|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 12/2025/QĐ-UBND
|
Thành phố Hồ Chí
Minh, ngày 01 tháng 7 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ DÂN TỘC
VÀ TÔN GIÁO THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban
hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 25
tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Tín
ngưỡng, tôn giáo ngày 18 tháng 11 năm 2016;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP
ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban
hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 124/2025/NĐ-CP
ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ Quy định phân quyền, phân cấp; phân định
thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực dân tộc, tín ngưỡng,
tôn giáo;
Căn cứ Nghị định số 150/2025/NĐ-CP
ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn
thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân
xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Thông tư số 02/2025/TT-BDTTG
ngày 24 tháng 6 năm 2025 của Bộ Dân tộc và Tôn giáo hướng dẫn chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn của Sở Dân tộc và Tôn giáo thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Dân tộc và Tôn giáo
tại Tờ trình số 26/TTr-SDTTG ngày 30 tháng 6 năm 2025; của Giám đốc Sở Nội vụ tại
Tờ trình số 6319/TTr-SNV ngày 30 tháng 6 năm 2025 và ý kiến thẩm định của Sở Tư
pháp tại Báo cáo số 4850/BC-STP ngày 27 tháng 6 năm 2025 và ý kiến thống nhất của
các thành viên Ủy ban nhân dân Thành phố;
Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Quyết định về Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở
Dân tộc và Tôn giáo Thành phố tiếp tục Hồ Chí Minh.
Điều 1. Ban hành quy định
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Dân tộc và Tôn giáo Thành phố
Hồ Chí Minh.
Điều 2. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
01 tháng 7 năm 2025.
2. Quyết định này bãi bỏ các Quyết định:
a) Quyết định số 35/2025/QĐ-UBND
ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về ban hành
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Dân tộc và Tôn
giáo Thành phố Hồ Chí Minh.
b) Quyết định số 10/2025/QĐ-UBND
ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về ban hành Quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Dân tộc và Tôn giáo tỉnh
Bình Dương.
c) Quyết định số 21/2025/QĐ-UBND
ngày 01 tháng 3 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về ban hành
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Dân tộc và Tôn
giáo tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc
Sở Dân tộc và Tôn giáo, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ngành Thành phố,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Dân tộc và Tôn giáo;
- Bộ Nội vụ;
- Cục KTVB&QLXLVPHC - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND Thành phố;
- TTUB: CT, các PCT;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội Thành phố;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam Thành phố;
- Các Ban của HĐND Thành phố;
- Sở Dân tộc và Tôn giáo;
- Sở Nội vụ; Sở Tư pháp;
- VPUB: Các PCVP; các Phòng NCTH;
- Trung tâm Thông tin điện tử;
- Lưu: VT, (VX/KN).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Bùi Minh Thạnh
|
QUY ĐỊNH
CHỨC
NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ DÂN TỘC VÀ TÔN GIÁO THÀNH PHỐ
HỒ CHÍ MINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 12/2025/QĐ-UBND ngày 01 tháng 7 năm
2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Vị trí và chức năng
1.Sở Dân tộc và Tôn giáo Thành phố Hồ Chí Minh (gọi
tắt là Sở Dân tộc và Tôn giáo) là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân
Thành phố Hồ Chí Minh (gọi tắt là Ủy ban nhân dân Thành phố); tham mưu, giúp Ủy
ban nhân dân Thành phố quản lý nhà nước về lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng,
tôn giáo và theo phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân Thành phố theo quy định của pháp luật.
2. Sở Dân tộc và Tôn giáo có tư cách pháp nhân, có
con dấu và tài khoản theo quy định của pháp luật; chấp hành sự chỉ đạo, quản lý
về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân Thành phố; đồng thời chấp
hành sự chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Dân tộc
và Tôn giáo.
3. Trụ sở làm việc của Sở Dân tộc và Tôn giáo:
a) Trụ sở chính: số 177 Lý Chính Thắng, phường Xuân
Hòa, Thành phố Hồ Chí Minh.
b) Trụ sở 1: số 108 Ngô Quyền, phường An Đông,
Thành phố Hồ Chí Minh.
c) Trụ sở 2: Tầng 19A, Trung tâm Hành chính, đường
Lê Lợi, phường Bình Dương, Thành phố Hồ Chí Minh.
d) Trụ sở 3: số 11 Trường Chinh, phường Bà Rịa,
Thành phố Hồ Chí Minh.
Chương II
NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Trình Ủy ban nhân dân Thành phố:
a) Dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân Thành
phố, dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân Thành phố liên quan đến ngành, lĩnh
vực thuộc phạm vi quản lý của Sở Dân tộc và Tôn giáo và các văn bản khác theo
phân công của Ủy ban nhân dân Thành phố;
b) Dự thảo kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực;
chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về ngành, lĩnh vực trên
địa bàn Thành phố trong phạm vi quản lý của Sở Dân tộc và Tôn giáo;
c) Dự thảo quyết định quy định cụ thể chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Dân tộc và Tôn giáo;
d) Dự thảo quyết định thực hiện xã hội hóa các hoạt
động cung ứng dịch vụ sự nghiệp công thuộc lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng,
tôn giáo thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố (nếu có).
2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố dự thảo
các văn bản thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố
theo phân công.
3. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật,
quy hoạch, kế hoạch sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn,
phổ biến, giáo dục, theo dõi thi hành pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi
quản lý nhà nước được giao. Tập huấn, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng đối với cán
bộ, công chức làm công tác dân tộc, tôn giáo ở xã, phường, đặc khu thuộc Thành
phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi tắt là cấp xã); người có uy tín; tín đồ,
chức sắc, chức việc, nhà tu hành của các tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực
thuộc, người đại diện, ban quản lý cơ sở tín ngưỡng trong phạm vi quản lý.
4. Về công tác dân tộc
a) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân Thành phố tổ chức
thực hiện chiến lược, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án về công tác dân tộc
sau khi được cấp có thẩm quyền ban hành hoặc phê duyệt;
b) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân Thành phố theo
dõi, sơ kết, tổng kết và đánh giá việc thực hiện các chủ trương, chính sách dân
tộc; đề án, chính sách phát triển kinh tế - xã hội ở thôn đặc biệt khó khăn, xã
khu vực I, II, III thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số; các chính sách đầu tư,
hỗ trợ ổn định cuộc sống cho đồng bào dân tộc thiểu số; các chính sách, dự án hỗ
trợ người dân ở các địa bàn đặc biệt khó khăn; các chính sách, dự án bảo tồn và
phát triển đối với các nhóm dân tộc thiểu số rất ít người, các dân tộc thiểu số
còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù;
c) Tham mưu, đề xuất tổ chức tiếp đón, thăm hỏi, động
viên, hỗ trợ khó khăn, giải quyết các nguyện vọng chính đáng của đồng bào dân tộc
thiểu số theo chế độ, chính sách và quy định của pháp luật; định kỳ tham mưu tổ
chức Đại hội đại biểu các dân tộc thiểu số cấp Thành phố, cấp xã; tổ chức các hội
nghị biểu dương, tôn vinh các điển hình tiên tiến trong đồng bào dân tộc thiểu
số; tổ chức các hoạt động giao lưu, tọa đàm, trao đổi kinh nghiệm giữa đại biểu
dân tộc thiểu số, người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số và các sự kiện
khác liên quan đến công tác dân tộc nhằm tăng cường khối đại đoàn kết các dân tộc
Việt Nam;
d) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan
tham mưu, trình Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt thôn đặc biệt khó khăn, xã
khu vực I, II, III thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số; trình Ủy ban nhân dân
Thành phố rà soát, thẩm định, hoàn thiện hồ sơ trình Bộ Dân tộc và Tôn giáo phê
duyệt các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù;
đ) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan
kiểm tra, rà soát và có văn bản trả lời Ủy ban nhân dân cấp xã về việc công nhận,
đưa ra khỏi danh sách và thay thế, bổ sung người có uy tín trong đồng bào dân tộc
thiểu số theo đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã; tổ chức thực hiện chính sách
đối với người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số theo quy định.
5. Về tín ngưỡng, tôn giáo
a) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân Thành phố tổ chức
thực hiện chiến lược, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án về tín ngưỡng, tôn
giáo hoặc có liên quan đến tín ngưỡng, tôn giáo sau khi được cấp có thẩm quyền
ban hành hoặc phê duyệt;
b) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân Thành phố quản lý
nhà nước về hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo trên địa bàn Thành phố;
c) Giúp Ủy ban nhân dân Thành phố làm đầu mối liên
hệ với các tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc và cơ sở tín ngưỡng
thuộc thẩm quyền quản lý trên địa bàn; tham mưu, tổ chức tiếp đón, thăm hỏi, giải
quyết các nguyện vọng của chức sắc, chức việc, tín đồ các tôn giáo theo quy định
của pháp luật;
d) Giải quyết theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm
quyền giải quyết những vụ việc cụ thể, vụ việc nổi cộm, nhạy cảm về tín ngưỡng,
tôn giáo theo quy định của pháp luật. Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành
trong việc tham mưu, trình Ủy ban nhân dân Thành phố giải quyết những vấn đề
phát sinh trong hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo thuộc thẩm quyền quản lý;
đ) Hướng dẫn các cộng đồng, tổ chức, cá nhân trên địa
bàn hoạt động theo quy định của pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo.
6. Quản lý các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể,
kinh tế tư nhân, các hội và các tổ chức phi chính phủ thuộc phạm vi ngành, lĩnh
vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo (nếu có) theo quy định của pháp luật.
7. Quản lý hoạt động của các đơn vị sự nghiệp trong
và ngoài công lập thuộc phạm vi lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo
(nếu có).
8. Thực hiện hợp tác quốc tế lĩnh vực công tác dân
tộc, tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định của pháp luật và theo phân cấp hoặc ủy
quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố.
9. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ thuộc lĩnh vực
công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo đối với cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban
nhân dân cấp xã.
10. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học -
kỹ thuật và công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; xây dựng hệ thống
thông tin, lưu trữ; xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu dân tộc thiểu số, tín ngưỡng,
tôn giáo phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ.
11. Triển khai thực hiện chương trình cải cách hành
chính của Sở Dân tộc và Tôn giáo theo mục tiêu, chương trình cải cách hành
chính của Ủy ban nhân dân Thành phố.
12. Tổ chức thực hiện các dịch vụ công trong lĩnh vực
công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở
Dân tộc và Tôn giáo.
13. Kiểm tra đối với tổ chức, cá nhân trong việc thực
hiện các quy định của pháp luật trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng,
tôn giáo; tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng,
lãng phí, tiêu cực theo quy định của pháp luật.
14. Tiếp nhận kiến nghị của công dân liên quan đến
công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, thành phần dân tộc và tên gọi, phong tục,
tập quán các dân tộc thiểu số, xem xét giải quyết hoặc trình cơ quan có thẩm
quyền giải quyết các kiến nghị của tổ chức, cá nhân có liên quan trong lĩnh vực
công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định của pháp luật.
15. Tham gia, phối hợp với các sở, ban, ngành có
liên quan thẩm định các dự án, đề án do các sở, ban, ngành và các cơ quan, tổ
chức xây dựng có liên quan đến lĩnh vực quản lý nhà nước về công tác dân tộc, đồng
bào dân tộc thiểu số và tín ngưỡng, tôn giáo trên địa bàn Thành phố.
16. Phối hợp với Sở Nội vụ và các đơn vị có liên
quan thực hiện quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, bố trí, sử dụng đội ngũ công chức,
viên chức người dân tộc thiểu số làm việc tại các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy
ban nhân dân Thành phố và cán bộ, công chức là người dân tộc thiểu số làm việc
tại Ủy ban nhân dân cấp xã, bảo đảm cơ cấu hợp lý tỷ lệ thành phần dân tộc trên
địa bàn; chú trọng, ưu tiên tuyển dụng, lựa chọn, bố trí, sử dụng cán bộ, công
chức, viên chức làm công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo có trình độ chuyên
môn, kiến thức, kỹ năng nghiệp vụ.
17. Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo và các đơn
vị có liên quan trong việc tuyển học sinh dân tộc thiểu số trên địa bàn Thành
phố vào các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp theo chế độ cử
tuyển và vào trường phổ thông dân tộc nội trú theo quy định; tham mưu Ủy ban
nhân dân Thành phố tổ chức biểu dương, tuyên dương giáo viên, học sinh, sinh
viên tiêu biểu, xuất sắc là người dân tộc thiểu số trên địa bàn Thành phố.
18. Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
của văn phòng; phòng, ban chuyên môn nghiệp vụ thuộc sở, phù hợp với chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Dân tộc và Tôn giáo.
19. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, ngạch
công chức và xếp ngạch công chức, vị trí việc làm; thực hiện chế độ tiền lương
và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với
công chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật.
Đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng đối với các tổ chức, cá nhân có thành
tích trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định.
20. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ
và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao với Ủy ban nhân dân Thành
phố, Bộ Dân tộc và Tôn giáo.
21. Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản
được giao theo quy định của pháp luật.
22. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo
phân cấp, ủy quyền, phân định thẩm quyền của cơ quan có thẩm quyền theo quy định
của pháp luật.
Chương III
TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ BIÊN
CHẾ
Điều 3. Lãnh đạo Sở Dân tộc
và Tôn giáo
1. Sở Dân tộc và Tôn giáo Thành phố có Giám đốc,
các Phó Giám đốc.
2. Giám đốc Sở Dân tộc và Tôn giáo là Ủy viên Ủy
ban nhân dân Thành phố do Hội đồng nhân dân Thành phố bầu, là người đứng đầu Sở
Dân tộc và Tôn giáo do Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố bổ nhiệm, chịu trách
nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố và trước pháp luật
về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Dân tộc và Tôn giáo và thực
hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy viên Ủy ban nhân dân Thành phố theo Quy chế làm
việc của Ủy ban nhân dân Thành phố và Quyết định phân công công tác đối với
thành viên Ủy ban nhân dân Thành phố.
3. Phó Giám đốc Sở Dân tộc và Tôn giáo do Chủ tịch Ủy
ban nhân dân Thành phố bổ nhiệm theo đề nghị của Giám đốc Sở Dân tộc và Tôn
giáo, giúp Giám đốc Sở Dân tộc và Tôn giáo thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ cụ
thể do Giám đốc Sở Dân tộc và Tôn giáo phân công và chịu trách nhiệm trước Giám
đốc Sở Dân tộc và Tôn giáo và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi
Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc Sở ủy nhiệm điều hành
các hoạt động của Sở Dân tộc và Tôn giáo. Phó Giám đốc Sở Dân tộc và Tôn giáo
không kiêm nhiệm người đứng đầu cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Sở, trừ trường
hợp pháp luật có quy định khác.
4. Việc bổ nhiệm lại, điều động, luân chuyển, khen
thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách khác đối
với Giám đốc, Phó Giám đốc Sở Dân tộc và Tôn giáo do Chủ tịch Ủy ban nhân dân
Thành phố quyết định theo quy định của Đảng và Nhà nước.
Điều 4. Cơ cấu tổ chức
Sở Dân tộc và Tôn giáo có 07 đơn vị thuộc Sở như
sau:
1. Văn phòng Sở;
2. Phòng Dân tộc;
3. Phòng Phật giáo;
4. Phòng Tín ngưỡng và Tôn giáo khác;
5. Phòng Công giáo và Tin lành;
6. Phòng Kiểm tra - Pháp chế và Hợp tác quốc tế;
7. Phòng Tuyên truyền công tác dân tộc, tôn giáo.
Điều 5. Người đứng đầu, cấp phó
người đứng đầu đơn vị thuộc, trực thuộc Sở Dân tộc và Tôn giáo
1. Người đứng đầu, cấp phó người đứng đầu (gọi tắt
là cấp phó) đơn vị thuộc, trực thuộc Sở Dân tộc và Tôn giáo do Giám đốc Sở bổ
nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, luân chuyển, cho từ chức, miễn nhiệm theo quy định
của Đảng, Nhà nước.
2. Người đứng đầu các đơn vị thuộc, trực thuộc Sở
Dân tộc và Tôn giáo chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở, trước pháp luật về việc
thực hiện chức trách, nhiệm vụ, quyền hạn được giao và việc thực hiện chức
năng, nhiệm vụ của đơn vị được giao phụ trách.
3. Cấp phó của các đơn vị thuộc, trực thuộc Sở Dân
tộc và Tôn giáo là người giúp người đứng đầu phụ trách, theo dõi, chỉ đạo một số
mặt công tác, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở, trước người đứng đầu và trước
pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi người đứng đầu vắng mặt, người đứng đầu
ủy nhiệm cho một cấp phó để điều hành các hoạt động của đơn vị thuộc, trực thuộc
Sở. Số lượng cấp phó của người đứng đầu các đơn vị thuộc Sở Dân tộc và Tôn giáo
thực hiện theo quy định.
Điều 6. Biên chế công chức và số
lượng người làm việc
1. Biên chế công chức của Sở Dân tộc và Tôn giáo được
giao trên cơ sở vị trí việc làm, gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động
và nằm trong tổng biên chế công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính của
Thành phố được cấp có thẩm quyền giao.
2. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và
danh mục vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức được cấp có thẩm quyền phê duyệt,
hằng năm Giám đốc Sở Dân tộc và Tôn giáo xây dựng kế hoạch biên chế công chức
theo quy định của pháp luật bảo đảm thực hiện nhiệm vụ được giao.
Chương IV
CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀ MỐI
QUAN HỆ CÔNG TÁC
Điều 7. Chế độ làm việc
1. Sở Dân tộc và Tôn giáo làm việc theo chế độ thủ
trưởng và theo Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân Thành phố, bảo đảm nguyên tắc
tập trung dân chủ.
2. Căn cứ các quy định của pháp luật và phân công của
Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở ban hành và chỉ đạo, kiểm tra việc thực
hiện quy chế làm việc của Sở Dân tộc và Tôn giáo.
3. Giám đốc Sở chịu trách trước Ủy ban nhân dân
Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố trong việc thực hiện chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước về lĩnh vực dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo
trên địa bàn Thành phố và các công việc được Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân Thành phố phân công hoặc ủy quyền. Đối với những vấn đề vượt
quá thẩm quyền hoặc đúng thẩm quyền nhưng không đủ khả năng và điều kiện để giải
quyết thì Giám đốc Sở phải phối hợp với Thủ trưởng các cơ quan có liên quan để
hoàn chỉnh hồ sơ trình Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
Thành phố xem xét, quyết định; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và chịu
trách nhiệm khi để xảy ra tham nhũng, gây thiệt hại trong cơ quan, đơn vị thuộc
quyền quản lý.
4. Giám đốc Sở có trách nhiệm báo cáo với Ủy ban
nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố, Bộ Dân tộc và Tôn giáo
về tổ chức, hoạt động của Sở; báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân Thành phố
và Ủy ban nhân dân Thành phố khi có yêu cầu; cung cấp tài liệu cần thiết theo
yêu cầu của Hội đồng nhân dân Thành phố; trả lời kiến nghị của cử tri, chất vấn
của đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố về những vấn đề trong phạm vi quản lý;
phối hợp với Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố,
Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan có liên quan trong việc thực hiện nhiệm vụ
của Sở.
5. Giám đốc Sở quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cho
từ chức, chuyển ngạch, xếp lương, nâng lương, điều động, biệt phái, luân chuyển,
cho thôi việc, nghỉ hưu, kỷ luật và các nội dung quản lý khác đối với công chức
các đơn vị thuộc, trực thuộc Sở và người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu
các đơn vị thuộc, trực thuộc Sở theo quy định.
Điều 8. Đối với Bộ Dân tộc và
Tôn giáo
1. Sở Dân tộc và Tôn giáo chịu sự chỉ đạo của Bộ
Dân tộc và Tôn giáo và sự hướng dẫn về nghiệp vụ, chuyên môn của các cơ quan
chuyên môn của Bộ Dân tộc và Tôn giáo, đảm bảo sự thống nhất của ngành dân tộc,
tôn giáo trong cả nước và sự phân cấp quản lý của Trung ương. Sở Dân tộc và Tôn
giáo có trách nhiệm báo cáo tình hình, kết quả hoạt động và kế hoạch công tác định
kỳ hoặc đột xuất theo quy định của Bộ Dân tộc và Tôn giáo; dự các cuộc họp, hội
nghị do Bộ Dân tộc và Tôn giáo triệu tập.
2. Về các chủ trương lớn của Bộ Dân tộc và Tôn giáo,
Giám đốc Sở phải báo cáo xin ý kiến chỉ đạo của Ủy ban nhân dân Thành phố để
triển khai thực hiện. Các chủ trương lớn của Ủy ban nhân dân Thành phố có liên
quan đến nghiệp vụ quản lý ngành, Giám đốc Sở phải báo cáo Bộ Dân tộc và Tôn
giáo để có hướng dẫn chỉ đạo về mặt chuyên môn, nghiệp vụ.
3. Trường hợp Bộ Dân tộc và Tôn giáo chưa thống nhất
với chủ trương của Ủy ban nhân dân Thành phố hoặc những chủ trương, quyết định
của Bộ Dân tộc và Tôn giáo mà Sở Dân tộc và Tôn giáo xét thấy không phù hợp với
tình hình thực tế của Thành phố hoặc chưa thống nhất với chỉ đạo của Ủy ban
nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở kịp thời báo cáo và đề xuất kiến nghị cụ thể để
Ủy ban nhân dân Thành phố làm việc với Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo hoặc kiến
nghị Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
Điều 9. Đối với Hội đồng nhân
dân Thành phố và Ủy ban nhân dân Thành phố
1. Sở Dân tộc và Tôn giáo có trách nhiệm báo cáo những
vấn đề liên quan đến ngành của Thành phố cho Hội đồng nhân dân Thành phố và Ủy
ban nhân dân Thành phố; chuẩn bị các nội dung để trả lời chất vấn, kiến nghị của
đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố những vấn đề liên quan đến ngành dân tộc,
tín ngưỡng, tôn giáo.
2. Sở Dân tộc và Tôn giáo chịu sự chỉ đạo của Ủy
ban nhân dân Thành phố và sự kiểm tra, giám sát của Hội đồng nhân dân Thành phố
đối với các hoạt động quản lý nhà nước về dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo. Giám đốc
Sở có trách nhiệm báo cáo định kỳ, đột xuất tình hình và kế hoạch tổ chức hoạt
động của Sở Dân tộc và Tôn giáo cho Ủy ban nhân dân Thành phố theo quy định;
tham gia đầy đủ các cuộc họp do Ủy ban nhân dân Thành phố triệu tập; tổ chức và
kiểm tra việc thực hiện các quyết định, chỉ thị, công văn của Ủy ban nhân dân
Thành phố đối với các vấn đề có liên quan đến cơ quan, đơn vị trong ngành dân tộc,
tín ngưỡng, tôn giáo.
3. Đối với những vấn đề vượt quá thẩm quyền của
Giám đốc Sở và những vấn đề đang được bàn bạc giữa Giám đốc Sở và Thủ trưởng cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố hoặc giữa Giám đốc Sở với Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp xã, tùy theo tính chất và phạm vi vấn đề, Giám đốc Sở báo
cáo, xin ý kiến Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố để xem xét, quyết định.
Điều 10. Đối với các sở, ban,
ngành thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố
1. Mối quan hệ giữa Sở Dân tộc và Tôn giáo với các sở,
ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố là quan hệ phối hợp và tạo điều kiện
cho nhau cùng thực hiện tốt các nhiệm vụ quản lý nhà nước theo ngành, lĩnh vực
công tác và đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được Ủy ban nhân dân Thành phố
giao.
2. Khi giải quyết vấn đề thuộc thẩm quyền của Sở
Dân tộc và Tôn giáo có liên quan đến các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân
Thành phố, Sở Dân tộc và Tôn giáo chủ động lấy ý kiến Thủ trưởng các sở, ban,
ngành đó (bằng văn bản).
Điều 11. Đối với Ủy ban nhân
dân cấp xã
1. Sở Dân tộc và Tôn giáo hướng dẫn, kiểm tra, đôn
đốc Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện các nội dung quản lý nhà nước về ngành,
lĩnh vực do Sở Dân tộc và Tôn giáo phụ trách theo nội dung được phân cấp quản
lý, tạo điều kiện để Ủy ban nhân dân cấp xã làm tốt trách nhiệm, nhiệm vụ của
mình trong việc quản lý ngành, lĩnh vực công tác tại địa phương.
2. Sở Dân tộc và Tôn giáo chỉ đạo, hướng dẫn về
chuyên môn, nghiệp vụ cho cơ quan, đơn vị tham mưu công tác dân tộc, tín ngưỡng,
tôn giáo thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã; đề ra thang điểm thi đua làm cơ sở để cơ
quan, đơn vị tham mưu công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo thuộc Ủy ban nhân
dân cấp xã thực hiện hằng năm.
3. Giám đốc Sở Dân tộc và Tôn giáo làm việc với Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc ủy quyền cho Phó Giám đốc làm việc và giải quyết
những vấn đề liên quan công việc thuộc ngành quản lý; nếu có ý kiến khác nhau,
Giám đốc báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định.
Điều 12. Đối với Ủy ban Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam Thành phố
Phối hợp với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố
trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, tạo điều kiện cho các tổ chức chính trị -
xã hội, tổ chức xã hội quần chúng tham gia ý kiến trong việc xây dựng chính
sách, chế độ có liên quan đến lĩnh vực công tác của Sở.
Chương V
TRÁCH NHIỆM THI HÀNH
Điều 13. Trách nhiệm triển
khai
Giám đốc Sở Dân tộc và Tôn giáo chịu trách nhiệm
triển khai và tổ chức thực hiện Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của Sở Dân tộc và Tôn giáo trên địa bàn Thành phố.
Điều 14. Tổ chức thực hiện
1. Giám đốc Sở Dân tộc và Tôn giáo ban hành Quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị thuộc Sở Dân tộc
và Tôn giáo, bảo đảm phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của Sở và các quy định pháp luật hiện hành.
2. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã căn cứ chức năng, nhiệm vụ của ngành, địa phương có trách nhiệm
phối hợp thực hiện đúng nội dung Quy định này.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu xét thấy cần thiết,
Giám đốc Sở Dân tộc và Tôn giáo đề xuất, kiến nghị Ủy ban nhân dân Thành phố
xem xét, quyết định việc điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung Quy định này cho phù hợp
với nhu cầu thực tiễn và quy định của pháp luật hiện hành./.