|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
06/2025/NQ-HĐND
|
Đắk Lắk, ngày 15
tháng 9 năm 2025
|
NGHỊ QUYẾT
BAN HÀNH QUY CHẾ BẢO VỆ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Bảo vệ bí mật
nhà nước số 29/2018/QH14;
Căn cứ Nghị định số
26/2020/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước;
Căn cứ Thông tư số
24/2020/TT-BCA ngày 10 tháng 3 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công an về ban hành biểu
mẫu sử dụng trong công tác bảo vệ bí mật nhà nước;
Xét Tờ trình số 272/TTr-HĐND
ngày 10 tháng 9 năm 2025 của Ban Văn hóa - Xã hội của Hội đồng nhân dân tỉnh về
dự thảo Nghị quyết ban hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước của Hội đồng nhân
dân tỉnh Đắk Lắk; Báo cáo thẩm tra số 72/BC-HĐND ngày 13 tháng 9 năm 2025 của
Ban Dân tộc của Hội đồng nhân dân tỉnh; Công văn số 290/HĐND-VHXH ngày 13 tháng
9 năm 2025 về việc tiếp thu ý kiến của Ban Dân tộc Hội đồng nhân dân tỉnh về thẩm
tra nội dung trình kỳ họp; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành
Nghị quyết ban hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk
Lắk.
Điều 1.
Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy chế bảo vệ bí mật
nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk.
Điều 2.
Tổ chức thực hiện
1. Giao Thường trực Hội đồng
nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại
biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân
dân tỉnh, các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến bí mật nhà nước
của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
2. Giao Thường trực Hội đồng
nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại
biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai, thực hiện Nghị quyết này.
Điều 3.
Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực kể
từ ngày 25 tháng 9 năm 2025.
2. Bãi bỏ toàn bộ Nghị quyết số
14/2023/NQ-HĐND ngày 10/10/2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk về ban hành
Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk, Nghị quyết số
17/2021/NQ-HĐND ngày 09/12/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên về ban hành
Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên và bãi bỏ nội
dung tại khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 18/NQ-HĐND ngày 02/7/2025 của Hội đồng
nhân dân tỉnh Đắk Lắk về quyết định áp dụng văn bản quy phạm pháp luật của Hội
đồng nhân dân tỉnh sau khi hợp nhất tỉnh Đắk Lắk và tỉnh Phú Yên.
Nghị quyết này đã được Hội đồng
nhân dân tỉnh Đắk Lắk Khóa X, Kỳ họp Chuyên đề lần thứ Hai thông qua ngày 15
tháng 9 năm 2025./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Ủy ban Công tác đại biểu Quốc hội;
- Bộ Nội vụ;
- Vụ Pháp chế - Bộ Công an;
- Cục KTVB và QLXL VPHC - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Đảng ủy HĐND tỉnh;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- UBND tỉnh, UBMTTQVN tỉnh;
- Tổ đại biểu HĐND tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Viện KSND, TAND, Cơ quan THADS tỉnh;
- Các Văn phòng: Tỉnh ủy, UBND tỉnh;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh;
- Thường trực HĐND, UBND cấp xã;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Đắk Lắk;
- Trung tâm Công nghệ và Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, CTHĐND.
|
CHỦ TỊCH
Cao Thị Hòa An
|
QUY CHẾ
BẢO VỆ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 06/2025/NQ-HĐND)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
1. Quy chế này quy định về hoạt
động bảo vệ bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh; trách nhiệm của Thường
trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu và
đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh; Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng
nhân dân tỉnh, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động bảo vệ
bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh.
2. Những nội dung khác có liên
quan đến hoạt động bảo vệ bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh không quy
định trong Quy chế này thực hiện theo Luật Bảo vệ bí mật nhà nước và các quy định
khác của pháp luật có liên quan.
3. Trường hợp các văn bản được
dẫn chiếu tại Quy chế này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng theo các
văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
Quy chế này áp dụng đối với Hội
đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ
đại biểu, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội
đồng nhân dân tỉnh, các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến khai thác, sử dụng
bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh.
Điều 3.
Nguyên tắc bảo vệ bí mật nhà nước
1. Bảo vệ bí mật nhà nước phải
tuân thủ sự lãnh đạo của Đảng, pháp luật của Nhà nước; phục vụ nhiệm vụ xây dựng
và bảo vệ Tổ quốc, phát triển kinh tế - xã hội, hội nhập quốc tế của đất nước;
bảo vệ lợi ích quốc gia, dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức,
cá nhân.
2. Bảo vệ bí mật nhà nước là
trách nhiệm của mọi cơ quan, tổ chức, cá nhân.
3. Việc quản lý, sử dụng bí mật
nhà nước bảo đảm đúng mục đích, thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy định của
pháp luật.
4. Chủ động phòng ngừa; kịp thời
phát hiện, ngăn chặn, xử lý nghiêm hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ bí mật
nhà nước.
5. Bí mật nhà nước được bảo vệ
theo thời hạn quy định của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước, bảo đảm quyền tiếp cận
thông tin của công dân theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Các
hành vi bị nghiêm cấm trong bảo vệ bí mật nhà nước
Các hành vi bị nghiêm cấm trong
bảo vệ bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh được thực hiện theo quy định
tại Điều 5 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước.
Điều 5.
Kinh phí, cơ sở vật chất phục vụ công tác bảo vệ bí mật nhà nước
1. Kinh phí, cơ sở vật chất phục
vụ bảo vệ bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh do ngân sách nhà nước bảo
đảm và được bố trí trong dự toán kinh phí được giao hằng năm của Văn phòng Đoàn
đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định của Luật Ngân sách
nhà nước và các quy định pháp luật khác có liên quan.
2. Hằng năm, căn cứ vào yêu cầu
công tác bảo vệ bí mật nhà nước, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng
nhân dân tỉnh lập dự toán kinh phí bảo đảm cho công tác bảo vệ bí mật nhà nước
của Hội đồng nhân dân tỉnh gửi Sở Tài chính tổng hợp chung vào dự toán ngân
sách nhà nước trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
Chương II
HOẠT ĐỘNG BẢO VỆ BÍ MẬT
NHÀ NƯỚC CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
Điều 6. Xác
định bí mật nhà nước và độ mật của bí mật nhà nước
1. Việc xác định bí mật nhà nước
và độ mật của bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh phải căn cứ vào Luật Bảo
vệ bí mật nhà nước, Nghị định số 26/2020/NĐ-CP ngày 28/02/2020 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước và Danh mục bí mật
nhà nước thuộc các ngành, lĩnh vực do Thủ tướng Chính phủ ban hành.
2. Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh,
Trưởng các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội
và Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm xác định bí mật nhà nước và độ mật của
bí mật nhà nước. Trường hợp sử dụng bí mật nhà nước của cơ quan, tổ chức khác
thì phải xác định độ mật tương ứng. Trường hợp thông tin trong cùng một tài liệu,
vật chứa bí mật nhà nước thuộc danh mục bí mật nhà nước có độ mật khác nhau thì
xác định theo độ mật cao nhất.
3. Xác định bí mật nhà nước và
độ mật của bí mật nhà nước
a) Người soạn thảo hoặc người đứng
đầu cơ quan chủ trì soạn thảo, tạo ra thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước
phải đề xuất với người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này xác định bí
mật nhà nước, độ mật của bí mật nhà nước, nơi nhận, số lượng bản phát hành, được
phép hoặc không được phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước tại Phiếu
đề xuất độ mật của văn bản hoặc văn bản xác định độ mật của vật, địa điểm, lời
nói, hoạt động chứa bí mật nhà nước và có trách nhiệm bảo vệ nội dung bí mật
nhà nước trong quá trình soạn thảo, tạo ra; người duyệt, ký văn bản chịu trách
nhiệm việc xác định độ mật, về các phát ngôn (lời nói) chứa bí mật nhà nước.
Trường hợp tổ chức lấy ý kiến về văn bản có nội dung bí mật nhà nước thì đơn vị
soạn thảo phải xác định cụ thể phạm vi, đối tượng và xác định độ mật vào dự thảo
trước khi gửi lấy ý kiến.
b) Người tiếp nhận thông tin
thuộc danh mục bí mật nhà nước nhưng chưa được xác định là bí mật nhà nước phải
báo cáo người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này và chuyển đến đơn vị
có chức năng xử lý. Người được giao xử lý phải có văn bản đề xuất người đứng đầu
cơ quan, tổ chức xác định bí mật nhà nước, độ mật của bí mật nhà nước, nơi nhận,
số lượng bản phát hành, được phép hoặc không được phép sao, chụp tài liệu, vật
chứa bí mật nhà nước. Thông tin tiếp nhận phải được bảo vệ trong quá trình tiếp
nhận và xử lý.
Điều 7.
Sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước
1. Thẩm quyền cho phép sao, chụp
tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước trong hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh
a) Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh
có thẩm quyền cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước độ Tuyệt mật,
Tối mật, Mật;
b) Trưởng Ban của Hội đồng nhân
dân tỉnh có thẩm quyền cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước độ
Tối mật, Mật;
c) Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu
Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh có thẩm quyền cho phép sao, chụp tài liệu, vật
chứa bí mật nhà nước độ Tối mật, Mật;
d) Người đứng đầu các phòng
chuyên môn thuộc Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh có
thẩm quyền cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước độ Mật.
2. Người có thẩm quyền cho phép
sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước quy định tại điểm a, b, c, d khoản
1 Điều này có thể ủy quyền cho cấp phó thực hiện thẩm quyền cho phép sao, chụp
tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước. Việc ủy quyền thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 11 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước.
3. Sao, chụp tài liệu, vật chứa
bí mật nhà nước
a) Việc sao văn bản được thực
hiện bằng các hình thức: Sao y bản chính, sao lục và trích sao;
b) Sau khi người có thẩm quyền
được quy định tại các khoản 1, 2 Điều này cho phép (bằng văn bản hoặc bút phê),
người được giao nhiệm vụ sao, chụp tài liệu tiến hành nhân bản bí mật nhà nước.
Bản sao phải đóng dấu “BẢN SAO BÍ MẬT NHÀ NƯỚC”, “BẢN SAO SỐ”; bản ảnh tài liệu
bí mật nhà nước khi in ra giấy phải thực hiện quy trình sao, chụp bí mật nhà nước
theo quy định tại Điều này; nếu văn bản được số hóa thành bản ảnh phải có “VĂN
BẢN GHI NHẬN VIỆC CHỤP TÀI LIỆU, VẬT CHỨA BÍ MẬT NHÀ NƯỚC”. Chỉ sao, chụp đúng
số lượng cho phép và tiêu hủy ngay các bản dư thừa, bản hỏng và thực hiện các
thủ tục liên quan theo quy định;
c) Việc sao, chụp phải ghi nhận
vào “Sổ quản lý sao, chụp bí mật nhà nước” để quản lý, theo dõi;
d) Người được giao nhiệm vụ
sao, chụp phải là cán bộ, công chức hoặc người làm công tác liên quan đến bí mật
nhà nước.
4. Phương tiện, thiết bị sử dụng
để sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước không được kết nối với mạng
Internet, mạng máy tính, mạng viễn thông. Việc sao, chụp điện mật được thực hiện
theo quy định pháp luật về cơ yếu.
Điều 8. Thống
kê, lưu giữ, bảo quản tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước
1. Việc thống kê, lưu giữ, bảo
quản tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước thực hiện theo quy định tại Điều 12 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước.
2. Nơi lưu giữ hồ sơ, tài liệu,
vật chứa bí mật nhà nước phải được trang bị phương tiện phòng, chống cháy nổ;
chống đột nhập, lấy cắp.
3. Người được phép sử dụng các
thiết bị lưu giữ tin (thẻ nhớ, USB, máy tính xách tay, thiết bị ghi âm, ghi
hình,...) có lưu trữ, soạn thảo văn bản chứa bí mật nhà nước để phục vụ công
tác phải có biện pháp bảo mật thiết bị, thông tin lưu trữ, phải đăng ký với cơ
quan, đơn vị trực tiếp quản lý. Trường hợp để mất thiết bị lưu giữ hoặc lộ, mất
thông tin, tài liệu có nội dung thuộc phạm vi bí mật nhà nước lưu giữ trong thiết
bị phải báo cáo người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 6 Quy chế này và
triển khai ngay biện pháp cần thiết để khắc phục hậu quả do lộ, mất bí mật nhà
nước và phục vụ công tác điều tra, truy xét, truy tìm, xử lý, khắc phục hậu quả.
Điều 9.
Mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ
1. Việc mang tài liệu, vật chứa
bí mật nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ để phục vụ công tác trong nước phải được Chủ
tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Trưởng các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Chánh
Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc cấp phó được ủy
quyền, người đứng đầu các phòng chuyên môn thuộc Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội
và Hội đồng nhân dân tỉnh cho phép.
2. Việc mang tài liệu, vật chứa
bí mật nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ để phục vụ công tác ở nước ngoài phải được
Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh ủy quyền
cho phép và phải báo cáo Trưởng đoàn công tác.
3. Người mang tài liệu, vật chứa
bí mật nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ phải có văn bản xin phép người có thẩm quyền
theo quy định tại khoản 1 Điều này.
Văn bản xin phép mang tài liệu,
vật chứa bí mật nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ phục vụ công tác trong nước, nước
ngoài phải nêu rõ họ, tên, chức vụ, đơn vị công tác; tên loại, trích yếu nội
dung, độ mật của tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước; mục đích sử dụng; thời
gian, địa điểm công tác; biện pháp bảo vệ bí mật nhà nước.
4. Trong thời gian mang tài liệu,
vật chứa bí mật nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ, nếu phát hiện bí mật nhà nước bị
lộ, bị mất, người mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải báo cáo ngay với
người đứng đầu cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý, Trưởng đoàn công tác để có
biện pháp xử lý và khắc phục hậu quả.
5. Sau khi hoàn thành nhiệm vụ,
cá nhân mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ phải báo
cáo người đã cho phép và nộp lại tài liệu cho cơ quan, tổ chức quản lý.
Điều 10. Vận
chuyển, giao, nhận tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước
1. Việc vận chuyển, giao, nhận
tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước do người làm công tác liên quan đến bí mật
nhà nước hoặc văn thư của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân
tỉnh thực hiện. Vận chuyển, giao, nhận tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước giữa
Hội đồng nhân dân tỉnh với cơ quan, tổ chức của Việt Nam ở nước ngoài do giao
liên ngoại giao hoặc người được giao nhiệm vụ thực hiện.
2. Vận chuyển, giao, nhận tài
liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải thực hiện theo nguyên tắc giữ kín, niêm
phong. Trong quá trình vận chuyển, tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải có
biện pháp bảo quản, bảo đảm an toàn; trường hợp cần thiết phải bố trí lực lượng
bảo vệ. Vận chuyển tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước qua dịch vụ bưu chính được
thực hiện theo quy định của pháp luật về bưu chính.
Trong những trường hợp cần thiết,
phải bố trí lực lượng bảo vệ hoặc người có thẩm quyền để đảm bảo an toàn cho bí
mật nhà nước trong quá trình vận chuyển.
3. Việc giao tài liệu, vật chứa
bí mật nhà nước thực hiện như sau:
a) Trước khi giao tài liệu, vật
chứa bí mật nhà nước phải đăng ký vào “Sổ đăng ký bí mật nhà nước đi”. Tài liệu,
vật chứa bí mật nhà nước độ “Tuyệt mật” chỉ ghi trích yếu khi người có thẩm quyền
xác định bí mật nhà nước đồng ý;
b) Tài liệu, vật chứa bí mật
nhà nước phải làm bì hoặc đóng gói riêng. Giấy làm bì phải dùng loại giấy dai,
bền, khó thấm nước, không nhìn thấu qua được; hồ dán phải dính, khó bóc;
Trường hợp tài liệu, vật chứa
bí mật nhà nước thuộc độ “Tuyệt mật” phải được bảo vệ bằng hai lớp phong bì: Bì
trong ghi số, ký hiệu của tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước, tên đơn vị hoặc
người nhận, đóng dấu “Tuyệt mật” và được niêm phong bằng dấu của cơ quan, tổ chức
ở ngoài bì; trường hợp gửi đích danh người có trách nhiệm giải quyết thì đóng dấu
“Chỉ người có tên mới được bóc bì”. Bì ngoài ghi như gửi tài liệu thường và
đóng dấu ký hiệu chữ “A”;
Tài liệu, vật chứa bí mật nhà
nước độ “Tối mật” và “Mật” được bảo vệ bằng một lớp bì, ngoài bì đóng dấu chữ
“B” và chữ “C” tương ứng với độ mật của tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước bên
trong;
c) Việc giao tài liệu, vật chứa
bí mật nhà nước phải được quản lý bằng “Sổ chuyển giao bí mật nhà nước”.
4. Việc nhận tài liệu, vật chứa
bí mật nhà nước thực hiện như sau:
a) Sau khi nhận, tài liệu, vật
chứa bí mật nhà nước phải đăng ký vào “Sổ đăng ký bí mật nhà nước đến”;
b) Trường hợp tài liệu, vật chứa
bí mật nhà nước mà phong bì có dấu “Chỉ người có tên mới được bóc bì”, người nhận
vào sổ theo ký hiệu ngoài bì, không được mở bì và phải chuyển ngay đến người có
tên trên phong bì. Nếu người có tên trên phong bì đi vắng và trên phong bì có
thêm dấu “Hỏa tốc” thì chuyển đến lãnh đạo cơ quan, tổ chức hoặc người được
lãnh đạo cơ quan, tổ chức ủy quyền giải quyết;
c) Trường hợp tài liệu, vật chứa
bí mật nhà nước được gửi đến mà không thực hiện đúng quy định bảo vệ bí mật nhà
nước thì chuyển đến Trưởng các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Chánh Văn phòng
Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh nhận tài liệu, vật chứa bí mật
nhà nước hoặc người có tên trên phong bì (đối với trường hợp gửi đích danh) giải
quyết, đồng thời phải thông báo cho nơi gửi biết để có biện pháp khắc phục. Nếu
phát hiện tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước gửi đến có dấu hiệu bóc, mở bì hoặc
bị tráo đổi, mất, hư hỏng thì người nhận phải báo cáo ngay Trưởng các Ban của Hội
đồng nhân dân tỉnh, Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân
tỉnh để có biện pháp xử lý.
5. Mọi trường hợp giao, nhận
tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước, người nhận phải ký nhận vào “Sổ chuyển giao
bí mật nhà nước”. Nơi gửi và nơi nhận tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải đối
chiếu về số lượng, kiểm tra việc đóng bì, đóng gói tài liệu, vật chứa bí mật
nhà nước. Trường hợp phát hiện thiếu số lượng, sai sót trong đóng bì, đóng gói
thì nơi nhận yêu cầu nơi gửi bổ sung, xử lý trước khi vào sổ theo dõi và ký nhận.
6. Trường hợp tài liệu, vật chứa
bí mật nhà nước có đóng dấu “Tài liệu thu hồi”, cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân
đã nhận tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải gửi lại đúng thời hạn ghi trên
văn bản.
7. Việc chuyển, nhận văn bản điện
tử có nội dung bí mật nhà nước trên Internet, mạng máy tính, mạng viễn thông thực
hiện theo quy định pháp luật về cơ yếu.
8. Trường hợp tài liệu, vật chứa
bí mật nhà nước đăng ký bằng cơ sở dữ liệu quản lý trên máy tính thì khi chuyển
giao phải in ra giấy để ký nhận và đóng sổ để quản lý. Máy tính dùng để đăng ký
tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước không được nối mạng Internet, mạng máy tính
và mạng viễn thông, trừ trường hợp thực hiện theo quy định của pháp luật về cơ
yếu.
Điều 11. Bảo
vệ tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước trong sử dụng máy vi tính, thiết bị nhớ
ngoài, phương tiện điện tử có tính năng lưu giữ tài liệu, thông tin bí mật nhà
nước
1. Tiến hành kiểm tra an ninh
thiết bị, phần mềm hệ thống, phần mềm ứng dụng, bao gồm thiết bị, phần mềm mới
dùng để soạn thảo, lưu giữ tài liệu có chứa nội dung bí mật nhà nước; các thiết
bị, phần mềm được nâng cấp hoặc sửa đổi, bổ sung trước khi đưa vào sử dụng tại
các bộ phận, vị trí trọng yếu, cơ mật, nơi chứa đựng bí mật nhà nước thuộc cơ
quan. Các thiết bị, phần mềm sử dụng cho các bộ phận, vị trí trọng yếu, cơ mật,
nơi chứa đựng bí mật nhà nước hoặc do tổ chức, cá nhân nước ngoài tài trợ, cho
tặng phải được Công an tỉnh kiểm tra trước khi sử dụng.
2. Sửa chữa máy vi tính, thiết
bị nhớ ngoài, phương tiện điện tử có tính năng lưu giữ thông tin dùng trong
công tác bảo vệ bí mật nhà nước nếu bị hư hỏng phải do cán bộ công nghệ thông
tin cơ quan thực hiện; trường hợp thuê dịch vụ bên ngoài phải giám sát chặt chẽ.
Máy vi tính lưu giữ tài liệu, thông tin bí mật nhà nước mang ra ngoài sửa chữa
phải tháo rời ổ cứng niêm phong, quản lý tại cơ quan; sửa chữa xong phải kiểm
tra an toàn trước khi tiếp tục sử dụng. Việc giám sát và kiểm tra do bộ phận được
phân công tham mưu tổ chức thực hiện công tác bảo vệ bí mật nhà nước của Hội đồng
nhân dân tỉnh thực hiện.
Đối với các thiết bị nhớ ngoài,
phương tiện điện tử có tính năng lưu giữ thông tin dùng trong công tác bảo vệ
bí mật nhà nước bị hỏng, không có khả năng sửa chữa, phục hồi, không hoạt động
được do thiếu đồng bộ, lạc hậu mà không có nhu cầu sử dụng lại phải được bảo quản,
xử lý hoặc tiêu hủy theo đúng quy trình, quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật
nhà nước.
3. Không sử dụng thiết bị thu,
phát sóng không dây trong các hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc
gia, hệ thống mạng thông tin quan trọng quốc gia và tại bộ phận, vị trí trọng yếu,
cơ mật.
Điều 12.
Cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước cho cơ quan, tổ chức, người Việt Nam được
giao thực hiện nhiệm vụ liên quan trực tiếp đến bí mật nhà nước
1. Người có thẩm quyền quyết định
việc cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước độ Tuyệt mật: Chủ tịch Hội đồng nhân
dân tỉnh.
2. Người có thẩm quyền quyết định
cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước độ Tối mật bao gồm:
a) Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh;
b) Trưởng các Ban của Hội đồng
nhân dân tỉnh;
c) Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu
Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh.
3. Người có thẩm quyền quyết định
cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước độ Mật bao gồm:
a) Người được quy định tại khoản
2 Điều này;
b) Người đứng đầu các phòng
chuyên môn thuộc Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh.
4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân đề
nghị cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước phải có văn bản gửi người có thẩm quyền
quyết định việc cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước quy định tại các khoản 1,
khoản 2, khoản 3 Điều này. Văn bản đề nghị phải ghi rõ bí mật nhà nước đề nghị
cung cấp, chuyển giao; mục đích sử dụng; cam kết bảo vệ bí mật nhà nước và các
thông tin sau:
a) Đối với cơ quan, tổ chức:
ghi rõ tên cơ quan, tổ chức, người đại diện cơ quan, tổ chức;
b) Đối với cá nhân: ghi rõ họ
và tên; số của một trong số các giấy tờ sau: Căn cước, Hộ chiếu, Chứng minh
Công an nhân dân hoặc số Giấy chứng minh do Quân đội nhân dân cấp; địa chỉ liên
lạc; vị trí công tác.
5. Trường hợp từ chối cung cấp,
chuyển giao bí mật nhà nước, người có thẩm quyền quyết định việc cung cấp, chuyển
giao bí mật nhà nước phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Điều 13.
Cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước cho cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài
1. Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh
quyết định việc cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước cho cơ quan, tổ chức, cá
nhân nước ngoài độ Tối mật, độ Mật thuộc phạm vi quản lý.
2. Bí mật nhà nước chỉ được cung
cấp, chuyển giao cho cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài tham gia vào chương
trình hợp tác quốc tế hoặc thi hành công vụ có liên quan đến bí mật nhà nước.
3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân nước
ngoài đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước phải
có văn bản gửi cơ quan chủ trì chương trình hợp tác quốc tế hoặc thi hành công
vụ có liên quan đến bí mật nhà nước. Văn bản đề nghị phải ghi rõ bí mật nhà nước
đề nghị cung cấp, chuyển giao; mục đích sử dụng, cam kết bảo vệ bí mật nhà nước
và không cung cấp, chuyển giao cho bên thứ ba nếu không có sự đồng ý của bên
cung cấp, chuyển giao và các thông tin sau:
a) Đối với cơ quan, tổ chức:
tên cơ quan, tổ chức, người đại diện cơ quan, tổ chức; quốc tịch, số hộ chiếu,
chức vụ của người đại diện.
b) Đối với cá nhân: ghi rõ họ
và tên; số Hộ chiếu; địa chỉ liên lạc.
4. Cơ quan, tổ chức chủ trì chương
trình hợp tác quốc tế hoặc thi hành công vụ có liên quan đến bí mật nhà nước có
trách nhiệm chuyển đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài quy định tại
khoản 3 Điều này đến người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này quyết định
việc cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước.
5. Trường hợp từ chối cung cấp,
chuyển giao bí mật nhà nước, phải có văn bản trả lời của Chủ tịch Hội đồng nhân
dân tỉnh và nêu rõ lý do.
Điều 14. Tổ
chức hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước
1. Việc tổ chức hội nghị, hội
thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh phải được
sự đồng ý của người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 7 Quy chế này. Nếu
có yếu tố nước ngoài phải được sự đồng ý bằng văn bản của Chủ tịch Hội đồng
nhân dân tỉnh.
2. Các nội dung khác thực hiện
theo quy định tại Điều 17, Điều 18 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước,
Nghị định số 26/2020/NĐ-CP và các quy định
pháp luật khác có liên quan.
Điều 15.
Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước, gia hạn thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước, điều
chỉnh độ mật, giải mật
Việc xác định thời hạn bảo vệ
bí mật nhà nước, gia hạn thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước, điều chỉnh độ mật, giải
mật thực hiện theo quy định tại các Điều 19, 20, 21, 22 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước và các quy định pháp luật có
liên quan.
Điều 16.
Tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước
1. Thẩm quyền tiêu hủy tài liệu,
vật chứa bí mật nhà nước:
a) Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh
quyết định tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước độ Tuyệt mật, Tối mật và
độ Mật;
b) Trưởng các Ban của Hội đồng
nhân dân tỉnh, Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân có
thẩm quyền cho phép tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước độ Tối mật, độ
Mật;
c) Người đang quản lý tài liệu,
vật chứa bí mật nhà nước được quyền quyết định tiêu hủy trong trường hợp quy định
tại điểm b khoản 1 Điều 23 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước phải
báo cáo bằng văn bản về việc tiêu hủy với người đứng đầu cơ quan trực tiếp quản
lý.
2. Các nội dung khác có liên
quan đến việc tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước được thực hiện theo
quy định tại Điều 23 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước.
Điều 17. Sử dụng biểu mẫu bí
mật nhà nước
1. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc
hội và Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm trang bị, tổ chức sử dụng các loại
biểu mẫu đảm bảo đầy đủ về số lượng, nội dung, thống nhất về hình thức, kích
thước theo đúng quy định tại Thông tư số 24/2020/TT-BCA ngày 10/3/2020 của Bộ
trưởng Bộ Công an ban hành biểu mẫu sử dụng trong công tác bảo vệ bí mật nhà nước.
2. Trường hợp sử dụng cơ sở dữ
liệu để đăng ký, quản lý tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước trên máy tính phải
bảo đảm đầy đủ nội dung theo mẫu quy định về sổ đăng ký bí mật nhà nước đi, đến
theo quy định tại Thông tư số 24/2020/TT-BCA.
Điều 18.
Phân công người thực hiện nhiệm vụ bảo vệ bí mật nhà nước
1. Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu
Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh phân công công chức phòng Hành chính - Tổ chức
- Quản trị thực hiện nhiệm vụ kiêm nhiệm công tác bảo vệ bí mật nhà nước tại cơ
quan.
2. Người được phân công thực hiện
nhiệm vụ kiêm nhiệm bảo vệ bí mật nhà nước phải đáp ứng các tiêu chuẩn được quy
định tại khoản 4 Điều 7 Nghị định số 26/2020/NĐ-CP và được
hưởng chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật.
Điều 19.
Chế độ báo cáo về công tác bảo vệ bí mật nhà nước
1. Thường trực Hội đồng nhân
dân tỉnh thực hiện chế độ báo cáo theo quy định pháp luật về bảo vệ bí mật nhà
nước của Hội đồng nhân dân tỉnh khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu.
2. Các Ban của Hội đồng nhân
dân, Tổ đại biểu, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh; các cơ quan, tổ chức, cá
nhân liên quan đến khai thác, sử dụng bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh
có trách nhiệm báo cáo về công tác bảo vệ bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân
tỉnh khi có yêu cầu của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.
3. Nội dung báo cáo công tác bảo
vệ bí mật nhà nước thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 8
Nghị định số 26/2020/NĐ-CP.
Chương
III
TRÁCH NHIỆM BẢO VỆ BÍ MẬT
NHÀ NƯỚC
Điều 20.
Trách nhiệm Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh
1. Chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc, tổ
chức thực hiện công tác bảo vệ bí mật nhà nước trong hoạt động của Hội đồng
nhân dân tỉnh.
2. Giám sát việc thực hiện Quy
chế Bảo vệ bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh.
Điều 21.
Trách nhiệm các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh
1. Tổ chức thực hiện công tác bảo
vệ bí mật nhà nước trong phạm vi, lĩnh vực phụ trách.
2. Giám sát việc thực hiện Quy
chế, công tác bảo vệ bí mật nhà nước thuộc phạm vi, lĩnh vực phụ trách.
Điều 22.
Trách nhiệm Tổ đại biểu, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
1. Thực hiện công tác bảo vệ bí
mật nhà nước trong hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định của Luật
Bảo vệ bí mật nhà nước, các quy định pháp luật khác có liên quan, Quy chế này.
2. Giám sát việc thực hiện công
tác bảo vệ bí mật nhà nước trong phạm vi địa bàn phụ trách.
Điều 23.
Trách nhiệm của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh
1. Phổ biến, quán triệt và tổ
chức triển khai thực hiện Quy chế này đến tất cả cán bộ, công chức và người lao
động thuộc cơ quan.
2. Tham mưu xây dựng báo cáo của
Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh quy định tại khoản 1 Điều 19 Quy chế này.
3. Ban hành nội quy bảo vệ bí mật
nhà nước trong cơ quan; kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện quy định của pháp luật,
quy chế, nội quy về bảo vệ bí mật nhà nước trong cơ quan; có trách nhiệm bố trí
địa điểm, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, trang bị các phương tiện kỹ thuật phục
vụ công tác bảo vệ bí mật nhà nước theo quy định.
4. Phối hợp với Công an tỉnh tổ
chức tập huấn bồi dưỡng nghiệp vụ, kiến thức pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước
cho cán bộ, công chức, người làm công tác liên quan đến bí mật nhà nước của cơ
quan.
5. Kịp thời báo cáo Thường trực
Hội đồng nhân dân tỉnh, thông báo Công an tỉnh khi xảy ra lộ, mất bí mật nhà nước
thuộc phạm vi quản lý để kịp thời có biện pháp giải quyết.
6. Tổ chức thu hồi tài liệu, vật
chứa bí mật nhà nước khi người được phân công quản lý bí mật nhà nước thôi việc,
chuyển công tác, nghỉ hưu, chết hoặc vì lý do khác mà không được phân công tiếp
tục quản lý bí mật nhà nước.
7. Văn thư tại Văn phòng Đoàn đại
biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm quản lý con dấu, đóng dấu
theo quyết định của người duyệt ký tài liệu bí mật nhà nước và thực hiện các nội
dung khác về bảo vệ bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật.
Điều 24.
Trách nhiệm của người tiếp cận, người trực tiếp quản lý bí mật nhà nước
Trách nhiệm của người tiếp cận,
người trực tiếp quản lý bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh được thực hiện
theo quy định tại Điều 26 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước.
Điều 25.
Kiểm tra, xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến bí mật nhà
nước
1. Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu
Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh tham mưu Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh
thực hiện việc kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất trong lĩnh vực bảo vệ bí mật nhà
nước trong phạm vi quản lý của mình theo quy định tại điểm d khoản
3 Điều 24 và khoản 2 Điều 25 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước.
2. Người có hành vi vi phạm Quy
chế này và các quy định khác của pháp luật về công tác bảo vệ bí mật nhà nước
thì tùy theo tính chất, mức độ sai phạm, hậu quả gây ra sẽ xem xét xử lý theo
quy định pháp luật.
3. Khi có khiếu nại, tố cáo
trong lĩnh vực bảo vệ bí mật nhà nước, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội
đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm phối hợp với Công an tỉnh, các cơ quan, tổ chức,
cá nhân có liên quan để giải quyết theo quy định pháp luật về khiếu nại, tố
cáo./.