|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
Quyết định 2458/QĐ-BTTTT 2017 Kế hoạch cải cách hành chính Bộ Thông tin Truyền thông 2018
|
Số hiệu:
|
2458/QĐ-BTTTT
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Thông tin và Truyền thông
|
|
Người ký:
|
Trương Minh Tuấn
|
|
Ngày ban hành:
|
29/12/2017
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
BỘ THÔNG TIN VÀ
TRUYỀN THÔNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2458/QĐ-BTTTT
|
Hà Nội, ngày 29
tháng 12 năm 2017
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH KẾ HOẠCH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NĂM 2018 CỦA BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
BỘ TRƯỞNG BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
Căn cứ Nghị định số 17/2017/NĐ-CP
ngày 17/02/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông;
Căn cứ Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày 08/11/2011 của Chính phủ ban hành
Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011-2020 và Nghị
quyết số 76/NQ-CP ngày 13/6/2013 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 30c/NQ-CP
ngày 08/11/2011 của Chính phủ;
Căn cứ Quyết định số 225/QĐ-TTg ngày 04/02/2016 của Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt Kế hoạch cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2016-2020;
Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch cải cách hành
chính năm 2018 của Bộ Thông tin và Truyền thông.
Điều 2. Căn cứ Kế hoạch này, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ
có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ được phân
công.
Giao Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ giúp Bộ trưởng chỉ
đạo, đôn đốc, kiểm tra và hướng dẫn tổ chức thực hiện Kế hoạch này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Thủ trưởng các
cơ quan, đơn vị thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ trưởng và các Thứ trưởng;
- Bộ Nội vụ;
- Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ;
- Lưu: VT, TCCB (50b).
|
BỘ TRƯỞNG
Trương Minh Tuấn
|
KẾ HOẠCH
CẢI
CÁCH HÀNH CHÍNH NĂM 2018 CỦA BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2458/QĐ-BTTTT ngày 29 tháng 12 năm 2017 của
Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)
I. MỤC TIÊU, YÊU CẦU
1. Mục tiêu chung
a) Bám sát các mục tiêu, nội dung về cải cách hành
chính (CCHC) trong Chương trình tổng thể CCHC nhà nước và Kế hoạch CCHC nhà nước
giai đoạn 2016-2020 của Chính phủ.
b) Nâng cao ý thức, trách nhiệm của các cơ quan,
đơn vị thuộc Bộ trong việc thực hiện CCHC, phấn đấu thực hiện mục tiêu xây dựng
nền hành chính của Bộ Thông tin và Truyền thông trong sạch, minh bạch, hiện đại,
hiệu lực, hiệu quả, phục vụ tốt nhất cho người dân và doanh nghiệp.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Đảm bảo hoàn thành tối thiểu 90% chương trình
xây dựng văn bản quy phạm pháp luật hàng năm của Bộ; tối thiểu 80% văn bản QPPL
thuộc thẩm quyền kiểm tra của Bộ được kiểm tra; 100% văn bản trái pháp luật
phát hiện qua kiểm tra được xử lý hoặc kiến nghị xử lý.
b) Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính theo hướng
đơn giản, dễ tiếp cận và dễ thực hiện. Phấn đấu 100% thủ tục hành chính của Bộ
được ban hành đúng quy định về thẩm quyền; 100% thủ tục hành chính của Bộ được
công bố, công khai, cập nhật kịp thời, đúng quy định; hoàn thành 100% kế hoạch
rà soát, đánh giá thủ tục hành chính và 100% vấn đề phát hiện qua rà soát được
xử lý hoặc kiến nghị xử lý; tối thiểu 95% hồ sơ thủ tục hành chính được giải
quyết đúng hạn.
c) Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ, công chức,
viên chức của Bộ; thực hiện có hiệu quả Kế hoạch tinh giản biên chế của Bộ
Thông tin và Truyền thông giai đoạn 2016-2021 và Kế hoạch tinh giản biên chế
năm 2018 của Bộ; hoàn thành 100% kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức
của Bộ.
d) Đẩy mạnh cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của
các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Bộ.
đ) Triển khai có hiệu quả Kiến trúc Bộ Thông tin và
Truyền thông điện tử. Tiếp tục rà soát, triển khai cung cấp dịch vụ công trực
tuyến mức độ 3, 4 đối với các thủ tục hành chính có số lượng phát sinh hàng năm
lớn. Nghiên cứu, triển khai áp dụng phương thức thi tuyển công chức, viên chức
trên máy tính.
3. Yêu cầu
a) Xác định rõ các nhiệm vụ, hoạt động cải cách
hành chính năm 2018 của Bộ để chủ động trong chỉ đạo, điều hành và tổ chức triển
khai thực hiện, bảo đảm thực hiện đầy đủ các nội dung cải cách hành chính trong
Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước, Kế hoạch CCHC nhà nước của
Chính phủ giai đoạn 2016-2020 và Bộ chỉ số cải cách hành chính cấp bộ do Bộ Nội
vụ ban hành.
b) Tăng cường trách nhiệm của người đứng đầu các cơ
quan, đơn vị trực thuộc Bộ trong việc triển khai nhiệm vụ cải cách hành chính.
c) Xác định kết quả thực hiện nhiệm vụ cải cách
hành chính là một trong những tiêu chí để đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ,
năng lực lãnh đạo, điều hành và bình xét danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng
cho tập thể, cá nhân hàng năm.
II. NHIỆM VỤ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH
Các nhiệm vụ cải cách hành chính cụ thể năm 2018 của
Bộ Thông tin và Truyền thông được quy định tại Phụ lục kèm theo Kế hoạch này.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trách nhiệm của Thủ trưởng các Cơ quan hành
chính trực thuộc Bộ
a) Căn cứ vào nội dung của Kế hoạch cải cách hành
chính năm 2018 của Bộ, Thủ trưởng các cơ quan hành chính trực thuộc Bộ chỉ đạo
triển khai xây dựng và thực hiện hiệu quả kế hoạch cải cách hành chính năm 2018
của đơn vị mình.
c) Chỉ đạo xây dựng, gửi báo cáo tình hình thực hiện
nhiệm vụ cải cách hành chính của đơn vị mình về Vụ Tổ chức cán bộ theo đúng thời
gian quy định như sau: Báo cáo quý gửi trước ngày 05 của tháng cuối cùng của
quý; Báo cáo 6 tháng, gửi trước ngày 05 tháng 6 và Báo cáo năm gửi trước ngày
01 tháng 12 hàng năm để tổng hợp trình Lãnh đạo Bộ gửi Bộ Nội vụ theo quy định.
d) Bố trí cán bộ làm công tác cải cách hành chính,
lập dự toán kinh phí để triển khai thực hiện kế hoạch, nhiệm vụ cải cách hành
chính của đơn vị.
2. Vụ Tổ chức cán bộ
a) Tham mưu cho Lãnh đạo Bộ về giải pháp tăng cường
công tác chỉ đạo, điều hành công tác cải cách hành chính của Bộ. Thực hiện nhiệm
vụ của cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo cải cách hành chính của Bộ.
b) Chủ trì xây dựng Kế hoạch kiểm tra cải cách hành
chính tại các cơ quan hành chính trực thuộc Bộ và phối hợp với các cơ quan, đơn
vị có liên quan để tổ chức thực hiện.
c) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có
liên quan trực thuộc Bộ thực hiện đánh giá, xếp hạng kết quả cải cách hành
chính của các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ.
d) Chủ trì xây dựng báo cáo cải cách hành chính
quý, 6 tháng và hàng năm của Bộ trình Lãnh đạo Bộ gửi Bộ Nội vụ theo quy định.
đ) Chủ trì xây dựng và triển khai thực hiện lĩnh vực
cải cách tổ chức bộ máy hành chính và lĩnh vực xây dựng, nâng cao chất lượng đội
ngũ cán bộ, công chức, viên chức.
e) Tham mưu và đề xuất cấp có thẩm quyền khen thưởng
cho các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác cải cách hành
chính, phê bình, kỷ luật các tập thể, cá nhân chưa nghiêm túc thực hiện công
tác cải cách hành chính.
3. Vụ Pháp chế
a) Chủ trì theo dõi, triển khai thực hiện lĩnh vực
cải cách thể chế.
b) Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Bộ theo dõi, đôn
đốc các cơ quan, đơn vị nghiêm túc thực hiện Chương trình xây dựng văn bản quy
phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ cũng như nhiệm vụ xây dựng văn
bản quy phạm pháp luật trình cấp có thẩm quyền ban hành.
c) Phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ và các đơn vị có
liên quan trong thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính chung của Bộ.
4. Vụ Kế hoạch - Tài chính
a) Chủ trì triển khai thực hiện nhiệm vụ cải cách
tài chính công của Bộ.
b) Tham mưu, đề xuất biện pháp nhằm đẩy mạnh việc
thực hiện cơ chế tự chủ của các đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng ngân sách nhà
nước.
c) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng
định mức kinh tế-kỹ thuật đối với các dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách
nhà nước của Bộ Thông tin và Truyền thông giai đoạn 2016-2020.
d) Căn cứ vào hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền
và chế độ tài chính hiện hành, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị xây dựng kế hoạch
kinh phí để thực hiện kế hoạch cải cách hành chính.
5. Văn phòng Bộ
a) Chủ trì triển khai thực hiện nhiệm vụ cải cách
thủ tục hành chính; hiện đại hóa công sở, cải tiến phương thức, lề lối làm việc
của cơ quan Bộ Thông tin và Truyền thông.
b) Chủ trì, phối hợp với Vụ Pháp chế trong việc
theo dõi, đôn đốc tình hình xây dựng các Đề án trình Bộ Chính trị, Ban Bí thư,
Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ (trừ các văn bản quy phạm pháp luật).
c) Căn cứ các quy định hiện hành và trên cơ sở hướng
dẫn của Bộ Nội vụ, phối hợp với Vụ Kế hoạch - Tài chính, Vụ Tổ chức cán bộ phê
duyệt dự toán kinh phí thực hiện cải cách hành chính và thực hiện các thủ tục
thanh quyết toán kinh phí theo quy định.
6. Vụ Khoa học và Công nghệ
a) Chủ trì thực hiện nhiệm vụ theo dõi, điều phối,
đôn đốc, kiểm tra các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ tiếp tục triển khai xây dựng, áp
dụng, duy trì và cải tiến hệ thống quản lý chất lượng quốc gia theo tiêu chuẩn TCVN 9001:2008.
b) Phối hợp với Vụ Kế hoạch - Tài chính thực hiện đổi
mới quản lý tài chính đối với hoạt động khoa học, công nghệ và cơ chế tự chủ, tự
chịu trách nhiệm của các tổ chức khoa học và công nghệ công lập.
7. Trung tâm Thông tin
a) Chủ trì theo dõi, đôn đốc, thực hiện các nhiệm vụ
ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của Bộ Thông tin và Truyền thông.
b) Phối hợp với Vụ Pháp chế duy trì, cập nhật cơ sở
dữ liệu thủ tục hành chính của Bộ Thông tin và Truyền thông trên Cổng thông tin
điện tử của Bộ.
c) Theo dõi, đôn đốc các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ
trả lời các phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức trên Cổng thông tin điện tử
của Bộ. Định kỳ báo cáo Lãnh đạo Bộ, Vụ Pháp chế, Vụ Tổ chức cán bộ tình hình
trả lời phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức.
b) Chủ trì, phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ và các
đơn vị có liên quan thực hiện nhiệm vụ thông tin, tuyên truyền về cải cách hành
chính trên Cổng thông tin điện tử của Bộ.
8. Các đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ
a) Trung tâm Internet Việt Nam, Trung tâm ứng cứu
khẩn cấp máy tính Việt Nam, Trung tâm Chứng thực điện tử quốc gia
- Thực hiện đầy đủ các nội dung, yêu cầu liên quan
đến công tác cải cách thể chế, cải cách thủ tục hành chính của Bộ.
- Đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin trong
giải quyết thủ tục hành chính của đơn vị.
b) Các cơ quan báo chí thuộc Bộ: Đẩy mạnh công tác
thông tin tuyên truyền về CCHC nhà nước của Chính phủ và của Bộ nhằm nâng cao
nhận thức, trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức Bộ Thông tin và Truyền
thông trong việc thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính.
c) Các đơn vị sự nghiệp khác có trách nhiệm thực hiện
các nhiệm vụ CCHC có liên quan theo quy định.
PHỤ LỤC
NHIỆM VỤ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NĂM 2018 CỦA BỘ THÔNG TIN VÀ
TRUYỀN THÔNG
(Kèm theo Quyết định số 2458/QĐ-BTTTT ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng
Bộ Thông tin và Truyền thông)
|
STT
|
Nhiệm vụ cụ thể
|
Đơn vị chủ trì
|
Đơn vị phối hợp
|
Thời gian thực
hiện
|
Kết quả/sản phẩm
|
Mục tiêu đạt điểm
Par index
|
|
I. Công tác chỉ đạo, điều hành cải cách hành
chính
|
|
1
|
Tuyên truyền về cải cách hành chính
|
|
|
|
Xây dựng Kế hoạch tuyên truyền về CCHC
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
Văn phòng Bộ, Vụ Kế hoạch - Tài chính, Vụ Pháp chế
|
Tháng 01
|
Kế hoạch
|
2/2 điểm
(hoàn thành 100% kế hoạch với hình thức tuyên
truyền phong phú)
|
|
Thực hiện tuyên truyền về cải cách hành chính
|
Trung tâm Thông tin, Báo điện tử VietNamNet, Báo
Bưu điện Việt Nam
|
Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ Pháp chế
|
Cả năm
|
Bài viết trên Cổng thông tin điện tử của Bộ, báo
in, báo điện tử
|
|
|
2
|
Đánh giá, xếp hạng kết quả cải cách hành chính
năm 2017 của các cơ quan hành chính thuộc Bộ
|
|
|
Xây dựng Kế hoạch đánh giá, chấm điểm cải cách
hành chính năm 2017 của các Cục và khối cơ quan Bộ
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
Vụ Pháp chế, Văn phòng Bộ, Vụ Kế hoạch - Tài
chính; Trung tâm Thông tin
|
Tháng 01
|
Kế hoạch
|
|
|
Đánh giá, tự chấm điểm cải cách hành chính năm
2017 của các Cục, các đơn vị khối cơ quan Bộ
|
Các Cục; các Vụ, Văn phòng Bộ, Thanh tra Bộ
|
|
Tháng 02
|
Báo cáo đánh giá, chấm điểm gửi Vụ Tổ chức cán bộ
|
|
|
Tổ chức thực hiện điều tra XHH về kết quả CCHC của
các Cục và các đơn vị khối cơ quan Bộ
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
|
Tháng 2
|
|
|
|
Thẩm định kết quả đánh giá, chấm điểm cải cách
hành chính năm 2017 của Cục và các đơn vị khối cơ quan Bộ.
|
Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ Pháp chế, Văn phòng Bộ, Vụ
Kế hoạch - Tài chính; Trung tâm Thông tin
|
Thanh tra Bộ, Vụ Khoa học và Công nghệ, Cục Tin học
hóa
|
Tháng 03
|
Báo cáo thẩm định
|
|
|
Công bố, kết quả đánh giá, chấm điểm cải cách
hành chính năm 2017 của Các Cục và các đơn vị khối cơ quan Bộ.
|
Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ Pháp chế, Văn phòng Bộ, Vụ
Kế hoạch - Tài chính; Trung tâm Thông tin
|
|
Tháng 04
|
Báo cáo chỉ số CCHC các Cục và các đơn vị khối cơ
quan Bộ
|
|
|
3
|
Kiểm tra cải cách hành chính năm 2018
|
2,5/2,5 điểm
|
|
|
Xây dựng Kế hoạch kiểm tra
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
|
Quý II
|
Kế hoạch
|
Có kế hoạch kiểm tra trên 30% đơn vị hành chính
thuộc Bộ.
|
|
Tổ chức thực hiện Kế hoạch kiểm tra và xử lý các
vấn đề phát hiện qua kiểm tra
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
Vụ Pháp chế, Văn phòng Bộ, Vụ Kế hoạch - Tài
chính, Trung tâm Thông tin.
|
Quý III
|
Kết luận kiểm tra từng đơn vị và Báo cáo tổng hợp
|
100% vấn đề phát hiện qua kiểm tra được xử lý
|
|
4
|
Báo cáo cải cách hành chính
|
|
|
|
|
|
|
|
Báo cáo kết quả cải cách hành chính định kỳ gửi Bộ
Nội vụ
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
Vụ Pháp chế, Văn phòng Bộ, Vụ Kế hoạch - Tài
chính, Vụ Khoa học và Công nghệ, Trung tâm Thông tin và các cơ quan hành
chính khác thuộc Bộ
|
Báo cáo Quý hoàn thành trước ngày 15 tháng cuối
cùng trong quý
Báo cáo 6 tháng hoàn thành trước ngày 15/6 Báo
cáo năm hoàn thành trước ngày 10/12
|
04 Báo cáo
|
1/1 điểm
(04 báo cáo định kỳ được gửi đúng hạn, đầy đủ nội
dung
|
|
Báo cáo kết quả cải cách hành chính định kỳ gửi Vụ
Tổ chức cán bộ
|
Các Cục trực thuộc Bộ
|
|
Báo cáo Quý hoàn thành trước ngày 05 tháng cuối
cùng trong quý
Báo cáo 6 tháng hoàn thành trước ngày 05/6
Báo cáo năm hoàn thành trước ngày 01/12
|
|
|
|
5
|
Thực hiện các nhiệm vụ được Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ giao trong năm
|
Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ
|
Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ
|
Cả năm
|
Nghị định/Quyết định/Chương trình/ Đề án...
|
Tối thiểu 1/1,5
điểm
(hoàn thành 100% nhiệm vụ được giao nhưng có nhiệm
vụ hoàn thành muộn so với tiến độ)
|
|
6
|
Nghiên cứu, đề xuất sáng kiến, giải pháp mới
trong thực hiện nhiệm vụ CCHC
|
Các cơ quan đơn vị thuộc Bộ
|
|
Cả năm
|
Có sáng kiến cụ thể, mang lại hiệu quả cho công
tác CCHC của Bộ
|
1/1 điểm
(có sáng kiến)
|
|
II. Cải cách thể chế
|
|
1
|
Xây dựng văn bản quy phạm pháp luật phục vụ quản
lý nhà nước ngành thông tin và truyền thông
|
|
|
Xây dựng Chương trình xây dựng văn bản quy phạm
pháp luật thẩm quyền ban hành của Bộ
|
Vụ Pháp chế
|
Văn phòng Bộ
|
Quý IV
|
Quyết định ban hành Chương trình
|
|
|
Xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
|
Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ
|
|
Cả năm
|
Văn bản QPPL được trình ban hành đúng tiến độ
đăng ký
|
Tối thiểu 1/2
điểm
(hoàn thành từ 90%-dưới 100%)
|
|
2
|
Rà soát văn bản QPPL
|
|
|
|
|
|
|
|
Xây dựng Kế hoạch rà soát văn bản QPPL năm 2018
|
Vụ Pháp chế
|
|
Tháng 01
|
Kế hoạch
|
|
|
Tổ chức thực hiện Kế hoạch rà soát văn bản QPPL
năm 2018
|
Vụ Pháp chế, các đơn vị có trách nhiệm được quy định
trong Kế hoạch
|
|
Cả năm
|
Báo cáo kết quả rà soát
|
|
|
Xử lý kết quả rà soát VBQPPL (tham mưu ban hành
văn bản xử lý hoặc kiến nghị xử lý theo thẩm quyền)
|
Vụ Pháp chế, các đơn vị có trách nhiệm được quy định
trong Kế hoạch
|
|
Cả năm
|
Văn bản xử lý hoặc kiến nghị xử lý theo thẩm quyền
được ban hành
|
1,5/1,5 điểm
(100% văn bản hết hiệu lực hoặc không còn phù hợp
được xử lý)
|
|
Báo cáo năm về kết quả rà soát văn bản QPPL
|
Vụ Pháp chế
|
Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ
|
Trước 08/12
|
Báo cáo
|
0,5/0,5 điểm
(có báo cáo năm kịp thời theo quy định)
|
|
3
|
Theo dõi thi hành pháp luật
|
|
|
Thực hiện các hoạt động về theo dõi thi hành pháp
luật (thu thập thông tin, kiểm tra, điều tra khảo sát tình hình thi hành pháp
luật)
|
Vụ Pháp chế và các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ
|
|
Cả năm
|
Báo cáo kết quả thực hiện
|
1/1 điểm
(thực hiện đầy đủ các hoạt động theo quy định)
|
|
Xử lý kết quả theo dõi thi hành pháp luật (tham
mưu ban hành văn bản xử lý hoặc kiến nghị xử lý theo thẩm quyền)
|
Vụ Pháp chế, các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ
|
|
Cả năm
|
Văn bản xử lý hoặc kiến nghị xử lý theo thẩm quyền
được ban hành
|
1/1 điểm
(ban hành đầy đủ văn bản xử lý/kiến nghị xử lý)
|
|
Báo cáo năm về theo dõi thi hành pháp luật
|
Vụ Pháp chế
|
|
Theo quy định của
Bộ Tư pháp
|
|
0,5/0,5 điểm
(có báo cáo năm kịp thời theo yêu cầu của Bộ Tư
pháp)
|
|
4
|
Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật thuộc
phạm vi quản lý nhà nước của Bộ
|
|
|
Xây dựng Kế hoạch tuyên truyền, phổ biến, giáo dục
pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ
|
Vụ Pháp chế
|
Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ
|
Quý IV
|
Kế hoạch
|
|
|
Tổ chức thực hiện tuyên truyền, phổ biến giáo dục
pháp luật
|
Vụ Pháp chế, các Cục, Vụ, Thanh tra Bộ
|
Văn phòng Bộ
|
Cả năm
|
Các hội nghị/bài viết/ phóng sự...
|
|
|
5
|
Kiểm tra văn bản QPPL
|
|
|
Xây dựng và tổ chức thực hiện Kế hoạch kiểm tra
văn bản QPPL do bộ, ngành khác và địa phương ban hành có liên quan đến chức
năng quản lý nhà nước của bộ
|
Vụ Pháp chế
|
Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ
|
Cả năm
|
Kế hoạch
|
0,5/0,5 điểm
(Từ 80% trở lên số văn bản thuộc thẩm quyền kiểm
tra được kiểm tra)
|
|
Tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật do Bộ
Thông tin và Truyền thông ban hành
|
Vụ Pháp chế, Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ
|
Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ
|
Cả năm
|
Báo cáo
|
|
|
Xử lý văn bản QPPL trái pháp luật phát hiện qua
kiểm tra (tham mưu ban hành văn bản xử lý hoặc kiến nghị xử lý theo thẩm quyền)
|
Vụ Pháp chế, các đơn vị có trách nhiệm được quy định
trong kế hoạch
|
|
Cả năm
|
Văn bản xử lý hoặc kiến nghị xử lý theo thẩm quyền
được ban hành
|
1,5/1,5 điểm
(100% số văn bản trái pháp luật được xử lý hoặc
kiến nghị xử lý)
|
|
Báo cáo năm về kết quả kiểm tra văn bản QPPL
|
Vụ Pháp chế
|
Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ
|
Trước 08/12
|
Báo cáo
|
0,5/0,5 điểm
(có báo cáo kịp thời theo quy định)
|
|
6
|
Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật
thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ
|
|
|
Xây dựng Kế hoạch thanh tra
|
Thanh tra Bộ
|
Các Cục trực thuộc Bộ
|
Quý IV
|
Kế hoạch
|
|
|
Tổ chức thực hiện Kế hoạch thanh tra
|
Thanh tra Bộ; các Cục trực thuộc Bộ
|
|
Cả năm
|
Kết luận thanh tra
|
1/1 điểm
(hoàn thành 100% kế hoạch)
|
|
Kiểm tra việc thực hiện kết luận thanh tra
|
Thanh tra Bộ; các Cục trực thuộc Bộ
|
|
Cả năm
|
Các văn bản báo cáo việc đôn đốc, kiểm tra
|
1/1 điểm
(thực hiện đúng quy định)
|
|
III. Cải cách thủ tục hành
chính
|
|
1
|
Xây dựng Kế hoạch kiểm soát thủ tục hành chính
|
Văn phòng Bộ
|
Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ
|
Quý IV
|
Kế hoạch
|
|
|
2
|
Tuyên truyền về thủ tục hành chính
|
|
|
Xây dựng kế hoạch truyền thông phục vụ công tác cải
cách TTHC của Bộ
|
Văn phòng Bộ
|
Vụ Pháp chế, các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, các
đơn vị báo chí ngành
|
Tháng 01
|
Kế hoạch
|
|
|
Cập nhật các tin bài có liên quan tới hoạt động
kiểm soát thủ tục hành chính, cải cách thủ tục hành chính trên Cổng Thông tin
điện tử của Bộ
|
Trung tâm Thông tin, các cơ quan báo chí thuộc Bộ
|
Văn phòng Bộ
|
Cả năm
|
Tin, bài
|
|
|
3
|
Rà soát, đánh giá TTHC theo lĩnh vực quản lý của
Bộ năm 2018
|
|
|
|
|
|
|
|
Xây dựng Kế hoạch rà soát, đánh giá TTHC theo
lĩnh vực quản lý của Bộ năm 2018
|
Văn phòng Bộ
|
Vụ Pháp chế, Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ
|
Tháng 01
|
Kế hoạch
|
|
|
Thực hiện việc rà soát, đánh giá các TTHC theo Kế
hoạch được duyệt
|
Các cơ quan, đơn vị có TTHC được rà soát
|
Văn phòng Bộ
|
Cả năm
|
Báo cáo rà soát, đánh giá
|
|
|
Xử lý các vấn đề phát hiện qua rà soát (tham mưu
xây dựng văn bản xử lý hoặc kiến nghị xử lý theo thẩm quyền)
|
Văn phòng Bộ, Các cơ quan, đơn vị có TTHC được rà
soát
|
Vụ Pháp chế
|
Cả năm
|
Văn bản xử lý hoặc kiến nghị xử lý theo thẩm quyền
|
1,5/1,5 điểm
(100% vấn đề phát hiện qua rà soát được xử lý)
|
|
4
|
Công bố, công khai, cập nhật TTHC theo quy định
|
|
|
|
Công bố các TTHC mới ban hành/sửa đổi, bổ
sung/thay thế/ hủy bỏ
|
Văn phòng Bộ
|
Đơn vị có TTHC mới ban hành/sửa đổi, bổ sung/thay
thế/ hủy bỏ
|
Cả năm
|
Quyết định công bố
|
1/1 điểm
(100% TTHC được công bố kịp thời)
|
|
Duy trì và cập nhật cơ sở dữ liệu về TTHC lĩnh vực
thông tin và truyền thông trên trang tin điện tử của Bộ
|
Văn phòng Bộ, Trung tâm Thông tin
|
Các cơ quan, đơn vị có TTHC
|
Cả năm
|
Danh mục TTHC trên Cổng TTĐT
|
0,5/0,5 điểm
(100% được cập nhật, công khai trên Cổng TTĐT của
Bộ)
|
|
Cập nhật vào cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC
|
Văn phòng Bộ
|
Các cơ quan, đơn vị có TTHC
|
Cả năm
|
|
1/1 điểm
(100% TTHC được cập nhật kịp thời)
|
|
Niêm yết TTHC tại trụ sở làm việc của đơn vị giải
quyết TTHC
|
Các cơ quan, đơn vị có TTHC
|
|
Cả năm
|
|
1/1 điểm
(100% TTHC được niêm yết)
|
|
5
|
Kiểm soát quá trình soạn thảo văn bản quy phạm
pháp luật có quy định về TTHC
|
Văn phòng Bộ, Các cơ quan, đơn vị xây dựng văn bản
QPPL có chứa TTHC
|
Vụ Pháp chế
|
Cả năm
|
|
1/1 điểm
(đảm bảo 100% TTHC được ban hành đúng thẩm quyền)
|
|
6
|
Tiếp nhận và xử lý phản ánh, kiến nghị của cá
nhân, tổ chức đối với quy định hành chính
|
Văn phòng Bộ, Trung tâm Thông tin, các cơ quan,
đơn vị thuộc Bộ
|
Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ
|
Cả năm
|
|
1,5/1,5 điểm
(trong đó 0,5 điểm tiếp nhận đúng quy định và 1
điểm xử lý PAKN)
|
|
7
|
Giải quyết TTHC kịp thời, đúng quy định
|
Các cơ quan, đơn vị có phát sinh TTHC trong năm
|
Văn phòng Bộ
|
Cả năm
|
|
2/2 điểm
(Tối thiểu 95% hồ sơ TTH được giải quyết đúng hạn)
|
|
IV. Cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước
|
|
1
|
Tiếp tục thẩm định, trình ban hành quyết định quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị thuộc thẩm
quyền ban hành của Bộ trưởng
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ
|
Cả năm
|
Các Quyết định quy định CNNV
|
1,5/1,5 điểm
|
|
2
|
Xây dựng Thông tư hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở TTTT và Phòng Văn hóa - Thông tin cấp huyện
(sau khi Nghị định quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của cơ quan
chuyên môn cấp tỉnh, cấp huyện được ban hành)
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ
|
Cả năm
|
Thông tư
|
|
|
3
|
Kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan đơn vị thuộc Bộ
|
|
|
|
Xây dựng Kế hoạch kiểm tra
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
|
Quý II
|
Kế hoạch,
|
|
|
Tổ chức thực hiện kiểm tra và kiến nghị xử lý vấn
đề phát hiện qua kiểm tra
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
|
Quý II-III
|
Kết luận kiểm tra, báo cáo kiểm tra
|
|
|
4
|
Sắp xếp, kiện toàn các đơn vị sự nghiệp công lập
trực thuộc Bộ theo Quy hoạch mạng lưới các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ
được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
Các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Cả năm
|
|
|
|
V. Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán
bộ, công chức
|
|
1
|
Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức năm 2018 của
Bộ
|
|
|
Xây dựng và tổ chức thực hiện Kế hoạch đào tạo, bồi
dưỡng cán bộ, công chức năm 2018 của Bộ
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ
|
Cả năm
|
Kế hoạch
|
1/1 điểm
(hoàn thành 100% kế hoạch)
|
|
Báo cáo kết quả đào tạo bồi dưỡng công chức, viên
chức gửi Bộ Nội vụ theo quy định
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ
|
Theo quy định của
Bộ Nội vụ
|
Báo cáo
|
0,5/0,5 điểm
(báo cáo đầy đủ nội dung và đúng thời gian quy định)
|
|
2
|
Xây dựng và tổ chức thực hiện Kế hoạch tinh giản
biên chế năm 2018 của Bộ Thông tin và Truyền thông
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
|
Tháng 01
|
Kế hoạch
|
|
|
3
|
Thực hiện tuyển dụng công chức, viên chức theo
đúng quy định và phân cấp của Bộ trưởng
|
Vụ Tổ chức cán bộ, các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ
|
|
Cả năm
|
|
2/2 điểm (thực hiện đúng quy định)
|
|
4
|
Thực hiện các quy định về đánh giá cán bộ, công
chức gắn với vị trí việc làm, tiêu chuẩn chức danh, công chức và kết quả thực
hiện nhiệm vụ.
|
Vụ Tổ chức cán bộ; các tổ chức thuộc Bộ trong phạm
vi được phân cấp
|
Các tổ chức thuộc Bộ
|
Cả năm
|
Báo cáo đánh giá, phân loại công chức, viên chức
|
|
|
VI. Cải cách tài chính công
|
|
1
|
Tổ chức triển khai Nghị định của Chính phủ quy định
cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực TTTT sau khi Nghị
định được ban hành
|
Vụ Kế hoạch - Tài chính
|
Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ
|
Cả năm
|
Kế hoạch
|
|
|
2
|
Xây dựng và công bố các định mức kinh tế-kỹ thuật
chuyên ngành TTTT
|
Vụ Kế hoạch - Tài chính
|
Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông, các cơ
quan, đơn vị thuộc Bộ
|
Cả năm
|
Quyết định công bố
|
|
|
3
|
Sửa đổi, bổ sung quy định về phân cấp thực hiện
nhiệm vụ quản lý tài chính, tài sản nhà nước trong các cơ quan hành chính và
đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ.
|
Vụ Kế hoạch - Tài chính
|
Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ
|
Quý II
|
Quyết định
|
|
|
4
|
Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát kế hoạch thu, chi,
kế hoạch đầu tư, kế hoạch phát triển của ngành
|
Vụ Kế hoạch - Tài chính
|
Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ
|
Cả năm
|
Kế hoạch
|
|
|
5
|
Giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài
chính giai đoạn 2018-2020 cho các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ.
|
Vụ Kế hoạch - Tài chính
|
|
Quý I-II
|
Quyết định
|
1/1 điểm
(hoàn thành 100% Kế hoạch)
|
|
VII. Hiện đại hóa nền hành chính
|
|
1
|
Xây dựng và tổ chức thực hiện Kế hoạch ứng dụng
CNTT năm 2018 của Bộ
|
Trung tâm Thông tin, các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ
|
Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ
|
Cả năm
|
Kế hoạch
|
1/1 điểm
(hoàn thành 100% Kế hoạch)
|
|
2
|
Hướng dẫn, triển khai Kiến trúc Bộ Thông tin và
Truyền thông điện tử
|
Trung tâm Thông tin
|
Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ
|
Cả năm
|
Văn bản hướng dẫn
|
1/1 điểm
(có tổ chức triển khai kiến trúc)
|
|
3
|
Triển khai hệ thống quản lý văn bản và điều hành
trên nền web đến tất cả các đơn vị thuộc Bộ.
|
Trung tâm Thông tin
|
Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ
|
Cả năm
|
|
|
|
4
|
Tiếp tục triển khai xây dựng, kết nối dịch vụ
công trực tuyến liên quan đến xuất nhập khẩu theo kế hoạch đã đăng ký
|
Trung tâm Thông tin
|
Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ
|
Cả năm
|
|
|
|
5
|
Triển khai hạ tầng CNTT dùng chung cho các cơ
quan, đơn vị tại tòa nhà Cục Tần số vô tuyến điện (115 Trần Duy Hưng) theo
hình thức thuê dịch vụ
|
Trung tâm Thông tin
|
Các đơn vị thuộc Bộ tại 115 Trần Duy Hưng
|
Quý II
|
|
|
|
6
|
Triển khai áp dụng hệ thống quản lý chất lượng
theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 trong hoạt động của các cơ quan, đơn vị
thuộc Bộ
|
Vụ Khoa học và Công nghệ
|
Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ
|
Cả năm
|
- Vụ KHCN kiểm tra việc thực hiện tại các đơn vị
- Các cơ quan, đơn vị: Công bố ISO, đánh giá nội
bộ...
|
3/3 điểm
(thực hiện đầy đủ, đúng quy định)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Quyết định 2458/QĐ-BTTTT năm 2017 về Kế hoạch cải cách hành chính năm 2018 của Bộ Thông tin và Truyền thông
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 2458/QĐ-BTTTT ngày 29/12/2017 về Kế hoạch cải cách hành chính năm 2018 của Bộ Thông tin và Truyền thông
Văn bản liên quan
Ban hành:
13/08/2021
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/08/2021
Ban hành:
29/12/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/01/2018
Ban hành:
29/12/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/01/2018
Ban hành:
29/05/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/06/2017
Ban hành:
04/05/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/05/2017
Ban hành:
17/02/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/02/2017
Ban hành:
24/01/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/02/2017
Ban hành:
04/02/2016
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/02/2016
Ban hành:
13/06/2013
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/06/2013
Ban hành:
08/11/2011
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/11/2011
2.423
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|