|
CHỦ TỊCH ỦY BAN
NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
09/2026/QĐ-CTUBND
|
Nghệ An, ngày 09
tháng 3 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÂN CẤP MỘT SỐ NHIỆM
VỤ TƯ PHÁP THUỘC THẨM QUYỀN CỦA CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CHO SỞ TƯ PHÁP
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 64/2025/QH15; được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Luật sư số 65/2006/QH11; được sửa đổi,
bổ sung một số điều tại Luật Luật sư số 20/2012/QH13;
Căn cứ Luật Nuôi con nuôi số 52/2010/QH12;
Căn cứ Luật Hộ tịch số 60/2014/QH13;
Căn cứ Luật Đấu giá tài sản số 01/2016/QH14; được
sửa đổi, bổ sung một số điều tại Luật Đấu giá tài sản số 37/2024/QH15;
Căn cứ Luật Trợ giúp pháp lý số 11/2017/QH14;
Căn cứ Luật Công chứng số 46/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 104/2025/NĐ-CP ngày
15/5/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Công chứng;
Căn cứ Nghị định số 112/2025/NĐ-CP ngày
29/5/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc
lĩnh vực bổ trợ tư pháp;
Căn cứ Nghị định số 120/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025
của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp
trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp;
Căn cứ Nghị định số 121/2025/NĐ-CP ngày
11/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý
nhà nước của Bộ Tư pháp;
Căn cứ Thông tư số 09/2025/TT-BTP ngày 16/6/2025
của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Tư
pháp thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thuộc Ủy
ban nhân dân xã, phường, đặc khu trong lĩnh vực tư pháp;
Theo đề nghị của Sở Tư pháp tại Tờ trình số
459/TTr-STP ngày 25/02/2026;
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành
Quyết định phân cấp một số nhiệm vụ tư pháp thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh cho Sở Tư pháp.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định phân cấp một số nhiệm vụ tư
pháp thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh cho Sở Tư pháp.
2. Đối tượng áp dụng
a) Sở Tư pháp;
b) Các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có
liên quan.
Điều 2. Nội dung phân cấp
1. Lĩnh vực hộ tịch
Thu hồi, hủy bỏ giấy tờ hộ tịch, nội dung đăng ký hộ
tịch do cơ quan đăng ký hộ tịch cấp, đăng ký trái quy định pháp luật.
2. Lĩnh vực nuôi con nuôi
Cấp giấy xác nhận công dân Việt Nam ở trong nước đủ
điều kiện nhận trẻ em nước ngoài làm con nuôi.
3. Lĩnh vực đấu giá tài sản
a) Cấp chứng chỉ hành nghề đấu giá;
b) Thu hồi chứng chỉ hành nghề đấu giá;
c) Cấp lại chứng chỉ hành nghề đấu giá.
4. Lĩnh vực quản lý luật sư
a) Cấp chứng chỉ hành nghề luật sư;
b) Thu hồi chứng chỉ hành nghề luật sư;
c) Cấp lại chứng chỉ hành nghề luật sư;
d) Công nhận đào tạo nghề luật sư ở nước ngoài.
5. Lĩnh vực công chứng
a) Bổ nhiệm công chứng viên;
b) Bổ nhiệm lại công chứng viên;
c) Miễn nhiệm công chứng viên;
d) Công nhận tương đương đối với người được đào tạo
nghề công chứng ở nước ngoài.
6. Lĩnh vực quản tài viên
a) Cấp chứng chỉ hành nghề quản tài viên;
b) Cấp lại chứng chỉ hành nghề quản tài viên;
c) Thu hồi chứng chỉ hành nghề quàn tài viên.
7. Lĩnh vực trợ giúp pháp lý
a) Bổ nhiệm, cấp thẻ trợ giúp viên pháp lý;
b) Miễn nhiệm và thu hồi thẻ trợ giúp viên pháp lý;
c) Cấp lại thẻ trợ giúp viên pháp lý.
Điều 3. Trách nhiệm của Sở Tư pháp
1. Tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố
danh mục và quy trình thủ tục hành chính nội bộ liên quan đến nội dung được
phân cấp theo quy định hiện hành.
2. Sở Tư pháp chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện
các nội dung được phân cấp theo quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm trước
pháp luật, trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện nhiệm vụ,
quyền hạn được phân cấp; định kỳ báo cáo, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ, quyền
hạn được phân cấp về Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 4. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
20/3/2026.
2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tư pháp;
Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND xã, phường và tổ chức, cá
nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Điều 5. Điều khoản chuyển tiếp
Đối với các thủ tục hành chính quy định tại Điều 2
Quyết định này đã tiếp nhận hoặc đang giải quyết thì tiếp tục thực hiện theo
trình tự, thủ tục trước ngày Quyết định này có hiệu lực./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tư pháp;
- TT Tỉnh ủy; TT HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- PCVP UBND tỉnh;
- Cổng TTĐT tỉnh, Công báo tỉnh;
- Lưu: VT, TH (H).
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phùng Thành Vinh
|