|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
111/2025/QĐ-UBND
|
Bắc Ninh, ngày 26
tháng 12 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ PHỔ BIẾN THÔNG TIN THỐNG KÊ NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH BẮC NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thống kê số
89/2015/QH13;
Căn cứ Nghị định số
94/2016/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều
của Luật Thống kê;
Căn cứ Nghị định số
94/2022/NĐ-CP của Chính phủ Quy định nội dung chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống
chỉ tiêu thống kê quốc gia và quy trình biên soạn chỉ tiêu tổng sản phẩm trong
nước, chỉ tiêu tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương;
Căn cứ Nghị định số
62/2024/NĐ-CP của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều, phụ lục của Nghị định
số 94/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Thống kê và Nghị định số 94/2022/NĐ-CP ngày
07 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định nội dung chỉ tiêu thống kê thuộc hệ
thống chỉ tiêu thống kê Quốc gia và quy trình biên soạn chỉ tiêu tổng sản phẩm
trong nước, chỉ tiêu tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Tài chính tại Tờ trình số 343/TTr-STC ngày 05 tháng 12 năm 2025;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định ban hành Quy chế phổ biến thông tin thống kê nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc
Ninh.
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Quy chế phổ biến thông tin thống kê nhà nước trên
địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2026; bãi bỏ Quyết định số
04/2017/QĐ-UBND ngày 28 tháng 02 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
ban hành Quy chế phổ biến thông tin thống kê nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc
Giang.
Điều 3. Giám
đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch UBND xã, phường;
Trưởng Thống kê tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi
hành./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Cục Thống kê, Vụ pháp chế - Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy, Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh;
- Văn phòng UBND tỉnh: LĐVP, các phòng, ban, đơn vị;
- Lưu: VT, THĐT.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Ngô Tân Phượng
|
QUY CHẾ
PHỔ BIẾN THÔNG TIN THỐNG KÊ NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC
NINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 111/2025/QĐ-UBND)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
Quy chế phổ biến thông tin thống
kê quy định nguyên tắc, nội dung, phương thức, thời gian và trách nhiệm phổ biến
thông tin thống kê nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Cơ quan, đơn vị, người làm
công tác thống kê trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, bao gồm:
a) Thống kê tỉnh; Thống kê cơ sở;
b) Các sở, ban, ngành thuộc
UBND tỉnh và UBND xã, phường;
c) Người làm công tác thống kê
tại điểm a và b khoản này; người làm công tác thống kê tại doanh nghiệp và người
được cơ quan thống kê trưng tập làm điều tra viên thống kê.
2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân sử
dụng thông tin thống kê trên địa bàn tỉnh (gọi chung là đối tượng sử dụng thông
tin thống kê).
Điều 3.
Nguyên tắc phổ biến
1. Việc phổ biến thông tin thống
kê Nhà nước phải tiến hành có tổ chức, theo quy định của Luật Thống kê, chính
sách phổ biến thông tin thống kê nhà nước và các văn bản quy phạm pháp luật
khác.
2. Có sự phân công, phân cấp,
rõ ràng, xác định cụ thể trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong việc triển
khai thực hiện các hoạt động phổ biến thông tin thống kê.
3. Thông tin thống kê trên địa
bàn tỉnh thu thập, tổng hợp bảo đảm được phổ biến kịp thời, đầy đủ, khách quan,
minh bạch và phù hợp với nhu cầu sử dụng thông tin thống kê của các cơ quan, tổ
chức, cá nhân trong nước và quốc tế theo quy định của pháp luật.
4. Bảo đảm việc tiếp cận, khai
thác, sử dụng thông tin thống kê nhà nước đã phổ biến được dễ dàng, thuận tiện,
bình đẳng và hiệu quả. Bảo đảm tính khả thi, phù hợp với khả năng hiện có về
nguồn thông tin thống kê và các nguồn lực khác.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 4. Loại
thông tin thống kê được phổ biến
1. Loại thông tin thống kê do
Thống kê tỉnh phổ biến
a) Thông tin thống kê quy định
trong Hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, cấp xã; Hệ thống chỉ tiêu thống kê
quốc gia và các hệ thống chỉ tiêu thống kê kinh tế - xã hội khác thuộc trách
nhiệm phổ biến;
b) Thông tin thống kê thuộc Báo
cáo thống kê ước tính phản ánh tình hình kinh tế - xã hội tháng, quý, năm (gọi
tắt là Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội);
c) Thông tin thống kê thuộc Báo
cáo thống kê chính thức hằng năm;
d) Thông tin thống kê thuộc
Niên giám thống kê biên soạn hằng năm;
đ) Thông tin thống kê đánh giá
kết quả thực hiện các chỉ tiêu chủ yếu của kế hoạch, Chiến lược phát triển kinh
tế - xã hội, Chương trình mục tiêu quốc gia và những thông tin thống kê đánh
giá tác động, thực trạng phát triển kinh tế - xã hội khác;
e) Thông tin thống kê của các
cuộc điều tra được UBND tỉnh giao chủ trì;
g) Thông tin thống kê chuyên đề,
đột xuất và thông tin thống kê kinh tế - xã hội khác thuộc chức năng, nhiệm vụ
thu thập, tổng hợp và phổ biến; Kết quả một số cuộc điều tra, tổng điều tra thống
kê theo quy định.
2. Loại thông tin thống kê do Sở,
ban, ngành phổ biến
a) Kết quả các cuộc điều tra do
Chủ tịch UBND tỉnh quyết định và ủy quyền Sở, ban, ngành tiến hành công bố và
phổ biến (kể cả thông tin các cuộc điều tra do đơn vị trực thuộc Sở, ngành được
Chủ tịch UBND tỉnh giao thực hiện);
b) Các thông tin thuộc Sở, ban,
ngành quản lý gồm: Báo cáo tháng, quý, năm, kế hoạch, quy hoạch, báo cáo chuyên
đề, báo cáo đột xuất, thông tin số liệu khác do Sở, ban, ngành thực hiện hoặc
được UBND tỉnh ủy quyền (trừ các thông tin thuộc Hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp
tỉnh, cấp xã khi chưa được Thống kê tỉnh công bố).
3. Loại thông tin thống kê do
UBND xã, phường phổ biến
a) Kết quả các cuộc điều tra do
Chủ tịch UBND tỉnh quyết định và ủy quyền UBND xã, phường tiến hành công bố và
phổ biến;
b) Các thông tin thuộc
UBND xã, phường quản lý gồm: Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội tháng, quý,
năm, kế hoạch, quy hoạch, báo cáo chuyên đề, báo cáo đột xuất, thông tin số liệu
khác do UBND xã, phường thực hiện hoặc được UBND tỉnh ủy quyền (trừ các thông
tin thuộc Hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, cấp xã khi chưa được Thống kê tỉnh
công bố).
Điều 5.
Phương thức phổ biến
1. Phổ biến thông tin thống kê
dưới dạng ấn phẩm in trên giấy hoặc trang thông tin điện tử của cơ quan Thống
kê tỉnh.
2. Phổ biến trên Cổng thông tin
điện tử của tỉnh; các trang/cổng thông tin điện tử của các cơ quan, đơn vị đối
với các loại thông tin thống kê gồm: Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội tháng,
quý, năm.
3. Thông qua họp báo, tổ chức hội
nghị.
Điều 6. Xây
dựng Hệ thống sản phẩm thông tin thống kê
1. Sản phẩm thông tin thống kê
là kết quả của hoạt động thống kê, bao gồm số liệu thống kê và bản phân tích
các số liệu đó thể hiện dưới dạng văn bản in trên giấy hoặc dạng thông tin điện
tử.
2. Việc xây dựng Hệ thống sản
phẩm thông tin thống kê phải đáp ứng các yêu cầu chủ yếu sau đây:
a) Số lượng, chủng loại sản phẩm
thông tin về cơ bản đáp ứng, phù hợp với từng loại tin và đối tượng sử dụng
thông tin, hợp thành Hệ thống sản phẩm thông tin thống kê thống nhất, đồng bộ,
thiết thực, khả thi và hiệu quả; hằng năm phải tiến hành rà soát, bổ sung hoàn
thiện;
b) Thông tin trong mỗi sản phẩm
phải đảm bảo các tiêu chuẩn chất lượng: Tính phù hợp, tính kịp thời, tính chính
xác, khả năng giải thích, tính so sánh, tính thống nhất và các tiêu chuẩn chất
lượng khác;
c) Định dạng sản phẩm, tên sản
phẩm, hệ thống chỉ tiêu, thiết kế bảng biểu, ngôn ngữ biên soạn phải được chuẩn
hóa.
3. Hệ thống sản phẩm thông tin
thống kê trên địa bàn tỉnh được xây dựng hằng năm, bao gồm: Hệ thống sản phẩm
thông tin thống kê của Thống kê tỉnh, của các Sở, ban, ngành và UBND xã, phường.
4. Hoàn chỉnh hệ thống sản phẩm
thông tin thống kê nhà nước
a) Các sản phẩm thông tin thống
kê biên soạn và phổ biến định kỳ bao gồm một số sản phẩm chủ yếu: Các báo cáo
thống kê ngắn hạn (tháng, quý, năm); niên giám thống kê; kết quả điều tra thống
kê trong Chương trình điều tra thống kê Quốc gia và các cuộc điều tra định kỳ
khác;
b) Các sản phẩm thông tin thống
kê biên soạn và phổ biến không định kỳ bao gồm một số sản phẩm chủ yếu: Các báo
cáo thống kê đột xuất; kết quả các cuộc điều tra do Chủ tịch UBND tỉnh Quyết định
để phục vụ nhiệm vụ kinh tế - xã hội của địa phương.
Điều 7. Xây
dựng và công bố công khai Lịch phổ biến thông tin thống kê
1. Lịch phổ biến thông tin thống
kê nhà nước quy định: Tên loại thông tin, thời gian phổ biến, mức độ hoàn thành
(ước tính, sơ bộ, chính thức), hình thức phổ biến, đơn vị liên hệ việc phổ biến
thông tin thống kê do cơ quan, tổ chức thống kê hoặc cơ quan, tổ chức phổ biến
thông tin thống kê soạn thảo và công bố được dùng làm căn cứ để tiến hành hoạt
động phổ biến thông tin thống kê và giúp cho cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng
thông tin thống kê biết trước để chủ động tiếp cận, khai thác, sử dụng thông
tin.
2. Thống kê tỉnh thực hiện công
bố công khai lịch phổ biến thông tin thống kê nhà nước theo quy định của Luật số
89/2015/QH13, Nghị định số 94/2016/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Thống kê và Nghị định số 94/2022/NĐ-CP của
Chính phủ Quy định nội dung chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê
quốc gia và quy trình biên soạn chỉ tiêu tổng sản phẩm trong nước, chỉ tiêu tổng
sản phẩm trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được sửa đổi bổ
sung bởi Nghị định số 62/2024/NĐ-CP.
Chương
III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 8.
Trách nhiệm của Thống kê tỉnh
1. Cung cấp thông tin theo quy
định tại khoản 1, Điều 4 Quy chế này.
2. Công bố công khai Lịch phổ
biến thông tin thống kê theo quy định tại khoản 2, Điều 7 Quy chế
này.
3. Theo dõi hướng dẫn các Sở,
ban, ngành và UBND xã, phường cung cấp thông tin thuộc Hệ thống chỉ tiêu thống
kê cấp tỉnh, cấp xã; Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia.
4. Cung cấp thường xuyên thông
tin thống kê cho cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng do Thống kê tỉnh quy định hằng
năm và theo từng loại thông tin, sản phẩm thông tin thống kê phổ biến trong
năm, bao gồm các cơ quan, tổ chức, cá nhân sau:
a) Cơ quan, lãnh đạo Đảng,
HĐND, UBND tỉnh, các Sở, ban, ngành, đoàn thể và các cơ quan, tổ chức, cá nhân
do Thống kê tỉnh quy định;
b) Lãnh đạo chủ chốt các xã,
phường trên địa bàn tỉnh.
Điều 9.
Trách nhiệm của các sở, ban, ngành và UBND xã, phường
1. Cung cấp thông tin thuộc Hệ
thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, cấp xã; Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia gửi
về cơ quan thống kê theo quy định để Thống kê tỉnh biên soạn, công bố, phổ biến.
2. Sở, ban, ngành: Có trách nhiệm
phổ biến thông tin do đơn vị phổ biến quy định tại khoản 2, Điều
4 Quy chế này.
3. UBND xã, phường: Có trách
nhiệm phổ biến thông tin do đơn vị phổ biến quy định tại khoản
3, Điều 4 Quy chế này.
Điều 10.
Quyền và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng thông tin thống kê
trên địa bàn tỉnh
1. Quyền của cơ quan, tổ chức,
cá nhân sử dụng thông tin thống kê
a) Tiếp cận, khai thác và sử dụng
đối với thông tin thống kê Nhà nước do các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh phổ
biến;
b) Yêu cầu các cơ quan, đơn vị
trên địa bàn tỉnh công khai danh mục sản phẩm và lịch phổ biến thông tin thống
kê đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; minh bạch về nguồn thông tin, khái niệm,
phạm vi thu thập, phương pháp tính toán, mức độ hoàn chỉnh của thông tin (ước
tính, sơ bộ, chính thức), các điều chỉnh bổ sung và các vấn đề khác liên quan đến
thông tin thống kê phổ biến;
c) Có quyền khiếu nại khi cơ
quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh không thực hiện trách nhiệm đối với những quy định
tại Điều 7 Quy chế này.
2. Trách nhiệm của cơ quan, tổ
chức, cá nhân sử dụng thông tin thống kê
a) Phản ánh nhu cầu về thông
tin thống kê với các cơ quan, đơn vị có chức năng, nhiệm vụ phổ biến thông tin
thống kê trên địa bàn tỉnh; đồng thời chủ động đề xuất giải pháp và phối hợp tổ
chức thực hiện;
b) Bảo vệ tính trung thực,
khách quan và tính pháp lý của thông tin thống kê đã được các cơ quan, đơn vị
trên địa bàn tỉnh phổ biến. Khi trích dẫn và sử dụng phải ghi rõ nguồn gốc của
thông tin. Không được sử dụng các thông tin thống kê do đơn vị phổ biến vào những
việc gây phương hại tới lợi ích quốc gia, lợi ích cộng đồng hoặc lợi ích hợp
pháp của các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác;
c) Cập nhật kiến thức thống kê
và kỹ năng tìm kiếm, khai thác thông tin thống kê để chủ động trong việc tiếp cận
thông tin và nâng cao hiệu quả sử dụng thông tin thống kê do các cơ quan, đơn vị
trên địa bàn tỉnh phổ biến.
3. Đối với cơ quan, tổ chức, cá
nhân có nhu cầu đột xuất cần được cung cấp một số thông tin thống kê trước thời
hạn phổ biến theo quy định trong Lịch phổ biến thông tin của các cơ quan, đơn vị
trên địa bàn tỉnh phải cam kết thực hiện các quy định sau đây:
a) Đề xuất trước nhu cầu để cơ
quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh có chức năng, nhiệm vụ phổ biến những thông tin
thống kê này xem xét, bố trí kế hoạch đáp ứng;
b) Khi được cung cấp trước những
thông tin thống kê đó chỉ sử dụng cho mục đích nghiên cứu, triển khai công việc
của cơ quan, tổ chức, cá nhân; không được phổ biến cho các cơ quan, tổ chức, cá
nhân khác; không được sửa chữa, thay đổi thông tin được cung cấp;
c) Trong trường hợp công bố, phổ
biến các tài liệu có sử dụng thông tin thống kê được cung cấp trước, nếu tiến
hành trước Lịch phổ biến những thông tin thống kê đó thì phải trao đổi lại với
cơ quan, đơn vị đã cung cấp để phối hợp rà soát và cập nhật thông tin thống kê
mới; nếu tiến hành sau thì sử dụng thông tin thống kê được phổ biến theo Lịch
phổ biến thay thế thông tin thống kê đã được cung cấp trước nhằm đảm bảo tính
thống nhất và tính pháp lý của thông tin thống kê theo quy định của pháp luật.
Điều 11. Điều
khoản thi hành
1. Giao Thống kê tỉnh là cơ
quan thường trực, giúp UBND tỉnh thống nhất chỉ đạo về chuyên môn nghiệp vụ,
xây dựng văn bản hướng dẫn kế hoạch triển khai, đôn đốc, kiểm tra giám sát việc
thực hiện công tác phổ biến thông tin thống kê trên địa bàn tỉnh.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu
phát sinh những vấn đề bất cập cần tiếp tục bổ sung, điều chỉnh, các cơ quan, tổ
chức, cá nhân phản ánh bằng văn bản về Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh
xem xét, quyết định./.