|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH BẮC NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
13/2026/NQ-HĐND
|
Bắc Ninh, ngày 16
tháng 7 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC CHI TIẾP KHÁCH NƯỚC NGOÀI, MỨC CHI TỔ CHỨC HỘI
NGHỊ QUỐC TẾ VÀ MỨC CHI TIẾP KHÁCH TRONG NƯỚC TẠI TỈNH BẮC NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước
số 89/2025/QH15;
Căn cứ Thông tư số
35/2026/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định chế độ tiếp khách nước ngoài
vào làm việc tại Việt Nam, chế độ chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt
Nam và chế độ tiếp khách trong nước;
Xét Tờ trình số 261/TTr-UBND
ngày 08 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban
Kinh tế - Ngân sách; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành
Nghị quyết Quy định mức chi tiếp khách nước ngoài, mức chi tổ chức hội nghị quốc
tế và mức chi tiếp khách trong nước tại tỉnh Bắc Ninh.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định mức chi
tiếp khách nước ngoài, mức chi tổ chức hội nghị quốc tế và mức chi tiếp khách
trong nước làm việc tại tỉnh Bắc Ninh của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp
công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức sử dụng
kinh phí do ngân sách nhà nước hỗ trợ trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
2. Đối tượng áp dụng
Các cơ quan nhà nước, đơn vị sự
nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức sử
dụng kinh phí do ngân sách nhà nước hỗ trợ (sau đây gọi là cơ quan, đơn vị)
trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Điều 2. Mức
chi đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại tỉnh
1. Đối với các đoàn khách nước
ngoài vào làm việc tại tỉnh Bắc Ninh do tỉnh chi toàn bộ chi phí trong nước
a) Chi đón, tiễn khách tại sân
bay
Chi tặng hoa: Đối với Trưởng
đoàn và Phu nhân (Phu quân) của đoàn khách hạng đặc biệt: Thực hiện theo chương
trình, đề án đón tiếp do cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định về nghi lễ đối
ngoại; thanh toán theo hóa đơn hợp pháp, hợp lệ theo quy định của pháp luật; Đối
với Trưởng đoàn khách hạng A, hạng B: mức chi tặng hoa 1.000.000 đồng/người.
Chi thuê phòng chờ tại sân bay
áp dụng đối với khách hạng đặc biệt, khách hạng A, khách hạng B. Giá thuê phòng
chờ thanh toán căn cứ theo hóa đơn hợp pháp, hợp lệ theo quy định của pháp luật.
b) Chi thuê chỗ ở (bao gồm cả bữa
ăn sáng)
Khách hạng đặc biệt: Tiêu chuẩn
thuê chỗ ở do thủ trưởng cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ đón tiếp phê duyệt.
Đoàn là khách hạng A: Trưởng
đoàn: 9.400.000 đồng/người/ngày; Phó đoàn: 7.700.000 đồng/người/ngày; Đoàn
viên: 6.000.000 đồng/người/ngày.
Đoàn là khách hạng B: Trưởng,
phó đoàn: 7.700.000 đồng/người/ngày; Đoàn viên: 4.800.000 đồng/người/ngày.
Đoàn là khách hạng C: Trưởng
đoàn: 4.300.000 đồng/người/ngày; Đoàn viên: 3.000.000 đồng/người/ngày.
Khách mời quốc tế khác:
1.600.000 đồng/người/ngày.
Trường hợp thuê chỗ ở không bao
gồm tiền ăn sáng trong giá thuê thì cơ quan, đơn vị tiếp khách chi tiền ăn sáng
bằng 10% mức ăn của một người trong 1 ngày đối với từng hạng khách. Tổng mức tiền
thuê chỗ ở trong trường hợp không bao gồm tiền ăn sáng và mức chi tiền ăn sáng
cho khách không vượt quá mức chi thuê chỗ ở quy định nêu trên.
c) Chi ăn hàng ngày (bao gồm 2
bữa trưa, tối)
Mức chi ăn hàng ngày quy định
dưới đây đã bao gồm tiền đồ uống (khuyến khích sử dụng đồ uống sản xuất tại Việt
Nam). Cụ thể:
Khách hạng đặc biệt: Thủ trưởng
cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ đón tiếp phê duyệt trong chương trình, đề án
đón đoàn;
Đoàn là khách hạng A: 3.000.000
đồng/người/ngày;
Đoàn là khách hạng B: 2.000.000
đồng/người/ngày;
Đoàn là khách hạng C: 1.600.000
đồng/người/ngày;
Khách mời quốc tế khác:
1.200.000 đồng/người/ngày.
Trong trường hợp cần thiết phải
có cán bộ của cơ quan, đơn vị đón tiếp đi ăn cùng đoàn thì được tiêu chuẩn ăn
như đối với đoàn viên của đoàn khách nước ngoài.
Trường hợp cần thiết phải bố
trí ăn tập trung cho lực lượng phục vụ đoàn, gồm bảo vệ, lái xe (trừ lái xe đi
thuê), lễ tân, cảnh vệ, cảnh sát giao thông tham gia dẫn đoàn đối với đoàn
khách hạng đặc biệt và đoàn khách hạng A theo kế hoạch, chương trình, đề án đón
đoàn được cấp có thẩm quyền phê duyệt, thực hiện mức chi tiền ăn 500.000 đồng/người/ngày
(đã bao gồm đồ uống); không phát tiền nếu không ăn tập trung.
d) Chi tổ chức chiêu đãi
Khách hạng đặc biệt: Thủ trưởng
cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ đón tiếp phê duyệt trong chương trình, đề án
đón đoàn.
Đối với khách hạng A, hạng B, hạng
C: Mỗi đoàn khách được tổ chức chiêu đãi một lần. Mức chi chiêu đãi khách tối
đa không vượt quá mức chi tiền ăn một ngày của khách theo quy định tại điểm c
khoản này.
Mức chi chiêu đãi trên đã bao gồm
tiền đồ uống (khuyến khích sử dụng đồ uống sản xuất tại Việt Nam) và được áp dụng
cho cả đại biểu và phiên dịch phía tỉnh tham gia tiếp khách (danh sách đại biểu
phía tỉnh căn cứ theo chương trình, đề án đón đoàn được cấp có thẩm quyền phê
duyệt).
Trường hợp cần thiết, tại buổi
chiêu đãi, bố trí ăn tập trung cho lực lượng phục vụ đoàn, gồm bảo vệ, lái xe (trừ
lái xe đi thuê), lễ tân, cảnh vệ, cảnh sát giao thông tham gia dẫn đoàn đối với
đoàn khách hạng đặc biệt và đoàn khách hạng A theo kế hoạch, chương trình, đề
án đón đoàn được cấp có thẩm quyền phê duyệt, thực hiện mức chi tiền ăn 500.000
đồng/người/ngày (đã bao gồm đồ uống); không phát tiền nếu không ăn tập trung.
Trong ngày tổ chức tiệc chiêu
đãi, thì bữa trưa (hoặc tối) còn lại (nếu có) được thực hiện theo tiêu chuẩn bằng
50% tiêu chuẩn ăn hàng ngày theo quy định tại điểm c khoản này.
đ) Mức chi tiếp xã giao và các
buổi làm việc
Khách hạng đặc biệt: Thủ trưởng
cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ đón tiếp phê duyệt trong chương trình, đề án
đón đoàn.
Đối với các đoàn khách khác, mức
chi tiếp xã giao và các buổi làm việc (đồ uống, hoa quả, bánh ngọt) thực hiện
như sau:
Đoàn là khách hạng A: 300.000 đồng/người/01
buổi làm việc (nửa ngày);
Đoàn là khách hạng B: 160.000 đồng/người/01
buổi làm việc (nửa ngày);
Đoàn là khách hạng C, khách quốc
tế khác: 120.000 đồng/người/01 buổi làm việc (nửa ngày);
Đại biểu và phiên dịch phía tỉnh
tham gia tiếp khách được áp dụng tiêu chuẩn tiếp xã giao như thành viên của
đoàn (danh sách đại biểu phía tỉnh do đơn vị được giao chủ trì đón tiếp phê duyệt).
e) Chi dịch thuật
Chi biên dịch:
Biên dịch một trong 6 ngôn ngữ
chính thức của Liên hợp quốc sang Tiếng Việt (gồm: tiếng Ả Rập, tiếng Trung, tiếng
Anh, tiếng Pháp, tiếng Nga và tiếng Tây Ban Nha): 300.000 đồng/trang (350 từ);
Biên dịch Tiếng Việt sang một
trong 6 ngôn ngữ chính thức của Liên hợp quốc: 360.000 đồng/trang (350 từ);
Đối với các ngôn ngữ ngoài ngôn
ngữ chính thức của Liên hợp quốc, tùy theo mức độ phổ biến của ngôn ngữ đó trên
địa bàn cơ quan, đơn vị, thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định mức chi biên dịch
được tăng tối đa 30% so với các mức chi biên dịch trên đây.
Chi dịch nói:
Dịch nối tiếp: 750.000 đồng/giờ/người;
Dịch song song (dịch cabin):
1.500.000 đồng/giờ/người;
Trường hợp dịch lẻ giờ (chưa đủ
1 giờ) thì thực hiện thanh toán, quyết toán theo mức chi của 1 giờ tại quy định
trên.
Trường hợp đặc biệt tổ chức các
hội nghị quốc tế có quy mô lớn hoặc các hội nghị song phương, đàm phán ký kết
hiệp định, công ước, hội nghị chuyên ngành, đón tiếp đoàn khách hạng đặc biệt
hoặc đoàn khách hạng A cần phải thuê phiên dịch có trình độ dịch song song (dịch
cabin) cao hơn quy định trên để bảo đảm chất lượng của hội nghị, thủ trưởng cơ
quan, đơn vị chủ trì hội nghị quyết định mức chi dịch nói cho phù hợp và tự sắp
xếp trong phạm vi dự toán ngân sách được cấp có thẩm quyền giao để thực hiện.
Trường hợp phải thuê phiên dịch
tham gia đón tiếp đoàn khách tham dự hội nghị quốc tế, căn cứ trường hợp cụ thể,
cơ quan, đơn vị chủ trì tổ chức hội nghị quyết định việc thanh toán các khoản
chi phí đi lại (nếu có), phòng nghỉ, tiêu chuẩn ăn hàng ngày của người phiên dịch
tối đa bằng chế độ đón tiếp đối với đoàn viên của đoàn khách nước ngoài.
Việc thuê biên dịch, phiên dịch
được thực hiện khi cơ quan, đơn vị không có người biên dịch, phiên dịch đáp ứng
được yêu cầu.
Trường hợp các cơ quan, đơn vị
sử dụng cán bộ của các cơ quan, đơn vị để tham gia công tác biên, phiên dịch
thì được thanh toán tối đa bằng 50% mức chi biên dịch, phiên dịch đi thuê
ngoài. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm quyết định mức chi cụ thể
trong từng trường hợp và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của
cơ quan, đơn vị.
g) Chi tặng phẩm
Tặng phẩm là sản phẩm do Việt
Nam sản xuất và thể hiện bản sắc văn hóa dân tộc, mức mua quà tặng cụ thể như
sau:
Đối với đoàn khách hạng đặc biệt:
Thủ trưởng cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ đón tiếp phê duyệt trong chương
trình, đề án đón đoàn;
Đối với đoàn khách hạng A:
Trưởng đoàn khách: 2.600.000 đồng/người.
Trường hợp có Phu nhân (Phu quân) của trưởng đoàn đi cùng đoàn, mức chi tặng phẩm
đối với Phu nhân (Phu quân): 2.600.000 đồng/người.
Trường hợp đặc biệt theo yêu cầu
đối ngoại hoặc theo thông lệ ngoại giao giữa hai nước, thủ trưởng cơ quan đón
tiếp đoàn xem xét, quyết định việc tặng phẩm tặng thành viên chính thức và quan
chức tùy tùng trong kế hoạch, đề án đón đoàn: 1.000.000 đồng/người.
Đối với đoàn khách hạng B:
Trưởng đoàn khách: 1.800.000 đồng/người.
Trường hợp có Phu nhân (Phu quân) của Trưởng đoàn đi cùng đoàn, mức chi tặng phẩm
đối với Phu nhân (Phu quân): 1.800.000 đồng/người.
Trường hợp đặc biệt theo yêu cầu
đối ngoại hoặc theo thông lệ ngoại giao giữa hai nước, thủ trưởng cơ quan đón
tiếp đoàn xem xét, quyết định việc tặng phẩm tặng thành viên chính thức và quan
chức tùy tùng trong kế hoạch, đề án đón đoàn: 1.000.000 đồng/người.
Đối với đoàn khách hạng C và
khách mời quốc tế khác:
Trường hợp đặc biệt theo yêu cầu
đối ngoại hoặc theo thông lệ ngoại giao giữa hai nước, thủ trưởng cơ quan đón
tiếp đoàn xem xét, quyết định việc tặng phẩm tặng thành viên của đoàn khách
trong kế hoạch, đề án đón đoàn: 1.000.000 đồng/người.
h) Chi đưa đoàn đi công tác tại
địa phương, cơ sở
Trường hợp cần thiết phải đưa
khách đi thăm, làm việc tại các địa phương hoặc cơ sở theo chương trình, kế hoạch
đã được cấp có thẩm quyền quyết định thì tiêu chuẩn đón tiếp như sau:
Cơ quan, đơn vị chủ trì đón tiếp
khách chịu trách nhiệm chi toàn bộ chi phí đưa đón khách từ nơi ở chính tới địa
phương, cơ sở và chi phí ăn, nghỉ cho khách trong những ngày khách làm việc tại
địa phương, cơ sở theo các mức chi quy định tại các điểm b, c khoản này; chi dịch
nói theo quy định tại điểm e khoản này (nếu có).
Cơ quan, đơn vị ở địa phương hoặc
cơ sở nơi khách đến tham quan, làm việc chi tiếp khách xã giao và các buổi làm
việc theo quy định tại điểm đ khoản này. Chi dịch nói theo điểm e khoản này (nếu
có).
i) Chi đưa khách đi tham quan
Căn cứ tính chất công việc, yêu
cầu đối ngoại của từng đoàn khách, thủ trưởng cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm
đón đoàn quyết định trong kế hoạch đón đoàn được cấp có thẩm quyền phê duyệt,
việc đưa khách đi tham quan trên tinh thần tiết kiệm, không phô trương hình thức.
Mức chi đưa đón khách từ nơi ở
chính đến nơi tham quan, chi ăn, nghỉ cho khách trong những ngày đi tham quan
theo các mức chi quy định tại các điểm b, c khoản này và được áp dụng cho cả
cán bộ phía tỉnh tham gia đưa đoàn đi tham quan; số lượng cán bộ tỉnh tham gia
đoàn do thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì đón đoàn phê duyệt.
k) Trường hợp đoàn vào làm việc
với nhiều cơ quan, đơn vị
Trường hợp đoàn làm việc với
nhiều cơ quan, đơn vị theo chương trình, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê
duyệt, thì cơ quan, đơn vị chủ trì trong việc đón đoàn chịu trách nhiệm về chi
phí đón, tiễn, tiền ăn, tiền thuê chỗ ở, đi lại của đoàn theo mức chi quy định
tại các điểm a, b, c, d khoản này.
Các cơ quan, đơn vị có kế hoạch,
chương trình làm việc với đoàn sẽ chịu trách nhiệm chi phí tiếp đoàn trong thời
gian đoàn làm việc với cơ quan, đơn vị mình theo kế hoạch được cấp có thẩm quyền
phê duyệt. Mức chi tiếp khách áp dụng theo quy định tại điểm đ, e khoản này.
2. Đối với các đoàn khách nước
ngoài vào làm việc tại tỉnh do khách tự túc ăn, ở; tỉnh chi các khoản đón tiếp
đối ngoại khác
a) Đối với khách hạng đặc biệt:
Thủ trưởng cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ đón tiếp phê duyệt trong chương
trình, đề án đón đoàn.
b) Đối với khách hạng A, hạng
B, hạng C:
Cơ quan, đơn vị chủ trì đón tiếp
đoàn được chi đón tiếp đoàn
Chi đón tiếp tại sân bay, chi
phương tiện đi lại trong thời gian đoàn làm việc tại tỉnh, chi tiếp xã giao các
buổi làm việc; chi dịch thuật, chi văn hóa, văn nghệ và tặng phẩm. Trong trường
hợp vì quan hệ đối ngoại xét thấy cần thiết thì thủ trưởng cơ quan, đơn vị được
giao nhiệm vụ đón tiếp quyết định chi chiêu đãi hoặc mời cơm thân mật và phải
được phê duyệt trong đề án, kế hoạch đón đoàn.
Tiêu chuẩn chi đón tiếp và mức
chi theo từng hạng khách thực hiện theo quy định tại Thông tư số 35/2026/TT-BTC
quy định chế độ tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chế độ chi tổ
chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chế độ tiếp khách trong nước và
mức chi quy định tại các điểm a, d, đ, e, g khoản 1 Điều này.
c) Trường hợp cần thiết phải
đưa khách đi tham quan, làm việc tại các địa phương hoặc cơ sở theo chương
trình, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền quyết định thì thực hiện chi đón tiếp
theo quy định tại điểm h khoản 1 Điều này.
d) Trường hợp đoàn làm việc với
nhiều cơ quan, đơn vị theo chương trình, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê
duyệt thì thực hiện chi đón tiếp theo quy định tại điểm k khoản 1 Điều này.
3. Đối với các đoàn khách nước
ngoài vào làm việc tại tỉnh do khách tự túc mọi chi phí
Cơ quan, đơn vị có đoàn đến làm
việc chỉ được chi tiếp xã giao các buổi đoàn đến làm việc, mức chi theo quy định
tại điểm đ khoản 1 Điều này.
Điều 3. Mức
chi tổ chức hội nghị quốc tế
1. Hội nghị quốc tế tổ chức tại
tỉnh do tỉnh đài thọ toàn bộ chi phí
a) Đối với khách mời là đại biểu
quốc tế được áp dụng nội dung và mức chi quy định tại khoản 1 Điều
2 Nghị quyết này.
b) Chi giải khát giữa giờ (áp dụng
cho cả đại biểu và phiên dịch phía tỉnh): Thực hiện theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này.
c) Chế độ đối với cán bộ phía tỉnh
tham gia đón, tiếp khách quốc tế, phục vụ các hội nghị quốc tế:
Chi thuê phòng nghỉ: Thực hiện
theo quy định về chế độ hội nghị, công tác phí hiện hành và quy chế chi tiêu nội
bộ của cơ quan, đơn vị chủ trì tổ chức hội nghị. Trường hợp yêu cầu đối ngoại cần
bố trí cán bộ phía tỉnh lưu trú tại khách sạn nơi tổ chức đón tiếp khách quốc tế
và tổ chức hội nghị quốc tế và được cấp có thẩm quyền phê duyệt, cán bộ tỉnh được
thuê phòng nghỉ theo tiêu chuẩn 2 người/phòng theo giá thực tế của loại phòng
tiêu chuẩn (Standard) hoặc theo giá thực tế của loại phòng thấp nhất còn trống
tại khách sạn nơi tổ chức đón tiếp khách quốc tế và tổ chức hội nghị quốc tế
(trong trường hợp loại phòng tiêu chuẩn (Standard) đã hết phòng). Trường hợp
đoàn có lẻ người khác giới thì người lẻ được thuê 1 người/phòng theo giá thực tế
của loại phòng tiêu chuẩn (Standard) hoặc theo giá thực tế của loại phòng thấp
nhất còn trống tại khách sạn nơi tổ chức đón tiếp khách quốc tế và tổ chức hội
nghị quốc tế (trong trường hợp loại phòng tiêu chuẩn (Standard) đã hết phòng).
Chi phí đi lại, phụ cấp lưu
trú: Thực hiện theo quy định về chế độ hội nghị, công tác phí hiện hành và quy
chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị chủ trì tổ chức hội nghị.
Chi làm thêm giờ (nếu có): Thực
hiện theo quy định của Bộ luật Lao động, Nghị định số 145/2020/NĐ-CP quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện
lao động và quan hệ lao động, các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
Chế độ khác như sau:
Tiêu chuẩn ăn: Trường hợp được
cấp có thẩm quyền phê duyệt chương trình, đề án tổ chức đón đoàn, tổ chức hội
nghị đồng ý cho phép bố trí ăn tập trung cho lực lượng phục vụ (an ninh, bảo vệ,
y tế, phục vụ, lái xe, lễ tân, tình nguyện viên, sĩ quan liên lạc và các lực lượng
phục vụ khác quy định trong kế hoạch, đề án tổ chức hội nghị) trong những ngày
diễn ra hội nghị chính thức, thực hiện mức chi tiền ăn 500.000 đồng/người/ngày
(đã bao gồm đồ uống); không phát tiền nếu không tổ chức ăn tập trung.
Cán bộ, chiến sĩ thuộc lực lượng
vũ trang tham gia bảo đảm an toàn, an ninh trật tự, công chức, viên chức, nhân
viên (bao gồm cả lực lượng bảo vệ, lái xe (trừ lái xe của xe đi thuê), lễ tân,
tình nguyện viên, sĩ quan liên lạc và các nhân viên khác) trực tiếp tham gia phục
vụ hội nghị (bao gồm cả ngày lễ và ngày nghỉ theo quy định) được hưởng tiền bồi
dưỡng làm nhiệm vụ theo danh sách phê duyệt của người có thẩm quyền, mức chi từ
200.000 đồng/ngày/người đến 400.000 đồng/ngày/người, số lượng và mức chi cụ thể
cho mỗi cán bộ, chiến sĩ thuộc lực lượng vũ trang tham gia bảo đảm an toàn, an
ninh trật tự, công chức, viên chức và nhân viên phục vụ hội nghị được quy định
trong kế hoạch, đề án tổ chức hội nghị. Trường hợp một người làm nhiều nhiệm vụ
khác nhau trong một ngày thì chỉ được hưởng một mức bồi dưỡng cao nhất.
Số ngày được hưởng tiền bồi dưỡng
là số ngày chính thức diễn ra các hội nghị. Trường hợp công việc phải triển
khai sớm hoặc kết thúc muộn hơn so với số ngày hội nghị chính thức, thì thanh
toán theo số ngày thực tế làm nhiệm vụ theo quyết định phê duyệt của người có
thẩm quyền được quy định trong kế hoạch, đề án tổ chức hội nghị; đồng thời
không được thanh toán tiền lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ.
Trường hợp cán bộ, công chức,
viên chức và nhân viên phục vụ hội nghị tại địa phương khác không phải nơi cư
trú nếu đã được hưởng bồi dưỡng làm nhiệm vụ thì không thanh toán phụ cấp lưu
trú theo quy định về chế độ công tác phí hiện hành.
d) Đối với các khoản chi khác
trực tiếp phục vụ hội nghị thực hiện theo quy định tại văn bản này và trong dự
toán được người có thẩm quyền phê duyệt; cụ thể:
Chi thù lao cho các diễn giả, học
giả (nếu có): Thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 24 Thông
tư số 35/2026/TT-BTC;
Chi dịch thuật: Thực hiện theo
quy định tại điểm e khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này;
Chi giấy bút, văn phòng phẩm,
in ấn tài liệu, tuyên truyền, trang trí, thuê hội trường hoặc phòng họp, thuê
thiết bị (nếu có), tiền làm cờ, phù hiệu hội nghị, chi thuê phiên dịch, bảo vệ,
thuốc y tế, các khoản chi cần thiết khác: Thực hiện trên cơ sở hóa đơn, chứng từ
hợp pháp, hợp lệ theo quy định của pháp luật và trong dự toán được cấp có thẩm
quyền phê duyệt.
2. Hội nghị quốc tế tổ chức tại
tỉnh do phía tỉnh và phía nước ngoài phối hợp tổ chức
Đối với các hội nghị này, khi
xây dựng dự toán cần làm rõ những nội dung thuộc trách nhiệm của phía nước
ngoài chi, những nội dung thuộc trách nhiệm của phía tỉnh chi để tránh chi
trùng.
Đối với những nội dung chi thuộc
trách nhiệm của phía tỉnh thì căn cứ vào chế độ chi tiêu hiện hành và các mức
chi quy định tại khoản 1 Điều này để thực hiện.
3. Đối với hội nghị quốc tế tổ
chức tại tỉnh do phía nước ngoài đài thọ toàn bộ chi phí: Cơ quan, đơn vị nơi
phối hợp với các tổ chức quốc tế để tổ chức hội nghị; không được sử dụng kinh
phí theo quy định tại Điều 3 Thông tư số 35/2026/TT-BTC để
thanh toán chi phí của các hội nghị quốc tế này.
Điều 4. Mức
chi tiếp khách trong nước
1. Chi giải khát: 60.000 đồng/buổi
(nửa ngày)/người.
2. Chi mời cơm: 600.000 đồng/suất
(đã bao gồm đồ uống).
Ủy ban nhân dân tỉnh quy định cụ
thể đối tượng khách trong nước được mời cơm đối với từng loại hình cơ quan, đơn
vị thuộc tỉnh; bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả.
Điều 5. Nguồn
kinh phí thực hiện
Kinh phí chi tiếp khách nước
ngoài, chi tiếp khách trong nước, chi tổ chức hội nghị quốc tế thuộc nhiệm vụ của
cấp nào do ngân sách cấp đó đảm bảo và được bố trí trong dự toán hằng năm của
cơ quan, đơn vị.
Điều 6. Điều
khoản thi hành
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ
chức thực hiện Nghị quyết này.
2. Nghị quyết có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2026 và thay thế Nghị quyết số 115/2025/NQ-HĐND
ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh khóa XIX, kỳ họp
thứ 8 về việc Quy định mức chi tiếp khách nước ngoài, mức chi tổ chức hội nghị
quốc tế và mức chi tiếp khách trong nước đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị
thuộc tỉnh Bắc Ninh.
Nghị quyết này đã được Hội đồng
nhân dân tỉnh Bắc Ninh Khóa XX, Kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 16 tháng 7 năm
2026./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính
phủ;
- Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản và TCTHPL, Bộ Tư pháp;
- Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh; UBND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh Bắc Ninh;
- Ủy ban MTTQVN tỉnh và các tổ chức chính trị-xã hội
tỉnh;
- Các đại biểu HĐND tỉnh khóa XX;
- Các cơ quan, sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- Các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh;
- Thường trực: Đảng ủy, HĐND; UBND các xã, phường;
- Các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức
xã hội,
tổ chức xã hội - nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử của Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Trung tâm Thông tin, Văn phòng UBND tỉnh (01 bản);
- Lãnh đạo, chuyên viên VP Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Lưu: VT, CTHĐND.
|
CHỦ TỊCH
Nguyễn Việt Oanh
|