|
BỘ TƯ PHÁP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3791/QĐ-BTP
|
Hà Nội, ngày 31
tháng 12 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
TRONG LĨNH VỰC TRỢ GIÚP PHÁP LÝ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ
TƯ PHÁP
BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP
Căn cứ Nghị định số 39/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư
pháp;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính
phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP
ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị
định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ -CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm
soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ
trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục
hành chính;
Theo đề nghị của Cục trưởng
Cục Phổ biến, giáo dục pháp luật và Trợ giúp pháp lý.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công
bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh
vực trợ giúp pháp lý thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp đã
được công bố tại Quyết định số 2006/QĐ-BTP
ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc công bố thủ tục hành
chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực trợ giúp pháp lý thuộc phạm vi chức
năng quản lý của Bộ Tư pháp (Danh mục chi tiết tại phụ lục kèm theo).
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Phổ biến, giáo dục pháp luật và Trợ giúp pháp lý, Vụ trưởng Vụ Công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật,
Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ và các đơn vị
khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng (để biết);
- Cục Kiểm soát thủ tục hành chính, Văn phòng Chính phủ (để biết);
- UBND các tỉnh, thành phố (để công bố);
- Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố (để chỉ đạo thực hiện);
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Tư pháp (để đăng tải);
- Lưu: VT, Cục PBGDPL& TGPL.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Thanh Ngọc
|
PHỤ LỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI,
BỔ SUNG TRON LĨNH VỰC TRỢ GIÚP PHÁP LÝ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ
TƯ PHÁP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3791/QĐ-BTP ngày 31 tháng 12 năm 2025
của Bộ trưởng Bộ Tư pháp)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
TRONG LĨNH VỰC TRỢ GIÚP PHÁP LÝ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TƯ PHÁP
|
Stt
|
Mã số hồ sơ TTHC
|
Tên thủ tục hành chính
|
Tên VBQPPL quy định nội dung sửa đổi, bổ sung
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
Thủ tục hành chính cấp tỉnh
được ban hành theo Quyết định 2006 ngày
30/6/2025
|
|
1
|
2.000829
|
Thủ tục yêu cầu trợ giúp pháp
lý
|
Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của
Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu
|
Trợ giúp pháp lý
|
Trung tâm trợ giúp pháp lý
nhà nước, Chi nhánh của Trung tâm/Tổ chức tham gia trợ giúp pháp lý
|
PHẦN II.
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC TRỢ GIÚP PHÁP LÝ THUỘC PHẠM
VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TƯ PHÁP[1]
1. Trình
tự thực hiện:
- Khi yêu cầu trợ giúp pháp lý,
người yêu cầu phải nộp hồ sơ yêu cầu trợ giúp pháp lý cho Trung tâm trợ giúp
pháp lý nhà nước tỉnh/thành phố, Chi nhánh của Trung tâm hoặc tổ chức tham gia
trợ giúp pháp lý (tổ chức hành nghề luật sư, tổ chức tư vấn pháp luật ký hợp đồng
thực hiện trợ giúp pháp lý với Sở Tư pháp; tổ chức hành nghề luật sư, tổ chức
tư vấn pháp luật đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý).
- Sau khi tiếp nhận hồ sơ, người
tiếp nhận phải xem xét và trả lời ngay cho người yêu cầu về việc hồ sơ đủ điều
kiện thụ lý hoặc phải bổ sung thêm giấy tờ, tài liệu có liên quan. Trường hợp
người yêu cầu chưa thể cung cấp đầy đủ hồ sơ nhưng cần thực hiện trợ giúp pháp
lý ngay do vụ việc sắp hết thời hiệu khởi kiện (còn dưới 05 ngày làm việc), sắp
đến ngày xét xử (theo quyết định đưa vụ án ra xét xử còn dưới 05 ngày làm việc),
cơ quan tiến hành tố tụng chuyển yêu cầu trợ giúp pháp lý cho tổ chức thực hiện
trợ giúp pháp lý hoặc để tránh gây thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của
người được trợ giúp pháp lý thì người tiếp nhận yêu cầu báo cáo người đứng đầu
tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý và thụ lý ngay, đồng thời hướng dẫn người
yêu cầu trợ giúp pháp lý bổ sung các giấy tờ, tài liệu cần thiết.
- Thời hạn bổ sung giấy tờ, tài
liệu chứng minh là người được trợ giúp pháp lý đối với trường hợp thụ lý ngay vụ
việc trợ giúp pháp lý, cụ thể như sau:
+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc
kể từ khi vụ việc trợ giúp pháp lý được thụ lý, người yêu cầu trợ giúp pháp lý
có trách nhiệm cung cấp, bổ sung các giấy tờ chứng minh là người được trợ giúp
pháp lý. Trường hợp người được trợ giúp pháp lý cư trú tại vùng có điều kiện
kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc trường hợp bất khả kháng thì thời hạn bổ
sung giấy tờ, tài liệu là 10 ngày làm việc, kể từ khi vụ việc trợ giúp pháp lý
được thụ lý;
+ Trường hợp người yêu cầu trợ
giúp pháp lý không cung cấp giấy tờ chứng minh là người được trợ giúp pháp lý
trong thời hạn nêu trên thì vụ việc trợ giúp pháp lý không được tiếp tục thực
hiện. Việc không tiếp tục thực hiện vụ việc trợ giúp pháp lý được tổ chức thực
hiện trợ giúp pháp lý hoặc người thực hiện trợ giúp pháp lý thông báo bằng văn
bản và nêu rõ lý do cho người được trợ giúp pháp lý.
- Khi yêu cầu trợ giúp pháp lý
đủ điều kiện thụ lý Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh/thành phố, Chi
nhánh của Trung tâm hoặc tổ chức tham gia trợ giúp pháp lý vào Sổ thụ lý, theo
dõi vụ việc trợ giúp pháp lý.
- Tổ chức thực hiện trợ giúp
pháp lý từ chối thụ lý và thông báo rõ lý do bằng văn bản cho người yêu cầu khi
thuộc một trong các trường hợp sau đây:
+ Yêu cầu trợ giúp pháp lý
không phải là vụ việc cụ thể liên quan trực tiếp đến quyền và lợi ích hợp pháp
của người được trợ giúp pháp lý và không phù hợp với quy định của Luật Trợ giúp pháp lý;
+ Yêu cầu trợ giúp pháp lý có nội
dung trái pháp luật;
+ Người được trợ giúp pháp lý
đã chết;
+ Vụ việc đang được một tổ chức
thực hiện trợ giúp pháp lý khác thụ lý, giải quyết.
- Trong quá trình giải quyết
thủ tục hành chính, Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước, Chi nhánh của Trung
tâm/Tổ chức tham gia trợ giúp pháp lý khi xem xét, thẩm định hồ sơ có trách nhiệm
khai thác, sử dụng thông tin tại Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử để thay thế Giấy
khai sinh của trẻ em.
- Trường hợp không khai thác
được hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác thì thực hiện
như sau:
+ Trường hợp hồ sơ thủ tục
hành chính nộp trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, người có thẩm quyền
tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính phải có thông báo yêu cầu bổ sung,
hoàn thiện hồ sơ cho người nộp hồ sơ không muộn hơn 08 giờ làm việc kể từ khi Hệ
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tiếp nhận hồ sơ. Việc thông báo
được thực hiện bằng một hoặc nhiều phương thức: gửi đến tài khoản cá nhân trên
Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc trên VNeID; gửi tin nhắn hoặc liên hệ qua số điện
thoại; đồng thời hướng dẫn người nộp hồ sơ liên hệ với cơ quan có thẩm quyền cập
nhật, điều chỉnh dữ liệu.
+ Trường hợp hồ sơ thủ tục
hành chính nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính, người có thẩm quyền tiếp
nhận, giải quyết thủ tục hành chính gửi Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ
cho người nộp hồ sơ trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc kể từ khi nhận được
hồ sơ; thực hiện việc số hóa phục vụ giải quyết thủ tục hành chính; đồng thời
hướng dẫn người nộp hồ sơ liên hệ với cơ quan có thẩm quyền cập nhật, điều chỉnh
dữ liệu.
2. Cách
thức thực hiện:
- Nộp hồ sơ trực tiếp tại trụ sở
của tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý;
- Gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu
chính;
- Gửi hồ sơ qua fax, hình thức
điện tử.
* Lưu ý: Việc nộp
hồ sơ yêu cầu trợ giúp pháp lý được thực hiện như sau:
- Trường hợp nộp trực tiếp tại
trụ sở của tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý: người yêu cầu trợ giúp pháp lý nộp
đơn yêu cầu trợ giúp pháp lý, giấy tờ, tài liệu có liên quan đến vụ việc và xuất
trình bản chính hoặc nộp bản sao có chứng thực giấy tờ chứng minh là người được
trợ giúp pháp lý;
Trong trường hợp người yêu cầu
trợ giúp pháp lý không thể tự mình viết đơn thì người tiếp nhận yêu cầu có
trách nhiệm ghi các nội dung vào mẫu đơn để họ tự đọc hoặc đọc lại cho họ nghe
và yêu cầu họ ký tên hoặc điểm chỉ vào đơn.
- Trường hợp gửi hồ sơ qua dịch
vụ bưu chính: người yêu cầu trợ giúp pháp lý nộp đơn yêu cầu trợ giúp pháp lý,
giấy tờ, tài liệu có liên quan đến vụ việc và bản sao có chứng thực giấy tờ chứng
minh là người được trợ giúp pháp lý;
- Trường hợp gửi hồ sơ qua fax,
hình thức điện tử, khi gặp người thực hiện trợ giúp pháp lý, người yêu cầu trợ
giúp pháp lý phải xuất trình bản chính hoặc nộp bản sao có chứng thức giấy tờ
chứng minh là người được trợ giúp pháp lý.
3. Thành
phần hồ sơ:
- Đơn yêu cầu trợ giúp pháp lý (theo mẫu);
- Các giấy tờ, tài liệu có liên
quan đến vụ việc trợ giúp pháp lý;
- Giấy tờ chứng minh người thuộc
diện trợ giúp pháp lý, cụ thể:
1. Giấy tờ chứng minh là người
có công với cách mạng gồm một trong các giấy tờ sau:
a) Quyết định của cơ quan có thẩm
quyền công nhận là người có công với cách mạng theo quy định của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng;
b) Quyết định phong tặng danh
hiệu Bà mẹ Việt Nam anh hùng, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng
lao động trong thời kỳ kháng chiến;
c) Huân chương Kháng chiến, Huy
chương Kháng chiến, Bằng Bà mẹ Việt Nam anh hùng, Bằng Anh hùng, Bằng Có công với
nước;
d) Quyết định trợ cấp, phụ cấp
do cơ quan có thẩm quyền cấp xác định là người có công với cách mạng theo quy định
của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng;
đ) Quyết định hoặc giấy chứng
nhận thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh, bệnh tật do
nhiễm chất độc hóa học, người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học;
e) Kỷ niệm chương Tổ quốc ghi
công đối với người có công giúp đỡ cách mạng, Giấy chứng nhận người hoạt động
cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945, Giấy chứng nhận người hoạt động cách
mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945, Huân
chương Chiến thắng, Huy chương Chiến thắng”.
2. Giấy tờ chứng minh người thuộc
hộ nghèo là giấy chứng nhận hộ nghèo.
3. Giấy tờ chứng minh là trẻ em
gồm một trong các giấy tờ:
a) Giấy khai sinh[2], Hộ chiếu;
b)
Văn bản của cơ quan tiến hành tố tụng xác định người có yêu cầu trợ giúp pháp
lý là trẻ em;
c)
Văn bản của cơ quan có thẩm quyền về áp dụng biện pháp xử lý hành chính hoặc xử
phạt vi phạm hành chính xác định người có yêu cầu trợ giúp pháp lý là trẻ em.
4. Giấy
tờ chứng minh là người dân tộc thiểu số cư trú ở vùng có điều kiện kinh tế - xã
hội đặc biệt khó khăn gồm một trong các giấy tờ sau:
a) Giấy
tờ hợp pháp do cơ quan có thẩm quyền cấp xác định người có tên là người dân tộc
thiểu số và nơi cư trú của người đó;
b)
Văn bản của cơ quan tiến hành tố tụng xác định người có yêu cầu trợ giúp pháp
lý là người dân tộc thiểu số và nơi cư trú của người đó.
5. Giấy
tờ chứng minh người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi là người bị tố giác, người bị
kiến nghị khởi tố, người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị buộc tội, bị
hại, người làm chứng, người chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng, phạm nhân
là văn bản của cơ quan, người có thẩm quyền xác định người đó thuộc một trong
những diện người này.
6. Giấy
tờ chứng minh là người bị buộc tội thuộc hộ cận nghèo gồm các giấy tờ sau:
a) Giấy
chứng nhận hộ cận nghèo;
b)
Văn bản của cơ quan tiến hành tố tụng xác định người có yêu cầu trợ giúp pháp lý
là người bị buộc tội.
7. Giấy
tờ chứng minh là cha đẻ, mẹ đẻ, vợ, chồng, con của liệt sĩ và người có công
nuôi dưỡng khi liệt sĩ còn nhỏ có khó khăn về tài chính gồm các giấy tờ sau:
a) Giấy
chứng nhận hộ cận nghèo hoặc quyết định hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng hoặc
quyết định tiếp nhận đối tượng vào chăm sóc, nuôi dưỡng tại nhà xã hội, cơ sở bảo
trợ xã hội;
b)
Quyết định của cơ quan có thẩm quyền về trợ cấp ưu đãi, trợ cấp tiền tuất đối với
cha đẻ, mẹ đẻ, vợ, chồng, con của liệt sĩ và người có công nuôi dưỡng khi liệt
sĩ còn nhỏ hoặc Giấy chứng nhận gia đình liệt sỹ, Bằng tổ quốc ghi công có tên
liệt sỹ kèm theo giấy tờ chứng minh mối quan hệ thân nhân với liệt sỹ.
8. Giấy
tờ chứng minh là người nhiễm chất độc da cam có khó khăn về tài chính gồm các
giấy tờ sau:
a) Giấy
chứng nhận hộ cận nghèo hoặc quyết định hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng hoặc
quyết định tiếp nhận đối tượng vào chăm sóc, nuôi dưỡng tại nhà xã hội, cơ sở bảo
trợ xã hội;
b)
Quyết định về việc trợ cấp ưu đãi đối với con của người hoạt động kháng chiến bị
nhiễm chất độc hóa học hoặc Giấy chứng nhận bệnh tật, dị dạng, dị tật do nhiễm
chất độc hóa học.
9. Giấy
tờ chứng minh là người cao tuổi có khó khăn về tài chính gồm một trong các loại
giấy tờ sau:
a)
Quyết định hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng; Quyết định tiếp nhận đối tượng vào
chăm sóc, nuôi dưỡng tại nhà xã hội, cơ sở bảo trợ xã hội;
b) Giấy
chứng nhận hộ cận nghèo kèm theo giấy tờ hợp pháp do cơ quan có thẩm quyền cấp
xác định người có tên trong giấy là người cao tuổi.
10.
Giấy tờ chứng minh là người khuyết tật có khó khăn về tài chính gồm một trong
các loại giấy tờ sau:
a) Giấy
chứng nhận hộ cận nghèo kèm theo Giấy chứng nhận khuyết tật do cơ quan có thẩm
quyền cấp;
b) Quyết
định hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng; Quyết định tiếp nhận đối tượng vào chăm
sóc, nuôi dưỡng tại nhà xã hội, cơ sở bảo trợ xã hội.
11.
Giấy tờ chứng minh là nạn nhân trong vụ việc bạo lực gia đình có khó khăn về
tài chính gồm một trong các loại giấy tờ sau:
a)
Quyết định tiếp nhận nạn nhân bạo lực gia đình vào nhà xã hội, cơ sở bảo trợ xã
hội;
b) Giấy
chứng nhận hộ cận nghèo kèm theo một trong các loại giấy tờ: Giấy xác nhận của cơ
sở khám bệnh, chữa bệnh về việc khám và điều trị thương tích do hành vi bạo lực
gia đình gây ra; Quyết định cấm người gây bạo lực gia đình tiếp xúc với nạn
nhân bạo lực gia đình; Quyết định xử lý vi phạm hành chính với người có hành vi
bạo lực gia đình.
12.
Giấy tờ, tài liệu chứng minh là nạn nhân, người đang trong quá trình xác định
là nạn nhân của hành vi mua bán người và người dưới 18 tuổi đi cùng theo quy định
của Luật Phòng, chống mua bán người là văn bản
của cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật phòng, chống mua
bán người xác định người đó thuộc một trong những diện người này.
13.
Giấy tờ chứng minh là người nhiễm HIV có khó khăn về tài chính gồm các giấy tờ
sau:
a) Giấy
chứng nhận hộ cận nghèo hoặc quyết định hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng hoặc
quyết định tiếp nhận đối tượng vào chăm sóc, nuôi dưỡng tại nhà xã hội, cơ sở bảo
trợ xã hội;
b) Giấy
xác nhận của cơ quan có thẩm quyền cấp xác định là người nhiễm HIV.
14.
Các loại giấy tờ hợp pháp khác do cơ quan có thẩm quyền cấp xác định được người
thuộc diện trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật trợ giúp pháp lý.
Trong
trường hợp những người thuộc diện được trợ giúp pháp lý bị thất lạc các giấy tờ
nêu trên thì phải có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền đã cấp giấy tờ đó.
Số
lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời
hạn giải quyết hồ sơ: Ngay sau khi nhận đủ
hồ sơ theo quy định, người tiếp nhận yêu cầu phải kiểm tra các nội dung có liên
quan đến yêu cầu trợ giúp pháp lý và trả lời ngay cho người yêu cầu về việc hồ
sơ đủ điều kiện để thụ lý hoặc phải bổ sung giấy tờ, tài liệu có liên quan.
Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính: Người
yêu cầu trợ giúp pháp lý.
Cơ
quan giải quyết thủ tục hành chính: Trung
tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh/thành phố, Chi nhánh của Trung tâm; tổ chức
hành nghề luật sư, tổ chức tư vấn pháp luật ký hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp
lý hoặc đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý.
Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính: Vụ việc
được vào sổ thụ lý, theo dõi vụ việc trợ giúp pháp lý.
Phí,
lệ phí: Không.
Yêu
cầu điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Người
được trợ giúp pháp lý theo quy định của Luật Trợ
giúp pháp lý hoặc người thân thích của người được trợ giúp pháp lý, cơ
quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác
có liên quan yêu cầu trợ giúp pháp lý;
- Vụ
việc trợ giúp pháp lý liên quan trực tiếp đến quyền và lợi ích hợp pháp của người
được trợ giúp pháp lý;
- Vụ
việc trợ giúp pháp lý thuộc phạm vi thực hiện trợ giúp pháp lý:
+ Người
được trợ giúp pháp lý đang cư trú tại địa phương;
+ Vụ
việc trợ giúp pháp lý xảy ra tại địa phương;
+ Vụ
việc trợ giúp pháp lý do cơ quan có thẩm quyền về trợ giúp pháp lý ở Trung ương
yêu cầu.
- Vụ
việc trợ giúp pháp lý được thực hiện trong các lĩnh vực pháp luật, trừ lĩnh vực
kinh doanh, thương mại.
- Vụ
việc trợ giúp pháp lý không thuộc các trường hợp sau đây:
+ Yêu
cầu trợ giúp pháp lý có nội dung trái pháp luật;
+ Người
được trợ giúp pháp lý đã chết;
+ Vụ
việc đang được một tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý khác thụ lý, giải quyết.
Tên
mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn yêu cầu trợ giúp
pháp lý ban hành kèm theo Thông tư số 10/2023/TT-BTP
ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 08/2017/TT-BTP ngày 15/11/2017 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý và hướng dẫn giấy tờ
trong hoạt động trợ giúp pháp lý và Thông tư số 12/2018/TT-BTP
ngày 28/8/2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn một số hoạt động nghiệp vụ trợ
giúp pháp lý và quản lý chất lượng vụ việc trợ giúp pháp lý (mẫu số 02-TP-TGPL) được sửa đổi, bổ
sung theo Thông tư số 08/2025/TT-BTP ngày
12/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định về phân định thẩm quyền của chính
quyền địa phương 02 cấp và phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư
pháp.
Căn
cứ pháp lý:
- Luật Trợ giúp pháp lý năm 2017.
-
Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày
15/11/2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa
trên dữ liệu.
-
Thông tư số 08/2017/TT-BTP ngày 15/11/2017
của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý và hướng dẫn giấy tờ
trong hoạt động trợ giúp pháp lý.
-
Thông tư số 12/2018/TT-BTP ngày 28/8/2018 của
Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn một số hoạt động nghiệp vụ trợ giúp pháp lý và
quản lý chất lượng vụ việc trợ giúp pháp lý.
-
Thông tư số 03/2021/TT-BTP ngày 25/5/2021 của
Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2017/TT-BTP ngày 15/11/2017 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp quy định chi tiết một số điều của Luật
Trợ giúp pháp lý và hướng dẫn giấy tờ trong hoạt động trợ giúp pháp lý và
Thông tư số 12/2018/TT-BTP ngày 28/8/2018 của
Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn một số hoạt động nghiệp vụ trợ giúp pháp lý và
quản lý chất lượng vụ việc trợ giúp pháp lý.
- Thông tư số 09/2022/TT-BTP
ngày 30/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp bãi bỏ một số nội dung tại các Thông
tư trong lĩnh vực trợ giúp pháp lý, hộ tịch do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành.
-
Thông tư số 10/2023/TT-BTP ngày 29/12/2023
của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2017/TT-BTP ngày 15/11/2017 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp quy định chi tiết một số điều của Luật
Trợ giúp pháp lý và hướng dẫn giấy tờ trong hoạt động trợ giúp pháp lý và
Thông tư số 12/2018/TT-BTP ngày 28/8/2018 của
Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn một số hoạt động nghiệp vụ trợ giúp pháp lý và
quản lý chất lượng vụ việc trợ giúp pháp lý.
-
Thông tư số 08/2025/TT-BTP ngày 12/6/2025 của
Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp và phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
- Thông
tư số 11/2025/TT-BTP ngày 25/6/2025 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của các Thông tư thuộc
lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
................, ngày ..... tháng ..... năm 20......
ĐƠN YÊU CẦU TRỢ GIÚP PHÁP LÝ
Kính gửi:
.........................(1)............................
I.
Phần thông tin dành cho người được trợ giúp pháp lý
Họ và
tên: ................(2)..........................................................................................
Ngày
tháng năm sinh: ....................................... Giới tính:
...................................
Số thẻ
căn cước công dân/Số thẻ căn cước/Số định danh cá nhân: …..….............
Địa
chỉ liên hệ: …………………………………………………………………...
Điện
thoại:
..............................................................................................................
Diện
người được trợ giúp pháp lý: .........................................................................
II.
Phần thông tin dành cho người yêu cầu trợ giúp pháp lý
Họ và
tên: ................(3).........................................………………………………
Số thẻ
căn cước công dân/Số thẻ căn cước/Số định danh cá nhân:.…..…............
Địa
chỉ liên hệ: …………………………………………………………………...
Điện
thoại:
.............................................................................................................
Mối
quan hệ với người được trợ giúp pháp lý: .......................................................
III.
Nội dung vụ việc trợ giúp pháp lý
1.
Tóm tắt yêu cầu trợ giúp pháp lý
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
..............................................................................................................................
.............................................................................................................................
2.
Yêu cầu hình thức trợ giúp pháp lý
Tư vấn
pháp luật □
Tham
gia tố tụng □
Đại
diện ngoài tố tụng □
3.
Tài liệu gửi kèm theo đơn
a)
..............................................................................................................................
b)
..............................................................................................................................
c)
..............................................................................................................................
Tôi
xin cam đoan lời trình bày trên là đúng sự thật. Đề nghị
....................... ................... (1) ....................... xem xét
trợ giúp pháp lý.
|
|
NGƯỜI LÀM ĐƠN
Ký, ghi rõ họ tên hoặc điểm chỉ)
|
Chú
thích:
(1):
Tên tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý.
(2):
Họ và tên người được trợ giúp pháp lý.
(3): Họ
và tên người yêu cầu trợ giúp pháp lý.
[1] Các
nội dung được sửa đổi, bổ sung được trình bày bằng kiểu chữ in nghiêng
[2] Việc nộp Giấy khai sinh chỉ thực hiện trong trường hợp cơ
quan tiếp nhận không thể khai thác được thông tin trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch
điện tử hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác.