|
ỦY BAN NHÂN
DÂN
TỈNH KIÊN GIANG
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
01/2016/QĐ-UBND
|
Kiên Giang,
ngày 12 tháng 01 năm 2016
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ CÔNG TÁC RÀ SOÁT, HỆ THỐNG HÓA VĂN BẢN
QUY PHẠM PHÁP LUẬT
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương
ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 55/2011/NĐ-CP ngày 04
tháng 7 năm 2011 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức
bộ máy của tổ chức pháp chế;
Căn cứ Nghị định số 16/2013/NĐ-CP ngày 06
tháng 02 năm 2013 của Chính phủ về rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp
luật;
Căn cứ Thông tư số 09/2013/TT-BTP ngày 15
tháng 6 năm 2013 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành Nghị định số
16/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ về rà soát, hệ thống hóa
văn bản quy phạm pháp luật;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ
trình số 4181/TTr-STP ngày 08 tháng 12 năm 2015,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về công tác rà
soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
Điều 2. Giám đốc Sở Tư pháp có trách nhiệm tổ chức triển
khai thực hiện Quyết định này.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, Thủ
trưởng các ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành
phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày,
kể từ ngày ký.
|
|
TM. ỦY BAN
NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Phạm Vũ Hồng
|
QUY ĐỊNH
VỀ CÔNG TÁC RÀ SOÁT, HỆ THỐNG HÓA
VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
(Ban hành kèm theo Quyết định số 01/2016/QĐ-UBND ngày 12 tháng 01 năm 2016 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang)
Chương
I
NHỮNG QUY ĐỊNH
CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định về nguyên tắc,
trách nhiệm phối hợp giữa các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân các cấp
về việc rà soát văn bản quy phạm pháp luật (gọi tắt là rà soát văn bản), hệ thống
hóa văn bản quy phạm pháp luật (gọi tắt là hệ thống hóa văn bản) và điều kiện bảo
đảm đối với công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản trên địa bàn tỉnh Kiên
Giang.
2. Đối tượng áp dụng
a) Các cơ quan chuyên
môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh;
b) Ủy ban nhân dân huyện,
thị xã, thành phố (gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp huyện);
c) Các cơ quan chuyên
môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố;
d) Ủy ban nhân dân xã,
phường, thị trấn (gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã).
Điều
2. Nguyên tắc phối hợp
Công tác phối hợp giữa
các cơ quan nhà nước trong việc rà soát, hệ thống hóa văn bản được thực hiện
theo các nguyên tắc sau đây:
1. Nội dung công việc
phải liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan phối hợp.
2. Bảo đảm yêu cầu
chuyên môn, chất lượng và hiệu quả công việc.
3. Bảo đảm kỷ luật, kỷ
cương trong hoạt động phối hợp; đề cao trách nhiệm cá nhân của Thủ trưởng cơ
quan, đơn vị và cán bộ, công chức tham gia phối hợp.
4. Bảo đảm tính khách
quan trong quá trình phối hợp.
Chương
II
QUY ĐỊNH CỤ
THỂ
Điều
3. Rà soát, hệ thống hóa văn bản của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh
1. Giám đốc Sở Tư pháp là đầu mối
có trách nhiệm đôn đốc, hướng dẫn, tổng
hợp kết quả rà soát, hệ thống hóa chung của các cơ quan
chuyên môn có liên quan trình Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Thủ trưởng các cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh phối hợp với Trưởng ban Pháp chế Hội
đồng nhân dân tỉnh và các cơ quan liên quan thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn
bản của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh có nội dung điều chỉnh những vấn
đề thuộc chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước của cơ quan mình.
Điều
4. Rà soát, hệ thống hóa văn bản của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện
1. Trưởng phòng Tư pháp là đầu mối
có trách nhiệm đôn đốc, hướng dẫn, tổng
hợp kết quả rà soát, hệ thống hóa chung của các cơ
quan chuyên môn có liên quan trình Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.
2. Thủ trưởng các cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện phối hợp với Trưởng ban Pháp chế
Hội đồng nhân dân cấp mình (nơi có tổ chức Hội đồng nhân dân) và các cơ quan có
liên quan thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản của Hội đồng nhân dân, Ủy ban
nhân dân cấp huyện có nội dung điều chỉnh những vấn đề, thuộc chức năng, nhiệm
vụ quản lý nhà nước của cơ quan mình.
Điều
5. Rà soát, hệ thống hóa văn bản của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã
Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức rà soát, hệ thống hóa văn bản do Hội đồng
nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành.
Điều
6. Rà soát, hệ thống hóa văn bản trong trường hợp có sự điều chỉnh địa giới
hành chính
1. Trong trường hợp một đơn vị hành chính được chia
thành các đơn vị hành chính mới thì Ủy ban nhân dân của các đơn vị hành chính mới
có trách nhiệm thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản do Hội đồng nhân
dân, Ủy ban nhân dân của đơn vị hành chính trước khi được chia
ban hành.
2. Trong trường hợp nhiều đơn vị hành chính được sáp nhập thành một
đơn vị hành chính mới thì Ủy ban nhân dân của đơn vị hành chính mới có trách
nhiệm thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân
dân của các đơn vị hành chính trước khi được sáp nhập ban hành.
Điều
7. Lấy ý kiến về kết quả rà soát văn bản
1. Sau khi có kết quả
rà soát văn bản, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo
việc gửi hồ sơ rà soát văn bản lấy ý kiến của Sở Tư pháp; Thủ trưởng cơ quan
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi hồ sơ rà soát văn bản lấy ý kiến
của Phòng Tư pháp.
Ý kiến của Sở Tư pháp,
Phòng Tư pháp phải được thể hiện bằng văn bản, trong đó nêu rõ nội dung nhất
trí, nội dung không nhất trí hoặc ý kiến khác.
2. Thủ trưởng cơ quan
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân chỉ đạo việc nghiên cứu giải trình, tiếp thu ý
kiến của Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp về kết quả rà soát văn bản; hoàn thiện hồ sơ
rà soát văn bản, ký báo cáo kết quả rà soát văn bản.
3. Lập hồ sơ rà soát
văn bản
Người rà soát văn bản
lập hồ sơ rà soát văn bản trình Thủ trưởng cơ quan, đơn vị xem xét, xử lý kết
quả rà soát văn bản. Hồ sơ rà soát văn bản bao gồm:
a) Văn bản được rà
soát;
b) Văn bản là căn cứ
pháp lý để rà soát; văn bản là căn cứ xác định sự thay đổi của tình hình kinh tế
- xã hội;
c) Phiếu rà soát văn bản;
d) Báo cáo kết quả rà
soát văn bản của cơ quan, đơn vị chuyên môn trình Thủ trưởng cơ quan rà soát,
trong đó nêu rõ nội dung đánh giá về hiệu lực, thẩm quyền ban hành, những quy định
trái, chồng chéo, mâu thuẫn của văn bản được rà soát với quy định của văn bản
là căn cứ pháp lý để rà soát hoặc không còn phù hợp với tình hình phát triển
kinh tế - xã hội và kiến nghị xử lý;
đ) Văn bản của cơ quan
rà soát kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý văn bản;
e) Các tài liệu khác
có liên quan.
Điều
8. Trình xem xét, xử lý hoặc kiến nghị xử lý kết quả rà soát văn bản
1. Sau khi có ý kiến về
kết quả rà soát của Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn
thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện hoàn chỉnh hồ sơ rà soát
văn bản trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định việc xử lý
hoặc kiến nghị Hội đồng nhân dân tỉnh, Hội đồng nhân dân cấp huyện (nơi có tổ
chức Hội đồng nhân dân) xử lý kết quả rà soát.
Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã xem xét, quyết định việc xử lý hoặc kiến nghị Hội đồng nhân dân cấp
xã (nơi có tổ chức Hội đồng nhân dân) xử lý kết quả rà soát.
2. Báo cáo kết quả rà
soát văn bản trong hồ sơ rà soát văn bản được gửi cho Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp
để theo dõi, tổng hợp.
Sở Tư pháp, Phòng Tư
pháp, công chức Tư pháp - Hộ tịch lập “Sổ theo dõi văn bản được rà soát” để
theo dõi việc rà soát và kết quả xử lý văn bản chung của Hội đồng nhân dân, Ủy
ban nhân dân cùng cấp.
Điều
9. Công bố danh mục văn bản hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần
1. Chậm nhất vào ngày
31 tháng 12 hàng năm, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh,
Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm gửi danh mục các văn bản do Hội đồng
nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp mình ban hành hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần
thuộc trách nhiệm rà soát của cơ quan mình về Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp để tổng
hợp.
2. Sở Tư pháp, Phòng
Tư pháp có trách nhiệm tổng hợp danh mục và hoàn chỉnh hồ sơ trình Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cùng cấp để công bố danh mục văn bản hết hiệu lực toàn bộ hoặc một
phần chậm nhất là ngày 30 tháng 01 hàng năm.
3. Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã có trách nhiệm công bố danh mục các văn bản do Hội đồng nhân
dân, Ủy ban nhân dân cấp mình ban hành hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần chậm
nhất là ngày 30 tháng 01 hàng năm.
4.
Văn bản công bố danh mục văn bản hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần của tỉnh
phải được đăng công báo; văn bản công bố danh mục văn bản hết hiệu lực toàn bộ
hoặc một phần ở cấp huyện và cấp xã phải niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân
cùng cấp.
Điều
10. Định kỳ công bố kết quả hệ thống hóa văn bản
1. Năm thứ năm của kỳ
hệ thống hóa văn bản (kỳ hệ thống hóa văn bản là 05 năm, kỳ hệ thống hóa đầu
tiên thực hiện thống nhất trong cả nước là ngày 31 tháng 12 năm 2013), Thủ trưởng
các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện và
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện việc hệ thống hóa văn bản thuộc lĩnh vực
quản lý của ngành mình, cấp mình theo trình tự, thủ tục hệ thống hóa văn bản.
2. Sau khi có kết quả
hệ thống hóa văn bản, chậm nhất vào ngày 31 tháng 12 năm thứ năm của kỳ hệ thống
hóa văn bản, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban
nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm gửi kết quả hệ thống
hóa và các danh mục văn bản thuộc đối tượng hệ thống hóa cho Sở Tư pháp, Phòng
Tư pháp để tổng hợp.
3.
Sau khi nhận được kết quả hệ thống hóa văn bản của các cơ quan chuyên môn, chậm
nhất 60 ngày, kể từ thời điểm hệ thống hóa văn bản, Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp
tiến hành kiểm tra lại kết quả rà soát và kiến nghị rà soát bổ sung (nếu có).
Việc kiểm tra lại kết quả rà soát và rà soát bổ sung thực hiện theo quy định tại
Khoản 2, Điều 25 Nghị định số 16/2013/NĐ-CP. Kết quả hệ thống hóa văn bản được
Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp tổng hợp, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp xem
xét, công bố.
4. Chậm nhất 60 ngày,
kể từ thời điểm hệ thống hóa văn bản, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách
nhiệm công bố kết quả hệ thống hóa văn bản của cấp mình.
5. Hồ
sơ hệ thống hóa văn bản trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã gồm: Báo cáo kết quả hệ thống
hóa văn bản; tập hệ thống hóa văn bản; các danh mục văn bản; hồ sơ rà soát văn
bản bổ sung (nếu có); các tài liệu khác có liên quan.
6. Kết
quả hệ thống hóa văn bản phải được đăng tải trên trang thông tin điện tử của cơ
quan rà soát (nếu có). Trong trường hợp cần thiết, cơ quan rà soát văn bản phát
hành tập hệ thống hóa văn bản bằng hình thức văn bản giấy. Danh mục văn bản hết
hiệu lực toàn bộ hoặc một phần của tỉnh phải được đăng công báo; danh mục văn bản
hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần của cấp huyện và cấp xã phải niêm yết tại trụ
sở Ủy ban nhân dân cùng cấp.
Trường
hợp sau khi công bố, phát hiện các danh mục văn bản và tập hệ thống hoá văn bản
còn hiệu lực có sai sót thì tiến hành rà soát lại và đính chính.
Chương III
ĐIỀU KIỆN BẢO
ĐẢM ĐỐI VỚI CÔNG TÁC RÀ SOÁT, HỆ THỐNG HÓA VĂN BẢN
Điều 11. Tổ chức, biên chế bảo đảm cho công tác rà soát, hệ
thống hóa văn bản
1.
Giám đốc Sở Nội vụ có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan chuyên môn tham mưu
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định tổ chức, biên chế đảm bảo thực hiện hiệu
quả nhiệm vụ kiểm tra và rà soát, hệ thống hóa văn bản do Hội đồng nhân dân, Ủy
ban nhân dân tỉnh ban hành liên quan đến chuyên ngành, lĩnh vực.
2. Thủ
trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí công chức pháp
chế thực hiện tốt nhiệm vụ rà soát, hệ thống hóa văn bản theo quy định của pháp
luật.
3. Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã bố trí đủ cán bộ, công chức làm công tác
rà soát, hệ thống hóa văn bản của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện,
cấp xã.
4. Sở
Tư pháp, Phòng Tư pháp tổ chức quản lý và sử dụng cộng tác viên rà soát, hệ thống
hóa văn bản theo quy định tại Điều 34 Nghị định số 16/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng
02 năm 2013 của Chính phủ về rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật.
Điều
12. Kinh phí bảo đảm cho công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản
1. Kinh phí bảo đảm
cho công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản và người làm công tác rà soát, hệ thống
hóa văn bản của cơ quan, đơn vị thuộc cấp nào do ngân sách nhà nước cấp đó bảo
đảm và được tổng hợp chung vào dự toán kinh phí hoạt động thường xuyên hàng năm
của cơ quan, đơn vị.
Nội dung chi và mức
chi cho công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản của cơ quan, đơn vị thực hiện
theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh về một số mức chi bảo đảm cho công tác
kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn
tỉnh Kiên Giang.
2. Hàng năm, trên cơ sở
nghiên cứu chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, chương
trình công tác, kế hoạch rà soát, hệ thống hóa văn bản đã được phê duyệt, Thủ
trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng dự toán kinh phí
dành cho công tác này gửi về Sở Tài chính thẩm định trình cơ quan có thẩm quyền
phê duyệt.
3. Trong phạm vi chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm quản lý, sử dụng số kinh phí được cấp hàng năm
theo đúng các quy định của pháp luật.
Chương
IV
ĐIỀU KHOẢN
THI HÀNH
Điều 13. Chế độ thông tin báo cáo
1.
Trách nhiệm báo cáo của Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp, công chức Tư pháp - Hộ tịch:
a) Sở
Tư pháp, Phòng Tư pháp, công chức Tư pháp - Hộ tịch có trách nhiệm chuẩn bị báo
cáo hàng năm về công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản trình Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp mình.
b)
Báo cáo hàng năm về công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản của Ủy ban nhân dân
tỉnh được gửi đến Bộ Tư pháp.
c)
Báo cáo hàng năm về công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản của Ủy ban nhân dân
cấp huyện được gửi đến Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Tư pháp) để tổng hợp vào
báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh.
d)
Báo cáo hàng năm về công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản của Ủy ban nhân dân
cấp xã được gửi đến Ủy ban nhân dân cấp huyện (qua Phòng Tư pháp) để tổng hợp vào
báo cáo của Ủy ban nhân dân cấp huyện.
2.
Trách nhiệm báo cáo của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh:
Thủ
trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm báo cáo
hàng năm về công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản thuộc lĩnh vực quản lý của
ngành mình gửi về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Tư pháp) để tổng hợp vào báo cáo
của Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Thời
hạn gửi báo cáo, thời điểm lấy số liệu báo cáo hàng năm về công tác rà soát, hệ
thống hóa văn bản được thực hiện theo Thông tư số 20/2013/TT-BTP ngày 03 tháng
12 năm 2013 của Bộ Tư pháp hướng dẫn một số nội dung về hoạt động thống kê của
ngành Tư pháp như sau:
a) Thời
hạn gửi báo cáo được quy định cụ thể tại góc trên cùng, bên trái của từng biểu
mẫu báo cáo thống kê;
b) Thời
điểm lấy số liệu thống kê được tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng
12 hàng năm.
4.
Báo cáo hàng năm về công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản cần có các nội dung
sau đây:
a)
Tình hình thực hiện công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản trong thời gian báo
cáo, bao gồm số liệu tổng hợp về số văn bản phải rà soát, số văn bản đã được rà
soát, kết quả rà soát văn bản, tình hình xử lý văn bản được rà soát; kết quả rà
soát căn cứ vào tình hình phát triển kinh tế - xã hội; kết quả hệ thống hóa văn
bản; kết quả rà soát văn bản theo chuyên đề, lĩnh vực, địa bàn;
b)
Đánh giá chung về chất lượng công tác xây dựng, ban hành văn bản thuộc trách
nhiệm rà soát, hệ thống hóa;
c)
Tình hình xây dựng cơ sở dữ liệu rà soát, hệ thống hóa văn bản;
d)
Tình hình thể chế làm cơ sở cho công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản; bố trí
biên chế, kinh phí cho công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản;
đ) Hoạt
động phối hợp trong thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản; công tác tập huấn,
hướng dẫn, bồi dưỡng nghiệp vụ rà soát, hệ thống hóa văn bản và các điều kiện bảo
đảm khác cho công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản;
e) Những
khó khăn, vướng mắc và kiến nghị;
g) Những
vấn đề khác có liên quan.
Điều 14. Trách nhiệm thi hành
1. Giám đốc Sở Tư pháp có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân tỉnh theo
dõi, đôn đốc và báo cáo kết quả triển khai thực hiện Quy định này.
2. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức triển khai thực hiện
theo các nội dung quy định của Quy định này tại đơn vị, địa phương mình.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc, Thủ trưởng các
cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã phản
ảnh về
Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Tư pháp) để xem xét, điều chỉnh, bổ sung kịp thời./.