NGHỊ QUYẾT
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ QUYẾT SỐ
136/2024/QH15 NGÀY 26 THÁNG 6 NĂM 2024 CỦA QUỐC HỘI VỀ THÍ ĐIỂM MỘT SỐ CƠ CHẾ,
CHÍNH SÁCH ĐẶC THÙ PHÁT TRIỂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
QUỐC HỘI
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số
64/2025/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 87/2025/QH15;
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số
136/2024/QH15 đã được sửa
đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 71/2025/QH15
và Luật số 72/2025/QH15
1. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 2 Điều 3
như sau:
“c) Doanh nghiệp
trong nước có doanh thu trong báo cáo tài chính hợp nhất năm gần nhất trên
25.000 tỷ đồng. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài mà công ty mẹ tối cao của
doanh nghiệp đó có doanh thu trong báo cáo tài chính hợp nhất năm gần nhất trên
25.000 tỷ đồng và công ty mẹ tối cao cam kết hỗ trợ về công nghệ, quản lý, nhân
lực và các hỗ trợ khác để thực hiện dự án đầu tư tại Việt Nam;”.
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 9 như sau:
“Điều 9.
Về quản lý đầu tư
1. Đơn vị
sự nghiệp công lập được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao quản lý, khai thác
sử dụng kết cấu hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp được đầu tư bằng nguồn vốn đầu
tư công:
a) Được
Nhà nước cho thuê đất theo hình thức trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian
thuê và được miễn toàn bộ tiền thuê đất;
b) Được
cho thuê lại đất theo quy định của pháp luật.
Ủy ban nhân dân Thành phố quy định
cơ chế tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại khoản này và tiêu
chí, mức hỗ trợ, giá cho thuê lại đối với người thuê lại đất phù hợp với điều
kiện thực tế của Thành phố.
2. Người
thuê lại đất gắn với kết cấu hạ tầng trong cụm công nghiệp quy định tại khoản 1
Điều này có các quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về đất đai và được
áp dụng các chính sách ưu đãi theo quy định của pháp luật.
3. Thí điểm
mô hình phát triển đô thị theo định hướng phát triển giao thông công cộng
(TOD):
a) Hội đồng
nhân dân Thành phố quyết định sử dụng ngân sách địa phương để triển khai dự án
đầu tư công độc lập nhằm thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cho
các dự án đầu tư theo thiết kế đô thị riêng, quy hoạch vùng phụ cận các nhà ga
thuộc các tuyến đường sắt đô thị được cấp có thẩm quyền phê duyệt, vùng phụ cận
các nút giao thông dọc tuyến đường bộ kết nối trung tâm Thành phố Đà Nẵng - Hội
An - Chu Lai, tuyến đường Nguyễn Sinh Sắc nối dài để thu hồi đất, chỉnh trang,
phát triển đô thị, thực hiện tái định cư, tạo quỹ đất để đấu giá quyền sử dụng
đất thực hiện các dự án đầu tư phát triển đô thị, thương mại, dịch vụ theo quy
định của pháp luật, thanh toán cho nhà đầu tư thực hiện dự án đường sắt đô thị
áp dụng loại Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao theo quy định của pháp luật về đầu
tư theo phương thức đối tác công tư hoặc các dự án trọng điểm khác trên địa bàn
Thành phố;
b) Tại nhà
ga, khu tập kết bảo dưỡng, sửa chữa tàu (đề-pô), vùng phụ cận các nhà ga thuộc
các tuyến đường sắt đô thị và vùng phụ cận các nút giao thông dọc tuyến đường bộ
kết nối trung tâm Thành phố Đà Nẵng - Hội An - Chu Lai, tuyến đường Nguyễn Sinh
Sắc nối dài được Ủy ban nhân dân Thành phố xác định phát triển theo mô hình
TOD, Ủy ban nhân dân Thành phố được quyết định việc đầu tư xây dựng kết hợp với
xây dựng nhà ở, công trình thương mại, dịch vụ, công trình sự nghiệp, công
trình công cộng và Ủy ban nhân dân Thành phố được quyết định các chỉ tiêu kinh
tế - kỹ thuật, chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch khác với quy định tại quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về quy hoạch đô thị và nông thôn nhưng phải bảo đảm đáp ứng về hệ
thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hệ thống công trình hạ tầng xã hội của khu vực
TOD và vùng phụ cận; được điều chỉnh chức năng sử dụng các khu đất trong các
vùng phụ cận này để khai thác quỹ đất và giá trị tăng thêm từ đất;
c) Nhà ở,
công trình thương mại, dịch vụ, công trình sự nghiệp, công trình công cộng tại
khu vực nhà ga đường sắt, khu tập kết bảo dưỡng, sửa chữa tàu (đề-pô) thuộc các
tuyến đường sắt đô thị được bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê mua, cho
thuê lại theo thời hạn hoạt động của dự án;
d) Đối với
dự án đường sắt đô thị theo mô hình TOD sử dụng toàn bộ ngân sách của Thành phố
hoặc vốn ứng trước của nhà đầu tư để thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư đối với diện tích đất thu hồi dành cho đường sắt và khu vực TOD, Thành
phố được giữ lại 100% số tiền thu được từ khai thác quỹ đất khu vực TOD để ưu
tiên đầu tư các dự án đường sắt đô thị và các dự án trọng điểm khác trên địa
bàn Thành phố.
4. Ban Quản
lý khu công nghệ cao và các khu công nghiệp Đà Nẵng là cơ quan thuộc Ủy ban
nhân dân Thành phố, ngoài chức năng, nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp
luật được thực hiện thêm các chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước trực tiếp đối
với Khu thương mại tự do.
Ủy ban nhân dân Thành phố quyết
định chuyển một số chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan chuyên môn
thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố cho Ban Quản lý khu công nghệ cao và các khu
công nghiệp Đà Nẵng.”.
3. Sửa đổi,
bổ sung một số điểm, khoản của Điều 10 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
“1. Chính phủ
xem xét, trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Quốc hội ưu tiên nguồn lực cho ngân
sách Thành phố khi ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ chi ngân
sách nhà nước, quyết định phân chia các khoản thu giữa ngân sách trung ương và
ngân sách địa phương để bảo đảm thực hiện đường sắt đô thị trên địa bàn Thành
phố và các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội khác của Thành phố.”;
b) Bổ sung điểm b1 vào sau điểm b khoản 3
như sau:
“b1) Phí tham
quan đô thị cổ Hội An, khu đền tháp Mỹ Sơn, sau khi trừ chi phí được
trích để lại cho đơn vị sự nghiệp công lập để trang trải chi phí hoạt động cung
cấp dịch vụ thu phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí, được nộp đầy
đủ vào ngân sách nhà nước để thực hiện trùng tu, nâng cấp, bảo tồn các di sản văn
hóa thuộc đô thị cổ Hội An và khu đền tháp Mỹ Sơn và phục vụ các hoạt động văn
hóa, lễ hội, quảng bá du lịch và hoạt động khác liên quan đến công tác quản lý
đô thị cổ Hội An và khu đền tháp Mỹ Sơn;”;
c) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:
“4. Ngân sách Thành
phố được hưởng 100% số thu tăng thêm từ các khoản thu do việc điều chỉnh
chính sách phí, lệ phí theo quy định tại điểm a và điểm b khoản
3 Điều này để đầu tư cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội thuộc nhiệm vụ chi của
ngân sách Thành phố.
Các khoản
thu phí, lệ phí được quy định tại các điểm a, b và b1 khoản 3 Điều
này không dùng để xác định số bổ sung cân đối từ ngân sách trung ương cho
ngân sách Thành phố.”;
d) Sửa đổi, bổ sung điểm a và điểm b khoản 7
như sau:
“a) Tín chỉ
các-bon, kết quả giảm phát thải khí nhà kính có được từ các chương trình, dự án
theo các cơ chế trao đổi, bù trừ tín chỉ các-bon đầu tư từ nguồn vốn của ngân
sách Thành phố được giao dịch với các tổ chức, cá nhân trong nước, quốc tế;
b) Ủy ban nhân
dân Thành phố quy định trình tự, thủ tục và quyết định việc lựa chọn tổ chức,
cá nhân quy định tại điểm a khoản này. Nguồn thu từ giao dịch tín chỉ các-bon,
kết quả giảm phát thải khí nhà kính là nguồn thu ngân sách Thành phố được hưởng
100%; các khoản thu này không dùng để xác định số bổ sung cân đối từ ngân sách
trung ương cho ngân sách Thành phố;”.
4. Sửa đổi,
bổ sung một số điểm, khoản của Điều 11 như sau:
a) Bổ sung khoản 1a vào sau khoản 1 như sau:
“1a. Việc
lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch chi tiết dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn
Thành phố được thực hiện như sau:
a) Nhiệm vụ
quy hoạch chi tiết được lập đồng thời với việc lập quy hoạch chi tiết;
b) Thực hiện
đồng thời việc lấy ý kiến cơ quan quản lý nhà nước có liên quan đối với nhiệm vụ
quy hoạch và lấy ý kiến cộng đồng dân cư có liên quan đối với quy hoạch chi tiết;
c) Việc thẩm
định, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chi tiết được thực hiện trước, làm cơ sở thẩm
định, phê duyệt quy hoạch chi tiết.
Đối với dự
án đầu tư đã có nhà đầu tư được lựa chọn, nhà đầu tư tổ chức lập, điều chỉnh
quy hoạch phân khu (nếu cần), trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Nhà đầu tư được
lập, điều chỉnh quy hoạch chi tiết, lấy ý kiến cộng đồng dân cư đồng thời với
quy hoạch phân khu và không cần lập nhiệm vụ quy hoạch chi tiết.”;
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:
“4. Ngoài các trường
hợp thu hồi đất quy định tại Điều 79 của Luật Đất đai,
Thành phố được thu hồi đất để thực hiện dự án phát triển kinh tế - xã hội vì lợi
ích quốc gia, công cộng trong các trường hợp sau đây:
a) Các công trình
để hình thành Trung tâm logistics;
b) Trung tâm hội
chợ triển lãm với quy mô dưới 100 ha;
c) Trung tâm
logistics phục vụ cảng biển, cảng hàng không, cảng thủy nội địa trên địa
bàn Thành phố với quy mô trên 50 ha;
d) Dịch vụ
logistics phục vụ cảng biển, cảng hàng không, cảng thủy nội địa trên địa bàn
Thành phố với quy mô đến 50 ha;
đ) Dự án
khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trên địa bàn Thành phố
đã được xác định trong kế hoạch đấu giá quyền khai thác khoáng sản hoặc khu vực
khoáng sản được khoanh định khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản do
Hội đồng nhân dân Thành phố được quyết định thu hồi đất.
Trình tự,
thủ tục chuẩn bị thu hồi đất tại khoản này được thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều này. Việc thực hiện thu hồi đất, bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai.”;
c) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 5 như sau:
“a) Đối với
dự án: xây dựng khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung,
các khu chức năng thuộc Khu thương mại tự do, Trung tâm hội chợ triển lãm,
trung tâm logistics, dịch vụ logistics phục vụ cảng biển, cảng hàng không, cảng
thủy nội địa trên địa bàn Thành phố, đường sắt đô thị, đường sắt đô thị theo mô
hình TOD, kết cấu hạ tầng kỹ thuật, giao thông, khu đô thị thuộc trường hợp Nhà
nước thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai và khoản 4 Điều này, dự
án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư sử dụng vốn đầu tư công được tách thành dự
án độc lập, Hội đồng nhân dân Thành phố quyết định danh mục dự án được tổ chức
thực hiện trước việc điều tra, khảo sát, ghi nhận hiện trạng, đo đạc, kiểm đếm,
thống kê, phân loại diện tích đất thu hồi và tài sản gắn liền với đất thu hồi;
xác định nguồn gốc đất thu hồi và tài sản gắn liền với đất thu hồi theo trình tự,
thủ tục quy định tại khoản này;”;
d) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 và bổ sung khoản 7, khoản 8 vào sau khoản
6 như sau:
“6. Việc đặt
hàng xử lý chất thải rắn sinh hoạt được thực hiện như sau:
a) Nhà đầu
tư đang triển khai thực hiện dự án xử lý chất thải rắn sinh hoạt tự nguyện chuyển
đổi toàn bộ công nghệ của dự án sang xử lý chất thải rắn sinh hoạt có thu hồi
năng lượng được Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định theo hình thức đặt
hàng khối lượng xử lý chất thải rắn sinh hoạt;
b) Nhà đầu
tư thực hiện dự án xử lý chất thải rắn có công nghệ thu hồi năng lượng được Ủy
ban nhân dân Thành phố quyết định theo hình thức đặt hàng khối lượng xử lý chất
thải rắn sinh hoạt, khối lượng xử lý chất thải rắn đã chôn lấp tại các bãi chôn
lấp, khối lượng xử lý chất thải rắn tại các bãi rác tự phát gây ô nhiễm môi trường;
c) Hội đồng
nhân dân Thành phố ban hành các tiêu chí, tiêu chuẩn và điều kiện, định mức,
đơn giá, giá đặt hàng liên quan đến khối lượng chất thải rắn được đặt hàng tại
điểm a, điểm b khoản này và chịu trách nhiệm về công khai, minh bạch, hợp lý,
hiệu quả, không để xảy ra thất thoát, lãng phí, tiêu cực.
7. Đối với
trường hợp khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trên địa bàn
Thành phố quy định tại điểm đ khoản 4 Điều này, Hội đồng nhân dân Thành phố quyết
định danh mục thu hồi đất đối với khu vực đã được xác định trong kế hoạch đấu
giá quyền khai thác khoáng sản hoặc khu vực khoáng sản được khoanh định khu vực
không đấu giá quyền khai thác khoáng sản.
Đối với
trường hợp phải đấu giá quyền khai thác khoáng sản, Ủy ban nhân dân Thành phố tổ
chức xác định giá khởi điểm khi đấu giá quyền khai thác khoáng sản theo quy định
của pháp luật về địa chất và khoáng sản và pháp luật về đấu giá tài sản. Tổ chức,
cá nhân trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản phải thực hiện việc thanh toán
chi phí quyền khai thác khoáng sản, chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và
các chi phí khác (nếu có).
8. Ban Quản
lý khu công nghệ cao và các khu công nghiệp Đà Nẵng được tiếp nhận, rà soát, kiểm
tra hồ sơ, ban hành quyết định cho thuê đất và ký hợp đồng thuê đất trong phạm
vi khu công nghệ cao và khu công nghiệp được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách.
Hội đồng
nhân dân Thành phố quy định việc thực hiện tại khoản này.”.
5. Sửa đổi,
bổ sung một số điểm, khoản của Điều 12 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 như sau:
“c) Dự án
đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng các khu chức năng thuộc Khu
thương mại tự do Đà Nẵng theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt bao gồm:
khu thương mại - dịch vụ có quy mô vốn đầu tư từ 3.000 tỷ đồng trở lên; trung
tâm logistics có quy mô vốn đầu tư từ 3.000 tỷ đồng trở lên; khu sản xuất có
quy mô vốn đầu tư từ 3.000 tỷ đồng trở lên;”;
b) Bổ sung các điểm e, g, h, i, k, l, m, n, o, p và q vào sau
điểm đ khoản 1 như sau:
“e) Dự án
nhà máy đốt rác phát điện có quy mô vốn đầu tư từ 2.000 tỷ đồng trở lên;
g) Dự án
phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp ứng dụng công nghệ cao sinh thái gắn với chuỗi
giá trị nông sản đặc sản bản địa có quy mô vốn đầu tư từ 2.000 tỷ đồng trở lên;
h) Dự án đầu
tư cơ sở y tế, cơ sở chăm sóc người cao tuổi hoặc cơ sở giáo dục, đào tạo có
quy mô vốn đầu tư từ 2.000 tỷ đồng trở lên;
i) Dự án cải
tạo, chuyển đổi các bãi chôn lấp và khu vực xung quanh để thực hiện phát triển
kinh tế - xã hội có quy mô vốn đầu tư từ 3.000 tỷ đồng trở lên;
k) Dự án
nuôi, trồng phát triển, chế biến các sản phẩm từ sâm Ngọc Linh, các loại dược
liệu quý có quy mô vốn đầu tư từ 4.000 tỷ đồng trở lên;
l) Dự án đầu
tư xây dựng công viên khoa học có quy mô vốn đầu tư từ 5.000 tỷ đồng trở lên;
m) Dự án
phát triển năng lượng sạch, năng lượng tái tạo có quy mô vốn đầu tư từ 5.000 tỷ
đồng trở lên;
n) Dự án đầu
tư xây dựng cảng biển hoặc cảng hàng không có quy mô vốn đầu tư từ 10.000 tỷ đồng
trở lên;
o) Dự án
phát triển đô thị di sản gắn với bảo tồn văn hóa, kết hợp phát triển du lịch cộng
đồng, du lịch văn hóa có quy mô vốn đầu tư từ 10.000 tỷ đồng trở lên;
p) Dự án đầu
tư xây dựng đường sắt đô thị có quy mô vốn đầu tư từ 30.000 tỷ đồng trở lên;
q) Dự án đầu tư xây dựng khu đô thị lấn biển có quy mô vốn đầu tư từ
100.000 tỷ đồng trở lên.”;
c) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:
“2. Nhà đầu
tư chiến lược phải bảo đảm khả năng huy động vốn để thực hiện dự án đầu tư và
đáp ứng một trong các điều kiện sau:
a) Có vốn
chủ sở hữu góp vào dự án tối thiểu bằng 15% tổng vốn đầu tư đối với dự án được
quy định tại điểm a, b, d, đ, g, k, l, m, p hoặc q khoản 1 Điều này;
b) Có vốn
chủ sở hữu góp vào dự án tối thiểu bằng 20% tổng vốn đầu tư đối với dự án được
quy định tại điểm c, e, h, i, n hoặc o khoản 1 Điều này;
c) Trường
hợp có nhiều nhà đầu tư tham gia đầu tư cùng một dự án thì tổng vốn chủ sở hữu
góp vào dự án của các nhà đầu tư phải đáp ứng yêu cầu về vốn chủ sở hữu theo quy
định tại điểm a hoặc điểm b khoản này, trong đó phải có ít nhất 01 nhà đầu tư
góp tối thiểu 30% và các nhà đầu tư còn lại phải góp tối thiểu là 15%.”;
d) Sửa đổi, bổ sung đoạn mở đầu của khoản 3
như sau:
“3. Căn cứ
Danh mục ngành, nghề, dự án ưu tiên thu hút nhà đầu tư chiến lược quy định tại khoản 1 Điều này, nhà đầu tư hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền
đề xuất dự án đầu tư. Việc lựa chọn nhà đầu tư thực hiện như sau:”;
đ) Sửa đổi, bổ sung điểm b và bổ sung điểm c vào sau điểm b
khoản 3 như sau:
“b) Đối với
dự án đầu tư kinh doanh quy định tại khoản 1 Điều này, việc
lựa chọn nhà đầu tư chiến lược thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều này;
c) Đối với
dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư quy định tại khoản
1 Điều này, việc lựa chọn nhà đầu tư chiến lược được áp dụng hình thức chỉ
định nhà đầu tư hoặc lựa chọn nhà đầu tư trong trường hợp đặc biệt. Quy trình,
thủ tục thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối
tác công tư.”;
e) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:
“4. Đối với
dự án đầu tư kinh doanh theo quy định của pháp luật về đầu tư, trình tự, thủ tục
đăng ký thực hiện dự án và lựa chọn nhà đầu tư chiến lược thực hiện như sau:
a) Đối với
dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu
tư, cấp có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu
tư trong trường hợp có 01 nhà đầu tư đề xuất và đáp ứng điều kiện nhà đầu tư
chiến lược theo quy định tại khoản 2 Điều này;
b) Trường
hợp dự án quy định tại điểm a khoản này có 02 nhà đầu tư chiến lược trở lên
cùng nộp hồ sơ hợp lệ đề nghị thực hiện dự án đầu tư tại một địa điểm và trong
thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ của nhà đầu tư chiến lược đầu
tiên thì cơ quan đăng ký đầu tư báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành tiêu
chí chấm điểm và thành lập Hội đồng xét duyệt nhà đầu tư chiến lược theo danh mục
để công khai và công bằng trong lựa chọn các nhà đầu tư chiến lược;
c) Đối với
dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư và thuộc diện cấp Giấy chứng
nhận đăng ký đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
cho nhà đầu tư đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này. Trường hợp có từ
02 nhà đầu tư chiến lược trở lên cùng nộp hồ sơ hợp lệ đề nghị thực hiện dự án
đầu tư tại một địa điểm và trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp
lệ của nhà đầu tư chiến lược đầu tiên thì cơ quan đăng ký đầu tư lựa chọn nhà đầu
tư tương tự quy định tại điểm b khoản này;
d) Đối với
các dự án không thuộc trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản này thì
việc lựa chọn nhà đầu tư thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư.”;
g) Bổ sung điểm c và điểm d vào sau điểm b
khoản 5 như sau:
“c) Đối với
dự án được quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này, sau khi
hoàn thành tiến độ thực hiện dự án, đưa công trình vào khai thác, vận hành, thực
hiện đầy đủ các cam kết và thực hiện đầy đủ quy định của pháp luật, nhà đầu tư
được xem xét điều chỉnh tăng thời hạn hoạt động của dự án và thời hạn sử dụng đất
lên trên 50 năm nhưng không quá 70 năm;
d) Dự án
được quy định tại điểm l khoản 1 Điều này thuộc đối tượng áp dụng ưu đãi, hỗ trợ
đầu tư đặc biệt theo quy định của pháp luật về đầu tư như dự án đầu tư trong
khu công nghệ cao. Căn cứ định hướng phát triển kinh tế - xã hội và khả năng
cân đối ngân sách nhà nước trong từng thời kỳ, Hội đồng nhân dân Thành phố quy
định chi tiết các hình thức hỗ trợ đầu tư, mức hỗ trợ đầu tư, trình tự, thủ tục
thực hiện đối với các hình thức hỗ trợ cho dự án.”;
h) Sửa đổi, bổ sung khoản 7 như sau:
“7. Nhà đầu
tư chiến lược có nghĩa vụ sau đây:
a) Tổ chức
thực hiện dự án theo các nội dung quy định tại quyết định chấp thuận chủ trương
đầu tư hoặc quyết định chấp thuận nhà đầu tư hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu
tư;
b) Dự án
có quy mô vốn đầu tư dưới 10.000 tỷ đồng thì phải giải ngân vốn đầu tư của dự
án trong thời hạn 05 năm kể từ ngày bàn giao đất, đất có mặt nước trên thực địa;
c) Dự án
có quy mô vốn đầu tư từ 10.000 tỷ đồng đến dưới 30.000 tỷ đồng thì phải giải
ngân vốn đầu tư của dự án trong thời hạn 08 năm kể từ ngày bàn giao đất, đất có
mặt nước trên thực địa;
d) Dự án
có quy mô vốn đầu tư từ 30.000 tỷ đồng đến dưới 100.000 tỷ đồng thì phải giải
ngân vốn đầu tư của dự án trong thời hạn 10 năm kể từ ngày bàn giao đất, đất có
mặt nước trên thực địa;
đ) Dự án
có quy mô vốn đầu tư từ 100.000 tỷ đồng trở lên thì phải giải ngân tối thiểu
50.000 tỷ đồng trong thời hạn 10 năm đầu tiên và hoàn tất việc đầu tư, xây dựng
theo tiến độ thực hiện dự án nhưng tối đa không quá 20 năm kể từ ngày bàn giao
đất, đất có mặt nước trên thực địa;
e) Không được
chuyển nhượng dự án trong thời hạn giải ngân quy định tại các điểm b, c và d
khoản này kể từ ngày bàn giao đất, đất có mặt nước trên thực địa; đối với dự án
có quy mô vốn đầu tư từ 100.000 tỷ đồng trở lên quy định tại điểm đ khoản này
thì không được chuyển nhượng dự án trong thời hạn 10 năm kể từ ngày bàn giao đất,
đất có mặt nước trên thực địa;
g) Hỗ trợ
kinh phí để đào tạo nghề đối với lao động bị ảnh hưởng tại khu vực dự án; ưu
tiên tiếp nhận lao động địa phương vào làm việc tại dự án; thực hiện cam kết về
việc ứng dụng, chuyển giao công nghệ tiên tiến, công nghệ mới, công nghệ cao (nếu
có).”;
i) Bổ sung khoản 9 và khoản 10 vào sau khoản
8 như sau:
“9. Về thực
hiện quy hoạch đối với dự án thuộc danh mục ưu tiên thu hút nhà đầu tư chiến lược:
a) Trong quá
trình lập, thẩm định, chấp thuận chủ trương đầu tư, quyết định chủ
trương đầu tư, quyết định đầu tư dự án, quyết định phê duyệt dự án, lựa chọn
nhà đầu tư và cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
Thành phố và các cơ quan có thẩm quyền căn cứ một trong các quy hoạch sau: quy
hoạch ngành quốc gia; quy hoạch ngành; quy hoạch tỉnh; quy hoạch đô thị và nông
thôn; quy hoạch có tính chất kỹ thuật chuyên ngành; quy hoạch chi tiết ngành để
đánh giá sự phù hợp của dự án với quy hoạch;
b) Ủy ban
nhân dân Thành phố được quyết định chỉ tiêu sử dụng đất ngoài các chỉ tiêu sử dụng
đất được phân bổ theo quy hoạch sử dụng đất quốc gia trong phạm vi địa bàn
Thành phố, bảo đảm phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, hạ tầng đô
thị, nhu cầu thực tiễn và cập nhật vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất ở thời kỳ
tiếp theo.
10. Giao Chính phủ xây dựng cơ chế, chính sách đặc thù về quy hoạch, đầu
tư, tài chính, thuế, đất đai, tài nguyên, môi trường, xuất khẩu, nhập khẩu, thủ
tục hành chính đối với dự án xây dựng khu đô thị lấn biển tại khoản 1 Điều này và xin ý kiến Ủy
ban Thường vụ Quốc hội trước khi ban hành.”.
6. Sửa đổi,
bổ sung một số khoản của Điều 13 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung các khoản 1, 2, 3, 4, 5
và 6 như sau:
“1. Khu thương mại
tự do Đà Nẵng là khu vực có ranh giới địa lý xác định, được thành lập để thực
hiện thí điểm cơ chế, chính sách đặc thù vượt trội, mang tính đột phá nhằm thu
hút đầu tư, tài chính, thương mại, dịch vụ chất lượng cao thúc đẩy xuất khẩu,
công nghiệp, hoạt động nghiên cứu và phát triển, thu hút nguồn nhân lực chất lượng
cao.
2. Khu thương mại
tự do Đà Nẵng được tổ chức thành các khu chức năng, bao gồm: khu sản xuất,
trung tâm logistics, khu cảng và hậu cần cảng, khu thương mại - dịch vụ và các
loại hình khu chức năng khác theo quy định của pháp luật. Các khu chức năng thuộc
Khu thương mại tự do đáp ứng điều kiện khu phi thuế quan theo quy định của pháp
luật được bảo đảm hoạt động kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan của cơ quan
hải quan và hoạt động quản lý nhà nước theo lĩnh vực tương ứng của các cơ quan
có liên quan theo quy định của pháp luật.
3. Thẩm
quyền và trình tự, thủ tục thành lập, mở rộng, điều chỉnh Khu thương mại tự do
Đà Nẵng; thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư; trình tự, thủ tục đầu tư các
khu chức năng thuộc Khu thương mại tự do được quy định như sau:
a) Thủ tướng
Chính phủ quyết định thành lập Khu thương mại tự do Đà Nẵng. Giao Ủy ban nhân
dân Thành phố điều chỉnh quyết định thành lập; quyết định mở rộng, điều chỉnh
ranh giới Khu thương mại tự do Đà Nẵng theo trình tự, thủ tục do Hội đồng nhân
dân Thành phố quy định;
b) Quyết định
điều chỉnh quyết định thành lập, mở rộng, điều chỉnh ranh giới Khu thương mại tự
do được xem là quyết định phê duyệt, điều chỉnh cục bộ quy hoạch chung đô thị
và nông thôn, Ủy ban nhân dân Thành phố thực hiện việc cập nhật nội dung mở rộng,
điều chỉnh ranh giới Khu thương mại tự do vào các quy hoạch có liên quan;
c) Chủ tịch
Ủy ban nhân dân Thành phố chấp thuận chủ trương đầu tư dự án đầu tư xây dựng và
kinh doanh kết cấu hạ tầng các khu chức năng thuộc Khu thương mại tự do Đà Nẵng.
Trình tự, thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư được thực hiện như trình tự, thủ
tục chấp thuận chủ trương đầu tư đối với dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ
trương đầu tư của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định của pháp luật
về đầu tư.
4. Chính sách về
đất đai đối với Khu thương mại tự do Đà Nẵng được quy định như sau:
a) Trừ các
dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại, Nhà nước giao đất, cho thuê đất không đấu
giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu dự án có sử dụng đất đối với dự án đầu tư
trong Khu thương mại tự do Đà Nẵng thuộc các ngành, nghề, lĩnh vực:
a.1) Đầu
tư xây dựng trung tâm đổi mới sáng tạo, trung tâm dữ liệu, trung tâm nghiên cứu
và phát triển (R&D) gắn với đào tạo; đầu tư nghiên cứu và hỗ trợ chuyển
giao công nghệ thuộc danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển,
danh mục công nghệ chiến lược, danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến
khích phát triển, danh mục sản phẩm công nghệ chiến lược có quy mô vốn đầu tư từ
2.000 tỷ đồng trở lên;
a.2) Đầu
tư dự án trong lĩnh vực công nghệ chip bán dẫn, công nghiệp mạch tích hợp bán dẫn,
chế tạo linh kiện, vi mạch điện tử tích hợp (IC), điện tử linh hoạt (PE), pin
công nghệ mới, vật liệu mới, công nghiệp quốc phòng; danh mục công nghệ chiến
lược, danh mục sản phẩm công nghệ cao được ưu tiên phát triển và danh mục sản
phẩm công nghệ chiến lược có quy mô vốn đầu tư từ 4.000 tỷ đồng trở lên;
a.3) Đầu
tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng các khu chức năng thuộc Khu thương mại
tự do Đà Nẵng theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt bao gồm: khu
thương mại - dịch vụ có quy mô vốn đầu tư từ 3.000 tỷ đồng trở lên; trung tâm
logistics có quy mô vốn đầu tư từ 3.000 tỷ đồng trở lên; khu sản xuất có quy mô
vốn đầu tư từ 3.000 tỷ đồng trở lên;
a.4) Đầu
tư cơ sở y tế, cơ sở chăm sóc người cao tuổi hoặc cơ sở giáo dục, đào tạo có
quy mô vốn đầu tư từ 2.000 tỷ đồng trở lên;
a.5) Đầu tư
xây dựng cảng biển hoặc cảng hàng không có quy mô vốn đầu tư từ 10.000 tỷ đồng
trở lên;
b) Ngoài các trường
hợp thu hồi đất quy định tại Điều 79 của Luật Đất đai, Nhà
nước thu hồi đất để thực hiện dự án đầu tư trong Khu thương mại tự do Đà Nẵng để
phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng theo quy định của
pháp luật về đất đai;
c) Việc sử
dụng đất đối với các loại đất trong Khu thương mại tự do được thực hiện trên cơ
sở chỉ tiêu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc gia đã được cấp có thẩm quyền
phân bổ cho Thành phố. Trường hợp vượt chỉ tiêu sử dụng đất quốc gia được phân
bổ thì Thành phố cập nhật vào kỳ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tiếp theo;
d) Nhà đầu
tư có dự án đầu tư trong Khu thương mại tự do Đà Nẵng được Nhà nước cho thuê đất
để thực hiện dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu chức năng
thuộc Khu thương mại tự do có quyền và nghĩa vụ như đối với nhà đầu tư được Nhà
nước cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng
khu công nghiệp theo quy định của pháp luật về đất đai. Ủy ban nhân dân Thành
phố quyết định khung giá cho thuê cơ sở hạ tầng trong Khu thương mại tự do;
đ) Nhà đầu
tư thuê lại đất tại các khu chức năng thuộc Khu thương mại tự do Đà Nẵng có quyền
và nghĩa vụ như người thuê lại đất gắn với kết cấu hạ tầng trong khu công nghiệp
theo quy định của pháp luật về đất đai.
5. Chính sách ưu
đãi đầu tư trong Khu thương mại tự do Đà Nẵng được quy định như sau:
a) Thời hạn
hoạt động của dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng các khu chức
năng thuộc Khu thương mại tự do Đà Nẵng, dự án của nhà đầu tư thuê lại đất tại
Khu thương mại tự do Đà Nẵng được áp dụng như dự án đầu tư trong khu kinh tế
theo quy định của pháp luật về đầu tư;
b) Nhà đầu
tư nước ngoài thành lập tổ chức kinh tế trong Khu thương mại tự do Đà Nẵng
không phải có dự án đầu tư và không phải thực hiện thủ tục cấp, điều chỉnh giấy
chứng nhận đăng ký đầu tư trước khi thành lập tổ chức kinh tế.
Nhà đầu tư
nước ngoài thực hiện trình tự, thủ tục thành lập tổ chức kinh tế như áp dụng đối
với nhà đầu tư trong nước theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, pháp luật
khác tương ứng với từng loại hình tổ chức kinh tế. Cơ quan đăng ký kinh doanh
hoặc cơ quan có thẩm quyền khác theo quy định của pháp luật tương ứng với từng
loại hình tổ chức kinh tế kiểm tra việc đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường của
ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy
định của pháp luật về đầu tư. Sau khi được thành lập, tổ chức kinh tế thực hiện
dự án đầu tư thực hiện thủ tục đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư;
c) Nhà đầu
tư chiến lược đầu tư hạ tầng khu chức năng trong Khu thương mại tự do Đà Nẵng
được chỉ định là nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư xây dựng hệ thống kết cấu hạ
tầng kỹ thuật kết nối các khu chức năng thuộc Khu thương mại tự do Đà Nẵng với
nhau hoặc với hệ thống cảng hàng không, cảng biển, cửa khẩu quốc tế theo phương
thức PPP;
d) Các dự
án đầu tư trong Khu thương mại tự do Đà Nẵng được miễn toàn bộ tiền thuê đất,
thuê đất có mặt nước cho cả thời hạn thuê, trừ các dự án xây dựng nhà ở, dự án
trên đất thương mại, dịch vụ;
đ) Thu nhập
của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới phát sinh tại địa bàn Khu thương
mại tự do Đà Nẵng thuộc ngành, nghề, lĩnh vực sau đây được áp dụng mức thuế thu
nhập doanh nghiệp 10% trong 30 năm, miễn thuế 04 năm và giảm 50% số thuế phải nộp
trong 09 năm tiếp theo:
đ.1) Dự án
đầu tư phát triển công nghệ thuộc danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư
phát triển, danh mục công nghệ chiến lược, danh mục sản phẩm công nghệ cao được
khuyến khích phát triển, danh mục sản phẩm công nghệ chiến lược;
đ.2) Đầu
tư xây dựng trung tâm đổi mới sáng tạo, trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo,
trung tâm nghiên cứu và phát triển;
đ.3) Công nghiệp
hỗ trợ cho công nghiệp công nghệ cao;
đ.4) Sản
xuất xe cơ giới sử dụng năng lượng sạch, năng lượng xanh, thân thiện môi trường;
đ.5) Thiết
bị, linh kiện đường sắt, hàng không; bảo dưỡng, sửa chữa, đại tu tàu bay (MRO);
đ.6) Sản
xuất thiết bị điện gió; hạ tầng năng lượng tái tạo;
đ.7) Dự án
trung tâm trung chuyển hàng hóa quốc tế, trung tâm logistics, cảng cạn, kho
hàng hóa và dịch vụ logistics.
Thu nhập của
doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới phát sinh tại địa bàn Khu thương mại
tự do Đà Nẵng không thuộc ngành, nghề, lĩnh vực quy định từ tiết đ.1 đến tiết
đ.7 điểm này được áp dụng mức thuế thu nhập doanh nghiệp 10% trong 15 năm, miễn
thuế 04 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 09 năm tiếp theo.
Điều kiện,
nguyên tắc ưu đãi và việc xác định thời điểm áp dụng thuế suất ưu đãi, thời điểm
được miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp quy định tại khoản này thực hiện
theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp;
e) Giảm
50% thuế thu nhập cá nhân trong 10 năm cho chuyên gia, nhà khoa học, người có
tài năng, nhà quản lý, người lao động có trình độ cao có thu nhập từ tiền
lương, tiền công phát sinh do thực hiện công việc tại Khu thương mại tự do;
g) Đối với
các khu chức năng thuộc Khu thương mại tự do đáp ứng điều kiện khu phi thuế
quan theo quy định của pháp luật:
Hàng hóa, dịch
vụ mua bán, trao đổi giữa các khu chức năng thuộc Khu thương mại tự do Đà Nẵng
đáp ứng điều kiện khu phi thuế quan với nhau, với nước ngoài, với khu phi thuế
quan hoặc với các khu chức năng thuộc Khu thương mại tự do khác đáp ứng điều kiện
khu phi thuế quan được áp dụng chính sách thuế như khu phi thuế quan theo quy định
của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt, Luật Thuế giá trị gia tăng. Quan hệ mua bán,
trao đổi hàng hóa, dịch vụ giữa khu chức năng với khu vực bên ngoài là quan hệ
xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định của pháp luật về hải quan, thuế và xuất khẩu,
nhập khẩu, trừ các khu chức năng thuộc Khu thương mại tự do khác đáp ứng điều
kiện khu phi thuế quan;
h) Hàng hóa trung
chuyển, kinh doanh tạm nhập tái xuất được lưu giữ trong Khu thương mại tự
do trong thời hạn tối đa 90 ngày kể từ ngày hoàn thành thủ tục hải quan tại cửa
khẩu nhập và không quá 02 lần gia hạn cho mỗi lô hàng, thời hạn gia hạn mỗi lần
không quá 60 ngày, trừ hàng hóa trung chuyển bị hư hỏng, tổn thất cần thêm thời
gian khắc phục thực hiện theo quy định hiện hành. Hàng hóa trung chuyển lưu giữ
trong Khu thương mại tự do được đưa ra nước ngoài từ chính cửa khẩu nhập hoặc cửa
khẩu khác của Việt Nam.
Chính phủ
quy định và hướng dẫn đối với việc lưu giữ hàng hóa trung chuyển, kinh doanh tạm
nhập tái xuất trong khu thương mại tự do và cửa khẩu đưa các hàng hóa này ra nước
ngoài. Bộ Tài chính hướng dẫn chi tiết việc kiểm tra, giám sát hải quan đối với
hàng hóa trung chuyển quy định tại điểm này;
i) Nhà đầu
tư nước ngoài được sở hữu đến 49% vốn điều lệ của các doanh nghiệp hoạt động
trong các lĩnh vực: kinh doanh cảng hàng không; cung cấp dịch vụ khai thác nhà
ga hàng hóa, dịch vụ xăng dầu hàng không, dịch vụ phục vụ kỹ thuật thương mại mặt
đất, dịch vụ khai thác khu bay; cung cấp dịch vụ suất ăn hàng không. Riêng
doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư trung tâm logistics trung chuyển hàng hóa
quốc tế tại cảng hàng không, nhà đầu tư nước ngoài được sở hữu đến 51% vốn điều
lệ;
k) Ngoài các ưu
đãi đầu tư quy định tại khoản này, dự án đầu tư tại các khu chức năng
thuộc Khu thương mại tự do Đà Nẵng còn được hưởng ưu đãi như ưu đãi đầu tư đối
với dự án đầu tư tại khu kinh tế theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật
về đất đai, pháp luật về tín dụng, pháp luật về kế toán và quy định khác của
pháp luật có liên quan;
l) Đối với
dự án đầu tư đáp ứng điều kiện hưởng các mức ưu đãi đầu tư khác nhau trong cùng
một thời gian thì nhà đầu tư được lựa chọn áp dụng mức ưu đãi cao nhất.
6. Doanh nghiệp
có trụ sở và hoạt động trong các khu chức năng thuộc Khu thương mại tự do Đà Nẵng
được công nhận áp dụng chế độ ưu tiên theo quy định của pháp luật về hải quan
khi đáp ứng đủ các điều kiện sau: thực hiện thủ tục hải quan điện tử, thủ tục
thuế điện tử; có phần mềm hoặc hệ thống công nghệ thông tin quản lý hoạt động
xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp kết nối hoặc chia sẻ với cơ quan hải
quan; thực hiện thanh toán qua ngân hàng; có hệ thống kiểm soát nội bộ; chấp
hành tốt quy định của pháp luật về kế toán, pháp luật về kiểm toán.
Kể từ ngày
được công nhận, nếu doanh nghiệp không duy trì việc đáp ứng một trong các điều
kiện nêu trên hoặc không tuân thủ pháp luật về hải quan, pháp luật về thuế thì
bị đình chỉ áp dụng chế độ ưu tiên.”.
b) Bổ sung khoản 7a vào sau khoản 7 như sau:
“7a. Ngoài các thẩm
quyền được quy định của pháp luật về hải quan, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan
khu vực quản lý Khu thương mại tự do có thẩm quyền sau:
a) Quyết định
công nhận, gia hạn, tạm đình chỉ, đình chỉ việc áp dụng chế độ ưu tiên cho doanh
nghiệp có trụ sở và hoạt động trong các khu chức năng thuộc Khu thương mại tự
do;
b) Quyết định
công nhận, gia hạn thời gian hoạt động, mở rộng, thu hẹp, tạm dừng và chấm dứt
hoạt động kho, bãi ngoại quan, địa điểm thu gom hàng lẻ (CFS), địa điểm tập kết,
kiểm tra, giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; địa điểm tập kết, kiểm tra,
giám sát hàng bưu chính; địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát hàng hóa chuyển
phát nhanh, kho hàng không kéo dài; địa điểm kinh doanh hàng miễn thuế; kho bảo
thuế, kho xăng dầu, khí, hóa chất trong Khu thương mại tự do.”;
c) Sửa đổi, bổ sung điểm e và bổ sung điểm g vào sau điểm e khoản
8 như sau:
“e) Cấp
các loại giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa cho hàng hóa sản xuất tại các khu chức
năng thuộc Khu thương mại tự do;
g) Cấp, cấp
đổi, cấp lại, điều chỉnh, thu hồi Giấy phép kinh doanh, Giấy phép lập cơ sở bán
lẻ đối với các dự án thực hiện trong Khu thương mại tự do. Trình tự, thủ tục thực
hiện quy định tại điểm này theo trình tự, thủ tục thuộc thẩm quyền của cơ quan
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.”;
d) Sửa đổi, bổ sung khoản 10 và bổ sung các khoản 11, 12 vào sau khoản
10 như sau:
“10. Các nội
dung quản lý nhà nước khác được thực hiện như sau:
a) Cấp thị
thực (thời hạn không quá 05 năm), thẻ tạm trú (thời hạn không quá 10 năm) cho
người nước ngoài là chuyên gia, nhà khoa học, nhà quản lý, lao động có trình độ
cao làm việc trong Khu thương mại tự do Đà Nẵng (ký hiệu thị thực, thẻ tạm trú
là UĐ1) và vợ chồng con dưới 18 tuổi đi cùng (ký hiệu thị thực, thẻ tạm trú là
UĐ2).
Giao Ủy
ban nhân dân Thành phố ban hành tiêu chí xác định người nước ngoài thuộc đối tượng
hưởng ưu đãi và chỉ định cơ quan đầu mối chịu trách nhiệm thẩm định, làm thủ tục
đề nghị cấp thị thực, thẻ tạm trú cho người nước ngoài thuộc diện quy định tại
điểm này;
b) Miễn kiểm
tra chuyên ngành đối với hàng hóa đã được chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp
quy, công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy, chứng nhận đã áp dụng các hệ thống quản
lý tiên tiến theo tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực theo quy định của Bộ
quản lý ngành, lĩnh vực; hàng hóa đã có kết quả đánh giá sự phù hợp được thừa
nhận theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành
viên.
Quy định tại
điểm này không áp dụng trong trường hợp Bộ quản lý ngành, lĩnh vực có cảnh báo
về an toàn thực phẩm, lây lan dịch bệnh, gây nguy hại cho sức khỏe, tính mạng
con người, gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng đến đạo đức xã hội, thuần phong mỹ
tục, nguy hại cho kinh tế, định hướng bảo đảm quốc phòng, an ninh quốc gia hoặc
cơ quan có thẩm quyền có văn bản thông báo dừng áp dụng chế độ miễn kiểm tra
chuyên ngành;
c) Không áp dụng
các biện pháp quản lý ngoại thương đối với hàng hóa từ nội địa, hàng hóa từ nước
ngoài đưa vào khu chức năng đáp ứng điều kiện của khu phi thuế quan thuộc Khu
thương mại tự do, trừ biện pháp cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu, biện pháp
kiểm dịch. Không áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương đối với hàng hóa mua,
bán giữa các doanh nghiệp trong các khu chức năng đáp ứng điều kiện của khu phi
thuế quan thuộc Khu thương mại tự do với nhau và với các khu chức năng đáp ứng
điều kiện của khu phi thuế quan thuộc các Khu thương mại tự do;
d) Quản lý
nhà nước trong các lĩnh vực quy hoạch, xây dựng, bảo vệ môi trường và các lĩnh
vực khác có liên quan chưa được quy định tại Điều này được thực hiện theo quy định
của pháp luật về khu kinh tế.
11. Chính sách hoạt
động đầu tư, kinh doanh khác trong Khu thương mại tự do được quy định như sau:
a) Nhà đầu
tư nước ngoài được thực hiện hoạt động kinh doanh chuyển khẩu hàng hóa, kinh
doanh tạm nhập, tái xuất, kinh doanh trung chuyển hàng hóa. Trình tự, thủ tục cấp
Giấy phép kinh doanh chuyển khẩu, Giấy phép kinh doanh tạm nhập, tái xuất được
thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại thương.
Giao Chính phủ
giao cơ quan quản lý nhà nước về ngoại thương quy định trình tự, thủ tục cấp Giấy
phép kinh doanh trung chuyển hàng hóa quy định tại điểm này;
b) Các doanh nghiệp
có trụ sở chính và có hoạt động sản xuất, kinh doanh trong Khu thương mại tự do
được niêm yết, báo giá, định giá, ghi giá trong hợp đồng bằng ngoại tệ và thanh
toán, nhận thanh toán với nhau bằng ngoại tệ chuyển khoản từ việc cung cấp hàng
hóa và dịch vụ trong Khu thương mại tự do;
c) Người
nước ngoài là chuyên gia, nhà khoa học, nhà quản lý, lao động có trình độ cao làm
việc tại Khu thương mại tự do Đà Nẵng với thời hạn dưới 12 tháng không thuộc diện
phải xin Giấy phép lao động. Doanh nghiệp sử dụng lao động thực hiện thủ tục
đăng ký hoặc thông báo tình hình tăng, giảm lao động nước ngoài tại Khu thương
mại tự do với Ban Quản lý khu công nghệ cao và các khu công nghiệp Đà Nẵng. Ban
Quản lý khu công nghệ cao và các khu công nghiệp Đà Nẵng ban hành quy trình
đăng ký hoặc thông báo lao động làm việc tại Khu thương mại tự do Đà Nẵng và thực
hiện cung cấp thông tin cho các cơ quan chức năng quản lý lao động nước ngoài
trên địa bàn Thành phố theo quy định.
12. Chi nhánh
ngân hàng nước ngoài được mở phòng giao dịch trong Khu thương mại tự do
Đà Nẵng ngoài trụ sở chi nhánh.”.
7. Sửa đổi,
bổ sung một số điểm, khoản của Điều 14 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 1 như sau:
“d) Hỗ trợ
không hoàn lại từ nguồn ngân sách Thành phố chi phí phát triển dự án khởi nghiệp
sáng tạo gồm: chi phí tổ chức hoạt động tuyển chọn dự án; chi phí thuê chuyên
gia; tiền công lao động trực tiếp; dịch vụ hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo;
chi phí sử dụng cơ sở kỹ thuật, cơ sở ươm tạo, khu làm việc chung, chi phí thuê
mặt bằng, thuê nhà xưởng; chi phí ươm tạo, nghiên cứu và phát triển, hoàn thiện
công nghệ, sản xuất thử nghiệm sản phẩm khởi nghiệp đổi mới sáng tạo;”;
b) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 như sau:
“a) Ủy ban
nhân dân Thành phố quyết định việc thử nghiệm có kiểm soát có thời hạn đối với
các công nghệ, sản phẩm, dịch vụ, mô hình kinh doanh mới trên địa bàn thành phố
Đà Nẵng;”;
c) Sửa đổi, bổ sung đoạn mở đầu, điểm a và
điểm b khoản 6 như sau:
“6. Việc đầu
tư, quản lý, khai thác và xử lý tài sản kết cấu hạ tầng khoa học và công nghệ
được quy định như sau:
a) Công trình,
nhà xưởng, phòng thí nghiệm, đất, không gian đổi mới sáng tạo, khu làm
việc chung, cơ sở vật chất - kỹ thuật của cơ sở ươm tạo và trang thiết bị kỹ
thuật dùng chung, trang thiết bị phục vụ nghiên cứu phát triển, thiết bị văn
phòng, hạ tầng công nghệ thông tin được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách Thành phố
để phục vụ hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo là tài sản kết cấu
hạ tầng khoa học và công nghệ;
b) Hội đồng
nhân dân Thành phố quy định: đối tượng, tiêu chí, trình tự, thủ tục được thuê trực
tiếp tài sản kết cấu hạ tầng khoa học và công nghệ không thông qua đấu giá để
hoạt động; chính sách ưu đãi, nội dung và mức hỗ trợ, thời gian hỗ trợ, đối tượng
được hỗ trợ, trình tự, thủ tục hỗ trợ kinh phí từ ngân sách Thành phố cho các đối
tượng sử dụng kết cấu hạ tầng khoa học và công nghệ.
Ủy ban nhân dân Thành phố quy định
chi tiết về hình thức, trình tự, thủ tục giao tài sản, đơn vị tiếp nhận, khai
thác tài sản, cơ chế quản lý, sử dụng tiền thu được từ khai thác tài sản và xử
lý tài sản kết cấu hạ tầng khoa học và công nghệ;”;
d) Sửa đổi, bổ sung đoạn mở đầu, điểm a và
điểm b khoản 7 như sau:
“7. Cơ chế,
chính sách phát triển lĩnh vực vi mạch bán dẫn, trí tuệ nhân tạo, công nghệ chiến
lược thực hiện như sau:
a) Hội đồng
nhân dân Thành phố được quyết định đầu tư, nâng cấp, mở rộng, phát triển và
khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thông tin, tài sản kết cấu hạ tầng khu công
nghệ số tập trung từ nguồn ngân sách Thành phố phục vụ thu hút đầu tư, phát triển
vi mạch bán dẫn, trí tuệ nhân tạo, công nghệ chiến lược.
Ủy ban nhân dân Thành phố quy định
chi tiết về hình thức, trình tự, thủ tục giao tài sản, đơn vị tiếp nhận, khai
thác tài sản, cơ chế quản lý, sử dụng tiền thu được từ khai thác tài sản và xử
lý tài sản kết cấu hạ tầng thông tin, tài sản kết cấu hạ tầng khu công nghệ số
tập trung;
b) Hội đồng
nhân dân Thành phố quy định: đối tượng, tiêu chí, trình tự, thủ tục cho thuê trực
tiếp tài sản kết cấu hạ tầng thông tin, tài sản kết cấu hạ tầng khu công nghệ số
tập trung đầu tư từ nguồn ngân sách Thành phố không thông qua đấu giá để phục vụ
thu hút đầu tư, phát triển vi mạch bán dẫn, trí tuệ nhân tạo, công nghệ chiến
lược; chính sách ưu đãi, nội dung và mức hỗ trợ, đối tượng hỗ trợ, quy trình,
thủ tục hỗ trợ sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng thông tin, tài sản kết cấu hạ tầng
khu công nghệ số tập trung để phục vụ phát triển lĩnh vực vi mạch bán dẫn, trí
tuệ nhân tạo, công nghệ chiến lược;”;
đ) Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 7 như sau:
“d) Ủy ban
nhân dân Thành phố quy định đối tượng, tiêu chí, trình tự, thủ tục và việc hỗ
trợ chi phí đào tạo, bồi dưỡng trong lĩnh vực vi mạch bán dẫn, trí tuệ nhân tạo,
báo cáo Hội đồng nhân dân Thành phố tại kỳ họp gần nhất.
Hội đồng
nhân dân Thành phố quy định tiêu chí, tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục đối với việc
tuyển dụng và chính sách hỗ trợ về chế độ đãi ngộ thu nhập, chi phí lưu trú đối
với chuyên gia, nhà khoa học làm việc trong lĩnh vực vi mạch bán dẫn, trí tuệ
nhân tạo;”.
8. Sửa đổi, bổ sung tên Điều và một số khoản của Điều 15 như sau:
a) Sửa đổi
tên Điều như sau:
“Điều 15.
Chính sách tiền lương, thu nhập, hỗ trợ nhà ở”;
b) Sửa đổi,
bổ sung khoản 2 và bổ sung khoản 3 vào sau khoản
2 như sau:
“2. Hội đồng
nhân dân Thành phố:
a) Quyết định
sử dụng ngân sách Thành phố để đầu tư xây dựng nhà ở cho các chuyên gia, nhà
khoa học, người có tài năng làm việc trên địa bàn Thành phố thuê, mua, thuê
mua;
b) Quy định
đối tượng, tiêu chí, mức thu nhập, hỗ trợ chi phí thuê, mua nhà ở, chi phí lưu
trú cho các chuyên gia, nhà khoa học, người có tài năng làm việc trên địa bàn
Thành phố;
c) Quy định
trình tự, thủ tục, phương thức hỗ trợ để thực hiện chính sách quy định tại điểm
b khoản này.
3. Giao Ủy
ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành tiêu chí, điều kiện xác định cá nhân là
chuyên gia, nhà khoa học, nhà quản lý, người lao động có trình độ cao, người có
tài năng làm việc được hưởng các chính sách ưu đãi về thuế thu nhập cá nhân, tiền
lương, thu nhập, hỗ trợ nhà ở trên địa bàn Thành phố.”.
9. Bãi bỏ Chương II; điểm
a khoản 3, khoản 5, khoản 6 Điều 10; điểm a khoản 5 Điều 12; điểm c khoản 6 Điều
14; điểm b khoản 2 Điều 16.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này
có hiệu lực thi hành từ ngày 12 tháng 12 năm 2025.
2. Thời
gian thực hiện thí điểm cơ chế, chính sách đặc thù áp dụng cho Khu thương mại tự
do Đà Nẵng là 10 năm kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.
Điều 3. Điều khoản chuyển tiếp
1. Đơn vị
sự nghiệp công lập đã được giao quản lý và kinh doanh kết cấu hạ tầng kỹ thuật
cụm công nghiệp được đầu tư từ nguồn vốn đầu tư công theo Nghị quyết số 136/2024/QH15 được áp dụng quy định tại Nghị
quyết này.
2. Dự án đầu
tư đã được chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư đồng
thời chấp thuận nhà đầu tư hoặc dự án đầu tư đã lựa chọn nhà đầu tư theo quy định
tại Điều 12 của Nghị quyết số 136/2024/QH15 trước ngày Nghị
quyết này có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục thực hiện và hưởng ưu đãi theo
quy định của Nghị quyết số 136/2024/QH15;
trường hợp đáp ứng tiêu chí, điều kiện quy định tại điểm b khoản
5 Điều 1 của Nghị quyết này thì được hưởng ưu đãi theo quy định tại Nghị
quyết này cho thời gian còn lại của dự án.
3. Đối với
dự án đầu tư đã được chấp thuận chủ trương đầu tư nhưng chưa lựa chọn nhà đầu
tư và đã công bố thông tin dự án, yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm của
nhà đầu tư và điều kiện xác định nhà đầu tư chiến lược trên Hệ thống mạng đấu
thầu quốc gia theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 12 của Nghị
quyết số 136/2024/QH15 thì việc lựa chọn nhà đầu tư được tiếp tục thực hiện
theo quy định của Nghị quyết số 136/2024/QH15.
Ưu đãi đối với dự án này được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này.
4. Đối với
dự án đầu tư đã được chấp thuận chủ trương đầu tư nhưng chưa lựa chọn nhà đầu
tư và không thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này thì việc lựa chọn
nhà đầu tư được thực hiện theo quy định tại Nghị quyết này.
5. Dự án
đã thực hiện tại Khu thương mại tự do Đà Nẵng theo quy định tại Nghị quyết số 136/2024/QH15 trước ngày Nghị quyết này có hiệu
lực thi hành thì được tiếp tục hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định tại Nghị quyết
số 136/2024/QH15; trường hợp đáp ứng tiêu
chí, điều kiện quy định tại điểm b khoản 5 Điều 1 của Nghị quyết
này thì được hưởng ưu đãi theo quy định tại Nghị quyết này cho thời gian
còn lại của dự án.
6. Các dự
án nằm trong phạm vi ranh giới Khu thương mại tự do Đà Nẵng đã được chấp thuận
chủ trương đầu tư hoặc được chấp thuận nhà đầu tư, đã được giao đất, cho thuê đất
trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo các
quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
7. Nhà đầu
tư có dự án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu
tư, chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc được chấp thuận là nhà đầu tư theo quy định
pháp luật về đầu tư, nhà ở, đô thị, đất đai, xây dựng hoặc cấp Giấy phép đầu
tư, Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng
ký đầu tư trong Khu thương mại tự do trước ngày Khu thương mại tự do được thành
lập được làm thủ tục chuyển đổi sang hoạt động tại Khu thương mại tự do theo
quy định của pháp luật.
8. Dự án đầu
tư đã được chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định tại Điều
12 của Nghị quyết số 136/2024/QH15 hoặc dự án đầu tư đã được chấp thuận chủ
trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư; đáp ứng các điều kiện theo
quy định tại Điều 12 của Nghị quyết số 136/2024/QH15 trước
ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành và chưa lựa chọn nhà đầu tư thì thực
hiện lựa chọn nhà đầu tư theo quy định tại Nghị quyết này bằng văn bản chấp thuận
nhà đầu tư. Trường hợp điều kiện, thủ tục lựa chọn nhà đầu tư tại văn bản chấp
thuận chủ trương đầu tư khác với quy định tại Nghị quyết này thì áp dụng quy định
tại Nghị quyết này mà không phải điều chỉnh chủ trương đầu tư.
Đối với
các dự án đã được chấp thuận chủ trương đầu tư vào các khu chức năng thuộc Khu
thương mại tự do Đà Nẵng trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành, nhà đầu
tư được phép đề nghị điều chỉnh Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư và lựa
chọn nhà đầu tư theo quy định tại Nghị quyết này. Dự án được hưởng ưu đãi đầu
tư theo quy định tại Nghị quyết này cho đến hết thời gian thực hiện dự án.
9. Đối với
các dự án quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 12 của
Nghị quyết số 136/2024/QH15 đã được chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc quyết
định chấp thuận nhà đầu tư hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trước ngày Nghị
quyết này có hiệu lực thi hành thì thực hiện giải ngân và chuyển nhượng theo
quy định tại điểm b và điểm c khoản 7 Điều 12 của Nghị quyết số
136/2024/QH15.
10. Người
đứng đầu cơ quan, đơn vị, người tham gia xây dựng Nghị quyết này và tham gia
triển khai thực hiện Nghị quyết này được xem xét loại trừ, miễn trách nhiệm
trong trường hợp đã tuân thủ đầy đủ các quy trình, quy định liên quan và không
vụ lợi trong quá trình thực hiện nhiệm vụ nhưng vẫn xảy ra thiệt hại.
Các tổ chức,
cá nhân có thành tích trong thực hiện Nghị quyết này được khen thưởng theo quy
định của pháp luật. Xử lý nghiêm các hành vi tham nhũng, trục lợi, nhũng nhiễu
của cán bộ, công chức, viên chức trong quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết
này.
Nghị quyết này
được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Kỳ họp thứ 10
thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2025.
|
|
CHỦ
TỊCH QUỐC HỘI
Trần Thanh Mẫn
|