|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 32/2026/NQ-HĐND
|
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 27 tháng 8 năm 2026
|
NGHỊ
QUYẾT
BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ MỨC CHI CỤ THỂ TIẾP
KHÁCH NƯỚC NGOÀI VÀO LÀM VIỆC, TỔ CHỨC HỘI NGHỊ, HỘI THẢO QUỐC TẾ VÀ TIẾP KHÁCH
TRONG NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn
cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ
sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn
cứ Nghị định số 73/2026/NĐ-CP của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn
thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn
cứ Thông tư số 35/2026/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính về quy định chế độ tiếp
khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chế độ chi tổ chức hội nghị, hội thảo
quốc tế tại Việt Nam và chế độ tiếp khách trong nước;
Xét
Tờ trình số 1078/TTr-UBND ngày 19 tháng 8 năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố
về dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân Thành phố ban hành Quy định về mức
chi cụ thể tiếp khách nước ngoài vào làm việc, tổ chức hội nghị, hội thảo quốc
tế và tiếp khách trong nước trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh; Báo cáo thẩm
tra số 346/BC-BKTNS ngày 26 tháng 8 năm 2026 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng
nhân dân Thành phố; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố tại
kỳ họp;
Hội
đồng nhân dân Thành phố ban hành Nghị quyết Quy định về mức chi cụ thể tiếp
khách nước ngoài vào làm việc, tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế và tiếp khách
trong nước trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 1. Ban hành kèm
theo Nghị quyết này Quy định về mức chi cụ thể tiếp khách nước ngoài vào làm việc,
tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế và tiếp khách trong nước trên địa bàn Thành
phố Hồ Chí Minh.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1.
Giao Ủy ban nhân dân Thành phố tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này đúng
quy định của pháp luật.
2. Thường
trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại
biểu Hội đồng nhân dân Thành phố giám sát chặt chẽ việc thực hiện Nghị quyết này.
Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Nghị
quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 27 tháng 8 năm 2026. Các mức chi quy định
tại Nghị quyết được áp dụng từ ngày 18 tháng 5 năm 2026.
2. Bãi
bỏ toàn bộ các Nghị quyết sau đây:
a) Nghị
quyết số 16/2019/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân Thành
phố Hồ Chí Minh về ban hành mức chi chế độ tiếp khách nước ngoài vào làm việc,
chế độ tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế và chế độ tiếp khách trong nước trên
địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh;
b) Nghị
quyết số 05/2019/NQ-HĐND ngày 26 tháng 3 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bà
Rịa - Vũng Tàu về việc ban hành quy định chế độ tiếp khách nước ngoài, chế độ
chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại tỉnh và chế độ tiếp khách trong nước
trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu;
c) Nghị
quyết số 03/2019/NQ-HĐND ngày 31 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh
Bình Dương về việc quy định mức chi tiếp khách nước ngoài vào làm việc, mức chi
tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế và chi tiếp khách trong nước tại tỉnh Bình
Dương.
Nghị
quyết này đã được Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh khóa XI, Kỳ họp thứ
tư thông qua ngày 27 tháng 8 năm 2026./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường
vụ Quốc hội;
- Văn phòng: Quốc hội, Chính phủ;
- Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Thành ủy;
- Đoàn đại biểu Quốc hội Thành phố;
- Thường trực HĐND, UBND, UBMTTQVN Thành phố;
- Đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố;
- Các sở, ban, ngành Thành phố;
- Văn phòng: Thành ủy, Đoàn ĐBQH & HĐND, UBND Thành phố;
- Thường trực HĐND, UBND, UBMTTQVN cấp xã;
- Trung tâm Thông tin điện tử Thành phố;
- Lưu: VT, (P.CTHĐND-Tn).
|
CHỦ TỊCH
Võ Văn Minh
|
QUY ĐỊNH
VỀ MỨC CHI CỤ
THỂ TIẾP KHÁCH NƯỚC NGOÀI VÀO LÀM VIỆC, TỔ CHỨC HỘI NGHỊ, HỘI THẢO QUỐC TẾ VÀ
TIẾP KHÁCH TRONG NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 32/2026/NQ-HĐND ngày 27 tháng 8 năm 2026 của
Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định mức chi cụ thể tiếp khách nước ngoài vào làm việc,
tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế và tiếp khách trong nước trên địa bàn Thành
phố Hồ Chí Minh theo quy định tại khoản 1, 2 Điều 33 Thông tư số 35/2026/TT-BTC
của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Tổ chức chính trị, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các
tổ chức chính trị - xã hội.
2. Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập.
3. Các tổ chức sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước hỗ trợ.
Điều 3. Quy định chung
1. Các nội dung liên quan đến nguồn kinh phí thực hiện, chế
độ chi, nội dung chi, mức chi tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam,
tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và tiếp khách trong nước không
quy định tại Quy định này được thực hiện theo quy định tại Thông tư số
35/2026/TT-BTC. Các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu tại Thông tư số
35/2026/TT-BTC, nếu có Nghị quyết của Hội đồng nhân dân Thành phố quy định chi
tiết mức chi thì thực hiện theo quy định tại Nghị quyết của Hội đồng nhân dân
Thành phố.
2. Các mức chi tại Quy định này đã bao gồm các khoản thuế,
phí dịch vụ (nếu có) theo quy định của pháp luật, là căn cứ để các cơ quan, đơn
vị xây dựng dự toán kinh phí thực hiện; việc thanh quyết toán theo quy định
nhưng không được vượt quá mức chi tại Quy định này.
Chương II
CHẾ ĐỘ TIẾP KHÁCH NƯỚC NGOÀI VÀO LÀM VIỆC TẠI VIỆT NAM DO VIỆT NAM
CHI TOÀN BỘ CHI PHÍ TRONG NƯỚC
Điều 4. Chi đón, tiễn khách tại
sân bay
1. Chi tặng hoa: 1.000.000 đồng/người đối với Trưởng đoàn
khách hạng A, hạng B.
2. Chi thuê phòng chờ tại sân bay áp dụng đối với khách hạng
đặc biệt, khách hạng A, khách hạng B. Giá thuê phòng chờ thanh toán căn cứ theo
hóa đơn hợp pháp, hợp lệ theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Tiêu chuẩn về thuê chỗ ở
1. Đoàn là khách hạng A
a) Trưởng đoàn: 9.400.000 đồng/người/ngày;
b) Phó đoàn: 7.700.000 đồng/người/ngày;
c) Đoàn viên: 6.000.000 đồng/người/ngày.
2. Đoàn là khách hạng B
a) Trưởng đoàn, Phó đoàn: 7.700.000 đồng/người/ngày;
b) Đoàn viên: 4.800.000 đồng/người/ngày.
3. Đoàn là khách hạng C
a) Trưởng đoàn: 4.300.000 đồng/người/ngày;
b) Đoàn viên: 3.000.000 đồng/người/ngày.
4. Khách mời quốc tế khác: 1.600.000 đồng/người/ngày.
5. Giá thuê chỗ ở quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 và
khoản 4 Điều này đã bao gồm cả bữa ăn sáng. Trường hợp thuê chỗ ở không bao gồm
tiền ăn sáng trong giá thuê thì cơ quan, đơn vị tiếp khách chi tiền ăn sáng bằng
10% mức ăn của một người trong 01 ngày đối với từng hạng khách (trường hợp thực
tế phát sinh thấp hơn 10% thì thanh toán theo thực tế phát sinh). Tổng mức tiền
thuê chỗ ở trong trường hợp không bao gồm tiền ăn sáng và mức chi tiền ăn sáng
cho khách không vượt quá mức chi thuê chỗ ở quy định nêu trên.
Điều 6. Tiêu chuẩn ăn hàng ngày
(bao gồm 2 bữa trưa, tối)
1. Mức chi ăn hàng ngày quy định tại Điều này đã bao gồm tiền
đồ uống (khuyến khích sử dụng đồ uống sản xuất tại Việt Nam); cụ thể:
a) Đoàn là khách hạng A: 3.000.000 đồng/người/ngày;
b) Đoàn là khách hạng B: 2.000.000 đồng/người/ngày;
c) Đoàn là khách hạng C: 1.600.000 đồng/người/ngày;
d) Khách mời quốc tế khác: 1.200.000 đồng/người/ngày.
2. Trong trường hợp cần thiết phải có cán bộ của cơ quan,
đơn vị đón tiếp đi ăn cùng đoàn thì được tiêu chuẩn ăn như đối với đoàn viên của
đoàn khách nước ngoài.
Trường hợp cần thiết phải bố trí ăn tập trung cho lực lượng
phục vụ đoàn, gồm bảo vệ, lái xe (trừ lái xe đi thuê), lễ tân, cảnh vệ, cảnh
sát giao thông tham gia dẫn đoàn đối với đoàn khách hạng đặc biệt và đoàn khách
hạng A theo kế hoạch, chương trình, đề án đón đoàn được cấp có thẩm quyền phê
duyệt, thực hiện mức chi tiền ăn 500.000 đồng/người/ngày (đã bao gồm đồ uống);
không phát tiền nếu không ăn tập trung.
Điều 7. Tổ chức chiêu đãi
1. Đối với khách hạng A, hạng B, hạng C: Mỗi đoàn khách được
tổ chức chiêu đãi một lần. Mức chi chiêu đãi bằng mức tiền ăn một ngày của
khách theo quy định tại Điều 6 Quy định này (trường hợp thực
tế phát sinh thấp hơn mức tiền ăn một ngày của từng hạng khách thì thanh toán
theo thực tế phát sinh).
Đối với khách quốc tế khác, căn cứ tính chất của quan hệ
ngoại giao và yêu cầu công tác, thủ trưởng cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ
đón tiếp khách xem xét, quyết định việc tổ chức chiêu đãi trong chương trình, đề
án đón tiếp đoàn. Mức chi chiêu đãi khách bằng mức tiền ăn hàng ngày quy định tại
Điều 6 Nghị quyết này áp dụng đối với khách mời quốc tế khác
(trường hợp thực tế phát sinh thấp hơn mức tiền ăn hàng ngày áp dụng đối với
khách mời quốc tế khác thì thanh toán theo thực tế phát sinh).
2. Mức chi chiêu đãi quy định tại khoản 1 Điều này đã bao gồm
tiền đồ uống (khuyến khích sử dụng đồ uống sản xuất tại Việt Nam).
3. Đại biểu và phiên dịch phía Việt Nam tham gia tiếp khách
được áp dụng mức chi chiêu đãi như thành viên của đoàn.
Trường hợp cần thiết, tại buổi chiêu đãi khách quốc tế, bố
trí ăn tập trung cho lực lượng phục vụ đoàn, gồm bảo vệ, lái xe (trừ lái xe đi
thuê), lễ tân, cảnh vệ, cảnh sát giao thông tham gia dẫn đoàn đối với đoàn
khách hạng đặc biệt và đoàn khách hạng A theo kế hoạch, chương trình, đề án đón
đoàn được cấp có thẩm quyền phê duyệt, thực hiện mức chi tiền ăn 500.000 đồng/người/ngày
(đã bao gồm đồ uống); không phát tiền nếu không ăn tập trung.
Điều 8. Tiêu chuẩn tiếp xã giao và
các buổi làm việc
1. Mức chi tiếp xã giao và các buổi làm việc (đồ uống, hoa
quả, bánh ngọt) đối với các đoàn khách thực hiện như sau:
a) Đoàn là khách hạng A: 300.000 đồng/người/01 buổi làm việc
(nửa ngày);
b) Đoàn là khách hạng B: 160.000 đồng/người/01 buổi làm việc
(nửa ngày);
c) Đoàn là khách hạng C, khách quốc tế khác: 120.000 đồng/người/01
buổi làm việc (nửa ngày).
2. Đại biểu và phiên dịch phía Việt Nam tham gia tiếp khách
được áp dụng tiêu chuẩn tiếp xã giao như thành viên của đoàn theo quy định tại khoản
1 Điều này.
Điều 9. Chi dịch thuật
1. Chi biên dịch
a) Biên dịch một trong 6 ngôn ngữ chính thức của Liên hợp
quốc sang Tiếng Việt (gồm: tiếng Ả Rập, tiếng Trung, tiếng Anh, tiếng Pháp, tiếng
Nga và tiếng Tây Ban Nha): 300.000 đồng/trang (350 từ);
b) Biên dịch Tiếng Việt sang một trong 6 ngôn ngữ chính thức
của Liên hợp quốc: 360.000 đồng/trang (350 từ);
c) Đối với các ngôn ngữ ngoài ngôn ngữ chính thức của Liên
hợp quốc, tùy theo mức độ phổ biến của ngôn ngữ đó trên địa bàn cơ quan, đơn vị,
thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định mức chi biên dịch được tăng 30% so với mức
chi biên dịch tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này (trường hợp thực tế phát
sinh thấp hơn 30% thì thanh toán theo thực tế phát sinh).
2. Chi dịch nói
a) Dịch nối tiếp: 750.000 đồng/giờ/người;
b) Dịch song song (dịch cabin): 1.500.000 đồng/giờ/người;
c) Trường hợp dịch lẻ giờ (chưa đủ 1 giờ) thì thực hiện
thanh toán, quyết toán theo mức chi của 1 giờ quy định tại điểm a và điểm b khoản
2 Điều này.
Điều 10. Chi tặng phẩm
Căn cứ tính chất công việc, yêu cầu đối ngoại của từng đoàn
khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, thủ trưởng cơ quan, đơn vị chịu
trách nhiệm đón đoàn quyết định chi tặng phẩm trên tinh thần tiết kiệm, không
phô trương hình thức.
Tặng phẩm là sản phẩm do Việt Nam sản xuất và thể hiện bản
sắc văn hóa dân tộc, mức mua quà tặng cụ thể như sau:
a) Đối với đoàn khách hạng A
Trưởng đoàn khách: 2.600.000 đồng/người. Trường hợp có Phu
nhân (Phu quân) của Trưởng đoàn đi cùng đoàn, mức chi tặng phẩm đối với Phu
nhân (Phu quân): 2.600.000 đồng/người.
Trường hợp đặc biệt theo yêu cầu đối ngoại hoặc theo thông
lệ ngoại giao giữa hai nước, thủ trưởng cơ quan đón tiếp đoàn xem xét, quyết định
việc tặng phẩm tặng thành viên chính thức và quan chức tùy tùng trong kế hoạch,
đề án đón đoàn, mức chi: 1.000.000 đồng/người.
b) Đối với đoàn khách hạng B
Trưởng đoàn khách: 1.800.000 đồng/người. Trường hợp có Phu
nhân (Phu quân) của Trưởng đoàn đi cùng đoàn, mức chi tặng phẩm đối với Phu
nhân (Phu quân): 1.800.000 đồng/người.
Trường hợp đặc biệt theo yêu cầu đối ngoại hoặc theo thông
lệ ngoại giao giữa hai nước, thủ trưởng cơ quan đón tiếp đoàn xem xét, quyết định
việc tặng phẩm tặng thành viên chính thức và quan chức tùy tùng trong kế hoạch,
đề án đón đoàn, mức chi: 1.000.000 đồng/người.
c) Đối với đoàn khách hạng C và khách mời quốc tế khác.
Trường hợp đặc biệt theo yêu cầu đối ngoại hoặc theo thông
lệ ngoại giao giữa hai nước, thủ trưởng cơ quan đón tiếp đoàn xem xét, quyết định
việc tặng phẩm tặng thành viên của đoàn khách trong kế hoạch, đề án đón đoàn, mức
chi: 1.000.000 đồng/người.
Điều 11. Chế độ, tiêu chuẩn chi
khi đưa đoàn khách nước ngoài đi công tác địa phương và cơ sở
Trường hợp cần thiết phải đưa khách đi thăm, làm việc tại
các địa phương hoặc cơ sở theo chương trình, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền
quyết định thì tiêu chuẩn đón tiếp như sau:
1. Cơ quan, đơn vị chủ trì đón tiếp khách chịu trách nhiệm
chi toàn bộ chi phí đưa đón khách từ nơi ở chính tới địa phương, cơ sở và chi
phí ăn, nghỉ cho khách trong những ngày khách làm việc tại địa phương, cơ sở
theo các mức chi quy định tại Điều 6 Thông tư số 35/2026/TT-BTC, Điều
5 và Điều 6 Quy định này; chi dịch nói theo quy định tại Điều
9 Quy định này (nếu có).
2. Cơ quan, đơn vị ở địa phương hoặc cơ sở nơi khách đến
thăm và làm việc chi tiếp khách xã giao và các buổi làm việc theo quy định tại Điều 8 Quy định này. Chi dịch nói theo quy định tại Điều 9 Quy định này (nếu có).
Điều 12. Chi đưa khách đi tham quan
Mức chi đưa đón khách từ nơi ở chính đến điểm tham quan,
chi ăn, nghỉ cho khách trong những ngày đi tham quan theo các mức chi quy định
tại Điều 6 Thông tư số 35/2026/TT-BTC, khoản 2 Điều 4, Điều 5 và
Điều 6 Quy định này và được áp dụng cho cả cán bộ phía Việt Nam tham gia
đưa đoàn đi tham quan.
Điều 13. Trách nhiệm chi tiếp
khách trong trường hợp đoàn vào làm việc với nhiều cơ quan, đơn vị
1. Trường hợp đoàn vào làm việc với nhiều cơ quan, đơn vị
theo chương trình, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, thì cơ quan,
đơn vị chủ trì trong việc đón đoàn chịu trách nhiệm về chi phí đón, tiễn, tiền
ăn, tiền thuê chỗ ở, đi lại của đoàn theo mức chi quy định tại Điều 6 Thông tư
số 35/2026/TT-BTC, Điều 4, Điều 5, Điều 6 và Điều
7 Quy định này.
2. Các cơ quan, đơn vị có kế hoạch, chương trình làm việc với
đoàn sẽ chịu trách nhiệm chi phí tiếp đoàn trong thời gian đoàn làm việc với cơ
quan, đơn vị mình theo kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Mức chi tiếp
khách áp dụng theo quy định tại Điều 8 và Điều 9 Quy định này.
Chương III
CHẾ ĐỘ TIẾP KHÁCH NƯỚC NGOÀI LÀM VIỆC TẠI VIỆT NAM DO VIỆT NAM CHI
MỘT PHẦN CHI PHÍ TRONG NƯỚC
Điều 14. Đối với các đoàn khách nước
ngoài vào làm việc tại Việt Nam do khách tự túc ăn, ở; Việt Nam chi các khoản
đón tiếp đối ngoại khác
1. Đối với khách hạng A, hạng B, hạng C
a) Cơ quan, đơn vị chủ trì đón tiếp đoàn được chi đón tiếp
đoàn như sau:
Chi đón tiếp tại sân bay, chi phương tiện đi lại trong thời
gian đoàn làm việc tại Việt Nam, chi tiếp xã giao các buổi làm việc; chi dịch
thuật, chi văn hóa, văn nghệ và tặng phẩm. Trong trường hợp vì quan hệ đối ngoại
xét thấy cần thiết thì thủ trưởng cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ đón tiếp
quyết định chi chiêu đãi hoặc chi mời cơm thân mật và phải được duyệt trong đề
án, kế hoạch đón đoàn.
b) Tiêu chuẩn chi đón tiếp và mức chi theo từng hạng khách
thực hiện theo quy định tại Điều 6, khoản 1 Điều 12 Thông tư số 35/2026/TT-BTC,
Điều 4, Điều 7, Điều 8, Điều 9 và Điều 10 Quy
định này.
2. Trường hợp cần thiết phải đưa khách đi thăm, làm việc tại
các địa phương hoặc cơ sở theo chương trình, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền
quyết định thì thực hiện chi đón tiếp theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Thông
tư số 35/2026/TT- BTC và Điều 11 Quy định này (trừ các khoản
khách tự túc ăn, ở).
3. Trường hợp đoàn làm việc với nhiều cơ quan, đơn vị theo
chương trình, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì thực hiện chi
đón tiếp theo quy định tại Điều 13 Quy định này.
Điều 15. Chế độ tiếp các đại sứ,
trưởng đại diện các tổ chức quốc tế khi kết thúc nhiệm kỳ công tác tại Việt Nam
Cơ quan, đơn vị được tổ chức mời cơm thân mật khi chia tay
đại sứ, trưởng đại diện các tổ chức quốc tế khi kết thúc nhiệm kỳ công tác tại
Việt Nam. Mức chi: 2.000.000 đồng/người bao gồm cả đại diện phía Việt Nam, mức
chi này bao gồm cả tiền đồ uống (khuyến khích sử dụng đồ uống sản xuất tại Việt
Nam). Mức chi tặng phẩm cho đại sứ, trưởng đại diện các tổ chức quốc tế:
1.800.000 đồng/người/suất tặng phẩm.
Điều 16. Đối với các đoàn khách nước
ngoài vào làm việc tại Việt Nam do khách tự túc mọi chi phí
Cơ quan, đơn vị có đoàn đến làm việc chỉ được chi để tiếp
xã giao các buổi đoàn đến làm việc theo quy định tại Điều 8 Quy
định này.
Chương IV
CHẾ ĐỘ HỘI NGHỊ QUỐC TẾ TỔ CHỨC LUÂN PHIÊN GIỮA CÁC NƯỚC MÀ VIỆT
NAM ĐĂNG CAI TỔ CHỨC TẠI VIỆT NAM VÀ DO LÃNH ĐẠO ĐẢNG, NHÀ NƯỚC CHỦ TRÌ
Điều 17. Quy định chung về chế độ
hội nghị quốc tế luân phiên giữa các nước mà Việt Nam đăng cai tổ chức tại Việt
Nam và do Lãnh đạo Đảng, Nhà nước chủ trì
Chế độ, tiêu chuẩn của các hội nghị, hội thảo, phiên họp
nhóm, các diễn đàn, các sự kiện bên lề trong danh mục các sự kiện được phê duyệt
trong khuôn khổ tổ chức các hội nghị luân phiên quy định tại khoản 1 Điều 19
Thông tư số 35/2026/TT-BTC thực hiện theo quy định tại Điều 18,
Điều 19, Điều 20, Điều 21, Điều 22 Quy định này và Điều
24 Thông tư số 35/2026/TT-BTC.
Điều 18. Chi tổ chức hội nghị cấp
thượng đỉnh
Đối với cán bộ, công chức, viên chức và nhân viên phục vụ hội
nghị cấp thượng đỉnh
1. Tiền bồi dưỡng phục vụ hội nghị
Cán bộ, chiến sỹ thuộc lực lượng vũ trang tham gia bảo đảm
an toàn, an ninh trật tự, công chức, viên chức, nhân viên (bao gồm cả lực lượng
bảo vệ, lái xe (trừ lái xe của xe đi thuê), lễ tân, tình nguyện viên, sỹ quan
liên lạc và các nhân viên khác) trực tiếp tham gia phục vụ hội nghị (bao gồm cả
ngày lễ và ngày nghỉ theo quy định) được hưởng tiền bồi dưỡng làm nhiệm vụ theo
danh sách phê duyệt của người có thẩm quyền, cụ thể:
- Mức chi ngày thường: 300.000 đồng/người/ngày.
- Mức chi ngày lễ và ngày nghỉ theo quy định: 600.000 đồng/người/ngày.
2. Trường hợp cần thiết, Ban tổ chức hội nghị bố trí ăn tập
trung cho lực lượng phục vụ, gồm bảo vệ, lái xe (trừ lái xe của xe đi thuê), lễ
tân, tình nguyện viên, sỹ quan liên lạc và các nhân viên khác trực tiếp tham
gia phục vụ hội nghị theo kế hoạch, đề án tổ chức hội nghị được cấp có thẩm quyền
phê duyệt, thực hiện mức chi tiền ăn 500.000 đồng/người/ngày (đã bao gồm đồ uống);
không phát tiền nếu không ăn tập trung;
3. Chi hỗ trợ cước điện thoại di động cho cán bộ, công chức,
viên chức và nhân viên phục vụ hội nghị: Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định mức
chi áp dụng khoán trong thời gian tổ chức hội nghị cấp thượng đỉnh tùy theo mức
độ nhiệm vụ được phân công cho mỗi vị trí công việc được quy định trong kế hoạch,
đề án tổ chức hội nghị, nhưng không vượt quá mức tối đa được quy định tại điểm
đ khoản 2 Điều 20 Thông tư số 35/2026/TT-BTC.
Điều 19. Chi tổ chức hội nghị cấp
Bộ trưởng
Đối với cán bộ, công chức, viên chức và nhân viên phục vụ hội
nghị cấp Bộ trưởng
1. Tiền bồi dưỡng phục vụ hội nghị
Cán bộ, chiến sỹ thuộc lực lượng vũ trang tham gia bảo đảm
an toàn, an ninh trật tự, công chức, viên chức, nhân viên (bao gồm cả lực lượng
bảo vệ, lái xe (trừ lái xe của xe đi thuê), lễ tân, tình nguyện viên, sỹ quan
liên lạc và các nhân viên khác) trực tiếp tham gia phục vụ hội nghị (bao gồm cả
ngày lễ và ngày nghỉ theo quy định) được hưởng tiền bồi dưỡng làm nhiệm vụ theo
danh sách phê duyệt của người có thẩm quyền, cụ thể:
- Mức chi ngày thường: 300.000 đồng/người/ngày.
- Mức chi ngày lễ và ngày nghỉ theo quy định: 600.000 đồng/người/ngày.
2. Trường hợp cần thiết, Ban tổ chức hội nghị bố trí ăn tập
trung cho lực lượng phục vụ, gồm bảo vệ, lái xe (trừ lái xe của xe đi thuê), lễ
tân, tình nguyện viên, sỹ quan liên lạc và các nhân viên khác trực tiếp tham
gia phục vụ hội nghị theo kế hoạch, đề án tổ chức hội nghị được cấp có thẩm quyền
phê duyệt, thực hiện mức chi tiền ăn 500.000 đồng/người/ngày (đã bao gồm đồ uống);
không phát tiền nếu không ăn tập trung.
3. Chi hỗ trợ cước điện thoại di động của cán bộ, công chức,
viên chức và nhân viên phục vụ hội nghị: Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định mức
chi áp dụng khoán trong thời gian diễn ra mỗi hội nghị Bộ trưởng cho mỗi vị trí
công việc được quy định trong kế hoạch, đề án tổ chức hội nghị, nhưng không vượt
quá mức tối đa được quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 21 Thông tư số
35/2026/TT-BTC.
Điều 20. Chi tổ chức các hoạt động
bên lề hội nghị cấp thượng đỉnh
1. Đối với các đại biểu tham dự
a) Chi tiền đồ uống, hoa quả, bánh ngọt: 200.000 đồng/người/buổi.
b) Chi chiêu đãi: Mỗi hoạt động bên lề chỉ tổ chức một bữa
tiệc chiêu đãi (bao gồm cả đồ uống). Mức chi: 2.500.000 đồng/người.
2. Đối với cán bộ, công chức, viên chức và nhân viên phục vụ
các hoạt động bên lề hội nghị cấp thượng đỉnh
a) Tiền bồi dưỡng phục vụ hội nghị:
Cán bộ, chiến sỹ thuộc lực lượng vũ trang tham gia bảo đảm
an toàn, an ninh trật tự, công chức, viên chức, nhân viên (bao gồm cả lực lượng
bảo vệ, lái xe (trừ lái xe của xe đi thuê), lễ tân, tình nguyện viên, sỹ quan
liên lạc và các nhân viên khác) trực tiếp tham gia phục vụ hội nghị (bao gồm cả
ngày lễ và ngày nghỉ theo quy định) được hưởng tiền bồi dưỡng làm nhiệm vụ theo
danh sách phê duyệt của người có thẩm quyền, cụ thể:
Mức chi ngày thường: 300.000 đồng/người/ngày.
Mức chi ngày lễ và ngày nghỉ theo quy định: 600.000 đồng/người/ngày.
b) Trường hợp cần thiết, Ban tổ chức hội nghị bố trí ăn tập
trung cho lực lượng phục vụ, gồm bảo vệ, lái xe (trừ lái xe của xe đi thuê), lễ
tân, tình nguyện viên, sỹ quan liên lạc và các nhân viên khác trực tiếp tham
gia phục vụ hội nghị theo kế hoạch, đề án tổ chức hội nghị được cấp có thẩm quyền
phê duyệt, thực hiện mức chi tiền ăn 500.000 đồng/người/ngày (đã bao gồm đồ uống);
không phát tiền nếu không ăn tập trung;
c) Chi hỗ trợ cước điện thoại di động cho cán bộ, công chức,
viên chức và nhân viên phục vụ hội nghị: Thực hiện theo khoản 3
Điều 19 Quy định này.
Điều 21. Chi tổ chức các hội nghị
cấp dưới cấp Bộ trưởng (như: Hội nghị SOM, SEOM và các hội nghị tương tự khác)
Đối với cán bộ, công chức, viên chức và nhân viên phục vụ hội
nghị
a) Tiền bồi dưỡng phục vụ hội nghị
Cán bộ, chiến sỹ thuộc lực lượng vũ trang tham gia bảo đảm
an toàn, an ninh trật tự, công chức, viên chức, nhân viên (bao gồm cả lực lượng
bảo vệ, lái xe (trừ lái xe của xe đi thuê), lễ tân, tình nguyện viên, sỹ quan
liên lạc và các nhân viên khác) trực tiếp tham gia phục vụ hội nghị (bao gồm cả
ngày lễ và ngày nghỉ theo quy định) được hưởng tiền bồi dưỡng làm nhiệm vụ theo
danh sách phê duyệt của người có thẩm quyền, cụ thể:
- Mức chi ngày thường: 300.000 đồng/người/ngày.
- Mức chi ngày lễ và ngày nghỉ theo quy định: 600.000 đồng/người/ngày.
b) Trường hợp cần thiết, Ban tổ chức hội nghị bố trí ăn tập
trung cho lực lượng phục vụ, gồm bảo vệ, lái xe (trừ lái xe của xe đi thuê), lễ
tân, tình nguyện viên, sỹ quan liên lạc và các nhân viên khác trực tiếp tham
gia phục vụ hội nghị theo kế hoạch, đề án tổ chức hội nghị được cấp có thẩm quyền
phê duyệt, thực hiện mức chi tiền ăn 500.000 đồng/người/ngày (đã bao gồm đồ uống);
không phát tiền nếu không ăn tập trung.
c) Chi hỗ trợ cước điện thoại đối với cán bộ, công chức,
viên chức và nhân viên phục vụ hội nghị thực hiện theo quy định như đối với hội
nghị cấp thượng đỉnh quy định tại khoản 3 Điều 18 Quy định này.
Điều 22. Mức chi đặc thù của các hội
nghị quốc tế tổ chức theo hình thức luân phiên
Các hội nghị quốc tế tổ chức theo hình thức luân phiên tại
Việt Nam phải tuân thủ quy định về mức chi tại Điều 18, Điều 19,
Điều 20, Điều 21 Quy định này và Điều 24 Thông tư số
35/2026/TT-BTC. Trường hợp cần thiết có mức chi đặc thù thì thực hiện theo quyết
định của cấp có thẩm quyền cho phép tổ chức hội nghị theo quy định.
Chương V
CHẾ ĐỘ CHI HỘI NGHỊ QUỐC TẾ TỔ CHỨC TẠI VIỆT NAM (TRỪ HỘI NGHỊ QUỐC
TẾ LUÂN PHIÊN TẠI CHƯƠNG IV QUY ĐỊNH NÀY) VÀ CHẾ ĐỘ ĐỐI VỚI CÁC ĐOÀN ĐÀM PHÁN
Điều 23. Hội nghị quốc tế tổ chức
tại Việt Nam do phía Việt Nam đài thọ toàn bộ chi phí
1. Đối với khách mời là đại biểu quốc tế do phía Việt Nam
đài thọ được áp dụng nội dung và mức chi quy định tại Chương II Quy định này.
2. Chi giải khát giữa giờ (áp dụng cho cả đại biểu và phiên
dịch phía Việt Nam): Thực hiện theo quy định tại Điều 8 Quy định
này.
3. Chế độ đối với cán bộ phía Việt Nam tham gia đón, tiếp
khách quốc tế, phục vụ các hội nghị quốc tế
a) Chi thuê phòng nghỉ, chi phí đi lại, phụ cấp lưu trú,
làm thêm giờ: Thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 26 Thông tư số
35/2026/TT-BTC.
b) Tiêu chuẩn ăn và bồi dưỡng làm nhiệm vụ
Trường hợp được cấp có thẩm quyền phê duyệt chương trình, đề
án tổ chức đón đoàn, tổ chức hội nghị đồng ý cho phép bố trí ăn tập trung cho lực
lượng phục vụ (an ninh, bảo vệ, y tế, phục vụ, lái xe, lễ tân, tình nguyện viên,
sỹ quan liên lạc và các lực lượng phục vụ khác quy định trong kế hoạch, đề án tổ
chức hội nghị) trong những ngày diễn ra hội nghị chính thức, thực hiện mức chi
tiền ăn 500.000 đồng/người/ngày (đã bao gồm đồ uống); không phát tiền nếu không
tổ chức ăn tập trung;
Cán bộ, chiến sỹ thuộc lực lượng vũ trang tham gia bảo đảm
an toàn, an ninh trật tự, công chức, viên chức, nhân viên (bao gồm cả lực lượng
bảo vệ, lái xe (trừ lái xe của xe đi thuê), lễ tân, tình nguyện viên, sỹ quan
liên lạc và các nhân viên khác) trực tiếp tham gia phục vụ hội nghị (bao gồm cả
ngày lễ và ngày nghỉ theo quy định) được hưởng tiền bồi dưỡng làm nhiệm vụ theo
danh sách phê duyệt của người có thẩm quyền, cụ thể:
- Mức chi ngày thường: 200.000 đồng/người/ngày.
- Mức chi ngày lễ và ngày nghỉ theo quy định: 400.000 đồng/người/ngày.
4. Chi dịch thuật theo Điều 9 Quy định này.
Điều 24. Hội nghị quốc tế tổ chức
tại Việt Nam do phía Việt Nam và phía nước ngoài phối hợp tổ chức
Đối với những nội dung chi thuộc trách nhiệm của phía Việt Nam
thì căn cứ vào chế độ chi tiêu hiện hành và các mức chi được quy định tại Điều 23 Quy định này để thực hiện.
Điều 25. Chế độ đối với cán bộ,
công chức, viên chức Việt Nam tham gia đoàn đàm phán về công tác biên giới lãnh
thổ; đàm phán gia nhập các Tổ chức Quốc tế; đàm phán ký kết các điều ước quốc tế,
thỏa thuận quốc tế
1. Chi tiền bồi dưỡng đối với đoàn đàm phán tổ chức ở trong
nước
Tùy theo tính chất công việc của mỗi đoàn đàm phán, thủ trưởng
cơ quan, đơn vị chủ trì đàm phán quyết định chi bồi dưỡng 400.000 đồng/người/buổi
cho các thành viên và các cán bộ trực tiếp phục vụ đoàn đàm phán trong thời
gian tham gia phiên họp chuẩn bị và các phiên đàm phán chính thức và tự sắp xếp
trong phạm vi dự toán đã được cấp có thẩm quyền giao;
2. Chi bồi dưỡng đối với đoàn đàm phán tổ chức ở nước ngoài
Tùy theo tính chất công việc của mỗi đoàn đàm phán, thủ trưởng
cơ quan, đơn vị chủ trì đàm phán quyết định chi bồi dưỡng cho các thành viên trực
tiếp tham gia đoàn đàm phán trong thời gian tham gia phiên họp chuẩn bị tổ chức
ở trong nước mức 300.000 đồng/người/buổi và tự sắp xếp trong phạm vi dự toán đã
được cấp có thẩm quyền giao.
Chương VI
CHI TIẾP KHÁCH TRONG NƯỚC
Điều 26. Chi giải khát
1. Các cơ quan, đơn vị cấp thành phố và đặc khu Côn Đảo thực
hiện: mức chi 60.000 đồng/buổi (nửa ngày)/người.
2. Các cơ quan, đơn vị cấp xã thực hiện: mức chi 50.000 đồng/buổi
(nửa ngày)/người.
Điều 27. Chi mời cơm
1. Các cơ quan, đơn vị cấp thành phố và đặc khu Côn Đảo thực
hiện: mức chi 600.000 đồng/suất (đã bao gồm đồ uống).
2. Các cơ quan, đơn vị cấp xã thực hiện: mức chi 500.000 đồng/suất
(đã bao gồm đồ uống).
Điều 28. Đối tượng khách được mời
cơm đối với từng loại hình cơ quan
1. Thống nhất đối tượng khách được mời cơm đối với từng loại
hình cơ quan thuộc Thành phố Hồ Chí Minh như sau:
a) Đối tượng khách được mời cơm
Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, người làm việc
trong các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc Trung ương, thành phố Hồ Chí Minh và
các địa phương khác trong cả nước, gồm: cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công
lập; tổ chức chính trị, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội;
các tổ chức được ngân sách nhà nước cấp/hỗ trợ kinh phí.
Người có công với cách mạng, thân nhân người có công với
cách mạng, nhân dân, doanh nghiệp; các đối tượng khách khác do Bí thư Thành ủy,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Hội đồng nhân dân Thành phố quyết
định.
b) Việc thực hiện mời cơm khách đối với từng loại hình cơ
quan
Việc tổ chức tiếp khách trong nước của các đồng chí Thường
trực Thành ủy, Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố, Thường trực Ủy ban nhân
dân Thành phố, Phó trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội chuyên trách thành phố Hồ Chí
Minh được bố trí ngân sách nhà nước để thực hiện: đối tượng khách được mời cơm
do thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức đón tiếp tham mưu các đồng chí
phê duyệt trước khi thực hiện, đảm bảo phù hợp với chương trình làm việc.
Việc tổ chức tiếp khách trong nước của các sở, ban, ngành cấp
thành phố được giao nhiệm vụ, bố trí ngân sách nhà nước để thực hiện: đối tượng
khách được mời cơm do thủ trưởng sở, ban, ngành, đơn vị tham mưu Chủ tịch Ủy
ban nhân dân Thành phố phê duyệt chủ trương, đảm bảo phù hợp với chương trình
làm việc.
Việc tổ chức tiếp khách trong nước của các xã, phường, đặc
khu được bố trí ngân sách nhà nước để thực hiện: đối tượng khách được mời cơm
do Bí thư đảng ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã,
phường, đặc khu quyết định, phù hợp với khả năng ngân sách và thực tiễn của địa
phương.
Việc tổ chức tiếp khách trong nước của các cơ quan, đơn vị
còn lại: Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định cụ thể đối tượng khách được mời
cơm từ nguồn kinh phí được giao thực hiện chế độ tự chủ và phải được quy định
trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả,
phù hợp với đặc điểm hoạt động của cơ quan, đơn vị.
2. Ủy ban nhân dân Thành phố chịu trách nhiệm ban hành quy
định cụ thể đối tượng khách được mời cơm đối với từng loại hình cơ quan thuộc
Thành phố theo quy định. Việc tổ chức đón, tiếp khách phải đảm bảo tiết kiệm,
hiệu quả, tránh lãng phí.