QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
TRONG LĨNH VỰC QUẢN TÀI VIÊN THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BỘ TƯ PHÁP
BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP
Căn cứ Nghị định số 39/2025/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP về kiểm soát thủ tục hành chính,
Nghị định số 48/2013/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một
số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định
số 92/2017/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát
thủ tục hành chính;
Xét đề nghị của Cục trưởng Cục
Bổ trợ tư pháp.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Công bố kèm theo Quyết định này các thủ tục hành
chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực quản tài viên thuộc phạm vi quản lý
của Bộ Tư pháp.
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban
hành.
Nội dung công bố thủ tục hành chính
tại mục 1, 2, 3, 4, 5 phần II Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định số 1858/QĐ-BTP ngày 23 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Tư pháp về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung; thủ tục
hành chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh
lý tài sản thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tư pháp hết hiệu lực kể từ
ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
Điều 3.
Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Bổ trợ tư pháp, Thủ
trưởng các đơn vị thuộc Bộ và các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Văn phòng Chính phủ (để biết);
- Các Thứ trưởng (để biết);
- UBND các tỉnh, thành phố (để công bố);
- Văn phòng Bộ (để công khai);
- Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố (để t/h);
- Cổng thông tin điện tử Bộ Tư pháp (để đăng tải);
- Lưu: VT, Cục BTTP.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Phan Chí Hiếu
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC QUẢN
TÀI VIÊN THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BỘ TƯ PHÁP
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 162/QĐ-BTP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Tư pháp)
PHẦN I
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
|
STT
|
Số hồ sơ TTHC
|
Tên thủ tục hành chính
|
Tên VBQPPL quy định nội dung sửa đổi, bổ sung
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
1
|
2.001130
|
Cấp chứng chỉ hành nghề Quản
tài viên đối với luật sư, kiểm toán viên, người có trình độ cử nhân luật, kinh
tế, kế toán, tài chính, ngân hàng và có thời gian công tác trong lĩnh vực được
đào tạo từ 05 năm trở lên
|
Thông tư số 64/2025/TT-BTC quy định mức thu, miễn một số
khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân
|
Quản tài viên
|
Sở Tư pháp
|
|
2
|
1.002681
|
Cấp chứng chỉ hành nghề Quản
tài viên đối với luật sư nước ngoài đã được cấp Giấy phép hành nghề luật sư tại
Việt Nam theo quy định của pháp luật về luật sư, kiểm toán viên là người nước
ngoài theo quy định của pháp luật về kiểm toán
|
Thông tư số 64/2025/TT-BTC quy định mức thu, miễn một số
khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân
|
Quản tài viên
|
Sở Tư pháp
|
|
3
|
2.001117
|
Cấp lại chứng chỉ hành nghề
Quản tài viên
|
Thông tư số 64/2025/TT-BTC quy định mức thu, miễn một số
khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân
|
Quản tài viên
|
Sở Tư pháp
|
|
4
|
1.002626
|
Đăng ký hành nghề quản lý,
thanh lý tài sản với tư cách cá nhân
|
Thông tư số 64/2025/TT-BTC quy định mức thu, miễn một số
khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân
|
Quản tài viên
|
Sở Tư pháp
|
|
5
|
1.001842
|
Đăng ký hành nghề quản lý,
thanh lý tài sản đối với doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản
|
Thông tư số 64/2025/TT-BTC quy định mức thu, miễn một số
khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân
|
Quản tài viên
|
Sở Tư pháp
|
PHẦN II
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Cấp chứng
chỉ hành nghề Quản tài viên đối với luật sư, kiểm toán viên, người có trình độ
cử nhân luật, kinh tế, kế toán, tài chính, ngân hàng và có thời gian công tác
trong lĩnh vực được đào tạo từ 05 năm trở lên
Trình tự thực hiện:
Người thuộc trường hợp quy định
tại khoản 1 Điều 12 của Luật Phá sản muốn
hành nghề quản lý, thanh lý tài sản thì đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề Quản
tài viên.
Trong thời hạn 07 ngày kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi người đề nghị thường trú cấp chứng chỉ
hành nghề Quản tài viên cho người đề nghị theo Mẫu TP-QTV-08 ban hành kèm theo Nghị
định này. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày Sở Tư pháp trình hồ sơ đề
nghị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi người
đề nghị thường trú cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên cho người đề nghị. Người
đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên nhận kết quả tại Sở Tư pháp nơi
mình nộp hồ sơ. Trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương từ chối thì phải thông báo lý do bằng văn bản. Người bị từ chối cấp
chứng chỉ hành nghề Quản tài viên có quyền khiếu nại, khởi kiện theo quy định của
pháp luật.
Trong quá trình thẩm tra hồ sơ
cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên, trong trường hợp cần thiết, cơ quan có
thẩm quyền cấp Chứng chỉ hành nghề Quản tài viên yêu cầu cơ quan cấp Phiếu lý lịch
tư pháp cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 1 của người đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề
Quản tài viên theo quy định của pháp luật về lý lịch tư pháp.
Cách thức thực hiện:
Người đề nghị cấp chứng chỉ hành
nghề Quản tài viên nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến Sở Tư
pháp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi người đề nghị thường trú hoặc trực
tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia (Đã đủ điều kiện thực hiện dịch vụ công
trực tuyến toàn trình) và nộp phí, lệ phí theo quy định của pháp luật.
Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị cấp chứng chỉ
hành nghề Quản tài viên theo Mẫu
TP-QTV-01 ban hành kèm theo Nghị định số 112/2025/NĐ-CP;
- Bản sao kèm bản chính để đối
chiếu hoặc bản sao điện tử hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử
có chứng thực từ bản chính hoặc bản sao có chứng thực Thẻ luật sư đối với luật
sư; Chứng chỉ kiểm toán viên đối với kiểm toán viên; bằng cử nhân luật, kinh tế,
kế toán, tài chính, ngân hàng đối với người có trình độ cử nhân luật, kinh tế,
kế toán, tài chính, ngân hàng;
- Bản sao kèm bản chính để đối
chiếu hoặc bản sao điện tử hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử
có chứng thực từ bản chính hoặc bản sao có chứng thực Giấy tờ chứng minh có ít
nhất 05 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực được đào tạo có xác nhận của cơ quan, tổ
chức nơi người có trình độ cử nhân luật, kinh tế, kế toán, tài chính, ngân hàng
làm việc;
- 2 ảnh màu cỡ 3 cm x 4 cm
trong thời hạn không quá sáu (06) tháng tính đến ngày nộp hồ sơ.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết: Trong
thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Cá nhân.
Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính: Sở Tư pháp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên.
Phí: 800.000 đồng/hồ
sơ (áp dụng mức phí 400.000 đồng/hồ sơ kể từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày
31/12/2026 theo Thông tư số 64/2025/TT-BTC).
Lệ phí: 100.000 đồng/hồ
sơ.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính:
Người thuộc một trong những trường
hợp sau đây thì không được cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên:
- Không đủ điều kiện hành nghề
Quản tài viên theo quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản 2 Điều 12 của Luật Phá sản gồm:
+ Có năng lực hành vi dân sự đầy
đủ;
+ Có phẩm chất đạo đức tốt, có
ý thức trách nhiệm, liêm khiết, trung thực, khách quan.
- Các trường hợp quy định tại
Điều 14 của Luật Phá sản gồm:
+ Cán bộ, công chức, viên chức;
sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong cơ quan, đơn vị
thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong cơ quan, đơn vị
thuộc Công an nhân dân.
+ Người đang bị truy cứu trách
nhiệm hình sự; người đã bị kết án nhưng chưa được xóa án tích; người đang bị áp
dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện
bắt buộc.
+ Người mất năng lực hành vi
dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đơn đề nghị cấp chứng chỉ
hành nghề Quản tài viên theo mẫu
TP-QTV-01 ban hành kèm theo Nghị định số 112/2025/NĐ-CP.
Căn cứ pháp lý:
- Luật Phá sản ngày 19 tháng 6 năm 2014;
- Nghị định số 22/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phá
sản về Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản;
- Nghị định số 112/2025/NĐ-CP ngày 29/5/2025 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực bổ trợ tư pháp;
- Thông tư số 224/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ Tài chính
quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định tiêu
chuẩn, điều kiện hành nghề, hoạt động quản lý, thanh lý tài sản; lệ phí cấp chứng
chỉ hành nghề quản tài viên;
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh
nghiệp, người dân.
Mẫu TP-QTV-01
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------
|
Ảnh
3x4
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
CẤP CHỨNG CHỈ HÀNH
NGHỀ QUẢN TÀI VIÊN
|
Kính gửi:…………………………………..
Tôi tên là: …………………………………….. Giới tính
(1):…………………..
Ngày, tháng, năm sinh:……/……/……. Nơi sinh
(2):…………..………………
Nơi thường trú (3): ……………………………………………………………….
Nơi ở hiện tại (4): …………………………………..…………………………….
Số điện thoại (5): …………………………………..……………………………..
Địa chỉ thư điện tử (6): ……………………………………………………………
Số Thẻ căn cước/Số Thẻ căn cước công dân/Số định
danh cá nhân:………………
Ngày, tháng, năm cấp (7): ......./……./……..
Nơi cấp (8): …………………………………..……………………………………
Dân tộc (9):……………………………Tôn giáo (10): ……………………………
Căn cứ khoản 1 Điều 12 Luật Phá sản năm 2014, tôi là:
□ Luật sư
□ Kiểm toán viên
□ Người có trình độ cử nhân luật, kinh tế, kế toán,
tài chính, ngân hàng và có kinh nghiệm 05 năm trở lên về lĩnh vực được đào tạo
Dự kiến đăng ký hành nghề: (11) ……………………………………………….
QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG
CỦA BẢN THÂN (12)
(theo đối tượng
quy định tại khoản 1 Điều 12 Luật Phá sản năm
2014)
|
Thời gian
(từ …/…/… đến .../.../...)
|
Chức danh, chức
vụ, công việc được giao
|
Tên cơ quan, tổ
chức, đơn vị
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
KHEN THƯỞNG, KỶ
LUẬT
(Ghi rõ hình thức
khen thưởng, kỷ luật từ khi tốt nghiệp phổ thông trung học đến nay; trường hợp
bị kỷ luật (kể cả đã được xóa kỷ luật) thì ghi rõ lý do kỷ luật và kèm
theo quyết định kỷ luật; trường hợp không có khen thưởng, kỷ luật thì ghi rõ là
“không”)
Tôi đề nghị được cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài
viên. Tôi xin cam đoan tuân thủ các nguyên tắc hành nghề quản lý, thanh lý tài
sản, thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của Quản tài viên theo quy định của
pháp luật.
|
Hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài
viên gồm có:
1…………………………………..
2…………………………………..
3…………………………………..
4…………………………………..
5…………………………………..
|
……., ngày...
tháng... năm...
Người đề nghị
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên)
|
Ghi chú:
1. Các thông tin số (1), (2), (3), (4), (5), (6),
(7), (8), (9), (10):
- Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến: các thông tin được
khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để tự động điền vào biểu mẫu, người
thực hiện thủ tục hành chính không cần kê khai. Nếu các thông tin không được tự
động điền vào biểu mẫu thì người thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ.
- Trường hợp nộp hồ sơ giấy (nộp trực tiếp hoặc qua
bưu chính), người thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ trong biểu mẫu.
2. Thông tin số (11): Ghi rõ dự kiến đăng ký hành
nghề với tư cách cá nhân hoặc hành nghề trong doanh nghiệp quản lý, thanh lý
tài sản. Nếu hành nghề trong doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản thì ghi rõ
thành lập hoặc tham gia thành lập hoặc làm việc theo hợp đồng.
3. Thông tin số (12): Người thực hiện thủ tục hành
chính kê khai quá trình hoạt động của bản thân từ khi đủ 18 tuổi đến nay và
tương ứng với đối tượng thực hiện thủ tục hành chính là: luật sư; kiểm toán
viên hoặc người có trình độ cử nhân luật, kinh tế, kế toán, tài chính, ngân
hàng và có kinh nghiệm 05 năm trở lên về lĩnh vực được đào tạo và gửi kèm theo
các giấy tờ chứng minh quá trình hoạt động của bản thân.
4. Các thông tin tại biểu mẫu này đồng thời được sử
dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử tương tác khi cơ quan quản lý nhà nước cung cấp
dịch vụ công trực tuyến.
2. Cấp chứng
chỉ hành nghề Quản tài viên đối với luật sư nước ngoài đã được cấp Giấy phép
hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về luật sư, kiểm
toán viên là người nước ngoài theo quy định của pháp luật về kiểm toán
Trình tự thực hiện:
Luật sư nước ngoài đã được cấp
Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về luật
sư, kiểm toán viên là người nước ngoài theo quy định của pháp luật về kiểm toán
muốn hành nghề quản lý, thanh lý tài sản thì lập hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ
hành nghề Quản tài viên.
Trong thời hạn 07 ngày kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi người đề nghị thường trú cấp chứng chỉ
hành nghề Quản tài viên cho người đề nghị theo Mẫu TP-QTV-08 ban hành kèm theo
Nghị định này. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày Sở Tư pháp trình hồ
sơ đề nghị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi
người đề nghị thường trú cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên cho người đề nghị.
Người đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên nhận kết quả tại Sở Tư pháp
nơi mình nộp hồ sơ. Trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương từ chối thì phải thông báo lý do bằng văn bản. Người bị từ chối
cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên có quyền khiếu nại, khởi kiện theo quy định
của pháp luật.
Cách thức thực hiện:
Người đề nghị cấp chứng chỉ
hành nghề Quản tài viên nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến Sở
Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi người đề nghị thường trú hoặc
trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia (Đã đủ điều kiện thực hiện dịch vụ
công trực tuyến toàn trình) và nộp phí, lệ phí theo quy định của pháp luật.
Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị cấp chứng chỉ
hành nghề Quản tài viên theo Mẫu
TP-QTV-02 ban hành kèm theo Nghị định số 112/2025/NĐ-CP;
- Bản sao kèm bản chính để đối
chiếu hoặc bản sao điện tử hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử
có chứng thực từ bản chính hoặc bản sao có chứng thực Giấy phép hành nghề luật
sư tại Việt Nam đối với luật sư nước ngoài do Bộ Tư pháp cấp; Chứng chỉ kiểm
toán viên đối với kiểm toán viên là người nước ngoài do Bộ Tài chính cấp;
- Bản chính hoặc bản sao điện tử
Bản tóm tắt lý lịch (tự khai);
- 2 ảnh màu cỡ 3 cm x 4 cm
trong thời hạn không quá sáu (06) tháng tính đến ngày nộp hồ sơ.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết: Trong
thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Cá nhân.
Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính: Sở Tư pháp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên.
Phí: 800.000 đồng/hồ
sơ (áp dụng mức phí 400.000 đồng/hồ sơ kể từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày
31/12/2026 theo Thông tư số 64/2025/TT-BTC).
Lệ phí: 100.000 đồng/hồ
sơ.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính:
Người thuộc một trong những trường
hợp sau đây thì không được cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên:
- Không đủ điều kiện hành nghề
Quản tài viên theo quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản 2 Điều 12 của Luật Phá sản gồm:
+ Có năng lực hành vi dân sự đầy
đủ;
+ Có phẩm chất đạo đức tốt, có
ý thức trách nhiệm, liêm khiết, trung thực, khách quan.
- Các trường hợp quy định tại
Điều 14 của Luật Phá sản gồm:
+ Cán bộ, công chức, viên chức;
sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong cơ quan, đơn vị
thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong cơ quan, đơn vị
thuộc Công an nhân dân.
+ Người đang bị truy cứu trách
nhiệm hình sự; người đã bị kết án nhưng chưa được xóa án tích; người đang bị áp
dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện
bắt buộc.
+ Người mất năng lực hành vi
dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành
nghề Quản tài viên theo mẫu
TP-QTV-02 ban hành kèm theo Nghị định số 112/2025/NĐ-CP.
Căn cứ pháp lý:
- Luật Phá sản ngày 19 tháng 6 năm 2014;
- Nghị định số 22/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Phá sản về Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản;
- Nghị định số 112/2025/NĐ-CP ngày 29/5/2025 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực bổ trợ tư pháp;
- Thông tư số 224/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ Tài
chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định
tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề, hoạt động quản lý, thanh lý tài sản; lệ phí cấp
chứng chỉ hành nghề quản tài viên;
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh
nghiệp, người dân.
Mẫu TP-QTV-02
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
Ảnh
3x4
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
CẤP CHỨNG CHỈ
HÀNH NGHỀ QUẢN TÀI VIÊN
|
Kính gửi:…………………………………..
Tôi tên là: ………………………………….. Giới tính:…………………………..
Ngày, tháng, năm sinh:……./……/………..Nơi
sinh:…………………………….
Quốc tịch: …………………………………..…………………………………….
Nơi ở hiện tại: …………………………………..…………………………………..
Số điện thoại:………………………….. Địa chỉ thư điện tử:……………………..
Số Hộ chiếu:……………………………Ngày, tháng, năm cấp:
……./……/………
Nơi cấp: …………………………………..………………………………………
Dự kiến đăng ký hành nghề (1): …………………………………………………
Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam/Chứng chỉ
kiểm toán viên số: ........................................................
Ngày, tháng, năm cấp: ……./……/………
Đang làm việc tại tổ chức hành nghề luật sư/doanh
nghiệp kiểm toán:
Tên: …………………………………..…………………………………………..
Địa chỉ trụ sở: …………………………………..………………………………..
Số điện thoại:………………………..Địa chỉ thư điện tử………………………..
Tôi đề nghị được cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài
viên. Tôi xin cam đoan tuân thủ các nguyên tắc hành nghề quản lý, thanh lý tài
sản, thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của Quản tài viên do pháp luật quy
định.
|
Hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề quản tài
viên gồm có:
1…………………………………..
2…………………………………..
3…………………………………..
4…………………………………..
5…………………………………..
|
……., ngày...
tháng... năm...
Người đề nghị
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên)
|
Ghi chú:
Thông tin số (1): Ghi rõ dự kiến
đăng ký hành nghề với tư cách cá nhân hoặc hành nghề trong doanh nghiệp quản
lý, thanh lý tài sản. Nếu hành nghề trong doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản
thì ghi rõ thành lập hoặc tham gia thành lập hoặc làm việc theo hợp đồng.
3. Cấp lại
chứng chỉ hành nghề Quản tài viên
Trình tự thực hiện:
Người đã được cấp chứng chỉ
hành nghề Quản tài viên nếu bị mất chứng chỉ hoặc chứng chỉ bị hư hỏng không thể
sử dụng được thì được xem xét, cấp lại chứng chỉ hành nghề Quản tài viên.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xem xét, cấp lại chứng chỉ hành
nghề Quản tài viên cho người đề nghị. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ
ngày Sở Tư pháp trình hồ sơ đề nghị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương xem xét, cấp lại chứng chỉ hành nghề Quản tài viên cho
người đề nghị.
Cách thức thực hiện:
Người đề nghị cấp lại chứng chỉ
hành nghề Quản tài viên nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến Sở
Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi người đề nghị thường trú hoặc
trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia (Đã đủ điều kiện thực hiện dịch vụ
công trực tuyến toàn trình) và nộp phí, lệ phí theo quy định của pháp luật.
Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị cấp lại chứng chỉ
hành nghề Quản tài viên.
- 2 ảnh màu cỡ 3cm x 4cm.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết: Trong
thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Cá nhân.
Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính: Sở Tư pháp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định cấp lại chứng chỉ hành nghề Quản tài viên.
Phí: 800.000 đồng/hồ
sơ (áp dụng mức phí 400.000 đồng/hồ sơ kể từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày
31/12/2026 theo Thông tư số 64/2025/TT-BTC).
Lệ phí: 100.000 đồng/hồ
sơ.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính: Không
Người thuộc một trong những trường
hợp sau đây thì không được cấp lại chứng chỉ hành nghề Quản tài viên:
- Không đủ điều kiện hành nghề
Quản tài viên theo quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản 2 Điều 12 của Luật Phá sản gồm:
+ Có năng lực hành vi dân sự đầy
đủ;
+ Có phẩm chất đạo đức tốt, có
ý thức trách nhiệm, liêm khiết, trung thực, khách quan.
- Các trường hợp quy định tại
Điều 14 của Luật Phá sản gồm:
+ Cán bộ, công chức, viên chức;
sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong cơ quan, đơn vị
thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong cơ quan, đơn vị
thuộc Công an nhân dân.
+ Người đang bị truy cứu trách
nhiệm hình sự; người đã bị kết án nhưng chưa được xóa án tích; người đang bị áp
dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện
bắt buộc.
+ Người mất năng lực hành vi
dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đơn đề nghị cấp lại chứng chỉ
hành nghề Quản tài viên theo mẫu
TP-QTV-03 ban hành kèm theo Nghị định số 112/2025/NĐ-CP.
Căn cứ pháp lý:
- Luật Phá sản ngày 19 tháng 6 năm 2014;
- Nghị định số 22/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Phá sản về Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản;
- Nghị định số 112/2025/NĐ-CP ngày 29/5/2025 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực bổ trợ tư pháp;
- Thông tư số 224/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ Tài
chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định
tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề, hoạt động quản lý, thanh lý tài sản; lệ phí cấp
chứng chỉ hành nghề quản tài viên;
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh
nghiệp, người dân.
Mẫu TP-QTV-03
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------
|
Ảnh
3x4
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
CẤP LẠI CHỨNG
CHỈ HÀNH NGHỀ QUẢN TÀI VIÊN
|
Kính gửi:…………………………………..
Tôi tên là: …………………………………….……………….. Giới tính
(1):…………………..
Ngày, tháng, năm sinh:……/……/……. Nơi sinh:…………………….…..…………………..
Quốc tịch (3): ……………………………………………………………………………………..
Nơi ở hiện tại (4):
…………………………………..…………………………………….……….
Nơi thường trú (5):
………………………………………………………………………………..
Số điện thoại (6):
…………………………………..………………………………………………
Địa chỉ thư điện tử (7):
……………………………………………………………………………
Số Thẻ căn cước/Số Thẻ căn cước công dân/Số định
danh cá nhân/Số Hộ chiếu:………………
Ngày, tháng, năm cấp (8): ......./……./……..
Nơi cấp (9): …………………………………..…………………………………………………………
Đã được Bộ Tư pháp hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương: …………………………… cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài
viên số: ………………………….
Ngày, tháng, năm cấp: ……./……/………
Đăng ký hành nghề (10): …………………………………………………………….
Lý do xin cấp lại: ………………………………….. ………………………………..
Kính đề nghị quý cơ quan xem xét và cấp lại chứng
chỉ hành nghề Quản tài viên cho tôi. Tôi xin chịu trách nhiệm về toàn bộ nội
dung ghi trong đơn này.
|
|
……., ngày...
tháng... năm...
Người đề nghị
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên)
|
Ghi chú:
1. Các thông tin số (1), (2), (3), (4), (5), (6),
(7), (8), (9):
- Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến: các thông tin được
khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để tự động điền vào biểu mẫu, người
thực hiện thủ tục hành chính không cần kê khai. Nếu các thông tin không được tự
động điền vào biểu mẫu thì người thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ.
- Trường hợp nộp hồ sơ giấy (nộp trực tiếp hoặc qua
bưu chính): người thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ trong biểu mẫu.
2. Thông tin số (10): Ghi rõ đăng ký hành nghề với
tư cách cá nhân hoặc hành nghề trong doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản hoặc
chưa đăng ký hành nghề. Nếu hành nghề trong doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài
sản thi ghi rõ thành lập hoặc tham gia thành lập hoặc làm việc theo hợp đồng và
có xác nhận của doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản nơi đăng ký hành nghề.
3. Các thông tin tại biểu mẫu
này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử tương tác khi cơ quan
quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
4. Đăng ký
hành nghề quản lý, thanh lý tài sản với tư cách cá nhân
Trình tự thực hiện:
Người có chứng chỉ hành nghề Quản
tài viên đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản với tư cách cá nhân tại Sở
Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi người đó thường trú.
Trong thời hạn 07 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp quyết định ghi tên người đề nghị
đăng ký vào danh sách Quản tài viên, doanh nghiệp hành nghề quản lý, thanh lý
tài sản và thông báo bằng văn bản cho người đó; trong trường hợp từ chối thì phải
thông báo lý do bằng văn bản. Người bị từ chối có quyền khiếu nại, khởi kiện
theo quy định của pháp luật.
Trong quá trình thẩm tra hồ sơ
đề nghị đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản với tư cách cá nhân, trong
trường hợp cần thiết, cơ quan có thẩm quyền đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý
tài sản với tư cách cá nhân yêu cầu cơ quan cấp Phiếu lý lịch tư pháp cấp Phiếu
lý lịch tư pháp số 1 của người đề nghị đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài
sản với tư cách cá nhân theo quy định của pháp luật về lý lịch tư pháp.
Cách thức thực hiện:
Người đề nghị đăng ký hành nghề
quản lý, thanh lý tài sản với tư cách cá nhân gửi giấy đề nghị đăng ký hành nghề
quản lý, thanh lý tài sản với tư cách cá nhân theo Mẫu TP-QTV-04 ban hành kèm theo Nghị
định số 112/2025/NĐ-CP qua dịch vụ bưu
chính hoặc trực tiếp đến Sở Tư pháp nơi người đó thường trú hoặc trực tuyến
trên Cổng Dịch vụ công quốc gia (Đã đủ điều kiện thực hiện dịch vụ công trực
tuyến toàn trình) và nộp phí theo quy định của pháp luật.
Thành phần hồ sơ:
- Giấy đề nghị đăng ký hành nghề
quản lý, thanh lý tài sản với tư cách cá nhân.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết: Trong
thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Cá nhân.
Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính: Sở Tư pháp.
Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Văn bản ghi tên vào danh sách Quản tài viên, doanh nghiệp quản
lý, thanh lý tài sản.
Phí: 500.000 đồng/hồ
sơ (áp dụng mức phí 250.000 đồng/hồ sơ kể từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày
31/12/2026 theo Thông tư số 64/2025/TT-BTC).
Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính:
Những người sau đây không được
đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản với tư cách cá nhân:
- Không đủ điều kiện quy định tại
Điều 12 của Luật phá sản gồm:
+ Có năng lực hành vi dân sự đầy
đủ;
+ Có phẩm chất đạo đức tốt, có
ý thức trách nhiệm, liêm khiết, trung thực, khách quan;
+ Có chứng chỉ hành nghề Quản
tài viên.
- Thuộc một trong các trường hợp
quy định tại Điều 14 của Luật Phá sản gồm:
+ Cán bộ, công chức, viên chức;
sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong cơ quan, đơn vị
thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong cơ quan, đơn vị
thuộc Công an nhân dân.
+ Người đang bị truy cứu trách
nhiệm hình sự; người đã bị kết án nhưng chưa được xóa án tích; người đang bị áp
dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện
bắt buộc.
+ Người mất năng lực hành vi
dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.
- Người đang bị cấm hành nghề
quản lý, thanh lý tài sản theo bản án hay quyết định của Tòa án đã có hiệu lực.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Giấy đề nghị đăng ký hành nghề
quản lý, thanh lý tài sản với tư cách cá nhân theo mẫu TP-QTV-04 ban hành kèm theo
Nghị định số 112/2025/NĐ-CP.
Căn cứ pháp lý:
- Luật Phá sản ngày 19 tháng 6 năm 2014;
- Nghị định số 22/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Phá sản về Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản;
- Nghị định số 112/2025/NĐ-CP ngày 29/5/2025 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực bổ trợ tư pháp;
- Thông tư số 224/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ Tài
chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định
tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề, hoạt động quản lý, thanh lý tài sản; lệ phí cấp
chứng chỉ hành nghề quản tài viên;
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh
nghiệp, người dân.
Mẫu TP-QTV-04
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------
GIẤY ĐỀ NGHỊ ĐĂNG
KÝ
HÀNH NGHỀ QUẢN LÝ, THANH LÝ TÀI SẢN VỚI TƯ CÁCH CÁ NHÂN
Kính gửi:
…………………………………..
Tôi tên là: ……………………………………….…….Giới tính
(1):…………………
Ngày, tháng, năm sinh: ……./……/………
Chứng chỉ hành nghề Quản tài viên số: …………………………… cấp
ngày, tháng, năm: ……./……/………
Đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản với
tư cách cá nhân với các nội dung sau đây:
1. Họ và tên (ghi bằng chữ in hoa):
…………………………………………………….
Tên giao dịch (nếu có):
…………………………………..……………………………..
Số điện thoại (2): …………………………………..…………………………………..
Địa chỉ thư điện tử (3):
…………………………………..………………………………
Số Thẻ căn cước/Số Thẻ căn cước công dân/Số định
danh cá nhân/Số Hộ chiếu (4): …………………………………..…………………………………..
Ngày, tháng, năm cấp (5): ……./……/………
Nơi cấp (6): …………………………………..…………………………………………
Nơi thường trú (7): …………………………………..…………………………………..
Nơi ở hiện tại (8): …………………………………..……………………………………
Địa chỉ giao dịch: …………………………………..……………………………………
Số điện thoại: …………………………………..……………………………………….
Địa chỉ thư điện tử: …………………………………..………………………………….
2. Lĩnh vực hành nghề: Theo quy định của Luật Phá sản.
Tôi xin cam đoan nghiêm chỉnh tuân thủ pháp luật và
thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ do pháp luật quy định.
|
|
……., ngày...
tháng... năm...
Người đề nghị
(Chữ ký/chữ ký số, họ tên)
|
Ghi chú:
1. Các thông tin số (1), (2), (3), (4), (5), (6),
(7), (8):
- Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến: các thông tin được
khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để tự động điền vào biểu mẫu, người
thực hiện thủ tục hành chính không cần kê khai. Nếu các thông tin không được tự
động điền vào biểu mẫu thì người thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ.
- Trường hợp nộp hồ sơ giấy (nộp trực tiếp hoặc qua
bưu chính): người thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ trong biểu mẫu.
2. Các thông tin tại biểu mẫu này đồng thời được sử
dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử tương tác khi cơ quan quản lý nhà nước cung cấp
dịch vụ công trực tuyến.
5. Đăng ký
hành nghề quản lý, thanh lý tài sản đối với doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài
sản
Trình tự thực hiện:
Doanh nghiệp quản lý, thanh lý
tài sản gửi hồ sơ đề nghị đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản đến Sở Tư
pháp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi doanh nghiệp đặt trụ sở.
Trong thời hạn 07 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp quyết định ghi tên người đề nghị
đăng ký vào danh sách Quản tài viên, doanh nghiệp hành nghề quản lý, thanh lý
tài sản và thông báo bằng văn bản cho người đó; trong trường hợp từ chối thì phải
thông báo lý do bằng văn bản. Người bị từ chối có quyền khiếu nại, khởi kiện
theo quy định của pháp luật.
Trong quá trình thẩm tra hồ sơ
đề nghị đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản đối với doanh nghiệp, trong
trường hợp cần thiết, cơ quan có thẩm quyền đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý
tài sản đối với doanh nghiệp có quyền yêu cầu cơ quan cấp Phiếu lý lịch tư pháp
cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 1 của thành viên hợp danh, Tổng giám đốc hoặc Giám
đốc của công ty hợp danh, những người khác hành nghề quản lý, thanh lý tài sản
trong công ty hợp danh (nếu có); chủ doanh nghiệp tư nhân, những người khác
hành nghề quản lý.
Cách thức thực hiện:
Doanh nghiệp quản lý, thanh lý
tài sản nộp hồ sơ đề nghị đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản qua dịch
vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương nơi doanh nghiệp đặt trụ sở hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc
gia (Đã đủ điều kiện thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình) và nộp phí
theo quy định của pháp luật.
Thành phần hồ sơ:
- Giấy đề nghị đăng ký hành nghề
quản lý, thanh lý tài sản theo Mẫu
TP- QTV-05 ban hành kèm theo Nghị định này;
- Bản sao kèm bản chính để đối
chiếu hoặc bản sao điện tử hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính hoặc
bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết: Trong
thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Tổ chức.
Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính: Sở Tư pháp.
Kết quả thực hiện thủ tục
hành chính: Quyết định ghi tên doanh nghiệp vào danh sách Quản tài viên,
doanh nghiệp hành nghề quản lý, thanh lý tài sản.
Phí: 500.000 đồng/hồ
sơ (áp dụng mức phí 250.000 đồng/hồ sơ kể từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày
31/12/2026 theo Thông tư số 64/2025/TT-BTC).
Yêu cầu, điều kiện thực hiện
thủ tục hành chính: Không.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Giấy đề nghị đăng ký hành nghề
quản lý, thanh lý tài sản theo mẫu
TP- QTV-05 ban hành kèm theo Nghị định số 22/2015/NĐ-CP.
Căn cứ pháp lý:
- Luật Phá sản ngày 19 tháng 6 năm 2014;
- Nghị định số 22/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Phá sản về Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản;
- Nghị định số 112/2025/NĐ-CP ngày 29/5/2025 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực bổ trợ tư pháp;
- Thông tư số 224/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ Tài
chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định
tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề, hoạt động quản lý, thanh lý tài sản; lệ phí cấp
chứng chỉ hành nghề quản tài viên;
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh
nghiệp, người dân.
Mẫu TP-QTV-05
|
TÊN DOANH NGHIỆP
QUẢN LÝ, THANH LÝ TÀI SẢN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------
|
GIẤY ĐỀ NGHỊ
ĐĂNG KÝ HÀNH NGHỀ
QUẢN LÝ, THANH LÝ TÀI SẢN CỦA DOANH NGHIỆP QUẢN LÝ, THANH LÝ TÀI SẢN (1)
Kính gửi:………………………………….
1. Tên gọi đầy đủ của doanh nghiệp:
……………………………………………………
Tên giao dịch: …………………………………..………………………………………….
2. Địa chỉ trụ sở:
…………………………………..………………………………………
Số điện thoại: …………………………………..………………………………………….
Địa chỉ thư điện tử: …………………………………..…………………………………….
Website: …………………………………..………………………………………………..
Đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản với
các nội dung sau đây:
1. Tên doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản (tên
gọi ghi bằng chữ in hoa):
…………………………………..………………………………………………………….
Tên giao dịch (nếu có):
…………………………………..…………………………………
Tên viết tắt (nếu có):
…………………………………..…………………………………..
Tên tiếng Anh (nếu có):
…………………………………..………………………………..
2. Chủ doanh nghiệp tư nhân đối với doanh nghiệp tư
nhân quản lý, thanh lý tài sản:
Họ và tên: …………………………………………….….. Giới tính
(2):…………………
Ngày, tháng, năm sinh: ……./……/………
Số Thẻ căn cước/Số Thẻ căn cước công dân/Số định
danh cá nhân/Số Hộ chiếu: ……………………………………………….…..
Ngày, tháng, năm cấp (3): ……./……/………
Nơi cấp (4): …………………………………..…………………………………………….
Nơi thường trú (5): …………………………………..……………………………………..
Nơi ở hiện tại (6): …………………………………..………………………………………
Chứng chỉ hành nghề Quản tài viên số:
………………………………………………….
Ngày, tháng, năm cấp……./……/………
3. Thành viên hợp danh, Tổng giám đốc hoặc Giám đốc
là Quản tài viên đối với công ty hợp danh quản lý, thanh lý tài sản:
a) Họ và tên:…………………………………………..Giới tính
(7):…………………….
Ngày, tháng, năm sinh: ……./……/………
Số Thẻ căn cước/Số Thẻ căn cước công dân/Số định
danh cá nhân/Số Hộ chiếu: ………………………………………….
Ngày, tháng, năm cấp (8): ……./……/………
Nơi cấp (9): …………………………………..…………………………………………..
Nơi thường trú (10): …………………………………..…………………………………
Nơi ở hiện tại (11): …………………………………..…………………………………..
Chứng chỉ hành nghề Quản tài viên số:
………………………………………………….
Ngày, tháng, năm cấp……./……/………
b) Họ và tên: …………………………………………Giới tính
(12):……………………
Ngày, tháng, năm sinh: ……./……/………
Số Thẻ căn cước/Số Thẻ căn cước công dân/Số định
danh cá nhân/Số Hộ chiếu: ………………………………………
Ngày, tháng, năm cấp (13): ……./……/………
Nơi cấp (14): …………………………………..…………………………………………
Nơi thường trú (15): …………………………………..…………………………………
Nơi ở hiện tại (16): …………………………………..…………………………………..
Chứng chỉ hành nghề Quản tài viên số:
………………………………………………….
Ngày, tháng, năm cấp ……./……/………
c) Họ và tên: …………………………………………… Giới tính
(17):…………………
Ngày, tháng, năm sinh: ……./……/………
Số Thẻ căn cước/Số Thẻ căn cước công dân/Số định
danh cá nhân/Số Hộ chiếu: ……………………………………………………….
Ngày, tháng, năm cấp (18): ……./……/………
Nơi cấp (19): …………………………………..…………………………………………
Nơi thường trú (20): …………………………………..………………………………
Nơi ở hiện tại (21): …………………………………..……………………………….
Chứng chỉ hành nghề Quản tài viên số:
………………………………………………
Ngày, tháng, năm cấp……./……/………
4. Danh sách những người hành nghề quản lý, thanh
lý tài sản khác trong doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh (nếu có):
|
STT
|
Họ tên
|
Năm sinh
|
Chứng chỉ hành
nghề Quản tài viên
(ghi rõ số, ngày cấp)
|
Địa chỉ, số điện
thoại liên hệ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5. Lĩnh vực hành nghề: Theo quy định của Luật Phá sản.
Tôi/chúng tôi xin cam đoan nghiêm chỉnh tuân thủ
pháp luật và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ do pháp luật quy định.
|
|
……., ngày...
tháng... năm...
Chữ ký/chữ ký số ghi rõ họ tên, đóng dấu
|
Ghi chú:
1. Thông tin số (1): Mẫu này cũng được áp dụng cho
trường hợp doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản thay đổi thành viên hợp danh
quy định tại khoản 2 Điều 11 của Nghị định số 22/2015/NĐ-CP.
2. Các thông tin số (2), (3), (4), (5), (6), (7),
(8), (9), (10), (11), (12), (13), (14), (15), (16), (17) (18), (19), (20),
(21):
- Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến: các thông tin được
khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để tự động điền vào biểu mẫu, người
thực hiện thủ tục hành chính không cần kê khai. Nếu các thông tin không được tự
động điền vào biểu mẫu thì người thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ.
- Trường hợp nộp hồ sơ giấy (nộp trực tiếp hoặc qua
bưu chính): người thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ trong biểu mẫu.
3. Các thông tin tại biểu mẫu này đồng thời được sử
dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử tương tác khi cơ quan quản lý nhà nước cung cấp
dịch vụ công trực tuyến.