|
BỘ TƯ PHÁP
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3776/QĐ-BTP
|
Hà Nội, ngày
31 tháng 12 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC THI HÀNH
ÁN DÂN SỰ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TƯ PHÁP
BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP
Căn cứ Nghị định số 39/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư
pháp;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính
phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP
ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị
định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính
phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát
thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của
Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ
trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục
hành chính;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý Thi
hành án dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này các thủ tục hành chính có
thành phần hồ sơ được thay thế bằng dữ liệu trong lĩnh vực thi hành án dân sự
thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tư pháp.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế
Quyết định số 2303/QĐ-BTP ngày 29 tháng 9 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về
việc công bố thủ tục hành chính được chuẩn hóa trong lĩnh vực Thi hành án dân sự
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Quản lý Thi hành án dân sự,
Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các Thứ trưởng (để biết);
- Văn phòng Chính phủ;
- Cục THA Bộ Quốc phòng (để t/h);
- Văn phòng Bộ (để công khai);
- Thi hành án dân sự các tỉnh, thành phố (để t/h);
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Cổng TTĐT BTP, Cổng TTĐT THADS (để đăng tải);
- Lưu: VT, CQLTHADS.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Đặng Hoàng Oanh
|
PHỤ LỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ THUỘC
PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TƯ PHÁP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3776/QĐ-BTP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH
|
STT
|
Số hồ sơ
TTHC
|
Tên thủ tục
hành chính
|
Tên VBQPPL
quy định nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế
|
Cơ quan thực
hiện
|
|
1
|
1.003091
|
Yêu cầu thi hành án dân sự
|
Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Thủ tướng
Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu;
Quyết định số 1898/QĐ/BTP
ngày 25/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn,
cơ cấu tổ chức của Cục Quản lý Thi hành án dân sự.
|
- Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố;
- Phòng Thi hành án cấp quân khu.
|
|
2
|
1.003009
|
Nhận tài sản đã kê biên để trừ vào tiền được
thi hành án
|
- Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố;
- Phòng Thi hành án cấp quân khu.
|
|
3
|
1.003201
|
Yêu cầu thay đổi Chấp hành viên
|
- Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố;
- Phòng Thi hành án cấp quân khu.
|
|
4
|
1.002548
|
Đề nghị miễn, giảm phí thi hành án
|
- Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố;
- Phòng Thi hành án cấp quân khu.
|
|
5
|
1.002520
|
Đề nghị miễn, giảm chi phí cưỡng chế thi hành
án
|
- Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố;
- Phòng Thi hành án cấp quân khu..
|
|
6
|
1.002270
|
Xác nhận kết quả thi hành án
|
- Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố;
- Phòng Thi hành án cấp quân khu.
|
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA
TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ THUỘC PHẠM VI CHỨC
NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ TƯ PHÁP
1. Thủ tục yêu cầu thi
hành án dân sự
Trình tự thực hiện:
- Đương sự tự mình hoặc ủy quyền cho người khác
yêu cầu thi hành án bằng hình thức thực hiện trên môi trường số hoặc trực tiếp
nộp đơn hoặc trình bày bằng lời nói hoặc gửi đơn qua bưu điện. Người yêu cầu phải
nộp bản án, quyết định, tài liệu khác có liên quan.
Ngày yêu cầu thi hành án được tính từ ngày người
yêu cầu nộp đơn hoặc trình bày trực tiếp hoặc ngày có dấu bưu điện nơi gửi.
Trường hợp người yêu cầu trực tiếp trình bày bằng
lời nói thì cơ quan thi hành án dân sự phải lập biên bản, có chữ ký của người lập
biên bản; biên bản này có giá trị như đơn yêu cầu.
- Khi tiếp nhận yêu cầu thi hành án, cơ quan Thi
hành án dân sự phải kiểm tra nội dung yêu cầu và các tài liệu kèm theo, vào sổ
nhận yêu cầu thi hành án và thông báo bằng văn bản cho người yêu cầu.
- Cơ quan Thi hành án dân sự từ chối yêu cầu thi
hành án và phải thông báo bằng văn bản cho người yêu cầu trong thời hạn 05 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu thi hành án.
- Thời hạn ra quyết định thi hành án theo yêu cầu
là 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu thi hành án.
Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc qua đường bưu điện.
Thành phần hồ sơ:
- Đơn
yêu cầu thi hành án hoặc biên
bản ghi nhận yêu cầu thi hành án;
- Bản án, quyết định và tài liệu khác có liên
quan;
- Tài liệu thông tin về tài sản hoặc điều kiện
thi hành của người phải thi hành án (nếu có);
- Trường hợp ủy quyền phải kèm
theo giấy ủy quyền hợp pháp và xuất trình tài khoản định danh điện tử theo quy
định pháp luật.
Lưu ý: Trường hợp không khai thác được
thông tin hoặc thông tin khai thác trên cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư không
được đầy đủ, không chính xác thì cán bộ, công chức, viên chức, cá nhân được
giao trách nhiệm tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính yêu cầu cá nhân, tổ
chức bổ sung một trong các giấy tờ sau đây: Thẻ Căn cước công dân, Chứng
minh nhân dân, Hộ chiếu, Giấy xác nhận thông tin về cư trú, Giấy thông báo số
định danh cá nhân;
- Trường hợp yêu cầu thi hành án
quá hạn, ngoài các tài liệu nêu trên, người yêu cầu thi hành án nộp kèm theo tài
liệu chứng minh lý do không thể yêu cầu thi hành án đúng hạn. Tài liệu chứng
minh gồm:
+ Đối với trường hợp xảy ra sự kiện bất khả
kháng hoặc do đương sự chết mà chưa xác định được người thừa kế hoặc do trở ngại
khách quan xảy ra tại địa phương nên không thể yêu cầu thi hành án đúng hạn thì
phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú cuối cùng hoặc
nơi cư trú khi xảy ra sự kiện bất khả kháng, trừ trường hợp quy định tại các Điểm
b, c, d, đ và e khoản 4 Điều 4 Nghị định số 62/2015/NĐ-CP
ngày 18/7/2015 của Chính phủ đã được sửa đổi, bổ sung một số điều
bởi Nghị định số 33/2020/NĐ-CP.
Lưu ý: Trong trường hợp cần sử
dụng đến thông tin về nơi cư trú của người đề nghị xác nhận về sự kiện bất khả
kháng thì cán bộ, công chức, viên chức, cá nhân được giao trách nhiệm tiếp nhận,
giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công thực hiện khai thác thông tin về cư trú của công dân trong Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư theo một trong các phương thức quy định tại khoản 2 Điều 14
Nghị định số 104/2022/NĐ-CP ngày 21/12/2022 của
Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên
quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú giấy khi thực hiện thủ tục
hành chính, cung cấp dịch vụ công.
Nếu không thể khai thác được thông tin cư trú
của công dân theo các phương thức nêu tại khoản 2 Điều 14 Nghị định số 104/2022/NĐ-CP hoặc thông tin khai thác trên
cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư không được đầy đủ, không chính xác thì cơ quan
có thẩm quyền, cán bộ, công chức, viên chức, cá nhân được giao trách nhiệm tiếp
nhận, giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công có thể yêu cầu công
dân nộp bản sao hoặc xuất trình một trong các giấy tờ có giá trị chứng minh
thông tin về cư trú theo quy định tại khoản 3 Điều 14 Nghị định số 104/2022/NĐ-CP. Các loại giấy tờ có giá trị chứng
minh thông tin về cư trú được quy định tại khoản 4 Điều 14 Nghị định số 104/2022/NĐ-CP bao gồm: Thẻ Căn cước công dân,
Chứng minh nhân dân, Giấy xác nhận thông tin về cư trú, Giấy thông báo số định
danh cá nhân và thông tin công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
+ Đối với trường hợp tai nạn, ốm nặng đến mức mất
khả năng nhận thức nên không thể yêu cầu thi hành án đúng hạn thì phải có tóm tắt
hồ sơ bệnh án được cơ sở khám bệnh, chữa bệnh từ cấp huyện trở lên xác nhận và
tài liệu kèm theo, nếu có.
+ Đối với trường hợp do yêu cầu công tác nên không
thể yêu cầu thi hành án đúng hạn thì phải có xác nhận của Thủ trưởng cơ quan,
đơn vị hoặc giấy cử đi công tác của cơ quan, đơn vị đó.
+ Đối với trường hợp do lỗi của cơ quan xét xử,
cơ quan thi hành án nên không thể yêu cầu thi hành án đúng hạn thì phải có xác
nhận của cơ quan đã ra bản án, quyết định, cơ quan thi hành án có thẩm quyền.
+ Đối với trường hợp hợp nhất, sáp nhập, chia,
tách, giải thể, chuyển đổi hình thức, chuyển giao bắt buộc, chuyển nhượng toàn
bộ cổ phần, phần vốn góp thì phải có văn bản hợp pháp chứng minh thời gian chưa
xác định được tổ chức, cá nhân mới có quyền yêu cầu thi hành án.
+ Đối với các trường hợp bất khả kháng, trở ngại
khách quan khác nên không thể yêu cầu thi hành án đúng hạn thì phải có xác nhận
của cơ quan có thẩm quyền hoặc tài liệu hợp pháp khác để chứng minh.
Xác nhận của tổ chức, cá nhân có thẩm quyền phải
thể hiện rõ địa điểm, nội dung và thời gian xảy ra sự kiện bất khả kháng hoặc
trở ngại khách quan dẫn đến việc đương sự không thể yêu cầu thi hành án đúng hạn.
- Đối với trường hợp đã trả đơn yêu cầu thi hành
án trước ngày 01/07/2015 yêu cầu thi hành án phải kèm theo quyết định trả đơn
yêu cầu thi hành án, tài liệu khác có liên quan. Trường hợp không còn quyết định
trả lại đơn yêu cầu thi hành án, người được thi hành án có quyền đề nghị cơ
quan thi hành án đã ra quyết định trả lại đơn yêu cầu thi hành án xác nhận về
việc đã trả đơn và thụ lý giải quyết việc thi hành án.
Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 05
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu thi hành án.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Người
được thi hành án, người phải thi hành án hoặc người được ủy quyền (cá nhân).
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Thi
hành án dân sự tỉnh, thành phố/Phòng Thi hành án cấp quân khu.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết
định thi hành án dân sự hoặc thông báo về việc từ chối thi hành án theo yêu cầu.
Phí, Lệ phí (nếu có): Thực hiện theo Điều
4, 5 và 6 Thông tư số 216/2016/TT-BTC ngày
10/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản
lý và sử dụng phí thi hành án dân sự.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn yêu cầu thi
hành án (Mẫu số D01-THADS);
hoặc Biên bản về việc ghi nhận yêu cầu thi hành án (Mẫu số D34-THADS).
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính (nếu có):
a) Cơ quan thi hành án dân sự từ chối yêu cầu
thi hành án và phải thông báo bằng văn bản cho người yêu cầu trong thời hạn 05
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu thi hành án trong các trường hợp
sau đây:
- Người yêu cầu không có quyền yêu cầu thi hành
án hoặc nội dung yêu cầu không liên quan đến nội dung của bản án, quyết định;
- Bản án, quyết định không làm phát sinh quyền,
nghĩa vụ của các đương sự theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 31 Luật Thi hành án dân sự trong trường hợp bản án,
quyết định không xác định rõ khoản phải thi hành hoặc không xác định rõ người
phải thi hành án, trừ các trường hợp: (i) Giao quyền sở hữu, sử dụng, quản lý
tài sản mà tại thời điểm yêu cầu thi hành án, người được thi hành án không được
trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản; (ii) Giao quyền nuôi dưỡng người chưa thành
niên mà tại thời điểm yêu cầu thi hành án, người được thi hành án không được trực
tiếp nuôi dưỡng; (iii) Giao quyền thăm nom, chăm sóc người chưa thành niên, người
mất năng lực hành vi dân sự, người không có khả năng lao động cho người được
thi hành án không trực tiếp nuôi dưỡng.
- Cơ quan thi hành án dân sự được yêu cầu không
có thẩm quyền thi hành án;
- Hết thời hiệu yêu cầu thi hành án.
b) Thời hiệu yêu cầu thi hành án
- Trong thời hạn 05 năm, kể từ ngày bản án, quyết
định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án, người phải thi hành án có
quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền ra quyết định thi hành
án.
Trường hợp thời hạn thực hiện nghĩa vụ được ấn định
trong bản án, quyết định thì thời hạn 05 năm được tính từ ngày nghĩa vụ đến hạn.
Đối với bản án, quyết định thi hành theo định kỳ
thì thời hạn 05 năm được áp dụng cho từng định kỳ, kể từ ngày nghĩa vụ đến hạn.
- Đối với các trường hợp hoãn, tạm đình chỉ thi
hành án theo quy định của Luật này thì thời gian hoãn, tạm đình chỉ không tính
vào thời hiệu yêu cầu thi hành án, trừ trường hợp người được thi hành án đồng ý
cho người phải thi hành án hoãn thi hành án.
- Trường hợp người yêu cầu thi hành án chứng
minh được do trở ngại khách quan hoặc do sự kiện bất khả kháng mà không thể yêu
cầu thi hành án đúng thời hạn thì thời gian có trở ngại khách quan hoặc sự kiện
bất khả kháng không tính vào thời hiệu yêu cầu thi hành án.
Căn cứ pháp lý:
- Luật Thi hành
án dân sự số 26/2008/QH12; Luật số 64/2014/QH13
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành
án dân sự; Luật Thi hành án dân sự số
106/2025/QH15.
- Nghị định số 62/2015/NĐ-CP
ngày 18/7/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều
của Luật Thi hành án dân sự.
- Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23/8/2016 của Chính phủ quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;
- Nghị định số 33/2020/NĐ-CP
ngày 17/3/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 62/2015/NĐ-CP ngày 18/7/2015 của Chính phủ quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi hành án dân sự.
- Nghị định số 104/2022/NĐ-CP
ngày 21/12/2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định
liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú giấy khi thực hiện thủ
tục hành chính, cung cấp dịch vụ công;
- Thông tư số 04/2023/TT-BTP
ngày 14/8/2023 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn thực hiện một số thủ tục về
quản lý hành chính và biểu mẫu nghiệp vụ trong thi hành án dân sự.
- Thông tư liên tịch số 11/2016/TTLT-BTP-TANDTC-VKSNDTC ngày 01/8/2016 của
Bộ Tư pháp, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao quy định một
số vấn đề về thủ tục thi hành án dân sự và phối hợp liên ngành trong thi hành
án dân sự.
- Thông tư số
216/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thi hành án dân sự.
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Thủ tướng
Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.
- Quyết định số 1898/QĐ/BTP ngày 25/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư
pháp quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Cục Quản lý
Thi hành án dân sự.
Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là
nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế.
|
|
Mẫu số:
D01-THADS
(Ban hành kèm theo Thông tư số 04/2023/TT-BTP
ngày 14/8/2023 của Bộ Tư pháp)
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN YÊU CẦU
THI HÀNH ÁN
Kính gửi:
Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố
................................................
Họ và tên người yêu cầu thi hành
án[1]
:......................................................................
địa chỉ: ...................................................................................................................................
Họ và tên người được thi hành án
............................................................................
địa chỉ:
...................................................................................................................................
Họ và tên người phải thi hành án
..............................................................................
địa chỉ:....................................................................................................................................
1. Nội dung yêu cầu thi hành
án:
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
2. Thông tin về tài sản, điều
kiện thi hành của người phải thi hành án (nếu có):
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
3. Các tài liệu kèm theo:
- Bản án, Quyết định số
..................ngày...tháng.....năm.......của ............................
- Tài liệu thông tin về tài sản hoặc
điều kiện thi hành của người phải thi hành án (nếu có).
- Tài liệu có liên quan khác
.......................................................................................
..................................................................................................................................................
|
|
.............
ngày .... tháng .... năm 20......
Người yêu cầu thi hành án
(Ký, ghi rõ họ, tên hoặc điểm chỉ)
|
|
|
Mẫu số:
D34-THADS
(Ban hành kèm theo Thông tư số 04/2023/TT-BTP
ngày 14/8/2023 của Bộ Tư pháp)
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BIÊN BẢN
Về việc ghi nhận
yêu cầu thi hành án
Vào hồi.........giờ.....ngày........tháng........năm.........tại
Thi hành án dân sự ……………………………………………................................
Chúng tôi gồm:
Ông (bà):
..........................................., chức vụ: ...........................................
Ông
(bà):............................................, chức vụ:............................................
Lập biên bản ghi nhận yêu cầu thi hành án của:
Ông
(bà):......................................., địa chỉ:..................................................
như sau:
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
Tài liệu kèm theo:
- Bản án, Quyết định số
..................ngày ...tháng .....năm ....... của ....................
- Tài liệu thông tin về tài sản hoặc
điều kiện thi hành của người phải thi hành án (nếu có) ...................................................................................................................................
- Tài liệu có liên quan khác
.......................................................................................
Ý kiến của Thi hành án dân sự tỉnh,
thành phố:
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
Biên bản lập xong hồi..........giờ..........cùng
ngày, lập thành ….bản, đã đọc lại cho mọi người cùng nghe, nhất trí, ký tên./.
|
NGƯỜI YÊU CẦU THI HÀNH ÁN
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
NGƯỜI LẬP BIÊN BẢN
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
2. Thủ tục Nhận tài sản đã
kê biên để trừ vào tiền được thi hành án
Trình tự thực hiện:
* Từ sau lần giảm giá thứ hai trở đi mà không có
người tham gia đấu giá, trả giá hoặc bán đấu giá không thành thì người được thi
hành án có quyền nhận tài sản để trừ vào số tiền được thi hành án.
- Trường hợp người được thi hành án đồng ý nhận
tài sản để trừ vào số tiền được thi hành án, trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày
nhận được thông báo về việc không có người tham gia đấu giá, trả giá hoặc bán đấu
giá không thành thì Chấp hành viên thông báo cho người phải thi hành án biết.
- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày người phải
thi hành án nhận được thông báo về việc người được thi hành án đồng ý nhận tài
sản để thi hành án, nếu người phải thi hành án không nộp đủ số tiền thi hành án
và chi phí thi hành án để lấy lại tài sản đưa ra bán đấu giá thì Chấp hành viên
giao tài sản cho người được thi hành án.
* Việc giao tài sản để trừ vào tiền được thi
hành án được thực hiện như sau:
- Đối với tài sản là bất
động sản và động sản phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng, Chấp hành viên
ra quyết định giao tài sản cho người được thi hành án.
- Đối với tài sản là động sản nhưng không phải
đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng thì Chấp hành viên lập biên bản giao tài sản
cho chủ sở hữu chung hoặc người được thi hành án.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày giao
tài sản cho người được thi hành án, cơ quan thi hành án dân sự có trách nhiệm
cung cấp đầy đủ các văn bản, giấy tờ quy định tại khoản 3 Điều 106 Luật Thi hành án dân sự cho người nhận tài sản
để trừ vào số tiền được thi hành án.
Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc qua đường bưu điện.
Thành phần hồ sơ:
- Đơn
đề nghị nhận tài sản để trừ vào số tiền được thi hành án;
- Trường hợp ủy quyền phải kèm theo giấy ủy
quyền hợp pháp và xuất trình tài khoản định danh điện tử theo quy định của pháp
luật;
Lưu ý: Trường hợp không khai thác được thông
tin hoặc thông tin khai thác trên cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư không được đầy
đủ, không chính xác thì cán bộ, công chức, viên chức, cá nhân được giao trách
nhiệm tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung
một trong các giấy tờ sau đây: Thẻ căn cước công dân, Chứng minh nhân dân, Hộ
chiếu, Giấy xác nhận thông tin về cư trú, Giấy thông báo số định danh cá nhân;
- Quyết định thi hành án và tài liệu có liên
quan khác.
Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
Thời hạn giải quyết:
Từ sau lần giảm giá thứ hai trở đi mà không có
người tham gia đấu giá, trả giá hoặc bán đấu giá không thành mà người được thi
hành án nhận tài sản để trừ vào số tiền được thi hành án, trong
thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo về việc không có người tham gia
đấu giá, trả giá hoặc bán đấu giá không thành thì Chấp hành viên thông báo cho
người phải thi hành án biết.
Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày người phải
thi hành án nhận được thông báo về việc người được thi hành án đồng ý nhận tài
sản để thi hành án, nếu người phải thi hành án không nộp đủ số tiền thi hành án
và chi phí thi hành án để lấy lại tài sản đưa ra bán đấu giá thì Chấp hành viên
giao tài sản cho người được thi hành án.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày giao
tài sản cho người được thi hành án, cơ quan thi hành án dân sự có trách nhiệm
cung cấp đầy đủ các văn bản, giấy tờ quy định tại khoản 3 Điều 106 Luật Thi hành án dân sự cho người nhận tài sản
để trừ vào số tiền được thi hành án.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Người được thi hành án (cá nhân, tổ chức).
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Thi
hành án dân sự tỉnh, thành phố/Phòng Thi
hành án cấp quân khu.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định giao tài sản hoặc
biên bản giao tài sản.
Lệ phí (nếu có): Không.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị nhận
tài sản để trừ vào số tiền được thi hành án (Mẫu số D06-THADS).
Căn cứ pháp lý:
- Luật Thi hành
án dân sự số 26/2008/QH12; Luật số 64/2014/QH13
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành
án dân sự.
- Nghị định số 104/2022/NĐ-CP
ngày 21/12/2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định
liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú giấy khi thực hiện thủ
tục hành chính, cung cấp dịch vụ công;
- Thông tư số 04/2023/TT-BTP
ngày 14/8/2023 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn thực hiện một số thủ tục về
quản lý hành chính và biểu mẫu nghiệp vụ trong thi hành án dân sự.
- Thông tư liên tịch số 11/2016/TTLT-BTP-TANDTC-VKSNDTC ngày 01/8/2016
của Bộ Tư pháp, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao quy định
một số vấn đề về thủ tục thi hành án dân sự và phối hợp liên ngành trong thi
hành án dân sự.
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày
15/11/2025 của Thủ tướng Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành
chính dựa trên dữ liệu.
- Quyết định số 1898/QĐ/BTP ngày 25/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư
pháp quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Cục Quản lý
Thi hành án dân sự.
Ghi
chú: Phần chữ in nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế.
|
|
Mẫu số: D06-THADS
(Ban hành kèm theo Thông tư số 04/2023/TT-BTP
ngày 14/8/2023 của Bộ Tư pháp)
|
CỘNG
HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Nhận tài sản để
trừ vào tiền được thi hành án
Kính gửi: Thi
hành án dân sự tỉnh/thành phố.......................................
Họ và tên người đề nghị[2]
:.............................................................................
địa chỉ:
...................................................................................................................................
Họ và tên người được thi hành án
.............................................................................
địa chỉ:
...................................................................................................................................
Họ và tên người phải thi hành án
..............................................................................
địa chỉ:
...................................................................................................................................
Căn cứ Thông báo số........ngày
.....tháng......năm ......của Chấp hành viên Thi hành án dân sự tỉnh/thành
phố về việc không có người tham gia đấu giá, trả giá hoặc bán đấu giá không
thành:
1. Nội dung đề nghị:
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
2. Các tài liệu kèm theo:
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
|
|
.............
ngày .... tháng .... năm 20......
Người đề nghị
(Ký, ghi rõ họ, tên hoặc điểm chỉ )
|
3. Thủ tục Yêu cầu thay đổi
Chấp hành viên
Trình tự thực hiện:
- Đương sự có văn bản gửi Thủ trưởng cơ quan Thi
hành án dân sự đang thụ lý vụ việc, trong đó nêu rõ lý do và căn cứ của việc
yêu cầu thay đổi Chấp hành viên. Trường hợp Chấp hành viên đang thi hành vụ việc
là Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự thì đương sự gửi văn bản đến Thủ trưởng
cơ quan thi hành án dân sự hoặc Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án dân sự cấp
trên trực tiếp.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
được văn bản yêu cầu thay đổi Chấp hành viên, Thủ trưởng cơ quan thi hành án
dân sự hoặc cơ quan quản lý thi hành án dân sự cấp trên phải xem xét, quyết định
thay đổi Chấp hành viên; trường hợp không có căn cứ thay đổi Chấp hành viên thì
trả lời bằng văn bản cho người đã có yêu cầu thay đổi Chấp hành viên và nêu rõ
lý do.
Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc qua đường bưu điện.
Thành phần hồ sơ:
- Đơn
đề nghị thay đổi Chấp hành viên.
- Trường hợp ủy quyền phải gửi kèm giấy ủy
quyền hợp pháp và xuất trình tài khoản định danh điện tử theo quy định của pháp
luật;
Lưu ý: Trường hợp không khai thác được thông
tin hoặc thông tin khai thác trên cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư không được đầy
đủ, không chính xác thì cán bộ, công chức, viên chức, cá nhân được giao trách
nhiệm tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung
một trong các giấy tờ sau đây: Thẻ căn cước công dân, Chứng minh nhân dân, Hộ
chiếu, Giấy xác nhận thông tin về cư trú, Giấy thông báo số định danh cá nhân;
- Tài liệu kèm theo (nếu có).
Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 05
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu thay đổi Chấp hành viên.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Đương sự (cá nhân, tổ chức).
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Thi
hành án dân sự tỉnh, thành phố/Phòng Thi hành án cấp quân khu.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết
định thay đổi Chấp hành viên; trường hợp không có căn cứ thay đổi Chấp hành
viên thì trả lời bằng văn bản cho người đã có yêu cầu thay đổi Chấp hành viên
và nêu rõ lý do.
Lệ phí (nếu có): Không.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị
thay đổi chấp hành viên (Mẫu số
D02-THADS).
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính (nếu có):
Đương sự có quyền yêu cầu thay đổi Chấp hành
viên trong trường hợp sau đây:
- Thuộc trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 21 Luật Thi hành án dân sự. Cụ thể:
Thực hiện việc thi hành án liên quan đến quyền,
lợi ích của bản thân và những người sau đây:
+ Vợ, chồng, con đẻ, con nuôi;
+ Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, ông nội, bà
nội, ông ngoại, bà ngoại, bác, chú, cậu, cô, dì và anh, chị, em ruột của Chấp
hành viên, của vợ hoặc chồng của Chấp hành viên;
+ Cháu ruột mà Chấp hành viên là ông, bà, bác,
chú, cậu, cô, dì.
- Chấp hành viên đã tham gia với tư cách người bảo
vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự, người làm chứng trong cùng vụ án đó;
- Chấp hành viên chậm trễ giải quyết việc thi
hành án;
- Có căn cứ khác cho rằng Chấp hành viên không
vô tư trong khi làm nhiệm vụ.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Thi hành
án dân sự số 26/2008/QH12; Luật số 64/2014/QH13
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành
án dân sự.
- Nghị định số 62/2015/NĐ-CP
ngày 18/7/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều
của Luật Thi hành án dân sự.
- Nghị định số 104/2022/NĐ-CP
ngày 21/12/2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định
liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú giấy khi thực hiện thủ
tục hành chính, cung cấp dịch vụ công;
- Thông tư số 04/2023/TT-BTP
ngày 14/8/2023 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn thực hiện một số thủ tục về
quản lý hành chính và biểu mẫu nghiệp vụ trong thi hành án dân sự.
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Thủ tướng
Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.
- Quyết định số 1898/QĐ/BTP ngày 25/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư
pháp quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Cục Quản lý
Thi hành án dân sự.
Ghi
chú: Phần chữ in nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế.
|
|
Mẫu số:
D02-THADS
(Ban hành kèm theo Thông tư số 04/2023/TT-BTP
ngày 14/8/2023 của Bộ Tư pháp)
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Thay đổi Chấp
hành viên
Kính gửi:..................................................................................................................
Họ tên người yêu cầu[3]:
.................................................................................
Địa chỉ:..........................................................................................................
Chấp hành
viên..............................................................................................
có trách nhiệm tổ chức thi hành Quyết định thi
hành án số....... ngày......tháng..... năm ......... của Thi hành án
dân sự.................................................
Đối với:
Người được thi hành án
............................................................................................
địa chỉ:
..................................................................................................................................
Người phải thi hành án
..............................................................................................
địa chỉ:
...................................................................................................................................
1. Nội
dung yêu cầu:
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
2. Lý do yêu cầu:
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
3. Các tài liệu kèm theo:
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
|
|
.............
ngày .... tháng .... năm 20......
Người yêu cầu
(Ký, ghi rõ họ, tên hoặc điểm chỉ)
|
4. Thủ tục Đề nghị miễn, giảm
phí thi hành án
Trình tự thực hiện:
- Đương sự làm đơn đề nghị miễn hoặc giảm phí thi
hành án dân sự kèm theo các tài liệu liên quan được nộp cho cơ quan thi hành
án.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ, Thủ trưởng cơ quan thi hành án có trách nhiệm xem xét, ra quyết định
miễn hoặc giảm phí thi hành án dân sự theo quy định tại Thông tư số 216/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính hoặc thông báo bằng văn bản cho người phải nộp phí biết về việc họ
không được miễn hoặc giảm phí thi hành án dân sự và nêu rõ lý do.
Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc qua đường bưu điện.
Thành phần hồ sơ:
- Đơn
đề nghị được miễn hoặc giảm phí thi hành án;
- Trường hợp ủy quyền phải kèm theo giấy ủy
quyền hợp pháp và xuất trình tài khoản định danh điện tử theo quy định của pháp
luật;
Lưu ý: Trường hợp không khai thác được thông
tin hoặc thông tin khai thác trên cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư không được đầy
đủ, không chính xác thì cán bộ, công chức, viên chức, cá nhân được giao trách
nhiệm tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung
một trong các giấy tờ sau đây: Thẻ căn cước công dân, Chứng minh nhân dân, Hộ
chiếu, Giấy xác nhận thông tin về cư trú, Giấy thông báo số định danh cá nhân.
- Một trong các tài liệu chứng minh đủ điều kiện
để miễn phí thi hành án:
+ Giấy tờ chứng minh thuộc diện được hưởng chế độ
ưu đãi người có công với Cách mạng theo quy định của pháp luật;
+ Đơn đề nghị được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi
người đó cư trú xác nhận thuộc diện neo đơn;
+ Cơ sở y tế từ cấp huyện trở lên xác nhận bị
tàn tật, ốm đau kéo dài;
+ Văn bản của người được thi hành án cung cấp
thông tin mới về điều kiện thi hành án của người phải thi hành án sau khi cơ
quan thi hành án dân sự ra quyết định về việc chưa có điều kiện thi hành án.
- Một trong các tài liệu chứng minh đủ điều kiện
để giảm phí thi hành án:
+ Đơn đề nghị được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi
người đó cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc xác nhận thuộc chuẩn
hộ nghèo của địa phương nơi người đó cư trú, nếu địa phương chưa có quy định
thì theo chuẩn hộ nghèo do Thủ tướng Chính phủ ban hành theo từng giai đoạn cụ
thể.
+ Văn bản (đơn yêu cầu thi hành án hoặc biên bản
ghi nhận yêu cầu thi hành án hoặc văn bản cung cấp thông tin) thể hiện việc
cung cấp thông tin về điều kiện thi hành án của người phải thi hành án khi người
được thi hành án yêu cầu thi hành án.
- Ngoài ra, theo mẫu đơn đề nghị miễn, giảm phí
thi hành án, đương sự gửi kèm hồ sơ: Quyết định thi hành án.
Lưu ý: Trong trường hợp cần sử
dụng đến thông tin về nơi cư trú của người đề nghị xác nhận về trường hợp thuộc
diện neo đơn hoặc hộ nghèo thì cán bộ, công chức, viên chức, cá nhân được giao
trách nhiệm tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công thực
hiện khai thác thông tin về cư trú của công dân
trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư theo một trong các phương thức quy định
tại khoản 2 Điều 14 Nghị định số 104/2022/NĐ-CP
ngày 21/12/2022 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của
các nghị định liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú giấy
khi thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công.
Nếu không thể khai thác được thông tin cư trú
của công dân theo các phương thức nêu tại khoản 2 Điều 14 Nghị định số 104/2022/NĐ-CP hoặc thông tin khai thác trên
cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư không được đầy đủ, không chính xác thì cơ quan
có thẩm quyền, cán bộ, công chức, viên chức, cá nhân được giao trách nhiệm tiếp
nhận, giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công có thể yêu cầu công
dân nộp bản sao hoặc xuất trình một trong các giấy tờ có giá trị chứng minh
thông tin về cư trú theo quy định tại khoản 3 Điều 14 Nghị định số 104/2022/NĐ-CP. Các loại giấy tờ có giá trị chứng
minh thông tin về cư trú được quy định tại khoản 4 Điều 14 Nghị định số 104/2022/NĐ-CP bao gồm: Thẻ Căn cước công
dân, Chứng minh nhân dân, Giấy xác nhận thông tin về cư trú, Giấy thông báo số
định danh cá nhân và thông tin công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 05
ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị được miễn hoặc giảm phí thi hành
án.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Người được thi hành án.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Thi
hành án dân sự tỉnh, thành phố/Phòng Thi hành án cấp quân khu.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết
định miễn, giảm phí thi hành án hoặc Thông báo về việc không được miễn hoặc giảm
phí thi hành án.
Lệ phí (nếu có): Không.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị miễn,
giảm phí thi hành án (Mẫu số
D04-THADS).
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính (nếu có):
* Người được thi hành án được miễn phí thi hành
án trong trường hợp sau đây:
a) Được hưởng chế độ ưu đãi người có công với
cách mạng;
b) Thuộc diện neo đơn được Ủy ban nhân dân cấp
xã nơi người đó cư trú xác nhận; thuộc diện tàn tật, ốm đau kéo dài có tóm tắt
hồ sơ bệnh án được cơ sở khám bệnh, chữa bệnh từ cấp huyện trở lên xác nhận;
c) Người được thi hành án xác minh chính xác sau
khi cơ quan thi hành án dân sự đã ra quyết định về việc chưa có điều kiện thi
hành án theo quy định tại khoản 1 Điều 44a Luật
Thi hành án dân sự và cơ quan thi hành án dân sự xử lý được tài sản để thi
hành án.
* Người được thi hành án được giảm phí thi hành
án như sau:
a) Giảm đến 80% đối với người có khó khăn về
kinh tế thuộc chuẩn hộ nghèo và được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú
hoặc cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc xác nhận;
b) Giảm 30% phí thi hành án tương ứng với số tiền
thực nhận từ việc xử lý tài sản của người phải thi hành án mà người được thi
hành án xác minh chính xác khi yêu cầu thi hành án và cơ quan thi hành án dân sự
xử lý được tài sản để thi hành án mà không phải áp dụng biện pháp cưỡng chế cần
huy động lực lượng, trừ trường hợp tài sản đã được xác định trong bản án, quyết
định của Tòa án, Trọng tài thương mại;
c) Giảm 20% phí thi hành án trong trường hợp quy
định tại điểm b khoản này nếu phải áp dụng biện pháp cưỡng chế cần huy động lực
lượng, trừ trường hợp tài sản đã được xác định trong bản án, quyết định của Tòa
án, Trọng tài thương mại.
Căn cứ pháp lý:
- Luật Thi hành
án dân sự số 26/2008/QH12; Luật số 64/2014/QH13
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành
án dân sự.
- Nghị định số 62/2015/NĐ-CP
ngày 18/7/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều
của Luật Thi hành án dân sự.
- Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23/8/2016 của Chính phủ
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí.
- Nghị định số 104/2022/NĐ-CP
ngày 21/12/2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định
liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú giấy khi thực hiện thủ
tục hành chính, cung cấp dịch vụ công;
- Thông tư số 04/2023/TT-BTP
ngày 14/8/2023 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn thực hiện một số thủ tục về
quản lý hành chính và biểu mẫu nghiệp vụ trong thi hành án dân sự.
- Thông tư số 216/2016/TT-BTC
ngày 10/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng phí thi hành án dân sự.
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Thủ tướng
Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.
- Quyết định số 1898/QĐ/BTP ngày 25/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư
pháp quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Cục Quản lý
Thi hành án dân sự.
Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là
nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế.
|
|
Mẫu số: D04-THADS
(Ban hành kèm theo Thông tư số 04/2023/TT-BTP
ngày 14/8/2023 của Bộ Tư pháp)
|
CỘNG
HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Về việc miễn,
giảm phí thi hành án
Kính gửi:
Thi hành án dân sự .......................................
Họ và tên người đề nghị[4] :..........................................................................................
Địa chỉ:
.......................................................................................................................
Họ và tên người được thi hành án
.............................................................................
địa chỉ:
...................................................................................................................................
Họ và tên người phải thi hành án
..............................................................................
địa chỉ:
...................................................................................................................................
1. Nội dung đề nghị miễn, giảm:
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
2. Căn cứ đề nghị miễn, giảm:
..................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
3. Các tài liệu kèm theo:
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
|
|
.............
ngày .... tháng .... năm 20......
Người đề nghị
(Ký, ghi rõ họ, tên hoặc điểm chỉ)
|
5. Thủ tục Đề nghị miễn, giảm
chi phí cưỡng chế thi hành án
Trình tự thực hiện:
- Người được thi hành án, người phải thi hành án
làm đơn đề nghị xét miễn, giảm chi phí cưỡng chế thi hành án gửi cơ quan thi
hành án dân sự nơi tổ chức việc thi hành án.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
được đơn đề nghị và tài liệu kèm theo của đương sự, cơ quan thi hành án dân sự
xem xét, ra quyết định về việc miễn, giảm chi phí cưỡng chế thi hành án. Trường
hợp đương sự không nhận được miễn, giảm chi phí cưỡng chế thi hành án thi thông
báo cho đương sự biết và nêu rõ lý do.
Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc qua đường bưu điện.
Thành phần hồ sơ:
- Đơn
đề nghị xét miễn, giảm chi phí cưỡng chế thi hành án nêu rõ lý do đề nghị
xét miễn, giảm chi phí cưỡng chế thi hành án.
- Đương sự có khó khăn về kinh tế, thuộc diện
neo đơn thì phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú, sinh sống
hoặc xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, tổ chức nơi người đó nhận thu nhập.
- Đương sự là gia đình chính sách, có công với
cách mạng phải có giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền cấp để chứng minh.
- Đương sự bị tàn tật, ốm đau kéo dài phải có
xác nhận của Hội đồng giám định y khoa hoặc cơ quan y tế cấp huyện trở lên.
- Trường hợp ủy quyền phải kèm theo giấy ủy
quyền hợp pháp và xuất trình tài khoản định danh điện tử theo quy định của pháp
luật.
Lưu ý: Trong trường hợp cần sử
dụng đến thông tin về nơi cư trú của người đề nghị xác nhận về trường hợp có
khó khăn về kinh tế hoặc thuộc diện neo đơn thì cán bộ, công chức, viên chức,
cá nhân được giao trách nhiệm tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp
dịch vụ công thực hiện khai thác thông tin về cư
trú của công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư theo một trong các
phương thức quy định tại khoản 2 Điều 14 Nghị định số 104/2022/NĐ-CP ngày 21/12/2022 của Chính phủ
về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến việc
nộp, xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú giấy khi thực hiện thủ tục hành chính,
cung cấp dịch vụ công.
Nếu không thể khai thác được thông tin cư trú
của công dân theo các phương thức nêu tại khoản 2 Điều 14 Nghị định số 104/2022/NĐ-CP hoặc thông tin khai thác trên
cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư không được đầy đủ, không chính xác thì cơ quan
có thẩm quyền, cán bộ, công chức, viên chức, cá nhân được giao trách nhiệm tiếp
nhận, giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công có thể yêu cầu công
dân nộp bản sao hoặc xuất trình một trong các giấy tờ có giá trị chứng minh
thông tin về cư trú theo quy định tại khoản 3 Điều 14 Nghị định số 104/2022/NĐ-CP. Các loại giấy tờ có giá trị
chứng minh thông tin về cư trú được quy định tại khoản 4 Điều 14 Nghị định số 104/2022/NĐ-CP bao gồm: Thẻ Căn cước công
dân, Chứng minh nhân dân, Giấy xác nhận thông tin về cư trú, Giấy thông báo số
định danh cá nhân và thông tin công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 05
ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Đương sự (cá nhân, tổ chức).
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Thi
hành án dân sự tỉnh, thành phố/Phòng Thi hành án cấp quân khu.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết
định miễn, giảm chi phí cưỡng chế thi hành án hoặc Thông báo việc không được miễn,
giảm chi phí cưỡng chế thi hành án.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính (nếu có): Đương sự là cá nhân thuộc một trong các trường hợp sau:
- Có thu nhập không đảm bảo mức sinh hoạt tối
thiểu để sinh sống bình thường hoặc bị lâm vào hoàn cảnh kinh tế đặc biệt khó
khăn kéo dài do thiên tai, hỏa hoạn. Mức thu nhập tối thiểu được xác định theo
chuẩn hộ nghèo của từng địa phương nơi người đó cư trú, nếu địa phương chưa có
quy định thì theo chuẩn hộ nghèo do Thủ tướng Chính phủ ban hành theo từng giai
đoạn cụ thể.
- Thuộc diện gia đình chính sách, có công với
cách mạng;
- Thuộc diện neo đơn, tàn tật, ốm đau kéo dài.
Lệ phí (nếu có): Không.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị miễn giảm
chi phí cưỡng chế thi hành án (Mẫu
số D05-THADS).
Căn cứ pháp lý:
- Luật Thi hành
án dân sự số 26/2008/QH12; Luật số 64/2014/QH13
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành
án dân sự.
- Nghị định số 62/2015/NĐ-CP
ngày 18/7/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều
của Luật Thi hành án dân sự.
- Nghị định số 104/2022/NĐ-CP
ngày 21/12/2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định
liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú giấy khi thực hiện thủ
tục hành chính, cung cấp dịch vụ công;
- Thông tư số 04/2023/TT-BTP
ngày 14/8/2023 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn thực hiện một số thủ tục về
quản lý hành chính và biểu mẫu nghiệp vụ trong thi hành án dân sự.
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Thủ tướng
Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.
- Quyết định số 1898/QĐ/BTP ngày 25/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư
pháp quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Cục Quản lý
Thi hành án dân sự.
Ghi
chú: Phần chữ in nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế.
|
|
Mẫu số: D05-THADS
(Ban hành kèm theo Thông tư số 04/2023/TT-BTP
ngày 14/8/2023 của Bộ Tư pháp)
|
CỘNG
HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Xét miễn, giảm
chi phí cưỡng chế thi hành án dân sự
Kính gửi: Thi
hành án dân sự .......................................
Họ và tên người đề nghị[5]
:.............................................................................
địa chỉ:....................................................................................................................................
Họ và tên người được thi hành án
.............................................................................
địa chỉ: ...................................................................................................................................
Họ và tên người phải thi hành án
..............................................................................
địa chỉ: ...................................................................................................................................
1. Nội dung đề nghị xét miễn,
giảm:
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
2. Lý do đề nghị xét miễn, giảm:
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
3. Các tài liệu kèm theo:
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
|
|
.............
ngày .... tháng .... năm 20......
Người đề nghị
(Ký, ghi rõ họ, tên hoặc điểm chỉ)
|
6. Thủ tục Xác nhận kết quả
thi hành án
Trình tự thực hiện:
- Đương sự hoặc thân nhân của đương sự yêu cầu
cơ quan thi hành án dân sự xác nhận kết quả thi hành án.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
được yêu cầu của đương sự, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự cấp giấy xác
nhận kết quả thi hành án.
Nội dung của văn bản xác nhận phải thể hiện rõ khoản
nghĩa vụ theo bản án, quyết định, nghĩa vụ phải thi hành theo quyết định thi
hành án và kết quả thi hành án cho đến thời điểm xác nhận.
Kết quả thi hành án được xác nhận thể hiện việc
đương sự đã thực hiện xong toàn bộ hoặc một phần quyền, nghĩa vụ của mình theo
quyết định thi hành án hoặc thi hành xong nghĩa vụ thi hành án của từng định kỳ
trong trường hợp việc thi hành án được tiến hành theo định kỳ.
Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp
hoặc qua đường bưu điện.
Thành phần hồ sơ:
- Đơn
đề nghị xác nhận kết quả thi hành án.
- Trường hợp ủy quyền phải kèm theo giấy ủy
quyền hợp pháp và xuất trình tài khoản định danh điện tử theo quy định của pháp
luật.
Nếu không thể khai thác được thông tin cư trú
của công dân theo các phương thức nêu tại khoản 2 Điều 14 Nghị định số 104/2022/NĐ-CP hoặc thông tin khai
thác trên cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư không được đầy đủ, không chính xác
thì cơ quan có thẩm quyền, cán bộ, công chức, viên chức, cá nhân được giao
trách nhiệm tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công có
thể yêu cầu công dân nộp bản sao hoặc xuất trình một trong các giấy tờ có giá
trị chứng minh thông tin về cư trú theo quy định tại khoản 3 Điều 14 Nghị định
số 104/2022/NĐ-CP. Các loại giấy tờ có giá
trị chứng minh thông tin về cư trú được quy định tại khoản 4 Điều 14 Nghị định
số 104/2022/NĐ-CP bao gồm: Thẻ Căn cước
công dân, Chứng minh nhân dân, Giấy xác nhận thông tin về cư trú, Giấy thông
báo số định danh cá nhân và thông tin công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về
dân cư.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 05
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu của đương sự hoặc thân nhân của họ.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Đương sự (cá nhân, tổ chức) hoặc thân nhân của đương sự.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Thi
hành án dân sự tỉnh, thành phố/Phòng Thi hành án cấp quân khu.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy
xác nhận kết quả thi hành án.
Lệ phí (nếu có): Không.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính (nếu có): Không.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị xác nhận
kết quả thi hành án (Mẫu
D07-THADS).
Căn cứ pháp lý:
- Luật Thi hành
án dân sự số 26/2008/QH12; Luật số 64/2014/QH13
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành
án dân sự.
- Nghị định số 62/2015/NĐ-CP
ngày 18/7/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều
của Luật Thi hành án dân sự.
- Nghị định số 104/2022/NĐ-CP
ngày 21/12/2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định
liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú giấy khi thực hiện thủ
tục hành chính, cung cấp dịch vụ công;
- Thông tư số 04/2023/TT-BTP
ngày 14/8/2023 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn thực hiện một số thủ tục về
quản lý hành chính và biểu mẫu nghiệp vụ trong thi hành án dân sự.
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Thủ tướng
Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu.
- Quyết định số 1898/QĐ/BTP ngày 25/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư
pháp quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Cục Quản lý
Thi hành án dân sự.
Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là
nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế.
|
|
Mẫu số: D07-THADS
(Ban hành kèm theo Thông tư số 04/2023/TT-BTP
ngày 14/8/2023 của Bộ Tư pháp)
|
CỘNG
HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Xác nhận kết
quả thi hành án
Kính gửi: Thi
hành án dân sự .......................................
Họ và tên người đề nghị[6]:...........................................................................
địa chỉ......................................................................................................................
Theo Bản án, Quyết định số...................................................ngày.....tháng
.........năm.......................... của..............................................................................và
Quyết định thi hành án số....... ngày...... tháng ..... năm ......... của Thi
hành án dân sự.......... thì
..................................................................................
địa chỉ:
...................................................................................................................................
1. Phải thi hành các khoản:
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
2. Đã thi hành các khoản:
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
3. Còn phải thi hành các khoản:
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
4. Đề nghị xác nhận kết quả thi
hành án:
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
5. Các tài liệu kèm theo:
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
|
|
.............
ngày .... tháng .... năm 20......
Người làm đơn
(Ký, ghi rõ họ, tên hoặc điểm chỉ)
|
[1] Trường
hợp ủy quyền phải kèm theo giấy ủy quyền hợp pháp và xuất trình tài khoản
định danh điện tử theo quy định của pháp luật.
[2] Trường
hợp ủy quyền phải gửi kèm giấy ủy quyền hợp pháp và xuất trình tài khoản
định danh điện tử theo quy định của pháp luật.
[3] Trường
hợp ủy quyền phải gửi kèm giấy ủy quyền hợp pháp và xuất trình tài khoản
định danh điện tử theo quy định của pháp luật.
[4] Trường
hợp ủy quyền phải gửi kèm giấy ủy quyền hợp pháp và xuất trình tài khoản
định danh điện tử theo quy định của pháp luật.
[5] Trường
hợp ủy quyền phải gửi kèm giấy ủy quyền hợp pháp và xuất trình tài khoản
định danh điện tử theo quy định của pháp luật.
[6] Trường
hợp ủy quyền phải gửi kèm giấy ủy quyền hợp pháp và xuất trình tài khoản
định danh điện tử theo quy định của pháp luật.