Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 259/2025/QH15 Loại văn bản: Nghị quyết
Nơi ban hành: Quốc hội Người ký: Trần Thanh Mẫn
Ngày ban hành: 11/12/2025 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

QUỐC HỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Nghị quyết số: 259/2025/QH15

Hà Nội, ngày 11 tháng 12 năm 2025

 

NGHỊ QUYẾT

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ QUYẾT SỐ 136/2024/QH15 NGÀY 26 THÁNG 6 NĂM 2024 CỦA QUỐC HỘI VỀ THÍ ĐIỂM MỘT SỐ CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH ĐẶC THÙ PHÁT TRIỂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

QUỐC HỘI

Căn cHiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;

Căn cLuật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 87/2025/QH15;

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 136/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 71/2025/QH15 và Luật số 72/2025/QH15

1. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 2 Điều 3 như sau:

“c) Doanh nghiệp trong nước có doanh thu trong báo cáo tài chính hợp nhất năm gần nhất trên 25.000 tỷ đồng. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài mà công ty mẹ tối cao của doanh nghiệp đó có doanh thu trong báo cáo tài chính hợp nhất năm gần nhất trên 25.000 tỷ đồng và công ty mẹ tối cao cam kết hỗ trợ về công nghệ, quản lý, nhân lực và các hỗ trợ khác để thực hiện dự án đầu tư tại Việt Nam;”.

2. Sửa đổi, bổ sung Điều 9 như sau:

“Điều 9. Về quản lý đầu tư

1. Đơn vị sự nghiệp công lập được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao quản lý, khai thác sử dụng kết cấu hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp được đầu tư bằng nguồn vốn đầu tư công:

a) Được Nhà nước cho thuê đất theo hình thức trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê và được miễn toàn bộ tiền thuê đất;

b) Được cho thuê lại đất theo quy định của pháp luật.

Ủy ban nhân dân Thành phố quy định cơ chế tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại khoản này và tiêu chí, mức hỗ trợ, giá cho thuê lại đối với người thuê lại đất phù hợp với điều kiện thực tế của Thành phố.

2. Người thuê lại đất gắn với kết cấu hạ tầng trong cụm công nghiệp quy định tại khoản 1 Điều này có các quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về đất đai và được áp dụng các chính sách ưu đãi theo quy định của pháp luật.

3. Thí điểm mô hình phát triển đô thị theo định hướng phát triển giao thông công cộng (TOD):

a) Hội đồng nhân dân Thành phố quyết định sử dụng ngân sách địa phương để triển khai dự án đầu tư công độc lập nhằm thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cho các dự án đầu tư theo thiết kế đô thị riêng, quy hoạch vùng phụ cận các nhà ga thuộc các tuyến đường sắt đô thị được cấp có thẩm quyền phê duyệt, vùng phụ cận các nút giao thông dọc tuyến đường bộ kết nối trung tâm Thành phố Đà Nẵng - Hội An - Chu Lai, tuyến đường Nguyễn Sinh Sắc nối dài để thu hồi đất, chỉnh trang, phát triển đô thị, thực hiện tái định cư, tạo quỹ đất để đấu giá quyền sử dụng đất thực hiện các dự án đầu tư phát triển đô thị, thương mại, dịch vụ theo quy định của pháp luật, thanh toán cho nhà đầu tư thực hiện dự án đường sắt đô thị áp dụng loại Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư hoặc các dự án trọng điểm khác trên địa bàn Thành phố;

b) Tại nhà ga, khu tập kết bảo dưỡng, sửa chữa tàu (đề-pô), vùng phụ cận các nhà ga thuộc các tuyến đường sắt đô thị và vùng phụ cận các nút giao thông dọc tuyến đường bộ kết nối trung tâm Thành phố Đà Nẵng - Hội An - Chu Lai, tuyến đường Nguyễn Sinh Sắc nối dài được Ủy ban nhân dân Thành phố xác định phát triển theo mô hình TOD, Ủy ban nhân dân Thành phố được quyết định việc đầu tư xây dựng kết hợp với xây dựng nhà ở, công trình thương mại, dịch vụ, công trình sự nghiệp, công trình công cộng và Ủy ban nhân dân Thành phố được quyết định các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật, chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch khác với quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch đô thị và nông thôn nhưng phải bảo đảm đáp ứng về hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hệ thống công trình hạ tầng xã hội của khu vực TOD và vùng phụ cận; được điều chỉnh chức năng sử dụng các khu đất trong các vùng phụ cận này để khai thác quỹ đất và giá trị tăng thêm từ đất;

c) Nhà ở, công trình thương mại, dịch vụ, công trình sự nghiệp, công trình công cộng tại khu vực nhà ga đường sắt, khu tập kết bảo dưỡng, sửa chữa tàu (đề-pô) thuộc các tuyến đường sắt đô thị được bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê mua, cho thuê lại theo thời hạn hoạt động của dự án;

d) Đối với dự án đường sắt đô thị theo mô hình TOD sử dụng toàn bộ ngân sách của Thành phố hoặc vốn ứng trước của nhà đầu tư để thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với diện tích đất thu hồi dành cho đường sắt và khu vực TOD, Thành phố được giữ lại 100% số tiền thu được từ khai thác quỹ đất khu vực TOD để ưu tiên đầu tư các dự án đường sắt đô thị và các dự án trọng điểm khác trên địa bàn Thành phố.

4. Ban Quản lý khu công nghệ cao và các khu công nghiệp Đà Nẵng là cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố, ngoài chức năng, nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật được thực hiện thêm các chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước trực tiếp đối với Khu thương mại tự do.

Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định chuyển một số chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố cho Ban Quản lý khu công nghệ cao và các khu công nghiệp Đà Nẵng.”.

3. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 10 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

“1. Chính phủ xem xét, trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Quốc hội ưu tiên nguồn lực cho ngân sách Thành phố khi ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ chi ngân sách nhà nước, quyết định phân chia các khoản thu giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương để bảo đảm thực hiện đường sắt đô thị trên địa bàn Thành phố và các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội khác của Thành phố.”;

b) Bổ sung điểm b1 vào sau điểm b khoản 3 như sau:

“b1) Phí tham quan đô thị cổ Hội An, khu đền tháp Mỹ Sơn, sau khi trừ chi phí được trích để lại cho đơn vị sự nghiệp công lập để trang trải chi phí hoạt động cung cấp dịch vụ thu phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí, được nộp đầy đủ vào ngân sách nhà nước để thực hiện trùng tu, nâng cấp, bảo tồn các di sản văn hóa thuộc đô thị cổ Hội An và khu đền tháp Mỹ Sơn và phục vụ các hoạt động văn hóa, lễ hội, quảng bá du lịch và hoạt động khác liên quan đến công tác quản lý đô thị cổ Hội An và khu đền tháp Mỹ Sơn;”;

c) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:

“4. Ngân sách Thành phố được hưởng 100% số thu tăng thêm từ các khoản thu do việc điều chỉnh chính sách phí, lệ phí theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều này để đầu tư cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách Thành phố.

Các khoản thu phí, lệ phí được quy định tại các điểm a, b và b1 khoản 3 Điều này không dùng để xác định số bổ sung cân đối từ ngân sách trung ương cho ngân sách Thành phố.”;

d) Sửa đổi, bổ sung điểm a và điểm b khoản 7 như sau:

“a) Tín chỉ các-bon, kết quả giảm phát thải khí nhà kính có được từ các chương trình, dự án theo các cơ chế trao đổi, bù trừ tín chỉ các-bon đầu tư từ nguồn vốn của ngân sách Thành phố được giao dịch với các tổ chức, cá nhân trong nước, quốc tế;

b) Ủy ban nhân dân Thành phố quy định trình tự, thủ tục và quyết định việc lựa chọn tổ chức, cá nhân quy định tại điểm a khoản này. Nguồn thu từ giao dịch tín chỉ các-bon, kết quả giảm phát thải khí nhà kính là nguồn thu ngân sách Thành phố được hưởng 100%; các khoản thu này không dùng để xác định số bổ sung cân đối từ ngân sách trung ương cho ngân sách Thành phố;”.

4. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 11 như sau:

a) Bổ sung khoản 1a vào sau khoản 1 như sau:

“1a. Việc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch chi tiết dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn Thành phố được thực hiện như sau:

a) Nhiệm vụ quy hoạch chi tiết được lập đồng thời với việc lập quy hoạch chi tiết;

b) Thực hiện đồng thời việc lấy ý kiến cơ quan quản lý nhà nước có liên quan đối với nhiệm vụ quy hoạch và lấy ý kiến cộng đồng dân cư có liên quan đối với quy hoạch chi tiết;

c) Việc thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chi tiết được thực hiện trước, làm cơ sở thẩm định, phê duyệt quy hoạch chi tiết.

Đối với dự án đầu tư đã có nhà đầu tư được lựa chọn, nhà đầu tư tổ chức lập, điều chỉnh quy hoạch phân khu (nếu cần), trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Nhà đầu tư được lập, điều chỉnh quy hoạch chi tiết, lấy ý kiến cộng đồng dân cư đồng thời với quy hoạch phân khu và không cần lập nhiệm vụ quy hoạch chi tiết.”;

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:

“4. Ngoài các trường hợp thu hồi đất quy định tại Điều 79 của Luật Đất đai, Thành phố được thu hồi đất để thực hiện dự án phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng trong các trường hợp sau đây:

a) Các công trình để hình thành Trung tâm logistics;

b) Trung tâm hội chợ triển lãm với quy mô dưới 100 ha;

c) Trung tâm logistics phục vụ cảng biển, cảng hàng không, cảng thủy nội địa trên địa bàn Thành phố với quy mô trên 50 ha;

d) Dịch vụ logistics phục vụ cảng biển, cảng hàng không, cảng thủy nội địa trên địa bàn Thành phố với quy mô đến 50 ha;

đ) Dự án khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trên địa bàn Thành phố đã được xác định trong kế hoạch đấu giá quyền khai thác khoáng sản hoặc khu vực khoáng sản được khoanh định khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản do Hội đồng nhân dân Thành phố được quyết định thu hồi đất.

Trình tự, thủ tục chuẩn bị thu hồi đất tại khoản này được thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều này. Việc thực hiện thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai.”;

c) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 5 như sau:

“a) Đối với dự án: xây dựng khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung, các khu chức năng thuộc Khu thương mại tự do, Trung tâm hội chợ triển lãm, trung tâm logistics, dịch vụ logistics phục vụ cảng biển, cảng hàng không, cảng thủy nội địa trên địa bàn Thành phố, đường sắt đô thị, đường sắt đô thị theo mô hình TOD, kết cấu hạ tầng kỹ thuật, giao thông, khu đô thị thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai và khoản 4 Điều này, dự án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư sử dụng vốn đầu tư công được tách thành dự án độc lập, Hội đồng nhân dân Thành phố quyết định danh mục dự án được tổ chức thực hiện trước việc điều tra, khảo sát, ghi nhận hiện trạng, đo đạc, kiểm đếm, thống kê, phân loại diện tích đất thu hồi và tài sản gắn liền với đất thu hồi; xác định nguồn gốc đất thu hồi và tài sản gắn liền với đất thu hồi theo trình tự, thủ tục quy định tại khoản này;”;

d) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 và bổ sung khoản 7, khoản 8 vào sau khoản 6 như sau:

“6. Việc đặt hàng xử lý chất thải rắn sinh hoạt được thực hiện như sau:

a) Nhà đầu tư đang triển khai thực hiện dự án xử lý chất thải rắn sinh hoạt tự nguyện chuyển đổi toàn bộ công nghệ của dự án sang xử lý chất thải rắn sinh hoạt có thu hồi năng lượng được Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định theo hình thức đặt hàng khối lượng xử lý chất thải rắn sinh hoạt;

b) Nhà đầu tư thực hiện dự án xử lý chất thải rắn có công nghệ thu hồi năng lượng được Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định theo hình thức đặt hàng khối lượng xử lý chất thải rắn sinh hoạt, khối lượng xử lý chất thải rắn đã chôn lấp tại các bãi chôn lấp, khối lượng xử lý chất thải rắn tại các bãi rác tự phát gây ô nhiễm môi trường;

c) Hội đồng nhân dân Thành phố ban hành các tiêu chí, tiêu chuẩn và điều kiện, định mức, đơn giá, giá đặt hàng liên quan đến khối lượng chất thải rắn được đặt hàng tại điểm a, điểm b khoản này và chịu trách nhiệm về công khai, minh bạch, hợp lý, hiệu quả, không để xảy ra thất thoát, lãng phí, tiêu cực.

7. Đối với trường hợp khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trên địa bàn Thành phố quy định tại điểm đ khoản 4 Điều này, Hội đồng nhân dân Thành phố quyết định danh mục thu hồi đất đối với khu vực đã được xác định trong kế hoạch đấu giá quyền khai thác khoáng sản hoặc khu vực khoáng sản được khoanh định khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản.

Đối với trường hợp phải đấu giá quyền khai thác khoáng sản, Ủy ban nhân dân Thành phố tổ chức xác định giá khởi điểm khi đấu giá quyền khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật về địa chất và khoáng sản và pháp luật về đấu giá tài sản. Tổ chức, cá nhân trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản phải thực hiện việc thanh toán chi phí quyền khai thác khoáng sản, chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và các chi phí khác (nếu có).

8. Ban Quản lý khu công nghệ cao và các khu công nghiệp Đà Nẵng được tiếp nhận, rà soát, kiểm tra hồ sơ, ban hành quyết định cho thuê đất và ký hợp đồng thuê đất trong phạm vi khu công nghệ cao và khu công nghiệp được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách.

Hội đồng nhân dân Thành phố quy định việc thực hiện tại khoản này.”.

5. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 12 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 như sau:

“c) Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng các khu chức năng thuộc Khu thương mại tự do Đà Nẵng theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt bao gồm: khu thương mại - dịch vụ có quy mô vốn đầu tư từ 3.000 tỷ đồng trở lên; trung tâm logistics có quy mô vốn đầu tư từ 3.000 tỷ đồng trở lên; khu sản xuất có quy mô vốn đầu tư từ 3.000 tỷ đồng trở lên;”;

b) Bổ sung các điểm e, g, h, i, k, l, m, n, o, p và q vào sau điểm đ khoản 1 như sau:

“e) Dự án nhà máy đốt rác phát điện có quy mô vốn đầu tư từ 2.000 tỷ đồng trở lên;

g) Dự án phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp ứng dụng công nghệ cao sinh thái gắn với chuỗi giá trị nông sản đặc sản bản địa có quy mô vốn đầu tư từ 2.000 tỷ đồng trở lên;

h) Dự án đầu tư cơ sở y tế, cơ sở chăm sóc người cao tuổi hoặc cơ sở giáo dục, đào tạo có quy mô vốn đầu tư từ 2.000 tỷ đồng trở lên;

i) Dự án cải tạo, chuyển đổi các bãi chôn lấp và khu vực xung quanh để thực hiện phát triển kinh tế - xã hội có quy mô vốn đầu tư từ 3.000 tỷ đồng trở lên;

k) Dự án nuôi, trồng phát triển, chế biến các sản phẩm từ sâm Ngọc Linh, các loại dược liệu quý có quy mô vốn đầu tư từ 4.000 tỷ đồng trở lên;

l) Dự án đầu tư xây dựng công viên khoa học có quy mô vốn đầu tư từ 5.000 tỷ đồng trở lên;

m) Dự án phát triển năng lượng sạch, năng lượng tái tạo có quy mô vốn đầu tư từ 5.000 tỷ đồng trở lên;

n) Dự án đầu tư xây dựng cảng biển hoặc cảng hàng không có quy mô vốn đầu tư từ 10.000 tỷ đồng trở lên;

o) Dự án phát triển đô thị di sản gắn với bảo tồn văn hóa, kết hợp phát triển du lịch cộng đồng, du lịch văn hóa có quy mô vốn đầu tư từ 10.000 tỷ đồng trở lên;

p) Dự án đầu tư xây dựng đường sắt đô thị có quy mô vốn đầu tư từ 30.000 tỷ đồng trở lên;

q) Dự án đầu tư xây dựng khu đô thị lấn biển có quy mô vốn đầu tư từ 100.000 tỷ đồng trở lên.”;

c) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

“2. Nhà đầu tư chiến lược phải bảo đảm khả năng huy động vốn để thực hiện dự án đầu tư và đáp ứng một trong các điều kiện sau:

a) Có vốn chủ sở hữu góp vào dự án tối thiểu bằng 15% tổng vốn đầu tư đối với dự án được quy định tại điểm a, b, d, đ, g, k, l, m, p hoặc q khoản 1 Điều này;

b) Có vốn chủ sở hữu góp vào dự án tối thiểu bằng 20% tổng vốn đầu tư đối với dự án được quy định tại điểm c, e, h, i, n hoặc o khoản 1 Điều này;

c) Trường hợp có nhiều nhà đầu tư tham gia đầu tư cùng một dự án thì tổng vốn chủ sở hữu góp vào dự án của các nhà đầu tư phải đáp ứng yêu cầu về vốn chủ sở hữu theo quy định tại điểm a hoặc điểm b khoản này, trong đó phải có ít nhất 01 nhà đầu tư góp tối thiểu 30% và các nhà đầu tư còn lại phải góp tối thiểu là 15%.”;

d) Sửa đổi, bổ sung đoạn mở đầu của khoản 3 như sau:

“3. Căn cứ Danh mục ngành, nghề, dự án ưu tiên thu hút nhà đầu tư chiến lược quy định tại khoản 1 Điều này, nhà đầu tư hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền đề xuất dự án đầu tư. Việc lựa chọn nhà đầu tư thực hiện như sau:”;

đ) Sửa đổi, bổ sung điểm b và bổ sung điểm c vào sau điểm b khoản 3 như sau:

“b) Đối với dự án đầu tư kinh doanh quy định tại khoản 1 Điều này, việc lựa chọn nhà đầu tư chiến lược thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều này;

c) Đối với dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư quy định tại khoản 1 Điều này, việc lựa chọn nhà đầu tư chiến lược được áp dụng hình thức chỉ định nhà đầu tư hoặc lựa chọn nhà đầu tư trong trường hợp đặc biệt. Quy trình, thủ tục thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư.”;

e) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:

“4. Đối với dự án đầu tư kinh doanh theo quy định của pháp luật về đầu tư, trình tự, thủ tục đăng ký thực hiện dự án và lựa chọn nhà đầu tư chiến lược thực hiện như sau:

a) Đối với dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, cấp có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư trong trường hợp có 01 nhà đầu tư đề xuất và đáp ứng điều kiện nhà đầu tư chiến lược theo quy định tại khoản 2 Điều này;

b) Trường hợp dự án quy định tại điểm a khoản này có 02 nhà đầu tư chiến lược trở lên cùng nộp hồ sơ hợp lệ đề nghị thực hiện dự án đầu tư tại một địa điểm và trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ của nhà đầu tư chiến lược đầu tiên thì cơ quan đăng ký đầu tư báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành tiêu chí chấm điểm và thành lập Hội đồng xét duyệt nhà đầu tư chiến lược theo danh mục để công khai và công bằng trong lựa chọn các nhà đầu tư chiến lược;

c) Đối với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư và thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này. Trường hợp có từ 02 nhà đầu tư chiến lược trở lên cùng nộp hồ sơ hợp lệ đề nghị thực hiện dự án đầu tư tại một địa điểm và trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ của nhà đầu tư chiến lược đầu tiên thì cơ quan đăng ký đầu tư lựa chọn nhà đầu tư tương tự quy định tại điểm b khoản này;

d) Đối với các dự án không thuộc trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản này thì việc lựa chọn nhà đầu tư thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư.”;

g) Bổ sung điểm c và điểm d vào sau điểm b khoản 5 như sau:

“c) Đối với dự án được quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này, sau khi hoàn thành tiến độ thực hiện dự án, đưa công trình vào khai thác, vận hành, thực hiện đầy đủ các cam kết và thực hiện đầy đủ quy định của pháp luật, nhà đầu tư được xem xét điều chỉnh tăng thời hạn hoạt động của dự án và thời hạn sử dụng đất lên trên 50 năm nhưng không quá 70 năm;

d) Dự án được quy định tại điểm l khoản 1 Điều này thuộc đối tượng áp dụng ưu đãi, hỗ trợ đầu tư đặc biệt theo quy định của pháp luật về đầu tư như dự án đầu tư trong khu công nghệ cao. Căn cứ định hướng phát triển kinh tế - xã hội và khả năng cân đối ngân sách nhà nước trong từng thời kỳ, Hội đồng nhân dân Thành phố quy định chi tiết các hình thức hỗ trợ đầu tư, mức hỗ trợ đầu tư, trình tự, thủ tục thực hiện đối với các hình thức hỗ trợ cho dự án.”;

h) Sửa đổi, bổ sung khoản 7 như sau:

“7. Nhà đầu tư chiến lược có nghĩa vụ sau đây:

a) Tổ chức thực hiện dự án theo các nội dung quy định tại quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc quyết định chấp thuận nhà đầu tư hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;

b) Dự án có quy mô vốn đầu tư dưới 10.000 tỷ đồng thì phải giải ngân vốn đầu tư của dự án trong thời hạn 05 năm kể từ ngày bàn giao đất, đất có mặt nước trên thực địa;

c) Dự án có quy mô vốn đầu tư từ 10.000 tỷ đồng đến dưới 30.000 tỷ đồng thì phải giải ngân vốn đầu tư của dự án trong thời hạn 08 năm kể từ ngày bàn giao đất, đất có mặt nước trên thực địa;

d) Dự án có quy mô vốn đầu tư từ 30.000 tỷ đồng đến dưới 100.000 tỷ đồng thì phải giải ngân vốn đầu tư của dự án trong thời hạn 10 năm kể từ ngày bàn giao đất, đất có mặt nước trên thực địa;

đ) Dự án có quy mô vốn đầu tư từ 100.000 tỷ đồng trở lên thì phải giải ngân tối thiểu 50.000 tỷ đồng trong thời hạn 10 năm đầu tiên và hoàn tất việc đầu tư, xây dựng theo tiến độ thực hiện dự án nhưng tối đa không quá 20 năm kể từ ngày bàn giao đất, đất có mặt nước trên thực địa;

e) Không được chuyển nhượng dự án trong thời hạn giải ngân quy định tại các điểm b, c và d khoản này kể từ ngày bàn giao đất, đất có mặt nước trên thực địa; đối với dự án có quy mô vốn đầu tư từ 100.000 tỷ đồng trở lên quy định tại điểm đ khoản này thì không được chuyển nhượng dự án trong thời hạn 10 năm kể từ ngày bàn giao đất, đất có mặt nước trên thực địa;

g) Hỗ trợ kinh phí để đào tạo nghề đối với lao động bị ảnh hưởng tại khu vực dự án; ưu tiên tiếp nhận lao động địa phương vào làm việc tại dự án; thực hiện cam kết về việc ứng dụng, chuyển giao công nghệ tiên tiến, công nghệ mới, công nghệ cao (nếu có).”;

i) Bổ sung khoản 9 và khoản 10 vào sau khoản 8 như sau:

“9. Về thực hiện quy hoạch đối với dự án thuộc danh mục ưu tiên thu hút nhà đầu tư chiến lược:

a) Trong quá trình lập, thẩm định, chấp thuận chủ trương đầu tư, quyết định chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư dự án, quyết định phê duyệt dự án, lựa chọn nhà đầu tư và cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố và các cơ quan có thẩm quyền căn cứ một trong các quy hoạch sau: quy hoạch ngành quốc gia; quy hoạch ngành; quy hoạch tỉnh; quy hoạch đô thị và nông thôn; quy hoạch có tính chất kỹ thuật chuyên ngành; quy hoạch chi tiết ngành để đánh giá sự phù hợp của dự án với quy hoạch;

b) Ủy ban nhân dân Thành phố được quyết định chỉ tiêu sử dụng đất ngoài các chỉ tiêu sử dụng đất được phân bổ theo quy hoạch sử dụng đất quốc gia trong phạm vi địa bàn Thành phố, bảo đảm phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, hạ tầng đô thị, nhu cầu thực tiễn và cập nhật vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất ở thời kỳ tiếp theo.

10. Giao Chính phủ xây dựng cơ chế, chính sách đặc thù về quy hoạch, đầu tư, tài chính, thuế, đất đai, tài nguyên, môi trường, xuất khẩu, nhập khẩu, thủ tục hành chính đối với dự án xây dựng khu đô thị lấn biển tại khoản 1 Điều này và xin ý kiến Ủy ban Thường vụ Quốc hội trước khi ban hành.”.

6. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 13 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 6 như sau:

“1. Khu thương mại tự do Đà Nẵng là khu vực có ranh giới địa lý xác định, được thành lập để thực hiện thí điểm cơ chế, chính sách đặc thù vượt trội, mang tính đột phá nhằm thu hút đầu tư, tài chính, thương mại, dịch vụ chất lượng cao thúc đẩy xuất khẩu, công nghiệp, hoạt động nghiên cứu và phát triển, thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao.

2. Khu thương mại tự do Đà Nẵng được tổ chức thành các khu chức năng, bao gồm: khu sản xuất, trung tâm logistics, khu cảng và hậu cần cảng, khu thương mại - dịch vụ và các loại hình khu chức năng khác theo quy định của pháp luật. Các khu chức năng thuộc Khu thương mại tự do đáp ứng điều kiện khu phi thuế quan theo quy định của pháp luật được bảo đảm hoạt động kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan của cơ quan hải quan và hoạt động quản lý nhà nước theo lĩnh vực tương ứng của các cơ quan có liên quan theo quy định của pháp luật.

3. Thẩm quyền và trình tự, thủ tục thành lập, mở rộng, điều chỉnh Khu thương mại tự do Đà Nẵng; thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư; trình tự, thủ tục đầu tư các khu chức năng thuộc Khu thương mại tự do được quy định như sau:

a) Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập Khu thương mại tự do Đà Nẵng. Giao Ủy ban nhân dân Thành phố điều chỉnh quyết định thành lập; quyết định mở rộng, điều chỉnh ranh giới Khu thương mại tự do Đà Nẵng theo trình tự, thủ tục do Hội đồng nhân dân Thành phố quy định;

b) Quyết định điều chỉnh quyết định thành lập, mở rộng, điều chỉnh ranh giới Khu thương mại tự do được xem là quyết định phê duyệt, điều chỉnh cục bộ quy hoạch chung đô thị và nông thôn, Ủy ban nhân dân Thành phố thực hiện việc cập nhật nội dung mở rộng, điều chỉnh ranh giới Khu thương mại tự do vào các quy hoạch có liên quan;

c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố chấp thuận chủ trương đầu tư dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng các khu chức năng thuộc Khu thương mại tự do Đà Nẵng. Trình tự, thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư được thực hiện như trình tự, thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư đối với dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định của pháp luật về đầu tư.

4. Chính sách về đất đai đối với Khu thương mại tự do Đà Nẵng được quy định như sau:

a) Trừ các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại, Nhà nước giao đất, cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu dự án có sử dụng đất đối với dự án đầu tư trong Khu thương mại tự do Đà Nẵng thuộc các ngành, nghề, lĩnh vực:

a.1) Đầu tư xây dựng trung tâm đổi mới sáng tạo, trung tâm dữ liệu, trung tâm nghiên cứu và phát triển (R&D) gắn với đào tạo; đầu tư nghiên cứu và hỗ trợ chuyển giao công nghệ thuộc danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển, danh mục công nghệ chiến lược, danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển, danh mục sản phẩm công nghệ chiến lược có quy mô vốn đầu tư từ 2.000 tỷ đồng trở lên;

a.2) Đầu tư dự án trong lĩnh vực công nghệ chip bán dẫn, công nghiệp mạch tích hợp bán dẫn, chế tạo linh kiện, vi mạch điện tử tích hợp (IC), điện tử linh hoạt (PE), pin công nghệ mới, vật liệu mới, công nghiệp quốc phòng; danh mục công nghệ chiến lược, danh mục sản phẩm công nghệ cao được ưu tiên phát triển và danh mục sản phẩm công nghệ chiến lược có quy mô vốn đầu tư từ 4.000 tỷ đồng trở lên;

a.3) Đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng các khu chức năng thuộc Khu thương mại tự do Đà Nẵng theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt bao gồm: khu thương mại - dịch vụ có quy mô vốn đầu tư từ 3.000 tỷ đồng trở lên; trung tâm logistics có quy mô vốn đầu tư từ 3.000 tỷ đồng trở lên; khu sản xuất có quy mô vốn đầu tư từ 3.000 tỷ đồng trở lên;

a.4) Đầu tư cơ sở y tế, cơ sở chăm sóc người cao tuổi hoặc cơ sở giáo dục, đào tạo có quy mô vốn đầu tư từ 2.000 tỷ đồng trở lên;

a.5) Đầu tư xây dựng cảng biển hoặc cảng hàng không có quy mô vốn đầu tư từ 10.000 tỷ đồng trở lên;

b) Ngoài các trường hợp thu hồi đất quy định tại Điều 79 của Luật Đất đai, Nhà nước thu hồi đất để thực hiện dự án đầu tư trong Khu thương mại tự do Đà Nẵng để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng theo quy định của pháp luật về đất đai;

c) Việc sử dụng đất đối với các loại đất trong Khu thương mại tự do được thực hiện trên cơ sở chỉ tiêu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc gia đã được cấp có thẩm quyền phân bổ cho Thành phố. Trường hợp vượt chỉ tiêu sử dụng đất quốc gia được phân bổ thì Thành phố cập nhật vào kỳ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tiếp theo;

d) Nhà đầu tư có dự án đầu tư trong Khu thương mại tự do Đà Nẵng được Nhà nước cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu chức năng thuộc Khu thương mại tự do có quyền và nghĩa vụ như đối với nhà đầu tư được Nhà nước cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp theo quy định của pháp luật về đất đai. Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định khung giá cho thuê cơ sở hạ tầng trong Khu thương mại tự do;

đ) Nhà đầu tư thuê lại đất tại các khu chức năng thuộc Khu thương mại tự do Đà Nẵng có quyền và nghĩa vụ như người thuê lại đất gắn với kết cấu hạ tầng trong khu công nghiệp theo quy định của pháp luật về đất đai.

5. Chính sách ưu đãi đầu tư trong Khu thương mại tự do Đà Nẵng được quy định như sau:

a) Thời hạn hoạt động của dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng các khu chức năng thuộc Khu thương mại tự do Đà Nẵng, dự án của nhà đầu tư thuê lại đất tại Khu thương mại tự do Đà Nẵng được áp dụng như dự án đầu tư trong khu kinh tế theo quy định của pháp luật về đầu tư;

b) Nhà đầu tư nước ngoài thành lập tổ chức kinh tế trong Khu thương mại tự do Đà Nẵng không phải có dự án đầu tư và không phải thực hiện thủ tục cấp, điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trước khi thành lập tổ chức kinh tế.

Nhà đầu tư nước ngoài thực hiện trình tự, thủ tục thành lập tổ chức kinh tế như áp dụng đối với nhà đầu tư trong nước theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, pháp luật khác tương ứng với từng loại hình tổ chức kinh tế. Cơ quan đăng ký kinh doanh hoặc cơ quan có thẩm quyền khác theo quy định của pháp luật tương ứng với từng loại hình tổ chức kinh tế kiểm tra việc đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường của ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật về đầu tư. Sau khi được thành lập, tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư thực hiện thủ tục đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư;

c) Nhà đầu tư chiến lược đầu tư hạ tầng khu chức năng trong Khu thương mại tự do Đà Nẵng được chỉ định là nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật kết nối các khu chức năng thuộc Khu thương mại tự do Đà Nẵng với nhau hoặc với hệ thống cảng hàng không, cảng biển, cửa khẩu quốc tế theo phương thức PPP;

d) Các dự án đầu tư trong Khu thương mại tự do Đà Nẵng được miễn toàn bộ tiền thuê đất, thuê đất có mặt nước cho cả thời hạn thuê, trừ các dự án xây dựng nhà ở, dự án trên đất thương mại, dịch vụ;

đ) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới phát sinh tại địa bàn Khu thương mại tự do Đà Nẵng thuộc ngành, nghề, lĩnh vực sau đây được áp dụng mức thuế thu nhập doanh nghiệp 10% trong 30 năm, miễn thuế 04 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 09 năm tiếp theo:

đ.1) Dự án đầu tư phát triển công nghệ thuộc danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển, danh mục công nghệ chiến lược, danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển, danh mục sản phẩm công nghệ chiến lược;

đ.2) Đầu tư xây dựng trung tâm đổi mới sáng tạo, trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo, trung tâm nghiên cứu và phát triển;

đ.3) Công nghiệp hỗ trợ cho công nghiệp công nghệ cao;

đ.4) Sản xuất xe cơ giới sử dụng năng lượng sạch, năng lượng xanh, thân thiện môi trường;

đ.5) Thiết bị, linh kiện đường sắt, hàng không; bảo dưỡng, sửa chữa, đại tu tàu bay (MRO);

đ.6) Sản xuất thiết bị điện gió; hạ tầng năng lượng tái tạo;

đ.7) Dự án trung tâm trung chuyển hàng hóa quốc tế, trung tâm logistics, cảng cạn, kho hàng hóa và dịch vụ logistics.

Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới phát sinh tại địa bàn Khu thương mại tự do Đà Nẵng không thuộc ngành, nghề, lĩnh vực quy định từ tiết đ.1 đến tiết đ.7 điểm này được áp dụng mức thuế thu nhập doanh nghiệp 10% trong 15 năm, miễn thuế 04 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 09 năm tiếp theo.

Điều kiện, nguyên tắc ưu đãi và việc xác định thời điểm áp dụng thuế suất ưu đãi, thời điểm được miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp quy định tại khoản này thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp;

e) Giảm 50% thuế thu nhập cá nhân trong 10 năm cho chuyên gia, nhà khoa học, người có tài năng, nhà quản lý, người lao động có trình độ cao có thu nhập từ tiền lương, tiền công phát sinh do thực hiện công việc tại Khu thương mại tự do;

g) Đối với các khu chức năng thuộc Khu thương mại tự do đáp ứng điều kiện khu phi thuế quan theo quy định của pháp luật:

Hàng hóa, dịch vụ mua bán, trao đổi giữa các khu chức năng thuộc Khu thương mại tự do Đà Nẵng đáp ứng điều kiện khu phi thuế quan với nhau, với nước ngoài, với khu phi thuế quan hoặc với các khu chức năng thuộc Khu thương mại tự do khác đáp ứng điều kiện khu phi thuế quan được áp dụng chính sách thuế như khu phi thuế quan theo quy định của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt, Luật Thuế giá trị gia tăng. Quan hệ mua bán, trao đổi hàng hóa, dịch vụ giữa khu chức năng với khu vực bên ngoài là quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định của pháp luật về hải quan, thuế và xuất khẩu, nhập khẩu, trừ các khu chức năng thuộc Khu thương mại tự do khác đáp ứng điều kiện khu phi thuế quan;

h) Hàng hóa trung chuyển, kinh doanh tạm nhập tái xuất được lưu giữ trong Khu thương mại tự do trong thời hạn tối đa 90 ngày kể từ ngày hoàn thành thủ tục hải quan tại cửa khẩu nhập và không quá 02 lần gia hạn cho mỗi lô hàng, thời hạn gia hạn mỗi lần không quá 60 ngày, trừ hàng hóa trung chuyển bị hư hỏng, tổn thất cần thêm thời gian khắc phục thực hiện theo quy định hiện hành. Hàng hóa trung chuyển lưu giữ trong Khu thương mại tự do được đưa ra nước ngoài từ chính cửa khẩu nhập hoặc cửa khẩu khác của Việt Nam.

Chính phủ quy định và hướng dẫn đối với việc lưu giữ hàng hóa trung chuyển, kinh doanh tạm nhập tái xuất trong khu thương mại tự do và cửa khẩu đưa các hàng hóa này ra nước ngoài. Bộ Tài chính hướng dẫn chi tiết việc kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa trung chuyển quy định tại điểm này;

i) Nhà đầu tư nước ngoài được sở hữu đến 49% vốn điều lệ của các doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực: kinh doanh cảng hàng không; cung cấp dịch vụ khai thác nhà ga hàng hóa, dịch vụ xăng dầu hàng không, dịch vụ phục vụ kỹ thuật thương mại mặt đất, dịch vụ khai thác khu bay; cung cấp dịch vụ suất ăn hàng không. Riêng doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư trung tâm logistics trung chuyển hàng hóa quốc tế tại cảng hàng không, nhà đầu tư nước ngoài được sở hữu đến 51% vốn điều lệ;

k) Ngoài các ưu đãi đầu tư quy định tại khoản này, dự án đầu tư tại các khu chức năng thuộc Khu thương mại tự do Đà Nẵng còn được hưởng ưu đãi như ưu đãi đầu tư đối với dự án đầu tư tại khu kinh tế theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về đất đai, pháp luật về tín dụng, pháp luật về kế toán và quy định khác của pháp luật có liên quan;

l) Đối với dự án đầu tư đáp ứng điều kiện hưởng các mức ưu đãi đầu tư khác nhau trong cùng một thời gian thì nhà đầu tư được lựa chọn áp dụng mức ưu đãi cao nhất.

6. Doanh nghiệp có trụ sở và hoạt động trong các khu chức năng thuộc Khu thương mại tự do Đà Nẵng được công nhận áp dụng chế độ ưu tiên theo quy định của pháp luật về hải quan khi đáp ứng đủ các điều kiện sau: thực hiện thủ tục hải quan điện tử, thủ tục thuế điện tử; có phần mềm hoặc hệ thống công nghệ thông tin quản lý hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp kết nối hoặc chia sẻ với cơ quan hải quan; thực hiện thanh toán qua ngân hàng; có hệ thống kiểm soát nội bộ; chấp hành tốt quy định của pháp luật về kế toán, pháp luật về kiểm toán.

Kể từ ngày được công nhận, nếu doanh nghiệp không duy trì việc đáp ứng một trong các điều kiện nêu trên hoặc không tuân thủ pháp luật về hải quan, pháp luật về thuế thì bị đình chỉ áp dụng chế độ ưu tiên.”.

b) Bổ sung khoản 7a vào sau khoản 7 như sau:

“7a. Ngoài các thẩm quyền được quy định của pháp luật về hải quan, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan khu vực quản lý Khu thương mại tự do có thẩm quyền sau:

a) Quyết định công nhận, gia hạn, tạm đình chỉ, đình chỉ việc áp dụng chế độ ưu tiên cho doanh nghiệp có trụ sở và hoạt động trong các khu chức năng thuộc Khu thương mại tự do;

b) Quyết định công nhận, gia hạn thời gian hoạt động, mở rộng, thu hẹp, tạm dừng và chấm dứt hoạt động kho, bãi ngoại quan, địa điểm thu gom hàng lẻ (CFS), địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát hàng bưu chính; địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát hàng hóa chuyển phát nhanh, kho hàng không kéo dài; địa điểm kinh doanh hàng miễn thuế; kho bảo thuế, kho xăng dầu, khí, hóa chất trong Khu thương mại tự do.”;

c) Sửa đổi, bổ sung điểm e và bổ sung điểm g vào sau điểm e khoản 8 như sau:

“e) Cấp các loại giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa cho hàng hóa sản xuất tại các khu chức năng thuộc Khu thương mại tự do;

g) Cấp, cấp đổi, cấp lại, điều chỉnh, thu hồi Giấy phép kinh doanh, Giấy phép lập cơ sở bán lẻ đối với các dự án thực hiện trong Khu thương mại tự do. Trình tự, thủ tục thực hiện quy định tại điểm này theo trình tự, thủ tục thuộc thẩm quyền của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.”;

d) Sửa đổi, bổ sung khoản 10 và bổ sung các khoản 11, 12 vào sau khoản 10 như sau:

“10. Các nội dung quản lý nhà nước khác được thực hiện như sau:

a) Cấp thị thực (thời hạn không quá 05 năm), thẻ tạm trú (thời hạn không quá 10 năm) cho người nước ngoài là chuyên gia, nhà khoa học, nhà quản lý, lao động có trình độ cao làm việc trong Khu thương mại tự do Đà Nẵng (ký hiệu thị thực, thẻ tạm trú là UĐ1) và vợ chồng con dưới 18 tuổi đi cùng (ký hiệu thị thực, thẻ tạm trú là UĐ2).

Giao Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành tiêu chí xác định người nước ngoài thuộc đối tượng hưởng ưu đãi và chỉ định cơ quan đầu mối chịu trách nhiệm thẩm định, làm thủ tục đề nghị cấp thị thực, thẻ tạm trú cho người nước ngoài thuộc diện quy định tại điểm này;

b) Miễn kiểm tra chuyên ngành đối với hàng hóa đã được chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy, công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy, chứng nhận đã áp dụng các hệ thống quản lý tiên tiến theo tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực theo quy định của Bộ quản lý ngành, lĩnh vực; hàng hóa đã có kết quả đánh giá sự phù hợp được thừa nhận theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Quy định tại điểm này không áp dụng trong trường hợp Bộ quản lý ngành, lĩnh vực có cảnh báo về an toàn thực phẩm, lây lan dịch bệnh, gây nguy hại cho sức khỏe, tính mạng con người, gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng đến đạo đức xã hội, thuần phong mỹ tục, nguy hại cho kinh tế, định hướng bảo đảm quốc phòng, an ninh quốc gia hoặc cơ quan có thẩm quyền có văn bản thông báo dừng áp dụng chế độ miễn kiểm tra chuyên ngành;

c) Không áp dụng các biện pháp quản lý ngoại thương đối với hàng hóa từ nội địa, hàng hóa từ nước ngoài đưa vào khu chức năng đáp ứng điều kiện của khu phi thuế quan thuộc Khu thương mại tự do, trừ biện pháp cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu, biện pháp kiểm dịch. Không áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương đối với hàng hóa mua, bán giữa các doanh nghiệp trong các khu chức năng đáp ứng điều kiện của khu phi thuế quan thuộc Khu thương mại tự do với nhau và với các khu chức năng đáp ứng điều kiện của khu phi thuế quan thuộc các Khu thương mại tự do;

d) Quản lý nhà nước trong các lĩnh vực quy hoạch, xây dựng, bảo vệ môi trường và các lĩnh vực khác có liên quan chưa được quy định tại Điều này được thực hiện theo quy định của pháp luật về khu kinh tế.

11. Chính sách hoạt động đầu tư, kinh doanh khác trong Khu thương mại tự do được quy định như sau:

a) Nhà đầu tư nước ngoài được thực hiện hoạt động kinh doanh chuyển khẩu hàng hóa, kinh doanh tạm nhập, tái xuất, kinh doanh trung chuyển hàng hóa. Trình tự, thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh chuyển khẩu, Giấy phép kinh doanh tạm nhập, tái xuất được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại thương.

Giao Chính phủ giao cơ quan quản lý nhà nước về ngoại thương quy định trình tự, thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh trung chuyển hàng hóa quy định tại điểm này;

b) Các doanh nghiệp có trụ sở chính và có hoạt động sản xuất, kinh doanh trong Khu thương mại tự do được niêm yết, báo giá, định giá, ghi giá trong hợp đồng bằng ngoại tệ và thanh toán, nhận thanh toán với nhau bằng ngoại tệ chuyển khoản từ việc cung cấp hàng hóa và dịch vụ trong Khu thương mại tự do;

c) Người nước ngoài là chuyên gia, nhà khoa học, nhà quản lý, lao động có trình độ cao làm việc tại Khu thương mại tự do Đà Nẵng với thời hạn dưới 12 tháng không thuộc diện phải xin Giấy phép lao động. Doanh nghiệp sử dụng lao động thực hiện thủ tục đăng ký hoặc thông báo tình hình tăng, giảm lao động nước ngoài tại Khu thương mại tự do với Ban Quản lý khu công nghệ cao và các khu công nghiệp Đà Nẵng. Ban Quản lý khu công nghệ cao và các khu công nghiệp Đà Nẵng ban hành quy trình đăng ký hoặc thông báo lao động làm việc tại Khu thương mại tự do Đà Nẵng và thực hiện cung cấp thông tin cho các cơ quan chức năng quản lý lao động nước ngoài trên địa bàn Thành phố theo quy định.

12. Chi nhánh ngân hàng nước ngoài được mở phòng giao dịch trong Khu thương mại tự do Đà Nẵng ngoài trụ sở chi nhánh.”.

7. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 14 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 1 như sau:

“d) Hỗ trợ không hoàn lại từ nguồn ngân sách Thành phố chi phí phát triển dự án khởi nghiệp sáng tạo gồm: chi phí tổ chức hoạt động tuyển chọn dự án; chi phí thuê chuyên gia; tiền công lao động trực tiếp; dịch vụ hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo; chi phí sử dụng cơ sở kỹ thuật, cơ sở ươm tạo, khu làm việc chung, chi phí thuê mặt bằng, thuê nhà xưởng; chi phí ươm tạo, nghiên cứu và phát triển, hoàn thiện công nghệ, sản xuất thử nghiệm sản phẩm khởi nghiệp đổi mới sáng tạo;”;

b) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 như sau:

“a) Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định việc thử nghiệm có kiểm soát có thời hạn đối với các công nghệ, sản phẩm, dịch vụ, mô hình kinh doanh mới trên địa bàn thành phố Đà Nẵng;”;

c) Sửa đổi, bổ sung đoạn mở đầu, điểm a và điểm b khoản 6 như sau:

“6. Việc đầu tư, quản lý, khai thác và xử lý tài sản kết cấu hạ tầng khoa học và công nghệ được quy định như sau:

a) Công trình, nhà xưởng, phòng thí nghiệm, đất, không gian đổi mới sáng tạo, khu làm việc chung, cơ sở vật chất - kỹ thuật của cơ sở ươm tạo và trang thiết bị kỹ thuật dùng chung, trang thiết bị phục vụ nghiên cứu phát triển, thiết bị văn phòng, hạ tầng công nghệ thông tin được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách Thành phố để phục vụ hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo là tài sản kết cấu hạ tầng khoa học và công nghệ;

b) Hội đồng nhân dân Thành phố quy định: đối tượng, tiêu chí, trình tự, thủ tục được thuê trực tiếp tài sản kết cấu hạ tầng khoa học và công nghệ không thông qua đấu giá để hoạt động; chính sách ưu đãi, nội dung và mức hỗ trợ, thời gian hỗ trợ, đối tượng được hỗ trợ, trình tự, thủ tục hỗ trợ kinh phí từ ngân sách Thành phố cho các đối tượng sử dụng kết cấu hạ tầng khoa học và công nghệ.

Ủy ban nhân dân Thành phố quy định chi tiết về hình thức, trình tự, thủ tục giao tài sản, đơn vị tiếp nhận, khai thác tài sản, cơ chế quản lý, sử dụng tiền thu được từ khai thác tài sản và xử lý tài sản kết cấu hạ tầng khoa học và công nghệ;”;

d) Sửa đổi, bổ sung đoạn mở đầu, điểm a và điểm b khoản 7 như sau:

“7. Cơ chế, chính sách phát triển lĩnh vực vi mạch bán dẫn, trí tuệ nhân tạo, công nghệ chiến lược thực hiện như sau:

a) Hội đồng nhân dân Thành phố được quyết định đầu tư, nâng cấp, mở rộng, phát triển và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thông tin, tài sản kết cấu hạ tầng khu công nghệ số tập trung từ nguồn ngân sách Thành phố phục vụ thu hút đầu tư, phát triển vi mạch bán dẫn, trí tuệ nhân tạo, công nghệ chiến lược.

Ủy ban nhân dân Thành phố quy định chi tiết về hình thức, trình tự, thủ tục giao tài sản, đơn vị tiếp nhận, khai thác tài sản, cơ chế quản lý, sử dụng tiền thu được từ khai thác tài sản và xử lý tài sản kết cấu hạ tầng thông tin, tài sản kết cấu hạ tầng khu công nghệ số tập trung;

b) Hội đồng nhân dân Thành phố quy định: đối tượng, tiêu chí, trình tự, thủ tục cho thuê trực tiếp tài sản kết cấu hạ tầng thông tin, tài sản kết cấu hạ tầng khu công nghệ số tập trung đầu tư từ nguồn ngân sách Thành phố không thông qua đấu giá để phục vụ thu hút đầu tư, phát triển vi mạch bán dẫn, trí tuệ nhân tạo, công nghệ chiến lược; chính sách ưu đãi, nội dung và mức hỗ trợ, đối tượng hỗ trợ, quy trình, thủ tục hỗ trợ sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng thông tin, tài sản kết cấu hạ tầng khu công nghệ số tập trung để phục vụ phát triển lĩnh vực vi mạch bán dẫn, trí tuệ nhân tạo, công nghệ chiến lược;”;

đ) Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 7 như sau:

“d) Ủy ban nhân dân Thành phố quy định đối tượng, tiêu chí, trình tự, thủ tục và việc hỗ trợ chi phí đào tạo, bồi dưỡng trong lĩnh vực vi mạch bán dẫn, trí tuệ nhân tạo, báo cáo Hội đồng nhân dân Thành phố tại kỳ họp gần nhất.

Hội đồng nhân dân Thành phố quy định tiêu chí, tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục đối với việc tuyển dụng và chính sách hỗ trợ về chế độ đãi ngộ thu nhập, chi phí lưu trú đối với chuyên gia, nhà khoa học làm việc trong lĩnh vực vi mạch bán dẫn, trí tuệ nhân tạo;”.

8. Sửa đổi, bổ sung tên Điều và một số khoản của Điều 15 như sau:

a) Sửa đổi tên Điều như sau:

“Điều 15. Chính sách tiền lương, thu nhập, hỗ trợ nhà ở”;

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 và bổ sung khoản 3 vào sau khoản 2 như sau:

“2. Hội đồng nhân dân Thành phố:

a) Quyết định sử dụng ngân sách Thành phố để đầu tư xây dựng nhà ở cho các chuyên gia, nhà khoa học, người có tài năng làm việc trên địa bàn Thành phố thuê, mua, thuê mua;

b) Quy định đối tượng, tiêu chí, mức thu nhập, hỗ trợ chi phí thuê, mua nhà ở, chi phí lưu trú cho các chuyên gia, nhà khoa học, người có tài năng làm việc trên địa bàn Thành phố;

c) Quy định trình tự, thủ tục, phương thức hỗ trợ để thực hiện chính sách quy định tại điểm b khoản này.

3. Giao Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành tiêu chí, điều kiện xác định cá nhân là chuyên gia, nhà khoa học, nhà quản lý, người lao động có trình độ cao, người có tài năng làm việc được hưởng các chính sách ưu đãi về thuế thu nhập cá nhân, tiền lương, thu nhập, hỗ trợ nhà ở trên địa bàn Thành phố.”.

9. Bãi b Chương II; điểm a khoản 3, khoản 5, khoản 6 Điều 10; điểm a khoản 5 Điều 12; điểm c khoản 6 Điều 14; điểm b khoản 2 Điều 16.

Điều 2. Hiệu lực thi hành

1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 12 tháng 12 năm 2025.

2. Thời gian thực hiện thí điểm cơ chế, chính sách đặc thù áp dụng cho Khu thương mại tự do Đà Nẵng là 10 năm kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.

Điều 3. Điều khoản chuyển tiếp

1. Đơn vị sự nghiệp công lập đã được giao quản lý và kinh doanh kết cấu hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp được đầu tư từ nguồn vốn đầu tư công theo Nghị quyết số 136/2024/QH15 được áp dụng quy định tại Nghị quyết này.

2. Dự án đầu tư đã được chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư hoặc dự án đầu tư đã lựa chọn nhà đầu tư theo quy định tại Điều 12 của Nghị quyết số 136/2024/QH15 trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục thực hiện và hưởng ưu đãi theo quy định của Nghị quyết số 136/2024/QH15; trường hợp đáp ứng tiêu chí, điều kiện quy định tại điểm b khoản 5 Điều 1 của Nghị quyết này thì được hưởng ưu đãi theo quy định tại Nghị quyết này cho thời gian còn lại của dự án.

3. Đối với dự án đầu tư đã được chấp thuận chủ trương đầu tư nhưng chưa lựa chọn nhà đầu tư và đã công bố thông tin dự án, yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư và điều kiện xác định nhà đầu tư chiến lược trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 12 của Nghị quyết số 136/2024/QH15 thì việc lựa chọn nhà đầu tư được tiếp tục thực hiện theo quy định của Nghị quyết số 136/2024/QH15. Ưu đãi đối với dự án này được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này.

4. Đối với dự án đầu tư đã được chấp thuận chủ trương đầu tư nhưng chưa lựa chọn nhà đầu tư và không thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này thì việc lựa chọn nhà đầu tư được thực hiện theo quy định tại Nghị quyết này.

5. Dự án đã thực hiện tại Khu thương mại tự do Đà Nẵng theo quy định tại Nghị quyết số 136/2024/QH15 trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định tại Nghị quyết số 136/2024/QH15; trường hợp đáp ứng tiêu chí, điều kiện quy định tại điểm b khoản 5 Điều 1 của Nghị quyết này thì được hưởng ưu đãi theo quy định tại Nghị quyết này cho thời gian còn lại của dự án.

6. Các dự án nằm trong phạm vi ranh giới Khu thương mại tự do Đà Nẵng đã được chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc được chấp thuận nhà đầu tư, đã được giao đất, cho thuê đất trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo các quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

7. Nhà đầu tư có dự án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư, chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc được chấp thuận là nhà đầu tư theo quy định pháp luật về đầu tư, nhà ở, đô thị, đất đai, xây dựng hoặc cấp Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong Khu thương mại tự do trước ngày Khu thương mại tự do được thành lập được làm thủ tục chuyển đổi sang hoạt động tại Khu thương mại tự do theo quy định của pháp luật.

8. Dự án đầu tư đã được chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định tại Điều 12 của Nghị quyết số 136/2024/QH15 hoặc dự án đầu tư đã được chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư; đáp ứng các điều kiện theo quy định tại Điều 12 của Nghị quyết số 136/2024/QH15 trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành và chưa lựa chọn nhà đầu tư thì thực hiện lựa chọn nhà đầu tư theo quy định tại Nghị quyết này bằng văn bản chấp thuận nhà đầu tư. Trường hợp điều kiện, thủ tục lựa chọn nhà đầu tư tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư khác với quy định tại Nghị quyết này thì áp dụng quy định tại Nghị quyết này mà không phải điều chỉnh chủ trương đầu tư.

Đối với các dự án đã được chấp thuận chủ trương đầu tư vào các khu chức năng thuộc Khu thương mại tự do Đà Nẵng trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành, nhà đầu tư được phép đề nghị điều chỉnh Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư và lựa chọn nhà đầu tư theo quy định tại Nghị quyết này. Dự án được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định tại Nghị quyết này cho đến hết thời gian thực hiện dự án.

9. Đối với các dự án quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số 136/2024/QH15 đã được chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc quyết định chấp thuận nhà đầu tư hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành thì thực hiện giải ngân và chuyển nhượng theo quy định tại điểm b và điểm c khoản 7 Điều 12 của Nghị quyết số 136/2024/QH15.

10. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị, người tham gia xây dựng Nghị quyết này và tham gia triển khai thực hiện Nghị quyết này được xem xét loại trừ, miễn trách nhiệm trong trường hợp đã tuân thủ đầy đủ các quy trình, quy định liên quan và không vụ lợi trong quá trình thực hiện nhiệm vụ nhưng vẫn xảy ra thiệt hại.

Các tổ chức, cá nhân có thành tích trong thực hiện Nghị quyết này được khen thưởng theo quy định của pháp luật. Xử lý nghiêm các hành vi tham nhũng, trục lợi, nhũng nhiễu của cán bộ, công chức, viên chức trong quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2025.

 

 

CHỦ TỊCH QUỐC HỘI




Tr
ần Thanh Mẫn

 

THE NATIONAL ASSEMBLY
 OF VIETNAM
-------

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------

Resolution No. 259/2025/QH15

Hanoi, December 11, 2025

 

RESOLUTION

AMENDMENTS TO RESOLUTION NO. 136/2024/QH15 DATED JUNE 24, 2023 OF THE NATIONAL ASSEMBLY ON PILOTING A NUMBER OF SPECIFIC MECHANISMS AND POLICIES FOR THE DEVELOPMENT OF DA NANG CITY

THE NATIONAL ASSEMBLY

Pursuant to the Constitution 2013 of the Socialist Republic of Viet Nam as amended and supplemented by Resolution No. 203/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Promulgation of Legal Documents No. 64/2025/QH15 as amended by Law No. 87/2025/QH15;

HEREBY RESOLVES:

Article 1. Amendments to a number of articles of Resolution No. 136/2024/QH15 as amended under Law No. 71/2025/QH15 and Law No. 72/2025/QH15

1. Point c Clause 2 Article 3 is amended as follows:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Article 9 is amended as follows:

“Article 9. Investment management

1. Public sector entities assigned by competent state authorities to manage and operate the technical infrastructure of industrial clusters invested with public investment capital:

a) shall be leased land by the State in the form of lump-sum payment for the entire lease term and shall be exempted from the entire land rents;

b) shall be entitled to sublease land in accordance with the law.

The People’s Committee of the City shall prescribe the financial mechanism applicable to the public sector entities specified in this Clause, as well as the criteria, levels of support, and sublease prices for subtenants in accordance with the actual conditions of the City.

2. Lessees of land associated with infrastructure in industrial clusters specified in Clause 1 of this Article shall have rights and obligations in accordance with the law on land and shall be entitled to incentives in accordance with the law.

3. Pilot implementation of the transit-oriented development (TOD) model:

a) The People’s Council of the City shall decide on the use of the local budget to execute independent public investment projects for compensation, support, and resettlement for investment projects under separate urban designs; planning of areas adjacent to stations of urban railway lines approved by competent authorities; and areas adjacent to transport interchanges along routes connecting the central area of Da Nang City with Hoi An and Chu Lai, and the extended Nguyen Sinh Sac route, for the purposes of land recovery, urban renovation and development, resettlement, and creation of land funds for auction of land use rights to execute urban, commercial, and service development projects in accordance with the law; and for payment to investors executing urban railway projects under Build–Transfer (BT) contracts in accordance with the law on investment in the form of public-private partnership or other key projects in the City.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Housing, commercial and service works, public service facilities, and public works in railway station areas and depots for maintenance and repair under urban railway lines may be sold, transferred, leased, leased for purchase, or subleased in accordance with the operational term of the project.

d) For urban railway projects implemented under the TOD model using the entire budget of the City or advance capital from investors to carry out compensation, support, and resettlement for recovered land areas for railway infrastructure and TOD areas, the City shall retain 100% of the revenue generated from the exploitation of land funds in TOD areas to prioritize investment in urban railway projects and other key projects in the City.

4. The Management Board of Da Nang High-Tech Park and Industrial Parks, being an agency under the People’s Committee of the City, in addition to its functions and duties assigned in accordance with the law, shall also perform additional functions and duties of direct state management over the Free Trade Zone.

The People’s Committee of the City shall decide on the transfer of a number of functions, duties, and powers of specialized agencies under the People’s Committee of the City to the Management Board of Da Nang High-Tech Park and Industrial Parks.”.

3. Amendments to certain points and clauses of Article 10:

a) Clause 1 is amended as follows:

“1. The Government shall consider and submit to the Standing Committee of the National Assembly and the National Assembly for prioritization of resources for the City’s budget when promulgating principles, criteria, and norms for allocation of state budget expenditures, and deciding on the distribution of revenues between the central budget and the local budget in order to ensure the execution of urban railway projects in the City and other socio-economic development objectives of the City.”;

b) Add Point b1 after point b, Clause 3 as follows:

b1) Entrance fees for Hoi An Ancient Town and My Son Sanctuary, after deducting expenses and retaining a portion for Public sector entities to cover the costs of fee collection services in accordance with the law on fees and charges, shall be fully remitted to the state budget for restoration, upgrading, and preservation of cultural heritage sites in Hoi An Ancient Town and My Son Sanctuary, and for serving cultural activities, festivals, tourism promotion, and other activities related to the management of Hoi An Ancient Town and My Son Sanctuary;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



“4. The City’s budget shall be entitled to 100% of the increased revenues generated from adjustments to fee and charge policies as prescribed at Points a and b Clause 3 of this Article for investment in socio-economic infrastructure under the expenditure responsibilities of the City’s budget.

The revenues from fees and charges prescribed at Points a, b, and b1 Clause 3 of this Article shall not be used as a basis for determining the balancing supplement from the central budget to the City’s budget.”;

d) Point a and b clause 7 are amended as follows:

“a) Carbon credits and greenhouse gas emission reduction results generated from programs and projects under carbon credit exchange and offset mechanisms funded by the City’s budget may be traded with domestic and international organizations and individuals;

b) The People’s Committee of the City shall prescribe procedures for and decide on the selection of organizations and individuals specified at Point a of this Clause. Revenues from carbon credit trading and greenhouse gas emission reduction results shall be revenues of the City’s budget, of which the City shall retain 100%; such revenues shall not be used to determine the balancing supplement from the central budget to the City’s budget;”.

4. Amendments to certain points and clauses of Article 11:

a) Clause 1a is added after Clause 1 as follows:

“1a. The formulation, appraisal, and approval of detailed planning for construction investment projects in the City shall be carried out as follows:

a) The detailed planning tasks shall be formulated simultaneously with the formulation of detailed planning;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) The appraisal and approval of detailed planning tasks shall be conducted first as a basis for the appraisal and approval of detailed planning.

For investment projects with selected investors, the investors shall organize the formulation and adjustment of zoning plans (if necessary) and submit them to competent authorities for approval. Investors may formulate and adjust detailed planning and consult residential communities simultaneously with zoning planning and are not required to formulate detailed planning tasks.”;

b) Clause 4 is amended as follows:

“4. In addition to the cases of land recovery prescribed in Article 79 of the Law on Land, the City may recover land to execute socio-economic development projects for national and public interests in the following cases:

a) Works for the establishment of logistics centers;

b) Exhibition and fair centers with a scale of less than 100 hectares;

c) Logistics centers serving seaports, airports, and inland waterway ports in the City with a scale of over 50 hectares;

d) Logistics services serving seaports, airports, and inland waterway ports in the City with a scale of up to 50 hectares;

dd) Projects on exploitation of minerals used as common construction materials in the City identified in mineral exploitation right auction plans or areas designated as not subject to auction of mineral exploitation rights as decided by the City’s People’s Council.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Amendments to point a clause 5 as follows:

“a) For projects on construction of industrial parks, high-tech parks, concentrated digital technology zones, functional areas within the Da Nang Free Trade Zone, exhibition and fair centers, logistics centers, logistics services serving seaports, airports, and inland waterway ports in the City, urban railways, urban railways under the TOD model, technical infrastructure, transport infrastructure, and urban areas falling under cases where the State recovers land in accordance with the law on land and Clause 4 of this Article, compensation, support, and resettlement projects funded by public investment shall be separated into independent projects. The City People’s Council shall decide on the list of projects eligible to be executed prior to the conduct of investigation, survey, recording of current status, measurement, inventory, statistics, classification of recovered land areas and assets attached to land, and determination of the origin of recovered land and assets attached to land in accordance with the procedures prescribed in this Clause;”;

d) Clause 6 is amended; Clauses 7 and 8 are added after Clause 6 as follows:

“6. The ordering of municipal solid waste treatment services shall be carried out as follows:

a) Investors currently implementing municipal solid waste treatment projects who voluntarily convert the entire project technology to energy recovery-based waste treatment shall be considered and decided by the City People’s Committee for engagement under the form of ordering based on the volume of municipal solid waste to be treated;

b) Investors implementing solid waste treatment projects using energy recovery technology shall be decided by the City People’s Committee to be engaged under the form of ordering based on the volume of municipal solid waste treated, including the volume of waste already landfilled at landfill sites and the volume of waste at spontaneous dumping sites causing environmental pollution;

c) The City People’s Council shall promulgate criteria, standards, conditions, norms, unit prices, and ordering prices relating to the volume of solid waste specified at Points a and b of this Clause and shall be responsible for ensuring publicity, transparency, reasonableness, efficiency, and prevention of loss, wastefulness, and negative practices.

7. For cases of mineral exploitation for common construction materials in the City as prescribed at Point dd Clause 4 of this Article, the City People’s Council shall decide on the list of land recovery for areas already identified in plans for auction of mineral exploitation rights or areas delineated as not subject to auction of mineral exploitation rights.

For cases where auction of mineral exploitation rights is required, the City People’s Committee shall organize the determination of the starting price for such auction in accordance with the law on geology and minerals and the law on property auction. Organizations and individuals winning the auction of mineral exploitation rights shall be responsible for payment of mineral exploitation rights, compensation, support, resettlement costs, and other related expenses (if any).

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



The City People’s Council shall prescribe the implementation of this Clause.”.

5. Amendments to certain points and clauses of Article 12:

a) Amendments to point c clause 1 as follows:

c) Investment projects on construction and business of infrastructure of functional areas within the Da Nang Free Trade Zone in accordance with approved planning, including: commercial-service zones with a total investment capital of VND 3,000 billion or more; logistics centers with a total investment capital of VND 3,000 billion or more; production zones with a total investment capital of VND 3,000 billion or more;”;

b) Points e, g, h, i, k, l, m, n, o, p and q are added after point dd Clause 1 as follows:

“e) Waste-to-energy plant projects with a total investment capital of VND 2,000 billion or more;

g) High-tech ecological agriculture and forestry development projects associated with value chains of local specialty agricultural products with a total investment capital of VND 2,000 billion or more;

h) Investment projects on medical facilities, elderly care facilities, or education and training institutions with a total investment capital of VND 2,000 billion or more;

i) Projects on renovation and transformation of landfill sites and surrounding areas for socio-economic development with a total investment capital of VND 3,000 billion or more;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



l) Investment projects on construction of science parks with a total investment capital of VND 5,000 billion or more;

m) Clean energy and renewable energy development projects with a total investment capital of VND 5,000 billion or more;

n) Investment projects on construction of seaports or airports with a total investment capital of VND 10,000 billion or more;

o) Heritage urban development projects associated with cultural preservation combined with community-based tourism and cultural tourism development with a total investment capital of VND 10,000 billion or more;

p) Investment projects on construction of urban railways with a total investment capital of VND 30,000 billion or more;

q) Investment projects on construction of coastal reclamation urban areas with a total investment capital of VND 100,000 billion or more.”;

c) Clause 2 is amended as follows:

“2. Strategic investors must ensure their capacity to mobilize capital for project implementation and satisfy one of the following conditions:

a) Having equity capital contributed to the project of at least 15% of the total investment capital for projects specified at Points a, b, d, dd, g, k, l, m, p, or q Clause 1 of this Article;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) In cases where multiple investors jointly participate in a project, the total equity capital contributed by such investors must meet the requirements specified at Point a or Point b of this Clause, of which at least one investor must contribute a minimum of 30%, and the remaining investors must contribute at least 15% each.”;

d) Amendment to the opening paragraph of clause 3 as follows:

“3. Based on the list of prioritized sectors, trades, and projects for attracting strategic investors specified in Clause 1 of this Article, investors or competent state authorities may propose investment projects. The selection of investors shall be carried out as follows:

dd) Point b is amended and point c is added after point b Clause 3 as follows:

“b) For business investment projects specified in Clause 1 of this Article, the selection of strategic investors shall be carried out in accordance with Clause 4 of this Article;

c) For public-private partnership (PPP) projects specified in Clause 1 of this Article, the selection of strategic investors may be conducted through direct appointment or selection in special cases. Procedures shall comply with the law on investment in the form of public-private partnership.”;

e) Clause 4 is amended as follows:

“4. For business investment projects in accordance with the law on investment, the procedures for project registration and selection of strategic investors shall be carried out as follows:

a) For projects subject to approval of investment policy, the competent authority shall approve both the investment policy and the investor where there is only one investor proposing and satisfying the conditions of a strategic investor as prescribed in Clause 2 of this Article;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) For projects not subject to approval of investment policy and subject to issuance of an Investment registration certificate, the investment registration authority shall issue the Investment registration certificate to investors meeting the conditions specified in Clause 2 of this Article. In case two or more strategic investors submit valid applications to implement an investment project at the same location, within 07 days from the date of receipt of the first valid application, the investment registration authority shall select the investor in accordance with point b of this clause;

d) For projects not falling under cases specified at points a, b and c of this Clause, selection of investors shall comply with the law on investment.”;

g) Points c and d are added after point b Clause 5 as follows:

“c) For projects specified at point dd clause 1 of this Article, upon completion of the project execution schedule, commissioning of works into operation, and full compliance with commitments and applicable laws, the investor may be considered for adjustment to extend the project operation term and the land use term beyond 50 years but not exceeding 70 years;

d) Projects specified at point l clause 1 of this Article shall be eligible for special investment incentives and support in accordance with the law on investment, similar to investment projects in hi-tech parks. Based on socio-economic development orientations and the state budget balancing capacity in each period, the City People’s Council shall prescribe in detail the forms of investment support, levels of support, and procedures for implementation applicable to such projects.”;

h) Amendments to clause 7 as follows:

“7. Strategic investors shall have the following obligations:

a) Implement the project in accordance with the contents specified in the decision on approval of investment policy, the decision on approval of investor, or the investment registration certificate;

b) For projects with total investment capital of less than VND 10,000 billion, the investor must disburse the project investment capital within 5 years from the date of handover of land or water surface areas in the field;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) For projects with total investment capital from VND 30,000 billion to under VND 100,000 billion, the investor must disburse the project investment capital within 10 years from the date of handover of land or water surface areas in the field;

dd) For projects with total investment capital of VND 100,000 billion or more, the investor must disburse at least VND 50,000 billion within the first 10 years and complete the investment and construction in accordance with the project execution schedule, but not exceeding 20 years from the date of handover of land or water surface areas in the field;

e) The project shall not be transferred during the disbursement periods specified at points b, c and d of this clause from the date of handover of land or water surface areas in the field; for projects with total investment capital of VND 100,000 billion or more as specified at point dd of this clause, the project shall not be transferred within 10 years from the date of handover of land or water surface areas in the field;

g) Provide financial support for vocational training for workers affected in the project area; prioritize recruitment of local labor for employment in the project; and fulfill commitments on the application and transfer of advanced technologies, new technologies and high technologies (if any).”;

i) Addition of clauses 9 and 10 after clause 8 as follows:

“9. Regarding implementation of planning for projects included in the Priority list for strategic investor attraction:

a) During formulation, appraisal, approval of investment policy, decision on investment policy, decision on investment, decision on project approval, selection of investors and issuance of the Investment registration certificate, the President of Ho Chi Minh City People’s Committee and competent authorities shall base on one of the following planning instruments: national sectoral planning; sectoral planning; provincial planning; urban and rural planning; specialized technical planning; and detailed sectoral planning;

b) The City People’s Committee may decide on land use quotas beyond those allocated under the national land use planning within the City’s jurisdiction, ensuring consistency with socio-economic development requirements, urban infrastructure, and practical needs, and shall update such quotas into subsequent land use planning and plans.

10. The Government is assigned to develop specific mechanisms and policies on planning, investment, finance, taxation, land, natural resources, environment, export, import, and administrative procedures applicable to sea reclamation urban development projects specified in clause 1 of this Article and shall seek opinions from the Standing Committee of the National Assembly prior to promulgation.”.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Amendments to clauses 1, 2, 3, 4, 5 and 6 as follows:

“1. The Da Nang Free Trade Zone is an area with defined geographical boundaries, established to pilot outstanding and breakthrough mechanisms and policies to attract investment, finance, trade, and high-quality services, promote exports, industry, research and development activities, and attract high-quality human resources.

2. The Da Nang Free Trade Zone shall be organized into functional zones, including: production zones, logistics centers, port and port logistics zones, trade and service zones, and other types of functional zones in accordance with law. Functional zones within the Free Trade Zone that meet the conditions of non-tariff zones in accordance with law shall be subject to customs inspection, supervision and control by customs authorities and state management activities by relevant authorities in accordance with law.

3. The competence, procedures for establishment, expansion and adjustment of the Da Nang Free Trade Zone; competence to approve investment policies; and procedures for investment in functional zones within the Free Trade Zone shall be prescribed as follows:

a) The Prime Minister shall decide on the establishment of the Da Nang Free Trade Zone. The City People’s Committee shall be assigned to adjust the establishment decision; and to decide on expansion and adjustment of the boundaries of the Da Nang Free Trade Zone in accordance with the procedures prescribed by the City People’s Council;

b) Decisions on adjustment of the establishment decision, expansion and adjustment of the boundaries of the Free Trade Zone shall be deemed decisions on approval or localized adjustment of general urban and rural planning; the City People’s Committee shall update the contents of expansion and boundary adjustment of the Free Trade Zone into relevant planning schemes;

c) The Chairperson of the City People’s Committee shall approve the investment policy for projects on construction and business of infrastructure of functional zones within the Da Nang Free Trade Zone. The procedures for approval of investment policy shall be implemented in accordance with those applicable to projects under the competence of the Chairperson of the provincial-level People’s Committee as prescribed by the law on investment.

4. Land policies applicable to the Da Nang Free Trade Zone are prescribed as follows:

a) Except for commercial housing construction projects, the State shall allocate or lease land without auction of land use rights or bidding for projects using land for investment projects in the Da Nang Free Trade Zone in the following sectors and fields:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a.2) Investment in projects in semiconductor chip technology, semiconductor integrated circuit industry, manufacturing of components, integrated electronic circuits (IC), printed electronics (PE), new-generation batteries, new materials, and defense industry; the list of strategic technologies, the list of high-tech products prioritized for development, and the list of strategic technology products with total investment capital of VND 4,000 billion or more;

a.3) Investment in construction and business of infrastructure of functional zones within the Da Nang Free Trade Zone in accordance with approved planning, including: trade and service zones with total investment capital of VND 3,000 billion or more; logistics centers with total investment capital of VND 3,000 billion or more; production zones with total investment capital of VND 3,000 billion or more;

a.4) Investment in healthcare facilities, elderly care facilities, or education and training institutions with total investment capital of VND 2,000 billion or more;

a.5) Investment in construction of seaports or airports with total investment capital of VND 10,000 billion or more;

b) In addition to cases of land recovery prescribed in Article 79 of the Law on Land, the State shall recover land to implement investment projects in the Da Nang Free Trade Zone for socio-economic development for national and public interests in accordance with the law on land;

c) Land use for various types of land within the Free Trade Zone shall be implemented on the basis of land use quotas allocated to the City under national land use planning and plans. In case such quotas are exceeded, the City shall update them into the subsequent land use planning and plans;

d) Investors with projects in the Da Nang Free Trade Zone who are leased land by the State to implement projects on construction and business of infrastructure of functional zones within the Free Trade Zone shall have rights and obligations similar to those of investors leased land by the State to implement projects on construction and business of infrastructure of industrial parks in accordance with the law on land. The City People’s Committee shall decide on the framework for infrastructure leasing prices in the Free Trade Zone;

dd) Investors subleasing land in functional zones within the Da Nang Free Trade Zone shall have rights and obligations similar to those of sublessees of land associated with infrastructure in industrial parks in accordance with the law on land.

5. Investment incentive policies applicable to the Da Nang Free Trade Zone are prescribed as follows:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Foreign investors establishing economic organizations in the Da Nang Free Trade Zone are not required to have an investment project and are not required to carry out procedures for issuance or adjustment of investment registration certificates prior to establishment of such economic organizations.

Foreign investors shall comply with the procedures for establishment of economic organizations as applicable to domestic investors in accordance with the provisions of the Law on Enterprises and other relevant laws corresponding to each type of economic organization. Business registration authorities or other competent authorities shall examine compliance with market access conditions applicable to sectors and trades subject to market access restrictions for foreign investors in accordance with the law on investment. After establishment, such economic organizations implementing investment projects shall carry out investment procedures in accordance with the law on investment;

c) Strategic investors investing in infrastructure of functional zones within the Da Nang Free Trade Zone may be designated as investors to implement projects on construction of technical infrastructure systems connecting functional zones within the Da Nang Free Trade Zone or connecting such zones with airports, seaports, or international border gates under the PPP method;

d) Investment projects in the Da Nang Free Trade Zone shall be exempt from land rental and water surface rental for the entire lease term, except for housing construction projects and projects on commercial and service land;

dd) Enterprise income derived from implementation of new investment projects arising within the Da Nang Free Trade Zone in the following sectors and fields shall be subject to a corporate income tax rate of 10% for 30 years, with tax exemption for 04 years and a 50% reduction of payable tax for the subsequent 09 years:

dd.1) Investment projects on development of technologies in the list of high technologies prioritized for development, the list of strategic technologies, the list of high-tech products encouraged for development, and the list of strategic technology products;

dd.2) Investment in construction of innovation centers, startup support centers, and research and development centers;

dd.3) Supporting industries for high-tech industries;

dd.4) Manufacturing of motor vehicles using clean energy, green energy, and environmentally friendly technologies;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



dd.6) Manufacturing of wind power equipment; renewable energy infrastructure;

dd.7) Projects of international transshipment hubs, logistics centers, inland container depots, warehouses and logistics services.

Enterprise income derived from implementation of new investment projects arising within the Da Nang Free Trade Zone not belonging to the sectors and fields specified from sub-point dd.1 to dd.7 of this point shall be subject to a corporate income tax rate of 10% for 15 years, with tax exemption for 04 years and a 50% reduction of payable tax for the subsequent 09 years.

Conditions, principles for application of incentives, and determination of the timing for application of preferential tax rates and tax exemption and reduction specified in this clause shall comply with the law on corporate income tax;

e) A reduction of 50% of personal income tax for 10 years shall apply to experts, scientists, talented persons, managers, and highly qualified employees earning income from salaries and wages arising from work performed in the Free Trade Zone;

g) For functional zones within the Free Trade Zone meeting the conditions of non-tariff zones in accordance with law:

Goods and services traded or exchanged between such functional zones, with foreign countries, with non-tariff zones, or with other Free Trade Zones meeting the conditions of non-tariff zones shall be subject to tax policies applicable to non-tariff zones in accordance with the Law on Export and Import Duties, the Law on Special Consumption Tax, and the Law on Value Added Tax. Transactions of goods and services between such functional zones and external areas shall be considered export and import relations in accordance with the law on customs, taxation, and import and export, except for other functional zones meeting the conditions of non-tariff zones;

h) Transshipment goods and goods under temporary import for re-export business may be stored in the Free Trade Zone for a maximum period of 90 days from the date of completion of customs procedures at the import border gate and may be extended no more than twice for each consignment, with each extension not exceeding 60 days, except for damaged or lost goods requiring additional time for remediation in accordance with applicable regulations. Such goods may be exported abroad from the same import border gate or other border gates of Vietnam.

The Government shall prescribe and provide guidance on the storage of transshipment goods and goods under temporary import for re-export business in Free Trade Zones and the border gates for export of such goods. The Ministry of Finance shall provide detailed guidance on customs inspection and supervision for such goods;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



k) In addition to the investment incentives specified in this clause, investment projects in functional zones within the Da Nang Free Trade Zone shall also be entitled to incentives applicable to investment projects in economic zones in accordance with the law on taxation, land, credit, accounting, and other relevant laws;

l) Where an investment project is eligible for multiple levels of incentives within the same period, the investor may choose to apply the highest level of incentive.

6. Enterprises having headquarters and operating within functional zones of the Da Nang Free Trade Zone may be recognized for application of the priority regime in accordance with the law on customs when meeting the following conditions: carry out electronic customs procedures and electronic tax procedures; have software or information technology systems for managing the enterprise’s import and export activities that are connected to or shared with customs authorities; make payments via banks; have internal control systems; and comply with the provisions of the law on accounting and the law on auditing.

From the date of recognition, if an enterprise fails to maintain any of the above conditions or violates customs or tax laws, the application of the priority regime shall be suspended.”.

b) Clause 7a is added after Clause 7 as follows:

“7a. In addition to powers prescribed by the law on customs, the Director of the Regional Customs Sub-department managing the Free Trade Zone shall have the following powers:

a) Decide on recognition, extension, suspension or termination of preferential treatment for enterprises headquartered and operating in functional zones within the Free Trade Zone;

b) Decide on recognition, extension of operation duration, expansion, reduction, temporary suspension, and termination of operation of bonded warehouses, yards, less-than-container load consolidation points (CFS), locations for gathering, inspection and supervision of export and import goods; locations for gathering, inspection and supervision of postal items; locations for gathering, inspection and supervision of express delivery goods; extended air cargo warehouses; duty-free shops; bonded warehouses; and storage facilities for petroleum, gas and chemicals within the Free Trade Zone.”;

c) Amendments to point e and addition of point g after point e clause 8 as follows:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



g) Issue, reissue, regrant, amend and revoke business licenses and licenses for establishment of retail outlets for projects implemented in the Free Trade Zone. The procedures shall comply with those applicable to specialized agencies under provincial-level People’s Committees.”;

d) Clause 10 is amended; Clauses 11 and 12 are added after Clause 10 as follows:

“10. Other contents of state management shall be implemented as follows:

a) Grant visas (with a validity not exceeding 05 years) and temporary residence cards (with a validity not exceeding 10 years) to foreign experts, scientists, managers, and highly qualified employees working in the Da Nang Free Trade Zone (visa and residence card symbol: UD1) and their accompanying spouses and children under 18 years of age (symbol: UD2).

The City People’s Committee shall promulgate criteria for determination of foreign individuals eligible for such incentives and designate a focal agency responsible for appraisal and procedures for issuance of visas and temporary residence cards for such individuals;

b) Exemption from specialized inspection shall apply to goods that have been certified as conforming to standards, certified as conforming to technical regulations, declared as conforming to standards, declared as conforming to technical regulations, or certified as having applied advanced management systems in accordance with international or regional standards as prescribed by the relevant line ministries; and goods having conformity assessment results recognized under international treaties to which the Socialist Republic of Vietnam is a party.

This provision shall not apply where sectoral ministries issue warnings on food safety, disease transmission, risks to human health and life, environmental pollution, impacts on social ethics or customs, or threats to the economy, national defense and security, or where competent authorities issue notices suspending such exemption;

c) Foreign trade management measures shall not apply to goods from the domestic market or goods from abroad brought into functional zones meeting the conditions of non-tariff zones within the Free Trade Zone, except for measures on import prohibition, temporary suspension of import, and quarantine measures. Foreign trade management measures shall also not apply to goods traded between enterprises within such functional zones or between such zones and other functional zones meeting the conditions of non-tariff zones within Free Trade Zones;

d) State management in the fields of planning, construction, environmental protection, and other relevant fields not specified in this Article shall be implemented in accordance with the law on economic zones.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Foreign investors may conduct activities of merchanting trade, temporary import for re-export business, and transshipment business. The procedures for issuance of merchanting licenses and licenses for temporary import for re-export shall be implemented in accordance with the law on foreign trade management.

The Government shall assign the state management authority on foreign trade to prescribe the procedures for issuance of transshipment business licenses as specified in this point;

b) Enterprises that have head offices and conducting production and business activities in the Free Trade Zone may list, quote, determine prices, and state prices in contracts in foreign currencies and may make and receive payments with each other in foreign currencies via bank transfers for the supply of goods and services within the Free Trade Zone;

c) Foreign experts, scientists, managers, and highly qualified employees working in the Da Nang Free Trade Zone for a period of less than 12 months shall not be required to obtain work permits. Employers shall carry out procedures for registration or notification of increases or decreases in foreign employees in the Free Trade Zone with the Da Nang High-Tech Park and Industrial Zones Authority. The Da Nang High-Tech Park and Industrial Zones Authority shall promulgate procedures for registration or notification of employees working in the Da Nang Free Trade Zone and provide information to competent authorities managing foreign labor in the City in accordance with regulations.

12. Foreign bank branches may establish transaction offices in the Da Nang Free Trade Zone in addition to their branch headquarters.”.

7. Amendments to certain points and clauses of Article 14:

a) Amendments to point d clause 1 as follows:

“d) Non-ODA grants from the City budget to support costs for development of innovative startup projects, including: costs for organizing project selection activities; costs for hiring experts; direct labor costs; innovation startup support services; costs for use of technical facilities, incubation facilities, co-working spaces, rental of premises and factories; costs for incubation, research and development, technology completion, , and pilot production of innovative startup products;”;

b) Amendments to Point a Clause 2 as follows:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Amendments to the introductory paragraph, point a and point b clause 6 as follows:

“6. Investment, management, exploitation, and handling of science and technology infrastructure assets are prescribed as follows:

a) Works, factories, laboratories, land, innovation spaces, co-working spaces, physical and technical facilities of incubation establishments, shared technical equipment, equipment serving research and development, office equipment, and information technology infrastructure invested from the City budget for science, technology, and innovation activities shall be classified as science and technology infrastructure assets;

b) The City People’s Council shall prescribe: subjects, criteria, procedures for direct lease of science and technology infrastructure assets without auction for operation; incentive policies, contents and levels of support, duration of support, eligible beneficiaries, and procedures for provision of financial support from the City budget for users of such infrastructure assets.

The City People’s Committee shall provide detailed regulations on forms, procedures for assignment of assets, receiving and exploiting entities, mechanisms for management and use of revenues from exploitation of assets, and handling of science and technology infrastructure assets;”;

d) Amendments to the introductory paragraph, point a and point b clause 7 as follows:

“7. Mechanisms and policies for development of semiconductor integrated circuits, artificial intelligence, and strategic technologies shall be implemented as follows:

a) The City People’s Council may decide on investment, upgrading, expansion, development, and exploitation of information infrastructure assets and infrastructure assets of concentrated digital technology parks using the City budget to support attraction of investment and development of semiconductor integrated circuits, artificial intelligence, and strategic technologies.

The City People’s Committee shall provide detailed regulations on forms, procedures for assignment of assets, receiving entities, exploitation of assets, mechanisms for management and use of revenues derived from exploitation of assets, and handling of information infrastructure assets and infrastructure assets of concentrated digital technology parks;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



dd) Amendments to point d clause 7 as follows:

“d) The City People’s Committee shall prescribe subjects, criteria, procedures, and support for training and capacity building in the fields of semiconductor integrated circuits and artificial intelligence, and report to the City People’s Council at its nearest session.

The City People’s Council shall prescribe criteria, standards, procedures for recruitment and policies on support for income regimes and accommodation costs for experts and scientists working in the fields of semiconductor integrated circuits and artificial intelligence;”.

8. Amendments to the title and several clauses of Article 15 as follows:

a) Amendment to the Article title as follows:

“Article 15. Salary, income and housing support policies”;

b) Clause 2 is amended and Clause 3 is added after Clause 2 as follows:

“2. The City People’s Council shall:

a) Decide on the use of the City budget to invest in construction of housing for lease, purchase or lease-purchase by experts, scientists, and talented persons working in the City;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Prescribe the procedures, and methods of support for implementation of the policies specified at point b of this clause.

3. The City People’s Committee of Da Nang shall promulgate criteria and conditions for determination of individuals as experts, scientists, managers, highly qualified employees, and talented persons eligible for preferential policies on personal income tax, salary, income, and housing support within the City.”.

9. Annulment of Chapter II; point a clause 3, clause 5 and clause 6 of Article 10; point a clause 5 of Article 12; point c clause 6 of Article 14; and point b clause 2 of Article 16.

Article 2. Entry into force

1. This Resolution comes into force as of December 12, 2025.

2. The pilot period for implementation of specific mechanisms and policies applicable to the Da Nang Free Trade Zone shall be 10 years from the effective date of this Resolution.

Article 3. Transitional provisions

1. Public sector entities that have been assigned to manage and operate technical infrastructure of industrial clusters funded by public investment capital under Resolution No. 136/2024/QH15 shall apply the provisions of this Resolution.

2. Investment projects that have been approved for investment policy or simultaneously approved for investment policy and investor approval, or projects for which investors have been selected in accordance with Article 12 of Resolution No. 136/2024/QH15 before the effective date of this Resolution shall continue to be implemented and enjoy incentives under Resolution No. 136/2024/QH15; where meeting the criteria and conditions specified at point b clause 5 Article 1 of this Resolution, they shall be entitled to incentives under this Resolution for the remaining duration of the project.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. For investment projects that have been approved for investment policy but investors have not yet been selected and do not fall under clause 3 of this Article, investor selection shall be implemented in accordance with this Resolution.

5. Projects executed in the Da Nang Free Trade Zone under Resolution No. 136/2024/QH15 before the effective date of this Resolution shall continue to enjoy investment incentives under Resolution No. 136/2024/QH15; where meeting the criteria and conditions specified at point b clause 5 Article 1 of this Resolution, they shall be entitled to incentives under this Resolution for the remaining duration of the project.

6. Projects located within the boundaries of the Da Nang Free Trade Zone that have been approved for investment policy or investor approval, or have been allocated or leased land before the effective date of this Resolution shall continue to be implemented in accordance with decisions of competent authorities.

7. Investors whose projects have been approved by competent state authorities for investment policy, investor approval, or recognized as investors under laws on investment, housing, urban development, land, and construction, or have been granted investment licenses, investment incentive certificates, investment certificates, or investment registration certificates within the Free Trade Zone prior to its establishment may carry out procedures for conversion to operation within the Free Trade Zone in accordance with law.

8. Investment projects approved for investment policy under Article 12 of Resolution No. 136/2024/QH15 or under the law on investment, meeting the conditions specified in Article 12 of Resolution No. 136/2024/QH15 before the effective date of this Resolution and for which investors have not yet been selected shall conduct investor selection in accordance with this Resolution through a decision on investor approval. Where conditions and procedures for investor selection in the investment policy approval differ from those in this Resolution, the provisions of this Resolution shall apply without requiring adjustment of the investment policy.

For projects approved for investment policy in functional zones of the Da Nang Free Trade Zone before the effective date of this Resolution, investors may request adjustment of the investment policy approval decision and selection of investors in accordance with this Resolution. Such projects shall enjoy investment incentives under this Resolution for the remaining duration of the project.

9. For projects specified at points a, b and c clause 1 Article 12 of Resolution No. 136/2024/QH15 that have been approved for investment policy, investor approval, or granted investment registration certificates before the effective date of this Resolution, disbursement and transfer shall be implemented in accordance with points b and c clause 7 Article 12 of Resolution No. 136/2024/QH15.

10. Heads of agencies and units, persons participating in formulation of this Resolution and in implementation of this Resolution shall be considered for exemption from liability where they have fully complied with relevant procedures and regulations and have not acted for personal gain in the course of performing their duties but damage still occurs.

Organizations and individuals with achievements in implementation of this Resolution shall be rewarded in accordance with law. Acts of corruption, abuse and harassment by officials, civil servants and public employees during implementation of this Resolution shall be strictly handled.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

PRESIDENT OF THE NATIONAL ASSEMBLY




Tran Thanh Man

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Nghị quyết 259/2025/QH15 ngày 11/12/2025 sửa đổi Nghị quyết 136/2024/QH15 về thí điểm cơ chế, chính sách đặc thù phát triển thành phố Đà Nẵng do Quốc hội ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 25/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 27/06/2025

Ban hành: 16/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 17/06/2025

Ban hành: 14/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 16/07/2025

Ban hành: 19/02/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 28/02/2025

Ban hành: 26/11/2024

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 13/12/2024

4.805

DMCA.com Protection Status
IP: 103.131.71.126