|
THỦ TƯỚNG CHÍNH
PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 160/QĐ-TTg
|
Hà Nội, ngày 23
tháng 01 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THI HÀNH LUẬT XÂY DỰNG
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Xây dựng
ngày 10 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban
hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành
văn bản quy phạm pháp luật ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 80/2025/NĐ-CP
ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về tổ chức thi hành văn bản quy phạm
pháp luật;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo
Quyết định này Kế hoạch triển khai thi hành Luật Xây dựng.
Điều 2. Quyết định này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng
cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan, tổ chức có liên quan
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Thành ủy, HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các Tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ: TH, KTTH, PL, QHĐP,
NN, NC, V.I;
- Lưu: VT, CN (2) 97b
|
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Trần Hồng Hà
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN
KHAI THI HÀNH LUẬT XÂY DỰNG
(Kèm theo Quyết định số 160/QĐ-TTg ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Thủ tướng
Chính phủ)
Luật Xây dựng số
135/2025/QH15 được Quốc hội khóa XV thông qua tại Kỳ họp thứ 10 ngày 10
tháng 12 năm 2025 (sau đây gọi là Luật Xây dựng);
Luật có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026; riêng khoản
2, khoản 3 Điều 43, Điều 71 và các khoản 3, 4, 5 Điều 95 của Luật có hiệu lực
thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. Luật Xây
dựng đã thể chế hóa chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước về hoàn thiện
pháp luật về kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa theo hướng xây dựng
môi trường pháp lý thuận lợi, thông thoáng, minh bạch, an toàn, chi phí tuân thủ
thấp; tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh, đơn giản hóa thủ tục
hành chính trong hoạt động đầu tư xây dựng, tạo điều kiện thuận lợi, minh bạch,
bình đẳng cho người dân và doanh nghiệp; khắc phục những hạn chế, bất cập trong
thực tiễn công tác đầu tư xây dựng; bảo đảm sự đồng bộ, thống nhất của hệ thống
pháp luật.
Để triển khai thi hành Luật kịp thời, đồng bộ, thống
nhất, hiệu lực và hiệu quả, Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai
thi hành Luật Xây dựng với các nội dung như
sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp, các
ngành, địa phương và các tổ chức, cá nhân trong việc triển khai thi hành Luật Xây dựng;
b) Xác định cụ thể nội dung công việc, tiến độ, thời
hạn hoàn thành và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc
tổ chức thi hành Luật Xây dựng bảo đảm kịp
thời, toàn diện, thống nhất, đồng bộ, hiệu quả;
c) Xác định trách nhiệm và cơ chế phối hợp giữa các
bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các địa phương và cơ quan, tổ chức
có liên quan trong việc tổ chức thực hiện các hoạt động triển khai thi hành Luật Xây dựng trên phạm vi cả nước.
2. Yêu cầu
a) Bảo đảm sự chỉ đạo thống nhất của Chính phủ, Thủ
tướng Chính phủ, sự phối hợp chặt chẽ, thường xuyên, hiệu quả giữa các bộ, cơ
quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các địa phương và các cơ quan, tổ chức,
cá nhân có liên quan trong việc triển khai thi hành Luật.
b) Nội dung công việc phải gắn với trách nhiệm, vai
trò của cơ quan, đơn vị được phân công chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan
ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các cơ quan, tổ chức liên quan trong triển
khai thi hành Luật.
c) Xác định lộ trình cụ thể thực hiện các nhiệm vụ,
nhất là các nhiệm vụ về xây dựng các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi
hành, đảm bảo sớm có hiệu lực, thực hiện thống nhất, đồng bộ với Luật Xây dựng trên phạm vi cả nước.
d) Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn để kịp
thời tháo gỡ những khó khăn vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện triển
khai thi hành Luật.
II. NỘI DUNG
1. Tổ chức quán triệt, tuyên
truyền, phổ biến nội dung Luật Xây dựng
a) Nội dung:
- Xây dựng, biên soạn tài liệu giới thiệu nội dung
cơ bản và những điểm mới của Luật Xây dựng,
phối hợp với Bộ Tư pháp đăng tải trên Cổng thông tin điện tử Phổ biến giáo dục
pháp luật quốc gia;
- Tổ chức hội nghị quán triệt, phổ biến, tập huấn,
bồi dưỡng kiến thức về Luật Xây dựng cho
các bộ, ngành, địa phương và cơ quan, tổ chức có liên quan, đặc biệt là đội ngũ
cán bộ, công chức được giao nhiệm vụ thực hiện các nội dung quản lý nhà nước về
hoạt động xây dựng;
- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến nội dung cơ bản và
những điểm mới của Luật Xây dựng, đa dạng
hóa các hình thức tuyên truyền, phổ biến bảo đảm thực chất, hiệu quả, phù hợp với
điều kiện, tình hình thực tế và từng nhóm đối tượng cụ thể, tăng cường ứng dụng
công nghệ thông tin trong quá trình truyền thông, phổ biến; đăng tải thông tin
tuyên truyền trên các chuyên mục, chương trình, bản tin, bài phát thanh, báo
in, báo điện tử trung ương và địa phương để các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp
thời tiếp cận, nắm bắt thông tin.
b) Cơ quan thực hiện:
- Bộ Xây dựng chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành,
địa phương và cơ quan, tổ chức có liên quan biên soạn tài liệu giới thiệu Luật
và tổ chức hội nghị quán triệt, phổ biến, tập huấn Luật ở trung ương.
- Bộ Xây dựng, các bộ, cơ quan ngang bộ; Ủy ban
nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Đài Tiếng nói Việt Nam, Đài
Truyền hình Việt Nam, Thông tấn xã Việt Nam và các cơ quan thông tin đại chúng
khác ở trung ương và địa phương tổ chức tuyên truyền, phổ biến nội dung cơ bản
và những điểm mới của Luật (thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ).
c) Thời gian thực hiện: quý I, quý II năm 2026.
d) Sản phẩm: hội nghị, tài liệu giới thiệu, tin bài
truyền thông và các sản phẩm khác theo hình thức tuyên truyền, phổ biến.
2. Rà soát văn bản quy phạm pháp
luật liên quan đến quy định của Luật Xây dựng
a) Nội dung: rà soát, lập danh mục các văn bản quy
phạm pháp luật có liên quan đến quy định của Luật
Xây dựng thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước được phân công; căn cứ kết quả
rà soát chủ động thực hiện theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền
kịp thời sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc ban hành mới các văn bản quy
phạm pháp luật bảo đảm phù hợp với quy định của Luật.
b) Cơ quan thực hiện: Bộ Xây dựng, các bộ, cơ quan
ngang bộ (đối với văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan mình ban hành hoặc chủ
trì soạn thảo trình cấp có thẩm quyền ban hành); Ủy ban nhân dân các tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương (đối với văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng
nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành).
c) Thời gian thực hiện: quý I, quý II 2026.
3. Xây dựng, ban hành văn bản
quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật Xây dựng
a) Xây dựng, trình Chính phủ Nghị định quy định chi
tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng.
- Cơ quan chủ trì: Bộ Xây dựng.
- Cơ quan phối hợp: Bộ Tư pháp, Văn phòng Chính phủ
và các cơ quan có liên quan.
- Thời hạn trình: tháng 4 năm 2026.
b) Xây dựng, trình Chính phủ Nghị định quy định chi
tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công
trình xây dựng.
- Cơ quan chủ trì: Bộ Xây dựng.
- Cơ quan phối hợp: Bộ Tư pháp, Văn phòng Chính phủ
và các cơ quan có liên quan.
- Thời hạn trình: tháng 4 năm 2026.
c) Xây dựng, trình Nghị định quy định chi tiết về
quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
- Cơ quan chủ trì: Bộ Xây dựng.
- Cơ quan phối hợp: Bộ Tư pháp, Văn phòng Chính phủ
và các cơ quan có liên quan.
- Thời hạn trình: tháng 4 năm 2026.
d) Xây dựng, trình Chính phủ Nghị định quy định chi
tiết về hợp đồng xây dựng.
- Cơ quan chủ trì: Bộ Xây dựng.
- Cơ quan phối hợp: Bộ Tư pháp, Văn phòng Chính phủ
và các cơ quan có liên quan.
- Thời hạn trình: tháng 4 năm 2026.
đ) Xây dựng, trình Chính phủ Nghị định quy định chi
tiết về hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng, điều
kiện năng lực hoạt động xây dựng.
- Cơ quan chủ trì: Bộ Xây dựng.
- Cơ quan phối hợp: Bộ Tư pháp, Văn phòng Chính phủ
và các cơ quan có liên quan.
- Thời hạn trình: tháng 4 năm 2026.
e) Xây dựng, trình Chính phủ Nghị định về quản lý vật
liệu xây dựng.
- Cơ quan chủ trì: Bộ Xây dựng.
- Cơ quan phối hợp: Bộ Tư pháp, Văn phòng Chính phủ
và các cơ quan có liên quan.
- Thời hạn trình: tháng 4 năm 2026.
g) Xây dựng, trình Chính phủ Nghị định sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 67/2023/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2023 của
Chính phủ quy định về bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới,
bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc, bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng.
- Cơ quan chủ trì: Bộ Tài chính.
- Cơ quan phối hợp: Bộ Tư pháp, Văn phòng Chính phủ
và các cơ quan có liên quan.
- Thời hạn trình: tháng 4 năm 2026.
h) Xây dựng, trình Chính phủ Nghị định quy định về
quyết toán vốn đầu tư dự án.
- Cơ quan chủ trì: Bộ Tài chính.
- Cơ quan phối hợp: Bộ Tư pháp, Văn phòng Chính phủ
và các cơ quan có liên quan.
- Thời hạn trình: tháng 4 năm 2026.
i) Xây dựng, trình Thông tư quy định chi tiết về cấp
công trình xây dựng.
- Cơ quan chủ trì: Bộ Xây dựng.
- Cơ quan phối hợp: các bộ, ngành, cơ quan có liên
quan.
- Thời gian có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2026.
k) Xây dựng, trình Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công
an quy định chi tiết một số nội dung về hoạt động xây dựng trong Công an nhân
dân.
- Cơ quan chủ trì: Bộ Công an.
- Cơ quan phối hợp: các bộ, ngành, cơ quan có liên
quan.
- Thời gian có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2026.
l) Xây dựng, trình Thông tư của Bộ trưởng Bộ Quốc
phòng quy định chi tiết một số nội dung về hoạt động xây dựng trong lĩnh vực quốc
phòng.
- Cơ quan chủ trì: Bộ Quốc phòng.
- Cơ quan phối hợp: các bộ, ngành, cơ quan có liên
quan.
- Thời gian có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2026.
4. Kiểm tra, đôn đốc, theo dõi việc
thi hành Luật Xây dựng và văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật
a) Cơ quan thực hiện:
- Cơ quan chủ trì: Bộ Xây dựng,
- Cơ quan phối hợp: các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ
quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
và các cơ quan, tổ chức có liên quan.
b) Thời gian thực hiện: năm 2026 và các năm tiếp
theo.
c) Sản phẩm: văn Bản đôn đốc, báo cáo kết quả tổ chức
thi hành Luật.
5. Thực hiện một số nội dung khác
để tổ chức thi hành Luật Xây dựng
a) Nội dung:
- Hướng dẫn áp dụng các văn bản quy phạm pháp luật
quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật Xây
dựng trên cơ sở đề nghị của cơ quan, kiến nghị của tổ chức, cá nhân;
- Tổ chức tiếp nhận và xử lý các kiến nghị, đề xuất
của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong quá trình thi hành Luật Xây dựng và các văn bản quy định chi tiết,
hướng dẫn thi hành Luật.
b) Cơ quan thực hiện: Bộ Xây dựng, các bộ, cơ quan
ngang bộ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
c) Thời gian thực hiện: thường xuyên.
d) Sản phẩm: văn bản hướng dẫn áp dụng văn bản quy
phạm pháp luật, văn bản trả lời kiến nghị, đề xuất.
III. KINH PHÍ BẢO ĐẢM
1. Kinh phí bảo đảm thực hiện Kế hoạch này được bố
trí từ nguồn ngân sách nhà nước hàng năm của các bộ, cơ quan, đơn vị, địa
phương theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước
và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
2. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ
quan liên quan tổng hợp báo cáo cấp có thẩm quyền phân bổ kế hoạch đầu tư công
trung hạn và hàng năm theo quy định pháp luật về đầu tư công đối với nhiệm vụ,
dự án được thực hiện để triển khai thi hành Luật
Xây dựng.
3. Các cơ quan được phân công chủ trì thực hiện nhiệm
vụ theo Kế hoạch này có trách nhiệm lập kế hoạch, dự toán, quyết toán, quản lý
sử dụng và báo cáo cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công và pháp luật có liên quan.
4. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương tổng hợp, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp bố trí kinh phí thực hiện
Kế hoạch theo quy định của Luật Ngân sách nhà
nước và quy định về phân cấp ngân sách hiện hành.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Bộ Xây dựng chủ trì giúp Thủ tướng Chính phủ
theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc
Chính phủ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương triển
khai thực hiện nghiêm túc Kế hoạch này.
2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng
cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm tổ chức
thực hiện Kế hoạch này và chịu trách nhiệm trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
về kết quả, tiến độ thực hiện các nhiệm vụ được giao.
3. Trong quá trình triển khai thực hiện Kế hoạch, nếu
có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính
phủ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương kịp thời phản
ánh về Bộ Xây dựng để hướng dẫn hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định./.