|
BỘ TƯ PHÁP
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2689/QĐ-BTP
|
Hà Nội, ngày
29 tháng 12 năm 2017
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH KẾ HOẠCH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH CỦA BỘ TƯ PHÁP NĂM
2018
BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP
Căn cứ Nghị định số 96/2017/NĐ-CP ngày 16/8/2017 của Chính phủ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;
Căn cứ Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày 08/11/2011 của Chính phủ ban hành
Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011-2020 và Nghị
quyết số 76/NQ-CP ngày 13/6/2013 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 30c/NQ-CP
ngày 08/11/2011 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành
chính nhà nước giai đoạn 2011-2020;
Căn cứ Quyết định số 225/QĐ-TTg ngày 04/02/2016 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Kế hoạch cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2016 -
2020;
Xét đề nghị của Chánh Văn phòng Bộ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch Cải cách hành chính
của Bộ Tư pháp năm 2018.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3 (để thực hiện);
- Bộ Nội vụ (để phối hợp);
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng (để biết, chỉ đạo thực hiện);
- Lưu: VT,VP (TH).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Trần Tiến Dũng
|
KẾ HOẠCH
CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH CỦA BỘ TƯ PHÁP NĂM 2018
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2689/QĐ-BTP ngày 29/12/2017 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp)
I. MỤC TIÊU
1. Đẩy mạnh cải cách hành chính, góp phần
thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển và đáp ứng tốt nhất các yêu cầu của tổ chức,
cá nhân trong các lĩnh vực công tác thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tư
pháp.
2. Tăng cường trách nhiệm của người
đứng đầu trong việc triển khai các nhiệm vụ cải cách hành chính;
gắn việc thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính với công tác chuyên
môn và coi đây là nhiệm vụ thường xuyên, lâu dài.
3. Tiếp tục khẳng định vị trí, vai
trò của Bộ Tư pháp trong việc giúp Chính phủ triển khai thực hiện
công tác cải cách thể chế, hướng đến việc xây dựng Nhà nước pháp
quyền xã hội chủ nghĩa thực sự của nhân dân, do nhân dân và vì nhân
dân, vận hành một cách hiệu lực và hiệu quả, thực hiện tốt chức
năng kiến tạo phát triển, phục vụ người dân và doanh nghiệp ngày
càng tốt hơn.
II. NHIỆM VỤ CẢI CÁCH HÀNH
CHÍNH
1. Cải
cách thể chế
1.1. Tham mưu cho Chính phủ, các cơ quan đẩy mạnh
các giải pháp hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường theo các Nghị quyết Hội nghị
Trung ương 5 Khóa XII; thể chế hóa các Đề án được thông qua tại Hội nghị Trung
ương 6. Tiếp tục tổ chức thực hiện Kế hoạch triển khai Kết luận của Bộ Chính trị
về thực hiện Nghị quyết số 48-NQ/TW ngày
24/5/2005 về Chiến lược xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam đến
năm 2010, định hướng đến năm 2020.
1.2.
Giúp Chính phủ xây dựng để trình Quốc hội Chương trình xây dựng Luật, Pháp lệnh
2019, điều chỉnh Chương trình xây dựng Luật, Pháp lệnh 2018, đặc biệt là các luật,
pháp lệnh triển khai, thực hiện Hiến pháp 2013,
góp phần hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường, các luật liên quan đến Ngành Tư
pháp, như: nghiên cứu đề xuất việc xây dựng dự án Luật về tổ chức thi hành pháp
luật; nghiên cứu, đề xuất sửa đổi Luật xử lý vi
phạm hành chính...
1.3. Xây dựng các văn
bản theo Chương trình công tác của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ năm 2018.
Trình cấp có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy
định chi tiết các Luật mới được thông qua/sắp có hiệu lực như Luật tiếp cận thông tin, Luật sửa
đổi, bổ sung Bộ luật hình sự năm 2015, Luật trách nhiệm bồi thường của
nhà nước (sửa đổi), Luật trợ giúp pháp lý (sửa
đổi). Tiếp tục thực hiện tốt
nhiệm vụ theo dõi, đôn đốc tình hình ban hành các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành, bảo đảm
có hiệu lực cùng thời điểm với luật.
Chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ xây dựng Thông tư thay thế Thông tư liên
tịch số 23/2014/TTLT-BTP-BNV ngày 22/12/2014 của Bộ Tư pháp - Bộ Nội vụ hướng dẫn
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp thuộc Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Phòng Tư pháp thuộc Ủy ban
nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.
1.4. Tiếp tục nâng cao chất lượng công tác thẩm
định VBQPPL, nhất là các văn bản về tổ chức bộ máy, hoàn thiện thể chế cải thiện
môi trường kinh doanh... Kiểm soát chặt chẽ việc ban hành các văn bản
quy phạm pháp luật quy định điều kiện kinh doanh trái thẩm quyền. Đảm bảo tiến
độ, chất lượng trong công tác rà soát, hệ thống hóa, hợp nhất VBQPPL; trình Thủ
tướng Chính phủ ban hành và tổ chức thực hiện Kế hoạch Hệ thống hóa VBQPPL kỳ
thứ hai (2014-2018) thống nhất trong cả nước sau khi được Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt; hướng dẫn các Bộ, ngành thực hiện pháp điển các đề mục theo Kế hoạch.
Thực hiện tốt công tác kiểm tra, xử lý văn bản theo thẩm quyền, nhất là các văn
bản quy phạm pháp luật có tác động trực tiếp, rộng rãi đến người dân và doanh
nghiệp. Tổ chức hiệu quả việc tuyên truyền rộng rãi để người dân, cơ quan, tổ
chức sử dụng hiệu quả Bộ pháp điển.
1.5. Nâng cao hiệu quả tổ chức thi hành pháp
luật, chấp hành pháp luật; chú trọng công tác theo dõi thi hành pháp luật, gắn
với công tác xây dựng, kiểm tra, rà soát VBQPPL, tập trung vào các lĩnh vực thu
hút nhiều sự quan tâm của dư luận và lĩnh vực được xác định trọng tâm theo kế
hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2018. Tổ chức, thực hiện Đề án "Đề án một số giải pháp đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác tổ
chức thi hành pháp luật" sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Tiếp tục tổ chức
triển khai thi hành các luật, nghị quyết mới được thông qua. Trong đó, chú trọng
đến các luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước hoặc có tác động lớn đến việc thực
hiện chức năng, nhiệm vụ của Bộ, Ngành Tư pháp.
2. Cải
cách thủ tục hành chính
2.1. Tiếp tục tham mưu, thực hiện việc cắt
giảm, nâng cao chất lượng thủ tục hành chính trong các lĩnh vực quản lý nhà nước
của Bộ. Triển khai thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ giao theo Nghị quyết số 58/NQ-CP ngày 04/07/2017 của Chính phủ về việc
đơn giản hóa thủ tục hành chính, giấy tờ công dân liên quan đến quản lý dân cư
thuộc phạm vi chức năng quản lý Nhà nước của Bộ Tư pháp.
2.2. Thực hiện hiệu quả đánh giá thủ tục
hành chính trong các dự thảo VBQPPL; kiểm soát TTHC nội bộ của Bộ, Ngành Tư
pháp; cập nhật, công bố, công khai thủ tục hành chính và tiếp nhận, xử lý phản
ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về thủ tục hành chính và việc giám sát thực
hiện thủ tục hành chính của các cơ quan hành chính thuộc phạm vi quản lý của Bộ.
2.3. Nghiên cứu xây dựng Đề án đo lường sự
hài lòng của người dân đối với các dịch vụ công do Bộ Tư pháp quản lý. Tổ chức
thực hiện rà soát và xây dựng, thực thi phương án đơn giản hóa chế độ báo cáo
theo hướng dẫn của Văn phòng Chính phủ.
2.4. Triển khai cơ chế một cửa, một cửa
liên thông theo quy định của Nghị định về vấn đề này sau khi được Chính phủ ban
hành.
3. Cải cách tổ chức bộ máy
3.1. Hoàn thành việc sắp xếp, kiện
toàn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị thuộc Bộ
Tư pháp theo quy định tại Nghị định số 96/2017/NĐ-CP
ngày 16/8/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của Bộ Tư pháp. Hoàn thành việc rà soát, sửa đổi Quy chế làm việc của
các đơn vị thuộc Bộ bảo đảm phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của đơn vị theo Nghị định số 96/2017/NĐ-CP.
Hướng dẫn các địa phương kiện toàn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp; tiếp tục rà soát kiện toàn cơ quan, tổ chức
làm công tác pháp chế ở các bộ, ngành, địa phương theo đúng Kế hoạch số
1141-KH/BCSĐCP của Ban Cán sự Đảng Chính phủ
3.2.
Tiếp tục triển khai thực hiện các Đề án: Đề án tổng thể “Xây dựng Trường Đại học
Luật Hà Nội và Trường Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh thành các trường trọng
điểm về đào tạo cán bộ pháp luật”; Đề án thành lập Phân hiệu Trường Đại học Luật
Hà Nội tại Đắk Lắk; Đề án “Xây dựng Học viện Tư pháp thành trung tâm lớn về đào
tạo các chức danh tư pháp”. Nâng cao chất lượng đào tạo tại các Trường Trung cấp
Luật; nghiên cứu xây dựng Đề án về định hướng phát triển, sắp xếp các Trường
Trung cấp Luật.
4. Xây dựng và nâng cao chất
lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức
4.1. Triển khai thực hiện có hiệu quả Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng
cán bộ, công chức, viên chức Bộ Tư pháp năm 2018. Tăng cường công
tác đào tạo, bồi dưỡng theo yêu cầu của vị trí việc làm.
4.2. Tiếp tục tổ
chức thực hiện có hiệu quả Quyết định số
248/QĐ-BTP ngày 24/01/2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Kế hoạch triển
khai thực hiện “Quy hoạch phát triển nhân lực ngành Tư pháp giai đoạn
2011-2020” và Đề án tinh giản biên chế của Bộ giai đoạn
2015-2020. Triển khai có hiệu quả quy định về Tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo, quản
lý trong các đơn vị thuộc Bộ sau khi quy định được ban hành.
4.3. Tổ chức thực hiện việc thí điểm thi
tuyển chức danh lãnh đạo, quản lý theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ. Xây dựng Đề án
đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ công chức, viên chức Hệ thống Thi hành án dân sự
giai đoạn 2018 – 2020.
4.4. Bảo
đảm thực hiện việc đánh giá chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức làm
cơ sở bình xét thi đua khen thưởng, nâng cao kỷ luật, kỷ cương hành chính công
vụ.
5. Cải cách tài chính công
5.1. Tổ chức thực hiện các giải pháp nhằm
chấp hành nghiêm kỷ luật tài chính, ngân sách, tăng cường kiểm tra, kiểm soát
việc sử dụng ngân sách nhà nước trong phạm vi thẩm quyền được giao. Thực hiện nghiêm
chủ trương của Chính phủ về ưu tiên tập trung nguồn vốn đầu tư cho các công
trình, dự án hiệu quả, có khả năng hoàn thành trong năm 2018; không ban hành
các chương trình, đề án sử dụng kinh phí, vốn ngân sách khi không cân đối được
nguồn.
5.2. Tiếp tục triển khai có hiệu quả Nghị
định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của
Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và
kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước; Nghị định số 117/2013/NĐ-CP ngày 07/10/2013 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 130/2005/NĐ-CP
và Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày
14/02/2015 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp
công lập.
5.3. Thực hiện nghiêm
chế độ sử dụng ngân sách nhà nước theo Nghị quyết của Chính phủ về những
nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo điều hành thực hiện Kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2018. Rà
soát các khoản chi thường xuyên để cơ cấu lại hợp lý, hiệu quả, đảm bảo tiết
kiệm, chống lãng phí và phòng, chống tham nhũng.
6. Hiện đại hóa nền hành
chính
6.1. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 36a/NQ-CP ngày 14/10/2015 của Chính phủ về
Chính phủ điện tử, Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin giai đoạn
2016-2020 và năm 2018 của Bộ Tư pháp.
6.2. Đẩy nhanh việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác chỉ đạo, điều
hành, quản lý và giải quyết các công việc của người dân, doanh nghiệp. Các đơn
vị thuộc Bộ đẩy mạnh việc thực hiện áp dụng chữ ký số trong trao đổi, xử lý các
văn bản nội bộ. Tiếp tục phát triển và nâng cấp Cổng thông tin điện tử Bộ Tư
pháp, các trang thông tin thành phần của các đơn vị thuộc Bộ và hệ thống thư điện
tử; khai thác tối đa các tính năng của Phần mềm quản lý văn bản và điều hành của
Bộ. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong Hệ thống thi hành án dân sự.
6.3. Đẩy mạnh việc thực hiện cung cấp dịch
vụ công mức độ 4 trong đăng ký giao dịch bảo đảm; đồng thời, điều chỉnh và hoàn thiện các quy trình cung cấp dịch vụ
công cho phù hợp với quy định trong các văn bản quy phạm pháp luật mới. Hỗ
trợ địa phương triển
khai thực hiện cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 đối với một
số thủ tục hành chính trong lĩnh vực hộ tịch tại các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương đã thực hiện thí điểm phần mềm đăng ký, quản lý hộ tịch dùng
chung. Mở rộng
việc áp dụng phần mềm đăng ký hộ tịch gắn với cấp số định danh cá nhân khi thực
hiện đăng ký khai sinh; từng bước xây dựng cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử.
6.4. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả các
nhiệm vụ được giao theo Quyết định số 552/QĐ-BTP
ngày 18/4/2017 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Kế hoạch xây dựng, mở rộng và
áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 vào hoạt động của các cơ
quan, đơn vị thuộc Bộ Tư pháp năm 2017-2018.
7. Công tác chỉ đạo, điều
hành cải cách hành chính
7.1. Tiếp tục quán triệt, triển khai thực
hiện có hiệu quả các văn bản, chỉ đạo chung về cải cách hành chính của Chính phủ,
Thủ tướng Chính phủ, Bộ Nội vụ. Tổ chức giao ban công tác cải cách hành chính
hoặc thực hiện lồng ghép nội dung vào các cuộc họp giao ban Thủ trưởng các đơn
vị thuộc Bộ định kỳ.
7.2. Thực hiện các hoạt động tuyên truyền
cải cách hành chính tại Bộ, trong đó trọng tâm là cải tiến và
nâng cao chất lượng thông tin trên Trang thông tin Cải cách hành chính thuộc Cổng
thông tin điện tử của Bộ.
7.3. Chú trọng việc bồi dưỡng kiến
thức, nghiệp vụ về thực hiện cải cách hành chính tại Bộ Tư pháp.
7.4. Công tác thi đua, khen thưởng gắn với
thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính tại Bộ. Khuyến khích việc đề xuất và áp
dụng sáng kiến trong triển khai công tác cải cách hành chính.
7.5. Tổ chức thực hiện có hiệu quả hoạt động
kiểm tra việc thực hiện cải cách hành chính năm 2018 tại các đơn vị thuộc Bộ.
III. KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI NHIỆM
VỤ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH
Các nhiệm vụ cụ thể cải
cách hành chính được nêu tại Phụ lục kèm theo Kế hoạch này.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ có trách nhiệm:
1.1. Tổ chức triển khai và thực hiện đúng tiến độ, đảm bảo chất
lượng các nhiệm vụ theo Kế hoạch Cải cách hành chính của Bộ Tư pháp năm
2018.
1.2. Định kỳ hàng quý, 6 tháng và hàng năm hoặc đột xuất theo yêu cầu
có báo cáo công tác cải cách hành chính gửi về Văn phòng Bộ để tổng hợp chung,
xây dựng báo cáo gửi Bộ Nội vụ. Báo cáo hàng quý gửi trước ngày 05 tháng cuối
cùng của quý, báo cáo 6 tháng gửi trước ngày 05 tháng 6 và báo cáo năm gửi trước
ngày 25 tháng 11.
2. Tổng cục Thi hành án dân sự có trách nhiệm quán triệt, chỉ đạo Cục
Thi hành án dân sự các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong phạm vi chức
năng, nhiệm vụ được giao tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này; tổng hợp kết
quả, gửi về Văn phòng Bộ theo điểm 1.2 của Mục này.
3. Cục Kế hoạch - Tài chính có trách nhiệm bố trí kinh phí để triển
khai thực hiện các nhiệm vụ nêu trong Kế hoạch này.
4. Chánh Văn phòng Bộ chủ trì, phối hợp với Thủ trưởng các đơn vị thuộc
Bộ:
- Theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn
việc triển khai thực hiện Kế hoạch, định kỳ báo cáo và đề xuất với Bộ trưởng về
các biện pháp cần thiết để bảo Kế hoạch cải cách hành chính của Bộ Tư pháp năm
2018 được triển khai thực hiện hiệu quả và đồng bộ.
- Đề xuất, báo cáo Lãnh
đạo Bộ để tổ chức kiểm tra việc thực hiện Kế hoạch cải cách hành chính năm
2018 tại các đơn vị thuộc Bộ, kịp thời báo cáo với Lãnh đạo Bộ các vấn đề phát
sinh để xem xét, giải quyết./.