vụ Pháp chế
|
Các đơn vị thuộc Bộ
có liên quan
|
Theo yêu cầu của Bộ
Tư pháp
|
|
8.
|
Theo dõi thi hành pháp luật.
|
Xây dựng Kế hoạch theo dõi thi hành pháp luật năm
2025 của Bộ Tài chính (sau hợp nhất)
|
Quyết định của Bộ
Tài chính
|
Vụ Pháp chế
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
Quý II/2025
|
|
9.
|
Kịp thời trình Bộ ban hành các văn bản xử lý kết
quả theo dõi tình hình thi hành pháp luật; tổng hợp, nghiên cứu, đề xuất
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ xử lý kết quả theo dõi tình hình thi hành pháp
luật đối với những vấn đề thuộc thẩm quyền quyết định của Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ.
|
Báo cáo kết quả thực
hiện
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
Vụ Pháp chế và các
đơn vị có liên quan
|
Cả năm 2025
|
|
10.
|
Tổng hợp trình Bộ báo cáo gửi Bộ Tư pháp về công
tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật năm 2025 của Bộ Tài chính.
|
Báo cáo kết quả thực
hiện
|
Vụ Pháp chế
|
Các đơn vị thuộc Bộ
có liên quan
|
Tháng 12/2025
|
|
11.
|
Rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật.
|
Xây dựng Kế hoạch triển khai nhiệm vụ rà soát, hệ
thống hóa văn bản QPPL thuộc lĩnh vực Tài chính năm 2025 (sau hợp nhất)
|
Quyết định của Bộ
Tài chính
|
Vụ Pháp chế
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
Quý II/2025
|
|
12.
|
Thực hiện xử lý kết quả rà soát văn bản QPPL
(trình Bộ sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ, thay thế văn bản quy phạm pháp luật theo
thẩm quyền sau rà soát hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền thực hiện).
|
Các văn bản QPPL
được ký ban hành
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
Vụ Pháp chế và các
đơn vị có liên quan
|
Cả năm 2025
|
|
13.
|
Thực hiện báo cáo định kỳ, đột xuất về công tác
rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL
|
Báo cáo kết quả thực
hiện (lồng ghép vào báo cáo công tác pháp chế )
|
Vụ Pháp chế
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
Theo yêu cầu của Bộ
Tư pháp
|
|
14.
|
Kiểm soát chặt chẽ việc ban hành văn bản quy phạm
pháp luật có quy định TTHC.
|
Thẩm định các Thông tư của Bộ trưởng có quy định
TTHC, có ý kiến thẩm định với các đơn vị chủ trì soạn thảo Thông tư thực hiện
đánh giá tác động TTHC theo đúng quy định.
|
Các văn bản thẩm định
đối với các Thông tư của Bộ trưởng có quy định TTHC theo đúng quy định.
|
Vụ Pháp chế
|
Các đơn vị thuộc Bộ
có liên quan
|
Cả năm 2025
|
|
15.
|
Tổ chức tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật.
|
Triển khai các hoạt động phổ biến giáo dục pháp luật
được phân công tại Quyết định số 1420/QĐ-BTC
ngày 21/4/2025 về Kế hoạch phổ biến giáo dục pháp luật năm 2025 của Bộ Tài
chính.
|
Báo cáo kết quả thực
hiện (lồng ghép vào báo cáo công tác pháp chế)
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
Vụ Pháp chế
|
Theo yêu cầu của Bộ
Tư pháp
|
|
16.
|
Trình Bộ tổ chức thực hiện Ngày Pháp luật nước
CHXHCN Việt Nam và Ngày Pháp luật Tài chính năm 2025.
|
Quyết định của Bộ
Tài chính
|
Vụ Pháp chế
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
Quý III/2025
|
|
17.
|
Đẩy mạnh thực hành tiết kiệm, chống lãng phí
|
Nghiêm túc thực hiện Quyết định số 2782/QĐ-BTC ngày 22/11/2024 ban hành Kế hoạch
hành động của Bộ Tài chính thực hiện Nghị quyết số 98/NQ-CP triển khai Chỉ thị số 27-CT/TW ngày 25/12/2023 của Bộ Chính trị.
|
Báo cáo của các
đơn vị
|
Các đơn vị thuộc Bộ
theo nhiệm vụ được giao.
|
Vụ Pháp chế và các
đơn vị có liên quan
|
Năm 2025
|
|
18.
|
Hoàn thiện quy định pháp luật liên quan đến công
tác thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.
|
Báo cáo/văn bản
QPPL được ban hành
|
Các đơn vị thuộc Bộ
theo chức năng, nhiệm vụ được giao
|
Vụ Pháp chế và các
đơn vị có liên quan
|
Năm 2025
|
|
19.
|
Tập trung rà soát sửa đổi Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí (Luật
số: 44/2013/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2013)
|
Luật được ban hành
|
Vụ Pháp chế
|
Các đơn vị có liên
quan
|
Năm 2025
|
|
20.
|
Đẩy mạnh thông tin, tuyên truyền, phổ biến pháp luật
về THTK, CLP và các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước có liên quan
đến THTK, CLP.
|
Văn bản chỉ đạo/báo
cáo kết quả
|
Các đơn vị thuộc Bộ
theo chức năng, nhiệm vụ được giao
|
Vụ Pháp chế, Văn
phòng Bộ và các đơn vị có liên quan
|
Năm 2025
|
|
21.
|
Tăng cường công tác tổ chức thực hành tiết kiệm,
chống lãng phí trên các lĩnh vực, trong đó tập trung vào một số lĩnh vực như:
Quản lý ngân sách nhà nước; quản lý, sử dụng vốn đầu tư công; Quản lý, sử dụng
tài sản công; quản lý vốn, tài sản nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp;....
|
Báo cáo kết quả thực
hiện
|
Các đơn vị được Bộ
giao chủ trì triển khai thực hiện
|
Vụ Pháp chế và các
đơn vị có liên quan
|
Năm 2025
|
|
22.
|
Tăng cường kiểm tra việc chấp hành pháp luật về
thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.
|
Quyết định/Báo cáo
kết quả thực hiện
|
Các đơn vị có chức
năng kiểm tra
|
Các đơn vị thuộc Bộ
có liên quan
|
Năm 2025
|
|
II
|
CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH
|
|
23.
|
Kiểm soát thủ tục hành chính trong quá trình xây
dựng văn bản QPPL thuộc lĩnh vực tài chính.
|
Trình Bộ ban hành Kế hoạch triển khai nhiệm vụ kiểm
soát TTHC năm 2025 của Bộ Tài chính (sau hợp nhất)
|
Quyết định của Bộ
Tài chính
|
Văn phòng Bộ
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
Quý II/2025
|
|
24.
|
Thực hiện đánh giá tác động và tính toán chi phí
tuân thủ của TTHC tại các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật có quy định thủ
tục hành chính thuộc lĩnh vực quản lý và lấy ý kiến tham gia của cơ quan/bộ
phận kiểm soát TTHC theo quy định.
|
Các bản báo cáo
đánh giá tác động của TTHC và tính toán chi phí tuân thủ của TTHC
|
Các đơn vị chủ trì
soạn thảo văn bản QPPL quy định TTHC
|
Văn phòng Bộ
|
Cả năm 2025
|
|
25.
|
Văn bản tham gia ý kiến về việc kiểm soát các quy
định về TTHC tại các dự thảo văn bản QPPL do các đơn vị thuộc Bộ chủ trì soạn
thảo.
|
Các văn bản tham
gia ý kiến
|
Văn phòng Bộ
|
Vụ Pháp chế và các
đơn vị thuộc Bộ
|
Cả năm 2025
|
|
26.
|
Tổ chức thực hiện Kế hoạch triển khai nhiệm vụ kiểm
soát TTHC năm 2025 của Bộ Tài chính.
|
Báo cáo kiểm soát
thủ tục hành chính
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
Văn phòng Bộ
|
Theo yêu cầu tại
văn bản đề nghị báo cáo kiểm soát TTHC định kỳ.
|
|
27.
|
Rà soát, nghiên cứu đề xuất các phương án cắt giảm,
đơn giản hóa TTHC trong lĩnh vực tài chính.
|
Lập phiếu rà soát; tổng hợp báo cáo kết quả rà
soát TTHC thuộc lĩnh vực quản lý.
|
Các phiếu rà soát
và báo cáo kết quả rà soát
|
Các đơn vị có TTHC
thuộc lĩnh vực quản lý
|
Văn phòng Bộ và
các đơn vị có liên quan
|
Cả năm 2025
|
|
28.
|
Trình cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung văn bản
QPPL có quy định TTHC đề xuất cắt giảm, đơn giản hóa.
|
Các văn bản QPPL
được ký ban hành
|
Các đơn vị có TTHC
thuộc lĩnh vực quản lý
|
Văn phòng Bộ và
các đơn vị có liên quan
|
Cả năm 2025
|
|
29.
|
Thống kê, công bố, cập nhật và công khai TTHC.
|
Rà soát các văn bản QPPL có quy định TTHC, thực hiện
thống kê, trình Bộ ban hành Quyết định công bố TTHC thuộc lĩnh vực quản lý.
|
Quyết định của Bộ
Tài chính
|
Các đơn vị chủ trì
soạn thảo văn bản QPPL quy định TTHC
|
Văn phòng Bộ và
các đơn vị có liên quan
|
Cả năm 2025
|
|
30.
|
Cập nhật đầy đủ TTHC được công bố trên Cổng Dịch
vụ công của Bộ Tài chính và Cổng Dịch vụ công Quốc gia.
|
Dữ liệu TTHC được
cập nhật đầy đủ, chính xác
|
Các đơn vị chủ trì
soạn thảo văn bản QPPL quy định TTHC
|
Văn phòng Bộ, Cục
Tin học và thống kê tài chính và các đơn vị có liên quan
|
Cả năm 2025
|
|
31.
|
|
Công khai TTHC trụ sở cơ quan trực tiếp tiếp nhận
và giải quyết TTHC.
|
Danh mục TTHC được
công bố, công khai
|
Các đơn vị trực tiếp
tiếp nhận và giải quyết TTHC
|
Văn phòng Bộ và
các đơn vị có liên quan
|
Cả năm 2025
|
|
32.
|
Số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC.
|
Tiếp tục thực hiện số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết
thủ tục hành chính theo đúng quy định của Chính phủ tại Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08/4/2020, Nghị định số 107/2021/NĐ-CP ngày 06/12/2021, Thông tư số 01/2023/TT-VPCP ngày 05/4/2023
|
Báo cáo/hồ sơ giấy
tờ, kết quả được số hóa
|
- Cục CNTT và CĐS,
Văn phòng Bộ đối với các TTHC tiếp nhận tại Bộ phận Một cửa Bộ Tài chính.
- Các Cục, BHXH/các
đơn vị ngành dọc đối với các TTHC tiếp nhận tại Bộ phận Một cửa Cục, BHXH và
các đơn vị ngành dọc.
- Các đơn vị giải
quyết TTHC.
|
Các đơn vị có liên
quan
|
Năm 2025
|
|
33.
|
|
Thực hiện điện tử hóa các dữ liệu là thành phần hồ
sơ, kết quả giải quyết TTHC và chia sẻ dữ liệu trên các Hệ thống CSDL của các
đơn vị thuộc Bộ Tài chính.
|
Hồ sơ giấy tờ, kết
quả được số hóa
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
Văn phòng Bộ và
các đơn vị có liên quan
|
Năm 2025
|
|
34.
|
Triển khai, vận hành hoạt động Bộ phận Một cửa của
Bộ Tài chính và Bộ phận Một cửa tại các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Tài chính
|
Tổ chức triển khai, vận hành hoạt động Bộ phận Một
cửa của Bộ Tài chính và Bộ phận Một cửa tại các Cục, BHXH và các đơn vị ngành
dọc đảm bảo ổn định; thực hiện tiếp nhận và trả kết quả giải quyết TTHC đảm bảo
100% đúng hạn cho cá nhân, tổ chức.
|
Thực hiện tiếp nhận
và trả kết quả giải quyết TTHC
|
Văn phòng Bộ; Cục
Hải quan; UBCKNN, BHXH
|
Các đơn vị có liên
quan
|
Năm 2025
|
|
35.
|
100% các hồ sơ TTHC tiếp nhận, giải quyết tại các
cơ quan, đơn vị được theo dõi trạng thái xử lý trên Hệ thống thông tin Một cửa
điện tử Bộ Tài chính.
|
Kết quả thể hiện
trên Hệ thống
|
Văn phòng Bộ, các
đơn vị có sử dụng Hệ thống thông tin Một cửa điện tử Bộ Tài chính
|
Cục Tin học và Thống
kê tài chính
|
Năm 2025
|
|
36.
|
Tích hợp, chia sẻ dữ liệu tiếp nhận, giải quyết từ
CSDL chuyên ngành lên Hệ thống thông tin Một cửa điện tử Bộ Tài chính.
|
Dữ liệu được chia
sẻ trên Hệ thống
|
Cục
CNTT&CĐS, các
đơn vị có CSDL chuyên ngành
|
Các đơn vị có liên
quan
|
Năm 2025
|
|
37.
|
Tiếp nhận và giải quyết TTHC đúng hạn. Trường hợp
trễ hẹn phải thực hiện việc xin lỗi người dân, tổ chức theo đúng quy định.
|
Báo cáo kết quả giải
quyết
|
Các đơn vị trực tiếp
tiếp nhận và giải quyết TTHC
|
Văn phòng Bộ và
các đơn vị có liên quan
|
Năm 2025
|
|
38.
|
Công khai đầy đủ kết quả giải quyết hồ sơ TTHC Cổng
dịch vụ công của Bộ Tài chính.
|
Kết quả giải quyết
TTHC được công khai
|
Cục CNTT&CĐS
|
Văn phòng Bộ và
các đơn vị có liên quan
|
Năm 2025
|
|
39.
|
Triển khai quy định về lưu trữ điện tử bảo đảm
100% hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC được lưu trữ đầy đủ trên Hệ thống.
|
Hồ sơ, kết quả giải
quyết được lưu trữ trên Hệ thống MCĐT, CSDL chuyên ngành
|
Văn phòng Bộ, các
đơn vị có sử dụng Hệ thống thông tin Một cửa điện tử Bộ Tài chính, các đơn sử
dụng, quản lý CSDL chuyên ngành
|
Cục CNTT&CĐS,
các đơn vị có liên quan
|
Năm 2025
|
|
40.
|
Nâng cao mức độ hài lòng của cá nhân, tổ chức đối
với sự phục vụ của các cơ quan hành chính ngành Tài chính.
|
Thực hiện đánh giá việc giải quyết TTHC, lấy sự
hài lòng của tổ chức, cá nhân về chất lượng và tiến độ giải quyết TTHC và kết
quả, hiệu quả thực hiện nhiệm vụ làm thước đo để đánh giá theo Quyết định số
2263/QĐ-BTC ngày 03/12/2021 về đánh giá việc giải quyết TTHC tại Bộ phận Tiếp
nhận và trả kết quả giải quyết TTHC của Bộ Tài chính.
|
Phiếu đánh giá việc
giải quyết TTHC
|
- Văn phòng Bộ thực
hiện đánh giá đối với các TTHC thực hiện tại Bộ phận Một cửa của Bộ Tài
chính.
|
Các đơn vị có liên
quan
|
Năm 2025
|
|
Báo cáo kết quả thực
hiện
|
- Các Cục, đơn vị
thực hiện đánh giá đối với các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền quản lý tại
Cục, các cơ quan, đơn vị ngành dọc.
|
|
41.
|
Áp dụng bộ Chỉ số chỉ đạo, điều hành và đánh giá
chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp trong thực hiện thủ tục hành
chính, dịch vụ công theo thời gian thực trên môi trường điện tử theo Quyết định
số 766/QĐ-TTg ngày 23/6/2022 của Thủ tướng
Chính phủ và Quyết định số 1507/QĐ-BTC
ngày 29/7/2022 của Bộ Tài chính.
|
Theo tiến độ, nhiệm
vụ được giao tại Quyết định số 1507/QĐ- BTC
|
Văn phòng Bộ
|
Cục CNTT&CĐS
và các đơn vị có liên quan
|
Theo tiến độ, nhiệm
vụ được giao tại Quyết định số 1507/QĐ-BTC
|
|
42.
|
Rà soát, thống kê và đơn giản hóa các TTHC thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Tài chính theo quy định tại Quyết định số 1085/QĐ-TTg ngày 15/9/2022 của Thủ tướng
Chính phủ.
|
Căn cứ Quyết định của Bộ, các đơn vị thực thi phương
án rà soát, cắt giảm, đơn giản hóa TTHC nội bộ theo nhiệm vụ được phân công.
|
Quyết định/Báo cáo
kết quả thực hiện
|
Văn phòng Bộ
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
Năm 2025
|
|
43.
|
Triển khai các nhiệm vụ tại Nghị quyết số 68/NQ-CP ngày 12/5/2020, Quyết định số 412/QĐ-TTg ngày 14/5/2024, Quyết định số 1505/QĐ-TTg ngày 01/12/2022 về phương án cắt
giảm, đơn giản hóa quy định kinh doanh.
|
Sửa đổi, bổ sung Nghị định số 06/2017/NĐ-CP ngày 24/01/2017 của Chính phủ;
Nghị định số 03/2017/NĐ-CP ngày 16/01/2017
của Chính phủ; Nghị định số 88/2016/NĐ-CP
ngày 01/7/2016.
|
Nghị định được ký
ban hành
|
Vụ Các định chế
tài chính
|
Các đơn vị có liên
quan
|
Năm 2025
|
|
44.
|
Sửa đổi, bổ sung Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ;
Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021;
|
Nghị định/Thông tư
được ký ban hành
|
Cục Thuế
|
Các đơn vị có liên
quan
|
Năm 2025
|
|
45.
|
Sửa đổi Nghị định số 08/2015/NĐ-CP
ngày 21/01/2015 của Chính phủ.
|
Nghị định được ký
ban hành
|
Cục Hải quan
|
Các đơn vị có liên
quan
|
Năm 2025
|
|
46.
|
Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 51/2021/TT-BTC, Thông tư số 95/2020/TT-BTC, Thông tư số 97/2020/TT-BTC, Thông tư số 98/2020/TT-BTC, Thông tư số 99/2020/TT-BTC, Nghị định 155/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020, Thông tư 121/2020/TT-BTC, Thông tư số 119/2020/TT-BTC, Thông tư 121/2020/TT-BTC.
|
Nghị định/Thông tư
được ký ban hành
|
Ủy ban chứng khoán
nhà nước
|
Các đơn vị có liên
quan
|
Năm 2025
|
|
47.
|
Trình Chính phủ ban hành Nghị định thay thế Nghị
định số 57/2018/NĐ-CP của Chính phủ.
|
Nghị định được ký
ban hành
|
Vụ Tài chính -
Kinh tế ngành
|
Các đơn vị có liên
quan
|
Năm 2025
|
|
48.
|
Thực thi phương án cắt giảm, đơn giản hóa quy định,
thủ tục hành chính liên quan đến Phiếu lý lịch tư pháp thuộc lĩnh vực tài
chính ngân hàng và chứng khoán tại - Quyết định số 498/QĐ-TTg ngày 11/6/2024.
|
Sửa đổi, bổ sung Nghị định số 88/2014/NĐ-CP ngày 26/9/2014 của Chính phủ.
|
Nghị định được ký
ban hành
|
Vụ Các định chế
tài chính
|
Các đơn vị có liên
quan
|
Phù hợp với lộ
trình cơ quan nhà nước thực hiện cấp Phiếu lý lịch tư pháp trên ứng dụng định
danh và xác thực điện từ VneID.
|
|
49.
|
Sửa đổi, bổ sung Nghị định số 155/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Chứng khoán.
|
Nghị định được ký
ban hành
|
Ủy ban chứng khoán
nhà nước
|
Các đơn vị có liên
quan
|
Phù hợp với lộ
trình cơ quan nhà nước thực hiện cấp Phiếu lý lịch tư pháp trên ứng dụng định
danh và xác thực điện tử VneID.
|
|
50.
|
Thực thi phương án cắt giảm, đơn giản hóa TTHC nội
bộ tại Quyết định số 2927/QĐ-BTC ngày 12/12/2024 của Bộ Tài chính.
|
Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 23/2020/TT-BTC ngày 13/4/2020 ngày 13/4/2020 của
Bộ Tài chính quy định tạm ứng, vay ngân quỹ nhà nước của ngân sách nhà nước.
|
Thông tư được ký
ban hành
|
Kho bạc nhà nước
|
Các đơn vị có liên
quan
|
Năm 2025
|
|
51.
|
Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 181/QĐ- BTC ngày 09/02/2018
của Bộ Tài chính ban hành quy chế phối hợp giữa các đơn vị thuộc Bộ Tài chính
về quản lý quỹ ngoại tệ của NSNN.
|
Quyết định được ký
ban hành
|
Kho bạc nhà nước
|
Các đơn vị có liên
quan
|
Năm 2025
|
|
52.
|
Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 389/QĐ- BTC ngày 20/3/2019 của Bộ Tài chính về
việc ban hành Quy chế quản lý nhiệm vụ KHCN cấp Bộ của Bộ Tài chính.
|
Quyết định được ký
ban hành
|
Viện Chiến lược và
Chính sách kinh tế - tài chính
|
Các đơn vị có liên
quan
|
Năm 2025
|
|
53.
|
Thực thi phương án đơn giản hóa TTHC, giấy tờ
công dân liên quan đến quản lý dân cư tại Nghị quyết số 104/NQ-CP ngày 09/10/2017 của Chính phủ theo
Quyết định số 1487/QĐ-BTC ngày 27/6/2024 của Bộ Tài chính; Nghị quyết số 136/NQ-CP ngày 17/12/2017 của Chính phủ về
việc đơn giản hóa TTHC, giấy tờ công dân liên quan đến quản lý dân cư thuộc
phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
|
Sửa đổi, bổ sung văn bản QPPL theo các phương án
xử lý tại Quyết định số 1487/QĐ-BTC
|
Văn bản QPPL được
ký ban hành
|
Cục Thuế, Ủy ban
Chứng khoán nhà nước
|
Các đơn vị có liên
quan
|
Theo lộ trình đã
được Bộ phê duyệt tại Quyết định số 1487/QĐ- BTC
|
|
54.
|
Trình Chính phủ ban hành Nghị định thay thế Nghị
định số 01/2021/NĐ-CP ngày 04/01/2021 về
đăng ký doanh nghiệp và đơn giản hóa các biểu mẫu quy định tại Thông tư số 01/2021/TT-BKHĐT, Thông tư số 02/2023/TT-BKHĐT.
|
Nghị định/Thông tư
được ký ban hành
|
Cục Phát triển
doanh nghiệp tư nhân và kinh tế tập thể
|
Các đơn vị có liên
quan
|
Năm 2025
|
|
55.
|
Tiếp nhận, xử lý và trả lời phản ánh, kiến nghị của
người dân, doanh nghiệp về các vướng mắc khó khăn trong thực hiện cơ chế,
chính sách, TTHC liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh và đời sống của
nhân dân thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tài chính.
|
Tiếp nhận và đôn đốc cập nhật nội dung xử lý phản
ánh kiến nghị trên Hệ thống thông tin Chính phủ.
|
- Cục CNTT&CĐS
thực hiện phân công đối với PAKN nhận qua hệ thống phản ánh kiến nghị;
- Văn phòng Bộ
phân công đối với phản ánh kiến nghị được gửi qua bưu chính.
|
Các đơn vị nhận được
phản ánh kiến nghị
|
Cục CNTT&CĐS,
Văn phòng Bộ và các đơn vị có liên quan
|
Năm 2025
|
|
56.
|
Xử lý, trả lời phản ánh, kiến nghị theo lĩnh vực
được phân công quản lý.
|
Các văn bản xử lý,
trả lời PAKN.
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
Cục CNTT&CĐS,
Văn phòng Bộ và các đơn vị có liên quan
|
Theo quy định tại
Quyết định số 452/QĐ- BTC ngày 02/4/2018.
|
|
57.
|
Công khai kết quả xử lý phản ánh, kiến nghị của
người dân, doanh nghiệp trên Hệ thống thông tin Chính phủ, Cổng thông tin điện
tử Bộ Tài chính.
|
Kết quả xử lý PAKN
được công khai, cập nhật trên Hệ thống thông tin Chính phủ, Cổng thông tin điện
tử Bộ Tài chính.
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
Cục CNTT&CĐS,
Văn phòng Bộ và các đơn vị có liên quan
|
Năm 2025
|
|
58.
|
Nghiên cứu, đề xuất giải pháp tháo gỡ các vướng mắc
về cơ chế, chính sách, các giải pháp nhằm giảm thời gian và chi phí thực hiện
các thủ tục hành chính lĩnh vực tài chính.
|
Tổ chức hội nghị tuyên truyền, đối thoại với các
doanh nghiệp về việc tuân thủ chính sách pháp luật và việc thực hiện TTHC thuộc
lĩnh vực thuế, hải quan, bảo hiểm xã hội.
|
Chương trình Hội
nghị và báo cáo kết quả
|
Cục Thuế, Cục Hải
quan, BHXH
|
Cục QLGS CST, Cục
QLN&KTĐN, Cục QLCS, Vụ Các định chế tài chính, Vụ PC, Văn phòng Bộ và các
đơn vị có liên quan
|
Quý III- Quý IV/2025
|
|
59.
|
Tổ chức tập huấn, phổ biến chính sách mới về thủ
tục hành chính cho người dân và doanh nghiệp.
|
Chương trình Hội
nghị và báo cáo kết quả
|
Các đơn vị chủ trì
soạn thảo văn bản QPPL quy định TTHC
|
Vụ Pháp chế, Văn
phòng Bộ và các đơn vị có liên quan
|
Năm 2025
|
|
60.
|
Tiếp tục nghiên cứu, đề xuất các giải pháp nhằm
giảm thời gian và chi phí thực hiện các TTHC lĩnh vực tài chính.
|
Các văn bản QPPL
được sửa đổi, bổ sung, thay thế
|
Các đơn vị chủ trì
soạn thảo văn bản QPPL quy định TTHC
|
Vụ Pháp chế, Văn
phòng Bộ và các đơn vị có liên quan
|
Năm 2025
|
|
61.
|
Tiếp tục kiện toàn đội ngũ công chức thực hiện
nhiệm vụ tham mưu công tác kiểm soát TTHC.
|
Trình Bộ ban hành Quyết định phê duyệt danh sách
công chức làm nhiệm vụ đầu mối kiểm soát TTHC của Bộ Tài chính.
|
Quyết định của Bộ
Tài chính
|
Văn phòng Bộ
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
Quý II/2025
|
|
62.
|
Cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên
quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh năm 2025 và 2026 theo Nghị quyết số 66/NQ-CP ngày 26/3/2025 của Chính phủ và Kế
hoạch triển khai của Bộ Tài chính
|
Trình Bộ ban hành Kế hoạch triển khai Nghị quyết
số 66/NQ-CP ngày 26/3/2025 của Chính phủ
và triển khai thực hiện các nhiệm vụ tại Kế hoạch.
|
Quyết định/Báo cáo
kết quả thực hiện
|
Văn phòng Bộ, các
đơn vị được giao nhiệm vụ
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
Theo tiến độ tại
Quyết định số 1362/QĐ- BTC ngày 15/4/2025 của Bộ Tài chính.
|
|
III
|
CẢI CÁCH TỔ CHỨC BỘ
MÁY HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC
|
|
63.
|
Sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy, chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn của các đơn vị.
|
Hoàn thành việc sắp xếp, kiện toàn, tinh gọn bộ
máy của Bộ Tài chính theo tinh thần tại Nghị quyết số 18-NQ/TW
|
Quyết định
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
Quý I/2025
|
|
64.
|
Trình Bộ trình Thủ tướng Chính phủ ban hành hoặc
ban hành theo thẩm quyền chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của
các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính.
|
Văn bản quy định về
chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ
Tài chính.
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
Quý I- quý II/2025
|
|
65.
|
Đổi mới hệ thống tổ chức, quản lý và nâng cao hiệu
quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập
|
Đề án sắp xếp lại các cơ sở giáo dục đại học thuộc
Bộ Tài chính
|
Đề án/Quyết định
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
Các đơn vị có liên
quan
|
Năm 2025 và các
năm tiếp theo
|
|
66.
|
Rà soát quy trình, quy chế làm việc đảm bảo tính
khoa học, phân định rõ trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, khắc phục
tình trạng né tránh, đùn đẩy trách nhiệm, nâng cao hiệu quả giải quyết công
việc
|
Ban hành Quy trình, quy chế làm việc, quy trình
giải quyết công việc
|
Quyết định
|
Văn phòng Bộ
|
Các đơn vị có liên
quan
|
Năm 2025
|
|
67.
|
Đẩy mạnh phân cấp, phân quyền trong quản lý nhà
nước
|
Tiếp tục hoàn thiện các quy định về phân cấp,
phân quyền trong quản lý nhà nước của Bộ gắn với đề cao trách nhiệm của các
đơn vị trong việc thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước và công tác chỉ đạo điều
hành theo lĩnh vực được phân công theo Nghị quyết số 04/NQ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ.
|
Các văn bản được
ban hành
|
Vụ Ngân sách nhà
nước, Cục Quản lý công sản, Cục Phát triển DNNN, Vụ Pháp chế, Cục ĐTNN, Vụ
ĐT, Vụ THKTQD, Vụ Các định chế tài chính, Cục Quản lý nợ và KTĐN và các đơn vị
được phân công.
|
Các đơn vị có liên
quan
|
Năm 2025
|
|
68.
|
Tổ chức kiểm tra, đánh giá định kỳ đối với các
nhiệm vụ thuộc phạm vi quản lý nhà nước của bộ đã phân cấp cho địa phương và
xử lý các vấn đề về phân cấp phát hiện qua kiểm tra.
|
Quyết định và báo
cáo kết quả kiểm tra
|
Cục Quản lý công sản
và các đơn vị được phân công
|
Các đơn vị có liên
quan
|
Năm 2025
|
|
IV
|
CẢI CÁCH CHẾ ĐỘ CÔNG VỤ
|
|
69.
|
Rà soát, tham mưu, báo cáo Bộ về việc sửa đổi,
thay thế các văn bản liên quan đến phân cấp quản lý công chức, quy trình, quy
chế về công tác cán bộ để phù hợp với cơ cấu tổ chức mới và các quy định của
Đảng, Chính phủ.
|
Trình Bộ ban hành các văn bản về việc sửa đổi,
thay thế các văn bản liên quan đến phân cấp quản lý công chức, quy trình, quy
chế về công tác cán bộ để phù hợp với cơ cấu tổ chức mới và các quy định của
Đảng, Chính phủ.
|
Các văn bản được
ban hành
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
Rà soát, thực hiện
sau khi Luật Cán bộ, công chức được sửa đổi
ban hành
|
|
70.
|
Thực hiện giao biên chế, tinh giản biên chế.
|
Lập Kế hoạch biên chế, giao biên chế, điều chỉnh
biên chế và báo cáo kết quả thực hiện biên chế công chức và số lượng người
làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định.
|
Quyết định của Bộ
Tài chính và báo cáo kết quả
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
Năm 2025
|
|
71.
|
Xây dựng đội ngũ công chức, viên chức ngành tài
chính.
|
Bố trí công chức theo đúng vị trí việc làm được
phê duyệt.
|
Các cơ quan, tổ chức
hành chính của Bộ bố trí công chức theo đúng vị trí việc làm được phê duyệt
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
Năm 2025
|
|
72.
|
Thực hiện, luân phiên, luân chuyển, bổ nhiệm theo
đúng quy định.
|
Trình Bộ Thực hiện công tác luân chuyển, chuyển đổi
vị trí công tác, điều động công chức, viên chức của Bộ Tài chính.
|
Quyết định của Bộ
Tài chính
|
Vụ TCCB; Cục Thuế;
Cục HQ; UBCKNN; Cục DTNN; BHXH; KBNN; Cục TK; các đơn vị sự nghiệp trực thuộc
Bộ
|
Các đơn vị có liên
quan
|
Xây dựng kế hoạch
luân chuyển cho những năm tiếp theo.
|
|
73.
|
Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực, kỹ năng và
phẩm chất cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức ngành Tài chính
|
Trình Bộ ban hành Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán
bộ, công chức, viên chức ngành Tài chính năm 2025 (sau hợp nhất).
|
Quyết định của Bộ
Tài chính
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
Học viện Chính
sách và Phát triển, các đơn vị có liên quan
|
Quý II/2025
|
|
74.
|
Ban hành Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng công chức,
viên chức năm 2025 của các Cục, đơn vị (sau hợp nhất).
|
Quyết định ban
hành Kế hoạch
|
CT, CHQ, CDTNN,
KBNN, UBCKNN, BHXH
|
Vụ Tổ chức cán bộ
và các đơn vị có liên quan
|
Quý II/2025
|
|
75.
|
Triển khai tổ chức hoặc phối hợp tổ chức các lớp
đào tạo, bồi dưỡng cho công chức, viên chức về trình độ lý luận chính trị,
chuyên môn nghiệp vụ; đào tạo, bồi dưỡng lãnh đạo quản lý; trình độ ngoại ngữ,
tin học;...
|
Chương trình tổ chức
các khóa đào tạo, bồi dưỡng; báo cáo kết quả thực hiện
|
Học viện Chính
sách và Phát triển
|
Vụ Tổ chức cán bộ
và các đơn vị có liên quan
|
Năm 2025
|
|
76.
|
Triển khai Đề án "Tăng cường năng lực đội
ngũ cán bộ, công chức thực hiện công tác cải cách hành chính giai đoạn 2022 -
2030" theo Quyết định số 905/QĐ-BNV
ngày 17/11/2022.
|
Tổ chức thực hiện tập huấn, bồi dưỡng cho đội ngũ
cán bộ, công chức thực hiện công tác cải cách hành chính, hướng dẫn, chỉ đạo
việc tập huấn, bồi dưỡng đối với viên chức thực hiện công tác cải cách hành
chính tại các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ.
|
Các văn bản hướng
dẫn
|
Văn phòng Bộ
|
Vụ Tổ chức cán bộ
và các đơn vị có liên quan.
|
Năm 2025 và những
năm tiếp theo
|
|
77.
|
Phối hợp với Bộ Nội vụ xây dựng tài liệu hướng dẫn
chuyên sâu về cải cách tài chính công cho đội ngũ cán bộ, công chức thực hiện
công tác cải cách hành chính.
|
Văn bản gửi Bộ Nội
vụ
|
Văn phòng Bộ
|
Vụ NSNN, Vụ TCKTN,
Cục QLCS, KBNN, Vụ Đầu tư và các đơn vị có liên quan
|
Theo yêu cầu của Bộ
Nội vụ
|
|
78.
|
Tổ chức các Hội thảo, tọa đàm có sự tham gia của các
chuyên gia nước ngoài về cải cách hành chính.
|
Chương trình Hội
thảo, báo cáo kết quả thực hiện
|
Văn phòng Bộ, các
đơn vị thuộc Bộ
|
Cục QLN&KTĐN,
Viện CL&CSKT-TC và các đơn vị có liên quan
|
Năm 2025 và những
năm tiếp theo
|
|
79.
|
Tổ chức các đoàn nghiên cứu, khảo sát về cải cách
hành chính cho cán bộ, công chức thực hiện công tác cải cách hành chính tại Bộ
Tài chính.
|
Chương trình và
báo cáo kết quả thực hiện
|
Văn phòng Bộ
|
Cục QLN&KTĐN,
Cục KHTC, Vụ TCCB và các đơn vị có liên quan
|
Năm 2025 và những
năm tiếp theo
|
|
80.
|
Thực hiện tuyên truyền, phổ biến pháp luật, nâng
cao ý thức chấp hành kỷ luật, kỷ cương công vụ.
|
Tiếp tục triển khai nghiêm túc Chỉ thị số 04/CT-BTC
ngày 03/6/2020 về việc tiếp tục tăng cường kỷ cương, kỷ luật hành chính đối với
công chức, viên chức; tăng cường kiểm soát quyền lực, trách nhiệm của người đứng
đầu đơn vị trong công tác quản lý cán bộ và thực thi công vụ; chống chạy chức,
chạy quyền tại các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính
|
Báo cáo kết quả thực
hiện
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
Năm 2025
|
|
81.
|
Thực hiện tuyên truyền các văn bản QPPL quy định
liên quan đến công chức, viên chức.
|
Các sản phẩm thông
tin, tuyên truyền
|
Vụ Pháp chế
|
Văn phòng Bộ, Vụ Tổ
chức cán bộ và các đơn vị có liên quan
|
Năm 2025
|
|
82.
|
Vận hành có hiệu quả Cơ sở dữ liệu về cán bộ,
công chức, viên chức trong các cơ quan, đơn vị ngành Tài chính
|
Nâng cấp Hệ thống, cập nhật thông tin của cán bộ,
công chức, viên chức ngành Tài chính.
|
Thông tin được hiển
thị đầy đủ trên CSDL
|
Cục CNTT&CĐS
|
Vụ Tổ chức cán bộ
và các đơn vị có liên quan
|
Năm 2025
|
|
V
|
CẢI CÁCH TÀI CHÍNH
CÔNG
|
|
83.
|
Nâng cao hiệu quả phân bổ và sử dụng các nguồn lực
tài chính.
|
Trình Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem
xét, ký ban hành Nghị quyết của UBTVQH về nguyên tắc, tiêu chí và định mức
phân bổ dự toán chi thường xuyên NSNN năm 2026.
|
Nghị quyết trình
UBTVQH
|
Vụ Ngân sách nhà
nước
|
Các đơn vị có liên
quan
|
Tháng 5/2025
|
|
84.
|
Trình Bộ trình Chính phủ trình Quốc hội Báo cáo
đánh giá bổ sung kết quả thực hiện NSNN năm 2024, tình hình triển khai thực
hiện dự toán NSNN năm 2025.
|
Báo cáo trình Quốc
hội
|
Vụ Ngân sách nhà
nước
|
Các đơn vị có liên
quan
|
Tháng 5/2025
|
|
85.
|
Trình Bộ trình Thủ tướng Chính phủ ký ban hành
Quyết định về định mức phân bổ chi thường xuyên NSNN năm 2026.
|
Quyết định trình
Thủ tướng Chính phủ
|
Vụ Ngân sách nhà
nước
|
Các đơn vị có liên
quan
|
Tháng 6/2025
|
|
86.
|
Trình Bộ trình Chính phủ Báo cáo tình hình thực hiện
NSNN 6 tháng đầu năm và các giải pháp trong 6 tháng cuối năm 2025.
|
Báo cáo trình
Chính phủ
|
Vụ Ngân sách nhà
nước
|
Các đơn vị có liên
quan
|
Tháng 6/2025
|
|
87.
|
Đẩy mạnh tiến độ giải ngân, nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn đầu tư công.
|
Trình Bộ báo cáo giải ngân vốn đầu tư công định kỳ
hàng tháng, 6 tháng và 13 tháng theo quy định.
|
Báo cáo kết quả
thanh toán vốn đầu tư nguồn NSNN
|
Vụ Đầu tư
|
KBNN, Cục
QLN&KTĐN, Vụ I, Vụ Các ĐCTC, Vụ KTĐP< và các đơn vị có liên quan.
|
Năm 2025
|
|
88.
|
Tiếp tục hoàn thiện hệ thống pháp luật về quản lý
sử dụng tài sản công.
|
Nghiên cứu, đề xuất sửa đổi, bổ sung các văn bản
QPPT về quản lý, sử dụng tài sản công.
|
Văn bản QPPL được
ký ban hành/báo cáo
|
Cục Quản lý công sản
|
Các đơn vị có liên
quan
|
Năm 2025
|
|
89.
|
Tham gia ý kiến với các Bộ có liên quan về việc
xây dựng văn bản quy định chế độ, quản lý, sử dụng tài sản công thuộc phạm vi
quản lý nhà nước của các Bộ (khi có yêu cầu).
|
Văn bản tham gia ý
kiến
|
Cục Quản lý công sản
|
Các đơn vị có liên
quan
|
Năm 2025
|
|
90.
|
Phê duyệt phương án sắp xếp lại, xử lý tài sản
công theo thẩm quyền quy định.
|
Công văn của Bộ
Tài chính
|
Cục Quản lý công sản
|
Các đơn vị có liên
quan
|
Năm 2025
|
|
91.
|
Khai thác, vận hành có hiệu quả Cơ sở dữ liệu quốc
gia về tài sản công.
|
Dữ liệu trên Cơ sở
dữ liệu quốc gia về tài sản công được cập nhật đầy đủ và kịp thời
|
Cục Quản lý công sản
|
Các đơn vị có liên
quan
|
Năm 2025
|
|
92.
|
Đảm bảo an toàn nợ công và an ninh tài chính quốc
gia.
|
Trình Bộ trình Chính phủ báo cáo tình hình nợ công
năm 2025, dự kiến năm 2026.
|
Báo cáo
|
Cục QLN&KTĐN
|
Các đơn vị có liên
quan
|
Tháng 10/2025
|
|
93.
|
Trình Bộ trình Chính phủ Nghị quyết về hạn mức
cho vay lại, hạn mức bảo lãnh Chính phủ năm 2026.
|
Nghị quyết của
Chính phủ
|
Cục QLN&KTĐN
|
Các đơn vị có liên
quan
|
Tháng 11/2025
|
|
94.
|
Trình Bộ trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch
vay trả nợ công năm 2026, Chương trình quản lý nợ công 2026-2028.
|
Quyết định của Thủ
tướng Chính phủ
|
Cục QLN&KTĐN
|
Các đơn vị có liên
quan
|
Tháng 12/2025
|
|
95.
|
Thường xuyên theo dõi, báo cáo Lãnh đạo Bộ tình
hình thực hiện các chỉ tiêu an toàn nợ công, nợ Chính phủ.
|
Báo cáo kết quả
|
Cục QLN&KTĐN
|
Các đơn vị có liên
quan
|
Năm 2025
|
|
96.
|
Tiếp tục thực hiện đổi mới cơ chế tự chủ tài
chính của đơn vị sự nghiệp công lập.
|
Hoàn thiện đồng bộ cơ chế, chính sách về đổi mới
cơ chế tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp công lập.
|
Văn bản QPPL được
ban hành
|
Vụ Tài chính -
Kinh tế ngành
|
Các đơn vị có liên
quan
|
Năm 2025
|
|
97.
|
Đẩy mạnh cổ phần hóa, thoái vốn, cơ cấu lại và
nâng cao hiệu quả hoạt động, sử dụng vốn của các DNNN.
|
Tiếp tục nghiên cứu, xây dựng hệ thống cơ chế
chính sách, pháp luật về cổ phần hóa, thoái vốn, cơ cấu lại doanh nghiệp nhà
nước, chuyển đơn vị sự nghiệp thành công ty cổ phần.
|
Văn bản QPPL được
ban hành
|
Cục Phát triển
DNNN
|
Vụ PC và các đơn vị
có liên quan
|
Năm 2025
|
|
98.
|
|
Theo dõi, tổng hợp tình hình tái cơ cấu doanh
nghiệp nhà nước.
|
Báo cáo kết quả thực
hiện
|
Cục Phát triển
DNNN
|
Các đơn vị có liên
quan
|
Năm 2025
|
|
99.
|
Công khai ngân sách nhà nước.
|
Thực hiện công khai tài liệu, số liệu NSNN đầy đủ,
chính xác, kịp thời theo quy định của Luật
NSNN và các văn bản hướng dẫn Luật. Thực hiện công khai số liệu NSNN theo
chuẩn quốc tế, biên soạn bản Ngân sách dành cho công dân, đăng tải trên Cổng
Thông tin điện tử Bộ Tài chính và Công công khai NSNN, các phương tiện truyền
thông.
|
Tài liệu, số liệu
NSNN được công bố công khai trên Cổng TTĐT Bộ Tài chính và Cổng công khai
ngân sách nhà nước.
|
Vụ Ngân sách nhà
nước
|
Cục CNTT và CĐS,
các đơn vị có liên quan
|
Năm 2025
|
|
100.
|
Nâng cao hiệu quả công tác quản lý, điều hành hoạt
động dự trữ quốc gia.
|
Hướng dẫn, đôn đốc các đơn vị triển khai thực hiện
kế hoạch DTQG và quyết toán kinh phí chi DTQG theo đúng quy định.
|
Văn bản hướng dẫn,
đôn đốc
|
Cục Dự trữ nhà nước
|
Các đơn vị có liên
quan
|
Năm 2025
|
|
101.
|
Phối hợp, tăng cường công tác kiểm tra công tác
quản lý DTQG; chủ động đề xuất và báo cáo cấp có thẩm quyền giải quyết các
khó khăn vướng mắc của các đơn vị trong quá trình triển khai thực hiện nhiệm
vụ.
|
Quyết định, báo
cáo kết quả thực hiện
|
Cục Dự trữ nhà nước
|
Các đơn vị có liên
quan
|
Năm 2025
|
|
102.
|
Tăng cường công tác quản lý quản lý nhà nước về
giá, thẩm định giá.
|
Đẩy mạnh công tác tổng hợp, phân tích, dự báo
tình hình, diễn biến giá cả thị trường đối với các mặt hàng thuộc thẩm quyền
quản lý của Bộ Tài chính.
|
Báo cáo kết quả thực
hiện
|
Cục Quản lý giá
|
Các đơn vị có liên
quan
|
Năm 2025
|
|
103.
|
Hoàn chỉnh hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về
giá, đảm bảo kết nối dữ liệu với các bộ, ngành, địa phương, hình thành kênh
thông tin chính thống, tin cậy phục vụ công tác quản lý, điều hành giá
|
Hệ thống được nâng
cấp, hoàn thiện, kết nối thông suốt
|
Cục Quản lý giá
|
Các đơn vị có liên
quan
|
Năm 2025
|
|
104.
|
Kiểm tra, giám sát hoạt động của doanh nghiệp thẩm
định giá và thẩm định viên về giá.
|
Quyết định của Bộ
Tài chính và biên bản kiểm tra
|
Cục Quản lý giá
|
Các đơn vị có liên
quan
|
Năm 2025
|
|
105.
|
Đẩy mạnh hoạt động hợp tác và chủ động hội nhập
quốc tế về tài chính.
|
Thực hiện lộ trình cắt giảm thuế nhập khẩu của Việt
Nam trong các thỏa thuận thương mại quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
|
Nghị định về biểu
thuế được ban hành
|
Cục QLN&KTĐN
|
Các đơn vị có liên
quan
|
Năm 2025
|
|
106.
|
Phát triển đồng bộ thị trường tài chính và dịch vụ
tài chính.
|
Phát triển thị trường chứng khoán ổn định, hoạt động
hiệu quả.
|
Báo cáo kết quả thực
hiện
|
Ủy ban chứng khoán
nhà nước
|
Các đơn vị có liên
quan
|
Năm 2025
|
|
107.
|
Đề án Nâng hạng Thị trường Chứng khoán Việt Nam.
|
Đề án
|
Ủy ban chứng khoán
nhà nước
|
Các đơn vị có liên
quan
|
Năm 2025
|
|
108.
|
Phát triển thị trường trái phiếu theo hướng hiện
đại, hoàn chỉnh đi đôi với tái cấu trúc thị trường tài chính.
|
Báo cáo kết quả thực
hiện
|
Ủy ban chứng khoán
nhà nước, Vụ Các định chế tài chính
|
Các đơn vị có liên
quan
|
Năm 2025
|
|
109.
|
Hoàn thiện khung pháp lý đối với lĩnh vực casino
|
Văn bản QPPL được
ký ban hành, báo cáo kết quả thực hiện
|
Vụ Các định chế
tài chính
|
Các đơn vị có liên
quan
|
Năm 2025
|
|
110.
|
Phát triển đồng bộ thị trường dịch vụ kế toán, kiểm
toán.
|
Báo cáo kết quả thực
hiện
|
Cục Quản lý, giám sát
kế toán - kiểm toán
|
Các đơn vị có liên
quan
|
Năm 2025
|
|
111.
|
|
Phát triển đồng bộ thị trường bảo hiểm.
|
Báo cáo kết quả thực
hiện
|
Cục Quản lý, giám
sát bảo hiểm
|
Các đơn vị có liên
quan
|
Năm 2025
|
|
112.
|
Tiếp tục triển khai các giải pháp nhằm nâng cao
hiệu quả cải cách tài chính công nội ngành tài chính.
|
Rà soát, trình Bộ phê duyệt điều chỉnh, bổ sung dự
toán thu, chi NSNN năm 2025 của các đơn vị dự toán thuộc Bộ Tài chính.
|
Quyết định của Bộ
Tài chính
|
Cục Kế hoạch - Tài
chính
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
Năm 2025
|
|
113.
|
Thực hiện nhiệm vụ, tổng hợp báo cáo công tác giải
ngân theo định kỳ, thường xuyên. Công khai số giải ngân theo định kỳ.
|
Báo cáo kết quả thực
hiện
|
Cục Kế hoạch - Tài
chính
|
Các đơn vị có liên
quan
|
Định kỳ hàng tháng
|
|
114.
|
Đôn đốc, hướng dẫn, thẩm định trình duyệt hồ sơ,
thủ tục pháp lý kịp thời, thực hiện đúng tiến độ đối với các dự án, công
trình trọng điểm của ngành Tài chính; triển khai kế hoạch vốn năm 2025.
|
Báo cáo kết quả thực
hiện
|
Cục Kế hoạch - Tài
chính
|
Các đơn vị có liên
quan
|
Cả năm 2025
|
|
115.
|
Thực hiện rà soát, sắp xếp lại, xử lý nhà, đất tại
các đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Tài chính.
|
Các văn bản về
phương án sắp xếp, xử lý
|
Cục Kế hoạch - Tài
chính
|
Các đơn vị có liên
quan
|
Cả năm 2025
|
|
116.
|
Trình Bộ ban hành kế hoạch kiểm tra nội bộ năm
2025 (sau hợp nhất).
|
Quyết định của Bộ
Tài chính
|
Cục Kế hoạch - Tài
chính
|
Các đơn vị có liên
quan
|
Quý III/2025
|
|
117.
|
Tổ chức triển khai kế hoạch kiểm tra nội bộ năm
2025.
|
Báo cáo kết quả thực
hiện
|
Cục Kế hoạch - Tài
chính
|
Các đơn vị có liên
quan
|
Cả năm 2025
|
|
118.
|
Tiếp tục chỉ đạo, giám sát, đôn đốc các đơn vị
thuộc Bộ triển khai Kế hoạch tổng kiểm kê tài sản công theo kế hoạch, lộ
trình đã được Bộ phê duyệt tại Quyết định số 1195/QĐ-BTC ngày 24/5/2024.
|
Báo cáo kết quả thực
hiện
|
Cục Kế hoạch - Tài
chính
|
Các đơn vị có liên
quan
|
Cả năm 2025
|
|
119.
|
Tiếp tục phối hợp với Bộ Tài chính (quản lý nhà
nước) và các cơ quan có thẩm quyền về phương án Cơ chế tài chính đặc thù của
các đơn vị thuộc Bộ.
|
Báo cáo kết quả thực
hiện
|
Cục Kế hoạch - Tài
chính
|
Các đơn vị có liên
quan
|
Theo hướng dẫn của
Bộ Tài chính (quản lý nhà nước)
|
|
VI
|
XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN
CHÍNH PHỦ ĐIỆN TỬ, CHÍNH PHỦ SỐ
|
|
120.
|
Rà soát, cập nhật, sửa đổi, bổ sung, xây dựng
khung pháp lý.
|
Tiếp tục rà soát, cập nhật, xây dựng khung pháp
lý hỗ trợ xây dựng, phát triển Chính phủ điện tử, Chính phủ số, Khung kiến
trúc số cấp Bộ Tài chính theo quy định.
|
Ban hành văn bản
hướng dẫn, cập nhật, triển khai kiến trúc tổng thể hướng tới Bộ Tài chính số
|
Cục CNTT và chuyển
đổi số
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
Năm 2025
|
|
121.
|
Tiếp tục triển khai thực hiện các nhiệm vụ của Bộ
Tài chính tại Quyết định số 06/QĐ-TTg
ngày 06/01/2022 của Thủ tướng chính phủ.
|
Ban hành kế hoạch triển khai Đề án 06/CP năm 2025
của Bộ Tài chính.
|
Quyết định của Bộ
Tài chính
|
Cục CNTT và chuyển
đổi số
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
Năm 2025
|
|
122.
|
Định kỳ báo cáo kết quả triển khai thực hiện Đề
án 06/CP.
|
Báo cáo kết quả thực
hiện
|
Cục CNTT và chuyển
đổi số
|
Các đơn vị có liên
quan
|
Định kỳ hàng tháng
|
|
123.
|
Phát triển hạ tầng số; xây dựng, triển khai các ứng
dụng/hệ thống thông tin/dữ liệu dùng chung.
|
Tái cấu trúc hạ tầng công nghệ thông tin, chuyển
đổi hạ tầng công nghệ thông tin thành hạ tầng số ứng dụng công nghệ điện toán
đám mây phục vụ kết nối, quản lý các nguồn lực, dữ liệu của Bộ Tài chính một
cách an toàn, linh hoạt, ổn định và hiệu quả.
|
Báo cáo kết quả
triển khai
|
Cục CNTT và chuyển
đổi số
|
Các đơn vị có liên
quan
|
Năm 2025
|
|
124.
|
Phát triển nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu của
Bộ Tài chính (LGSP) kết nối các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu trong nội bộ
của Bộ Tài chính và kết nối với nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia
(NGSP).
|
Báo cáo kết quả
triển khai
|
Cục CNTT và chuyển
đổi số
|
Các đơn vị có liên
quan
|
Năm 2025
|
|
125.
|
Vận hành Trục liên thông văn bản điện tử.
|
Tiếp tục vận hành trục tích hợp liên thông văn bản
điện tử ngành Tài chính đảm bảo 100% cơ quan, đơn vị thuộc Bộ gửi nhận văn bản
giữa các cấp chính quyền.
|
Hệ thống được vận
hành và kết nối ổn định
|
Cục CNTT và chuyển
đổi số
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
Năm 2025
|
|
126.
|
Nâng cấp Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính Bộ Tài chính
|
Nâng cấp Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính Bộ Tài chính, cơ sở dữ liệu chuyên ngành đáp ứng việc số hóa hồ sơ,
kết quả giải quyết thủ tục hành chính đảm bảo 100% hồ sơ thủ tục hành chính
được tiếp nhận, giải quyết trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính cấp bộ và liên thông, đồng bộ với Cổng dịch vụ công quốc gia, Cơ sở dữ
liệu quốc gia về dân cư.
|
Nâng cấp Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính và kết nối chia sẻ dữ liệu
|
Cục CNTT và chuyển
đổi số, CT, CHQ, KBNN, BHXH, UBCKNN
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
Năm 2025
|
|
127.
|
Xây dựng, nâng cấp kho dữ liệu lưu trữ đầy đủ dữ liệu
điện tử của người dân và doanh nghiệp khi thực hiện thủ tục hành chính với Bộ
Tài chính trên Cổng Dịch vụ công quốc gia và Hệ thống thông tin một cửa điện
tử của Bộ Tài chính.
|
Hệ thống được kết
nối, chia sẻ dữ liệu
|
Cục CNTT và chuyển
đổi số, CT, CHQ, KBNN, BHXH, UBCKNN
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
Năm 2025
|
|
128.
|
Tiếp tục triển khai Quyết định số 45/2016/QĐ-TTg ngày 19/10/2016 của Thủ tướng
Chính phủ về tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết TTHC qua dịch vụ bưu
chính công ích.
|
Thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải
quyết TTHC qua dịch vụ bưu chính công ích đảm bảo nhanh chóng, kịp thời.
|
Thực hiện tiếp nhận
hồ sơ và trả kết quả theo đúng quy định
|
Văn phòng Bộ, CT,
CHQ, UBCKNN, BHXH
|
Các đơn vị có liên
quan
|
Năm 2025
|
|
129.
|
Tiếp tục đổi mới, hoàn thiện và phát triển hệ thống
thuế, hải quan, kho bạc, chứng khoán, dự trữ, BHXH, đấu thầu, đăng ký doanh
nghiệp.
|
Nâng cấp, phát triển các Hệ thống quản lý thuế điện
tử, Hải quan thông minh; hệ thống thông tin quản lý ngân sách nhà nước và kho
bạc (TABMIS) và các hệ thống liên quan hình ảnh hệ thống thông tin ngân sách
và kế toán nhà nước số (VDBAS); Hệ thống quản lý, giám sát thị trường chứng
khoán; Hệ thống phần mềm BHXH, Hệ thống thông tin đấu thầu quốc gia, CSDL quốc
gia về đăng ký doanh nghiệp.
|
Báo cáo kết quả thực
hiện
|
CT, CHQ, KBNN,
UBCKNN, BHXH, Cục QLĐT, Cục PTDNTN và KTTT
|
Cục CNTT và chuyển
đổi số, Văn phòng Bộ và các đơn vị có liên quan
|
Năm 2025
|
|
130.
|
Tích hợp 100% TTHC có dịch vụ công đủ điều kiện
thực hiện trực tuyến toàn trình lên Cổng Dịch vụ công quốc gia; kết nối với Hệ
thống định danh và xác thực điện tử quốc gia.
|
Rà soát danh mục TTHC cung cấp dịch vụ công trực
tuyến toàn trình, kết nối, tích hợp Cổng Dịch vụ công quốc gia.
|
100% TTHC có đủ điều
kiện thực hiện trực tuyến toàn trình được tích hợp trên cổng DVCQG
|
Cục CNTT và chuyển
đổi số
|
Các đơn vị có liên
quan
|
Năm 2025
|
|
131.
|
Kết nối với Hệ thống định danh và xác thực điện tử
quốc gia, sử dụng tài khoản định danh do Bộ Công an cấp để người dân, doanh
nghiệp truy cập, thực hiện dịch vụ công trực tuyến của Bộ Tài chính.
|
Tích hợp tài khoản
định danh điện tử do Bộ Công an cấp để đăng nhập, sử dụng Cồng DVC Bộ Tài
chính để thực hiện TTHC.
|
Cục CNTT và chuyển
đổi số
|
Các đơn vị có liên
quan
|
Năm 2025
|
|
132.
|
Nâng cấp Hệ thống Thông tin báo cáo Bộ Tài chính.
|
Tiếp tục vận hành, sử dụng Hệ thống thông tin báo
cáo điện tử và kết nối, chia sẻ dữ liệu với Hệ thống thông tin báo cáo Chính
phủ.
|
Hệ thống vận hành,
kết nối
|
Cục CNTT và chuyển
đổi số
|
Văn phòng Bộ và các
đơn vị có liên quan
|
Năm 2025 và những
năm tiếp theo
|
|
133
|
Đẩy mạnh việc nghiên cứu, ứng dụng công nghệ
thông tin vào hoạt động xây dựng, áp dụng, duy trì và cải tiến Hệ thống quản
lý chất lượng theo TCVN ISO 9001.
|
Đôn đốc, rà soát, cập nhật các quy trình nội bộ
áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo TCVN
ISO 9001:2015.
|
Báo cáo kết quả thực
hiện
|
Văn phòng Bộ
|
Các đơn vị có liên
quan
|
Tháng 12/2025
|
|
VII
|
CÔNG TÁC CHỈ ĐẠO, ĐIỀU
HÀNH
|
|
134.
|
Chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc các đơn vị thực hiện
công tác cải cách hành chính của Bộ Tài chính
|
Xây dựng các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc
các đơn vị thực hiện công tác cải cách hành chính của Bộ Tài chính.
|
Kế hoạch/Công văn/Báo
cáo kết quả thực hiện
|
Văn phòng Bộ
|
Các đơn vị có liên
quan
|
Năm 2025
|
|
135.
|
Thực hiện các hoạt động tuyên truyền công tác cải
cách hành chính.
|
Tổ chức thực hiện Kế hoạch thông tin, tuyên truyền
năm 2025 của Bộ Tài chính.
|
Báo cáo kết quả thực
hiện
|
Văn phòng Bộ
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
Năm 2025
|
|
136.
|
Tuyên truyền các giải pháp, kết quả của ngành Tài
chính trong thực hiện công tác cải cách hành chính.
|
Các sản phẩm truyền
thông (tin bài, phóng sự, video,...) thông qua các loại hình báo chí, các
phương tiện thông tin đại chúng.
|
Văn phòng Bộ, CT,
Cục HQ, KBNN, BHXH, Cục CNTT&CĐS
|
Các đơn vị có liên
quan
|
Năm 2025
|
|
137.
|
Kiểm tra việc thực hiện công tác cải cách hành
chính.
|
Thực hiện kiểm tra công tác cải cách hành chính tại
các đơn vị (nếu có)
|
Kế hoạch, báo cáo
kết quả kiểm tra, thông báo kết luận sau kiểm tra
|
Văn phòng Bộ
|
Các đơn vị có liên
quan
|
Năm 2025
|
|
138.
|
Phối hợp với Ban Chỉ đạo cải cách hành chính của
Chính phủ kiểm tra công tác cải cách hành chính tại các Bộ, ngành, địa phương
(nếu có)
|
Báo cáo kết quả thực
hiện
|
Văn phòng Bộ
|
Các đơn vị có liên
quan
|
Theo Kế hoạch của
Ban Chỉ đạo
|
|
139.
|
Tổng kết đánh giá, triển khai thực hiện Kế hoạch
|
Tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch cải
cách hành chính giai đoạn 2021-2025 của Bộ Tài chính
|
Báo cáo kết quả thực
hiện
|
Văn phòng Bộ
|
Các đơn vị có liên
quan
|
Quý III-IV/2025
|
|
140.
|
Xây dựng, ban hành Kế hoạch cải cách hành chính
giai đoạn 2026-2030 của Bộ Tài chính
|
Quyết định của Bộ
Tài chính
|
Văn phòng Bộ
|
Các đơn vị có liên
quan
|
Quý III-IV/2025
|
Quyết định 1647/QĐ-BTC về Kế hoạch cải cách hành chính năm 2025 của Bộ Tài chính
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 1647/QĐ-BTC về Kế hoạch cải cách hành chính ngày 07/05/2025 của Bộ Tài chính
Văn bản liên quan
Ban hành:
23/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/05/2025
Ban hành:
08/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/05/2025
Ban hành:
21/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/04/2025
Ban hành:
26/03/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/03/2025
Ban hành:
22/03/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/03/2025
Ban hành:
03/03/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/03/2025
Ban hành:
24/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/02/2025
Ban hành:
19/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/02/2025
Ban hành:
25/12/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/06/2025
Ban hành:
01/12/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/12/2024
897
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|